1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn NÂNG CAO HIỆU QUẢ dạy và học môn vật lý 7 THÔNG QUA THÍ NGHIỆM của học SINH

18 350 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAITRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MƠN VẬT LÝ 7 THƠNG QUA THÍ NGHIỆM CỦA HỌC SINH Người thực hiện : MAI THỊ KIM

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MƠN VẬT LÝ 7 THƠNG QUA THÍ NGHIỆM CỦA

HỌC SINH

Người thực hiện : MAI THỊ KIM CHI

Lĩnh vực nghiên cứu : Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn : Lí Phương pháp giáo dục

Lĩnh vực khác : ………

Có đính kèm :

Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác

Năm học :2012 -2013

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên : MAI THỊ KIM CHI

2 Ngày tháng năm sinh : 30/ 09/1978

3 Nam, nữ : Nữ

4 Địa chỉ : 07/1 Nguyễn Thái Học – Bàu Hàm II – Thống Nhất – Đồng Nai

5 Điện thọai : 0613 760912 (CQ)

6 Fax: E-mail:

7 Chức vụ : Giáo viên

8 Đơn vị công tác :Trường THCS & THPT Bàu Hàm

II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : CĐSP

- Năm nhận bằng : 2001

- Chuyên nghành đào tạo : Hóa - Lí

III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy môn Lí

- Số năm có kinh nghiệm : 11 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :

+ Vận dụng phương pháp dạy và học tích cực trong môn Vật Lí 7

+ Nâng cao hiệu quả dạy và học môn vật lí 7 thông qua thí nghiệm của học sinh

Trang 3

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Trảng Bom, ngày 15 tháng 05 năm 2013

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học : 2012-2013

Tên sáng kiến kinh nghiệm : Vận Dụng Phương Pháp Dạy Và Học Tích Cực

Trong Môn Vật Lí 7

Họ và tên tác giả : Mai Thi Kim Chi Đơn vị (tổ) : Hĩa – Lí – Cơng Nghệ

Lĩnh vực :

Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn : Lí

Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác : ………

1.Tính m ới

- Cĩ giải pháp hịan tịan mới

- Cĩ giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã cĩ

2 Hiệu quả

- Hịan tịan mới và đã triển khai áp dụng trong ngành cĩ hiệu quả cao

- Cĩ tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã cĩ và đã triển khai áp dụng trong tịan nghành cĩ hiệu quả cao

- Hịan tịan mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị cĩ hiệu quả cao

- Cĩ tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã cĩ và đã triển khai áp dụng tại đơn vị cĩ hiệu quả cao

3 Khả năng áp dụng

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc họach định đường lối , chính sách

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị cĩ khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và

dễ đi vào cuộc sống :

Tốt Khá Đạt

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc cĩ khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng :

Tốt Khá Đạt

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MƠN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

( Ký tên và ghi rõ họ tên ) ( Ký tên , ghi rõ họ tên và đĩng dấu )

Trang 4

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Ngày nay, khi nhân loại đang vững bước tiến vào thế kỷ XXI với ánh sáng của văn minh, tiến bộ thì con đường giáo dục lại càng khẳng định được vai trò của mình Môn Vật Lý là môn khoa học thực nghiệm, nó có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường THCS Nó có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ qua lại với các môn học khác Người giáo viên phải là người tổ chức ra những tình huống học tập có tác dụng kích thích óc tò mò và tư duy của học sinh Hình thành và phát triển ở các em những kỹ năng giải quyết vấn đề, xúc tiến tự học để lĩnh hội tri thức thông qua thí nghiệm và tư duy Con đường hình thành kiến thức Vật Lý nhiều khi được thực hiện qua các thí nghiệm, thí nghiệm Vật Lý không thể thiếu được trong hoạt động nhận thức, là phương tiện nhận thức, là nguồn tri thức Thí nghiệm Vật Lý

là phương pháp trực quan có hiệu quả giúp học sinh dễ hiểu hơn các hiện tượng Vật

Lý xảy ra Có nhiều trường hợp chỉ có thông qua thí nghiệm Vật Lý học sinh mới hình dung hiện tượng Vật Lý xảy ra như thế nào? Thí nghiệm Vật Lý đã làm cho các kiến thức Vật Lý gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống của học sinh Vì tác dụng nhiều mặt của thí nghiệm Như vậy nên không thể học Vật Lý mà không có thí nghiệm

Tình trạng dạy chay, học chay khiến cho học sinh không hình dung được các quá trình Vật Lý, sự biểu hiện của các tính chất Vật Lý diễn biến của các hiện tượng Vật

Lý, không khí lớp học đơn điệu, học sinh thiếu hứng thú học tập và dẫn đến hiệu quả giờ học còn thấp Do đó tôi chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MÔN VẬT LÝ 7 THÔNG QUA THÍ NGHIỆM CỦA HỌC SINH ’’

II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:

1 Thuận lợi:

Trong quá trình thực hiện tôi đã gặp những thuận lợi và khó khăn sau:

+ Nhà trường tạo điều kiện tham dự các lớp thay sách, các chuyên đề của trường và ngành tổ chức

+ Bản thân đã có kinh nghiệm trong việc dạy học

+ Đồ dùng dạy học cấp về tượng đối đầy đủ

+ Được sự hỗ trợ của các đồng nghiệp, và đa số học sinh yêu thích môn học

2 Khó khăn:

+ Nhà trường chưa có phòng bộ môn nên việc dạy học còn gặp nhiều khó khăn + Bàn ghế học sinh còn hạn chế trong việc tiến hành thí nghiệm thành công

+ Đa số là học sinh dân tộc nên vốn tiếng Việt còn hạn chế

+ Một số đồ dùng dạy học chất lượng chưa cao

3 Số liệu thống kê:

Trước khi áp dụng phương pháp này, số liệu học sinh như sau:

Tổng số học sinh của khối 7 : 390 học sinh , trong đó trên trung bình là: 240 học sinh đạt 62% ; dưới trung bình là 150 học sinh đạt 38 %

III MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới, nắm vững kiến thức một cách khoa học

- Phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học, từ đó các em có lòng say mê, hứng thú với bộ môn

Trang 5

- Giúp học sinh có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về

kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1/ Đối tượng:

- Giáo viên giảng dạy trong trường và học sinh khối 7

- Nội dung chương trình Vật Lý 7– Giới hạn các bài có thí nghiệm của học sinh

2/ Phương pháp nghiên cứu :

- Trao đổi thăm dò đồng nghiệp

- Thăm dò ý kiến học sinh

- Dự giờ các tiết dạy của bộ môn Hoá – Sinh

- Kết quả qua việc trực tiếp tham gia giảng dạy của bản thân

B/ NỘI DUNG

I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 7

Cấu trúc: Tổng số tiết học : 1 tiết /tuần (35 tiết) Gồm :

- Thực hành 3 tiết

- Ôn tập, tổng kết 4 tiết

- Kiểm tra 4 tiết

- Số tiết, bài học, đề tài 24 tiết

(Trong đó gồm 22 bài có thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và học sinh làm thí nghiệm)

1/ Loại bài hình thành khái niệm , định luật:

Loại này gồm các bài :

Bài 2: Sự truyền ánh sáng

Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

Bài 10: Nguồn âm

Bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang

Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại

Bài 24: Cường độ dòng điện

Bài 25: Hiệu điện thế

2/ Loại bài nghiên cứu hiện tượng, tính chất:

Loại này gồm các bài :

Bài 1: Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Bài 7: Gương cầu lồi

Bài 8: Gương cầu lõm

Bài 11: Độ cao của âm

Bài 12: Độ to của âm

Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ sát

Bài 18: Hai loại điện tích

Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện

Trang 6

Bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

3/ Loại bài nghiên cứu ứng dụng :

Loại này gồm các bài:

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Bài 15: Chống nhiễm tiếng ồn

Bài 29: An toàn khi sử dụng điện

4/ Loại bài thí nghiệm thực hành.

Loại này gồm:

Bài 6: TH: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Bài 27: TH: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp Bài 28:TH: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

5/ Loại bài tổng kết:

Loại bài này gồm các bài:

Bài 9: Tổng kết chương I

Bài 16 : Tổng kết chương II

Bài 30: Tổng kết chương III

II PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.

Trong một tiết dạy giáo viên phải tổ chức nhiều hoạt động dạy học như:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu một vấn đề bằng thí nghiệm.

Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một thông tin.

Hoạt động 4: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

Hoạt động 5: Tổ chức vận dụng kiến thức

Chuyên đề này chỉ nghiên cứu các công việc cần làm để phục vụ việc dạy ở hoạt động 2

III CÁC CÔNG VIỆC CẦN LÀM TRONG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC CHO HỌC SINH NẮM BẮT KIẾN THỨC BÀI HỌC THÔNG QUA THÍ NGHIỆM

- Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ thí nghiệm

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và cách lắp ráp thí nghiệm

- Định hướng mục đích thí nghiệm

- Hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm

- Hướng dẫn cho học sinh cách ghi kết quả thí nghiệm

- Phân phát dụng cụ và theo dõi các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Tổ chức cho học sinh báo cáo và thống nhất kết quả thí nghiệm bằng phiếu giao việc cho các nhóm

- Tổ chức cho học sinh rút ra kết luận

1/ Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ thí nghiệm :

a Chuẩn bị :

• Giáo viên :

- Dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, cho giáo viên

- Các tranh vẽ hay hình chụp các thí nghiệm trong bài (nếu cần)

- Các mẫu báo cáo thí nghiệm cho các nhóm, cho cả lớp

Để phục vụ tốt các khâu trên chúng ta cần:

Trang 7

- Số lượng nhóm theo một lớp.

- Lên kế hoạch sử dụng thiết bị hàng tháng (ví dụ: dạy ngày nào, bài nào, chuẩn bị những thiết bị nào)

- Sắp xếp thời gian để chuẩn bị đồ dùng

• Học sinh :

Chuẩn bị bài ở nhà gồm:

- Bài hôm nay học có mấy thí nghiệm Thí nghiệm (TN) đó gồm những dụng cụ nào Mục đích của thí nghiệm đó là gì?

- Chuẩn bị các bảng báo cáo vào vở (nếu có)

b Kiểm tra:

- GVBM cần bố trí thời gian để kiểm tra dụng cụ thí TN về số lượng và chất lượng

- GVBM phải tiến hành làm thử thí nghiệm (TN) trên các dụng cụ để xác định tính khả thi, độ chính xác, sai số trên các dụng cụ trước khi lên lớp

2/ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và cách lắp ráp:

a Đối với những TN đơn giản: giáo viên cho học sinh quan sát tranh vẽ TN hay tham khảo SGK để học sinh tự nêu được các dụng cần có để lắp ráp

VD: TN ở bài 7: Gương cầu lồi

b Đối với những TN lắp ráp phức tạp hoặc lần đầu tiên học sinh làm quen với với việc lắp ráp dụng cụ TN thì giáo viên phải kết hợp vừa lắp ráp mẫu vừa giới thiệu dụng cụ TN hoặc dùng TN có sẵn để hướng dẫn học sinh nêu được dụng cụ TN VD: Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại Bài này giáo viên lắp ráp TN trước yêu cầu học sinh lắp ráp và làm thí nghiệm để xác định xem một vật là dẫn điện hay cách điện

3/ Sự định hướng mục đích thí nghiệm :

- Sự định hướng mục đích của thí nghiệm nhằm giúp học sinh hiểu rõ nhiệm vụ mình phải thực hiện và biết được TN này sẽ giúp các em giải quyết vấn đề khó khăn hay kiểm tra một dự đoán nào đó

- Sự định hướng giúp các em tập trung và hướng tới sự quan sát đúng đối tượng,

đo đạc chính xác đại lượng cần đo hoặc thao tác để đem lại kết quả mong đợi

- Sự định hướng mục đích TN có thể thể hiện dưới những hình thức như:

+ Hình thức 1: giáo viên trực tiếp nêu mục đích thí nghiệm

Ví dụ: Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

Mục đích của TN2 là tìm hiểu tính chất của tia phản xạ

+ Hình thức 2: giáo viên nêu vấn đề, để học sinh nêu mục đích thí nghiệm

Ví dụ: Bài 2: Sự truyền ánh sáng

Mục đích TN1 này là khảo sát điều gì?

4/ Hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm:

- Những TN có thao tác đơn giản thì giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh

vẽ hoặc đặt vấn đề học sinh tự đề xuất cách tiến hành sao cho đáp ứng được mục tiêu

và yêu cầu

Ví dụ: Bài 2: Sự truyền ánh sáng

Trang 8

Những thí nghiệm có nhiều thao tác phức tạp thì giáo viên cần nêu rõ các bước TN, hoặc làm mẫu thí nghiệm và lưu ý cho học sinh các thao tác sai lầm mà học sinh dễ vướng phải

VD: Bài 8: Gương cầu lõm: TN: Sự phản xạ ánh trên gương cầu lõm

5/ Hướng dẫn học sinh ghi kết quả thí nghiệm:

- Giáo viên giới thiệu mẫu báo cáo TN của từng nhóm

- Yêu cầu các nhóm báo cáo theo phiếu học tập

6/ Phân phát dụng cụ thí nghiệm, giao nhiệm vụ cho các tổ nhóm đồng thời theo dõi hoạt động của học sinh :

- Phân phát và chuyển giao nhiệm vụ cho các tổ, nhóm quy định thời gian làm việc

- Trong khi học sinh làm TN giáo viên quan sát theo dõi các nhóm để:

• Kịp thời uốn nắn, sửa chữa các thao tác sai lệch thiếu chính xác hoặc gợi ý giúp

đỡ các nhóm còn lúng túng hoặc kiểm tra kết quả các nhóm làm xong sớm

• Bao quát lớp để phát hiện ra cá nhân tích cực, sáng tạo hoặc nhắc nhở cá nhân lơ

là không tập trung làm việc, gây ồn ào

7/ Tổ chức cho học sinh báo cáo thí nghiệm:

- Cho đại diện của các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trên mẫu báo cáo cho cả lớp hoặc báo cáo theo phiếu giao việc

- So sánh kết quả các nhóm, kiểm tra xác định lại bằng thí nghiệm nếu cần thiết

- Nhận xét kết quả từng nhóm, có thể qua đó giáo viên đánh giá cho điểm các nhóm, tuyên dương khuyến khích hoặc phê bình tinh thần làm việc của từng nhóm

8/ Tổ chức cho học sinh rút ra kết luận:

- Cho học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của sách giáo khoa, sau đó thảo luận hợp thức hoá kiến thức cả lớp

- Cho học sinh làm việc cá nhân rồi đến thảo luận nhóm

IV VÍ DỤ CỤ THỂ:

1 / Sử dụng thí nghiệm hình thành khái niệm:

Bài 2: Sự truyền ánh sáng

a Nhận xét chung về mục tiêu:

- Học sinh làm thí nghiệm để rút ra được: trong không khí ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

b Chuẩn bị:

• Chuẩn bị của học sinh : học sinh nghiên cứu bài trước ở nhà Trong bài có mấy Thí nghiệm Trong mỗi thí nghiệm gồm có những dụng cụ nào? Mục đích của thí nghiệm đó nghiên cứu gì?

• Chuẩn bị thiết bị của giáo viên :

- Ống nhựa cong, ống nhựa thẳng

- Nguồn sáng dùng pin

- Nguồn 3V – 6V

- 3 tờ bìa có đục lỗ

- Đế kẹp đa năng

Trang 9

PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu học tập số 1: Thí nghiệm 1

• Tiến hành thí nghiệm

1 / Bố trí thí nghiệm như hình 2.1 trong SGK

2/ Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Nối dây bóng vào nguồn sáng, mở đèn sáng

Bước 2: Dùng một ống nhựa thẳng và một ống nhựa cong để quan sát dây tóc bóng đèn đang sáng Hãy quan sát và trả lời câu hỏi sau:

Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay ống cong

PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu học tập số 2: Thí nghiệm 2

1 Bố trí thí nghiệm như hình 2.2 trong SGK

2 Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Gắn đế kẹp vào 3 tấm bìa có đục lỗ đặt lên bàn và xê dịch sao cho mắt ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả 3 lỗ trên 3 tấm bìa

Bước 2: Dùng một ống thẳng kiểm tra xem 3 lỗ trên 3 tấm bìa có cùng nằm trên một đường thẳng không?

Rút ra kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là ………

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Thí nghiệm 1: ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo đường

thẳng

Thí nghiệm 2: 3 lỗ trên 3 tấm bìa cùng nằm trên một đường thẳng.

Kết luận: đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

c Tổ chức hoạt động dạy học:

Thí nghiệm 1:

- Giáo viên chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm

- Nhóm trưởng các nhóm nhận bộ dụng cụ thí nghiệm

- Giáo viên yêu cầu các nhóm kiểm tra các dụng cụ trong khay nhựa

- Giáo viên phát phiếu học tập số 1 Yêu cầu các nhóm thực hiện theo phiếu học tập

- Giáo viên theo sát các nhóm hướng dẫn, giải đáp kịp thời thắc mắc, vướng mắc trong khi làm thí nghiệm cho học sinh

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm Các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến

- Giáo viên nhận xét và thông báo kết quả

- Giáo viên nhận xét kĩ thuật, phương pháp tiến hành thí nghiệm ở các nhóm

Thí nghiệm 2

- Giáo viên phát phiếu học tập số 2 Yêu cầu học sinh thực hiện theo phiếu học tập

Trang 10

- Giáo viên xuống các nhóm theo dõi và giúp đỡ những nhóm chưa làm được TN.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Giáo viên nhận xét và thông báo kết quả bằng phim trong

- Giáo viên cho học sinh ghi kết luận chung của TN1 và TN2

Cùng với kết quả thí nghiệm của học sinh , giáo viên thông báo: các nhà khoa học đã tiến hành TN đối với các môi trường trong suốt và đồng tính khác như: thủy tinh và nước thì kết quả cũng như thế nên ta có thể phát biểu thành định luật: “Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng”

2/ Sử dụng thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng, tính chất:

Bài 7: Gương cầu lồi

a/ Nhận xét chung về mục đích:

học sinh làm TN để rút ra được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

b/ Chuẩn bị:

• Chuẩn bị của học sinh : học sinh nghiên cứu bài trước ở nhà Trong bài có mấy thí nghiệm Trong mỗi thí nghiệm gồm có những dụng cụ nào? Mục đích của thí nghiệm đó nghiên cứu gì?

• Chuẩn bị dụng cụ của giáo viên :

- Gương cầu lồi và gương phẳng có cùng kích thước

- 2 vật giống nhau

PHIẾU HỌC TẬP Phiếu học tập số 1: Thí nghiệm 1

• Tiến hành thí nghiệm

1 / Bố trí thí nghiệm như hình 7.1 trong SGK

2/ Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Đặt gương cầu lồi thẳng đứng trên bàn

Bước 2: Đặt một vật trước gương cầu lồi Hãy quan sát về tính chất của ảnh và trả lời các câu hỏi sau:

1/ Ảnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì sao?

2/ Nhìn thấy ảnh đó lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu học tập số 2: Thí nghiệm 2

• Tiến hành thí nghiệm

1 / Bố trí thí nghiệm như hình 7.2 trong SGK

2/ Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Đặt gương cầu lồi và gương phẳng có cùng kích thước thẳng đứng cạnh nhau trên bàn

Bước 2: Đặt hai vật giống nhau trước hai gương và cách hai gương một khoảng bằng nhau Hãy quan sát và so sánh độ lớn ảnh của hai vật tạo bởi hai gương và rút

ra kết luận về tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi:

1/ Là ảnh ……… không hướng được trên màn chắn

2/ Ảnh ……… hơn vật

c Tổ chức hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 02/12/2015, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w