1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)

77 947 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc được sản xuất theo con đường hóa học tổng hợp có tác dụng điều trị cao và hiệu quả nhanh, tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích tức thời, có không ít các loại thuốc có nhiều phản ứng p

Trang 1

i

Bộ Giáo Dục & Đào Tạo Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh

Khoa Hóa 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM

NGUYÊN LIỆU VÀ CAO CHIẾT

TỪ QUẾ (Cinnamomum cassia Bl.) HỌ LONG NÃO (Lauraceae) VÀ XẠ CAN (Belamcanda chinensis (L.)

DC) HỌ LAY ƠN (Iridaceae)

Người hướng dẫn khoa học: ThS DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC Người thực hiện: : HOÀNG THỊ MAI

TP Hồ Chí Minh - 2013

Trang 2

 Gia đình đã ủng hộ tinh thần, vật chất và tạo điều kiện cho em trong những năm học vừa qua và trong suốt quá trình làm khóa luận

 Các thầy cô Khoa Hóa học trường ĐH Sư Phạm TP.HCM đã tận tụy dạy dỗ

em trong suốt khóa học tại trường

 PGS.TS Trần Công Luận, Giám Đốc Trung tâm Sâm và Dược Liệu đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận

 Cô ThS Dương Thị Mộng Ngọc và chị Nguyễn Thị Ngọc Đan là người trực tiếp hướng dẫn truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện tốt nhất để em thực hiện tốt khóa luận này

 Cô Nguyễn Thị Hoa, chị Lâm Thị Bích Thảo, anh Bùi Thế Vinh và quý thầy

cô, anh chị trong trung tâm Sâm và Dược Liệu đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong thời gian em thực hiện khóa luận của mình

 Các bạn sinh viên trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên, ĐH Nông Lâm TP.HCM

và các bạn sinh viên cùng lớp đã giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm học tập và vui buồn trong suốt thời gian cùng em làm khóa luận tại Trung tâm

Sinh viên thực hiện

HOÀNG THỊ MAI

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 10

Phần 2: TỔNG QUAN 13

1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC DƯỢC LIỆU 14

1.1 Quế [1,3,6,10,13,21,23,24] 14

1.1.1 Mô tả thực vật 14

1.1.2 Bộ phận dùng 15

1.1.3 Thành phần hoá học 15

1.1.4 Tác dụng dược lý 16

1.1.5 Tánh vị, công năng 16

1.1.6 Công dụng 17

1.1.7 Các bài thuốc có quế 18

1.1.8 Các chế phẩm từ quế 20

1.2 Xạ can[1,2,3,6,8,10,14,18,20,22] 21

1.2.1 Mô tả thực vật 21

1.2.2 Bộ phận dùng 22

1.2.3 Thành phầnhoá học 22

1.2.4 Tác dụng dược lý 25

1.2.5 Tính vị và công năng 26

1.2.6 Công dụng 26

1.2.7 Bài thuốc có xạ can 26

1.2.8 Các chế phẩm từ Xạ Can 30

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT[1,3,5,16] 31

2.1 Chiết lỏng-lỏng 31

2.2 Chiết siêu âm 31

2.3 Chiết soxhlet 31

3 ĐỊNH TÍNH BẰNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC[1,3,5,10] 31

4 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỚP MỎNG[1,3,12,16] 32

5 PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (PHỔ UV-VIS)[1,3,4,5,10] 33

5.1 Khái niệm 33

Trang 4

iv

5.2 Đặc điểm 33

Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 36

1.1 Đối tượng nghiên cứu 36

1.2 Dung môi- Hoá chất- Trang thiết bị 36

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Xây dựng tiêu chuẩn kiếm nghiệm nguyên liệu 37

2.1.1 Khảo sát độ tinh khiết của nguyên liệu 37

2.1.2 Định tính các hợp chất hoá thực vật của nguyên liệu 39

2.1.3 Định lượng các hợp chất hóa thực vật trong nguyên liệu 40

2.2 Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao Quế và cao Xạ Can 43

2.2.1 Khảo sát độ tinh khiết của cao Quế và cao Xạ Can 43

2.2.2 Định tính các hợp chất trong cao Quế và cao Xạ Can 44

2.2.3 Định lượng các hợp chất trong cao Quế và cao Xạ Can 47

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 52

1 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU QUẾ VÀ XẠ CAN 53

1.1 Khảo sát độ tinh khiết của nguyên liệu 53

1.1.1 Độ ẩm 53

1.1.2 Độ tro toàn phần 53

1.1.3 Độ tro không tan trong acid 54

1.2 Định tính các hợp chất hóa nguyên liệu Quế và Xạ Can 54

1.2.1 Quế 54

1.2.2 Xạ Can 56

1.3 Định lượng các hợp chất hóa thực vật 58

1.3.1 Quế 58

1.3.2 Xạ Can 58

2 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM CAO QUẾ VÀ CAO XẠ CAN 59

2.1 Khảo sát độ tinh khiết của cao Quế và cao Xạ Can 59

2.3.1 Độ ẩm 59

2.3.2 Độ tro toàn phần 59

2.2 Định tính các hợp chất trong cao Quế và cao Xạ Can 60

2.2.1 Cao Quế 60

2.2.2 Cao Xạ Can 63

2.3 Định lượng các hợp chất trong cao Quế và cao Xạ Can 67

2.3.1 Cao Quế 67

2.3.2 Cao Xạ Can 67

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 KẾT LUẬN 70

Trang 5

v

2 KIẾN NGHỊ 71

2.1 Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu 71

2.1.1 Quế 71

2.1.2 Xạ Can 72

2.2 Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao Quế và cao Xạ Can 73

2.2.1 Cao Quế 73

2.2.2 Cao Xạ Can 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các chế phẩm từ Quế 20

Bảng 2: Các chế phẩm từ Xạ Can 30

Bảng 3: Dung môi- Hoá chất- Trang thiết bị 36

Bảng 4: Độ ẩm của nguyên liệu 53

Bảng 5: Độ tro toàn phần của nguyên liệu 53

Bảng 6: Độ tro không tan trong acid của nguyên liệu 54

Bảng 7: Hàm lượng tinh dầu có trong nguyên liệu Quế 58

Bảng 8: Hàm lượng 31-norcycloartanyl tridecanoat trong nguyên liệu Xạ Can 58

Bảng 9: Độ ẩm của cao Quế và cao Xạ Can 59

Bảng 10: Độ tro toàn phần của cao Quế và cao Xạ Can 59

Bảng 11: Hàm lượng aldehyd cinamic trong cao Quế 67

Bảng 12: Hàm lượng 31- norcycloartanyl tridecanoat trong cao Xạ Can 68

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Định lượng 31- norcycloartanyl tridecanoat trong nguyên liệu Xạ Can 42

Sơ đồ 2: Định lượng aldehyd cinamic trong cao Quế 48

Sơ đồ 3: Định lượng 31- norcycloartanyl tridecanoat trong cao Xạ can 50

Trang 9

tridecanoat trong cao Xạ Can 66

Trang 10

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 11

Thuốc sử dụng trong phòng và chữa bệnh có hai nguồn gốc: tự nhiên (dược

liệu) và thuốc tổng hợp (hóa dược) Thuốc được sản xuất theo con đường hóa học

tổng hợp có tác dụng điều trị cao và hiệu quả nhanh, tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích tức thời, có không ít các loại thuốc có nhiều phản ứng phụ, những tác dụng ngoài mong muốn và do đó có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe theo một hướng khác

Theo thống kê của Tổ chức Y Tế thế giới có tới 2000 loài thảo dược đã được

sử dụng 80% dân số thế giới dựa vào nguồn thuốc có nguồn gốc dược liệu Trên 25% thuốc sử dụng trên lâm sàng có nguồn gốc thực vật Thị trường thuốc có nguồn

gốc thực vật trên thế giới hiện nay vào khoảng 30 tỉ USD Nhiều biệt dược Đông dược của châu Á được tiêu thụ mạnh ở châu Âu

Trong đó nước ta là một nước có hệ thống động thực vật rất phong phú và đa

dạng từ núi cao cho tới đồng bằng và bờ biển, cả nước ước tính có khoảng 12.000 loài trong đó có khoảng 4.000 loài cây đang được sử dụng làm thuốc Nhiều nguyên

liệu là những mặt hàng có giá trị xuất khẩu như: Quế, hồi, sa nhân, hoa hòe,……Trong số đó thì Quế và Xạ Can là hai loại nguyên liệu mà đã sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian

Quế tên khoa học là Cinnamomum cassia Bl được biết đến với hàng loạt các

công dụng khác nhau Quế được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để chữa một

số bệnh về: đường tiêu hoá, đường hô hấp, kích thích sự tuần hoàn của máu, lưu thông huyết mạch, giúp làm ấm cơ thể, chống lại giá lạnh và có tính chất sát trùng Ngoài ra, Quế được nhân dân coi như một trong bốn vị thuốc rất có giá trị “Sâm, Nhung, Quế, Phụ”

Xạ can với tên khoa học Belamcanda chinensis (L.) DC được coi là một vị

thuốc quý chữa các bệnh về họng, viêm amiđan có mủ, ho nhiều đờm, khản tiếng, còn được dùng chữa sốt, đại tiểu tiện không thông, sưng vú tắc tiêu sữa, đau kinh,

và làm thuốc lọc máu

Trang 12

Hiện nay, để điều trị các bệnh hô hấp, đã có nhiều dược phẩm tây y được sử dụng, tuy nhiên bên cạnh hiệu quả, những dược phẩm này luôn để lại các tác dụng phụ có hại cho gan, thận Trước tình hình này, Trung tâm Sâm và Dược Liệu TP

Hồ Chí Minh đang tiến hành nghiên cứu các sản phẩm điều trị bệnh hô hấp từ các

dược liệu, để nối tiếp các nghiên cứu được triển khai, đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ Quế (Cinnamomum cassia Bl.), h

Long não (Lauraceae) và Xạ Can (Belamcanda chinensis (L.) DC) họ Lay ơn

(Iridaceae)” được thực hiện cùng với các mục tiêu sau:

Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu Quế (Cinnamomum cassia

Bl.) và Xạ Can (Belamcanda chinensis (L.) DC)

Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao Quế (Cinnamomum cassia Bl.) và cao

Xạ Can (Belamcanda chinensis (L.) DC

Trang 13

Phần 2: TỔNG QUAN

Trang 14

1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC DƯỢC LIỆU

1.1 Quế [1,3,6,10,13,21,23,24]

Tên khoa học: Cinnamomum cassia Bl

Thuộc giống: Cinnamomum

Họ: Long não (Lauraceae)

Tên khác: Quế đơn, quế bì, quế Trung Quốc, nhục quế, mạy quẻ (Tày), kía (Dao)

Tên nước ngoài: Chinese cassia, Chinese cinnamon, cassia bark (Anh), cannellier casse, laurier casse, cinnamone (Pháp)

Hình 1: Quế (Cinnamomum cassia Bl.)

1.1.1 Mô tả thực vật

Cây to, cao 10-20m Cành hình trụ, nhẵn, màu nâu Lá mọc so le, dày cứng và dai, hình mác, dài 12-25cm, rộng 4-8 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, màu lục sẫm bóng, mặt dưới màu xám tro, hơi có lông lúc còn non; gân 3, hình cung, nổi rõ ở mặt dưới, gân bên kéo dài đến đầu lá, gân phụ nhiều, song song; cuống lá to, dài 1,5-2 cm, có rãnh ở mặt trên

Trang 15

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gần đầu cành thành chuỳ dài 7-15 cm; bao hoa gồm 6 phiến gần bằng nhau, màu trắng, dài 3cm, mặt ngoài có lông nhỏ Quả hạch, hình trứng hoặc hình bầu dục, có cạnh dài 1,2-1,3 cm, nằm trong đài tồn tại nguyên hoặc chia thuỳ

Vỏ và lá vò ra có mùi thơm

Mùa hoa: tháng 4-7; mùa quả: tháng 10-12

1.1.2 Bộ phận dùng

Vỏ thân, vỏ cành non được phơi hoặc sấy khô (Quế chi)

Vỏ thân được phơi khô trông bóng râm (Quế nhục)

Tinh dầu từ cành hoặc lá

1.1.3 Thành phần hoá học

Vỏ quế nói chung là chứa tinh dầu có thể tới 4% ( thông thường là 1%), tannin (gồm nhiều đơn vị 3,5,3’,4’- tetrahydroflavan-3,4-diol đã được polymer hóa),catechin và proanthocyanin, dầu béo, chất nhựa, chất nhầy, gôm, đường, calci oxalat, hai hợp chất có tác dụng diệt côn trùng (cinnzelanin và cinnzelanol), tinh bột, protein, chất vô cơ, coumarin…(A Y Leung và cs,1996;Prosea 13, 1999)

Cinnamomum cassi (quế Trung quốc, quế đơn, quế bì) là loài được trồng nhiều ở Việt Nam

• Vỏ chứa nhiều tinh dầu 1-2%, tannin, chất nhựa, đường, calci oxalat, chất nhầy và coumarin

• Tinh dầu quế (hàm lượng >1%), thành phần chính của tinh dầu là aldehydcinamic, các thành phần cinnamylacetat, cinnamylalcol làm giảm giá trị tinh dầu

• Lá chứa 0,7-1,2% tinh dầu

Trang 16

Trong vỏ quế có các hợp chất diterpenoid, phenyl glycosid, chất nhầy, các hợp chất flavonoid, tanin, coumarin

1.1.4 Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng khuẩn: Trên ống nghiệm nhục quế có tác dụng ức chế

mạnh với nhiều loại vi khuẩn gam (+), mạnh hơn cả đối với gam (-), ức chế đối với nấm gây bệnh Tác dụng mạnh đối với phẩy khuẩn tả, nống độ ức chế tối thiểu đối với nhóm phẩy khuẩn tả Elotor, Inaba và Ogawa là 2/10000

Tác dụng lên tim mạch: Nước sắc nhục quế là tăng lưu lượng máu

đọng mạch vành tim cô lập của chuột lang cải thiện được thiếu máu cơ tim cấp của thỏ do pituitrin gây nên Có tác dụng an thần, giảm hoạt động tự nhiên của chuột nhắt và có tác dụng đối kháng với vận động gây bởi apomorphin hoặc methamphetamin

Dầu vỏ quế là thuốc thơm kiện vị trừ phong: Có tác dụng kích thích

nhẹ dạ dày và ruột Thuốc có tác dụng tăng tiết nước bọt và dịch vị tăng cường chức năng tiêu hóa, làm giảm cơ thắt cơ trơn nội tạng, làm dịu cơn đau bụng do cơ thắt ruột Cinnamaldehyd còn có tác dụng ức chế sự hình thành loét bao tử ở chuột do kích thích

Trên động vật thực nghiệm: Thuốc mà chủ yếu là cinamaldehyd có tác

dụng ức chế trung khu thần kinh, an thần, giảm đau và giải nhiệt Cinamaldehyd còn có tác dụng làm giảm co giật và tử vong đối với động vật

do tiêm quá liều strychnin

1.1.5 Tánh vị, công năng

Quế có vị ngọt, thơm, mùi cay, tính rất nóng Có tác dụng bổ hoả, hồi dương, ẩm tỳ thận, thông huyết mạch, trừ hàn tích

Trang 17

1.1.6 Công dụng

Quế được dùng làm thuốc cấp cứu bệnh do hàn như chân tay lạnh, mạch chậm nhỏ, hôn mê, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa tiêu hoá kém, tả lỵ, thũng do tiểu tiện bất lợi, kinh bế, rắn cắn, ung thư

Ngày dùng 1-4g dưới dạng thuốc hãm, hoà tán hoặc mài với nước mà uống

Kiêng kỵ: Những người âm hư, dương thịnh và phụ nữ thai nghén không nên dùng

Theo tài liệu nước ngoài, vỏ quế bì được dùng trong y học Trung Quốc

để chữa những chứng bệnh sau:

− Cảm lạnh, phối hợp với nhân sâm, hoàng kỳ, thục địa

− Tiêu chảy, phối hợp với mộc hương, phục linh, nhục đậu khấu

− Đau vùng hông, phối hợp với phụ tử, địa hoàng

− Đau dạ dày, đau bụng, đau kinh, phối hợp với đương quy, hương phụ

− Mụn nhọt lâu lành, phối hơp với ma hoàng, cao nhung, bạch giới

Trang 18

− Sốt rét, phối hợp với xuyên khung, bạch chỉ, thương truật

Liều lượng: ngày 2-11g, dạng thuốc sắc

1.1.7 Các bài thuốc có quế

1 Chữa cảm mạo (Quế chi thang):

Quế chi 8g, cam thảo 6g, thược dược 6g, sinh khương 6g, táo đen 4 quả, nước 600ml, sắc còn 200ml Chia 3 lần uống nóng trong ngày

2 Chữa tiêu chảy:

Vỏ thân quế 4-8g, gạo nếp rang vàng 10g, hạt cau già 4g, gừng nướng 2 lát Sắc uống

3 Chữa sai khớp, bong gân, chấn thương

Cao gián gồm hỗn hợp tinh dầu quế, hồi, menthol, camphor, cao ngải cứu, cao cúc tần, được trộn đều vào hỗn hợp keo cao su

4 Chữa suy nhược cơ thể do bệnh đường tiêu hoá:

Nhục quế 4g, đảng sâm, bạch truật, hoàng kỳ, đại táo mỗi vị 12g; trần

bì, ngũ vị tử, mỗi vị 6g; cam thảo 4g; gừng 2g Sắc uống ngày một thang

5 Chữa dương hư, khí lực suy nhược, di tinh, liệt dương, thai nghén khó khăn, sợ lạnh:

Nhục quế 12g; thục địa 24-32g; sơn thù, hoài sơn, bạch linh, mỗi vị 16g; mẫu đơn, trạch tả, mỗi vị 8g Tán bột thành viên, mỗi ngày uống 30-40g, hay sắc uống

6 Chữa viêm phế quản mãn tính:

Quế chi 12g, phục linh 16g, bạch truật 8g, cam thảo 4g Sắc uống ngày một thang

7 Chữa viêm khớp cấp:

Quế chi 8g; thạch cao, ngạnh mễ, mỗi vị 20g; tri mẫu, hoàng bá, tang chi, mỗi vị 12g; thương truật 8g Sắc uống ngày một thang

Trang 19

8 Chữa nhồi máu cơ tim

Nhục quế 6g; đương quy, đan sâm, nhục thung dung, ba kích, mỗi vị 12g; nhân sâm, phụ tử chế, mỗi loại 8g Sắc uống ngày một thang

9 Chữa thiếu máu:

Quế tâm 6g; đảng sâm (hay nhân sâm) 16g; phục linh, hoàng kỳ, thục địa, bạch thược, đại táo, mỗi vị 12g; đương quy, ngũ vị tử, viễn chí, mỗi vị 10g; bạch truật 8g; cam thảo, trần bì, mỗi vị 6g; gừng 2g Sắc uống ngày một thang

10 Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng:

Quế chi 8g; hoàng kỳ 16g; đại táo 12g; hương phụ, bạch thược, mỗi vị 8g; sinh khương, cam thảo, cao lương khương, mỗi vị 6g Sắc uống ngày một thang

11 Chữa viêm cầu thận cấp tính:

Quế chi 8g; bạch truật, phục linh,trạch tả, mỗi vị 12g; trư linh 8g Sắc uống ngày một thang

12 Chữa kinh nguyệt không đều, chậm kinh:

Nhục quế 4g; bạch truật, đảng sâm, bạch thược, hoàng kỳ, mỗi vị 12g; phuc linh, thục địa, xuyên khung, đương quy, mỗi vị 8g; cam thảo 4g Sắc uống ngày một thang

13 Chữa nôn mửa khi có thai

Quế chi 8g; bạch thược 12g; đại táo 8g; cam thảo, sinh khương, mỗi vị 6g Sắc uống

14 Chữa viêm mũi dị ứng:

Quế chi 8g; hoàng kỳ 16g; bạch thược 12g; bạch truật 8g; phòng phong, đại táo, mỗi vị 6g; gừng 2g Nếu viêm mũi cấp tính chảy nước mũi nhiều, thêm ma hoàng 4g; tế tân 6g Nếu mệt mỏi ăn kém, đoạn hơi, thêm đảng sâm 16g; kha tử 6g

Trang 20

15 Chữa viêm tắc nghẽn động mạch:

Quế chi 12g; đan sâm 20g; hoàng kỳ 20g; xuyên quy vỹ 16g; xích lược, bạch chỉ, nghệ, nhũ hương, một dược, hồng hoa, đào nhân, tô mộc, mỗi loại 12g Sắc uống ngày một thang

Liều dùng: Người lớn ngày uống 2

lần, mỗi lần 2-3 viên Trẻ em ngày uống hai lần mỗi lần 1 viên

Hương Y Ba

Công dụng: Đặc trị tiêu chảy, viêm

ruột, viêm đại tràng, lỵ, trực trùng, rối loạn tiêu hoá

Bảng 1: Các chế phẩm từ Quế

Trang 21

1.2 Xạ can[1,2,3,6,8,10,14,18,20,22]

Tên khoa học: Belamcanda chinensis (L.) DC

Tên khác: Rẻ quạt, Lưỡi đồng

Tên đồng nghĩa: Belamcanda punctata Moench

Họ: Lay ơn (Iridaceae)

Tên nước ngoài: Dwarf tiger-lily, Leopard flower, Blackberry lily (Anh)

Hình 2: Xạ Can (Belamcanda chinensis (L.) DC.)

1.2.1 Mô tả thực vật

Xạ cạn là loại cây thân rễ, mọc bò, phân nhánh nhiều

Thân ngắn bao bọc bởi những bẹ lá Lá hình dải, dài 30cm, rộng 2cm, gốc ốp lên nhau, đầu nhọn, gân song song, hai mặt nhẵn, gần như cùng màu; Toàn bộ các lá xếp thành một mặt phẳng và xòe ra như cái quạt

Cụm hoa phân nhánh, dài 30-40cm Lá bắc dạng vảy, hoa có cuống dài, xếp trên nhánh như những tán đơn, màu vàng cam điểm những đốm tía, đài

có răng nhỏ hình mũi mác Tràng có cánh rộng và dài hơn lá đài, nhị 3, đính

ở gốc cánh hoa Quả nang hình trứng, hạt nhiều, màu đen bóng Mùa hoa quả

Trang 22

vào tháng 7-10 Cây có thể mọc hoang hoặc được trồng, ưa nắng nên trồng ở các tỉnh phía Nam có tỷ lệ hoa quả cao Bộ phận dùng làm thuốc là thân, rễ

1.2.2 Bộ phận dùng

Thân rễ thu hái vào mùa xuân khi cây ra nụ hoặc màu thukhi bộ phận trên mặt đất tàn héo, loại bỏ đất cát, rễ con, rồi đem phơi hoặc sấy khô Khi dùng thái phiến

Theo qui định của Dược điển Trung Quốc 1997 ( bản in tiếng Anh), hàm lượng chất chiết nóng bằng cồn không được dưới 18%

1.2.3 Thành phầnhoá học

− Nghiên cứu trong nước[22]

Theo Lê Minh Hà, Phan Văn Kiệm và Natalya Khripach năm 2009, các tác giả đã phân lặp ra 5 chất trong cây xạ can irisflorentin, tectorigenin, iristectorigenin A, irigenin, acetovanillon

O

O O

O

O

O

O O

C ấu trúc hóa học của irisflorentin

Trang 23

Cấu trúc hóa học của tectorigenin

O

O H

O H

O

O

O H O

Cấu trúc hóa học của iristectorigenin A

C ấu trúc hóa học của irigenin

Trang 24

CH3

O

CH3O

C ấu trúc hóa học của acetovanillon

− Nghiên cứu ngoài nước

Thân rễ xạ can chứa tectorigenin, irigenin, tectoridin, iridin, 5,3 – dihydroxy – 4’,5’ – dimethoxy – 6,7 – methylendioxyisoflavon, dimethyltectorigenin, irisflorentin, muningin, các iristectorigenin A và B (CA 115: 209992 a), các chất (6R, 10S, 11S, 14S, 26(R) – 26 – hydroxy – 15 – methylidenespiroirid – 16 – enal, iso – iridogermanal, 28 – acetoxy – 14,

15 – dihydro – 26 – hydroxy – 19 methyldepenespiroirida – 15, 17 – dienal (Abe Fumiko và cs 1991); noririsflorentin (5 – hydroxy; 6, 7 – methylendioxy – 3’,4’,5’ – trimethoxyisoflavon (CA 119: 245 560)

Theo Tsuchiya Hiroyoshi và cs, 1986, từ 2,5 kg rễ xạ can có thể tách chiết được 2,22g tectorigenin Chất này có tác dụng ức chế dị ứng (CA 109: 216001t) Theo Qin Minjian và cs, 1996, hàm lượng irigenin trong xạ can là 1,36%

Rễ có các chất shegansu A (irigenin – 5 – O – (6’ – O – vanilin acid) -

β - D glucosid), isorhopontigenin, resveratrol, acid p.hyroxybenzoic, iridin, tectoridin, tectorigenin, daucosterol, irigenin, irisflorentin, 3- stigmastenol, apocynin, β - sitosterol

Trang 25

C ấu trúc hóa học của tectoridin

C ấu trúc hóa học của iridin

Hạt có 4 endion và belamcandon A-D (Seki Katsura và cs 1995) (CA 122:

261087 x); belamcandaquinon A (Fukuyama Yoshasu và cs, 1992; CA 120:

101972 v), các chất I và II (Fukuyama Yoshasu và cs, 1990; CA 118: 11723 u), các benlamcandol A và B (Fukuyama Yoshasu và cs, 1991; CA 116: 3555 j)

Xạ can còn có chất 1, 4- benzopunon I (Fukuyama Yoshasu và cs 1992) (CA 120:134 035 v), Me irisolidon, irisflorentin, iristectorigenin A (Yamaki Masae và cs, 1990;CA 113:208350 y)

1.2.4 Tác dụng dược lý

Tác dụng chống nấm và virus: Chích liều cao dung dịch xạ can , invitro

thấy có tác dụng ức chế nhiều loại nấm da Thuốc cũng có tác dụng chống virus hô hấp

Trang 26

Tác dụng đối với nội tiết: Dịch chiết và cồn chiết xuất xạ can cho uống

hoặc chích đều có kết quả làm tăng tiết nước miếng Thuốc chích có tác dụng nhanh và dài hơn

Tác dụng giải nhiệt: Cho chuột đang sốt cao uống nước sắc xạ can, thấy

có tác dụng giải nhiệt

Tác dụng khứ đờm: Cho chuột nhắt uống nước sắc xạ can, thấy hô hấp

tăng, tống đờm ra mạnh hơn

Tác dụng kháng vi sinh: Nước sắc xạ can có tác dụng ức chế bồ đào cầu

khuẩn, liên cầu khuẩn, khuẩn bạch hầu, khuẩn thương hàn quách Võ Phi

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, xạ can được coi là có tác dụng trừ nhiệt độc, trừ đờm làm đỡ đau họng, thuốc long đờm, điều trị viêm họng, viêm amiđan, ho và khó thở, khạc ra đờm Ngày dùng từ 3-9g

1.2.7 Bài thuốc có xạ can

1 Chữa viêm họng:

a) Xạ can 4g, kinh giới 16g, kim ngân, huyền sâm, sinh địa, mỗi vị 12g; bạc hà, cỏ nhọ nồi, tang bạch bì, mỗi vị 8g Sắc uống ngày một thang b) Xạ can 6g, sinh địa, huyền sâm, mỗi vị 16g; mạch môn, tang bạch bì, cam thảo nam, kê huyết đằng, thạch hộc, mỗi vị 12g; tằm vôi 8g Sắc uống ngày một thang

Trang 27

3 Viên nén chữa viêm họng:

Mỗi viên có 0,08g bột rễ và lá xạ can, bột cát cánh 0,01g, bột trần bì 0,01g, tá dược vừa đủ cho một viên Mỗi ngày dùng 10 viên, chia làm 3 lần ngậm

4 Si rô chữa ho:

Cao xạ can tỉ lệ 2/115ml, cao hương nhu 2/120ml, cao cam thảo 2/110ml, sirô đơn vừa đủ cho 100ml

Người lớn: Mỗi lần uống 2 thìa canh, ngày 2 lần Trẻ em: mỗi lần 2 thìa

cà phê, ngày 2 lần

5 Viên nén và sirô sâm can điều trị viêm họng cấp và mạn tính:

Mỗi viên nén chứa lượng cao tương đương 0,2g xạ can và 0,5g huyền sâm Sirô chứa 8g xạ can và 20g huyền sâm trong 100ml Người lớn: mỗi ngày uống hay ngậm 8-15 viên, chia 3 lần Trẻ em: Uống sirô mỗi ngày 2-3 thìa cà phê, chia 3 lần

6 Chữa amiđan cấp tính:

a) Xạ can 6g; kim ngân hoa, cỏ nhọ nồi, bồ công anh, mỗi vị 16g,

huyền sâm, sinh địa, sơn đậu căn, mỗi vị 12g; bạc hà, ngưu bàng tử, mỗi vị 8g; cát cánh 6g Sắc uống ngày một thang

b) Xạ can 8g; kim ngân hoa, thạch cao, mỗi vị 20g; huyền sâm, sinh địa, cam thảo nam, mỗi vị 16g, hoàng liên, hoàng bá, tang bạch bì, mỗi vị 12g Sắc uống ngày một thang

Trang 28

7 Chữa viêm amiđan mãn tính:

a) Xạ can 8g, huyền sâm 16g; sa sâm, mạch môn, tang bạch bì, ngưu tất, mỗi vị 12g; thăng ma 6g, cát cánh 4g Sắc uống ngày một thang

b) Xạ can 8g; sa sâm, mạch môn, huyền sâm, tang bạch bì, mỗi vị 12g Sắcuống ngày một thang

8 Chữa hen phế quản thể hàn:

Xạ can, tô tử, ma hoàng, bán hạ chế, hạnh nhân, bách bộ, thảo quả, mỗi

vị 10g; cam thảo, quế chi, bồ kết, mỗi vị 6g Sắc uống ngày một thang

9 Chữa hen phế quản thể nhiệt:

Xạ can 10g, thạch cao 20g, đại táo 12g, hạnh nhân 10g, ma hoàng, tô

tử, đình lịch tử, mỗi vị 8g, bán hạ chế 6g, gừng tươi 4g Sắc uống ngày một thang

10 Chữa lao phổi:

Xạ can 16g, hạ khô thảo 16g, sinh địa, mạch môn,sa sâm, mỗi vị 12g, huyền sâm, địa cốt bì, bách bộ chế,mỗi vị 8g Sắc uống ngày một thang

14 Chữa sưng đau:

Xạ can, lá cúc tần,mỗi vị 20g, lá thầu dầu tía 10g Giã nhỏ với cơm nóng, nặn thành bánh đắp vào chỗ sưng đau, bang lại Ngày làm 2 lần

Trang 29

15 Chữa đại tiểu, tiện không thông, bụng báng:

Xạ can (để sống) 12g, giã nát, hòa vào một chén nước, lọc bỏ bã, uống mỗi ngày đến khi thấy lợi đại tiểu, tiện thì thôi

Trang 30

-Hỗ trợ các biện pháp điều trị tiêu viêm, giảm sưng, giảm viêm thanh quản, làm trong sáng giọng nói

Chủ trị:

Hầu họng

viêm, sưng

đau, họng

khô, đau rát do ho kéo dài, do thay đổi

thời tiết, cảm cúm, hút thuốc lá

Công thức: Chanh muối, kim ngân

hoa, xạ can, huyền sâm, sinh địa, thiên

môn, mạch môn, bạc hà, mật ong, cam

thảo và các tá dược khác

Công năng: Kháng khuẩn, tiêu viêm,

thanh nhiệt hóa đàm

Thành phần: Xạ can, can khương, cam

thảo, quế Tá dược vừa đủ 1 viên

Công dụng:

Dùng trong trường hợp viêm họng, đau

họng, ho do cảm lạnh, khản tiếng, rát cổ Chỉ định:

Viêm họng, đau họng, ho do cảm lạnh Khản tiếng, rát cổ

Bảng 2: Các chế phẩm từ Xạ Can

Trang 31

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT[1,3,5,16]

2.1 Chiết lỏng-lỏng

Chiết lỏng-lỏng, còn được gọi là phương pháp chiết bằng dung môi, là một phương pháp để tách các chất riêng biệt dựa trên tính tan của hai chất lỏng khác nhau, thường là nước và dung môi hữu cơ

2.2 Chiết siêu âm

Chiết siêu âm là phương pháp sử dụng sóng với tần số 20.000Hz

Cách tiến hành: Bột nguyên liệu được xay với kích thước khỏang 2 mm rồi cho vào becher, làm ẩm bột nguyên liệu rồi thêm một lượng dung môi thích hợp, đặt becher vào trong bể siêu âm, sau đó bật máy rồi điều chỉnh thời gian chiết Sau khi chiết xong, lọc lấy dịch chiết, thêm vào bã nguyên liệu một lượng dung môi cho lần chiết sau

2.3 Chiết soxhlet

Bột nguyên liệuxay thô hoặc cao được đặt trong một túi vải (hoặc giấy lọc) rồi cho vào ống chữa mẫu Rót dung môi vào dung môi đã chọn vào bình cầu bằng cách rót trực tiếp vào ống chữa mẫu Kiểm tra hệ thống kín, mở sinh hàn, cắm vào bếp điện và điều chỉnh sao cho dung môi trong bình cầu sôi nhẹ

3 ĐỊNH TÍNH BẰNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC[1,3,5,10]

Mỗi loại dược liệu đều có các nhóm hợp chất xác định Có thể dựa vào nhóm chất này đế xác định các nguyên liệu bằng các phản ứng màu hoặc kết tủa đặc trưng

Hợp chất alkaloid: dựa vào phản ứng kết tủa với các thuốc thử chung (TT Mayer, TT Dragendorff, TT Bouchardat)

Hợp chất saponin: thử tính tạo bọt, tính phá huyết, phản ứng Liebermanm -Burchard, phản ứng Kahlenberg…

Trang 32

sử dụng cho tiêu chuẩn nên dễ thực hiện, sử dụng các dung môi hóa chất thông dụng, cho kết quả rõ ràng và dễ nhận biết

Pha động là hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn vào nhau theo tỷ lệ quy định trong từng chuyên luận Trong quá trình di chuyển qua chất hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển lên trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc độ khác nhau Kết quả ta thu được một sắc ký đồ trên lớp mỏng Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất cần phân tích là hệ số di chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng cách dịch chuyển của chất thử và khoảng cách dịch chuyển của dung môi

Trang 33

a R b

=

Với a: khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử (cm) b: khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi của vết (cm)

5 PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (PHỔ UV-VIS)[1,3,4,5,10]

5.1 Khái niệm

Phổ tử ngoại- khả kiến là các dạng của bức xạ điện từ, có bản chất là sóng điện từ, chúng chỉ khác nhau về độ dài sóng Vùng tử ngoại- khả kiến bao gồm các bức xạ điện từ có độ dài sóng trong khoảng 200-800nm (vùng khả kiến 360-800)

Khi phân tử hấp thụ bức xạ tử ngoại- khả kiến phụ thuộc vào cấu trúc tử ngoại hoặc khả kiến thì những electron hoá trị của nó bị kích thích và chuyển

từ trạng thái cơ bản lên trang thái khích thích Sự hấp thụ bức xạ, của phân tử được ghi lại, phổ thu được gọi là phổ tử ngoại-khả kiến và cũng được gọi phổ hấp thụ electron

Hoạt động của phổ tử ngoại-khả kiến

Vùng tử ngoại-khả kiến bao gồm các bức xạ điện từ có độ dài sóng trong khoảng 200-800 nm (vùng khả kiến 360-800nm) Sự hấp thụ có nhiều ứng dụng trong quang phổ tử ngoại là trong vùng 200-380 nm, gọi là vùng tử ngoại gần

Trang 34

Trên phổ tử ngoại các vị trí băng hay còn gọi là dải hấp thụ được đo bằng độ dài sóng λ, đơn vị là nanomet (nm) hoặc Angstron (A0) Cường độ của tia đơn sắc trước và sau khi đi qua môi trường hấp thụ được liên hệ với nhau bởi định luật Lambert-Beer

Khác với vùng phổ hồng ngoại, ở vùng phổ tử ngoại-khả kiến, định luật Lambert-Beer được tuân theo tốt hơn nhiều, do đó thường được xác định chính xác và có tính lặp lại

Phổ tử ngoại- khả kiến (Phổ UV- Vis) thường cho ta đường cong phụ thuộc độ hấp thụ A (lg (I0/I)) vào bước sóng λ Theo định luât Lambert-Beer mật độ quang phụ thuộc vào nồng độ của chất hấp thụ

Trang 35

Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Trang 36

1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Quế (Cinnamomum cassia Bl.)

• Chất chuẩn: aldehyd cinamic (Sigma)

• Chất chuẩn 31-norcycloartanyl tridecanoat do Trung tâm Sâm và Dược Liệu TP.HCM cung cấp

1.2 Dung môi- Hoá chất- Trang thiết bị

− Máy kĩ thuật số canon

− Máy cô quay giảm áp Buchi

− Bình chiết Sohxlet

− Tủ sấy chân không VWR SIP

− Cân phân tích Sartorius

− Máy đo quang phổ khả kiến Thermo Spectroni HEλ IOS

Bảng 3: Dung môi- Hoá chất- Trang thiết bị

Trang 37

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Xây dựng tiêu chuẩn kiếm nghiệm nguyên liệu

2.1.1 Khảo sát độ tinh khiết của nguyên liệu

2.1.1.1 Xác định độ ẩm

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 12.13, PL-240 [1]

Xác định độ ẩm bằng phương pháp cất với dung môi

Tiến hành:

- Dụng cụ (hình vẽ) Dụng cụ bao gồm bình cầu A, được

nối với ống sinh hàn C qua bộ phận xác

định lượng nước Bộ phận này bao gồm bầu

ngưng tụ B, bộ phận chia vạch E và ống

dẫn hơi D Bộ phận chia vạch được chia độ

đến 0,1ml Sau quá trình cất, nước sẽ

ngưng tụ ở đây vì vậy ta có thể đọc được dễ

dàng lượng nước chứa trong nguyên

liệuđem thử Nguồn nhiệt thích hợp là bếp

điện có biến trở hoặc đun cách dầu

- Cách tiến hành Cho vào bình cầu đã được làm

khô 200ml toluen, 2ml nước cất Lắp

dụng cụ (đã được sấy khô) Cất khoảng 2 giờ Để nguội trong 30 phút Đọc thể tích nước cất được ở ống hứng, chính xác đến 0,05ml

Thêm vào bình cầu một lượng nguyên liệu đã cân chính xác tới 0.01g

có chứa khoảng 2-3ml nước Thêm vài mảnh đá bọt Đun nóng nhẹ, khi toluen đã bắt đầu sôi thì điều chỉnh nhiệt để cất với tốc độ 2 giọt/giây Khi đã cất được phần lớn nước sang ống hứng thì nâng tốc độ lên 4 giọt/1 giây Tiếp tục cất cho tới khi mực nước cất được trong ống hứng không tăng lên nữa

Hình 3: Dụng cụ xác định hàm lượng nước bằng phương pháp cất với dung môi

Trang 38

Dùng 5-10ml toluen rửa ống sinh hàn Cất thêm 5 phút nữa Tách bộ phận cất ra khỏi nguồn nhiệt Nếu còn có những giọt nước đọng lại trên thành ống sinh hàn thì dùng 5ml toluen để rửa kéo xuống Khi lớp nước và lớp toluen đã được phân tách hoàn toàn, đọc thể tích nước trong ống hứng

Độ ẩm (X%) của nguyên liệu được tính theo công thức sau:

V1: Số ml nước cất được sau lần cất đầu

V2: Số ml mước cất được sau lần cất thứ hai p: Số g mẫu đã cân

ẩm rồi cân Nung đến khối lượng giữa hai lần cân không quá 5mg Độ tro toàn phần được tính theo công thức:

100

a X

Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, phụ lục 9.7 (phương pháp 1)[1]

Tiến hành

Cho 25ml dung dịch acid hydrochloric 2M vào tro toàn phần, đun sôi 5 phút, lọc để tập trung vào chất không tan vào một phễu thuỷ tinh xốp đã cân

Ngày đăng: 02/12/2015, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Quế (Cinnamomum cassia Bl.) - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 1 Quế (Cinnamomum cassia Bl.) (Trang 14)
Bảng 1: Các chế phẩm từ Quế - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Bảng 1 Các chế phẩm từ Quế (Trang 20)
Hình 2 : Xạ Can (Belamcanda chinensis (L.) DC.) - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 2 Xạ Can (Belamcanda chinensis (L.) DC.) (Trang 21)
Bảng 3: Dung môi- Hoá chất- Trang thiết bị - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Bảng 3 Dung môi- Hoá chất- Trang thiết bị (Trang 36)
Sơ đồ 1: Định lượng 31- norcycloartanyl tridecanoat trong nguyên liệu Xạ Can - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Sơ đồ 1 Định lượng 31- norcycloartanyl tridecanoat trong nguyên liệu Xạ Can (Trang 42)
Sơ đồ 2: Định lượng hàm lượng aldehyd cinamic trong cao Quế - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Sơ đồ 2 Định lượng hàm lượng aldehyd cinamic trong cao Quế (Trang 48)
Hình 5:  SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn aldehyd cinamic trong - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 5 SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn aldehyd cinamic trong (Trang 55)
Hình 6: P hản ứng hóa học của nguyên liệu Xạ Can - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 6 P hản ứng hóa học của nguyên liệu Xạ Can (Trang 56)
Hình 7: SKLM k iểm tra sự hiện diện của chất chuẩn 31- norcycloartanyl - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 7 SKLM k iểm tra sự hiện diện của chất chuẩn 31- norcycloartanyl (Trang 57)
Hình 8:SKLM  kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu Quế trong cao Quế - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 8 SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu Quế trong cao Quế (Trang 61)
Hình 9 : SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn aldehyd cinamic trong - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 9 SKLM kiểm tra sự hiện diện của chất chuẩn aldehyd cinamic trong (Trang 62)
Hình 10: P hản ứng hóa học của cao Xạ Can - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 10 P hản ứng hóa học của cao Xạ Can (Trang 63)
Hình 11 : SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Xạ Can - xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu và cao chiết từ quế (cinnamomum cassia bl ) họ long não (lauraceae) và xạ can (belamcanda chinensis (l ) dc) họ lay ơn (iridaceae)
Hình 11 SKLM kiểm tra sự hiện diện của nguyên liệu trong cao Xạ Can (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w