1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

28 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các quốcgia không ngừng mở rộng sự liên kết và hợp tác trên các lĩnh vực; kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội… Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã hội nhập với khu vực vàquốc tế đã được hơn 10 năm; năm 1995 gia nhập ASEAN, năm 1996 tham gai vàAFTA, năm 1998 là thành viên chính thức của APEC và năm 2006 là thành viêncủa tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Du lịch là một trong những ngành chịu ảnh hưởng rất lớn của quá trìnhtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Điều này được thể hiện thông qua sự giatăng về lượng khách du lịch trên toàn thế giới, kéo theo nó là sự gia tăng các tậpđoàn kinh tế, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ kinhdoanh trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh đó là sự ra đời của các Tổ chức du lịch khuvực và quốc tế như; Tổ chức du lịch ASEAN( ASEANTA), Tổ chức du lịch thếgiới (UNWTO)

Ở Việt Nam một vài năm gần đây, hoạt động du lịch cũng phát triển nhanhchóng Năm 2004, Việt Nam đón 2.927.876 lượt khách tăng 20,5% so với năm2003.Năm 2005, Việt Nam đón 3.467.757 lượt khách,tăng 18% so với năm2004.Năm 2006, Việt Nam đón 3.528.486,tăng 3% so với năm 2005.(Nguồn:Tổngcục Du lịch.)

Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam vài năm qua phát triển và tăng trưởng

ổn định, đạt loại cao của thế giới Thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể,đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu du lịch của người dân cũng tăng lênnhanh chóng Sau khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóatập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước và từ khi luật Doanh nghiệp ra đời, số lượngcác doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch tăng lên đáng kể, đặc biệt làcác doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

Về phương diện hợp tác quốc tế về Du lịch; Đến nay, Việt Nam đã thamgia vào các tổ chức Du lịch khu vực và quốc tế như: Hiệp hội Du lịch các nướcĐông Nam Á (ASEANTA)năm 1995; năm 1991 hợp tác về Du lịch với các quốcgia tiểu vùng sông Mêkông mở rộng; năm 1989 tham gia hiệp hội du lịch Thái BìnhDương(PATA); năm 1981 tham gia vào tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO)

Với việc tham gia vào các tổ chức Du lịch khu vực và Thế giới, Việt Nam

đã từng bước hội nhập với Thế giới về lĩnh vực Du lịch Các doanh nghiệp du lịch

Trang 2

Việt Nam có cơ hội tìm đối tác nước ngoài để liên doanh, liên kết mở rộng hoạtđộng kinh doanh, làm tăng qui mô kinh doanh lẫn khả năng cạnh tranh trong việckhai thác thị trường khách quốc tế Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Du lịch ViệtNam cũng sẽ đứng trước những thách thức to lớn mà quá trình hội nhập đem lạitrong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO Xuất phát từ việc cam kết mở cửathị trường, sẽ có rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, các tập đoàn kinh tế lớn vàoViệt Nam đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch Các doanh nghiệp nước ngoài -thường là những tập đoàn kinh tế lớn với tiềm lực tài chính mạnh, trình độ quản lýcao, chính sách lương, thưởng ưu đãi sẽ thu hút nhân lực chất lượng cao làm việccho họ Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các doanhnghiệp Du lịch nước ngoài ngay tại “sân nhà”.

Tuy có nhiều thách thức và khó khăn, song, ngành Du lịch Việt Namkhông còn con đường nào khác là phải hội nhập với du lịch khu vực và thế giới, vì

Du lịch là một ngành mang tính khu vực và quốc tế cao Vậy làm thế nào để cácdoanh nghiệp du lịch Việt Nam có thể đứng vững và phát triển bền vững trong xuthế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Đây là một câu hỏi lớnđặt ra cho rất cả các doanh nghiệp du lịch Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệp dulịch Việt Nam phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn để nắm bắt kịp thời những

cơ hội vượt qua những thách thức mà quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếquốc tế đem lại để đứng vững và vươn lên trong môi trường kinh doanh mới

Với những lý do phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO” để làm luận văn thạc sĩ của mình.

2.Mục đích nghiên cứu.

Một là,phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hànhToàn cầu (Open world) trước khi Việt Nam gia nhập WTO, phân tích môi trườngkinh doanh mới của Công ty sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Hai là, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty lữhành Toàn cầu (Open World), từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với vấn đề xâydựng chiến lược kinh doanh của công ty sau khi Việt Nam gia nhập WTO

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn là các doanh nghiệp lữ hànhcủa Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, cụ thể ở đây là Công ty lữ hành Toàncầu (Open World) với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh về du lịch trong xu thếtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu của luận văn là việc tập trung phân tích môitrường kinh doanh mới của Công ty lữ hành toàn cầu(Open world) sau khi ViệtNam gia nhập WTO.Phân tích những cơ hội và thách thức mà công ty găp phải.Tác giả đi sâu tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh của công ty

lữ hành toàn cầu sau khi Việt Nam gia nhập WTO Từ đó tác giả sẽ đưa ra một sốkhuyến nghị mang tính thực tiễn đối với vấn đề chiến lược kinh doanh của Công ty

lữ hành Toàn cầu (Open World) nhằm giúp công ty có khả năng tích ứng nhanhtrong môi trường kinh doanh mới sau khi Việt Nam gia nhập WTO

4 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích SWOT,phương pháp phân tích

xu thế,phương pháp phân tích tài liệu,cụ thể là phân tích các tài liệu của Công ty Lữhành toàn cầu (Open World) và các nguồn tư liêu của Tổng cục Du lịch Việt Nam,các giáo trình liên quan tới toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới và việc gianhập WTO của Việt Nam cũng như là các giáo trình liên quan tới vấn đề chiếnlược kinh doanh

5 Bố cục của luận văn.

Chương 1: Khái quát về Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) và hoạt

động kinh doanh của Công ty trước khi Việt Nam gia nhập WTO

Chương 2: Cơ hội và thách thức đối với Công ty lữ hành Toàn cầu (Open

world) sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Chương 3: Một số khuyến nghị đối với vấn đề chiến lược kinh doanh của

Công ty lữ hành Toàn cầu (Open world) sau khi Việt Nam gia nhâp WTO

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LỮ HÀNH TOÀN CẦU (OPEN WORLD) VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRƯỚC KHI

VIỆT NAM GIA NHẬP WTO.

1.1 Lược sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) được thành lập ngày 20/3/2001.Công ty có văn phòng đặt tại thủ đô Hà Nội và những văn phòng đại diện tạiVương quốc Anh, Ba Lan, Ukraina

Hiện nay, công ty là thành viên của hai tổ chức quốc tế uy tín trên thế giới

về du lịch là Hiệp hội du lịch Châu Á- Thái Bình Dương (PATA), Hiệp hội hàngkhông quốc tế.(IATA)

Trang 4

1.2 Sơ đồ tổ chức công ty.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

4.2 Marketing Manager

4.3 Marketing Specialist

4.4 Marketing Assistant

5.1 Travel Service Director

5.2 Travel Manager

5.3 Supplier Assistant

5.6 Travel Operator

5.4 Tour Selling Assistant

5.5 Air Ticket Selling Assistant

5.7 Travel Supervisor

2.4 NV IT

(Cụng nghệ tin

học)

Trang 5

1.3.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

1.3.1.Chức năng nhiệm vụ Phũng Hành chớnh-Nhõn sự

Là một bộ phân quan trọng trong công ty,phòng hành chính-nhân sự có cácchức năng nhiệm vụ sau:

- Quản lý hồ sơ, tài liệu của công ty

-Tham mưu cho giám đốc công ty một số vấn đề nghiệp vụ.

-Giải quyết các công việc thường ngày trong công ty

- Giải quyết cỏc cụng việc về hành chớnh.

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Phũng kế toỏn

Phòng kế toán có các chức năng nhiệm vụ sau:

-Là cụng cụ quản lý của cụng ty.

-Phõn tớch và cung cấp thụng tin

- Phũng tài chớnh kế toỏn là cơ quan giúp việc giám đốc công ty về quản lý

tài chớnh theo quy chế hoạt động tài chính của công ty cổ phần và pháp luật củaNhà nước

-Phũng tài chớnh kế toỏn nằm trong hệ thống cỏc phũng ban chức năng củacông ty

- Về quản lý tài chớnh

- Về quản lý kế toỏn

-Về các hoạt động khác.

1.3.3.chức năng nhiệm vụ phòng maketing.

Phòng marketing có các chức năng nhiệm vụ sau:

Bộ phận phân tích nghiên cứu thị trường.

Bộ phận Marketing và bỏn hàng

Bộ phận Quản lý quan hệ cụng chỳng.

Bộ phận Quản trị marketing.

Bộ phận Quản lý bỏn hàng

Bộ phận Quản lý quảng cỏo và cỏc hoạt động xúc tiến.:

Bộ phận ước lượng chi phí

1.3.4.Chức năng nhiệm vụ phòng travel service

Phòng travel service có các chức năng nhiệm vụ sau:

Trang 6

- Tập hợp và đề xuất các ý kiến, sỏng kiến cải tiến, tham mưu cho ban lónhđạo công ty về các nội dung chuyờn mụn phụ trỏch

-Trao đổi với khách hàng để xác định điểm đến, phương tiện vận chuyển,ngày khởi hành, xem xét về khả năng tài chính và các yêu cầu về nơi ăn chốn ở -Thiết lập và duy trỡ tốt quan hệ với cỏc nhà cung cấp trong lĩnh vực lữ hành

và cỏc lĩnh vực cú liờn quan

-Tính toán chi phí của chuyến đi

- Lập kế hoạch, mô tả, sắp xếp và bán các sản phẩm tour trọn gói và thúc đẩykhuyếch trương bán các sản phẩm được cung ứng bởi các nhà cung cấp

1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty trước khi Việt Nam gia nhập WTO 1.4.1 Môi trường kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open

world)trước khi Việt Nam gia nhập WTO

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành nói chung và của Công ty lữhành toàn cầu (Open Worold) nói riêng, được hiểu là tập hợp các yếu tố, điều kiện

có ảnh hưởng và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh củacông ty Chúng có thể đem lại cho các doanh nghiệp lữ hành những tác động tíchcực hay tiêu cực

- Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế như hiện nay, hoạt động dulịch đã và sẽ trở thành một hiện tượng phổ biến , mang tính đại chúng và phát triểnvới nhịp độ cao

- Các yếu tố đảm bảo cho nhu cầu du lịch tăng cao

-Theo một nghiên cứu của Tổ chức du lịch thế giới có tên “Toàn cảnh Du lịchđến năm 2020” thì lượng khách quốc tế dự báo đạt khoảng 1000 triệu lượt ngườivào năm 2010 và khoảng 16000 triệu vào năm 2020 Tốc độ tăng trưởng đạtkhoảng 4,5%/năm giai đoạn 2000 – 2010 và 4,4%/năm giai đoạn 2010 – 2020.(nguồn : Viện nghiên cứu phát triển du lịch)

-Với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, khách du lịch tiếp cận dễ dàng hơn với cácthông tin du lịch

-Trong bối cảnh đó, du lịch Việt Nam cũng đang phát triển nhanh chóng

+Nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, tăng trưởng kinh tếcủa Việt Nam thuộc loại cao so với mức tăng trưởng trung bình của thế giới +Việt Nam có tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đa dạng

Trang 7

+Năm 2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định phế duyệt chiếnlược phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010.

- Bên cạnh những thuận lợi kể trên, ngành Du lịch Việt Nam cũng có nhữngkhó khăn nhất định như:

- Điểm khởi đầu của du lịch Việt Nam thấp hơn nhiều so với ngành Du lịchcủa các nước trong khu vực và trên thế giới

-Các điểm đến du lịch của Việt Nam vẫn còn trong tình trạng khai thác tựphát, chưa có sự quy hoạch, đầu tư, tôn tảo và nâng cấp

-Các thủ tục hải quan, visa còn nhiều khó khăn khiến cho tâm lý khách du lịchkhông cảm thấy thoải mái khi tới Việt Nam

-Các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp có quy môvừa và nhỏ,năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế còn yếu

1.4.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world).

Về đội ngũ cán bộ và hướng dẫn viên:Đến nay, Công ty lữ hành Toàn cầu

(Open World) có tất cả 30 cán bộ nhân viên, hướng dẫn viên và 10 cộng tác viênthường xuyên, trong đó 28 người có trình độ đại học, 2 người có trình độ sau đạihọc Tất cả hướng dẫn viên trong công ty đều có thẻ hướng dẫn, Hầu hết cán bộnhân viên, hướng dẫn viên trong công ty đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụcao, nhiệt tình trong công việc, có khả năng thích nghi với môi trường lao độngquốc tế Bên cạnh đó, do yêu cầu công việc, công ty còn thiết lập một đội ngũhướng dẫn viên cộng tác với công ty

Về thiết lập quan hệ trong kinh doanh:Công ty đã thiết lập một mạng lưới

đại lý gửi khách và nhận khách ở một số quốc gia trên thế giới như: Nga,Ukraina,Anh, Cộng hòa Sẽ, Mỹ, Pháp, Singapore, Malaisia, Inđônêsia, Trung Quốc, TháiLan, Hàn Quốc…Một mặt công ty cố gắng duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các đại

lý và các đối tác trong kinh doanh Mặt khác công ty cũng không ngừng mở rộngquan hệ với các đối tác kinh doanh quốc tế khác

Bên cạnh đó, công ty cũng đã thiết lập với một số nhà cung cấp dịch vụ dulịch tại Việt Nam như; hệ thống khách sạn,hệ thống nhà hàng, các công ty vận tải

du lịch ở hầu hết các tỉnh, thành phố của Việt Nam Công ty không ngừng đánh giáchất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp nhằm loại bớt các nhà cung cấp khôngđảm bảo chất lượng và duy trì và mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp có chấtlượng dịch vụ tốt

Trang 8

Về hoạt động quảng bá và hợp tác:Thời gian qua, Công ty lữ hành Toàn

cầu (Open World) đã từng bước xây dựng thương hiệu thông qua việc tham gia cáchội chợ du lịch trong nước và quốc tế, thông qua các đại lý, công ty đối tác ở nướcngoài và thông qua các nhà cung cấp dịch vụ du lịch trong nước Công ty đang từngbước tạo dựng thương hiệu và niềm tin cho khách hàng bằng cách cung cấp chokhách hàng các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao Bên cạnh đó công ty cũng đãtham gia vào hiệp hội du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA),hiệp hội hàng

không quốc tế(IATA).Với các nỗ lực đó, hình ảnh của Công ty đang dần đi vào các

thị trường mục tiêu của công ty ở trong và ngoài nước

Về thực trạng sản phẩm dịch vụ của công ty:Thời gian vừa qua, công ty

cũng đã chú ý xây dựng các chương trình du lịch mới, hấp dẫn trên cơ sở khai tháccác tài nguyên du lịch của Việt Nam theo hướng phát triển chung của ngành Cácchương trình du lịch của công ty hiện nay đang được du khách chú ý như; chươngtrình du lịch văn hóa lễ hội, chương trình du lịch sinh thái, chương trình du lịchlàng nghề, chương trình du lịch về nguồn, chương trình du lịch thăm lại chiếntrường xưa, chương trình du lịch lặn biển, leo núi, ô tô, mô tô, xe đạp…

Các sản phẩm du lịch của công ty ít nhiều cũng có sự trùng lặp với sảnphẩm dịch vụ của các công ty khác, nhưng công ty cũng đã chú ý tới việc tạo ra cácyếu tố mới cho chương trình nhằm khác biệt hóa sản phẩm với các công ty khác

Bên cạnh đó, công ty còn làm dịch vụ vé máy bay cho rất nhiều hãng hàngkhông có mặt tại Việt Nam Công ty phấn đấu trở thành đại lý vé máy bay cho tất

cả các hãng hàng không đang có mặt tại Việt Nam

Một số kêt quả hoat động kinh doanh của công ty những năm gần đây:

Th c tr ng khách du l ch c a Công ty l h nh To n ực trạng khách du lịch của Công ty lữ hành Toàn ạng khách du lịch của Công ty lữ hành Toàn ịch của Công ty lữ hành Toàn ủa Công ty lữ hành Toàn ữ hành Toàn ành Toàn ành Toàn

c u (Open World) ầu (Open World)

Nguồn: Công ty lữ hành Toàn cầu, Báo cáo tổng kết năm 2004, 2005, 2006

Doanh thu của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

theo các đơn vị trực thuộc

n v : tri u ng Đơn vị: triệu đồng ịch của Công ty lữ hành Toàn ệu đồng đồng

1 Phòng thị trường nước

ngoài

Trang 9

2 Phòng thị trường trong

nước

Nguồn: Công ty lữ hành Toàn cầu, Báo cáo tổng kết năm 2004, 2005, 2006

1.4.3.Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu(Open world)

Điểm mạnh của công ty:

+ Công ty có đội ngũ nhân lực vững mạnh, cán bộ lãnh đạo công ty cónăng lực và những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo, say mê công việc kinh doanh,không ngại đương đầu với khó khăn Đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên của công

ty có độ tuổi trung bình trẻ, có năng lực và kinh nghiệm công việc tốt, có trí tiếnthủ và say mê công việc,có khả năng thích nghi với môI trường làm việc quốc tế

+ Vấn đề tổ chức bộ máy công ty hợp lý, tạo thuận lợi cho công việc vàviệc sử dụng hiệu quả sức lao động của đội ngũ nhân lực trong công ty, quan hệgiữa cán bộ, nhân viên trong công ty hài hoà, gắn kết

+ Công ty có tiềm lực tài chính mạnh, vấn đề quản lý tài chính - kế toánhiệu quả, chính sách lương của công ty hợp lý, thoả đáng có thể kích lệ tinh thầnlàm việc của nhân viên và hấp dẫn nguồn nhân lực bên ngoài công ty

Điểm yếu của công ty:

- Công ty chưa thật sự chú ý tới vấn đề xây dựng và quảng bá thương hiệucông ty, thương hiệu của công ty chưa được nhiều khách hàng biết tới Vì vậy,công ty chưa tạo được uy tín cho mình cũng như niềm tin cho khách hàng dẫn tớihiệu quả kinh doanh chưa cao,chưa xứng đáng với năng lực thực tế của công ty

- Vì là một công ty còn non trẻ, cho nên công ty chưa tạo lập được nhiềumối quan hệ với khách hàng trong nước cũng như là quan hệ với các nhà cung cấpdịch vụ du lịch.Bên cạnh đó, mạng lưới các đại lý du lịch, công ty gửi khách, cácđối tác của công ty ở nước ngoài vẫn còn ít đặc biệt là ở những thị trường tiềmnăng như khu vực Tây Âu, Mỹ

-Hoạt động kinh doanh của công ty mặc dù đem lại hiệu quả kinh tếcao,song tốc độ phát triển như vậy là vẫn còn hạn chế.Công ty vẫn chưa khai thácđược hết tiềm năng của các lĩnh vực kinh doanh của công ty so với năng lực thực tếcủa công ty.Doanh thu chủ yếu của công ty là từ dịch vụ bán vé máy bay,doanh thu

từ dịch vụ lữ hành còn thấp.Điều này dẫn tới làm giảm khả năng tiếp cận thị trườngcủa công ty

Trang 11

CHƯƠNG 2.CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY LỮ HÀNH TOÀN CẦU(OPEN WORLD) SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 2.1.Khái quát về WTO và quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.

2.1.1.Khái quát về WTO.

WTO là chữ viết tắt của World Trade Organization (Tổ chức Thương mạithế giới) - tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa cácquốc gia trên Thế giới Hiện nay, WTO có 150 quốc gia thành viên, và trụ sở củaWTO được đặt tại Geneva (Thụy Sỹ) Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định

đã và đang được các nước đàm phán và chính là các hiệp định đã và đang được cácnước đàm phán và ký kết WTO có các chức năng chính như: Quản lý các hiệpđịnh về thương mại quốc tế; Diễn đàn cho các vòng đàm phán thương mại; Giảiquyết các tranh chấp thương mại; Giám sát các chính sách thương mại; Trợ giúp

về kỹ thuật và đạo tạo cho các quốc gia đang phát triển; Hợp tác với các tổ chứcquốc tế khác

WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiếtthương mại quốc tế của tổ chức tiền thân GATT- Hiệp định chung về Thuế quanThương mại

Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) nói trên đãđược thỏa thuận tại hội nghị Liên hiệp quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ11/1947 đến 24/4/1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn,nên việc thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) đã không thực hiện được Hiện nay WTO có 150 nước thành viên, lãnh thổ thành viên, chiếm 97% thươngmại toàn cầu và hơn 30 quốc gia khác đang trong quá trình đàm phán gia nhập

Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị bộ trưởng, họp ít nhấthai năm một lần Dưới Hội nghị bộ trưởng là Đại hội đồng - thường họp nhiều lầntrong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva Nhiệm vụ chính của Đại hộiđồng là giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và rà soát cácchính sách của WTO

Dưới Đại hội đồng là Hội đồng thương mại hàng hóa, Hội đồng thươngmại dịch vụ và Hội đồng giám sát về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ(TRIPS)

2.1.1.1 Các mục tiêu của WTO.

Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:

Trang 12

- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng vàtranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thốngthương mại đa phương.

- Thúc đầy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục

vụ cho sự phát triển, ổn định bền vững và bảo vệ môi trường

- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thànhviên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

2.1.1.2 Các chức năng của WTO.

WTO thực hiện 5 chức năng sau:

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thươngmại đa phương và nhiều bên

- Là khuôn khổ thể chế để biến thành các vòng đàm phán thương mại đaphương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị bộ trưởng WTO

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đếnviệc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các Hiệp định thương mại đaphương và nhiều bên

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên,bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đầy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quyđịnh của WTO

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác 2.1.1.3 Các nguyên tắc chính của WTO.

- Không phân biệt đối xử

- Thúc đẩy thương mại tự do hơn

- Đảm bảo tính ổn định,tiên đoán được bằng các cam kết, minh bạch hóa

- Thúc đẩy cạnh tranh công bằng

- Khuyến khích cải cách và phát triển kinh tế

2.1.1.4 Phạm vi điều tiết WTO.

Hạt nhân của WTO là các Hiệp định thương mại hoặc “liên quan tớithương mại” được các thành viên WTO thương lượngvà ký kết các Hiệp định này

là cơ sở pháp lý cho thương mại quốc tế bao hàm Hiệp định về các lĩnh vực nôngnghiệp, kiểm dịch động thực vật, dệt và may mặc, hàng rào kỹ thuật trong thươngmại, đầu tư chống bán phá giá, xác định trị giá tính thuế hải quan, giám định hànghóa trước khi xếp hàng, quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp phép nhập khẩu, trợ cấp và

Trang 13

các biện pháp đối kháng, các biện pháp tự vệ, thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ,quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp… Đây là những Hiệp định mang tính ràngbuộc, các chính phủ phải duy trì chính sách thương mại trong những gia hạn đãthỏa thuận.

2.1.2.Khái quát về quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.

Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam có thể chia thành các giai đoạn cụthể như sau:

Giai đoạn 1: Nộp đơn xin gia nhập.

Giai đoạn 2: Gửi “Bị vong lục về Chế độ ngoại thương Việt Nam” tới ban

công tác

Giai đoạn 3: Minh bạch hóa chính sách thương mại.

Giai đoạn 4: Đưa ra các bản chào ban đầu và tiến hành đàm phán song

phương

Giai đoạn 5: Hoàn tất các thủ tục gia nhập.

2.1.3 Những nội dung cam kết cơ bản của Việt Nam.

Các cam kết đa phương:

Các cam kết đa phương của Việt Nam thể hiện như sau:

1 Chính sách tài chính - tiền tệ - ngoại hối và thanh toán

2 Các doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước sở hữu hoặc kiểm soát, hoặcđược hưởng đặc quyền hoặc độc quyền

3 Tư nhân hóa và cổ phần hóa

4 Chính sách giá

5 Khuôn khổ xây dựng và thực thi chính sách

6 Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu và nhập khẩu)

7 Thuế nhập khẩu, các loại thuế và các khoản thu khác

8 Hạn ngạch thuế quan

9 Miễn giảm thuế nhập khẩu

10 Phí và lệ phí áp dụng với dịch vụ công

11 Thuế nội địa

12 Biện pháp hạn chế định lượng đối với hàng nhập khẩu (bao gồm cấmnhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu…)

13 Xác định giá tính thuế nhập khẩu

Trang 14

18 Chính sách công nghiệp, bao gồm cả chính sách trợ cấp.

19 Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, tiêu chuẩn và chứng nhận hợpchuẩn

20 Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật

22 Khu thương mại tự do và đặc khu kinh tế

28 Nghĩa vụ thông báo và các Hiệp định thương mại

-Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ

Ngày đăng: 23/04/2013, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Sơ đồ tổ chức công ty. - Vấn đề  chiến lược kinh doanh của Công ty lữ hành Toàn cầu (Open World) sau khi Việt Nam gia nhập WTO
1.2. Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w