1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn ỨNG DỤNG bản đồ tư DUY TRONG dạy học vật lý 12 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản

49 770 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy phải học đều tất cả các môn, đặc biệt mônhọc không thể thiếu để bổ trợ việc giải bài tập của vật lý nhanh và tốt là môn Toán - vì đây là môn học giúp ta có được tư duy logic và

Trang 1

ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY

TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 12 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

1 Muốn học giỏi môn Vật Lý học sinh phải làm gì?

a Xây dựng thói quen học tập.

Học sinh cần có thói quen học tập sao cho khoa học, hợp lý, cụ thể là:

- Trước khi đến lớp phải dành một lượng thời gian đọc và soạn bài kỹ Các emcần ghi lại những từ ngữ quan trọng, những vấn đề còn chưa rõ trong bài để khiđến lớp nghe thầy cô giảng bài ta sẽ tiếp thu nhanh hơn Phải mạnh dạn hỏi ngaynhững gì còn chưa hiểu với thầy cô, bạn bè …

- Về nhà làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và có thểthêm một số bài nâng cao Muốn vậy phải học đều tất cả các môn, đặc biệt mônhọc không thể thiếu để bổ trợ việc giải bài tập của vật lý nhanh và tốt là môn Toán

- vì đây là môn học giúp ta có được tư duy logic và tính toán chính xác, rất cầntrong việc giải các bài tập Vật lý

b Những điều cần chú ý ở người học.

- Xây dựng lòng yêu thích môn học: Trước hết,các em cần xây dựng chochính mình lòng yêu thích môn học Đây là một trong những yếu tố rất cần thiết đểhọc tốt môn này Vậy bằng cách nào giúp các em xây dựng lòng yêu thích? Để cóđược lòng yêu thích môn học, các em hãy thường xuyên đọc sách Vật lý vui, thamgia các hoạt động liên quan đến vật lý như tham gia câu lạc bộ vật lý ở trường, trênInternet, theo dõi các chương trình khoa học nói về những ứng dụng … Luôn đặtcâu hỏi "Tại sao?" trước những vấn đề, những tình huống thuộc môn vật lý dù làđơn giản để từ đó khơi gợi tính tò mò, đòi hỏi phải được lý giải - và như vậy dần

1

Trang 2

dần các em sẽ tìm thấy được những cái hay, cái đẹp và cái kì diệu của bộ môn này

mà yêu thích nó

- Rèn luyện trí nhớ tốt: Các em hãy rèn luyện cho mình một trí nhớ tốt vì cónhư thế chúng ta mới nắm bắt được bài mới ở lớp cũng như các kiến thức đã họctrước đó Rèn luyện như thế nào? Đó là : trước khi học bài mới chúng ta nên xemlại các bài học cũ Như thế sẽ mất nhiều thời gian chăng? Câu trả lời là "Không" vìnhững bài đó chúng ta đã học, đã biết, đã nhớ nên xem lại sẽ rất nhanh Khi đượctái hiện lần nữa, ta sẽ nhớ được lâu hơn, chắc hơn

- Thường xuyên mở rộng kiến thức: Luôn tìm tòi mở rộng kiến thức Chươngtrình trong sách giáo khoa vốn là kiến thức chuẩn, căn bản nhưng không thể giảithích cặn kẽ hết mọi vấn đề vì thời lượng chương trình không cho phép Cho nên,

để hiểu rõ và nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa chúng ta cũng cần tìm đọcthêm sách tham khảo (chứ không phải là sách giải bài tập) Đồng thời, nên làm bàitập thật nhiều, bắt đầu từ những bài đơn giản rồi đến những bài tập khó…Việc làmbài tập nhiều sẽ giúp ta rèn luyện tư duy nhanh, tích luỹ thêm kiến thức bổ sungcho lý thuyết; đọc thêm nhiều sách, chúng ta mới nắm chắc và hiểu đúng, sâu sắchơn những kiến thức trong sách giáo khoa

- Thảo luận, trao đổi học nhóm: khi có điều kiện, các em nên thành lập nhómhọc tập từ 03 đến 05 học sinh để học chung, vì như thế rất giúp ích cho việc gỡ rốinhững vướng mắc thông qua thảo luận, chia sẻ giữa các thành viên với nhau Đồngthời, khi học nhóm mà các em có được sự phân công hợp lý trong nhóm thì việchọc sẽ đạt được hiệu quả cao Bên cạnh đó thì việc thường xuyên hỏi ý kiến giáoviên, một học sinh giỏi một vật lý sẽ giúp em có những hướng giải quyết đối vớimột số dạng bài tập hoặc câu hỏi

2 Thực trạng của việc học Vật lý.

Qua kết quả điều tra và với cái nhìn tổng quan nhất ta có thể thấy thái độ họctập môn Vật Lý của học sinh THPT chưa được tốt Có tới 20 % học sinh không

2

Trang 3

bao giờ làm bài tập về nhà, 35.1 % học sinh không bao giờ tìm đọc các tài liệu Vật

Lý, 42.7 % học sinh không có thời gian tự học môn Vật Lý, 33,5 % học sinh khôngbao giờ giơ tay phát biểu và 22.7 % học sinh cho rằng việc học tập và nghiên cứumôn Vật Lý ở phổ thông là không cần thiết Đây là tình trạng đáng báo động, đòihỏi nhà trường và trực tiếp là các thầy cô giáo giảng dạy có biện pháp giáo dục, rènluyện và thúc đẩy để hướng các em tới một thái độ học tập tốt [4]

Đối với học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số còn e dè, thiếu tự tin,ngại tính toán, không muốn thay đổi, thiếu sự đam mê và ham muốn khám phánhững kiến thức mới Hơn nữa những ứng dung của môn Vật lý vào thực tiễn cuộcsống còn xa vời với các em Do không hiểu sâu nên không thể huy động kiến thứcnhanh, nhiều để đáp ứng các kỳ thi Tốt nghiệp THPT và thi Đại học Nên kết quảcác môn tự nhiên nói chung và môn Vật lý nói riêng của trường nhiều năm trướcđây còn hạn chế

Kết quả điều tra với học sinh trường PT Dân Tộc Nội Trú tỉnh trước khi thựchiện đề tài như sau: 28,5 % học sinh không bao giờ làm bài tập về nhà, 65.6 % họcsinh không bao giờ tìm đọc các tài liệu Vật Lý, 100 % học sinh có thời gian tự họctrong đó 43% không bao giờ tự học môn Vật lý , 42,3 % học sinh không bao giờgiơ tay phát biểu và 37 % học sinh cho rằng việc học tập và nghiên cứu môn Vật

Lý ở phổ thông là không cần thiết

3 Muôn dạy tốt môn Vật lý Giáo viên phải làm gì?

- Vật lý là một môn học khoa học tự nhiên Đây là môn khoa học có tính ứngdụng thực tế rất cao, có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển

tư duy của con người Đồng thời môn học này cũng có tầm quan trọng trong việcgiáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh Mặt khác nó cũng là mônhọc thể hiện rõ mối quan hệ với rất nhiều các môn học khác trong trường Trunghọc Học tốt môn Vật lý sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại,các môn học khác cũng góp phần học tốt môn Vật lý Điều đó đặt ra yêu cầu tăng

3

Trang 4

cường tính thực hành, gắn học với hành, gắn kiến thức lý thuyết với sự phong phú,sinh động của các quy luật tự nhiên.

- Trong dạy học để có kết quả cao ngoài việc phải có chuyên môn tốt, Giáoviên thường phải sử dụng nhiều phương pháp và kết hợp các phương pháp đó mộtcách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với đặc trưng môn học, bài học và đối tượngngười học Một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại nhất được đưa

vào là phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy - phương pháp dạy học này

đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng Qua việc tìm hiểu và vận dụngphương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy, tôi nhận thấy phương pháp dạy học nàyrất có hiệu quả trong công tác giảng dạy và việc học tập của học sinh Bước đầu đãgiảm bớt được tâm lý ngại học Vật lý, khơi gợi trong học sinh tình yêu đối vớimôn học, đồng thời đem đến cho các em cái nhìn mới, phương pháp tư duy mới vềmôn học Vật lý

Vậy thế nào là phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy? Sử dụng phươngpháp này như thế nào để có hiệu quả cao trong giảng dạy và học tập môn Vật lý tạiTrường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Tỉnh? Đó là những vấn đề thôi thúc tôi thựchiện đề tài từ tháng 9 năm 2011 để đi tìm câu trả lời, và mang lại những hiệu quảnhất định mà tôi muốn cùng được chia sẻ với các đồng nghiệp trong sáng kiến kinhnghiệm này

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.

1 Cơ sở lý luận.

1.1 Tổng quan về bản đồ tư duy.

Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng

và đào sâu các ý tưởng Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, cóthể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh,đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não,giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của não

4

Trang 5

Bản đồ tư duy giúp học sinh có được phương pháp học hiệu quả hơn: Việc

rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng caohiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học Thực tế cho thấy một số học sinh học rất chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em thường học bài nào biết bài đấy,học phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức với nhau,không biết vận dụng kiến thức đã học trước đó vào những phần sau Phần lớn sốhọc sinh khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép đểlưu thông tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình Sử dụng thành thạobản đồ tư duy trong dạy và học sẽ gúp học sinh có được phương pháp học, tăngtính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy

Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực Một số kết quảnghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà

do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sửdụng bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực, huy động tối đatiềm năng của bộ não [3]

1.2 Bản chất phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy.

Bản đồ tư duy là kĩ thuật dạy học tổ chức và phát triển tư duy giúp ngườihọc chuyển tải thông tin vào bộ não rồi được thông tin ra ngoài bộ não một cách dễdàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả, mở rộng, đào sâu vàkết nối các ý tưởng, bao quát được các ý tưởng trên phạm vi sâu rộng Dạy họcbằng Bản đồ tư duy - một giải pháp góp phần đổi mới cơ bản giáo dục

a Bản đồ tư duy tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng:

- Sự hình dung: Bản đồ tư duy có rất nhiều hình ảnh để bạn hình dung về

kiến thức cần nhớ Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của trí nhớ

siêu đẳng Đối với não bộ, bản đồ tư duy giống như một bức tranh lớn đầy hình

ảnh màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán

- Sự liên tưởng, tưởng tượng: Bản đồ tư duy hiển thị sự liên kết giữa các ý

tưởng một cách rất rõ ràng

5

Trang 6

- Làm nổi bật sự việc: Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, bản đồ tư

duy cho phép giáo viên và học sinh làm nổi bật các ý tưởng trọng tâm bằng việc sửdụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng Hơn nữa, việc bản đồ tư duy dùngrất nhiều màu sắc khiến giáo viên và học sinh phải vận dụng trí tưởng tượng sángtạo đầy phong phú của mình Nhưng đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắcsặc sỡ thông thường, bản đồ tư duy giúp tạo ra một bức tranh mang tính lý luận,liên kết chặt chẽ về những gì được học

b Bản đồ tư duy sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc:

Bản đồ tư duy thật sự giúp tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phảikhi học Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức mạnh của cả bộ não Nếuvận dụng đúng cách, nó sẽ hoàn toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn trong họcsinh, đưa các em lên một đẳng cấp mới [3]

1.3 Các cách thường sử dụng và những hạn chế.

a Dùng bản đồ tư duy để dạy bài mới.

Qua thực tế sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học tôi nhận thấy phương phápnày thực sự phát huy tác dụng đối với những học sinh có tố chất, tiếp thu nhanh cókhả năng liên tưởng các vấn đề, nhạy bén phán đoán tình huống Nhưng trước họcsinh là đồng bào dân tộc thiểu số đa số các em tư duy còn chậm, nên khi dạy ngaymột bài bằng bản đồ tư duy thì học sinh dễ hoang mang, không nắm được bản chấtcủa vấn đề, khó phát hiện ra sự liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài với nhau

và giữa bài này với bài khác

b Giảng dạy như thông thường rồi yêu cầu học sinh trình bày lại bằng bản đồ tư duy:

Phương pháp này cũng có rất nhiều tác dụng giúp học sinh củng cố nắmchắc bài đã học nhận thấy được mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài dễdàng và cũng dễ thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức trong một chương

6

Trang 7

Nhưng phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định đó là: không phát huyđược tính chủ động, sáng tạo của học sinh Đôi khi còn gò ép, học sinh thường cốgắng nhớ lại kiến thức đã được nghe giảng để tìm mối liên hệ giữa chúng, nhiềukhi cũng gặp nhiều sai sót khi đưa ra những mối liên hệ, những kết luận khôngđúng chỗ.

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.

Ứng dụng bản đồ tư duy như thế nào trong dạy học Vật Lý ở trường PT Dân Tộc Nội Trú tỉnh để mang lại hiệu quả cao?

2.1 Nguyên tắc xây dựng bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mở.

Trong quá trình giảng dạy tôi đã xây dựng bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mở, yêu cầu học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp bằng việc trả lời câu hỏi trong bản đồ tư duy dựa trên nguyên tắc:

a Nguyên tắc khi giáo viên lập bản đồ:

- Bám sát Chuẩn kiến thức kỹ năng

- Bám sát kế hoạch dạy học

- Nêu bật kiến thức trọng tâm của bài học

- Thể hiện rõ các đơn vị kiến thức trong bài

- Giúp học sinh khi trả lời câu hỏi dễ nhận thấy các mối liên hệ giữa các đơn

vị kiến thức

- Không làm mất đi tính chủ động, sáng tạo của học sinh, không gò ép học sinh theo khuôn mẫu cứng nhắc

- Giúp học sinh dễ tìm câu trả lời khi sử dụng sách giáo khoa

b Nguyên tắc khi học sinh học tập:

7

Trang 8

- Học sinh dựa vào bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mở của giáo viên chuẩn bị bài (soạn bài) trước khi lên lớp.

- Học sinh có thể chủ động sử dụng màu sắc, hình ảnh yêu thích để trình bày cho dễ học, dễ nhớ

- Học sinh có thể chia nhỏ và chia thêm nhiều nhánh kiến thức, tìm mối liên

hệ gữa các kiến thức và thể hiện trên bản đồ tư duy của mình

- Sau khi nghe giảng học sinh sửa chữa, hoàn thiện lại bản đồ tư duy cho bài học của mình

- Trong việc ôn tập chương không có bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mởcủa giáo viên, học sinh phải tự lập bản đồ tư duy sau khi học xong mỗi chương

- Sau khi trao đổi nhóm, hoặc phát hiện kiến thức liên quan trong bài tập, hay trong thực tế cuộc sống học sinh vẽ thêm các nhánh kiến thức nhằm hiểu sâu hơn kiến thức bài học

- Trong vật lý có nhiều công thức, hình ảnh cần trình bày đầy đủ do đó học sinh phải lựa chọn khổ giấy phù hợp

2.2 Lập bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mở Vật lý 12 chương trình chuẩn.

Phần này dựa trên nội dung giảm tải để lập bản lập bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mở của các bài học trong sách giáo khoa Vật lý 12 chương trình chuẩn Các bài được sắp xếp theo thứ tự từ bài số 1 đến bài số 39 (không

có bài thực hành) từ trang số 9 đến trang số 43.

8

Trang 10

10

Trang 42

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI.

1 Với giáo viên.

- Chuẩn bị trước hệ thống câu hỏi gợi mở, cung cấp trước cho học sinh để họcsinh chủ động tự đi tìm câu trả lời

- Nắm chắc, sắp xếp bố cục của bài dạy hợp lý, trình bày bảng khoa học

- Dễ kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Có thể kiểm tra, đánh giá khả năng tư duy của học sinh thôngqua bản đồ tư duy của học sinh

- Phát huy được khả năng tìm kiếm thông tin trên mạng của học sinh thôngqua hệ thống máy tính được trang bị tới từng lớp

2 Với học sinh.

- Khi tự tay vẽ được các bản đồ tư duy một cách tương đối chính xác về nộidung, hợp lý về bố cục trước khi lên lớp giúp học sinh có tâm thế vững vàng, tự tinkhi học bài mới

- Hình thành cho học sinh một thói quen tự học, chủ động trong học tập vàyêu thích môn học hơn

- Xây dựng cho học sinh một phương pháp học tập hiệu quả cao dễ nhớ, dễhiểu bài

42

Trang 43

- Học sinh có thể bổ sung thêm kiến thức vào nội dung bài theo khả năng tưduy và cách nhận thức vấn đề của chính bản thân mình.

- Tiết kiệm thời gian trong quá trình tự học của học sinh Học sinh dễ tìm thấyniềm vui trong học tập

- Phát huy hết khả năng tư duy của học sinh, dễ làm học sinh yêu thích mônhọc

- Có thể sử dụng hệ thống máy tính của trường đã trang bị cho lớp để tìmthông tin dựa trên câu hỏi đặt ra của giáo viên

- Có thể rèn luyện khả năng thuyết trình vấn đề khi dựa vào bản đồ tư duy

- Có thể sử dụng phần mềm Mind map để vẽ bản đồ tư duy

- Học sinh có thể huy động kiến thức nhanh chóng để giải quyết các vấn đềđặt ra khi làm các bài trắc nghiệm

- Dễ thể hiện kết quả việc trao đổi nhóm

3 Số liệu thống kê kết quả đạt được của học sinh.

3.1 Kết quả điều tra trên học sinh sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này

Kết quả điều tra cuối năm với học sinh trường PT Dân Tộc Nội Trú tỉnh saukhi thực hiện đề tài trong năm học như sau: 4 % học sinh không bao giờ làm bàitập về nhà, 11 % học sinh không bao giờ tìm đọc các tài liệu Vật Lý, 100 % họcsinh có thời gian tự học trong đó 1 % không bao giờ tự học môn Vật lý , 18 % họcsinh không bao giờ giơ tay phát biểu và 10 % học sinh cho rằng việc học tập vànghiên cứu môn Vật Lý ở phổ thông là không cần thiết

Thực tế qua việc các em tự nguyện đăng kí môn Vật Lý thi thay thế cho mônTiếng Anh trong các kì thi Tốt nghiệp cũng cho thấy sự tự tin khi học môn Vật Lý

43

Ngày đăng: 02/12/2015, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê số liệu - skkn ỨNG DỤNG bản đồ tư DUY TRONG dạy học vật lý 12 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản
Bảng th ống kê số liệu (Trang 44)
3.3. Bảng số liệu thống kê kết quả năm học 2012 – 2013 khối 12 trường PT Dân Tộc Nội Trú tỉnh. - skkn ỨNG DỤNG bản đồ tư DUY TRONG dạy học vật lý 12 CHƯƠNG TRÌNH cơ bản
3.3. Bảng số liệu thống kê kết quả năm học 2012 – 2013 khối 12 trường PT Dân Tộc Nội Trú tỉnh (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w