Bài tập minh họa: DẠNG 1: TÍNH TOÁN CÁC ĐẠI LƯỢNG THƯỜNG GẶP TRONG CÔNG THỨC: Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, tìm bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe, biế
Trang 1Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Mã số:
Chuy ê n đ ề:
MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
Người thực hiện: HUỲNH THỊ LỆ TUYẾTLĩnh vực nghiên cứu:
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
Họ và tên: Huỳnh Thị Lệ Tuyết
Ngày tháng năm sinh: 13/07/ 1977
Đơn vị công tác: Trường THPT Vĩnh Cửu
- Học vị cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1999
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: vật lý
Số năm có kinh nghiệm: 14 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Ứng dụng phần mềm Director trong dạy học vật lý.
Trang 3I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Với sự pháp triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin, việc tìm kiếm tàiliệu cho giảng dạy không còn là vấn đề khó khăn nữa Tuy nhiên không phải tàiliệu nào cũng phù hợp với đối tượng học sinh mà giáo viên cần truyền đạt Xuấtphát từ nhu cầu đó tôi đã hệ thống lại lý thuyết và đưa ra một số bài tập sát vớichương trình chuẩn và phù hợp với thực tế học tập của học sinh ở trường Vìthời gian có hạn, tôi xin trình bày một phần trong chương giao thoa ánh sáng
Trang 4II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA
ĐỀ TÀI:
1 THUẬN LỢI: Trong những năm qua tôi đã được nhà trường phân công
giảng dạy bộ môn vật lý ở khối 12
2 KHÓ KHĂN: phần lớp đối tượng dạy học chỉ ở mức độ trung bình, yếu
việc soạn bài tập chỉ ở mức độ cơ bản
III NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
o Giúp các em đi từ vấn đề cơ bản đến vấn đề nâng cao hơn
o Giải một số bài tập mẫu thật chi tiết để các em nắm vững phương pháp giải
o Đưa ra một số các bài tập vận dụng để các em luyện tập thêm, giúp các emsuy nghĩ và nhớ lại kiến thức cũ
Tôi xin đưa ra bài tập về “ Một số bài tập về giao thoa ánh sáng”
Trang 52 NỘI DUNG:
CHỦ ĐỀ 1: TÁN SẮC ÁNH SÁNG
A Tóm tắt lý thuyết:
a Định nghĩa hiện tượng tán sắc ánh sáng: Là hiện tượng ánh sáng bị tách
thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trườngtrong suốt
* Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc
* ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, chỉ có một màu
* Bước sóng của ánh sáng đơn sắc v f , trong chân không 0 c f
n v
b Công thức của lăng kính:
Tại I: sin i= n.sinr
Tại J: sini’= n.sinr’
Góc chiết quang của lăng kính: A= r+r’
Góc lệch của tia sáng qua lăng kính: D= i+i’-A
* Trường hợp nếu các góc là nhỏ ta có các công thức gần đúng:
Dm= 2.im – A hay im= (Dm +A)/2
Sin(Dm+A)/2= nsin(A/2)
Trang 6B BÀI TẬP:
a Bài tập minh họa:
Bài 1: Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64m Tính bước sóng của ánh sáng đó trong nước biết chiết suất của nước đối với ánh sáng
đỏ là 4/3
Hướng dẫn: Viết công thức liên hệ giữa bước sóng ánh sáng trong môi trường
và trong chân không
nf
c f
Hướng dẫn:
1 2
0 1
0 1
1 sin 0 58 sin 35 , 5 35 , 5 24 , 7
sin r r A r
n
i r
0 2
1
0 2
0 2
0 2 49 , 2 38 , 4 2
, 49 sin 757 , 0 2
sin 2
sinD m A n A D m A
Bài 5: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A=4 0 , đặt trong không khí Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685 Chiếu một chùm tia sáng song song hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này Tính góc tạo bởi tia
đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính.
Trang 7A 5.1012Hz B 5.1013Hz C 5.1014Hz D 5.1015Hz
Câu 2: Bước sóng của một ánh sáng đơn sắc trong môi trường vật chất chiết
suất n=1,6 là 600nm Bước sóng của nó trong nước có chiết suất n’=4/3:
Câu 3: Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64m Biết chiết suất
của nước đối với ánh sáng đỏ là 4/3 Bước sóng của nó là:
Câu 4: Một ánh sáng đơn sắc có tần số dao động là 5.1013Hz, khi truyền trongmột môi trường có bước sóng là 600nm Tốc độ ánh sáng trong môi trường đóbằng:
A 0,057rad B 0,57rad C 0,0057 rad D 0,0075rad
Câu 6: Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp (coi như một tia sáng)
vào một mặt bên của một lăng kính thủy tinh, có góc chiết quang A=60 dưới góctới i= 600 Biết chiết suất của lăng kính tia đỏ là 1,5 và đối với tia tím là 1,54.Góc tạo bởi tia ló màu đỏ là tia ló màu tím là:
Câu 7: Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song
vuông góc với mặt phân giác của góc chiết quang Sử dụng ánh sáng vàng, chiếtsuất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng là:
Câu 8: Chiếu một chùm tia sáng trắng song song, hẹp coi như một tia sáng vào
mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A=450 dưới góc tới i1= 600 Biếtchiết suất của lăng kính với tia đỏ là nd= 1,5 Góc ló của tia màu đỏ bằng:
A 9,740 B 450 C 35,260 D 14,70
Câu 9: Chiếu một chùm tia sáng trắng song song, hẹp coi như một tia sáng vào
mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A=90, dưới góc tới i1= 60 Biếtchiết suất của lăng kính với tia màu vàng là n=1,52 Góc lệch của tia màu vàngbằng:
Câu 10:Chiếu vào mặt bên một lăng kính có góc chiết quang A=500 một chùmánh sáng trắng hẹp coi như một tia sáng dưới góc tới i Biết góc lệch của tia màutím là cực tiểu Dmin Chiết suất của lăng kính đối với tia tím là nt= 1,54 Giá trịcủa Dmin bằng:
Trang 9CHỦ ĐỀ 2: GIAO THOA ÁNH SÁNG
A Tóm tắt lý thuyết:
a Hiện tượng giao thoa ánh sáng:Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh
sáng kết hợp trong không gian trong đó xuất hiện những vạch sáng và nhữngvạch tối xen kẽ nhau
Cách vạch sáng ( vân sáng) và các vạch tối ( vân tối) gọi là vân giao thoa
Hiệu đường đi của ánh sáng: d d2 d1 ax d
Trong đó: a=S1S2 là khoảng cách giữa hai khe
sáng
D: là khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát
d1= S1A; d2= S2A
x= OA: là khoảng cách từ vân trung tâm đến A
b. Vị trí vân sáng: Những chỗ hai sáng gặp nhau cùng pha, khi đó chúng tăng
cường lẫn nhau và tạo nên vân sáng Tại A có vân sáng khi hai sóng cùngpha, hiệu đường đi bằng số nguyên lần bước sóng:d2 d1k
Vị trí vân sáng: xk a D
k=0: vân sáng trung tâm
k= 1: vân sáng bậc 1
k= 2: vân sáng bậc hai
c Vị trí vân tối: Những chỗ hai sóng gặp nhau ngược pha nhau, chúng triệt tiêu
lẫn nhau sẽ tạo nên vân tối Tại A có vân tối khi hai sóng ngược pha, hiệuđường đi bằng số lẻ nửa bước sóng
e Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa:
Số vân trên một nửa giao thoa trường:
L(m) là bề rộng vùng giao thoa, bề rộng trường giao thoa
f Giao thoa với ánh sáng nhiều thành phần:
Nếu ánh sáng phát ra từ nguồn gồm nhiều thành phần đơn sắc khác nhau thì mỗithành phần đơn sắc sẽ cho một hệ vân giao thoa riêng Màu của vân sáng trungtâm là màu của ánh sáng thí nghiệm
Vị trí vân sáng của các bức xạ trùng nhau:
xs1 = xs2= =xsn k1x1= k2x2 = = knxn
A
B O
a
Trang 10Bề rộng của quang phổ bậc n: ( max min) ( max min)
a
D n i
i n x
Những bức xạ có vân sáng tại vị trí x:
) 1 ( 1
k D
ax a
Kết hợp với điều kiện k N ta suy ra đựơc các giá trị của k Cuối cùng thay vào(1) ta tìm đựơc bước sóng của các bức xạ đã cho tại vị trí x
Việc tìm những bức xạ đã cho vân tối tại vị trí x cũng được tiến hành tương tự
Trang 11BÀI TẬP:
g Bài tập minh họa:
DẠNG 1: TÍNH TOÁN CÁC ĐẠI LƯỢNG THƯỜNG GẶP TRONG CÔNG THỨC:
Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, tìm bước sóng
ánh sáng chiếu vào hai khe, biết hai khe cách nhau một khoảng 0,3mm; khoảngvân đo được 3m; khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D=1,5m
10 3 10 3 ,
Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng,biết khoảng cách giữa hai
khe 0,35mm; D= 1,5m và = 0,7m Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liêntiếp
Hướng dẫn: ia D =3.10-3m= 3mm
Bài 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng biết D=2m; i= 0,5mm;
= 0,5m Khoảng cách giữa hai khe bằng bao nhiêu?
Bài 5: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D= 3m; a=1mm Tại
vị trí cách vân trung tâm 4,5mm ta thu được vân tối thứ 3 tính bước sóng ánhsáng dùng trong thí nghiệm
Hướng dẫn: Vị trí vân tối thứ 3: x )i 2 , 5i 4 , 5mm i 1 , 8mm
2
1 2 (
Bài 6:Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, biết D=3m; a=1mm; = 0,6m Tại
vị trí cách vân trung tâm 6,3mm có vân sáng hay vân tối bậc mấy?
Bài 7: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết D=1m,
a=1mm, khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một bên vânsáng trung tâm là 3,6mm Tìm bước sóng ánh sáng?
Hướng dẫn: Khoảng cách từ vân sáng thứ 10 đến vân sáng thứ 4 : x=6i=3,6
Trang 12DẠNG 2: TÍNH KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI VÂN:
Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu bằng ánh sáng
có bước sóng =0,5m, a=0,5mm, D=1m Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc
1 và vân tối thứ 3 ở cùng một bên so với vân trung tâm
1 10 5 ,
Trang 13DẠNG 3: TÍNH SỐ VÂN SÁNG, SỐ VÂN TỐI TRÊN VÙNG GIAO THOA
Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu bằng ánh sáng
có bước sóng =0,5m, biết a= 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai kheđến màn quan sát là D=1m bề rộng vùng giao thoa quan sát được trên màn làL= 13mm Tính số vân sáng và số vân tối quan sát được trên màn
Số vân sáng quan sát được trên màn: Ns= 2.6+1= 13 vân sáng
Số vân tối quan sát được trên màn: Nt= 2.(6+1)= 14 vân tối
Bài 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, biết D= 2,5m; a=1mm; =0,6m.
Bề rộng giao thoa trường là 12,5mm Tìm số vân quan sát được trên màn?
Hướng dẫn: ia D = 1,5mm
3
6 , 12
2i L
Số vân sáng quan sát được trên màn: Ns= 2.4+1= 9 vân sáng
Số vân tối quan sát được trên màn: Nt= 2.4=8 vân tối
Vậy tổng số vân quan sát được trên màn là: 8+9= 17 vân
Trang 14DẠNG 4: VỊ TRÍ VÂN SÁNG CỦA CÁC BỨC XẠ ĐƠN SẮC TRÙNG NHAU
Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, biết D= 2m; a=2mm Hai khe được
chiếu bằng ánh sáng trắng ( có bước sóng từ 0,4m đến 0,75m) Tại điểm trênmàn quan sát cách vân trắng chính giữa 3,3mm có bao nhiêu bức xạ cho vânsáng tại đó?
Hướng dẫn: Vị trí các vân sáng:
k D
a x a
D k
s
3 , 3
Chọn k=5,6,7,8; có 4 bức xạ cho vân sáng tại đó
Bài 2: Hai khe ở thí nghiệm Young được chiếu bằng ánh sáng trắng ( bước sóng
của ánh sáng tím là 0,4m, của ánh sáng đỏ là 0,75m Hỏi ở đúng vị trí vânsáng bậc 4 của ánh sáng đỏ có bao nhiêu vạch sáng của những ánh sáng đơn sắckhác nằm trùng ở đó?
Hướng dẫn:
Vị trí vân sáng bậc 4 màu đỏ:
k a
D k x a
D a
D
đ
3 3
Chọn k=4,5,6,7: Có 4 bức xạ cho vân sáng tại đó
Bài 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe
là 0,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Dùng ánh sáng trắng để chiếuhai khe ( 0,38m0,76m) Xác định bước sóng của những bức xạ cho vântối và những bức xạ cho vân sáng tại điểm M cách vân trung tâm 8mm
Hướng dẫn:
Tại M có vân tối khi:
) 5 , 0 ( )
ax a
D k
x a a
D k
Trang 15h Bài tập trắc nghiệm tổng hợp:
Câu 1: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân
sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa haikhe tới màn quan sát là 1m Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
A = 0,40 m; B = 0,45 m; C = 0,68 m; D = 0,72 m.
Câu 2: Trong một thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách
nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sửdụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2 mm Bướcsóng của ánh sáng đó là
A = 0,64 m; B = 0,55 m; C = 0,48 m; D = 0,40 m Câu 3 : Trong một TN về giao thoa ánh sáng Hai khe Iâng cách nhau 3mm,
hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sángđơn sắc có bước sóng , khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4mm.Bước sóng của ánh sáng đó là
A = 0,40 m; B = 0,50 m; C = 0,55 m; D = 0,60 m.
Câu 4 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 2mm ; D=1m.
Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là 1,2mm Bước sóng ánh sángdùng trong thí nghiệm là :
Câu 5 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng Biết a=1mm, D=3m.
Người ta quan sát thấy rằng tại vị trí cách vân trung tâm 4,5mm ta thu được vântối thứ 3 Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là :
Câu 6 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng Biết a=0,75mm,
D=2m Người ta quan sát thấy rằng tại vị trí cách vân trung tâm 4,2mm ta thuđược vân tối thứ 4 Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là :
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa màn quan sát
đến hai khe là 2m ; khoảng vân là i=0,5mm Bứơc sóng của ánh sáng thí nghiệm
=0,5m Khoảng cách a giữa hai khe bằng :
Câu 8 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
2,5mm ; khoảng cách giữa màn quan sát đến hai khe là 2,5m Bứơc sóng của
ánh sáng thí nghiệm =0,58m Khoảng cách từ vân tối bậc 3 đến vân sáng
trung tâm là
A 1,45mm B 2,03mm C 0,58mm D 1,74mm
Trang 16Câu 9 : Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau
2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánhsáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2 mm Vị trí vân sángthứ ba kể từ vân sáng trung tâm là
A 0,4 mm; B 0,5 mm; C 0,6 mm; D 0,7 mm.
Câu 10 : Trong một TN Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe Iâng cách nhau
1,5mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m, bước sóng
= 0,60 m Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp trên màn là :
Câu 11 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Biết a= 2,5mm, D=2,5m Bước
sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm = 0,58 m Khoảng cách từ vân sángbậc 4 đến vân sáng trung tâm là :
Câu 12 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với bức xạ có bước sóng Vân
sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm là 4,8mm Xác định tọa độ của vân tối thứ
4 :
Câu 13 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe iâng Khoảng cách
từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 4 bên kia của vân trung tâm là 9,6mm Vân tối bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng :
Câu 14 : Hai khe Yâng cách nhau 1mm Nguồn sáng đơn sắc có bứơc sóng
0,5m cách đều 2 khe Màn quan sát được đặt cách hai khe một khoảng 2m Khoảng cách giữa vân sáng bậc hai và vân tối bậc 5 cùng bên vân sáng trung tâm trên màn quan sát là :
Câu 15 : Hai khe Iâng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có
bước sóng 0,60m Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m Tạiđiểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có
A vân sáng bậc 2; B vân sáng bậc 3; C vân tối bậc 2; D vân tối bậc 3 Câu 16 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe
a=2mm, từ khe đến màn D=1m, bước sóng ánh sáng là 0,50m Tại vị trí cáchvân trung tâm 0,75mm ta được vân loại gì ? thứ mấy ?
A vân sáng, thứ 2 B Vân tối, thứ 2
C vân sáng, thứ 3 D vân tối, thứ 3
Câu 17 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
0,8mm ; màn quan sát cách mặt phẳng hai khe là 2,2m Ánh sáng đơn sắc chiếu
Trang 17vào hai khe có bước sóng 0,48m Khoảng cách từ vân tối thứ nhất đến vân sángbậc 3 là :
Câu 18 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
0,8mm ; màn quan sát cách mặt phẳng hai khe là 2,2m Ánh sáng đơn sắc chiếuvào hai khe có bước sóng 0,48m.Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tốithứ 4 :
Câu 19 : Hai khe I- âng cách nhau 1mm Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng
0,5m cách đều 2 khe Màn quan sát được đặt cách hai khe một khoảng 2m.Khoảng cách giữa vân sáng bậc hai và vân tối thứ năm cùng phía so với vântrung tâm trên màn quan sát là :
Câu 20 : Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng Biết khoảng cách từ
màn quan sát đến hai khe D=2m, khoảng cách giữa hai khe a=3mm Khoảngcách từ vân sáng bậc hai đến vân sáng bậc 4 ở khác phía so với vân trung tâm là3mm Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là :
Câu 21 : Trong thí nghiệm I- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1m Bước sóng ánhsáng dùng trong thí nghiệm 0,5m Tại vị trí cách vân trung tâm một khoảngx=3,5mm có :
A vân sáng bậc 3 B Vân sáng bậc 4
C Vân tối thứ 3 D vân tối thứ 4
Câu 22 : Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe đặt cách nhau
a=0,9mm và cách màn D=1,8m Nguồn đơn sắc có bước sóng 0,7m Khoảngcách từ vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 1 tính từ vân trung tâm và nằm khác phíanhau đối với vân trung tâm :
Câu 23 : Ta chiếu sáng hai khe I-âng bằng ánh sáng trắng với bước sóng ánh
sáng đỏ 0,75m và ánh sáng tím 0,4m Biết a= 0,5mm, D=2m Khoảng cáchgiữa vân sáng bậc 4 màu đỏ và vân sáng bậc 4 màu tím cùng phía đối với vântrắng chính giữa là :
Câu 24 : Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu hai khe
bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5m Khoảng cách giữa hai khe 0,5mm