1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ

130 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp đáng ghi nhận ở bài viết là những suy tư khá sâu sắc của tác giả về vấn đề dạy học hợp tác nhóm như: những tính chất cơ bản của sự hợp tác học tập, quy trình tổ chức dạy học the

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2014

Đào Thị Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến

PGS.TS Đặng Ngọc Lệ, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ không chỉ về

chuyên môn mà còn động viên, khích lệ tinh thần để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học

sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô trực tiếp giảng dạy

lớp Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và tiếng Việt khóa 23 đã

tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức bổ ích, thiết thực về chuyên môn, phương pháp nghiên cứu khoa học và các kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, quý thầy cô và các em học sinh trường THPT Tân Phước Khánh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực nghiệm

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người luôn hết lòng ủng hộ, động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đào Thị Dung

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

L ời cam đoan

L ời cảm ơn

M ục lục

Danh m ục viết tắt trong luận văn

Danh m ục các bảng

M Ở ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 9

1.1 Lí thuy ết về dạy học hợp tác 9

1.1.1 Khái ni ệm về dạy học hợp tác 9

1.1.2 Nh ững đặc trưng cơ bản của dạy học hợp tác 10

1.1.3 Nh ững ưu điểm của dạy học hợp tác 12

1.1.4 Lo ại hình nhóm, cách chia nhóm trong dạy học hợp tác 14

1.1.5 Quy trình t ổ chức dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác 22

1.2 Cơ sở của việc dạy và học PCCNNN theo hình thức dạy học hợp tác 30

1.2.1 M ối quan hệ giữa dạy học TV và phương pháp dạy học hợp tác 30

1.2.2 M ối quan hệ giữa dạy học PC CNNN với dạy học hợp tác 35

Chương 2 THI ẾT KẾ CÁC KIỂU BÀI TẬP PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NG Ữ THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC 38

2.1 Đặc điểm chung của các bài phong cách chức năng ngôn ngữ 38

2.2 V ận dụng hình thức dạy học hợp tác để thiết kế một số bài tập cho nhóm bài phong cách ch ức năng ngôn ngữ 39

2.2.1 D ạng bài tập định hướng bài học 47

2.2.3 D ạng bài tập củng cố / ôn tập kiến thức 54

2.2.4 D ạng bài tập phát triển kĩ năng (thực hành) 56

Chương 3 TH ỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60

3.1 Thi ết kế giáo án 60

3.2 Th ực nghiệm 74

Trang 6

3.2.1 M ục tiêu thực nghiệm 74

3.2.2 Đối tượng thực nghiệm 75

3.2.3 Phương pháp thực nghiệm 77

3.2.4 Cách th ức thực nghiệm 77

3.2.5 Theo dõi ti ến trình thực nghiệm 77

3.3 K ết quả thực nghiệm 79

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 88

K ẾT LUẬN 94

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 97

PH Ụ LỤC

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tiếng Việt Học sinh Giáo viên Phương pháp dạy học Phong cách chức năng Dạy học hợp tác Tiếng Việt Trung học phổ thông Trung học phổ thông

Phong cách chức năng ngôn ngữ Sách giáo khoa

Thực nghiệm Đối chứng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

B ảng 1.1 Các hoạt động nhóm và chức năng của của chúng (Kagan, 1990) 18

B ảng 1.2 Phiếu quan sát HS 28

B ảng 3.1 Bảng so sánh học lực môn Ngữ văn ở năm trước của lớp TN và lớp ĐC 76

B ảng 3.2 Bảng tổng so sánh kết quả học tập của hai lớp TN và ĐC 76

B ảng 3.3 Biểu đồ so sánh kết quả bài kiểm tra ngắn của các lớp TN và ĐC 80

B ảng 3.4 Bảng tổng so sánh kết quả học tập lớp TN và ĐC sau TN 80

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do ch ọn đề tài

Ở nước ta hiện nay, việc giáo dục ngôn ngữ được đặt vào phân môn tiếng Việt (TV) Dạy và học TV nhằm cung cấp cho học sinh (HS) những tri thức về ngôn

ngữ học, hệ thống TV, quy tắc hoạt động và những sản phẩm của nó trong mọi

hoạt động giao tiếp Mặt khác, TV là công cụ giao tiếp và tư duy, vì vậy, phân môn TV còn đảm nhiệm thêm một chức năng khác mà các môn học khác không

có đó là chức năng trang bị cho học sinh công cụ để giao tiếp: tiếp nhận và diễn đạt mọi kiến thức khoa học trong nhà trường và xã hội Nhưng dường như chúng

ta chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này Việc dạy TV hầu như chỉ thiên về

dạy kiến thức ngôn ngữ học, kiến thức về đặc điểm cấu trúc TV; dạy lí thuyết,

dạy những bài tập minh họa cho lí thuyết mà ít quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng sử dụng TV, khả năng ứng dụng những bài học đó vào thực tế cuộc sống cho học sinh

Phong cách chức năng ngôn ngữ chiếm thời lượng không nhiều trong chương trình tiếng Việt Trung học Phổ thông (TV THPT) nhưng lại là chùm bài có vai trò quan trọng liên quan đến quá trình tạo lập văn bản của HS Trên thực tế, đại

đa số, HS còn sử dụng ngôn ngữ của phong cách này cho phong cách khác, thậm chí, HS học xong lớp 12 vẫn chưa tự mình viết hoàn chỉnh được một lá đơn

Việc sử dụng ngôn ngữ của HS chỉ do thói quen, cảm tính mà ít có ý thức lựa

chọn từ ngữ sao cho phù hợpvới các phong cách của từng loại văn bản Chính vì

vậy, khi tạo lập văn bản (nói và viết) học sinh vẫn thường lúng túng, không biết

sử dụng câu từ như thế nào để diễn đạt ý kiến của mình

Hơn thế nữa, ngày nay trong hoạt động dạy học, vấn đề quan trọng đang đặt

ra là làm thế nào để phát triển được năng lực cho HS Để thực hiện được vấn

đề này trong nhà trường phổ thông ở tất cả các môn học quả là một vấn đề nan

giải Và làm thế nào để phát triển được năng lực cho HS trong dạy học Ngữ văn nói chung và TV nói riêng thì càng khó khăn gấp bội Thế nhưng, nếu GV

Trang 10

không có cách tổ chức học tập tốt, môn học này sẽ trở thành một môn học

buồn chán, nặng nề, làm nguội lạnh sự nhạy bén trong tư duy, xúc cảm của

người học, làm mai một những khả năng diễn đạt và cảm nhận tác phẩm văn

chương của HS Chính vì thế, việc vận dụng, thực hiện những phương pháp

nhằm phát triển năng lực cho HS vào dạy học là một yêu cầu rất cần thiết đối với môn Ngữ văn

Và với phương pháp dạy học hợp tác, vai trò người học được phát huy, HS

phải làm việc thực sự để tự mình trải nghiệm, tự mình lĩnh hội kiến thức thông qua những hoạt động tương tác giữa HS và HS, HS và GV Với phương pháp này GV chỉ là người hướng dẫn, điều khiển hoạt động học, còn HS sẽ là trung tâm trong quá trình lĩnh hội tri thức

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, xuất phát từ những lợi ích của dạy học hợp tác (DHHT) là nâng cao kết quả học tập, rèn kĩ năng sống, kĩ năng làm việc cho

HS tôi đã lựa chọn đề tài “Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy

phong cách ch ức năng ngôn ngữ” Từ đề tài nghiên cứu này tôi mong muốn tìm

ra được một hướng đi cụ thể và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng trong việc

dạy và học phong cách chức năng ngôn ngữ nói riêng và Ngữ văn nói chung Đặc biệt, mục tiêu của tôi trong đề tài này là hướng dẫn HS học hướng tới ứng

dụng vào trong học tập và trong thực tế cuộc sống xã hội của các em

2 L ịch sử nghiên cứu vấn đề

Phương pháp dạy học truyền thống không thể đáp ứng được những yêu cầu

của nền giáo dục hiện đại V ì t h ế , v i ệ c đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường là một đòi hỏi cấp bách nhằm phát huy tiềm năng sáng tạo cho người học ngay từ trên ghế nhà trường Do đó, phải tìm ra một phương pháp dạy học khác cho phù hợp, một trong những phương pháp đó là dạy

học hợp tác Tuy phương pháp dạy học này không phải hoàn hảo nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học Nhận thức được điều đó, trong những năm gần đây vấn đề sử dụng hình thức DHHT trong

Trang 11

dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng được các nhà nghiên cứu giáo dục, những nhà giáo có tâm huyết trong và ngoài nước quan tâm nhiều

hơn, góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả dạy học

Trong những năm gần đây, cùng với việc thay sách giáo khoa Ngữ văn ở

phổ thông, đã dấy lên phong trào đổi mới phương pháp dạy học Hướng đi này

có nhiều hứa hẹn, góp phần vào việc đổi mới cách thức dạy học Ngữ văn hiện nay

Trong những tài liệu nói về phương pháp dạy học đó, một số nhà nghiên cứu, nhà giáo đã đưa ra phương pháp DHHT nói chung và DHHT trong Ngữ văn nói riêng để GV cùng tham khảo và học hỏi

Nguy ễn Hữu Châu trong bài viết Dạy học hợp tác đăng trên Tạp chí

Thông tin khoa học giáo dục số 114, năm 2005 đã bàn đến phương pháp

DHHT Tác giả cho rằng: “Hợp tác nghĩa là cùng chung sức để đạt được

nh ững mục tiêu chung Trong các tình huống hợp tác, cá nhân tìm kiếm

nh ững kết quả có ích cho họ và cho cả các thành viên của nhóm” [tr 2; 16]

đó là: sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực; trách nhiệm của cá nhân và

của nhóm; khuyến khích sự tác động qua lại, tốt nhất là bằng hình thức trực

diện; dạy HS một số kĩ năng hoạt động liên cá nhân và nhóm nhỏ cần thiết;

và quá trình hoạt động nhóm Trong 5 yếu tố trên, tác giả cho rằng yếu tố quan trọng nhất là sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực Kết thúc bài viết, ông chỉ ra thành công của DHHT là: “Những hiệu quả to lớn mà sự hợp tác

đem lại tạo nên sự khác biệt của học hợp tác với nhiều phương pháp và làm cho nó tr ở thành một trong những công cụ quan trọng nhất đảm bảo sự thành

Trang 12

công c ủa HS” [tr 5; 16]

Và quyển Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới của Thái Duy

Tuyên, Nhà xuất bản giáo dục, 2007, có bài viết Dạy học hợp tác nhóm Ở bài

viết này, tác giả khẳng định: Việc tổ chức học tập tập thể, học nhóm là hết sức quan trọng Các em phải hợp tác với nhau, thầy trò phải hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập ngày càng nặng nề trong điều kiện hiện đại Hình

thức dạy học này có ưu điểm là tạo ra những thành công trong học tập; tăng

cường khả năng tư duy phê phán; tăng cường thái độ tích cực với các môn

học; nâng cao năng lực hợp tác giữa các HS với nhau; tạo ra tâm lí lành

mạnh; phát triển và hòa nhập xã hội; yêu thương lẫn nhau; có trách nhiệm thích hợp Và hình thức học hợp tác nhóm có đặc trưng chủ yếu là dùng hội thoại, tranh luận để tìm tòi, phát hiện chân lí Điều này đưa người học đến chỗ

tự phát hiện ra cái chưa biết và tự tìm cái cần biết Ý nghĩa quan trọng của hình

thức dạy học này là ở chỗ: người học phải cùng với người dạy làm chủ quá trình lĩnh hội tri thức, sau đó mới có được tri thức, tức là làm chủ được tri thức

của bản thân Đóng góp đáng ghi nhận ở bài viết là những suy tư khá sâu sắc

của tác giả về vấn đề dạy học hợp tác nhóm như: những tính chất cơ bản của sự

hợp tác học tập, quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp hợp tác nhóm trong đó có những bước như thành lập nhóm học tập, giải thích mục tiêu và nhiệm vụ bài học cho HS, theo dõi và điều chỉnh tiến trình hợp tác nhóm,

nhận xét tương tác nhóm Qua kinh nghiệm của mình, Thái Duy Tuyên khẳng

định: “dạy học hợp tác nhóm tại lớp đóng vai trò quan trọng trong cuộc

s ống con người Nó quyết định sự thành bại của mỗi cá nhân trong xã hội”

[tr 411; 36] Bên cạnh đó, tác giả cũng bàn luận thêm: “Rèn luyện các kĩ năng

hợp tác ngay từ khi HS còn ngồi trên ghế nhà trường là rất quan trọng Dạy các k ĩ năng hợp tác cần được coi trọng như việc dạy kiến thức và kĩ năng cơ

b ản khác” [tr 411; 36]

Trang 13

Như vậy, bài viết của tác giả Thái Duy Tuyên đã khẳng định thêm vai trò

của phương pháp DHHT

- Trong giáo trình “T ổ chức học hợp tác trong dạy học Ngữ văn” (2006),

PGS TS Nguyễn Thị Hồng Nam đề cập đến những vấn đề chung về học hợp tác, tổ chức học hợp tác trong dạy học Ngữ văn và các hình thức đánh giá hiệu

quả học hợp tác Tác giả nhấn mạnh đến vai trò của GV trong dạy học hợp tác, thiết kế bài tập thảo luận, đưa ra các dạng bài tập thảo luận nhóm và xây dựng các dạng bài tập trong môn Ngữ văn và trong đó có một số bài tập thảo luận dành riêng cho phần TV

- Ngoài ra, còn có khá nhiều bài nghiên cứu, bài luận văn, bài báo… đã nghiên cứu về đề tài này Đó là một điều kiện thuận lợi và là nguồn tài liệu cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu

- Cuốn “Phương pháp dạy học tiếng Việt” (2009) của nhóm tác giả Lê A,

Nguyễn Quang Ninh và Bùi Minh Toán, là một tài liệu giúp ích cho các GV bởi

những hướng dẫn giảng dạy cụ thể cho từng phân môn TV bao gồm từ ngữ, ngữ pháp và phong cách học Tài liệu này đưa ra các phương pháp dạy học cụ thể cho TV như: Phương pháp thông báo – giải thích; phương pháp phân tích ngôn

ngữ; phương pháp giao tiếp Một số hình thức thể hiện của phương pháp như: Hình thức diễn giảng; hình thức đàm thoại; hình thức đọc SGK và hình thức làm bài tập TV

Tất cả những tài liệu, công trình đã được đề cập trên đây đều có những đóng góp nhất định vào việc đổi mới phương pháp dạy học TV Có bài quan tâm đến

vấn đề xây dựng câu hỏi trong DHHT, có bài đưa ra những ưu, khuyết điểm của DHHT, có bài lại đề cập đến mục đích và những hình thức của DHHT Còn lại,

đa phần các giáo trình có nội dung liên quan đến phương pháp dạy học TV đều chú trọng đến phương pháp giao tiếp trong dạy học TV hoặc sử dụng phương pháp thông báo – giải thích yêu cầu học trò phải chú ý lắng nghe một cách thụ động Trong khi đó, TV là một phân môn mang tính thực hành cao, đòi hỏi sự

Trang 14

chung sức để giải quyết vấn đề một cách nhanh nhất bằng cách vận dụng tối đa năng lượng hoạt động của HS Điều đó cho phép chúng ta xem xét môn TV nói chung và những bài thuộc nhóm PC CNNN nói riêng hoàn toàn có thể thích hợp cho việc vận dụng hình thức DHHT vào quá trình giảng dạy

Mặc dù những bài viết và tài liệu liên quan chưa đưa ra những quan điểm cụ

thể về vấn đề vận dụng hình thức DHHT vào dạy học TV, cũng như nhóm bài

PC CNNN nhưng những tài liệu trên lại là những gợi ý vô vùng quý giá và cần thiết để giúp người viết có những định hướng để xây dựng đề tài của mình hợp lí

và chặt chẽ hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thực hiện đề tài “Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong

cách chức năng ngôn ngữ”, chúng tôi muốn hướng tới mục tiêu nâng cao chất

lượng dạy và học phong cách chức năng ngôn ngữ nói riêng và phân môn TV nói chung Đồng thời chúng tôi muốn góp một phần nhỏ trong việc giải quyết

vấn đề trọng tâm của giáo dục hiện nay là đổi mới phương pháp giáo dạy học theo hướng tích cực, lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát triển năng lực sử

dụng tiếng Việt cho HS trong đời sống xã hội

4 Ph ạm vi nghiên cứu

Có nhiều quan điểm khác nhau chi phối đến việc dạy TV trong nhà trường cũng như dạy nhóm bài PCCCNN Song trong bài viết này chúng tôi chỉ hướng đến việc vận dụng lí thuyết của DHHT vào việc dạy các bài phong cách chức

năng ngôn ngữ

Do điều kiện thời gian có hạn, chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên những bài thuộc Phong cách chức năng ngôn ngữ và tiến hành thực nghiệm bài “Phong cách ngôn ngữ báo chí” cho HS lớp 11C7 và 11C8 trong trường THPT Tân

Phước Khánh – Huyện Tân Uyên – Tỉnh Bình Dương

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã vận dụng, kết hợp các phương pháp:

Trang 15

Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp này được sử dụng để nghiên

cứu lịch sử vấn đề, lí thuyết về DHHT, tổng hợp các vấn đề có liên quan đến PP DHHT và ứng dụng vào dạy học TV Và từ việc phân tích những tư liệu cụ thể

để rút ra những kết luận cần thiết về việc ứng dụng PP DHHT vào dạy học PC CNNN

Phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp này sử dụng để thấy được

hiệu quả khác nhau của lớp thực nghiệm (dạy theo phương pháp dạy học hợp tác) với lớp đối chứng (dạy theo truyền thống) Từ đó rút ra tác dụng của phương pháp dạy học hợp tác trong việc dạy phong cách chức năng ngôn ngữ nói riêng và dạy TV nói chung

Phương pháp thực nghiệm, ở đề tài này, xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ

nghiên cứu, việc thực nghiệm sẽ tổ chức dạy ở phạm vi dạy giáo án đề xuất được thiết kế theo chủ yếu phương pháp dạy học hợp tác để kiểm nghiệm tính

khả thi của đề tài

Phương pháp thống kê, sử dụng phương pháp này để xử lí số liệu thu thập

trong quá trình thống kê kết quả thực nghiệm (trên cơ sở định lượng, định tính)

6 Đóng góp của luận văn

Thực hiện đề tài nghiên cứu này, người viết mong muốn có những đóng góp sau:

- Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống lí thuyết về phương pháp dạy học hợp tác

để vận dụng một cách thích hợp nhất vào dạy phong cách chức năng ngôn

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm có 3 chương:

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Thiết kế các kiểu bài tập phong cách chức năng ngôn ngữ theo phương pháp dạy học hợp tác

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng là tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Lí thuy ết về dạy học hợp tác

Dạy học hợp tác là hình thức dạy học đã và đang rất phổ biến ở rất nhiều

quốc gia trên thế giới Hình thức này được xác định là đáp ứng được những yêu

cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học và đem lại hiệu quả giáo dục cao DHHT yêu cầu sự tham gia, đóng góp trực tiếp của học sinh vào quá trình

học tập chung Trong quá trình đó, mỗi cá nhân học sinh tìm thấy lợi ích cho chính mình và cho tất cả các thành viên trong nhóm Học sinh học bằng cách làm chứ không phải bằng cách nghe giáo viên giảng Trong hình thức học hợp tác, việc tổ chức cho HS thảo luận nhóm đóng vai trò quan trọng, then chốt HS

sẽ trở thành nhân vật trung tâm của giờ học Trên cơ sở tham khảo một số tài

liệu về DHHT, chúng tôi xin trình bày một số vấn đề lí luận nền tảng về DHHT

1.1.1 Khái ni ệm về dạy học hợp tác

Về khái niệm dạy học hợp tác, có khá nhiều khái niệm của nhiều tác giả, trong đó có thể kể đến một số bài viết tiêu biểu như:

- Tác giả Nguyễn Hữu Châu trong bài viết “Dạy học hợp tác” có đưa ra

quan điểm sau: “Hợp tác nghĩa là cùng chung sức để đạt được những

mục tiêu chung Trong các tình huống hợp tác, cá nhân tìm kiếm những

k ết quả có ích cho họ và đồng thời cho cả các thành viên của nhóm

H ọc hợp tác là việc sử dụng các nhóm nhỏ để học sinh làm việc cùng nhau nh ằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân mình cũng như người khác” [tr 2; 17]

- Còn trong giáo trình T ổ chức hoạt động hợp tác trong dạy học Ngữ văn -

(Nguyễn Thị Hồng Nam - Cần Thơ - 2006), tác giả cho rằng hình thức

học tập hợp tác “yêu cầu sự tham gia, đóng góp trực tiếp của học sinh

vào quá trình h ọc tập, đồng thời yêu cầu HS phải làm việc cùng nhau

để đạt được kết quả học tập chung Trong quá trình hợp tác, mỗi cá

Trang 18

nhân tìm th ấy lợi ích cho chính mình và cho tất cả các thành viên trong nhóm” [tr 1; 31] Và trong quá trình hợp tác, học sinh học bằng cách làm chứ không phải bằng cách nghe giáo viên giảng Trong hình thức

học hợp tác này, việc tổ chức cho HS thảo luận nhóm đóng vai trò then

chốt Nếu mức độ tham gia thảo luận của HS càng lớn thì hiệu quả

học tập càng cao HS sẽ trở thành nhân vật trung tâm của giờ học

Từ các nguồn tài liệu trên, cùng với việc phân tích các định nghĩa về hợp tác trong các từ điển và sự hợp tác trong thực tế cuộc sống, chúng tôi rút ra

một số đặc điểm của sự hợp tác:

+ Có m ục đích chung trên cơ sở cùng có lợi

+ Bình đẳng tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện hoạt động

+ Phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao

+ Cùng chung sức, giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau

Như vậy, có thể hiểu học hợp tác là một hình thức tổ chức dạy học trong

đó có sự liên kết giữa các cá nhân để hình thành một nhóm cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập do GV nêu ra Qua đó, HS làm việc cùng nhau để mở rộng

khả năng học tập của chính bản thân mình qua quá trình chia sẻ ý tưởng với

những người khác Điều này trái ngược với việc học cá nhân trong đó HS tự thân làm việc với mục đích ganh đua, hơn thua điểm số với những người khác Hình

thức học tập này đòi hỏi sự tham gia đóng góp trực tiếp và tích cực của mỗi cá nhân HS vào hoạt động thảo luận nhóm và sẽ tạo nên một môi trường giao tiếp,

hợp tác GV và HS, giữa HS và HS

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của dạy học hợp tác

Học hợp tác không phải là xếp chỗ ngồi cho HS ngồi cạnh nhau trong bàn

học và mỗi em độc lập thực hiện nhiệm vụ của mình; không phải là mỗi cá nhân làm bài sau đó thông báo là đã hoàn thành công việc và giúp đỡ bạn khác Học

hợp tác cũng không phải chỉ là việc học sinh ngồi cạnh nhau, cùng trao đổi,

thảo luận, giúp đỡ nhau, chia sẻ hiểu biết, kinh nghiệm, mà theo giáo trình Tổ

Trang 19

ch ức hoạt động hợp tác trong dạy học Ngữ văn - (Nguyễn Thị Hồng Nam -

Cần Thơ - 2006) phải có 5 tính chất sau đây:

- Ph ụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực

Yêu cầu trước tiên cho việc xây dựng một bài học hợp tác có hiệu quả là làm sao cho học sinh tin rằng họ “cùng chìm hoặc cùng nổi” Trong tình

huống hợp tác, các em có hai trách nhiệm: thực hiện nhiệm vụ được giao;

giúp các thành viên khác trong nhóm mình hoàn thành nhiệm vụ được giao

Hiện tượng này được gọi là phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực

Điều đó có thể đạt được qua việc: thiết lập mục tiêu bài dạy chung cho các em, giao nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng, phát huy vai trò độc lập của từng

em và động viên, khích lệ đúng lúc Để cho việc học tập có sự hợp tác chặt chẽ

cần cho trẻ cảm nhận sự độc lập với các thành viên trong nhóm hợp tác học tập

- Sự tương tác “mặt đối mặt” trong nhóm học sinh

Học hợp tác đòi hỏi sự qua lại một cách tích cực giữa các học sinh trong nhóm Nói cách khác, các thành viên nhóm cần được nhìn thấy nhau trong quá trình trao đổi nhóm Tương tác mặt đối mặt có một số tác động tốt đối với

học sinh như sau:

+ Tăng cường động cơ học tập Trong quá trình trao đổi làm nảy sinh

những hứng thú mới;

+ Kích thích sự giao tiếp, sự chia sẻ những tư tưởng, nguồn lực và đáp án

giải quyết vấn đề;

+ Tăng cường kĩ năng xã hội như thái độ, cách biểu đạt;

+ Tăng cường sự phản hồi của học sinh bằng các hình thức khác nhau: lời nói, ánh mắt, cử chỉ

+ Khích lệ mọi thành viên tham gia;

+ Phát triển mối quan hệ gắn bó, quan tâm đến nhau

- Trách nhiệm cá nhân

Nhóm hợp tác được tổ chức và cấu trúc sao cho bảo đảm từng thành viên

Trang 20

trong nhóm không trốn tránh công việc hoặc trách nhiệm học tập Mỗi thành viên trong nhóm được phân công thực hiện một vai trò nhất định và hiểu rằng

họ không thể dựa vào công việc của người khác Do đó, việc hợp tác nhóm còn làm cho mỗi thành viên trở nên mạnh dạn hơn Mục tiêu của hợp tác học

tập là phát huy tối đa kết quả học tập của từng thành viên Phát hiện khả năng

học tập của các em là điều cần thiết để giúp đỡ các em học tập có hiệu quả

- S ử dụng những kĩ năng giao tiếp và kĩ năng xã hội

Để hình thành kĩ năng, người học không chỉ nắm vững cách thức hành động mà còn phải hiểu mục đích, phương tiện và điều kiện hành động

quả Nội dung nhận xét nhóm có thể là những vấn đề sau đây:

+ Những mặt tốt trong hoạt động chung và những đóng góp cá nhân nổi

bật, cần được phát huy

+ Những mặt cần thay đổi để hoạt động của nhóm có hiệu quả hơn

Có hai hình thức trong nhận xét nhóm: nhận xét của các thành viên trong

từng nhóm và nhận xét của học sinh hay giáo viên về hoạt động của các nhóm

1.1.3 Nh ững ưu điểm của dạy học hợp tác

Theo quan điểm của Thái Duy Tuyên, học hợp tác có những ưu điểm sau:

T ạo ra những thành công trong học tập [tr 411; 36]

Quá trình trao đổi nhóm trong hợp tác nhóm đã làm tăng khả năng khám phá và phát triển các thao tác tư duy trong quá trình nhận thức ở mức độ cao Trong phương pháp học hợp tác nhóm, luôn luôn nảy sinh những yếu tố sau: mâu thuẫn giữa các tư tưởng, quan điểm, đưa ra kết luận, cơ sở lí luận và

Trang 21

những thông tin tiếp nhận được của các thành viên trong nhóm

Sự trao đổi giữa các thành viên trong học tập hợp tác nhóm sẽ tạo điều

kiện cho các thông tin xuất hiện nhiều lần, được nói ra, được giải thích, được tích hợp và được cung cấp hợp tác Những thông tin được nhắc đi nhắc lại nhiều lần sẽ được lưu giữ trong trí nhớ lâu dài

Tăng cường khả năng tư duy phê phán vì HS phải nắm bắt, kiểm tra,

đánh giá thông tin một cách hợp lí, áp dụng chúng một cách phù hợp và sáng tạo Học hợp tác nâng cao khả năng tần số thực hành các thao tác

tư duy cao hơn nhiều so với các phương pháp khác [tr 412; 36]

T ăng cường thái độ tích cực với các môn học trên cả hai mặt: kinh

nghiệm truyền đạt kiến thức cũng như động cơ học tập các môn học [tr 412;36]

Nâng cao n ăng lực hợp tác giữa các học sinh với nhau [tr 412; 36]

T ạo ra tâm lí lành mạnh [tr 413; 36]

Phát tri ển và hòa nhập xã hội [tr 413; 36]

Yêu th ương lẫn nhau [tr 413; 36] Trong môi trường học hợp tác nhóm,

học sinh có cơ hội, bổn phận giúp đỡ, động viên, kèm cặp và hỗ trợ

lẫn nhau và được hưởng lợi từ sự giúp đỡ đó

Trách nhi ệm thích hợp Đó là khả năng thấu hiểu hoàn cảnh của người

khác một cách có ý thức, có tình cảm [tr 413; 36]

Chúng tôi khá tán thành với những quan điểm về ưu điểm dạy học hợp tác

của tác giả Nhưng ngoài ra, hình thức dạy học hợp tác có nhiều tác dụng tích

cực đối với cả GV và HS

Đối với học sinh học hợp tác sẽ có những lợi ích sau:

- Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các học sinh trong lớp

- Rèn luyện tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, thể hiện ở tinh thần làm việc tập thể, biết chấp nhận ý kiến khác với mình, biết giải

Trang 22

quyết xung đột theo cách xây dựng, biết chia sẻ kinh nghiệm và thông tin

mà mình có

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo, năng lực tư duy cho HS

- Tập cho HS khả năng nhận xét, đánh giá một vấn đề

- Tạo cơ hội cho HS bộc lộ những suy nghĩ của mình, chính kiến của mình

- Tạo điều kiện cho tất cả HS có cơ hội tham gia vào các hoạt động học tập trong lớp, không phân biệt khả năng học khác nhau của người học

- Tăng cơ hội học hỏi cho HS: học từ thầy, học từ nhiều bạn trong lớp

- HS có thể bổ khuyết cho nhau những “ lỗ hổng” về tri thức, thái độ

- Rèn luyện năng lực diễn đạt , trình bày thông tin ngắn gọn, rõ ràng, chính xác

- Qua quá trình giải quyết được vấn đề mà GV, HS tăng cường sự tự tin và nâng cao lòng tự trọng của bản thân

- HS có cơ hội điều chỉnh phương pháp học của bản thân

Hình thức dạy học theo kiểu hợp tác thảo luận nhóm sẽ tạo điều kiện cho GV:

- Đo lường và đánh giá chính xác mức độ hiểu bài, nhận thức, tình cảm và năng lực diễn đạt cũng như năng lực tư duy của HS

- Trên cơ sở đó, điều chỉnh phương pháp dạy học

Các năng lực tư duy sáng tạo, năng lực diễn đạt, sự tự tin, khả năng biết lắng nghe ý kiến của người khác và khả năng hợp tác với người khác là những phẩm

chất không thể thiếu của mỗi con người và trong một tập thể nhỏ là lớp học, cơ quan và tập thể lớn là xã hội Và đó là những yếu tố làm nên sự thành công của

một con người và của một tập thể HS cần phải được rèn luyện những năng lực này ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

1.1.4 Loại hình nhóm, cách chia nhóm trong dạy học hợp tác

* Lo ại hình nhóm

Có hai loại nhóm cơ bản, đó là nhóm cố định và nhóm không cố định Nhóm cố định là loại hình gồm những HS được chia nhóm cố định trong khoảng thời gian từ một tuần đến vài tuần lễ để cùng nhau hoàn thành một bài

Trang 23

tập lớn, phức tạp Nhóm không cố định là loại hình nhóm gồm những học sinh cùng nhau làm việc từ vài phút đến một tiết học để giải quyết một vấn đề không quá phức tạp Trong loại hình này, GV có thể sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau tùy theo nội dung bài học và thời lượng của tiết học Đó là các loại nhóm: 2 HS, 4-5 HS, ghép nhóm hai lần, kim tự tháp và hoạt động trà

trộn

1.1.4.1 Nhóm c ặp 2 học sinh

Đây là hình thức HS trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tình huống

do GV nêu ra Trong quá trình giải quyết các tình huống, HS sẽ thu nhận kiến

thức một cách tích cực Để HS làm việc theo cặp có hiệu quả, GV phải tạo ra

dạng bài tập lỗ hổng thông tin cho HS Điều này có nghĩa là: HS A nắm giữ

một số thông tin này, HS B nắm giữ một số thông tin khác Chỉ bằng cách hợp tác với nhau, chia sẻ, thảo luận những thông tin mình có, nói cách khác là

ghép các m ảnh kiến thức lại với nhau, 2 HS mới có thể tạo nên một bức tranh

hoàn chỉnh Như vậy, nếu GV không tạo được lỗ hổng thông tin thì sẽ không

tạo ra nhu cầu hợp tác thực sự giữa các HS

của nhóm mình với các nhóm khác Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm Loại hoạt động trao đổi thường được sử dụng cho những bài học

có dung lượng kiến thức lớn mà thời gian trên lớp lại hạn hẹp Loại hoạt động

so sánh thường dành cho những bài học có dung lượng kiến thức không lớn

Trang 24

1.1.4.3 Ghép nhóm hai l ần

Trong hình thức ghép nhóm hai lần, số thành viên trong nhóm bằng số vấn

đề cần giải quyết cùng lúc Việc tổ chức các thành viên trong nhóm có tính

chất lưu động Trong lần đầu, mỗi nhóm có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề khác nhau của một bài học, mỗi thành viên trong nhóm phải ghi chép Sau khi

giải quyết xong vấn đề, tất cả các thành viên trong nhóm được tách ra để thành lập nhóm mới Các thành viên này trở thành đại sứ cho nhóm của mình

trong nhóm mới, họ phải thông báo nhiệm vụ và cách giải quyết nhiệm vụ của nhóm mình cho nhóm mới

Hình thức ghép nhóm có ưu điểm rất lớn là việc báo cáo công việc của các nhóm sẽ do tất cả các thành viên trong nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do

một HS khá, giỏi đảm nhận Cách học này góp phần làm tăng sự tự tin cho các thành viên trong nhóm

1.1.4.4 Nhóm kim tự tháp

Đây là cách tổ chức ý kiến của tập thể lớp học về một vấn đề của bài học

Hoạt động theo hình thức này, HS sẽ ghép nhóm nhiều lần Đầu tiên, GV nêu lên một vấn đề cho các HS làm việc độc lập, sau đó, ghép 2 HS lại thành một

cặp để các HS chia sẻ các ý kiến của mình Kế đến, các cặp sẽ kết hợp lại thành nhóm 4 người, tiếp tục trao đổi ý kiến Các nhóm 4 thành viên sẽ họp

lại thành các nhóm 8, nhóm 16 thành viên Cuối cùng, cả lớp sẽ có một

bảng tổng kết các ý kiến hoặc một giải pháp tốt nhất để giải quyết một vấn đề

Kiểu nhóm kim tự tháp rất phù hợp với các giờ ôn tập khi HS cần phải nhớ các định nghĩa, khái niệm, công thức,… đã học trong một chương

1.1.4.5 Nhóm ho ạt động trà trộn

Trong hình thức này, tất cả các HS trong lớp phải đứng dậy và di chuyển trong lớp để thu thập thông tin từ các thành viên khác, giống như các khách

mời trong một buổi tiệc đứng gặp gỡ, tiếp xúc với nhau Sự di chuyển khỏi

chỗ ngồi cố định làm cho các HS cảm thấy thích thú, năng động hơn Đối với

HS trung bình hoặc kém thì đây là cơ hội cho họ hỏi nhiều người khác nhau cùng một câu hỏi mà không cảm thấy xấu hổ

Trang 25

SƠ ĐỒ CÁC LOẠI NHÓM

Mô hình nhóm 2HS

55

555

12 345

Trang 26

Ngoài ra, dựa vào bảng Các hoạt động nhóm và chức năng của của chúng (Kagan,1990), chúng ta có thể thấy rõ được cấu trúc, đặc điểm và chức năng

của các loại hoạt động nhóm:

Bảng 1.1 Các hoạt động nhóm và chức năng của của chúng (Kagan, 1990)

(h ọc thuật + xã hội)

Xây dựng nhóm (Teambuilding) Xoay vòng

Sự tham gia bình đẳng, làm quen với các thành viên trong nhóm

việc theo nhóm

- Trình bày và nghe các nhóm khác trình bày

- Sau đó diễn lại cái đã nghe theo cách của mình

Xem xét các giả thuyết, các phương pháp giải quyết vấn đề

Hi ểu và tôn trọng những quan điểm khác nhau, gặp gỡ các bạn trong

Phát triển vốn từ

Phát tri ển kĩ năng giao

ti ếp, khả năng thay thế vai

Nắm vững/Điều khiển (Mastery)

Trang 27

Numbered

Heads

Togethers

- GV nêu câu hỏi

- HS trao đổi sao cho mỗi thành viên hiểu rõ

- Các HS cùng số trong nhóm trả lời

Xem xét kiến thức, kiểm tra việc hiểu kiến thức

bản, ghép tên tác giả với tên tác phẩm…

Nhớ các sự kiện

Giúp đỡ, khen ngợi

Pair check - Cặp đôi trong nhóm 4,

mỗi cặp giải quyết một

vấn đề: HS A nêu vấn

đề, HS B tư vấn

- Hai cặp trao đổi

Phát triển kĩ năng thực hành

Giúp đỡ, khen ngợi

Xây dựng khái niệm (Concept Development)

Chia sẻ thông tin, cách

Trang 28

khác Nhóm mạng

Đổi vai

Đa chức năng (Multifunctional)

Vòng tròn

(Roundtable)

- Mỗi HS viết một câu trả

lời lên một tờ giấy

- Chuyển tờ giấy cho các

HS khác viết tiếp câu

trả lời

Đánh gía kiến thức đã

học, các kĩ năng thực hành, nhớ lại thông tin,

tạo ra sự hợp tác

Xây dựng nhóm, sự tham gia của tất cả các thành viên

- Hai vòng tròn quay theo chiều ngược nhau, HS trao đổi câu trả lời của mình với người đối

Đối tác

(Partners)

- Nhóm 4 HS, mỗi cặp làm việc về một vấn đề

- Hỏi ý kiến các nhóm khác

Nắm vững và giới thiệu

những vấn đề mới, xây

dựng khái niệm

Tư vấn, chia sẻ, gặp gỡ

Trang 29

- Chia sẻ sự hiểu biết

hoặc sản phẩm với cặp đôi trong nhóm mình

Hợp tác

(Co-op

Co-op)

- HS làm việc trong nhóm tạo ra một sản

phẩm

- Chia sẻ với cả lớp

Học và chia sẻ những

vấn đề phức tạp, đánh giá, vận dụng, phân tích,

tổng hợp

Vậy nhìn vào bảng trên có thể thấy được một số loại hình nhóm, những chức

năng của từng loại nhóm Qua đó, GV sẽ có những định hướng nhất định trong

quá trình lựa chọn nhóm trong quá trình dạy học

*Cách chia nhóm:

• L ựa chọn các thành viên trong một nhóm:

Khi lựa chọn hình thức DHHT vào bài dạy của mình, GV cũng cần lưu ý đến

vấn đề lựa chọn các thành viên trong nhóm hợp tác, bởi vì đó cũng là một vấn đề liên quan đến sự thành bại của DHHT Vì vậy, khi chia nhóm, GV cần lưu ý: Thành viên trong mỗi nhóm gồm các HS giỏi, khá, trung bình, yếu, có

cả HS nam và nữ

Việc sử dụng loại nhóm nào tùy thuộc vào nội dung bài học, vào thời

lượng của tiết học

Để bảo đảm thời gian của tiết học, GV phải xác định rõ lượt thời gian cho mỗi lần thảo luận Thời gian thảo luận ngắn thì số lượng HS trong

Trang 30

nhóm phải ít, nội dung bài tập đơn giản

Mỗi thành viên trong nhóm phải được phân công nhiệm vụ rõ ràng và

phải cùng hợp tác để giải quyết nhiệm vụ chung của cả nhóm

Không nên lạm dụng quá nhiều việc thảo luận nhóm mà chỉ nên cho HS

thảo luận những vấn đề phức tạp

GV cần sắp xếp các thành viên khác nhau về tính cách và năng lực vào

một nhóm sao cho các thành viên của nhóm càng đa dạng càng tốt Kinh nghiệm cho thấy, nhóm hoạt động có hiệu quả là nhóm gồm các thành viên có

năng lực đa dạng: trình độ nhận thức cao, trung bình và yếu, đa dạng về thành

phần xuất thân, điều kiện kinh tế, điều kiện môi trường sống Với nhóm như

vậy, mỗi vấn đề cần giải quyết sẽ chứa đựng sự cân nhắc, tính toán toàn diện

hơn Nhóm đồng nhất cũng có thể được tổ chức với mục tiêu cung cấp một vài kĩ năng đặc biệt, đáp ứng những mục tiêu chuyên biệt nào đó

1.1.5 Quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác

1.1.5.1 Xác định các mục tiêu dạy học

Trước khi dạy một bài, giáo viên cần xác định rõ hai loại mục tiêu Một

là, mục tiêu về tri thức, kĩ năng và thái độ được xác định ở mức độ vừa phải đối với học sinh, đồng thời phù hợp với yêu cầu chung của bài học Hai là,

mục tiêu về kĩ năng hợp tác được thể hiện bằng các kĩ năng hợp tác cụ thể và yêu cầu học sinh tiến hành trong quá trình học bài đó

1.1.5.2 Thành lập nhóm học tập

* Thi ết kế bài tập thảo luận

Trong tiết dạy học hợp tác, không phải giáo viên dành toàn bộ giờ học cho việc thảo luận nhóm mà chỉ thảo luận những vấn đề phức tạp, trọng tâm, lí thú… Do đó, việc thảo luận nhóm là hoạt động rất quan trọng để HS cùng nhau làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên, giải quyết các bài tập Từ

đó, tìm hiểu và chiếm lĩnh một cách vững vàng tri thức Bài tập vừa là định hướng, vừa là công cụ giúp HS tự tìm hiểu khám phá, vận dụng kiến thức,

Trang 31

kĩ năng đúng hướng, đúng cách Bài tập là sợi dây nối kết các quan hệ HS - HS; GV - HS Nhờ đó, HS có nhiều cơ hội để học tập, mở rộng tầm nhìn Bài

tập đóng vai trò là khởi nguồn cho hoạt động của nhóm Do vậy, bài tập là yếu

tố hàng đầu quyết định đến hiệu quả của giờ dạy học theo hình thức thảo

luận nhóm Chính vì tầm quan trọng đó của bài tập nên khi thiết kế bài tập

thảo luận, GV phải đầu tư nhiều công sức cho công việc có tính chất chiến

lược này Bài tập thiết kế phải đạt được các yêu cầu:

- Các câu hỏi giao cho HS thảo luận phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu để HS

nắm được yêu cầu của bài tập trước khi thảo luận Điều này giúp HS thuận tiện trong việc tiến hành thảo luận theo đúng định hướng của GV, tránh được những băn khoăn không cần thiết

- Bài tập cần nêu được các vấn đề thú vị, phải là những thách thức đối với

HS, buộc HS phải tư duy và cùng nhau hợp tác để tìm tòi cách giải quyết

Có như vậy mới phát huy được tối đa năng lực, trí tuệ và khả năng sáng

tạo của HS và giúp HS hiểu vấn đề được sâu sắc Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nam cho thấy: Nếu GV ra các bài tập, vấn đề có sẵn

câu tr ả lời trong SGK thì việc tổ chức thảo luận nhóm thất bại 80% sự thành công c ủa thảo luận nhóm là GV nêu ra được các vấn đề thú vị buộc

HS ph ải cùng nhau hợp tác để có thể tìm ra câu trả lời [tr 3; 31] Bài tập

nêu ra được các vấn đề thú vị sẽ giúp HS phát hiện ra những "điểm sáng"

của kiến thức, kích thích hứng thú học tập của HS, từ đó, dễ làm nảy sinh

ý tưởng sáng tạo Chỉ khi bài tập có tính chất thách thức đối với HS,

một HS không thể hoàn thành được thì mới có thể buộc HS hợp tác, giúp

HS có nhiều cơ hội học tập, mở rộng tầm nhìn, hiểu kiến thức sâu sắc và

có khả năng vận dụng tri thức linh hoạt Kinh nghiệm của các cá nhân và kinh nghiệm của các nhóm với những lối kiến giải phong phú sẽ làm giàu thêm vốn tri thức và kĩ năng cho từng thành viên

Trang 32

Nếu bài tập quá đơn giản, trả lời không cần suy nghĩ thì không thể phát huy được năng lực trí tuệ của HS Tuy nhiên, độ khó của bài tập không nên

vượt quá tầm trình độ của HS Vì nếu như vậy, dễ làm cho HS thiếu tự tin, chán nản, thậm chí buông xuôi, bất hợp tác Bài tập thảo luận nhóm phải bàn

về những vấn đề trọng tâm và phải có tính hệ thống trong mối quan hệ gắn bó

với nội dung của bài học Có như vậy thì kết quả của thảo luận nhóm mới

thực sự có ý nghĩa và có hiệu quả đích thực Nếu GV thiết kế bài tập quá nhiều mà không hướng vào trọng tâm bài học và bài tập thiếu tính liên thông

sẽ khiến cho HS bối rối, khó xác định được vấn đề cốt lõi và sự liên quan gắn

bó của những mảng kiến thức của toàn bộ bài học

* Xác định thời gian duy trì nhóm

Cần duy trì các nhóm đến thời điểm đủ độ ổn định và nhóm đạt được thành công nhất định Giải tán nhóm và thành lập nhóm mới khi nhóm này có

vấn đề về hoạt động kém hiệu quả để đảm bảo HS sẽ học được các kĩ năng

cần thiết cho việc giải quyết vấn đề trong quá trình hợp tác với bè bạn Việc HS được lần lượt ở cùng một nhóm với tất cả các bạn trong lớp sau một học kì hay năm học sẽ giúp cho HS cảm nhận tính tích cực, lành mạnh về sự hợp tác

và tạo cho các em nhiều cơ hội để thực hành các kĩ năng cần thiết cho việc

hoạt động trong các nhóm mới Tránh việc đánh giá thấp tác dụng của các nhóm học tập đa dạng trong việc nâng cao chất lượng dạy học

Trang 33

viên, ủng hộ lẫn nhau trong quá trình hợp tác Cần có khoảng trống làm lối đi

để GV có thể dễ dàng di chuyển từ nhóm này sang nhóm khác nhằm quản lí

và hỗ trợ khi cần thiết

* Phân công nhi ệm vụ cho các thành viên trong nhóm

Các thành viên trong nhóm cần có nhiệm vụ, vai trò rõ ràng Sau mỗi lần

hoạt động nhóm, các thành viên cần thay đổi vị trí cho nhau, tránh tình trạng

mỗi thành viên đóng một vai trò trong thời gian quá lâu Nhiệm vụ của các thành viên trong một nhóm có thể bao gồm:

Điều khiển nhóm (nhóm trưởng) có nhiệm vụ hướng dẫn các thành

viên tham gia vào hoạt động, giải thích rõ nhiệm vụ hoạt động của nhóm, tóm tắt, kiểm tra lại xem mọi thành viên đã hiểu vấn đề chưa, thống nhất ý

kiến của nhóm, giải quyết các “mâu thuẫn” trong quá trình hoạt động nhóm

Với vai trò này, HS cần có nhiều năng lực hơn, đặc biệt là năng lực quản lí, giám sát và hướng dẫn bạn

Th ư kí ghi chép mọi ý kiến, biên tập, tóm tắt các ý kiến

Người báo cáo thay mặt nhóm báo cáo kết quả

Khuyến khích động viên mọi thành viên tham gia, nhắc nhở những thành

viên “lắm lời” trong nhóm, bảo đảm trong quá trình trao đổi, mọi thành viên

phải có quyền và nghĩa vụ đóng góp vào bài học

Ng ười theo dõi đánh giá sự tham gia của mọi thành viên

Phân bố thời gian theo dõi và thông báo thời gian cho hoạt động nhóm,

cùng các thành viên trong nhóm phân phối thời gian thích hợp cho từng vấn

đề, tránh hiện tượng “cháy thời gian”

1.1.5.3 Gi ải thích mục tiêu và nhiệm vụ bài học cho học sinh

GV giải thích để HS rõ về mục tiêu và nhiệm vụ học tập được giao Trong quá trình giải thích, GV cần lưu ý một số điểm dưới đây:

Giải thích mục tiêu và nhiệm vụ của bài học cần phải dựa trên những

kiến thức và thông tin HS đã được học, đã trải nghiệm trước đó

Trang 34

Giải thích tiến trình cần tuân thủ, đưa ra các ví dụ giúp HS hiểu kiến

thức, kĩ năng phải học và thực hành để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Giao nhiệm vụ sao cho HS hiểu rõ việc mình phải làm

Cần có những câu hỏi phụ để kiểm tra xem HS đã hiểu nhiệm vụ được giao chưa

1.1.5.4 Giao bài t ập cho nhóm thảo luận

Công việc này tưởng chừng như đơn giản nhưng nó đòi hỏi người GV

cần phải biết cách thực hiện để đảm bảo độ nhanh và tính chính xác Đối

với những bài tập ngắn, GV đọc đi đọc lại 2 lần hoặc ghi lên bảng cho HS chép Đối với những bài tập dài, GV chuẩn bị trước ở bảng phụ hoặc photo phát cho từng nhóm Ngoài ra, GV cần nêu rõ các chuẩn mực cần đạt của bài tập nhóm giúp HS xác định được đích cần đạt trước khi tiến hành thảo luận nhóm

1.1.5.5 Theo dõi, can thiệp và điều chỉnh tiến trình hợp tác nhóm

Trong khi HS hoạt động hợp tác với nhau, GV cần dành phần lớn thời gian vào việc quan sát tinh thần, thái độ làm việc của HS để kịp thời nhắc

nhở những HS thụ động, điều chỉnh làm hạn chế tình trạng 1,2 HS độc chiếm

diễn đàn lấn át các HS khác Ngoài ra, GV phải biết lắng nghe ý kiến của HS

để điều chỉnh hoạt động thảo luận nhóm khi chệch hướng hoặc ghi nhận những

ý kiến hay của HS chuẩn bị cho hoạt động báo cáo đạt hiệu quả GV cũng cần dành lượng thời gian hợp lí đi đến từng nhóm để giúp đỡ HS hoạt động nếu

cần thiết, có thể là nêu câu hỏi gợi ý để định hướng cho HS khám phá, giải quyết bài tập, có thể là can thiệp dạy cho HS những kĩ năng hợp tác như cách

lắng nghe ý kiến của bạn cùng nhóm (mắt nhìn vào người nói, tay tự do, giữ

im lặng) hoặc cách tiếp nhận ý kiến của người khác (không được có hành vi

phỉ báng người khác, nói với thái độ ôn hoà, xây dựng), cách giải quyết mối

bất đồng… GV khuyến khích HS trình bày ý kiến của nhóm bằng sơ đồ, mô hình để giải thích cho cả lớp Điều này giúp cho HS nhớ được kiến thức một cách tổng quát trong mối liên hệ gắn bó với nhau

Trang 35

1.1.5.6 T ổ chức cho HS báo cáo kết quả thảoluận

GV cần tổ chức tốt công việc này Sau những lúc báo cáo, HS cần

nắm được kiến thức của vấn đề mà nhóm đã thảo luận GV có thể tổ chức cho

HS báo cáo bằng nhiều cách:

Đại diện từng nhóm đứng tại chỗ trình bày

Chia bảng làm nhiều cột, các nhóm viết kết quả thảo luận một lượt

Một vài nhóm treo hoặc dán bảng phụ có ghi kết quả thảo luận của nhóm lên bảng (tùy theo thời gian nhiều hay ít)

Yêu cầu mỗi nhóm trình bày lần lượt một ý trong bài tập được giao

Dù chọn hình thức báo cáo nào, GV cũng cho HS tự nhận xét đánh giá

lẫn nhau Từ đó các nhóm có thể mở rộng thêm tầm nhìn hoặc có sự điều

chỉnh, bổ sung cho sự tự nhận thức của mình GV cũng biết được HS đã hiểu

vấn đề ở mức độ nào? Có gì chưa đúng cần sửa chữa? Từ đó có sự hướng dẫn, điều chỉnh thích hợp Cuối quá trình thảo luận, GV cùng HS rút ra được kết

luận cuối cùng Trong khi đại diện của các nhóm báo cáo, GV phải quan sát,

nhắc nhở các thành viên khác chú ý lắng nghe GV cần khen ngợi, khích lệ kịp

thời đối với những nhóm làm tốt; động viên những nhóm làm chưa tốt cố

gắng hơn ở những lần sau Thỉnh thoảng cho HS bình chọn kết quả của nhóm làm tốt nhất trong tiết học để khen thưởng các em

1.1.5.7 T ổ chức cho HS thảo luận chung và nhận xét đánh giá lẫn nhau

GV khuyến khích tinh thần tự giác, tích cực của HS kết hợp với việc

chỉ định buộc mọi thành viên hoạt động trong công việc này Đảm bảo làm sao

để các nhóm đều phải có những ý kiến giúp GV có được những thông tin

Trang 36

h ướng

d ẫn

Các

ho ạt động khác

Nh ận xét chung

tập Có thể lần này cộng điểm nhóm này, lần sau cộng điểm cho nhóm khác Trong những hoạt động hợp tác đầu tiên, GV sẽ tiến hành nhận xét nhóm, có thể ngay sau khi hoạt động hợp tác kết thúc hoặc vào cuối mỗi tiết

học Nội dung nhận xét cần bao gồm cả kết quả giải quyết vấn đề và sự tham gia của các thành viên trong quá trình đó Trong quá trình nhận xét không

cần thiết nêu tên HS nhưng những thông tin phản hồi càng cụ thể càng tốt

Trang 37

Không phải ngày nào cũng đều nhận xét nhóm, nhưng hoạt động này cần tiến hành một cách thường xuyên GV có thể cho cá nhân HS nhận xét kết quả,

hoặc tinh thần làm việc của nhóm mình; cũng có thể GV quan sát một vài nhóm

HS thảo luận, sau khi báo cáo kết quả xong rồi, GV mới thực hiện việc nhận xét nhóm

Tóm lại, khi thực hiện hình thức TLN, GV cần đảm bảo các bước sau đây:

- Bước 1: Thiết kế được các bài tập thảo luận hợp lí, có vấn đề

- Bước 2: GV chia nhóm cho phù hợp

- Bước 3: GV giao bài tập cho các nhóm thảo luận

Để giúp HS hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm mình, GV cần nhắc lại câu hỏi 2

lần hoặc viết các câu hỏi lên bảng Đối với những bài tập dài, để tránh mất

thời gian, GV viết sẵn bài tập lên phiếu bài tập, phát cho mỗi nhóm một phiếu (có thể cùng nội dung hoặc khác nội dung), cũng có thể viết trước ở nhà trên

bảng phụ

- Bước 4: HS huy động kinh nghiệm cá nhân, thảo luận với các thành viên cùng nhóm để giải quyết vấn đề được giao Trong quá trình các nhóm thảo luận, GV phải đi đến các nhóm, nêu câu hỏi gợi ý hoặc điều

chỉnh hoạt động của HS khi chệch hướng, hoặc nhắc nhở vấn đề thời gian, theo dõi và nhắc nhở các HS thụ động

- Bước 5: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả Khi đại diện nhóm trình bày kết quả, GV ghi lại những ý kiến đúng, nêu câu hỏi gợi mở cho HS tiếp tục phát hiện những vấn đề mà nhóm chưa tìm ra câu trả

lời Sau đó, yêu cầu các nhóm khác bổ sung, GV nhận xét và chốt lại

vấn đề, đánh giá hoạt động của các nhóm Qua quá trình đó, HS tự

lĩnh hội, tự điều chỉnh tri thức thu nhận được bằng cách so sánh ý kiến

của nhóm mình với các nhóm khác, với ý kiến của GV

Có thể thấy, để có một giờ dạy học hợp tác đạt hiệu quả, trách nhiệm đặt lên vai người GV thực sự nặng nề Ngoài năng lực, người GV phải thực sự có

Trang 38

tâm huyết với nghề nghiệp, phải có sự đầu tư công phu đối với từng hoạt động trong suốt tiến trình HS thảo luận Tất cả đều phải được dự tính tỉ mỉ sao cho phù hợp nhất để thảo luận nhóm đạt hiệu quả tối ưu

Muốn vận dụng hình thức hợp tác nhóm đạt hiệu quả, GV và HS phải nắm

vững các vấn đề lí luận về DHHT chúng tôi đã trình bày ở trên Để minh họa cho lí thuyết, ở chương 2, chúng tôi trình bày về thực tiễn vận dụng phương pháp DHHT vào dạy học PCCCNN ở lớp 11, trường THPT Tân Phước Khánh, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

1.2 Cơ sở của việc dạy và học PCCNNN theo hình thức dạy học hợp tác

Ngày nay, việc dạy HS phải đạt được những yêu cầu mới là: phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong học tập nhằm phát huy năng lực người học GV

cần nêu câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS tự tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức và kĩ năng

vận dụng TV trong tạo lập văn bản (nói và viết) Từ đó, giúp cho HS hình thành

những năng lực vận dụng TV trong giao tiếp, đặc biệt là 4 kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt một cách thành thạo, tự tin và chính xác Thiết nghĩ, điều này không phải HS nào cũng làm được, đặc biệt là ở kĩ năng nói và viết nhiều HS vẫn còn lúng túng và gặp không ít khó khăn khi trình bày ý kiến của mình theo các phong cách chức năng ngôn ngữ khác nhau Do vậy, chúng tôi

thấy dạy học tiếng Việt nói chung và dạy học PC CNNN nói riêng theo phương pháp DHHT để có thể rèn luyện cho HS những kĩ năng trên

1.2.1 M ối quan hệ giữa dạy học TV và phương pháp dạy học hợp tác

1.2.1.1 Dựa trên cơ sở ngôn ngữ học

Thuật ngữ “năng lực giao tiếp” tuy xuất hiện sau thuật ngữ “năng lực

ngôn ng ữ” nhưng nhờ sự xuất hiện ấy mà “năng lực giao tiếp” đã làm thay đổi

quan điểm dạy học Tiếng Việt hiện nay, trở thành mục đích cuối cùng của việc

dạy và học Tiếng Việt Khái niệm “năng lực giao tiếp” được hiểu thông qua sự đối lập với khái niệm “năng lực ngôn ngữ” Năng lực ngôn ngữ là khả năng của

con người tạo ra được những câu đúng trên cơ sở nắm vững những kiến thức

Trang 39

ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm, tu từ…của ngôn ngữ đó Còn năng lực giao tiếp đó

là việc lựa chọn và hiện thực hóa những chương trình của hành vi lời nói tùy thuộc vào khả năng định hướng trong hoàn cảnh này hoặc khác, khả năng phân

loại các tình huống sao cho phù hợp với chủ đề, nhiệm vụ và mục đích giao tiếp

ở người học trước khi giao tiếp, trong khi giao tiếp và trong quá trình mô phỏng các tình huống giống và gần giống như giao tiếp thực Nói cách khác, năng lực giao tiếp chính là khả năng tham gia vào giao tiếp Giao tiếp với tư cách là một

dạng hoạt động đặc biệt của con người nhằm củng cố mối quan hệ và được sử

dụng để truyền đạt thông tin giữa người và người Ở đây, có hai mặt phản ánh qua lại, mặt ngôn ngữ và mặt xã hội vì bất cứ một phát ngôn nào cũng được sản sinh trong một tình huống cụ thể có kèm theo một nền rất rộng các điều kiện tạo

ra tình huống ấy Ngôn ngữ được sử dụng có tính đến tình huống giao tiếp và sự ảnh hưởng tới những đặc điểm tâm lý cá thể trong việc sử dụng từ ngữ của người tham gia giao tiếp, có nghĩa là có tính đến hiệu quả ứng dụng, điều đó loại

trừ khả năng tồn tại những phát ngôn riêng biệt được tạo nên ngoài ngữ cảnh giao tiếp Đơn vị giao tiếp là loại hành động lời nói nhất định hoặc hành vi lời nói khẳng định yêu cầu hỏi han, xin lỗi, cảm ơn…

1.2.1.2 Dựa trên cơ sở tâm lý - ngôn ngữ

Theo quan điểm tâm lý học hoạt động do nhà tâm lý học người Nga L.S.Vư-gootsxki và trường phái của ông đề xướng thì hoạt động lời nói là một

dạng hoạt động đặc biệt của con người, mà hoạt động thì bao gồm nhiều hành động riêng lẻ và mỗi hành động được tạo thành từ nhiều thao tác riêng biệt.Từ

đó suy ra đơn vị dạy- học ngôn ngữ phải là hành động lời nói Dạy hành động

lời nói cần phải xem xét trên quan điểm: Dạy ai? Dạy cái gì?, Dạy để làm gì? và

D ạy như thế nào? Đối với việc dạy hoạt động lời nói, sự thống nhất giữa các

mặt chức năng và hình thức của nó là đều có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì hình

thức ngôn ngữ không thể có được nếu thiếu mặt chức năng Nếu mục đích của

việc dạy- học là hoạt động lời nói thì hình thức và chức năng cần phải được hình

Trang 40

thành đồng thời, hơn thế, cơ sở để hình thành hoạt động lời nói phải là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ Phương pháp dạy học Tiếng Việt vận dụng rất nhiều thành tựu của Tâm lý học Đó là các quy luật tiếp thu tri thức, hình thành

kỹ năng, kỹ xảo Tâm lý ngôn ngữ học đem lại cho phương pháp những số liệu

về lời nói như một hoạt động, ví dụ như việc xác định tình huống nói năng, các giai đoạn sản sinh lời nói, tính hiệu quả, sự tác động của lời nói trong giao tiếp

giữa cá thể với nhiều người Quan hệ của phương pháp học Tiếng Việt và Tâm

lý học, đặc biệt là Tâm lý học lứa tuổi rất chặt chẽ Không có kiến thức về quá trình tâm lý người nói chung và tâm lý học sinh trung học phổ thông nói riêng thì không thể giảng dạy tốt và phát triển ngôn ngữ cho các em

1.2.1.3 D ựa trên cơ sở giáo dục học

Phương pháp dạy học tiếng Việt là một bộ phận của khoa học giáo dục nên nó phụ thuộc vào những quy luật chung của khoa học này Mục đích của phương pháp dạy học tiếng Việt cũng như các khoa học giáo dục nói chung là tổ

chức sự phát triển tâm hồn và thể chất của học sinh, chuẩn bị cho các em đi vào

cuộc sống lao động trong xã hội mới Quan hệ của phương pháp dạy học tiếng

Việt với khoa học giáo dục thể hiện ở chỗ phương pháp được một hệ thống giáo

dục tạo ra và làm cơ sở cho phương pháp dạy học tiếng Việt sử dụng các khái

niệm, thuật ngữ của Giáo dục học Nó hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ giáo

dục do Giáo dục học đề ra- phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, giáo dục tư tưởng đạo đức, phát triển óc

thẩm mỹ giáo dục tổng hợp và giáo dục lao động Trong phương pháp dạy học

tiếng Việt có thể tìm thấy các nguyên tắc cơ bản của Lý luận dạy học: nguyên

tắc giáo dục và phát triển của dạy học, nguyên tắc vừa sức, nguyên tắc khoa học, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn liền lý thuyết với thực hành, nguyên tắc

trực quan, nguyên tắc tiếp cận cá thể và phân hóa trong dạy học…

Ngày đăng: 02/12/2015, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A (1971), "M ấy vấn đề cơ bản của việc dạy TV ở phổ thông", T ạp chí nghiên c ứu giáo dục, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề cơ bản của việc dạy TV ở phổ thông
Tác giả: Lê A
Năm: 1971
2. Lê A (1999), P hương pháp dạy học TV , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phương pháp dạy học TV
Tác giả: Lê A
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
3. Lê A (1999), Ti ếng Việt thực hành , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt thực hành
Tác giả: Lê A
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
4. Hoàng Hòa Bình – Nguy ễn Minh Thuyết, Phương pháp dạy học tiếng Việt nhìn từ tiểu học, Nxb Giáo d ục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tiếng Việt nhìn từ tiểu học
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
5. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Ti ếng Việt 10, Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 10
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
6. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Ti ếng Việt 11 , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 11
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
7. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Ng ữ văn 10, (t ập 1), Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10, (tập 1)
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
8. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Ng ữ văn 10 , (t ập 2) , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10, (tập 2)
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
9. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Ngữ văn 11, (tập 1), Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11, (tập 1)
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
10. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Ng ữ văn 11 , (t ập 2) , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11, (tập 2)
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
11. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Ng ữ văn 12 , (t ập 1) , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12, (tập 1)
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
12. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Ng ữ văn 12 , (t ập 2) , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12, (tập 2)
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
13. B ộ giáo dục và đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, năng môn Ng ữ văn lớp 10 , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, năng môn Ngữ văn lớp 10
Tác giả: B ộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
14. B ộ giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, năng môn Ng ữ văn lớp 11 , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, năng môn Ngữ văn lớp 11
Tác giả: B ộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
15. B ộ giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, năng môn Ngữ văn lớp 12, Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, năng môn Ngữ văn lớp 12
Tác giả: B ộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
16. Nguy ễn Hữu Châu (2005), “ D ạy học hợp tác”, T ạp chí Thông tin khoa h ọc giáo d ục , (s ố 114), Hà Nội, tr. 2-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hợp tác”," Tạp chí "Thông tin khoa học giáo dục
Tác giả: Nguy ễn Hữu Châu
Năm: 2005
17. Mai Ng ọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến (2000), Cơ sở ngôn ngữ học tiếng Việt, Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học tiếng Việt
Tác giả: Mai Ng ọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
18. Nguy ễn Viết Chữ (2013), Phương pháp dạy tác phẩm văn chương theo loại th ể, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy tác phẩm văn chương theo loại thể
Tác giả: Nguy ễn Viết Chữ
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2013
19. Nguy ễn Đức Dân (1998), Lôgích và Ti ếng Việt , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgích và Tiếng Việt
Tác giả: Nguy ễn Đức Dân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
20. Trương Dĩnh (1998), M ấy vấn đề lí luận và thực tiễn về dạy và học Tiếng Vi ệt ở trường THPT , Nxb Tp. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề lí luận và thực tiễn về dạy và học Tiếng Việt ở trường THPT
Tác giả: Trương Dĩnh
Nhà XB: Nxb Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CÁC LOẠI NHÓM - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
SƠ ĐỒ CÁC LOẠI NHÓM (Trang 25)
Bảng 1.1.  Các hoạt động nhóm và chức năng của của chúng (Kagan, 1990) - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Bảng 1.1. Các hoạt động nhóm và chức năng của của chúng (Kagan, 1990) (Trang 26)
Hình th ức - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Hình th ức (Trang 59)
Hình làm theo l ời Bác ” và “Trên 12 t ỉ - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Hình l àm theo l ời Bác ” và “Trên 12 t ỉ (Trang 70)
Bảng 3.1. Bảng so sánh học lực môn Ngữ văn ở năm trước của lớp TN và lớp ĐC - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Bảng 3.1. Bảng so sánh học lực môn Ngữ văn ở năm trước của lớp TN và lớp ĐC (Trang 84)
Bảng 3.2. Bảng tổng so sánh kết quả học tập của hai lớp TN và ĐC - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Bảng 3.2. Bảng tổng so sánh kết quả học tập của hai lớp TN và ĐC (Trang 84)
Bảng 3.4. Bảng tổng so sánh kết quả học tập lớp TN và ĐC sau TN - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Bảng 3.4. Bảng tổng so sánh kết quả học tập lớp TN và ĐC sau TN (Trang 88)
Hình th ức TLN có nhiều tác dụng tích cực đối với cả GV và HS. - vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào dạy phong cách chức năng ngôn ngữ
Hình th ức TLN có nhiều tác dụng tích cực đối với cả GV và HS (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w