42 Chương 4 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG CỦA ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH DƯƠNG KHÔNG COMPACT ..... Sự tồn tại vectơ riêng dương với giá trị riêng dương thỏa mãn một số tính chất đặc biệt của ma trận dương đ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TR ẦN ĐÌNH THANH
ố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3M ỤC LỤC
L ời cảm ơn
Ph ần mở đầu 1
Ph ần nội dung chính 2
Chương 1 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG CỦA ÁNH XẠ COMPACT DƯƠNG 3
1.1 Không gian Banach có thứ tự 3
1.2 Vecto riêng dương của ánh xạ compact dương 4
Chương 2 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG CỦA ÁNH XẠ LIÊN HỢP 17
2.1 Ánh xạ bị chặn, liên tục theo nón 17
2.2 Các định lí về sự tồn tại vectơ riêng dương của ánh xạ liên hợp 18
Chương 3 SỰ DUY NHẤT CỦA VECTƠ RIÊNG DƯƠNG 42
Chương 4 VECTƠ RIÊNG DƯƠNG CỦA ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH DƯƠNG KHÔNG COMPACT 57
Ph ần kết luận 68
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 69
Trang 4Lời đầu tiên trong bản luận văn này, tôi trân trọng gởi đến Thầy TS Trần
Đình Thanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn, lòng biết ơn
sâu sắc
Xin chân thành tỏ bày lòng biết ơn chân thành đến Thầy PGS.TS Nguyễn
Bích Huy đã dành thời gian quý báo của mình để giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến cho luận văn của tôi
Xin chân thành cảm tạ quý Thầy, Cô khoa Toán – Tin học Trường Đại Học
Sư Phạm, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ tư liệu cho tôi trong suốt thời gian học
tập
Tiếp đến xin chân thành cảm tạ quý Thầy, Cô thuộc Phòng Quản Lý Khoa
Học Công Nghệ - Sau Đại học, Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính cho tôi trong suốt quá trình học tập
Sau cùng, xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Trung Học Phổ Thông Bình Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham dự lớp Cao học tại Trường Đại Học Sư Phạm, Thành Phố Hồ Chí Minh Xin gửi lời tri ân tất cả các
bạn bè đồng nghiệp, các bạn cùng lớp Cao học Giải tích khóa 21, cùng gia đình đã động viên quan tâm đến tôi trong quãng thời gian học tập và làm luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
H ọc viên, Trần Huy Vũ
Trang 5Sự tồn tại vectơ riêng dương với giá trị riêng dương thỏa mãn một số tính
chất đặc biệt của ma trận dương được Perron chứng minh vào năm 1907 Kết quả tương tự được Entz mở rộng cho toán tử tuyến tính với hạch dương vào năm 1912 Các kết quả riêng biệt cho ma trận dương và toán tử tích phân dương đã được Krein
và Rutman tổng quát hóa cho ánh xạ tuyến tính compact dương mạnh trong không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón trong những năm 1940 Từ đó đến nay sự tồn
tại vectơ riêng dương tiếp tục được nghiên cứu cho nhiều lớp toán tử rộng hơn lớp toán tử compact dương mạnh để có thể ứng dụng vào các bài toán thực tiễn của khoa học và kỹ thuật
Các kết quả về tồn tại vectơ riêng dương của các ánh xạ được nghiên cứu bởi nhiều tác giả bằng các phương pháp khác nhau trên nhiều bài báo và sách chuyên
khảo Luận văn này được trình bày sau khi thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài, nghiên cứu chúng Các kết quả được trình bày một hệ thống khoa học thống
nhất với các chứng minh chi tiết
Trang 6Ph ần nội dung chính
Nội dung bản luận văn bao gồm bốn chương:
Chương 1 Nhắc lại các kiến thức về nón trong không gian Banach có thứ tự
và sự tồn tại vecto riêng dương của ánh xạ compact dương
Chương 2 Trình bày sự tồn tại vecto riêng dương của ánh xạ liên hợp
Chương 3 Giới thiệu về điểm tựa trong, nón Minihedral và sự duy nhất của vecto riêng dương
Chương 4 Trình bày về vecto riêng dương của ánh xạ tuyến tính dương không compact
Trang 7Chương 1
VECTƠ RIÊNG DƯƠNG CỦA ÁNH XẠ
COMPACT DƯƠNG
1.1 Không gian Banach có th ứ tự
Các kiến thức chuẩn bị được nêu dưới đây với các chứng minh chi tiết, được trích
từ [1] của PGS.TS Nguyễn Bích Huy
Định nghĩa 1.1 Cho X là không gian Banach trên trường số thực, tập K trong
không gian X được gọi là nón nếu như:
Mỗi x∈K\ { }θ được gọi là phần tử dương
Mệnh đề 1.1 Giả sử " " ≤ là th ứ tự sinh bởi nón Khi đó:
a) N ếu x y ≤ thì x+ ≤ + ∀ ∈z y z, z X
, 0
x y
λ ≤λ ∀ ≥λ
b) N ếu x n≤ y n,∀ ∈n *, limx n =x, limy n = y thì x ≤ y
c) N ếu { }x n là dãy tăng, hội tụ về x thì x n ≤ ∀ ∈ x, n *
Định nghĩa 1.2 Nón K được gọi là nón chuẩn nếu ∃ >N 0 :θ ≤ ≤ ⇒x y x ≤N y
Mệnh đề 1.2 Giả sử " " ≤ là th ứ tự sinh bởi nón chuẩn K Khi đó:
Trang 81) N ếu u v ≤ thì đoạn u v, : {= ∈x X u: ≤ ≤x v} b ị chặn theo chuẩn
2) N ếu x n ≤ y n ≤ z n,∀ ∈n *, limx n =a, limz n =a thì limy n =a
3) N ếu { }x n là dãy đơn điệu, có dãy con hội tụ về a thì limx n =a
Định nghĩa 1.3 Nón K được gọi là nón chính qui trong ( , ) X ≤ nếu mọi dãy tăng và
bị chặn trên (hay mọi dãy giảm và bị chặn dưới) thì hội tụ
1 Ánh xạ tuyến tính :X → X được gọi là ánh xạ compact (hoàn toàn liên tục) nếu
B là quả cầu đơn vị đóng trong X thì ( )B là tập compact tương đối trong X
2 Nếu dim( )X < +∞thì là ánh xạ compact
3 λ∈ thỏa (− Iλ ) là song ánh tuyến tính tư X vào X thì λ được gọi là giá trị chính quy của ánh xạ .Tập gồm các giá trị chính qui của được gọi là tập giải
của , ký hiệu làρ( ).
4 Tập σ( ) = \ ( )ρ được gọi là phổ của
5 Số r( ) =sup{λ λ σ: ∈ ( )} được gọi là bán kính phổ của
6 λ∈ Klà giá trị riêng của của nếu có vecto x≠θX sao cho:
( )x =λx,
và ta cũng nói x là vecto riêng của ứng với giá trị riêngλ
Trang 98 Không gian Banach thực X có thứ tự sinh bởi nón K Một ánh xạ tuyến tính
:X → X
được gọi là ánh xạ dương nếu∀ ≥x θ thì( )x ≥θ,
và ta cũng nói x là vecto riêng của ứng với giá trị riêng λ
Định lí 1.1 Cho không gian Banach X có thứ tự sinh bởi nón K Ánh xạ : X → X
là ánh x ạ tuyến tính, compact, dương và:
v x n
v x n v x
Trang 10t t
Trang 11Vậy có vectơ riêng dương x0 ứng với giá trị riêng λ≥ pα
Định lí 1.2 Cho không gian Banach X, K là nón compact địa phương Ánh xạ
u x n
⇒ ≠ Nên n( )x ≥0
Ta có n là ánh xạ compact Thật vậy, lấy dãy { }x k k bị chặn
Dãy {n(x k)}ktrong V, V compact ,nên ∃{n(x ki)}i hội tụ trong V
Tức là tồn tại dãy { }x k i ⊂{ }x k ksao cho { ( k )}i
Trang 12{ }x nk ktrong V, V compact nên ∃{ }
Cho i→ +∞ , ta có (x0)=λx x0, 0 ≠θ.Vậy ánh xạ có vectơ riêng x0 trong K
Hệ quả Nếu X là không gian hữu hạn chiều thì mọi ánh xạ tuyến tính dương từ X
và X đều có vectơ riêng dương
Ký hiệu λ λ1, 2, ,λk là các giá trị riêng của thỏa λi =λ0,∀ =i 1,k Gọi X0 là
Trang 13• Ký hiệu X1 là không gian con bù với X0 theo nghĩa E=E0⊕E1,1=| 1E
u u
q q
z u u
0
( )( )
n n
x x
u x n
Chứng minh tương tự Định lí 1.2, ta có ánh xạ có vectơ riêng z0∈K0
tương ứng với giá trị riêng λ ≥ Và số 0 λnày là một trong các số
Trang 14Định lí 1.4 Cho không gian Banach X, K-nón Giả sử rằng:
1) :X → X là ánh x ạ tuyến tính, dương, compact
2) ∃ ∈u X :− ∈u K,∃ >c 0,p∈*:p( )u ≥c p u
3) ∀ ∈x X,∃dãy(αn) :αn →0, ( n( ), ( ))≤αn n( )
d L x , ( ) L K =K − K Khi đó có trong K vectơ riêng tương ứng giá trị riêng λ0 ≥c và λ0 = r( )
np p
Trang 15n n
n n n
n
n
n n
x x
x
Cho n→ ∞ , ta có d x L K( , ( )) =0 ⇔ ∈x L K( ) =K − K
Nên x∈H Vậy bán kính phổ của |H bằng λ0
Áp dụng Định lí 1.3, ta có λ0 là giá trị riêng tương ứng với vectơ riêng trong K của ánh xạ
Định lí 1.5 Cho không gian Banach X, nón K Giả sử rằng:
1) :X → X là ánh x ạ tuyến tính, dương, hoàn toàn liên tục
2) λ0 =sup{c>0 :∃ ∈u K \ { },θ ( )u ≥cu} th ỏa λ0 >0
Khi đó λ0 là giá tr ị riêng tương ứng vectơ riêng dương của
Ch ứng minh
Trang 16Định lí 1.6 Cho không gian Banach X, nón K : → X X là ánh x ạ tuyến tính dương, compact Khi đó có vectơ riêng dương ⇔ ∃ > và s u 0 ố
x≥ ≤λ thì λ λ≥ 0.Và do đó µ λ≥ 0 nên µ >0
Giả sử ∃ thλ ỏa (*) mà λ λ< 0.Ta có 0<λ0 0x =(x0)=( )u ≤(x)≤λx cho nên λ> 0
Ta ký hiệu t là số lớn nhất thỏa mãn điều kiện x tu≥ thì t ≥ Từ 1
Điều kiện đủ ( )⇐
Trang 17u x n
Vậy {λn} bị chặn nên có dãy con hội tụ, ta có thể coi λn →λ0≥µ
Do compact nên {(x n)} có dãy con hội tụ và n 1 ( n)
n
u x n
(x )=λ x , x ≠θ
Định lí 1.7 Cho không gian Banach X, nón K Giả sử rằng:
1) :X → X là ánh x ạ tuyến tính dương, compact
Trang 18Vậy {λn}bị chặn nên có dãy con hội tụ.Có thể coi λn →λ λ'≥ 0
Mặt khác compact nên{(x n)} có dãy con hội tụ và 1 ( )
λ
=
n n n
Do đó có vectơ riêng dương ứng với giá trị riêng λ0
Định lí 1.8 Cho không gian Banach X, nón K và : → X X là ánh x ạ tuyến tính dương, compact Khi đó có vectơ riêng dương ⇔ ∃ > sao cho u 0
m
u u
Trang 19Điều kiện đủ ( )⇐ Nếu µ >0 thì bán kính phổ r của ánh xạ |H lớn hơn hay
bằng ,µ (H = −K K )
Theo Định lí 1.3, tồn tại phần tử x0 sao cho (x0)=rx x0, 0 ≠θ
Định lí 1.9 Cho không gian Banach X, nón K Giả sử rằng:
1) :X → X là ánh x ạ tuyến tính, dương, compact
Theo Định lí 1.8, ta có ∃ >x0 θ,số λ'≥λ0 sao cho (x0)=λ'x0
Ta chứng minh λ λ'≤ 0.Đặt u=x0, xét các số λ sao cho
Trang 21Chương 2
VECTƠ RIÊNG DƯƠNG CỦA ÁNH XẠ LIÊN
H ỢP
Trong chương này ta quan tâm đến sự tồn tại vecto riêng của ánh xạ liên hợp.Với
giả thiết X là không gian Banach, K nón trên E và ánh xạ : X →X
2.1 Ánh x ạ bị chặn, liên tục theo nón
Định nghĩa 2.1 Cho E là không gian Banach, nón K Ánh xạ : X →X là ánh xạ tuyến tính và u0∈K \ { }.θ Khi đó được gọi là;
1) u0_bị chặn nếu ∀ ∈x X,∃ ∈n ,∃ >β 0 sao cho n( )x ≤β .u 0
2) u0_bị chặn trên (u0_bị chặn dưới) nếu dương và
0 0 0
Trang 222) là ánh xạ tuyến tính và u0_b ị chặn thì ∃ ∈ ∃n0 , β0 >0 sao cho:
0
0 0 ( ) 0 0,
− x u ≤n x ≤ x u ∀ ∈x X
Ch ứng minh Xem chứng minh chi tiết trong [3]
Bổ đề 2.1 Nếu u0∈intK thì ∃ > sao cho r 0 ∀ ∈f K*có f u( 0)≥r f
Ch ứng minh
Gọi r là số dương thỏa mãn ( , )B u r ⊂K.Với u X u∈ , =1, ta có u ru K+ ∈ nên
f u ru− ≥ dẫn đến ( )f u ≥ ±rf u( ), cho nên f u( )≥rsup ( )f u =r f
Bổ đề 2.2 Cho u∈intK , Π ={f ∈K*: ( )u f = f u( )= và : Π → Π1} liên t ục đối với tôpô yếu σ(X*,X) Khi đó có điểm bất động trong Π
⇒ Π bị chặn theo chuẩn
Vậy Π compact đối với tôpô yếu σ(X*,X )
:Π → Π
liên tục đối với tôpô yếu σ(X*,X).Theo định lí điểm bất động
Tykhonoff trong không gian lồi địa phương thì có điểm bất động trong Π
2.2 Các định lí về sự tồn tại vectơ riêng dương của ánh xạ liên hợp
Định lí 2.2 Giả sử K-thể nón, là ánh xạ tuyến tính liên tục, dương Khi đó, *
có trong K* vectơ riêng
Ch ứng minh
Trang 23Lấy u0∈intK(do K là thể nón), đặt *
∃ ∈
u u
(do ϕ∈ Π ) Vậy ϕ là vectơ riêng dương của *
Định lí 2.3 Giả sử rằng K-thể nón, là ánh xạ tuyến tính dương, liên tục
0 inf{ : int , ( ) λ }
λ = λ ∃ ∈v K v ≤ v th ỏa λ0 >0.Khi đó, λ0 là giá tr ị riêng của *
tương ứng với vectơ riêng dương trong *
⇒ +y x∈B y r nếu ε x <r
Vậy,∃ > sao cho ε 0 (λ ε0+ )x− ( )x = +y εx≥θ Do đó:
Trang 24
1)
(
.)
Trang 25Ta có K0 là không gian con của X (do K0 =(λ0I −)( )X ) Vậy với mọi ∀ ∈x K0
r = λ > ∃ ∈v K v ≤λv và ( ) r là giá trị riêng tương ứng
vectơ riêng dương của *
1
1 1 1
Trang 26Cho nên λlà giá trị chính quy của ,và từ đó r( ) ≤λ0.Do đó λ0 = r( )
Chứng minh ( )r là giá trị riêng của *
Nếu ( ) 0r = , theo định lí 2.2 thì * có vectơ riêng ϕ trong K* ; tức là
*( )ϕ =λ ϕ' ,
mà ( )*
r =r = nên λ'= Do đó giá trị riêng của 0 * bằng ( ) 0r =
Nếu ( ) 0,r > theo định lí 2.3 thì * có vectơ riêng f trong K* ; tức là
Trang 27Do đóλlà giá trị chính quy của ,suy ra r( ) ≤λ0,nên λ0 = r( )
Theo định lí 2.4, λ0 = r( )là giá trị riêng tương ứng vectơ riêng dương của *
Định lí 2.6 Giả sử rằng:
1) K-th ể nón, là ánh xạ tuyến tính, dương, liên tục
Trang 28Lấy u tùy ý thuộc int K
Theo định nghĩa λ0 >0 nên ∃ ∈g K*\ { }θ sao cho
( )
n
g f n f
thì n liên tục đối với tôpô yếu σ(X*,X )
Theo b ổ đề 2.2 , thì n có điểm bất động trong Π
Trang 29g r
λ > (do 0< <λ λ' và 0
t > )
Trang 30Từ đây thấy ngay được sự mâu thuẫn tính lớn nhất của tCho nênλ λ≥ ',vì thế cho nên:
Lấy u tùy ý thuộc int K
Theo định nghĩa λ0 >0 nên ∃ ∈g K*\ { }θ sao cho
( )
n
g f n f
thì n liên tục đối với tôpô yếu σ(X*,X )
Theo b ổ đề 2.2 , thì n có điểm bất động trong Π Do đó:
Trang 31( )
( )
( )
Trang 32và Π compact yếu, nên có thể coi λn → ≥λ µ và f nyeáu→f f, ∈Π
Qua giới hạn yếu ở *
( n)
n n
g f f
Trang 33(do *( )g =*(f0)=λ'f0 =λ'g)trong đó tλ' 1 tλ' t
từ đây suy ra λ λ'≤ 0.Vậy ta đã chứng minh được λ λ'= 0
Do đó λ0 là giá trị riêng của *tương ứng vectơ riêng f0 trong K*
Dẫn đến sự mâu thuẫn với tính lớn nhất của t
Như vậy λ0 ≥ >α 0, từ đó theo định lí 2.3, thì λ0 là giá trị riêng của *tương ứng vectơ riêng dương trong K*
Định lí 2.9 Giả sử rằng:
1) là ánh xạ tuyến tính, dương, liên tục và u _b0 ị chặn trên X
2) ∃ ∈ ∃ >m , α 0 sao cho m(u0)≥αu 0
Trang 34Khi đó *có vectơ riêng trong K*
Ánh xạ là v_liên tục và n0 ϕ∈K V*,cho nên g K∈ *
Ta chứng minh g≠ Thθ ật vậy, ( ) 0ϕ v > (do v > ).Ta khẳng định rằng 0 ϕ( ) 0u0 >
Muốn vậy, giả sử trái lại rằng ϕ( ) 0u0 = Khi đó:
Trang 351) là ánh xạ tuyến tính, dương, liên tục và u _b0 ị chặn trên X
2) M ột trong các điều kiện sau được thỏa:
a λ0 =inf{λ> ∃ ≥0, x u0,( )x ≤λx} là s ố dương
b K-nón chu ẩn, 0
1
1 0
Trang 36Khi đó, λ0 là giá tr ị riêng của *tương ứng vectơ riêng dương trong K*
Như vậy theo định lí 2.3, ∃ ∈ϕ K V* \ { }θ sao cho *(ϕ)=λ ϕ'
Xét phiếm hàm g:E→, ( )g x =ϕ(n0( )x ) Khi đó, theo bổ đề 2.3, ta có
*( )g =λ' ,g g K∈ *\ { }.θ
Ta chứng minh λ'=λ0.Ta đã có λ'≥λ0,cần chứng minh λ'≤λ0
Thật vậy, giả sử trái lại rằng λ'>λ0 Chọn λ∈λ0, ' ,λ ) x≥v: ( x)≤λx
Ta cóλ' ( )g x =( )*g x( )=g(( )x ) ( )≤g xλ =λg x( ),cho nênλ'≤λ (do ( ) 0).g x >Mâu thuẫn với λ∈ λ λ0, ' ) Dẫn đến phải có λ'≤λ0
Trang 37Khi đó ta có λ'=λ0, *( )g =λ0g g K, ∈ *\ { }.θ Do đó λ0 là giá trị riêng của *
tương ứng vectơ riêng dương trong K*
1
m m
Trang 381 0 0 1
0 1
Theo định lí 2.5 , ta có ∃ ∈ϕ K V* \ { }θ sao cho *(ϕ)=λ ϕ0
Xét phiếm hàm g:X →, ( )g x =ϕ(n0( )x ), theo b ổ đề 2.3, cho ta
Trang 390 1
( )
m m
m
u x
m m
1
( )
λλ
Trang 40Theo trường hợp a) , ta có λ0 là giá trị riêng của *tương ứng vectơ riêng dương
Trang 41Từ đây suy ra:
2
1 0
0
0
0 2
* 0( ).
1λ
Trang 42Do Π compact yếu nên { }f n có dãy con hội tụ.Ta có thể coi f nyeáu→ ∈Π f
Trang 43Do đó λ0 là giá trị riêng của *tương ứng vectơ riêng dương trong K*
thì n liên tục đối với tôpô yếu Theo bổ đề 2.2 , thì n
có điểm bất động trong Π , ∃ ∈ Πf n : f n =n(f n), từ đây suy ra
Trang 44Vậy thì dãy{λn}bị chặn nên có dãy con hội tụ, ta có thể coi λn → ≥λ µ,
và Π compact yếu, nên { }f n có dãy con hội tụ, nên ta có thể coi f nyeáu→ ∈Π f
Trang 45Qua giới hạn ở λn f n = *(f n), cho ta λf =*( ).f
Theo định nghĩa λ0 và chứng minh trên thì ∃µn →λ µ0, n ≤λn n,f ∈ Π sao cho
t Điều này mâu thuẫn với tính lớn nhất của ,t nên λ λ≥ '
Từ đây suy ra λ λ'≤ 0.Vậy ta đã chứng minh đượcλ λ'= 0
Dẫn đến kết luận rằngλ0 là giá trị riêng *tương ứng vectơ riêng trong K*
Trang 46Chương 3
S Ự DUY NHẤT CỦA VECTƠ RIÊNG DƯƠNG
Bổ đề 3.1 Cho là ánh xạ u _b0 ị chặn trên, phần tử ∈ − x K K , x ∉ − th K ỏa mãn: ∃ >α 0 :( )x ≥αx. G ọi t0 là s ố cực đại thỏa u0 ≥t x0 thì t0 >0
Trang 471) λ0 là giá tr ị riêng đơn (bội 1) của
2) x0 là vectơ riêng dương duy nhất của
Ch ứng minh
Nhắc lại: λ0 là giá trị riêng của
n n
X =Ker −λ I thì ta có X1⊂ X2 ⊂ X3⊂
0
1
n n
Do đó bội của λ0 là hữu hạn
1) là u0_dương và có vectơ riêng dương x0.Theo b ổ đề 3.2 ,thì là x0
_dương
Chứng minh dimX1=1.Thật vậy, giả sử trái lại, dimX1>1, khi đó ∃ ≠y0 tx0 sao cho (y0)=λ0 0y Có thể coi y0∉ −K và gọi t0 là số cực đại thỏa x0 ≥t y0 0,theo giả thiết phản chứng x0−t y0 0∈K \ { },θ ngoài ra là x0_dương, nên:
Mâu thuẫn tính cực đại của t0. Do đó phải có dimX1=1
Chứng minh X1= X2.Ta có X1⊂ X2,ta cần chứng minh X1⊃ X2 Giả sử trái lại