Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 20
Trang 1Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hộichủ nghĩa Do đó, các nhà lãnh đạo của các Công ty, Xí nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế phải có những hoạch định gì vì sự phát triển của chính họ?
Trong nền kinh tế thị trường thì quy luật cạnh tranh diễn ra gay gắt, bắt buộc các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường phải quan tâm đến hiệu qủa của chi phí bỏ ra Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của Doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh trên thị trường, chiếm được thị phần ngày càng tăng Điều đó trở thành hiện thực khi mỗi doanh nghiệp
phải tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt được mục tiêu lợi nhuận
đề ra Doanh nghiệp phải sản xuất được sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp,phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, giá thành hạ Để làm được điều đókhông phải đơn giản, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp khácnhau Công tác quản lý vốn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệuqủa sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sảnxuất trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ cả nước thực hiện công nghiệp hoá hiệnđại hoá, thời kỳ mà cơ khí máy móc kỹ thuật công nghệ là cần thiết, chủ đạo Công ty 20 thuộc Tổng cục Hậu cần, Bộ quốc phòng là một doanh nghiệpchuyên sản xuất các loại quân trang, quân nhu phục vụ quân đội và các sảnphẩm may mặc phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu Trong cơ chế thịtrường hiện nay đòi hỏi Công ty phải sản xuất ra nhiều sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đồng thờithực hiện nhiệm vụ cung cấp quân trang, quân nhu cho quân đội Chính vì thếviệc quản lý và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn trở thành một vấn đề cấp báchvừa mang tính chiến lược không chỉ đối với Công ty 20 mà còn đối với mọidoanh nghiệp sản xuất trong nước
1
Trang 2Vì thế trong thời gian thực tập tại Công ty 20, em đã đi sâu tìm hiểu và
chọn đề tài: “s” Mục tiêu của đề tài là thông qua việc tổng kết thực tiễn, nhận
rõ và đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của Công
ty Từ đó nghiên cứu, đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu qủa sửdụng vốn ở Công ty 20 trong thời gian tới
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm các phần sau:
Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty 20
Phần II: Thùc tr¹ng sử dụng vốn và công tác quản lý sử dụng vốn tại
C«ng ty 20 PhÇn III: §¸nh gi¸ hiÖu qu¶ sö dông vèn trong c«ng ty 20
Do điều kiện thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên báocáo nghiệp vụ này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhậnđược sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trongCông ty để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em cũng chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú cán bộ của Công ty 20
đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ này
Trang 3giíi thiÖu kh¸I qu¸t vÒ c«ng ty 20 1.1 Giới thiệu chung
1 Tên giao dịch : Công ty 20
Tên giao dịch quốc tế: GRAMIT-TEXILE-COMPANY-NO 20 ( viết tắt
là gatecono 20)
2 Giám đốc hiện tại của Doanh nghiệp :
Thượng tá Chu Đình Quý
3 Địa chỉ : 35 Phan Đình Giót - Quận Thanh Xuân- Hà Nội
4 Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp:
+ Tiền thân của Công ty 20 là “ Xưởng may đo kỹ nghệ” gọi tắt là X20 rađời ngày 18/12/1957
+Ngày 12/2/1992 Bộ Quốc phòng ra quyết định số 746/QP chuyển xínghiệp may 20 thành Công ty may 20
+Ngày 17/3/1998 Bộ trưởng Bộ quốc phòng ký quyết định số 319/QD-QPcho phép công ty may 20 đổi thành Công ty 20
- Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 110965 do TCHC-BQP cấp
- Công ty 20 là 1 DN nhà nước có ngành nghề đa dạng tuy nhiên vẫnthiên về lĩnh vực sản xuất là chủ yếu, việc cung cấp dịch vụ là ít hơn
3
Trang 4Vải Đo Cắt May Hoàn chỉnh
- Khi mới đựơc thành lập xưởng có nhiệm vụ may đo quân trang, quânphục phục vụ cán bộ trung và cao cấp trong toàn quân
- Ngoài ra xưởng còn có nhiệm vụ tham gia chế thử và sản xuất thửnghiệm các loại quân trang phục vụ cho quân đội, nghiên cứu tổ chức các dâychuyền sản xuất hàng loạt và tổ chức mạng lưới may gia công ngoài xínghiệp
1.2 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến vốn của Công ty 20
1.2.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp
Do sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tính đặc thù của sảnphẩm là: hình thức đẹp phù hợp với nhu cầu thị hiếu, chất lượng phải đảmbảo, đúng kỹ thuật Vì vậy tổ chức sản xuất cũng mang tính đặc thù riêng Đểđảm bảo yêu cầu chuyên môn hoá và hạch toán kinh tế, Công ty tổ chức sảnxuất theo từng xí nghiệp
Các sản phẩm may có thể khái quát thành 2 dạng là quy trình công nghệmay đo lẻ và quy trình công nghệ may đo hàng loạt
Sơ đồ quy trình công nghệ may đo lẻ
4
Trang 5Vải Phân khổ Đo Cắt May
Theo phiếu may đo của cục Công nhu-TCHC cấp phát hàng năm cho cán
bộ công đội, tiến hành đo cho từng người, ghi số đo vào phiếu ( mỗi sản phẩm
-Chuyên môn hoá, chia cho từng người may hoàn thiện
-Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc, là,hoàn chỉnh vệ sinhcông nghiệp và kiểm tra chất lượng
Sơ đồ quy trình công nghệ may đo hàng loạt
Là bao gồm các sản phẩm của quốc phòng, kinh tế và xuất khẩu.Các sản phẩm này có đặc điểm là sản xuất theo cỡ số quy định của Cụccông nhu và của khách đặt hàng
5
Trang 6 Tại xí nghiệp cắt:
-Tiến hành phân khổ vải, sau đó báo cho kỹ thuật giác mẫu theo từng cỡ
số và trổ mẫu
-Rải vải theo từng bàn cắt ghim mẫu và xoa phấn
-Cắt phá theo đường giác lớn sau đó cắt vòng theo đường giác nhỏ
-Đánh số thứ tự bó,buộc chuyển sang phân xưởng và đưa tới các tổ may
Tại các tổ may:
-Bóc màu bán thành phẩm theo thứ tự
-Rải chuyền theo quy trình công nghệ từng mặt hàng, mã hàng
-Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc, làm hoàn chỉnh,vệ sinhcông nghiệp , kiểm tra chất lượng và đóng gói theo quy định từng loại sảnphẩm sau đó nhập kho thành phẩm và xuất trực tiếp cho bạn hàng
1.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
6
Trang 7B¶ng 1:T×nh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
7 Lợi tức sau thuế 7,504 10,505 14,287 19,859 27,599 39.99 36.00 39.00 38.97
“Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm 2001 - 2005”
Trang 8Qua bảng trên, chúng ta thấy rõ sự chuyển biến từ năm 2004 sang năm
2005 trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty 20: Tổng doanh thucủa năm 2005 tăng 3.64% so với năm 2004, với số tiền là 11,519,756,994VNĐ; Lợi nhuận gộp cũng tăng 31.96% Từ chỗ doanh thu tăng dẫn đếntổng giá vốn tăng nhưng tăng không đáng kể chỉ có 0.55%, khiến cho lợinhuận năm 2005 cao so với năm 2004 Doanh thu tăng trưởng làm cho lợinhuận sau thuế của Công ty tăng 38.97% tương đương 7,739,889,146 VNĐnên các quỹ của Công ty 20 được bổ sung giúp cho người lao động có mứclương cao hơn; Từ năm 2004 sang năm 2005 đời sống công nhân viên chứccủa công ty ổn định hơn, giúp họ yên tâm, công tác và nhờ đó tình hình sảnxuất kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao
L màm ăn có lãi (trong c¸c n¨m tõ 2001-2005) là mục tiêu của tất cảcác doanh nghiệp, chúng ta đều có thể nhận thấy sự phát triển của Công tytrong những năm gần đây, vì mục tiêu đó mà Công ty 20 phát huy mọi thếmạnh trong sản xuất kinh doanh, khắc phục các yếu điểm, tự khẳng định vịtrí của mình trên thương trường Việc tăng doanh thu và lợi nhuận đã thểhiện hướng đi đúng của Công ty trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ
PhÇn ii thùc tr¹ng sö dông vèn vµ c«ng t¸c qu¶n lý
sö dông vèn t¹i c«ng ty 20
Trang 9- Nguồn vốn do TCHC-BQP cấp
- Nguồn do ngõn sỏch nhà nước
- Nguồn do bổ sung hàng năm từ lợi nhuận
Tỡnh hỡnh tài chớnh năm 2001-2005 của Cụng ty:
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005Nguồn vốn CSH 102.311 125.178 146.791 153.644 161.396Nguồn vốn huy
Nguồn vốn kinh
(Nguồn : “ Bảng Cõn đối kế toỏn năm 2001- 2005” )
Từ khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường, Cụng ty 20 đó đạt được kếtqủa kinh doanh cao, kinh doanh luụn cú lói, vốn của Cụng ty được bảo toàn
và phỏt triển
Cơ cấu vốn của công ty:
Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình kinh doanh Nh vậyquản lý và sử dụng vốn trở thành một trong những nội dung quan trọng củaquản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với kết qủakinh tế cao nhất Khi xem xét công tác quản lý, sử dụng vốn cũng nh hiệu quả
sử dụng vốn, ta không thể không quan tâm đến tỷ trọng của từng loại vốn vàcông dụng của nó
2.1.1 Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn :
Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn gồm 2 loại :
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp baogồm vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hỡnh thành từkết qủa trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh
Trang 10- Nợ phải trả: : Là các khoản vay có thời hạn khác nhau từ các tổ chức tín
dụng và tài chính, các đơn vị cá nhân để bổ sung vào vốn kinh doanh củadoanh nghiệp qua các hình thức: vay trực tiếp, phát hành trái phiếu…Đặcđiểm của vốn vay là phải chịu phí tổn và các điều kiện hoàn trả.( B¶ng 2)
Trang 11Bảng 2: Bảng tổng hợp nguồn vốn của Doanh nghiệp căn cứ vào mối quan hệ sở hữu
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiờu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền Chênh lệch(%) Số tiền Chênh lệch(%) Số tiền Chênh lệch(%) Số tiền Chênh lệch(%) Số tiền lệch (%)ChênhTổng nguồn vốn 32.805 100 35.331 100 40.694 100 46.448 100 50.86 100 1.Vốn vay 29.651 90.386 31.523 89.214 33.769 82.960 37.511 80.759 41.635 81.861 2.Vốn chủ sở hữu 3.154 9.614 3.811 10.786 6.934 17.040 8.937 19.241 9.225 18.139
Trang 12Về cơ cấu nguồn vốn của công ty,vốn vay chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều
so với vốn chủ sở hữu đồng thời có xu hớng giảm đi rõ rệt từ 29.651 năm 2001xuống còn 41.635 năm 2005 điều này cho thấy công ty đã không ngừng nângcao nguồn vốn của mình để từ đó tạo sự chủ động về mặt tài chính đồng thờinguồn vốn vay giảm, không phải đi vay nhiều, sẽ tránh đợc rủi ro từ nguồnvốn vay
Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của doanh nghiệp
2.1.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng v ốn
Có thể phân chia nguồn vốn kinh doanh thành 2 loại :
+ Nguồn vốn thờng xuyên:
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn có tính chất
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này đợc dànhcho việc đầu t mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thờng xuyêncần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn có tính chất ngắn hạn( dới một năm) mà doanh nghiệp có thể sửdụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất ngắn hạn, bất thờng phát sinh tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Trang 13B¶ng 3: Tæng hîp nguån vèn doanh nghiÖp
Sè tiÒn lÖch (%)Chªnh Sè tiÒn lÖch (%)Chªnh Sè tiÒn lÖch (%)Chªnh Sè tiÒn lÖch (%)Chªnh Sè tiÒn lÖch (%)Chªnh
Tæng nguån vèn 36.173 100 41.006 100 47.386 100 55.549 100 59.959 100
1.Vèn thêng xuyªn 20.851 57.642 23.655 57.686 27.832 58.735 29.866 53.765 31.603 52.706
2.Vèn t¹m thêi 15.322 42.358 17.351 42.314 19.554 41.265 25.683 46.235 28.357 47.294
Trang 14Ta thấy từ năm 2001- 2005 nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạmthời nói chung đều tăng lên nhng tăng không đồng đều cụ thể là năm 2005nguồn vốn thờng xuyên có giảm đi chút ít từ 53.765% còn 52.706 %.
Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
Là nguồn có thể huy động từ bên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền khấu khaoTSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ nhợng bán-thanh lý TSCĐ
+ Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngânhàng, các tổ chức kinh tế khác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, nợ ngời cungcấp và các khoản nợ khác
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn củacác doanh nghiệp đang hoạt động
Trang 15B¶ng 4: Tæng hîp nguån vèn
Chỉ tiêu
Sè tiÒn lÖch (%)Chªnh Sè tiÒn Chªnh lÖch(%) Sè tiÒn Chªnh lÖch(%) Sè tiÒn Chªnh lÖch(%) Sè tiÒn Chªnh lÖch(%)
1.Vèn trong doanh nghiÖp 9.816 38.484 11.773 37.946 14.569 36.438 17.911 37.505 26.853 44.016 2.Vèn ngoµi doanh nghiÖp 15.691 61.516 19.252 62.054 25.413 63.562 29.846 62.495 34.153 55.984
Trang 16Trong 5 năm qua vốn trong doanh nghiệp và vốn ngoài doanh nghiệpkhong ngừng tăng lên chứng tỏ quy mô doanh nghiệp đợc mở rộng,đầu t vàosản xuất kinh doanh , mở rộng nhà xởng, mua máy móc thiết bị tuy nhiên tỷtrọng nguồn vốn tăng không đều nh nguồn vốn trong doanh nghiệp năm 2001
2.2 Thực trạng chi phí vốn và cơ cấu vốn của công ty
2.2.1 Chi phí của nợ vay tr ớc thuế
Chi phí nợ trớc thuế ( Kd) đợc tính trên cơ sở lãi suất nợ vay Lãi suất nàythờng đợc ấn định trong hợp đồng vay tiền
Bảng 5: Chi phí nợ vay trớc thuế
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Nợ vay Chênh lệch
(%) Lãi suất Chi phí(Kd)
Chênh lệch (%)
Trang 17khoản tiết kiệm nhờ thuế Phần tiết kiệm này đợc xác định bằng chi phí trớcthuế nhân với thuế suất(Kd x T).
Bảng 6: Chi phí nợ vay sau thuế:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
ThuếTNDN (T)
Khoản tiết kiệm nhờthuế (KdxT)
Chi phí nợ sauthuế (Kd(1-T))
2.3 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
2.3.1 Quản lý vốn cố định
2.3.1.1 Cơ cấu tài sản cố đinh trong doanh nghi ệp
TSCĐ là yếu tố cấu thành nờn vốn cố định Hiểu được cơ cấuTSCĐ sẽ giỳp chỳng ta rừ hơn về tỡnh hỡnh quản lý vốn cố định tại Cụng
ty
Trang 18B¶ng 6 : Kết cấu tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của Công ty 20
Trang 19doanh của Công ty 20 như sau:
Về nhà cửa vật kiến trúc, qua hai năm 2004 và 2005 đều chiếm tỷ trọngtương đối lớn trên tổng nguyên giá TSCĐ này năm 2005 so với năm 2004đựơc đầu tư nhiều hơn 14,500,362,434 VNĐ Năm 2004 tỷ trọng của TSCĐnày là 32.96% trong tổng nguyên giá, tương đương với số tiền là67,199,615,759 VNĐ thì năm 2005 đã chiếm 36.32% tương đương với số tiền
là 81,699,978,193 VNĐ Giá trị còn lại tính đến ngày 31/12/2005 của loạiTSCĐ này là 49,464,864,778 VNĐ chiếm 60.54% nguyên giá của nó Có thểthấy nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty vẫn còn tương đối mới và được Công
ty sử dụng khá hiệu quả Đây chính là cơ sở hạ tầng, là bộ mặt của Công ty
Đi đôi với việc sử dụng, thì cán bộ lãnh đạo Công ty vẫn cho tu bổ, sửa chữanâng cấp để ngày càng nâng cao tầm vóc của Công ty
Bên cạnh đó, máy móc thiết bị cũng được coi là loại TSCĐ rất quantrọng không chỉ đối với Công ty 20 mà với bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào,máy móc thiết bị luôn phải chiếm tỷ trọng cao, phải là mối quan tâm hàng đầucủa các nhà lãnh đạo Tại Công ty 20 TSCĐ này chiếm tỷ trọng lớn nhất, cuốinăm 2004 loại TSCĐ này chiếm 58.56% trên tổng nguyên giá; đến cuối năm
2005 con số đó tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao là 55.47% tổngnguyên giá, cuối quý 4 năm 2005 giá trị còn lại của máy móc thiết bị chiếm51.64% nguyên giá của nó với số tiền là 67,428,389,223 VNĐ Công ty đã cónhững dự án đầu tư lớn vào máy móc thiết bị, đổi mới nâng cấp nhiều hệthống máy móc; không chỉ thế Công ty còn thường xuyên kiểm tra chế độ bảoquản bảo dỡng hợp lý để nâng cao giá trị sử dụng phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của Công ty
Về phương tiện vận tải: cho dù đây là loại TSCĐ có thời gian, giá trị sửdụng lâu dài nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng nguyên giá là 4.63% vàgiá trị còn lại thì không lớn lắm 30.91% nguyên giá TSCĐ, xét trong năm
Ph¹m ThÞ GÊm 19 Líp K12 - QT1
Trang 202005 Việc thay thế những phương tiện đã cũ là cần thiết nhưng thực tế Công
ty cần phải có thời gian và cần nhiều vốn Vấn đề tài chính hạn hẹp cũng làtrở ngại cho kế hoạch thay mới Hiện tại Công ty đang tận dụng nhữngphương tiện vận tải hiện có của Công ty
Về thiết bị dụng cụ quản lý: năm 2005 nguyên giá là 2,464,996,890VNĐ, chiếm 1.1 % tổng nguyên giá, cao hơn năm 2004 Bởi vì, năm 2004 tàisản này chiếm 0.95% tổng nguyên giá Tính đến 31/12/2005 giá trị còn lại củaloại TSCĐ này là 708,975,458 VNĐ chiếm 28.76% nguyên giá của nó Loại tàisản này chiếm tỷ trọng không lớn nhưng cờng độ hoạt động khá liên tục, đóngvai trò tương đối quan trọng vì thế mà Công ty phải quan tâm tới việc thay mới ởnhững bộ phận nhất định nhằm nâng cao chất lượng sản xuất, để công việc quản
lý đạt hiệu quả cao thì không chỉ có sự nỗ lực của ban quản lý mà còn phải có sự
hỗ trợ đắc lực của các thiết bị quản lý tiên tiến Chính vì thế Công ty cần có kếhoạch cụ thể trong việc mua sắm thay thế thiết bị dụng cụ quản lý
Về TSCĐ là những công trình phúc lợi Những TSCĐ này nằm trongdanh sách những TSCĐ không trích khấu hao Nguyên giá của nó vẫn giữnguyên.Năm 2004 chiếm 2.73% tổng nguyên giá, tương đương 5,577,732,914VNĐ Sang năm 2005, nguyên giá của nó vẫn giữ nguyên, riêng chỉ có phầntrăm so với tổng nguyên giá có giảm nhưng không đáng kể là 2.48%
Đó là những nhận xét về những loại TSCĐ đang được doanh nghiệp sửdụng, chúng ta thấy tỷ trọng của TSCĐ chi tiết máy móc thiết bị chiếm caohơn gần 2 lần tỷ trọng của nhà cửa vật kiến trúc trên tổng nguyên giá Vớidoanh nghiệp sản xuất, thì đó là một điều tất yếu Hiện nay, máy móc thiết bịđược sử dụng khá tốt, công nghệ hiện đại, năng suất cao, hao mòn ít nên giátrị còn lại khá nhiều, hơn thế nữa cơ sở hạ tầng, nhà cửa vật kiến trúc cũngđược đầu tư thích đáng tạo lợi thế cho Công ty ở cả hiện tại và tương lai
Công ty không có TSCĐ chưa sử dụng Vì phần lớn tài sản Công tymua về là đem vào sản xuất ngay, tận dụng tối đa công suất của tài sản vừa
Ph¹m ThÞ GÊm 20 Líp K12 - QT1
Trang 21nhượng bán một số TSCĐ không cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh,
tỷ trọng tài sản này là 0.14% tương đương với số tiền là 280,822,394 VNĐ
Nhìn chung các loại TSCĐ được sử dụng rất tốt, đến cuối quý IV năm
2005 tổng giá trị còn lại là 123,410,062,670 VNĐ chiếm 54.86% nguyên giá.Nhưng điều đó không có nghĩa là Công ty không phải thay mới, không phảinâng cấp TSCĐ Công ty càng phải coi trọng việc đó để không dẫn đến tìnhtrạng TSCĐ sử dụng vài chục năm mới tiến hành thay mới
2.3.1.2 Công tác quản lý Và Sử dụng tài sản cố định tại Công ty 20
TSCĐ của Công ty 20 nói riêng và của các doanh nghiệp Nhà nước nóichung hầu như đều do cấp trên cấp xuống; vào cuối quý phòng kế hoạch,phòng kế toán của Công ty phải có nhiệm vụ nộp báo cáo giải trình cho lãnhđạo cấp trên về những TSCĐ cần phải có để phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty Khi cấp trên duyệt và TSCĐ được đưa đến Công ty,
bộ phận lắp đặt sẽ tiến hành lắp đặt và giao cho các tổ đội phòng ban ,
phòng kế toán sẽ cử người chứng nhận sự bàn giao TSCĐ đó ( bao gồm việclấy hóa đơn chứng từ, chứng nhận quyền sở hữu) Cũng có trường hợp cấptrên bàn giao hẳn việc mua sắm, lắp đặt để sử dụng trong quá trình hoạt độngcủa mình Như vậy, về thực chất thì phần lớn TSCĐ của doanh nghiệp khôngphải do doanh nghiệp tự đầu tư mua sắm mà ở đây là do cấp trên cấp xuống
Công tác quản lý TSCĐ của Công ty 20 được tiến hành như sau:
Sau khi TSCĐ được bàn giao về các tổ, phòng, ban các chi nhánh trongCông ty sẽ giao hẳn cho những nơi đó tự quản lý và tự chịu trách nhiệm vềTSCĐ được giao Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, phòng ban kế toán phải
có báo cáo cho Công ty về tình hình các TSCĐ đó và tổng hợp lại gửi cho đơn
vị cấp trên
Ph¹m ThÞ GÊm 21 Líp K12 - QT1