ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC—————————————– PHẠM QUỐC THỊNH ĐỊNH LÝ DAVENPORT SUY RỘNG ĐỐI VỚI ĐA THỨC TRÊN TRƯỜNG ĐÓNG ĐẠI SỐ, ĐẶC SỐ KHÔNG VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
—————————————–
PHẠM QUỐC THỊNH
ĐỊNH LÝ DAVENPORT SUY RỘNG
ĐỐI VỚI ĐA THỨC
TRÊN TRƯỜNG ĐÓNG ĐẠI SỐ,
ĐẶC SỐ KHÔNG VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
—————————————–
PHẠM QUỐC THỊNH
ĐỊNH LÝ DAVENPORT SUY RỘNG
ĐỐI VỚI ĐA THỨC
TRÊN TRƯỜNG ĐÓNG ĐẠI SỐ,
ĐẶC SỐ KHÔNG VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Hoài An Tác giả bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thầy của mình
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Khoa Toán, TrườngĐại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiệnthuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và tất cả mọi người đã quan tâm, tạo điềukiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, Tháng 3 năm 2015
Trang 5n là các hàm nguyên a-dic không có không điểm chung
và độc lập tuyến tính trên Cp; m 1 , , m n là các số nguyên dương Khi đó
sẽ có ứng dụng trong toán học phổ thông Theo hướng nghiên cứu này, chúng tôixem xét vấn đề:
Định lý Davenport suy rộng đối với đa thức trên trường đóng đại số,đặc số không và ứng dụng
Trang 62 Mục đích, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, trình bầy lại các bài giảng trong [1] về Định lý Davenport suy rộngđối với đa thức trên trường đóng đại số, đặc số không
Các kết quả của công việc này có tựa đề là Định lý Davenport suy rộng đối với
đa thức trên trường đóng đại số, đặc số không
Đưa ra các ví dụ trong toán học phổ thông thể hiện sự tương tự của Định lýDavenport đối với đa thức trên trường đóng đại số, đặc số không với hàm số biến
số thực và số nguyên
3 Nội dung nghiên cứu
Định lý Davenport đối với đa thức trên trường đóng đại số, đặc số không
Sự tương tự của Định lý Davenport đối với đa thức trên trường đóng đại số,đặc số không với hàm số biến số thực và số nguyên được thể hiện qua 21 ví dụ
4 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, luận văn này gồm các phần như sau.Chương 1: Định lý Davenport đối với đa thức trên trường đóng đại số, đặc số không1.1 Phân bố giá trị của hàm hữu tỷ trên trường đóng đại số, đặc số không1.2 Định lý Davenport đối với đa thức trên trường đóng đại số, đặc số khôngChương 2: Định lý Davenport suy rộng đối với đa thức trên trường đóng đại số,đặc số không
2.1 Định lý Davenport suy rộng đối với đa thức trên trường đóng đại số, đặc
số không
2.2 Sự tương tự của Định lý Davenport đối với đa thức trên trường đóng đại
số, đặc số không với hàm số biến số thực và số nguyên
Trang 7Mục lục
BẢNG KÍ HIỆU iLỜI CẢM ƠN ii
2 ĐỊNH LÝ DAVENPORT SUY RỘNG ĐỐI VỚI HÀM HỮU TỶTRÊN TRƯỜNG ĐÓNG ĐẠI SỐ, ĐẶC SỐ KHÔNG VÀ ỨNG
2.1 Định lý Davenport suy rộng đối với đa thức trên trườngđóng đại số, đặc số không 162.2 Sự tương tự của Định lý Davenport đối với đa thức trêntrường đóng đại số, đặc số không với đa thức biến số thực
và số nguyên 21Kết luận 40TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 8Vì vậy, trong chương này, trước hết chúng tôi trình bày lại về phân bố giá trịcủa hàm hữu tỷ trên trường đóng đại số, đặc số không ở Mục 1.1 Nội dung phầnnày đã được đề cập trong [1] và trình bày lại ở [3].
Ở mục 1.2 chúng tôi trình bày lại phát biểu và chứng minh Định lý Davenport
đã được đề cập trong [1]
Nội dung của phần này đã được đề cập trong [1] và trình bày lại ở đây
1.1 Phân bố giá trị của hàm hữu tỷ trên trường đóng đại số,
đặc số không.
Một trường K được gọi là đóng đại số nếu mọi đa thức một ẩn khác hằng với
hệ số trong K đều có nghiệm trong K
Trường số phức C là trường đóng đại số vì mọi đa thức khác hằng thuộc C[x]đều có nghiệm trong C
Trường Q không là trường đóng đại số vì đa thức P (x) = x4 + 5 không cónghiệm trong Q mặc dù các hệ số của đa thức đều thuộc Q
Trường R không là trường đóng đại số vì đa thức P (x) = √
3x2 + 1 không
có nghiệm trong R mặc dù các hệ số của đa thức đều thuộc R
Trang 9Tiếp theo, ta định nghĩa khái niệm đặc số của trường đóng đại số Số 0 đượcgọi là đặc số của trường K nếu n1 6= 0 với mọi số tự nhiên n > 0 Nếu có một số
tự nhiên n 6= 0 sao cho n1 = 0 thì số nhỏ nhất thỏa mãn tính chất này được gọi làđặc số của trường K, ký hiệu là char(K)
Ví dụ, trường Q có đặc số 0, trường Z11 có đặc số 11 vì 11.1 ≡ 0 và 11 là
số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện này
Nếu char(K) = n > 0 thì nx = 0 với mọi x ∈K vì nx = n(1x) = (n1)x = 0x.
Từ đây trở đi, ta luôn ký hiệu K là trường đóng đại số, đặc số không
Giả sử f là đa thức khác hằng có bậc n trên K và a là không điểm của f.Khi đó ta viết f = (z − a)mP (z) với P (a) 6= 0 và l là số nguyên dương Ta gọi m làbội của không điểm a và đặt µ0f(a) = m Ký hiệu n(f ) là số các không điểm của ftính cả bội;
Trang 10n1(f ) = n1(f 1); n1(f, d) = n1(f1− df2);
n0(f, d) = n0(f1− df2); n(f, ∞) = n(f2)
n1(f, ∞) = n1(f2); n0(f, ∞) = n0(f2)
deg f = deg f1− deg f2;T (f ) = max {deg f1, deg f2}
Ví dụ 1.4 Xét hàm hữu tỷ sau đây trên K
f (x) = (x − 1)
4 (x − 5)7(x − 4)9(x − 9) (x + 1) 3 (x + 2) 2 (x + 3) 5 (x − 3)
Ta có các không điểm củaf là 1, 4, 5, 9 vàµ0f(1) = 4, µ0f(5) = 7, µ0f(4) = 9, µ0f(9) = 1
Ta có các cực điểm của f là -1, -2, -3, 3 và µ∞f (−1) = 3, µ∞f (−2) = 2, µ∞f (−3) = 5.Lấy l = 9, ta có n9(f ) = 4 + 7 + 9 +1 = 21, n9(f, ∞) = 3 + 2 + 5 + 1 = 11.Lấy l = 5, ta có n5(f ) = 15, n5(f, ∞) = 11
Lấy l = 1, ta có n1(f ) = 4, n1(f, ∞) = 4, n0(f ) = 4, n0(f, ∞) = 4
Ta có deg f = (4 + 7 + 9 + 1) − (3 + 2 + 5 + 1) = 10, T (f ) = 21
Định nghĩa 1.1 Đường cong hữu tỷ f :K→ Pn(K) là một lớp tương đương củacác bộ (n + 1) đa thức (f1, , fn+1) sao cho f1, , fn+1 không có không điểm chungtrên K Hai bộ(n + 1) đa thức(f1, , fn+1) và (g1, , gn+1) là tương đương với nhaukhi và chỉ khi tồn tại c ∈ K∗ sao cho gi = cfi với mọi i = 1, , n + 1
Ký hiệu f = (f˜ 1 : : fn+1) là một biểu diễn của f Khi đó ta viết
g và viếtf ≡ g khi và chỉ khi tồn tại c ∈K∗ sao cho gi = cfi với mọi i = 1, , n + 1
Định nghĩa 1.2 Độ cao đường cong hữu tỷ f từ K vào Pn(K) với biểu diễn
˜
f = (f1 : : fn+1) được xác định bởi T (f ) = max
1≤i≤n+1 deg fi , ở đó deg fi là bậc của
đa thức fi với i = 1, , n + 1
Nhận xét 1.1 Độ cao của đường cong hữu tỷ f được xác định duy nhất
Thật vậy, nếuf là đường cong hữu tỷ vớif = (f˜ 1 : : fn+1)và g = (g ˜ 1 : : gn+1)
Trang 11là hai biểu diễn của f, g thì gi = cfi, c ∈ K∗, i = 1, , n + 1 Khi đó: deg fi = deg gi,
i = 1, , n + 1và max
1≤i≤n+1 deg f i = max
1≤i≤n+1 deg g i; tức làT (f ) được xác định duy nhất.Giả sửX = (a 1 : a 2 ) thuộc P1(K) và f là đường cong hữu tỷ từ K vào P1(K) vớibiểu diễn f = (f˜ 1: f2) sao cho ảnh của f không chứa trong X Đặt:
F = af1+ af2; n(f, X) = n(F );
T (f, X) = n(f, X) + m(f, X);
m(f, X) = max
1≤i≤2 (deg fi− deg F ).
Giả thiết tính đóng đại số của trường K là cần thiết để định nghĩa độ caocủa đường cong hữu tỷ K vào Pn(K)
Thật vậy, xét trường số thực R và các đa thức:
f1(x) = (x − 1)4(x − 2)7(x + 4)11;
f2(x) = (x + 1)2(x + 3)5(x + 5)10
Trang 12Ta có f1(x) và f2(x) không có điểm chung trên K và
Xét đường cong hữu tỷf từ K vàoPn(K)với biểu diễn rút gọnf = (1 : x : : x˜ n)
Ta có f là không suy biến tuyến tính Thật vậy:
Xét tổ hợp tuyến tính a1.1 + a2.x + + an+1.xn ≡ 0
Xét đa thức P (x) = a1+ a2.x + + an+1.xn
Đa thức P (x) có vô số nghiệm nên a1= a2 = = an+1 = 0
Vậy f không suy biến tuyến tính
Ví dụ 1.7 Xét đường cong hữu tỷ f từ K vào P1(K) với biểu diễn rút gọn là
Trang 13Chứng minh định lý sau đây đã được đề cập trong [1] và trình bày lại ở [2] Tuyvậy, để thuận tiện cho việc theo dõi sự tương tự trong chứng minh giữa trường hợp
1 chiều và trường hợp n chiều đối với Định lý chính thứ hai, chúng tôi vẫn nhắclại chứng minh định lý đó ở đây
Định lý 1.3 Giả sử f là đường cong hữu tỷ khác hằng K vào P1(K) với biểu diễn
là f = (f˜ 1 : f2), X1, , Xq là các điểm phân biệt của P1(K) Khi đó
Trang 14ở đó bi1, bi2 là các hằng số.
Suy ra
T (f i ) ≤ max{T (b i 1 Fβ1), T (b i 2 Fβ2)},
T (fi) ≤ T (Fβj)với j = 3, , q và i = 1, 2
Vậy
T (f ) = maxT (fi)6T (FBi) (1.2)với j = 3, , q
Cộng (q − 2) bất đẳng thức ở (1.1) và (1.2) ta nhận được
T (F )>(q − 2)T (f ).
Bây giờ ta chứng minh Định lý 1.3
Do f khác hằng nên W (f1, f2) không đồng nhất 0 Giả sử (α1, α2) là hai số khácnhau trong 1, 2, , q và β1, , βq−2 là các số còn lại Để ý rằng fi là tổ hợp tuyếntính của Fα1, Fα2
Trang 16Định lý 1.5 Giả sử f là hàm hữu tỷ khác hằng trên K và a1, , aq ∈ K∪ {∞}.Khi đó
f2g2, −f3g3 cũng độc lập tuyến tính và không có điểm chung
Khi đó f = (f˜ 1g1, f2g2), ˜ g = (f2g2, −f3g3) là các biểu diễn tương ứng của cácđường cong hữu tỷ không suy biến tuyến tínhf, g từ K vào P1(K) = P1
Đặt: Xi= {(z1, z2) ∈ P1 : zi = 0} với i = 1,2, X3 = {(z1, z2) ∈ P1 : z1+ z2 = 0}.Khi đó X1, X2, X3 là các điểm phân biệt trong P1(K)
Trang 18Định lý 1.7 (Định lý Davenport) Giả sử f, g là các đa thức trên K sao cho
f3 6= g 2, f3 và g2 không có không điểm chung Khi đó
6deg(f
3 ) = 3
6deg f ≤ deg 2(f
3 − g2) − 1 = deg(f3− g2) − 1, 1
Trang 19Định lý được chứng minh.
Trang 20Chương 2
ĐỊNH LÝ DAVENPORT SUY
RỘNG ĐỐI VỚI HÀM HỮU TỶ
TRÊN TRƯỜNG ĐÓNG ĐẠI SỐ, ĐẶC SỐ KHÔNG VÀ ỨNG DỤNG
Nội dung của chương này gồm:
- Một là, trình bày lại Định lý Davenport suy rộng trên K đã được đề cập trong[1] Phương pháp sử dụng ở đây là thiết lập các bất đẳng thức giữa bậc của đathức và không điểm bị chặn của mỗi đa thức hoặc tổng của chúng Nội dung nàyđược trình bày ở Mục 2.1
- Hai là, trình bày sự tương tự giữa Định lý Davenport suy rộng trên K với hàm
số biến số thực và số nguyên Nội dung này được trình bày ở Mục 2.2
2.1 Định lý Davenport suy rộng đối với đa thức trên trường
đóng đại số, đặc số không
Trong mục này, chúng tôi trình bày lại sự mở rộng Định lý Davenport trongtrường hợp hai đa thức sang trường hợp n đa thức thỏa mãn điều kiện nào đó.Trước tiên, chúng ta cần các bổ đề sau:
Bổ đề 2.1 Cho f1, , fn+1 là các đa thức không có không điểm chung và độc lậptuyến tính trên K Khi đó
Trang 21Gọi (α1, , αn+1) là một tập con bất kỳ của {1, 2, , n + 1, n + 2}.
Trước tiên ta chứng minh
1 1
fα1(1)
(1) αn+1
fαn+1
.
Khai triển định thức ta thấy A là một tổng gồm các số hạng
i = 1, , n + 2 không đồng nhất không Từ đây suy ra tồn tại αn+2 ∈ {1, , n + 2}sao cho
deg fαn+2 = max
1≤i≤n+2 deg fi.
Trang 22Lại do f1, , fn+1 độc lập tuyến tính nên W (f1, , fn+1) không đồng nhất 0.Vậy W fα
B = f1 fn+2
cW (f1, , fn+1), W = W (f1, , fn+1) Với các ký hiệu trên, ta có
Từ đây và deg fαn+2 = max
1≤i≤n+1 deg fi, deg A ≤ −n(n+1)2 , ta nhận được
Trang 24Bổ đề 2.3 Cho fm1
1 , , fmn+1
n+1 là các đa thức độc lập tuyến tính trên K và không
có không điểm chung, m1, , mn+1 là các số nguyên dương Khi đó
1≤i≤n+1 deg fmi ≤ deg fm1
Trang 25Thậy vậy, xét f2, g3 độc lập tuyến tính và không có không điểm chung Với giảthiết trên, áp dụng Định lý 2.1 ta có
1 − 1
2 − 13
max degf2, g3 ≤ deg f2− g3− 1.
Nếu f2, g3 phụ thuộc tuyến tính thì chứng minh như Định lý 1.7
2.2 Sự tương tự của Định lý Davenport đối với đa thức trên
trường đóng đại số, đặc số không với đa thức biến số thực
và số nguyên.
Sự tương tự của Định lý Davenport cho hàm số biến số thực và số nguyên đượcchúng tôi trình bày lại trong mục này Sự tương tự đó được xét ở các góc độ:
1 Phương trình nhiều biến đối với đa thức hoặc hàm hữu tỷ trên R
2 Phương trình nhiều biến đối với hàm số lượng giác, hàm số mũ, hàm số logarit
và lũy thừa
3 Phương trình nhiều biến đối với số nguyên
Trước tiên, ta nêu ra các ví dụ để từ đó xét các ví dụ tương tự nêu trên
Kí hiệu K(x) là trường các hàm hữu tỷ trên K
Ví dụ 2.2.1 Giải phương trình
a.xn + b.yn = 0. (2.1)trong đó a, b ∈K; a, b 6= 0 trên K[x] hoặc K(x)
Giải
Xét hai trường hợp sau
1 Giải phương trình a.xn+ b.yn = 0 trên K[x]
Giả sử (f, g) ; f, g ∈K[x] là nghiệm của phương trình (2.1)
Khi đó a.fn+ b.gn = 0 Do a, b 6= 0 nên f, g không đồng nhất không
Ta có
afn = −bgn,
g f
n
= −b
a.
Trang 26Từ đây suy ra
g
f = c, c ∈K.Vậy g = cf
Thay g = cf vào a.fn+ b.gn = 0 ta có (a + bcn) fn = 0
Do f không đồng nhất không nên a + bcn = 0
Do K là trường đóng đại số nên phương trìnha + b.xn = 0 luôn có nghiệm
Vậy luôn tồn tại c ∈ K sao cho a + b, cn = 0 Do đó phương trình (2.1) luôn cónghiệm trên K[x] và mỗi nghiệm của nó đều có dạng (f, cf ), ở đó f ∈ K[x], fkhông đồng nhất không và c là nghiệm của phương trình bxn+ a = 0 trên K
2 Giải phương trình a.xn+ b.yn = 0 trên K(x)
Lý luận tương tự như trường hợp 1 ta có phương trình (2.1) luôn có nghiệm trên
K(x) và mỗi nghiệm của nó đều có dạng
1 Giải (2.2) trên K[x] −K, n > k + 1
Giả sử (f, g) là một nghiệm của (2.2), khi đó a.xn+ b.yn+ p = 0 (1)
Giả sửf, g là độc lập tuyến tính trên K Áp dụng Bổ đề 2.3 vớin = 1, m1 = m2= n,
!max deg {a.fn, b.gn} ≤ n1(a.fn, b.gn) − 1.
n ≤ k − 1, n ≤ k + 1.
Trang 27Mâu thuẫn vớin > k + 1.
Vậy f, g phụ thuộc tuyến tính trên K
Khi đó g = cf Thay g = cf vào (1) ta có
(a + bcn) fn+ p = 0
Do k ≥ 0 nên a + bcn 6= 0 Từ đây và n > k + 1 ta có deg (a + bcn) fn+ p = n > 0.Mâu thuẫn
Vậy phương trình (2.2) vô nghiệm trên K[x] −K khi n > k + 1
2 Giải phương trình (2.2) trên K(x) −K, n > 2k + 3
Giả sử (f, g) là một nghiệm của (2.2), khi đó a.xn+ b.yn+ p = 0 (2)
Do p không đồng nhất không nên từ (2) ta có
fn
p , ∞
+ n1
+ nT (p) = T
fnp
+ k
Vậy
nT (f ) − k ≤ T
fnp
+ T (p)
nT (f ) ≤ 2T (f ) + k + T (g) − 1
Mặt khác, từ (2) vàn > 2k + 3 ta nhận được T (f ) = T (g) Từ đây và các bất đẳngthức suy ra
nT (f ) − k ≤ 2T (f ) + k + T (g) − 1
≤ 3T (f ) + kT (f ) − 1;
(n − 2k − 3) T (f ) + 1 ≤ 0.
Trang 28Mâu thuẫn vớin > 2k + 3
Vậy phương trình (2.2) vô nghiệm trên K(x) −K với n > 2k + 3
Ví dụ 2.2.3 Giải phương trình
với a, b ∈ K, a, b 6= 0 trên K[x] hoặc K(x)
Giải
1.Giải phương trình (2.3) trên K[x]
Giả sử (f, g) với f, g ∈ K[x] là một nghiệm của (2.3) Khi đó
afn+ bgm = 0 (4)
Do a, b 6= 0 nên f và g không đồng nhất không
Nếu f = c, c ∈ K, c 6= 0 thì g = d, d ∈ K, d 6= 0 và acn+ bdm = 0 Do K là trườngđóng đại số nên phương trình axn+ bym = 0 luôn có nghiệm
l = n(m, n), h =
m (m, n).Do
Trang 29m (m, n), A, B ∈ K, aA
ở đó g1, g2 ∈K(x) và g1, g2 không có điểm chung
Khi đó afn+ bgm = 0 Lý luận tương tự như Trường hợp 1, ta có
Nếu f = c, c ∈K, c 6= 0 thì g = d, d ∈K, d 6= 0 và acn+ bdm= 0
Nếu f khác hằng thì g khác hằng, khi đó
afn = −bgm, af
n 1
n > k + 1
Trang 30max {deg afn, deg bgm} ≤ n1(afn+ bgm) − 1,
1 − 1
n − 1m
n,
1 − 1
n − 1m
m
Từ (6), n > k và deg (a + bc) fn = n Ta có mâu thuẫn
Vậy phương trình (4.4) vô nghiệm
Trang 31Điều này mâu thuẫn với n − 2 − mn ≥ k.
Vậy phương trình (2.4) vô nghiệm
Ví dụ 2.2.5 Giải phương trình
với a, b, c ∈K, a, b, c 6= 0 trên K[x] khi n ≥ 3m + 3 và n ≥ mn + 2
Giải
Giả sử (f, g, h) là một nghiệm của phương trình (2.5) Xét các trường hợp:
1.Hai trong ba đa thức f, g, h là hằng, chẳng hạn f, g là hằng Khi đó
max {deg afn, deg bgn} ≤ n1(afn+ bgm) − 1.
Trang 32
1 − 2n
n − nm
max {deg f, deg g} + 1 ≤ 0.
Giả sử fn−mf1m, gn−mg1m độc lập tuyến tính Từ (6) và do l = (f, g, h) ta suy ra
fn−mf1m, gn−mg1m không có không điểm chung
deg fn−mf1m = (n − m) deg f + m deg f 1
deg gn−mg1m = (n − m) deg g + m deg g1
deg hn−m1 = (n − m) deg h1
Từ đây và (7) suy ra
(n − m) max {deg f, deg g, deg h1}
≤ maxdeg fn−mf1m, deg gn−mgm1 , deg hn−m1
≤ (2m + 3) max {deg f, deg g, deg h 1 } − 1,
≤ (2m + 3) max {deg f, deg g, deg h1} − 1, (n − 3m − 3) max {deg f, deg g, deg h1} + 1 ≤ 0.
... tuyến tính chứng minh Định lý 1.72.2 Sự tương tự Định lý Davenport đa thức trên< /h3>
trường đóng đại số, đặc số không với đa thức biến số thực
và số nguyên.... nguyên.
Sự tương tự Định lý Davenport cho hàm số biến số thực số ngun đượcchúng tơi trình bày lại mục Sự tương tự xét góc độ:
1 Phương trình nhiều biến đa thức hàm hữu tỷ R
2... .
Khai triển định thức ta thấy A tổng gồm số hạng
i = 1, , n + 2 không đồng không Từ suy tồn αn+2 ∈