1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn HƯỚNG dẫn học SINH TIẾP cận văn bản vợ CHỒNG a PHỦ tô HOÀI QUA PHƯƠNG PHÁP vấn đáp – đàm THOẠI và gợi tìm

21 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học, nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Ngữ văn và rèn luyện một số kỹ năng tiếpnhận văn bản văn học cho học sinh, tôi mạnh dạn trao đổi, đóng góp và chia sẻ cùngđồng nghiệp kinh nghiệm“ H

Trang 1

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TIẾP CẬN VĂN BẢN VỢ CHỒNG A PHỦ- TÔ HOÀI

QUA PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP – ĐÀM THOẠI VÀ GỢI TÌM

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thập niên đầu của thế kỉ XX, nền giáo dục nước ta có bước chuyển biến quantrọng trước yêu cầu phát triển mạnh mẽ của đất nước trong kỉ nguyên mới Với vai tròcủa môn học góp phần quan trọng vào việc trang bị vốn kiến thức khoa học nhân văn vàhoàn thiện nhân cách cho thế hệ trẻ, môn Ngữ văn đã có những đổi thay lớn lao nhằmhướng tới sự thống nhất chỉnh thể, đảm bảo tính liên thông đồng bộ của môn học nhằmđáp ứng cho mục tiêu đào tạo trong thời kì mới

Với nguyên tắc tích hợp và phát huy vai trò chủ thể sáng tạo của người học, nhiềuvấn đề lý luận và thực tiễn được đặt ra cho người giáo viên bộ môn Ngữ văn Đã cónhiều giờ dạy theo tinh thần đổi mới, nhiều ý kiến trao đổi, trăn trở để tìm con đườngnâng cao hiệu quả dạy học thể hiện qua các cuộc vận động đổi mới phương pháp dạyhọc thôi thúc người giáo viên cần bồi dưỡng thường xuyên những tri thức cần thiết đểthực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Theo đó, hệ thống phương pháp dạy học Ngữ văn được vận dụng hiện nay kháphong phú và đa dạng Bên cạnh sự kế thừa và phát huy một số phương pháp dạy họctruyền thống, người giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn trong nhà trường hôm nay đãtiếp nhận phương pháp dạy học mới theo xu thế của giáo dục hiện đại như dạy học pháttriển, dạy học theo phương thức đối thoại, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Cụ thể là phương pháp dạy học vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm và phương pháp này đãđược triển khai có hiệu quả vì “ Nếu đặc biệt chú ý đến nhiệm vụ phát triểnnăng lực trí tuệ, coi đó là một yêu cầu rất cơ bản trong công tácgiảng dạy, chắc chắn người giáo viên sẽ dành cho phương pháp đàmthoại một vị trí xứng đáng trong quá trình lên lớp… Bằng con đườngđàm thoại gợi mở, giáo viên tạo cho lớp học một không khí tự do tưtưởng, tự do bộc lộ những nhận thức trực tiếp của mình: mạch kín củagiờ dạy được thực hiện dễ dàng”(“ Phương pháp dạy học văn” – 1989, PhanTrọng Luận chủ biên)

Xuất phát từ những lý do trên với mong muốn góp phần cải tiến phương pháp dạy

Trang 2

học, nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Ngữ văn và rèn luyện một số kỹ năng tiếpnhận văn bản văn học cho học sinh, tôi mạnh dạn trao đổi, đóng góp và chia sẻ cùngđồng nghiệp kinh nghiệm“ Hướng dẫn học sinh tiếp cận văn bản Vợ chồng A Phủ -

Tô Hoài qua phương pháp vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm”

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.Cơ sở lý luận

1.1 Phương pháp vấn đáp - đàm thoại

Từ lịch sử hình thành của các phương pháp dạy học chúng ta có thể nhận ra rằngphương pháp vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm là phương pháp được sử dụng sớm và dàilâu trong nhà trường Lý luận dạy học cũng thường chú ý hiện tượng các phương phápdạy học có sự tương quan gần gũi, kết hợp đan xen nhau trong quá trình vận dụng Vìthế, có sự nối kết giữa vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm

Đàm thoại là phương pháp mà trong đó thầy đặt ra một hệ thống câu hỏi để trò lầnlượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại, thậm chí tranh luận Qua hệ thống câu hỏi

- đáp trò lĩnh hội được nội dung bài học Như vậy, với phương pháp này, hệ thống

câu hỏi - đáp là nguồn kiến thức chủ yếu “ là một cuộc đàm thoại giữa thầy và trò để

cùng nhau vấn đáp, cùng nhau đi tìm sự thực” (Lý luận dạy học đại cương, Nghệ thuật

dạy học - Nguyễn Ngọc Quang)

Căn cứ vào nhận thức của người học, lý luận dạy học thường phân loại các hình thứcđàm thoại thành ba nhóm chính:

- Đàm thoại tái hiện: Ở hình thức này, những câu hỏi do GV chỉ cần học sinh nhớ lại

rồi trả lời trực tiếp chú không cần phải tìm tòi suy luận

- Đàm thoại giải thích - minh họa: có mục đích là giải thích làm sáng tỏ một đề tài nào

đó, có kèm theo những thí dụ minh họa cho lời giải thích Nội dung giải thích được cấu tạothành hệ thống câu hỏi - lời đáp, như vậy sẽ dễ nhớ, dễ hiểu cho người học

- Đàm thoại - ơrixtic: đây là kiểu đàm thoại có mục đích sử dụng óc phân tích suy

luận

1.2 Phương pháp gợi tìm (hay gợi mở)

Trong lý luận dạy học, gợi tìm còn được gọi là “dạy học tìm tòi một phần” (mộtmức độ của dạy học nêu vấn đề) Theo đó, người giáo viên xây dựng một hệ thống câuhỏi có logic chặt chẽ, có thể dẫn dắt liên tục sự suy nghĩ của học sinh từ quan sát đếnphân tích hiện tượng, từ những kết luận bộ phận đến những kết luận khái quát, hệ thống

Trang 3

câu hỏi tạo nên cuộc đàm thoại gợi tìm, không chỉ đưa học sinh đến những tri thức tựmình tìm lấy mà còn phải chỉ ra các phương hướng, phương pháp nhằm đạt tới các trithức đó

Nếu phương pháp vấn đáp - đàm thoại là một hình thức chứa đựng trong nó vai tròcủa sự dẫn dắt của cuộc trao đổi giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhauthì phương pháp gợi tìm là sự hướng dẫn, tổ chức của giáo viên nhằm giúp học sinh đạtđến việc nắm tri thức một cách chủ động, sáng tạo Do vậy, trong quá trình dạy học, haidạng hoạt động này luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Mặc dù giáo viên đã có nhiều nỗ lực cố gắng trong việc xây dựng hệ thống câu hỏitrong giờ dạy học tác phẩm văn chương nhưng trên thực tế cho thấy trong dạy học tácphẩm văn chương ở nhà trường phổ thông thời gian qua, giáo viên chưa thực sự quantâm đúng mức vấn đề đặt câu hỏi theo hướng vấn đáp, đàm thoại và gợi tìm, xem nhẹ vaitrò chủ thể học sinh trong quá trình lên lớp, giáo viên hầu như bám vào hệ thống câu hỏihướng dẫn học bài trong sách giáo khoa mà ít có sự đầu tư thật sự cho việc xây dựngmột hệ thống câu hỏi theo tầm đón nhận của riêng học sinh

Qua giảng dạy, khảo sát và tham dự các tiết dạy của một số đồng nghiệp, chúng tôinhận thấy rằng, bên cạnh những ưu thế của câu hỏi trong sách giáo khoa hiện hành, việcxây dựng hệ thống câu hỏi trong giờ dạy Ngữ văn giáo viên còn lúng túng trong cách đặtcâu hỏi Có thể nêu ra một số trường hợp như sau:

- Câu hỏi thừa chữ, có quá nhiều từ phủ định, ngôn từ khá phức tạp so với ý tưởng

- Câu hỏi đôi khi còn quá dài, quá lớn hoặc quá khó.

- Dùng quá nhiều câu hỏi tái hiện nên chưa kích thích sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh.

- Giáo viên hỏi học sinh chỉ trả lời một chiều hoặc giáo viên đặt câu hỏi rồi tự trả lời

Qua đây, chúng ta đã nhận thấy giáo viên chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạocủa học sinh trong quá trình xây dựng nội dung bài Nguyên nhân chủ yếu là do giáoviên chưa nắm rõ hoặc chưa chú ý đến bản chất của phương pháp vấn đáp- đàm thoại vàgợi tìm trong quá trình dạy học và chưa xem trọng vai trò học sinh là một bạn đọc thật

sự

Từ việc tìm hiểu thực trạng dạy học Ngữ văn ở trường THPT nói chung và việc

Trang 4

vận dụng phương pháp vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm ở nơi bản thân đang công tác nói

riêng, tôi xin trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô

Hoài cùng các đồng nghiệp để chúng ta có thể hướng dẫn HS hứng thú với bài học,

tiếp cận và khai thác tác phẩm hiệu quả hơn

Trong cấu tạo chương trình Ngữ văn 12, Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài được phân bố

trong cụm thể loại truyện ngắn thuộc giai đoạn 1945-1975, phân phối chương trình ở tiết58-59 (chương trình cơ bản) Đoạn trích kể về cuộc đời của Mị và A Phủ (dân tộc Mèo)

Mị là một cô gái hồn nhiên, tài giỏi, hiếu thảo Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí PáTra để trừ nợ cho bố mẹ Mị định tự tử nhưng nghĩ thương bố nên lại thôi Mị sốngtrong nhà thống lí như nô lệ, phải làm việc từ sáng đến tối, hết năm này qua năm khác.Vào một đêm xuân, nghe tiếng sáo, tiếng khèn gọi bạn, Mị uống rượu và muốn đi chơinhưng bị A Sử trói đứng vào cột suốt đêm cho tới sáng hôm sau, khi A Sử đi chơi bịđánh, Mị mới được cởi trói để đi lấy thuốc cho chồng A Phủ là chàng trai mồ côi, laođộng giỏi, dũng cảm nhưng không cưới được vợ vì nghèo Vì A Phủ đánh con quan nên

bị bắt, bị đánh, bị phạt vạ A Phủ phải đi ở đợ cho nhà thống lí để lấy tiền nộp phạt APhủ phải phát nương, làm rẫy, quanh năm suốt tháng ngoài rừng Vì hổ ăn mất con bònên A Phủ bị trói đứng vào cột suốt mấy ngày đêm liền Cảm thương cho A Phủ, Mị đãcởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ chạy trốn khỏi Hồng Ngài

Có thể nói Vợ chồng A Phủ là một tác phẩm rất quen thuộc trong chương trình Ngữ

văn lớp 12, giáo viên đứng lớp đã có nhiều phương pháp giảng dạy và cũng đã có nhiềubài viết đi sâu tìm hiểu về giá trị của tác phẩm này Vì thế, với đề tài này, tôi xin phép chỉtriển khai hệ thống câu hỏi cụ thể mà không nghiêng về giải quyết nội dung tác phẩm, vậndụng phương pháp vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm vào việc giảng dạy tác phẩm đểphát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh trong giờ học, định hướng cho họcsinh tiếp cận và khai thác tác phẩm hiệu quả hơn Tôi xin trình bày và chia sẻ kinhnghiệm như sau:

2.1 Xây dựng hệ thống câu hỏi vấn đáp đàm thoại và gợi tìm trong Vợ chồng A Phủ

-Tô Hoài

- Câu hỏi cảm xúc

- Câu hỏi tái hiện

- Câu hỏi hình dung tưởng tượng

Trang 5

- Câu hỏi khái quát

- Câu hỏi hiểu biết về tác giả

- Câu hỏi hiểu biết nghệ thuật và nội dung tác phẩm

2.2 Hướng triển phương pháp vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm

Để triển khai và áp dụng phương pháp vấn đáp - đàm thoại và gợi tìm trong quátrình giảng dạy tác phẩm với hệ thống câu hỏi như trên, Giáo viên nên khuyến khích,động viên học sinh tham gia bằng cách sử dụng hình thức vấn đáp tìm tòi, khắc sâu kiến

thức cho học sinh tránh trường hợp nhìn – chép, đọc – chép Có thể thực hiện theo các

bước sau:

- Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi nhỏ, riêng lẻ

- Bước 2: Giáo viên chỉ định từng học sinh trả lời hoặc trao đổi nhóm, tranh luận đểhọc sinh tự nguyện trả lời (mỗi học sinh trả lời một câu hỏi và trước mỗi câu hỏi nên đểthời gian cho học sinh suy nghĩ câu trả lời)

- Bước 3: Giáo viên tổng hợp ý kiến và nêu ra kết luận dựa trên những câu trả lời đúng củahọc sinh

Nên tiến hành thao tác trên một cách linh hoạt trong quá trình lên lớp, tránh những ápđặt công thức một cách cứng nhắc mà phải phù hợp với đối tượng học sinh ở từng lớp

2.3 Vận dụng phương pháp vấn đáp - đàm thoại, gợi tìm hướng dẫn học sinh tiếp cận Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài

*Tìm hiểu về tác giả

- GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn SGK, sau đó gợi ý cho HS qua hệ thống câu hỏi hiểu biết về tác giả

+ Lúc còn học ở THCS các em đã được học tác phẩm nào của Tô Hoài?

+ Sáng tác trước và sau Cách mạng Tháng Tám của nhà văn có gì khác nhau?

+ Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài? Nêu một số tác phẩm tiêu biểu?

+ Trong chặng đường sáng tác, ông đã đạt được thành tựu gì?

HS dựa vào hệ thống câu hỏi được chia nhỏ, sẽ trả lời được phần hiểu biết về tác giả.

Khi có một hệ thống câu hỏi như thế thì sẽ có nhiều HS tham gia, trao đổi và nắm bắtngay trên lớp những hiểu biết về tác giả thay vì GV hay có thói quen gọi một HS đọctiểu dẫn và yêu cầu HS đó tóm tắt những nét cơ bản về tác giả

* Tìm hiểu về tác phẩm

Trang 6

- GV dựa vào tiểu dẫn và văn bản và một số tài liệu HS đã đọc ở nhà, đặt cho HS một

số câu hỏi thể hiện hiểu biết về tác phẩm?

+ Hoàn cảnh sáng tác truyện Vợ Chồng A Phủ?

+ Tóm tắt nội dung đoạn trích?

+ Bố cục của đoạn trích? (câu hỏi tìm hiểu kết cấu tác phẩm)

+ Nêu chủ đề đoạn trích? (câu hỏi khái quát buộc HS phải khái quát được nội dung

chính một cách ngắn gọn trên cơ sở tóm tắt và xác định kết cấu từng phần ở trên)

* Tìm hiểu nhân vật Mị

Đây là nhân vật trung tâm của truyện, chính vì thế giáo viên cần đặt một hệ thống

câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích nhân vật, từ đó làm nổi bật tính cách, hoàncảnh và số phận của nhân vật

GV có thể chia nhóm cho HS thảo luận, mỗi nhóm sẽ giải quyết một vấn đề, sau đócùng trình bày bằng hình thức cá nhân hoặc trao đổi, phát biểu ý kiến giữa các nhómdưới sự hướng dẫn của GV nhằm phát huy sự chủ động trong tiết học của các em

+ Nhóm 1: Hoàn cảnh của gia đình Mị? Nguyên nhân nào khiến Mị bị bắt về làm dâu

nhà thống lí? Suy nghĩ của em về nguyên nhân này? (Câu hỏi này vừa là sự tái hiện

vừa là sự cảm nhận của bản thân HS)

+ Nhóm 2: Lập bảng so sánh về nhân vật Mị trước khi bị bắt làm con dâu gạt nợ và khi

về làm dâu nhà thống lý ( về thái độ, ý thức sống, hoàn cảnh sống, tâm trạng )

GV gợi ý cho HS một số câu hỏi để định hướng:

+ Khi mới về làm dâu nhà thống lí, Mị phản ứng như thế nào? Phản ứng đó chứng tỏ

thái độ gì của Mị? (Câu hỏi gợi tìm giúp HS thấy được phản ứng của nhân vật).

+ Mị đã trải qua những tháng ngày làm dâu như thế nào? Thái độ của tác giả khi nói

về cuộc sống này của Mị? Những chi tiết nghệ thuật nào thể hiện cuộc sông khổ cực của Mị?

Câu hỏi gợi tìm giúp HS phát hiện những chi tiết nghệ thuật có tác dụng khắc họa cuộc

sống của nhân vật

+ Nhận xét của em về cuộc sống của Mị?( câu hỏi cảm xúc), từ sự phân tích trên, HS

sẽ tự do phát biểu cảm nhận về cuộc sống khốn cùng của Mị

+ Bút pháp nghệ thuật tiêu biểu cho phần mở đầu đoạn trích?(chú ý điểm nhìn trần

thuật của tác giả?các thủ pháp miêu tả, kể, đối thoại) Đây là loại câu hỏi gợi mở

hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật tác phẩm

Trang 7

+ Nhóm 3: Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị trong đêm tình mùa xuân: khát vọng

tình yêu và hạnh phúc

GV hướng dẫn HS chú ý đoạn từ “ Ngày tết đau dứt từng mảnh thịt’’, đây là đoạnmiêu tả nội tâm nhân vật Mị rất tài tình của Tô Hoài Vì vậy để nhấn mạnh dòng chảy tâmtrạng của nhân vật, GV nên gợi ý cho một số câu hỏi cho HS để các em cùng thảo luận

+ Dấu hiệu mùa xuân về được tác giả miêu tả như thế nào?(câu hỏi tái hiện)

+ Điều gì tác động đến tâm trạng Mị mạnh mẽ nhất?Từ đó, tâm trạng Mị diễn biến như

thế nào? Đây là câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS tìm hiểu chuyển biến tâm trạng nhân

vật (Khi nghe tiếng sáo vọng lại tâm trạng Mị bấy giờ như thế nào? Mị đã có nhữnghành động nào? Có sự chuyển biến như thế nào về mặt tâm lí?)

+ Khát vọng của Mị có được thực hiện không? Vì sao? Chi tiết nào thể hiện điều đó?

Câu hỏi vừa tái hiện vừa gợi tìm này hướng HS nắm bắt được diễn biến tâm trạng nhân vật.

+ Nghệ thuật của đoạn trích ? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó? Thái

độ của tác giả ở đoạn này thể hiện như thế nào? Loại câu hỏi phát hiện, giúp HS phát

hiện bút pháp nghệ thuật của đoạn trích, từ đó khái quát giá trị nội dung (tố cáo chế độphong kiến miền núi trói buộc, vùi dập con người -> Giá trị nhân đạo sâu sắc của tácphẩm)

+ Nhóm 4: Sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị khi cởi trói cho A Phủ: khát vọng tự

do.

Để HS có thể cảm nhận tốt và đi đúng hướng khi tìm hiểu dòng chảy tâm trạng củanhân vật Mị, từ khát vọng yêu đương đến khát vọng tự do, từ một con người tưởngchừng đã vô cảm vì sự tàn bạo vùi dập số phận mình, bỗng có khát vọng được tự do,

GV gợi ý cho các em một số câu hỏi sau:

+ Thái độ của Mị khi nhìn thấy A Phủ bị trói? Điều gì khiến Mị chú ý đến A Phủ?

+ Diễn biến tâm trạng của Mị? Loại câu hỏi phân tích nghệ thuật thể hiện tâm trạng

nhân vật (Mị thương mình – thương người- nguyền rủa nhà thống lí – không thấy sợ - cắt

dây cởi trói cho A Phủ)

+ Sau khi cắt dây cởi trói cho A Phủ, bấy giờ tâm trạng Mị thế nào? Hãy hình dung

cảnh ấy? Nhận xét của em về hành động này? Câu hỏi nhận xét, đánh giá về nhân vật

+ Nghệ thuật tiêu biểu của đoạn văn? Loại câu hỏi phát hiện, giúp HS phát hiện bút

pháp nghệ thuật của đoạn trích, từ đó khái quát giá trị nội dung

Trang 8

* Tìm hiểu nhân vật A Phủ

- GV hướng dẫn HS chú ý đoạn viết về A Phủ, trao đổi và trả lời câu hỏi sau:

+ Qua ngòi bút của tác giả, A Phủ được giới thiệu như thế nào? Ấn tượng của em về

tính cách của nhân vật A Phủ? Câu hỏi thiên về cảm xúc nghệ thuật giúp HS tìm hiểu

bước đầu về nhân vật

+ Nhận xét của em về nghệ thuật của đoạn văn này? Tác dụng của nó trong việc khắc

họa tính cách nhân vật A Phủ? Câu hỏi tìm hiểu nhân vật qua hình thức nghệ

thuật

+ Qua hai nhân vật Mị và A Phủ, em hãy nêu những nét tương đồng và khác biệt giữa

hai nhân vật này? Đây là câu hỏi so sánh khái quát về nhân vật giúp HS thấy được

những nét tương đồng và khác biệt của nhân vật

+ Qua số phận của nhân vật Mị và A Phủ, em hãy nêu giá trị hiện thực và nhân đạo

của truyện? Loại câu hỏi khái quát giá trị nội dung của tác phẩm

* Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích

Dựa trên sự thảo luận, trao đổi, gợi tìm giữa GV và HS đã nắm được nội dung của tácphẩm, GV tiếp tục định hướng cho HS tìm hiểu về nghệ thuật của đoạn trích GV có thể hệthống lại các chi tiết, hệ thống nhân vật để HS phát hiện bút pháp nghệ thuật của tác giả

+ Nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả và dựng truyện của nhà văn? Đây là loại câu

hỏi phát biểu ý kiến về nghệ thuật của tác phẩm

* HS trao đổi và GV định hướng:

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật, đặc biết là miêu tả tâm lí nhân vật một cách tinh tế,sinh động có cá tính ( Mị, A Phủ )

+ Ngòi bút tả cảnh sinh động với những phong tục tập quán, sinh hoạt, thiên nhiên, núirừng Tây Bắc

+ Lối kể chuyện, trần thuật ngắn gọn, gây ấn tượng mạnh mẽ đối với người đọc

+ Ngôn ngữ giàu chất tạo hình, giàu chất thơ

Trang 9

* Hướng dẫn HS củng cố kiến thức và chuẩn bị ở nhà

- Ghi nhớ nội dung bài học, tóm tắt lại nội dung, nêu được chủ đề tác phẩm, những đặcsắc nghệ thuật của tác phẩm

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vât Mị trong đoạn trích?

- Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm?

3 Thiết kế giáo án thực nghiệm

VỢ CHỒNG A PHỦ - Trích

- Tô Hoài -

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Thấy được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải phóng của đồngbào các dân tộc Tây Bắc

- Hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn thực dânphong kiến Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên tựgiải phóng của đồng bào vùng cao

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhânvật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dântộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ

- Tư liệu về cuộc đời của Tô Hoài

- Xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS đàm thoại, tranh luận khai thác nội dung vànghệ thuật tác phẩm

2.Học sinh:

- Đọc và tóm tắt được cốt truyện, nắm được chủ đề của tác phẩm

- Soạn và trả lời hệ thống câu hỏi trong SGK kết hợp với hệ thống câu hỏi mà GV đã

Trang 10

hướng dẫn cho HS.

- Phân nhóm chuẩn bị tiến hành vấn đáp, đàm thoại và gợi tìm trong quá trình lên lớp

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: ( GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS qua vở bài soạn)

3.Bài mới: GV linh động dẫn dắt vào bài.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu về

tác giả và tác phẩm

- Học sinh đọc tiểu dẫn SGK

- GV đặt câu hỏi về cuộc đời và sự nghiệp

của Tô Hoài?

- GV gọi HS theo dõi trong phần tiểu dẫn để

trả lời

+ Lúc còn học ở THCS các em đã được

học tác phẩm nào của Tô Hoài?

+ Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài?

Nêu một số tác phẩm tiêu biểu?

+ Trong chặng đường sáng tác, ông đã

- Là một trong những nhà văn lớn củaVHVN hiện đại Ông có vốn hiểubiết phong phú, sâu sắc về phong tục,tập quán của nhiều vùng khác nhaucủa đất nước

Ngày đăng: 02/12/2015, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá tổng hợp kết quả bài kiểm tra của học sinh lớp Đối chứng và lớp Thực nghiệm -  Học kỳ 2-  Năm học 2012 - 2013 - skkn HƯỚNG dẫn học SINH TIẾP cận văn bản  vợ CHỒNG a PHỦ  tô HOÀI  QUA PHƯƠNG PHÁP vấn đáp – đàm THOẠI và gợi tìm
ng đánh giá tổng hợp kết quả bài kiểm tra của học sinh lớp Đối chứng và lớp Thực nghiệm - Học kỳ 2- Năm học 2012 - 2013 (Trang 19)
Bảng phân bố điểm kiểm tra của học sinh lớp Đối chứng và lớp Thực nghiệm -  Học kỳ 2 - Năm học 2012 - 2013 - skkn HƯỚNG dẫn học SINH TIẾP cận văn bản  vợ CHỒNG a PHỦ  tô HOÀI  QUA PHƯƠNG PHÁP vấn đáp – đàm THOẠI và gợi tìm
Bảng ph ân bố điểm kiểm tra của học sinh lớp Đối chứng và lớp Thực nghiệm - Học kỳ 2 - Năm học 2012 - 2013 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w