Những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học các bài thí nghiệm thực hành và sự trợ giúp của giáo viên đối với các vấn đề trên: .... Đóng góp của đề tài: Qua đề tài này g
Trang 1NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 ThS Mai Hoàng Phương
Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày 09/05/2013
Trang 2Mục lục
Trang phụ bìa……… 1
Mục lục 2
Lời cảm ơn 4
Mở đầu 5
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hệ thống Moodle trong dạy học thí nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10 9
1 Thí nghiệm Vật lí và vai trò của nó trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông 9
1.1 Thí nghiệm Vật lí trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông 9
1.2 Vai trò của thí nghiệm Vật lí trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông: 12
2 Thực trạng việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành ở trường trung học phổ thông : 13
2.1 Thực trạng của việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành ở các trường trung học phổ thông 13
2.2 Đề xuất biện pháp giải quyết thực trạng : 14
3 Cơ sở lí luận về sử dụng hệ thống Moodle trong dạy học thí nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10 16
3.1 Tổng quan về E-learning và Moodle 16
3.2 Vai trò của hệ thống Moodle trong dạy - học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 25
4 Tổ chức dạy – học các bài thí nghiệm thực hành thông qua hệ thống Moodle 26
Trang 35 Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng Moodle hỗ trợ dạy – học các bài thí
nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 29
Chương 2 Xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle 33
1 Các yếu tố chính của tự học 33
1.1 Tự học là gì? 33
1.2 Các hình thức tự học: 34
1.3 Quy trình tự học 34
2 Những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học các bài thí nghiệm thực hành và sự trợ giúp của giáo viên đối với các vấn đề trên: 35
2.1 Những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học 35
2.2 Trợ giúp của giáo viên: 37
3 Xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle 38
3.1 Cấu trúc chương trình vật lí 10 38
3.2 Cấu trúc bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 39
3.3 Quy trình xây dựng chung cho các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 46
3.4 Xây dựng một số tài nguyên khác 85
Kết quả luận văn: 97
Tài liệu tham khảo 100
Phụ lục 1 : Quy trình xây dựng bài thí nghiệm thực hành số 3 : " Tổng hợp lực " 102
Phụ lục 2: Quy trình xây dựng bài thực hành số 4: " Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng " 110
Trang 4L ời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến ThS Mai Hoàng Phương, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong tổ bộ môn Phương pháp
dạy học Vật Lí và Ban chủ nhiệm khoa Vật Lí trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình hoàn thành đề tài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, thầy cô trong tổ bộ môn Vật Lí, thầy Nguyễn Đình Trí – giáo viên hướng dẫn thực
tập sư phạm của em, và các em học sinh lớp 11A3 trường Trung học phổ thông Trưng Vương – nơi em thực tập và thực nghiệm sư phạm, đã tạo điều
kiện hết sức thuận lợi cho em hoàn thành luận văn, đặc biệt là quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè trong
suốt thời gian qua đã luôn giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực hiện đề tài
Tp Hồ Chí Minh 2013
Trang 5M ở đầu
1.Đặt vấn đề:
Khẩu hiệu của UNESCO đặt ra cho Giáo dục và Đào tạo của thế kỉ XXI là:
"Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ
tiếp thu khác nhau” Và để làm được theo khẩu hiệu đó thì việc giáo dục không chỉ gói gọn trong phạm vi nhà trường mà nó cần được mở rộng về không gian, thời gian
và đa dạng hơn về cách tổ chức dạy học cũng như cách tiếp cận với tri thức để đáp ứng nhu cầu “ tự học” cũng như “ học suốt đời” của mỗi người Theo đề án "Xây
dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010" của Chính phủ cũng nêu rõ: "Xây dựng
cả nước trở thành một xã hội học tập với tiêu chí cơ bản là tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh
tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục; mọi người, mọi
tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập và tham gia tích cực xây
dựng xã hội học tập" Vì vậy để giải quyết cho vấn đề này thì việc nghiên cứu đưa
hệ thống học trực tuyến kết hợp với phương pháp học truyền thống là một trong
những cách giải quyết tối ưu và cần thiết nhất
Với những ưu điểm và tính năng của mình, công nghệ thông tin đã góp phần
cải tạo và đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học Trong đó, E - learning là một trong những cách ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học được xem là hữu hiệu đáp ứng cho nhu cầu "Học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học
mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời" của mọi người Tuy nhiên, E – leaning
vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn vai trò của cách học truyền thống nhất là đối với đất nước có truyền thống và văn hóa học tập lâu đời như ở nước ta Vì vậy việc tìm ra
một giải pháp kết hợp cả E-learning và cách học truyền thống là điều hết sức cần thiết đối với giáo dục hiện nay
Nền giáo dục của nước ta hiện nay còn đặt nặng vấn đề thi cử, đặt nặng lý thuyết hơn là kĩ năng thực hành nên vai trò của thí nghiệm chưa được quan tâm đúng mức Trong khi đó thí nghiệm chính là phương tiện để kiểm tra lại sự đúng
Trang 6đắn của lý thuyết cũng như tạo ra những ý tưởng để đưa ra những lý thuyết mới Yêu cầu của việc dạy Vật lí hiện nay là ngoài dạy cho các em kiến thức còn phải
dạy các em kĩ năng thực hành thông qua các bài thí nghiệm thực hành Để giải quyết vấn đề đó ngoài việc đổi mới chương trình và nâng cao vai trò của thí nghiệm hơn trong môn Vật lí thì cần đổi mới cách dạy và học, hình thức tổ chức, đa dạng hóa các tiếp cận với các bài thí nghiệm Hiện nay, những giải pháp học trên mạng Internet dưới các hình thức như website, blog, đang dần hình thành và phát triển,
có thể thấy được những kết quả hết sức khả quan từ các mô hình này Tuy nhiên, các mô hình này chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ người học tự do trong việc ôn luyện,
củng cố kiến thức, kiểm tra đánh giá, luyện tập cho các kì thi hay cung cấp kiến
thức mới chứ chưa có một mô hình nào tổ chức dạy - học các bài thí nghiệm thực hành Với những lí do trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: " ỨNG DỤNG MOODLE ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Hình thức tổ chức dạy học qua hệ thống Moodle
- Các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 ( Nâng cao )
3.2 Khách thể: Giáo viên và học sinh trung học phổ thông có điều
kiện tổ chức dạy học qua mạng
4 Gi ả thiết khoa học:
Nếu xây dựng hệ thống các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình Vật
lí phổ thông lớp 10 (nâng cao) dựa trên ứng dụng Moodle sẽ góp phần đổi mới cách
thức tổ chức dạy – học và giúp nâng cao chất lượng dạy – học các bài thí nghiệm
thực hành trong trường trung học phổ thông
Trang 75 Gi ới hạn nghiên cứu:
Đây là nội dung nghiên cứu còn khá mới trong điều kiện dạy và học ở Việt Nam Với thời gian và điều kiện cho phép, nghiên cứu chỉ tập trung vào xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 ( Nâng cao)
6 Nhi ệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Hình thức tổ chức dạy học, hình thức tổ chức dạy học có hỗ trợ công nghệ thông tin
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng khai thác, vận dụng Internet vào hoạt động
dạy và học trong trường phổ thông hiện nay
- Nghiên cứu, đánh giá một số mô hình đào tạo trực tuyến ở Việt Nam hiện nay
- Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm Moodle vào xây dựng mô hình học kết hợp
để dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông
- Nghiên cứu cấu trúc nội dung và xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật
lí 10 ( Nâng cao)
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủ trương chính sách trong giáo dục, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
- Nghiên cứu tài liệu và một số công trình khoa học đã công bố có liên quan đến các nội dung trong đề tài
- Nghiên cứu công cụ và phương tiện hỗ trợ dạy học qua mạng Internet như
phần mềm và những ứng dụng trên mạng Internet
- Nghiên cứu chương trình và nội dung sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
để xây dựng bài dạy qua mạng đạt hiệu quả
7.2 Điều tra cơ bản:
Trang 8Điều tra tình hình sử dụng và khai thác mạng Internet vào hoạt động dạy và
học cũng như thái độ của giáo viên và học sinh đối với việc dạy và học qua mạng Internet
8 Đóng góp của đề tài:
Qua đề tài này giáo viên và học sinh sẽ được tiếp cận với một trong rất nhiều hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy – học mà cụ thể ứng
dụng hệ thống Moodle vào việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp
10 - một trong những khía cạnh của Vật lí mà chưa được nhiều người quan tâm
Với hướng ứng dụng công nghệ thông tin này, giáo viên và học sinh sẽ tiết
kiệm được rất nhiều về mặt thời gian Cụ thể giáo viên sẽ tiết kiệm thời gian chuẩn
bị do nội dung của đề tài đã cung cấp các bài giảng thí nghiệm cần thiết thích hợp
với chương trình học của nước ta, hỗ trợ cho giáo viên về mặt cung cấp kiến thức cho học sinh trước khi tiến hành thí nghiệm với dụng cụ thật Về phía học sinh sẽ được chủ động hơn trong các bài học, nắm được các dụng cụ thí nghiệm các bước
tiến hành, góp phần nâng cao vai trò của thí nghiệm Bên cạnh đó đề tài cũng xây
dựng một quy trình đánh giá kết quả chặt chẽ hơn so với cách đánh giá thông thường là qua bài báo cáo Ở đây việc đánh giá kết quả bài thí nghiệm kết hợp bài báo cáo trên lớp với những hoạt động trên trang web có ứng dụng hệ thống quản lí Moodle
9 C ấu trúc khóa luận
- Mở đầu: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hệ thống Moodle trong dạy học thí nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10
- Chương 2: Ứng dụng Moodle để xây dựng các bài giảng thí nghiệm Vật lí
phổ thông lớp 10 tích hợp theo chuẩn Scorm
- Kết luận và đề nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 9Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hệ thống
1.1 Thí nghi ệm Vật lí trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Trong các trường trung học phổ thông thí nghiệm Vật lí có thể chia làm hai
loại: thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành Mỗi loại thí nghiệm có tính chất khác nhau
1.1.1 Thí nghi ệm biểu diễn:
- Trong tài liệu[1] theo tác giả Nguyễn Mạnh Hùng thì thí nghiệm biểu diễn là thí nghiệm trong đó giáo viên tiến hành các thí nghiệm Vật lí, tác động lên các đối tượng Vật lí nhằm thông qua đó trình bày lại cho học sinh phương pháp nghiên cứu và những kiết quả nghiên cứu đối tượng Vật lí Học sinh
chủ yếu theo dõi để hiểu tiến trình thí nghiệm, kết quả thí nghiệm, những kết
luận tổng quát rút ra từ những kết quả đó và có tham gia với một mức độ
nhất định vào thí nghiệm dưới sự yêu cầu cụ thể của giáo viên
- Phân loại: Theo tác giả Nguyễn Mạnh Hùng thí nghiệm biểu diễn có các loại sau đây:
Thí nghiệm vật lí mở đầu: là thí nghiệm mà giáo viên thực hiện ở đầu tiết
học chỉ chiếm khoảng từ 5 đến 10 phút Mục đích của thí nghiệm là nhằm tạo ra
một hiện tượng Vật lí, tạo ra tình huống có vấn đề Từ đó, dẫn vào nội dung cần nghiên cứu
Ví dụ: Khi dạy bài rơi tự do trước khi bắt đầu vào bài học, giáo viên thực
hiện thí nghiệm sau: thả rơi hai tờ giấy xuống đất ở cùng một độ cao Một tờ để nguyên và một tờ vo tròn Nhận thấy ngay tờ giấy vo tròn rơi xuống trước tuy cà hai đều có cùng khối lượng Từ đó đặt ra vấn đề là sự rơi của các vật không chịu
sức cản của không khí có phụ thuộc vào khối lượng hay không?
1 Thí nghiệm Vật lí và vai trò của nó trong dạy học Vật lí ở trường
ph ổ thông
Trang 10 Thí nghiệm nghiên cứu : là những thí nghiệm có mức độ và quy mô
lớn ( trong phạm vi dạy học) về thiết bị, về hệ thống các thao tác và về thời gian
Mục đích của thí nghiệm là tác động trực tiếp lên đối tượng để nghiên cứu những thuộc tính vật lí của chúng hoặc tìm ra những định luật vật lí Đặc điểm của loại thí nghiệm này là thí nghiệm định lượng Trong loại thí nghiệm này người ta còn phân ra hai loại đó là : thí nghiệm khảo sát và thí nghiệm kiềm chứng – minh họa
Thí nghiệm khảo sát là loại thí nghiệm tiến hành theo con đường quy nạp
Từ những kết quả của nhiều lần thí nghiệm, trong cùng những điều kiện
nhất định mà khái quát hóa thành một kết luận chung cho các hiện tượng cùng loại
Thí nghiệm kiểm chứng – minh họa là loại thí nghiệm tiến hành theo con đường diễn dịch Những kết quả của các thí nghiệm này sẽ kiểm chứng
hoặc minh họa cho những kết luận rút ra từ con đường tiên đề hoặc là từ
những suy luận toán học
Thí nghiệm củng cố: là loại thí nghiệm trình bày những ứng dụng của
vật lí vào trong khoa học, kĩ thuật và đời sống hoặc những thí nghiệm thể hiện
những hiện tượng vật lí đã học Mục đích của thí nghiệm này là cho học sinh thấy được vai trò của Vật lí trong thực tế và để vận dụng lý thuyết đã học vào trong việc
giải thích chúng
Ví dụ: Sau khi dạy bài “Lực đàn hồi” giáo viên có thể làm thí nghiệm ứng
dụng để chế tạo lực kế dựa trên kiến thức về lực đàn hồi
- Kĩ thuật khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn: Khi tiến hành thí nghiệm biểu
diễn giáo viên cần lưu ý làm đúng những kĩ thuật sau:
Dụng cụ thí nghiệm phải được sắp đặt đúng cách Những dụng cụ chính phải được sắp đặt ở những vị trí dễ nhìn nhất, những dụng cụ bổ trợ có thể che khuất để học sinh dễ tập trung
Phải làm cho toàn bộ học sinh theo dõi được các dụng cụ thí nghiệm và tiến trình thí nghiệm
Phải làm cho học sinh theo dõi được các số chỉ của các loại dụng cụ đo
Trang 11 Phải làm cho học sinh thấy được sự thay đổi của các đại lượng phụ thuộc sự thay đổi yếu tố nào của thí nghiệm
Phải tìm cách đánh dấu và làm nổi bật những đại lượng thay đổi để học sinh theo dõi được
1.1.2 Thí nghi ệm thực hành:
- Theo tài liệu [1] của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, thí nghiệm thực hành là thí nghiệm trong đó giáo viên tổ chức và hướng dẫn cho học sinh thực hành các thí nghiệm vật lí nhằm mục đích tác động trực tiếp lên đối tượng vật lí để nghiên cứu chúng
- Các loại thí nghiệm thực hành: Cũng theo [1] thí nghiệm thực hành gồm các
loại sau đây:
Thí nghiệm thực hành trên lớp : là loại thí nghiệm do học sinh thực hiện trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm mục đích nghiên cứu kiến
thức mới Ví dụ : thí nghiệm mở đầu nhằm nêu ra một hiện tượng cần nghiên cứu như sự rơi tự do, định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt
Thí nghiệm thực hành trên phòng thí nghiệm: là thí nghiệm do học sinh
thực hiện trên các phòng thí nghiệm của nhà trường với thời gian từ một đến hai tiết Các thí nghiệm loại này thường là các thí nghiệm được tiến hành sau khi đã học xong và nắm vững các kiến thức đã học Ví dụ thí nghiệm kiểm chứng quy tắc hợp lực đồng quy, kiếm chứng quy tắc hợp
lực song song cùng chiều Thuộc loại này còn có các thí nghiệm đo các đại lượng vật lí như đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng, đo hệ số ma sát nghĩ, đo hệ số ma sát trượt…
Thí nghiệm thực hành tại nhà : là loại thí nghiệm do học sinh thực hiện ở nhà dưới sự hướng dẫn trên lớp của giáo viên.Ví dụ: thí nghiệm quan sát
hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thí nghiệm quan sát hiện tượng tán sắc ánh sáng…Các thí nghiệm thuộc loại này thường quan sát, định tính vì học sinh không thể tự làm các thí nghiệm định lượng
Trang 121.2 Vai trò c ủa thí nghiệm Vật lí trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông:
Theo [13] thì thí nghiệm Vật lí có các vai trò sau đây:
- Thí nghiệm Vật lí đóng vai trò quan trọng Nó được sử dụng trong tất cả các khâu trong quá trình dạy học từ khâu nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, cũng cố,
vận dụng
- Thí nghiệm là phương tiện kích thích sự hứng thú học tập, tò mò, phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình nhận thức.Thông qua tiến hành thí nghiệm, học sinh hiểu được bản chất của các hiện tượng, định luật, quá trình
Vật lí khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh sẽ linh hoạt
và hiệu quả hơn Thí nghiệm tạo môi trường và cơ hội để học sinh quan sát
và đưa ra những dự đoán, từ thí nghiệm học sinh tự mình lắp dụng cụ, tiến hành thí nghiệm, phát hiện ra những vấn đề mới mà trong lí thuyết chưa đề
cập, nhờ đó hoạt động nhận thức của học sinh sẽ được tích cực và tư duy của các em sẽ được phát triển
- Thí nghiệm Vật lí giúp cho học sinh dễ tiếp thu hơn, nhớ lâu hơn kiến thức
đã học, góp phần làm đơn giản hoá các hiện tượng và quá trình Vật lí, giúp cho học sinh tư duy trên những đối tượng cụ thể, những hiện tượng và quá trình đang diễn ra trước mắt Thí nghiệm Vật lí góp phần làm nổi bật những khía cạnh cần nghiên cứu của từng hiện tượng và quá trình, giúp học sinh dễ quan sát, dễ theo dõi và dễ tiếp thu bài
- Thí nghiệm giúp học sinh hoàn thiện các phẩm chất và phát triển toàn diện: Qua quá trình tiến hành thí nghiệm, học sinh được rèn luyện và hoàn thiện các kĩ năng mà học sinh cần có như khả năng làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm, tinh thần tập thể, chịu trách nhiệm với công việc của mình Mặt khác, học sinh có cơ hội trong việc rèn luyện kĩ năng thực hành, góp phần thiết thực vào việc học tập và nghiên cứu sau này Thí nghiệm còn là điều
kiện để học sinh rèn luyện những phẩm chất của người lao động như đức tính
cẩn thận, kiên trì, trung thực
Trang 132.1 Th ực trạng của việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành ở các trường trung học phổ thông
Trong quá trình thực tập ở trường Trung học phổ thông Trưng Vương thông qua phiếu điều tra khảo sát, em đã thống kê các ý kiến và nhận thấy rằng có rất nhiều điều bất cập cũng như khó khăn trong việc dạy và học các bài thí nghiệm thực hành
- Về việc dạy các bài thí nghiệm thực hành còn một số thực trạng sau đây:
Nhà trường chưa thực sự quan tâm trong việc khai thác sử dụng thiết bị thí nghiệm cũng như chưa có chính sách ủng hộ, khích lệ các giáo viên sử dụng thiết bị thí nghiệm trong giảng dạy
Giáo viên ở các trường trung học phổ thông có kinh nghiệm trong việc giảng
dạy lý thuyết nhưng lại tương đối yếu về kĩ năng thực hành Khi còn học trong môi trường sư phạm, nhà trường cũng tổ chức dạy các môn học thí nghiệm nhưng lúc đó sinh viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn thí nghiệm nên chỉ học cho có, cũng tương tự như vậy các lớp bồi
dưỡng kĩ năng thực hành cho giáo viên có tổ chức nhưng chỉ là hình thức, giáo viên không học hỏi được nhiều
Những tiết thí nghiệm thực hành đúng ra phải thực hiện trong chương trình thì thường được tổ chức thực hành qua loa hoặc chuyển thành giờ luyện tập,
ôn thi
Giáo viên thực hiện các thí nghiệm chỉ dừng lại ở mức độ thí nghiệm biễu
diễn chứ chưa khai thác hết các thiết bị thí nghiệm Vật lí trong phòng thí nghiệm dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên
Hệ thống đánh giá các bài thí nghiệm thực hành chủ yếu thông qua các bài báo cáo thí nghiệm theo nhóm mà học sinh làm sau khi đã tiến hành thí
nghiệm lấy số liệu trên lớp Với hệ thống đánh giá như trên thì việc đánh giá
2 Th ực trạng việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành ở trường trung h ọc phổ thông :
Trang 14rất sơ sài và không chính xác do trình độ học sinh trong một nhóm không đồng đều nhưng lại được đánh giá chung do đó cần có bài kiểm tra cá nhân
cộng với bài báo cáo theo nhóm như vậy mới đảm bảo tính khách quan của
kết quả
Ở các trường phổ thông đều tổ chức tiến hành thí nghiệm theo cách sau : Giáo viên sẽ chia lớp thành các nhóm sau đó phân dụng cụ thí nghiệm và sẽ hướng dẫn cho chung cho các nhóm thực hiện sau đó về viết báo cáo và xử lí
số liệu theo hướng dẫn của sách giáo khoa Trong quá trình tổ chức thí nghiệm thường gặp một số vấn đề sau :
Mất thời gian để phân chia nhóm và ổn định vị trí cho các nhóm cũng như thời gian phân phát dụng cụ
Nhiều học sinh không biết các dụng cụ thí nghiệm, chức năng, cách lắp đặt dẫn đến lắp ráp sai làm hư hỏng dụng cụ
Xử lí số liệu cũng như tính toán sai số còn yếu, học sinh chỉ biết tính toán sai số theo công thức sách giáo khoa chứ chưa chứng minh được
Giáo viên phải làm việc nhiều, hướng dẫn nhiều nhưng không bao quát được hết lớp và không kịp thời gian
- Về việc học các bài thí nghiệm thực hành :
Học sinh không quan tâm nhiều đến các bài thí nghiệm thực hành do các bài thí nghiệm thực hành không nằm trong nội dung thi
Học sinh gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu liên quan đến các bài thí
nghiệm thực hành khi muốn tự học ở nhà
Học sinh còn yếu trong việc viết báo cáo nhất là trong việc tính sai số, vẽ đồ
thị
Nhiều học sinh không có kĩ năng thực hành dẫn đến việc khi tiến hành thí nghiệm trên lớp làm hư hại dụng cụ thí nghiệm, trong đó có nhiều dụng cụ
mắc tiền
2.2 Đề xuất biện pháp giải quyết thực trạng :
Sau đây xin đề xuất một số biện pháp để giải quyết thực trạng trên :
Trang 15 Nhà trường cần nhìn rõ được tầm quan trọng của thí nghiệm Vật lí từ đó đưa ra các chính sách thích hợp như :
Khuyến khích giáo viên sử dụng thiết bị thí nghiệm trong các tiết học, tổ chức các tiết thí nghiệm theo phân phối chương trình
Tổ chức các cuộc thi về khai thác và cải tạo các thiết bị thí nghiệm do giáo viên
hoặc nhóm giáo viên thực hiện, có chính sách hỗ trợ để giáo viên nghiên cứu,
cải tạo thiết bị thí nghiệm
Thường xuyên kiểm tra và bổ sung các thiết bị thí nghiệm cần thiết phục vụ cho
việc tổ chức thí nghiệm, thay thế các thiết bị hư hỏng kịp thời để các bài thí nghiệm đạt được hiệu quả cao
Mở các đợt tập huấn cho giáo viên bồi dưỡng các kĩ năng tiến hành thí nghiệm Trong các lớp tập huấn, giáo viên được tiến hành các bài thí nghiệm có trong danh mục tối thiểu Sau khi đã hoàn thành các bài thí nghiệm cần thiết, giáo viên
sẽ được giới thiệu và hướng dẫn khai thác các phần mềm thí nghiệm ảo và thí nghiệm Vật lí nâng cao để hỗ trợ cho việc tổ chức thí nghiệm có hiệu quả
Giáo viên nghiên cứu soạn các bộ câu hỏi tự luận hoặc trắc nghiệm mà chỉ học sinh làm các bài thí nghiệm thực hành mới trả lời được
Đưa nội dung các bài thí nghiệm thực hành vào các đợt kiểm tra mười lăm phút,
một tiết hoặc lấy bài báo cáo thí nghiệm của học sinh để làm cột điểm mười lăm phút nhằm nâng cao sự tích cực của học sinh khi học các bài thí nghiệm thực hành
Giáo viên nên nghiên cứu hệ thống quản lí học tập Moodle – một hệ thống quản
lí học tập có nhiều tính năng hỗ trợ cho giáo dục, để ứng dụng trong dạy – học các bài thí nghiệm thực hành nhằm khai thác tối đa những hiệu quả mà công nghệ thông tin mang lại Ví dụ trước khi học các bài thí nghiệm thực hành trên
lớp học sinh sẽ vào trang web được quản lí bởi hệ thống quản lí học tập Moodle
để tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài thí nghiệm thực hành Như vậy khi vào tiết thí nghiệm thực hành trên lớp giáo viên không cần hướng dẫn lại những
Trang 16kiến thức đó, tiết kiệm được một khoảng thời gian Bên cạnh đó do học trực tuyến nên không gò bó về không gian và thời gian
Trong những giải pháp trên thì giải pháp nghiên cứu hệ thống quản lí học tập Moodle để ứng dụng trong việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành là khả thi
nhất bởi nó dễ dàng thực hiện và có thể cùng lúc giải quyết được nhiều thực trạng như giúp tiết kiệm thời gian, giúp cung cấp tài liệu về bài thí nghiệm thực hành cho
học sinh, giúp giáo viên quản lí và đánh giá quá trình học bài thí nghiệm thực hành
tốt hơn Vì vậy em chọn giải pháp cuối cùng để nghiên cứu và triển khai xây dựng Trong phần tiếp theo xin giới thiệu Cơ sở lí luận về sử dụng hệ thống Moodle trong
dạy học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10
3.1 T ổng quan về E-learning và Moodle
3.1.1 T ổng quan về E-learning
- Có rất nhiều quan niệm về E-learning, mỗi quan niệm thể hiện một khía
cạnh, một góc độ nhìn khác nhau về E-leaning Một số khái niệm điển hình
Với hai khái niệm trên thì E-learning là phải gắn liền với Internet, nếu không sử
dụng Internet thì không phải là E-leaning
E-Learning là việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử
Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( CBT ) (Sun Microsystems, Inc )[8]
3 Cơ sở lí luận về sử dụng hệ thống Moodle trong dạy học thí
nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10
Trang 17 E- Learning là việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và
học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân ( E-learningsite)[8]
E-learning bao gồm tất cả các dạng điện tử hỗ trợ việc dạy và việc học Các
hệ thống thông tin và truyền thông có hoặc không kết nối mạng được dùng như một phương tiện để thực hiện quá trình học tập(wikimedia) [7]
Mặt khác ở các khái niệm này thì E-learning được mở rộng ra ở hạ tầng kĩ thuật Theo đó, ngoài Internet các dạng yếu tố điện tử được sử dụng để hỗ trợ việc học tập được gọi là E-learning
E-Learning là một hình thức học tập thông qua mạng Internet dưới dạng các khóa học và được quản lí bởi các hệ thống quản lí học tập đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học mọi lúc mọi nơi của người học [7]
Với khái niệm này E-learning được mở rộng hơn về hình thức hoạt động và đặc điểm của E-learning đó chính là tồn tại dưới dạng các khóa học đáp ứng nhu cầu
của người học mọi lúc mọi nơi
Như vậy với những khái niệm khác nhau ta có góc độ nhìn, đặc điểm khác nhau, triển khai cách dạy và học, sử dụng, ưu điểm và nhược điểm của E-learning cũng khác nhau nhưng với nội dung cũng như phạm vi của bài luận này sẽ sử dụng khái
niệm: E-Learning là một hình thức học tập thông qua mạng Internet dưới dạng các
- Rõ ràng với khái niệm trên ta thấy rằng, E-learning phải đầy đủ các đặc điểm sau đây:
Trang 18 Thời gian :
Tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí đi lại của học sinh và giáo viên
Có thể nới rộng hoặc rút ngắn thời gian học
Tiết kiệm thời gian viết bảng của giáo viên
Học sinh có thể tự điều chỉnh thời gian học phù hợp với thời khóa biểu của mình
Điều kiện dạy và học :
Tạo điều kiện học tập cho tất cả mọi người không phân biệt vùng miền
Chi phí đào tạo thấp
Tự động hóa quá trình kiểm tra, cho điểm và đánh giá
Có thể kết nối với các trung tâm đào tạo khác
Giải quyết vấn đề thiếu giáo viên ở vùng sâu,vùng xa
Tăng cường tính chủ động của người học
Giáo viên không phải tốn nhiều công sức
Có thể trao đổi và thảo luận theo nhiều cách khác nhau như chat, forum
Tài nguyên bài giảng :
Có thể tích hợp các phần mềm tin học khác giúp cho việc học có hiệu quả và
Phải đầu tư cho cơ sở hạ tầng cao
Phụ thuộc nhiều vào đường truyền, tốc độ truyền
Đội ngũ giáo viên cần có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
Cần có kĩ thuật viên quản lí hệ thống
Tương tác giữa giáo viên và học sinh kém : thời gian chậm, không truyền đạt được cảm xúc
Trang 19 Đánh giá kết quả từ xa có thể không khách quan do không kiểm soát được người học
- Ưu điểm E – learning:
E – learning giúp người học tiết kiệm thời gian Người học chủ động trong
việc chọn thời gian học, không phải lên lớp theo bất cứ thời gian quy định nào, có thể học ngay khi có thời gian
E – learning giúp giảm chi phí đào tạo: Có thể thấy với một khóa học bình thường theo phương pháp truyền thống người học phải trả một số tiền không
phải là nhỏ nhưng với khóa học trực tuyến chi phí đó được giảm đi rất nhiều
do ở các khóa học theo phương pháp truyền thống ngoài trả chi phí cho giáo viên, người học còn phải trả các chi phí khác như phòng học, thiết bị, phương tiện đi lại
Dễ tiếp cận và thuận tiện: Vì là phương pháp học trực tuyến nên người học
có thể học ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào Không phân biệt thành thị hay nông thôn, kết nối người học từ khắp nơi chứ không chỉ gò bó trong một
phạm vi nhỏ hẹp là một lớp học
Tự điều chỉnh và chủ động trong khóa học: Với đặc trưng của E – learning
là dạy và học trực tuyến thì người học đóng vai trò trung tâm, hoàn toàn khác
biệt với phương pháp truyền thống Người học chủ động trong việc chọn khóa học, tốc độ học cũng như khối lượng kiến thức mà họ muốn thu nhận
Tính tương tác và hợp tác cao: Người học có thể giao lưu và tương tác với nhiều người cùng lúc Người học cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà Đối với phương pháp truyền thống người học thường thụ động và ngại phát biểu, trao đổi với giáo viên vì tâm lí sợ giáo viên, sợ sai hay ngại đứng trước đám đông nhưng với E – learning người học có thể thoải mái trao đổi với giáo viên
Tính đồng bộ: Vì tất cả các tài liệu và giáo trình đều do một người biên soạn
hoặc nếu một nhóm người thì được xem xét, đồng bộ và được đưa lên trang
trực tuyến ngay từ ban đầu
Trang 20 Tính định hướng: Vì là học trực tuyến nên người học có thể định hướng cho mình ngay từ đầu bằng việc chọn một khóa học phù hợp với mục tiêu, sở thích và nhu cầu của bản thân điều đó góp phần đem lại hiệu quả cao hơn cho khóa học
- Các hình thức học tập E – learning: Dựa vào mục đích của khóa học mà E – learning được tổ chức dưới hai dạng :
Học tập trực tuyến : là hình thức học tập toàn bộ là trực tuyến, từ khâu đăng
kí đến lúc kiểm tra kết thúc khóa học Với hình thức học tập này toàn bộ ưu điểm của E – learning được khai thác triệt để bên cạnh đó cũng có một số nhược điểm như vai trò của giáo viên không được chú trọng và không khai thác được những ưu điểm của phương pháp học truyền thống
Học tập hỗn hợp : là hình thức học kết hợp E – learning và hình thức học truyền thống Đây là hình thức học tập phù hợp với nền giáo dục của nước ta hơn Với sự kết hợp của cả hai hình thức học tập sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, khai thác được những ưu điểm của E – learning và phương pháp truyền
thống
Như đã trình bày ở trên thì một trong những đặc điểm của E – leaning là sử dụng
hệ thống quản lí học tập Trong phần tiếp theo xin giới thiệu hệ thống quản lí học
tập và cụ thể là hệ thống quản lí học tập Moodle
3.1.2 H ệ thống quản lí học tập Moodle ( một trong những yếu tố của
E – learning)
- Hệ thống quản lí học tập – LMS ( Learning Management System) là phần
mềm quản lí, theo dõi các quá trình học tập, phân phát nội dung khóa học tới người học và tạo báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên với giáo viên[9]
- Trong [9] chức năng của hệ thống quản lí học tập gồm có :
Đăng kí: Tất cả các hoạt động của học viên đều phải đăng kí và đăng nhập vào hệ thống thông qua môi trường web
Trang 21 Lập kế hoạch: Lập lịch các khóa học và tạo chương trình đào tạo nhằm đáp ứng các nhu cầu của tổ chức và cá nhân Các khóa học có thể ẩn hoặc hiện tùy theo thời gian mà giáo viên cài đặt để phù hợp với yêu cầu của cá nhân
Phân phối: Hệ thống quản lí học tập phân phối các khóa học trực tuyến, các bài thi, bài kiểm tra, điều tra và các tài nguyên khác cho cả học viên và giáo viên
Theo dõi: Giáo viên có thể theo dõi quá trình đăng nhập, làm bài kiểm tra
của học viên Tất cả đều có lưu trữ, cho phép tạo báo cáo và có thể in ra
Trao đổi thông tin: học viên và giáo viên có thể trao đổi với nhau qua chat,
diễn đàn, e-mail, chia sẻ màn hình và e-seminar
Kiểm tra: cung cấp các mô-đun tạo bài kiểm tra như trắc nghiệm, khảo sát cho phép học sinh làm bài kiểm tra Hệ thống sẽ chấm điểm tự động và đánh giá kết quả của học viên, lưu trữ và tạo báo cáo để giáo viên dễ theo dõi
Nội dung: tạo và quản lý các đối tượng học tập (thường chỉ có trong LCMS)
- Có rất nhiều loại LMS khác nhau Một số LMS phổ biến hiện nay như : IBM, BlackBoard, LRN, Moodle, WebCT…Trong khuôn khổ bài luận này xin giới thiệu LMS Moodle- một phần mềm quản lí học tập mã nguồn mở, hướng tới giáo dục và hoàn toàn phục vụ người làm trong ngành giáo dục, đang được
sử dụng rộng rãi ở nhiều nước
- Moodle là m ột hệ thống quản lý học tập (Learning Management System
- Moodle rất dễ sử dụng với giao diện trực quan, giáo viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu và sử dụng thành thạo trong một thời gian ngắn Moodle cho phép người dùng có thể chỉnh sửa giao diện bằng cách sử dụng giao diện có trước
hoặc tự tạo giao diện mới Với mục đích hoàn toàn là phục vụ cho giáo dục
kết hợp với mã nguồn mở nên tài nguyên của Moodle rất lớn, đồ sộ và có thể
Trang 22phục vụ cho nhiều bậc học như trung học, cao đẳng, đại học Moodle cung
cấp cho người sử dụng những mô-đun theo ba dạng : các mô-đun tạo tài nguyên tĩnh (các chức năng soạn thảo văn bản, hiển thị các thư mục, ), các mô-đun tạo tài nguyên tương tác với các nội dung học ( các bài tập, bài thi,
kiểm tra đánh giá, khảo sát), các mô-đun tạo tài nguyên tương tác với người khác như chat, forum, bảng thuật ngữ, wiki, …
- Theo [10] thì chức năng của Moodle:
Về tổng thể: Moodle thích hợp với các khóa học hoàn toàn trực tuyến hoặc
những khóa học vừa kết hợp trực tuyến và phương pháp truyền thống Với cách sử dụng đơn giản, có độ linh hoạt cao, giao diện thân thiện và dễ sử
dụng nên giáo viên không cần phải mất nhiều thời gian để tìm hiểu cũng như
hiểu biết nhiều về công nghệ thông tin vẫn có thể sử dụng tốt Bên cạnh đó
với Moodle học viên có thể yên tâm về độ bảo mật và có thể tìm một khóa
học bất kì trong hàng nghìn khóa học khác nhau, danh sách có khóa học được hiển thị đầy đủ và được đưa vào danh mục tìm kiếm Tất cả các hoạt động của học viên đều thông qua web và có thể tạo ra một trang mạng xã hội cho lực lượng giáo dục
Về quản lí hệ thống: Quản trị viên với vai trò là người quản lí hệ thống cho phép người dùng đăng nhập với vai trò là quản trị viên, giáo viên, học viên hay khách vãng lai Moodle cho phép đưa thêm các mô-đun vào hệ thống, các ngôn ngữ khác cũng như cho phép thiết kế các giao diện, tùy chọn thay đổi giao diện để đưa vào hệ thống góp phần tăng cường tính năng của hệ
thống, tăng tính đa dạng của ngôn ngữ và phù hợp với nhu cầu của người dùng
Về quản lí khóa học: Ở đây xin đề cập dưới vai trò là giáo viên Khi đăng
nhập vào hệ thống giáo viên có thể thay đổi vai trò của mình thành học viên, khách để có thể có cái nhìn tổng quát về khóa học Ngoài chức năng tạo khóa
học mới, giáo viên có thể hạn chế và cho phép đối tượng nào tham gia vào khóa học của mình Khi học viên đăng nhập vào hệ thống giáo viên có thể
Trang 23quản lí và kiểm soát các hoạt động của học viên như số lần đăng nhập, lần đăng nhập người dùng, hoạt động cuối cùng học viên, số điểm bài kiểm tra
mà học viên đã làm Giáo viên hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn các định dạng khóa học theo tuần, tháng và các hoạt động hỗ trợ tùy theo nhu
cầu và mục đích của khóa học như các bài tập lớn, câu hỏi trắc nghiệm, khảo sát, diễn đàn, chát….Những chức năng trên giáo viên có thể sửa đổi một cách dễ dàng Những thay đổi về khóa học từ lần đăng nhập cuối cùng sẽ được hiển thị ở trang chủ giúp học viên dễ dàng theo dõi và quản lí Bên
cạnh đó các lời nhắn, thông báo và bình luận của các thành viên khác sẽ được gửi về e-mail mà học viên đã đăng kí
Về quản lí người dùng: Moodle có chức năng tạo tài khoản đăng nhập: Mỗi
học viên cần đăng kí tạo một tài khoản bằng mail của mình Học viên sẽ dùng tài khoản này để sử dụng cho tất cả các khóa học trong trang Web Sau khi đăng kí mỗi học viên sẽ có một hồ sơ riêng lưu trữ các thông tin cá nhân, hình ảnh, các hoạt động và đóng góp của học viên đối với khóa học.Với tài khoản và giao diện mà học viên sử dụng, học viên có thể thay đổi ngôn ngữ phù hợp với nhu cầu của mình.Bên cạnh các chức năng trên Moodle còn có
chức năng gửi mail tự động bằng mail mà học viên đã đăng kí, nếu học viên quên mật khẩu hoặc tài khoản thì hệ thống sẽ tự động gửi mail cung cấp lại tài khoản và mật khẩu cho học viên, hệ thống cũng sẽ gửi các thông tin về khóa học cũng như các thông báo cần thiết
Về Mô-đun tạo ra các tài nguyên: Tài nguyên ở đây bao gồm tài nguyên tĩnh, tài nguyên tương tác, tài nguyên tương tác với người khác
Tài nguyên tĩnh: là tài nguyên mà người dùng chỉ có thể đọc chứ không thể tương tác Moodle cung cấp cho người sử dụng năm tài nguyên tĩnh bao gồm: văn bản; nhãn; web, liên kết tới website khác; các thư mục, tập tin được tải lên; các chữ, hình ảnh
Tài nguyên tương tác: là tài nguyên mà người dùng có thể tương tác góp
phần xây dựng tài liệu và bài học Gồm sáu tài nguyên cơ bản:
Trang 24 Mô-đun bài tập lớn (Assignment): là bài tập mà học viên có thể làm trực tuyến hoặc ngoại tuyến, tùy theo yêu cầu của giáo viên và mục đích khóa học
Học viên có thể tải bài tập mà họ làm dưới bất kì định dạng nào lên trang Web của khóa học và sẽ được ghi nhận lại ngày nộp cũng như thời gian nộp
Học viên sẽ làm bài tập trong khoảng thời gian định sẵn và được nộp trễ trong thời gian quy định Sau khoảng thời gian quy định đó học viên sẽ không được nộp bài nữa
Mô-đun lựa chọn (Choice): Giáo viên tạo một câu hỏi và nhiều lựa chọn để
học viên làm thích hợp cho các bài khảo sát nhanh và kết quả này sẽ được
phản hồi trên trang Web hoặc qua mail của học viên
Mô-đun bài học (Lesson): Cho phép giáo viên quản lí nhiều khóa học hoặc nhiều trang Sau khi kết thúc một bài sẽ có một câu hỏi kiểm tra, tùy thuộc vào kết quả của học viên mà học viên sẽ được chuyển đến bài tiếp theo hoặc
phải tiếp tục ở lại trang này và học lại
Mô-đun nhật kí (Jorunal): giúp học viên ghi chú lại những ý tưởng về bài học
Mô- đun điều tra khảo sát (Survey): nhằm giúp cho khóa học thêm hiệu quả, nâng cao chất lượng của khóa học thông qua các phiếu khảo sát
Mô-đun bài thi (Quiz) chứa các dạng câu hỏi khác nhau như câu hỏi đúng sai, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi hình ảnh, câu hỏi ghép câu, câu hỏi điền
số…Với Moodle giáo viên có thể tạo ra ngân hàng câu hỏi và sử dụng trong khóa học; điểm của học viên sẽ tự động được tính điểm, được lưu trữ và có
thể in ra; thời gian làm bài của học viên có thể được thay đổi và giới hạn tùy theo mỗi bài; các bài kiểm tra có thể làm nhiều lần hoặc một lần tùy theo sự
lựa chọn của giáo viên và mỗi lần làm bài các câu hỏi sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên và sắp xếp tùy ý
Tài nguyên tương tác với người khác: là tài nguyên mà người dùng tương tác với giáo viên.Trong Moodle nguyên thủy có năm loại:
Mô-đun Chát (chat) : giúp các thành viên đang trực tuyến có thể trao đổi thông tin với nhau nhanh chóng
Trang 25 Mô-đun diễn đàn (forum): giúp trao đổi, thảo luận các vấn đề trong khóa học
Mô-đun thuật ngữ (Glossary): giúp tạo ra một bảng thuật ngữ trong khóa học, một cuốn từ điển nhỏ cho khóa học của mình
Mô-đun Wiki: Giúp xây dựng và quản lý các trang thông tin do nhiều thành viên cùng hợp tác phát triển Các thành viên có thể tham gia đóng góp và xây
dựng bài, Moodle sẽ lưu trữ lại các chỉnh sữa đó
Mô-đun hội thảo ( Workshop): Một hoạt động để đánh giá các tài liệu của thành viên (Word, PowerPoint,…) mà họ nộp trên mạng Mọi người tham gia có thể đánh giá, nhận xét tài liệu của nhau Giáo viên thực hiện đánh giá
cuối cùng, có thể kiểm soát thời gian bắt đầu và kết thúc
3.2 Vai trò c ủa hệ thống Moodle trong dạy - học các bài thí nghiệm
th ực hành Vật lí lớp 10
- Dựa vào thực trạng dạy - học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 và
chức năng của hệ thống quản lí học tập Moodle, có thể nhận thấy việc ứng
dụng hệ thống Moodle vào việc dạy - học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí
lớp 10 là hợp lí bởi vì:
Moodle giúp cho giáo viên tiết kiệm rất nhiều thời gian trong khâu chuẩn
bị Với tiết học thí nghiệm thực hành truyền thống công việc của giáo viên chiếm rất nhiều thời gian từ khâu chuẩn bị đến khâu hướng dẫn tiến hành thí nghiệm thì giờ đây với hệ thống quản lí học tập Moodle học sinh
sẽ chủ động trong hơn trong các bài thí nghiệm thực hành, học sinh phải dành một tiết tự học tại nhà để vào các khóa học mà giáo viên tạo ra để hoàn thành các kiến thức cơ bản ban đầu, chuẩn bị cho tiết thí nghiệm
thực hành trên lớp Với sự kết hợp hệ thống quản lí học tập Moodle, tiết thí nghiệm thực hành tại lớp là thời gian dành cho quá trình tiến hành thí nghiệm, lấy số liệu và hoàn thành bài báo cáo tại lớp Vai trò của học sinh
chủ động hơn trong các tiết thí nghiệm
Hệ thống quản lí học tập Moodle giải quyết được một trong những thực
trạng của việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành hiện nay là khâu
Trang 26đánh giá quá trình học các bài thí nghiệm thực hành của học sinh Khâu đánh giá học sinh chặt chẽ hơn không chỉ dựa vào bài báo cáo trên lớp giáo viên còn đánh giá học sinh qua những bài kiểm tra trực tuyến và số
lần đăng nhập, sự tích cực tham gia vào khóa học của học sinh Hệ thống
sẽ tự động lưu trữ và thống kê chấm điểm mỗi bài làm của học sinh, nâng cao ý thức học tập của các em trong việc học các bài thí nghiệm thực hành thường không được coi trọng
Hệ thống Moodle giúp cho việc học các bài thí nghiệm thực hành trở nên linh hoạt hơn Học sinh và giáo viên có thể tương tác với nhau, trao đổi
và thảo luận qua các diễn đàn, chát, đáp ứng được nhu cầu học tập và tìm
hiểu của học sinh bởi vì thời gian dành cho các tiết thí nghiệm trên lớp
chỉ đủ để học sinh tiến hành thí nghiệm và lấy số liệu báo cáo Bên cạnh
đó với hệ thống Moodle học sinh có thể cùng xây dựng tài liệu với giáo viên thông qua mô-đun wiki nâng cao vai trò và sự quan tâm của học sinh đến thí nghiệm
Sự kết hợp hệ thống quản lí học tập Moodle vào các bài thí nghiệm thực hành giúp cho học sinh rèn luyện thêm các kĩ năng Ngoài các kĩ năng được hình thành trong quá trình tiến hành thí nghiệm như sự tỉ mỉ, cẩn
thận, trung thực, làm việc nhóm thì học sinh còn được rèn luyện các kĩ năng làm việc nhóm trực tuyến, kĩ năng làm việc trên máy tính
Với những hỗ trợ của Moodle giáo viên có thể tạo các bài thí nghiệm thực hành theo cấu trúc chương trình nhưng các bài thí nghiệm thực hành chỉ hiện lên trong khóa học theo thời gian mà giáo viên đã mặc định Do đó giáo viên có thể dạy các bài thí nghiệm theo kế hoạch mà mình đã đề ra tùy theo kế hoạch ban đầu của khóa
học là theo tháng hay theo tuần Có thể khai thác hệ thống quản lí học tập Moodle
4 Tổ chức dạy – học các bài thí nghiệm thực hành thông qua hệ
th ống Moodle
Trang 27vào việc tổ chức dạy – học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí 10 cho học sinh theo hai hướng tổ chức dạy và học như sau:
- Hướng thứ nhất: Tổ chức dạy và học trước tiết thực hành: Học sinh sẽ vào trang web có ứng dụng hệ thống Moodle mà giáo viên đã tạo để tiến hành
học bài thực hành trực tuyến trên trang web Bài học trực tuyến này không
thể thay thế hoàn toàn việc tiến hành thí nghiệm thực trên lớp nên nó chỉ mang tính hỗ trợ Hỗ trợ ở đây bao gồm việc giới thiệu và cung cấp cho học sinh những kiến thức liên quan đến bài thực hành như mục đích thí nghiệm,
cơ sở lí thuyết, dụng cụ thí nghiệm, các bước tiến hành… Bên cạnh đó bài
học trực tuyến này sẽ có những bài kiểm tra nhỏ ở giữa mỗi phần nhằm cũng
cố kiến thức vừa được giới thiệu và cũng để đảm bảo học sinh sẽ tập trung vào bài học trực tuyến Nếu học sinh không làm các bài trắc nghiệm thì học sinh không thể qua nội dung tiếp theo Sau đó học sinh có thể tiến hành trên thí nghiệm ảo và lấy số liệu, xử lí sai số như số liệu lấy trên thí nghiệm thật
và sẽ nộp chung với bài báo cáo trên lớp đều này giúp cho việc tổ chức học
trực tuyến có hiệu quả hơn rất nhiều Sau mỗi bài thí nghiệm trên trang web
của giáo viên sẽ có bài báo cáo mẫu và phần tóm tắt bài thí nghiệm giúp học sinh nắm trọng tâm bài thực hành và cách trình bày một bài báo cáo cũng như cách biểu diễn kết quả Với hướng tổ chức này giáo viên cần tạo các mô đun sau đây:
Mô – đun bài học trực tuyến Bài học trực tuyến giáo viên sẽ tạo bằng Powerpoint trong đó có tích hợp phần mềm ispring để có thể đóng gói sản
phẩm dưới chuẩn SCORM đưa lên web Với phần mềm ispring tích hợp trong Powepoint giáo viên có thể tạo ta các bài kiểm tra dưới nhiều hình
thức như câu hỏi trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, ghép câu,…và khi đưa lên web học sinh có thể tương tác được với các bài kiểm tra này
Mô – đun thí nghiệm ảo
Mô – đun video chứa các video liên quan đến bài thí nghiệm thực hành như video hướng dẫn tiến hành thí nghiệm
Trang 28 Mô – đun tài nguyên khác bao gồm các trang tóm tắt lý thuyết, những điều lưu ý khi tiến hành thí nghiệm
Mô – đun bài tập lớn ( Assignment) để giao bài tập cho học sinh và ở đây là yêu cầu học sinh làm bài báo cáo dựa trên số liệu lấy từ thí nghiệm
ảo
- Hướng thứ 2: Trước mỗi bài thí nghiệm thực hành học sinh đăng nhập vào trang web của giáo viên tiến hành các bài trắc nghiệm nhỏ cho từng phần của bài thí nghiệm như mục đích thí nghiệm, lý thuyết, cơ sở lý thuyết, dụng cụ thí nghiệm… Với hướng tổ chức dạy và học này phù hợp với những lớp khá
giỏi học sinh có một số kiến thức về bài thực hành.Trong quá trình làm bài
trắc nghiệm nếu phần nào học sinh không trả lời được 70% câu hỏi thì học sinh sẽ được cung cấp các kiến thức riêng về phần đó Để chuẩn bị cho bài
thực hành học sinh có thể tham khảo thêm các video thí nghiệm, những trang liên quan đến sai số khi tiến hành thí nghiệm, cách khắc phục sai số…Và sau
mỗi bài thí nghiệm thực hành cũng sẽ có một bài báo cáo mẫu và phần tóm
tắt bài thực hành Với hướng tổ chức dạy – học thứ hai này, giáo viên cần xây dựng các mô – đun sau:
Mô – đun bài thi (Quiz) tạo các câu hỏi liên quan đến bài thí nghiệm thực hành dưới dạng các câu hỏi như đúng – sai, đa lựa chọn, câu trả lời
ngắn…
Mô – đun thí nghiệm ảo
Mô – đun bài tập lớn ( Assignment) để giao bài tập cho học sinh và ở đây là yêu cầu học sinh làm bài báo cáo dựa trên số liệu lấy từ thí nghiệm
ảo
Mô – đun tài nguyên khác như các trang văn bản về bài thí nghiệm thực hành ( cơ sở lý thuyết, dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm…), tóm
tắt lý thuyết, những điều lưu ý khi tiến hành thí nghiệm
Bên cạnh đó những thắc mắc, khó khăn thường hay gặp của học sinh trong quá trình tiến hành thí nghiệm như cách tính sai số, nguyên nhân gây sai số, cách khắc
Trang 29phục sai số…cũng sẽ được giáo viên dự đoán và hỗ trợ ngay trên trang web này giúp cho việc học bài thực hành hiệu quả hơn Nếu trong quá trình tiến hành thí nghiệm khi học sinh có những thắc mắc mà không nằm trong phần giáo viên đã hỗ
trợ thì học sinh có thể đặt câu hỏi thông qua diễn đàn (forum) Tại đây giáo viên và
học sinh sẽ trao đổi với nhau về một vấn đề nào đó hoặc cũng có thể là học sinh trao đổi với học sinh Nhưng với mỗi chủ đề trong diễn đàn học sinh chỉ trao đổi về một
vấn đề nào đó.Với mô-đun diễn đàn của Moodle giúp cho giáo viên và người học có
thể tương tác tốt hơn, có thể giải đáp thắc mắc không chỉ từ phía giáo viên mà còn
từ phía học sinh
- Đề tài về ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Vật lí không phải là ít,
đã có rất nhiều người nghiên cứu cũng như khai thác góp phần vào việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng giảng dạy Vật lí ở trường phổ thông Nhưng trong phạm vi của bài luận này chỉ đề cập đến các đề tài ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học các bài thí nghiệm Vật lí Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như Sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong dạy học vật
Phạm Xuân Huế, TS Nguyễn Xuân Thành; “Khai thác chương trình
của Trần Triệu Phú hay một số bài báo khoa học của PGS.TS Phạm Xuân
Quế như Xây dựng và hỗ trợ phần mềm dạy học ( Tạp chí giáo dục, số 83,2004); Máy vi tính h ỗ trợ trong việc xây dựng các mô hình trong dạy học
Hà nội, số 3,1998), … Các đề tài được nghiên cứu rất kĩ và có giá trị thực
tiễn cao với mục đích giới thiệu, hướng dẫn và hỗ trợ cho giáo viên các
5 Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng Moodle hỗ trợ dạy – học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10
Trang 30hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Tuy nhiên các nghiên
cứu chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu về mặt văn bản chứ chưa có ứng dụng trong thực tế, chưa có sản phẩm và chưa kết hợp nhiều hướng ứng dụng công nghệ thông tin với nhau Riêng đối với đề tài nghiên cứu “Khai thác chương trình Crocodile Physics vào thiết kế thí nghiệm vật lí ở trường phổ thông” (2007) của Trần Triệu Phú, đây là đề tài vừa giới thiệu, hướng dẫn cho giáo viên tiếp cận với chương trình Crocodile - một phòng thí nghiệm ảo cho phép người dùng sử dụng các sản phẩm có sẵn hoặc tự tạo ra những sản
phẩm mới, vừa tạo sẵn một gói sản phẩm gồm các khối lớp 10, 11, 12 hỗ trợ
rất nhiều cho giáo viên tuy nhiên bài nghiên cứu chỉ tập trung khai thác các bài thí nghiệm có thể kết hợp với các bài dạy lý thuyết mà không khai thác nhiều ở các bài dạy thí nghiệm
- Về khía cạnh các sản phẩm cũng như các trang web hỗ trợ việc dạy - học thí nghiệm ở trường phổ thông, có thể thấy hiện nay trên Internet có rất nhiều
phần mềm trình diễn như PowerPoint, Violet, Flash…; các phòng thí nghiệm
ảo như Crocodile, Seasoft Optics,…; các phần mềm hỗ trợ như Maple, Photoshop, Corel,… và rất nhiều các bài thí nghiệm ảo có sẵn giáo viên chỉ
cần tải về và sử dụng Tuy nhiên các bài thí nghiệm ảo về dạy học thí nghiệm
vật lí còn rời rạc, chưa có trang web nào hoàn toàn hỗ trợ việc dạy học thí nghiệm vật lí ở trường phổ thông Một số trang web cung cấp các khóa học cũng như các lớp học trực tuyến là rất nhiều với đầy đủ các môn học trong
đó có cả môn Vật lí nhưng nhìn chung các trang web dạy và học trực tuyến này chỉ chú trọng khai thác về mặt kiến thức và các bài lý thuyết mà chưa qua tâm đến các bài thí nghiệm thực hành như trang http://lophoc.thuvienvatly.com, http://hocmai.vn cung cấp đầy đủ kiến
thức, các bài kiểm tra, các lớp học với đầy đủ các khối lớp 10, 11, 12, ôn thi đại học nhưng với lớp học thí nghiệm vật lí thì chưa có Trang http://phanminhchanh.info cung cấp nhiều bài flash cũng như các video thí nghiệm nhưng các bài flash về các bài dạy thí nghiệm thực hành lại
Trang 31rất ít và sơ sài bên cạnh đó trang web này cũng có một số bài dạy thí nghiệm
thực hành Vật lí như bài khảo sát sự rơi tự do, xác định hệ số ma sát… có tóm tắt lý thuyết, giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, các bước tiến hành nhưng có
thể thấy những bài viết đó chỉ cung cấp về mặt lý thuyết là nhiều chưa thực
sự được đầu tư đúng mức, chưa hỗ trợ được gì cho giáo viên và học sinh hay trang http://www.vatlyhp.info với các video mô phỏng, các video trình bày các bước tiến hành thí nghiệm nhưng chỉ dừng lại ở mức bổ trợ kiến thức và cung cấp thêm để trang Web thêm phong phú chứ chưa được quan tâm nhiều
- Dựa trên cơ sở thực tiễn đó bài luận này xin nghiên cứu khai thác tập trung vào các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 (nâng cao) hỗ trợ cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học các bài thí nghiệm và khâu đánh giá Điểm mới trong bài luận này đó là:
Kết hợp nhiều hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học thí nghiệm Vật lí như kết hợp các bài học trực tuyến, các bài thí nghiệm ảo với
hệ thống quản lí học tập Moodle để khai thác tối đa lợi ích mà công nghệ thông tin mang lại
Tổng hợp và xây dựng lại các bài dạy thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 sao cho hiệu quả nhất đối với cả người dạy và người học
Nội dung của các bài thí nghiệm thực hành được xây dựng không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn kết hợp với hình ảnh, các video, các thí nghiệm ảo
để học sinh có thể tương tác, nhớ lâu và nắm được kiến thức.Trong phần nội dung bài học sẽ xen kẽ các câu hỏi bắt buộc học sinh phải trả lời nếu học sinh không hoàn thành sẽ không được tiếp tục bài học.Điều đó bắt buộc học sinh phải tập trung theo dõi và hiểu về bài học
Bên cạnh nội dung bài học, hệ thống đánh giá và theo dõi sự tham gia của
học sinh vào bài học cũng được chú ý hơn Học sinh tham gia vào bài học không phải chỉ để tham khảo mà học sinh cần phải làm bài kiểm tra, lấy số
liệu trên các thí nghiệm ảo kết hợp với bài báo cáo để đánh giá kết quả cuối cùng
Trang 32 Hỗ trợ cho học sinh cả trước và sau bài thínghiệm thực hành Trước bài thí nghiệm thực hành học sinh tìm hiểu trước kiến thức về bài thí nghiệm thực hành thông qua bài giảng E – learning, sau bài thí nghiệm thực hành học sinh
sẽ được cung cấp các bài tóm tắt và bài báo cáo mẫu để rút kinh nghiệm cho bài thực hành tiếp theo hoặc hỗ trợ cho học sinh về khâu xử lí số liệu, cách
vẽ đồ thị mà đa số học sinh đều gặp khó khăn
Hỗ trợ cho giáo viên một số phần mềm và thí nghiệm ảo liên quan đến Vật lí
10 có thể sử dụng trong thí nghiệm hoặc trong bài giảng trên lớp
Trang 33Chương 2 Xây d ựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10
1.1 T ự học là gì?
Theo [15] thì trong tập bài giảng chuyên đề dạy tự học cho sinh viên trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo,
là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến
nó thành sở hữu của chính bản thân người học”
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề,
thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế
hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”
Từ những quan niệm trên đây có thể nhận thấy rằng, khái niệm tự học luôn
đi cùng, gắn bó chặt chẽ với khái niệm tự thân Tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng của
mỗi cá nhân chỉ được hình thành bền vững và phát huy hiệu quả thông qua các hoạt động tự thân ấy Để có được, đạt tới sự hoàn thiện thì mỗi học sinh phải tự thân tiếp
nhận tri thức từ nhiều nguồn; tự thân rèn luyện các kĩ năng; tự thân bồi dưỡng tâm
hồn của mình ở mọi nơi mọi lúc
1 Các yếu tố chính của tự học
Trang 341.2 Các hình th ức tự học:
Theo [14] thì tự học có các hình thức sau đây:
- Tự học hoàn toàn (không có giáo viên): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực
tế, học kinh nghiệm của người khác Học sinh gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, học sinh khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình Từ đó học sinh dễ chán
nản và không tiếp tục tự học
- Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập : ví dụ như học bài hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của học sinh phổ thông Để giúp học sinh có thể tự học ở nhà, giáo viên cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của họ
- Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa) : học sinh được nghe giáo viên giảng giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với giáo viên, khi có
vấn đề thắc mắc học sinh sẽ không được phản hồi ngay lập tức như phương pháp truyền thống Với hình thức tự học này, học sinh cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình
- Tự học qua tài liệu hướng dẫn : Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ
dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (ví dụ học theo các
phần mềm trên máy tính) Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học học sinh cũng có
thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai
- Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của giaó viên ở lớp : Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định Song nếu học sinh vẫn sử dụng sách giáo khoa như hiện nay thì cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học
1.3 Quy trình t ự học
Với phạm vi của bài luận nên chỉ xét quá trình tự học trong một giai đoạn
của quá trình học tập như đã nói đến ở trên Quy trình bao gồm các bước sau:
Trang 35- Xác định mục đích của buổi tự học như xem bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài
mới
- Xác định vấn đề đang cần nghiên cứu, tìm hiểu như bài nào, phần nào
- Thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu
- Phân tích, lựa chọn tài liệu phù hợp với bản thân và vấn đề nghiên cứu nhất
- Nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu để giải quyết vấn đề và mục đích đã đặt ra
Có thể là ôn lại bài cũ, làm bài tập rèn luyện và chuẩn bị những kiến thức
mới cho bài học sắp tới
- Suy nghĩ và tìm ra một phương án giải quyết khác (nếu cần)
Cụ thể với quá trình tự học bài thí nghiệm thực hành thường gồm những bước sau đây:
- Xác định mục đích: chuẩn bị các kiến thức và các vấn đề liên quan đến bài
- Nghiên cứu, đọc sách giáo khoa về vấn đề đang tìm hiểu
- Sau khi tiến hành thí nghiệm trên lớp học sinh viết báo cáo về bài thực hành
2.1 Nh ững khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học
Dựa trên phiếu khảo sát trong quá trình thực tập tại trường trung học phổ thông Trưng Vương, em đã tổng hợp lại được một số khó khăn mà học sinh thường hay gặp trong quá trình tự học các bài thí nghiệm thực hành Khi học sinh tham
khảo tài liệu trong sách giáo khoa về các bài thí nghiệm thực hành Vật lí 10 trước
ến hành thí nghiệm trên lớp, học sinh thường gặp những khó khăn sau đây:
2 Nh ững khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học các bài thí nghi ệm thực hành và sự trợ giúp của giáo viên đối với các vấn đề trên:
Trang 36- Không nắm được cơ sở lý thuyết có liên quan gì đến bài thí nghiệm
- Không biết được hết dụng cụ thí nghiệm, hình dạng của dụng cụ thí nghiệm
- Không hình dung được các bước tiến hành thí nghiệm do chưa biết dụng cụ thí nghiệm
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm học sinh thường gặp những khó khăn như:
- Không biết cách lắp đặt dụng cụ
- Không nắm rõ cần xác định đại lượng nào
- Còn yếu trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm như thước kẹp, thước pame, đồng hồ hiện số Ví dụ không biết đọc giá trị trên thước kẹp, không
biết các thang đo như A, B, A↔B khác nhau chỗ nào và ý nghĩa của từng thang đo là gì
Sau khi đã tiến hành thí nghiệm trên lớp học sinh tiến hành viết báo cáo và thường gặp một số vấn đề sau:
- Tính sai số: Học sinh chỉ tính sai số theo công thức có sẵn trong sách giáo khoa mà không phân biệt được các trường hợp khác nhau như trường hợp số
lần đo dưới năm hay khi nào bỏ qua sai số dụng cụ
- Biểu diễn kết quả: Học sinh còn yếu trong khâu biểu diễn kết quả Không
biết lấy giá trị trung bình, sai số bao nhiêu số, chỉ lấy sao cho giá trị trung bình và sai số có cùng bậc
- Vẽ đồ thị: Học sinh gặp khó khăn trong việc vẽ ô sai số Không nắm rõ độ dài của ô sai số là bao nhiêu chỉ vẽ qua loa cho có
- Trả lời câu hỏi sau bài báo cáo: Học sinh trả lời rất tốt những câu hỏi về lí thuyết sau bài báo cáo nhưng những câu hỏi liên quan đến nguyên nhân sai
số, khắc phục, những điểm cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm Học sinh chỉ
trả lời được một phần nhỏ và đa số đều liên quan đến khâu tiến hành thí nghiệm như cách đặt mắt đọc số liệu chứ chưa nói được những nguyên nhân sai số khác liên quan đến hệ thống
Trang 372.2 Tr ợ giúp của giáo viên:
Dựa trên những khó khăn đó, giáo viên cần xây dựng các bài thí nghiệm thực hành sao cho có thể hỗ trợ tối đa cho học sinh Sau đây xin đề xuất một số biện pháp để khắc phục những khó khăn trên:
- Cung cấp một bảng tra cứu gồm một số khái niệm, đại lượng, dụng cụ thí nghiệm thường gặp trong thí nghiệm nhằm giúp học sinh giải đáp những thắc
mắc về từ ngữ, những vấn đề liên quan đến dụng cụ thí nghiệm và cách sử
dụng
- Cung cấp một số video bài giảng cũng như bài giảng trực tuyến về bài thí nghiệm thực hành để học sinh hiểu được các vấn đề liên quan đến bài thí nghiệm thực hành như mục đích thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm, các bước
tiến hành…
- Cung cấp các thí nghiệm ảo để học sinh hình dung được các bước tiến hành thí nghiệm như thế nào vì bài thí nghiệm ảo được thiết kế gần giống với thí nghiệm thực và cũng để cho học sinh có những số liệu ban đầu làm cơ sở cho
việc tiến hành thí nghiệm thực
- Trong từng bài thực hành đều có giới thiệu một số vấn đề cần lưu ý trong bài
thực hành nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về bài thí nghiệm, nguyên nhân
của sai số, cách khắc phục để khi tiến hành thí nghiệm thực học sinh sẽ lưu ý hơn vấn đề đó và lấy số liệu chính xác hơn, làm giảm sai số
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức liên quan đến sai số như lý thuyết sai
số, phương pháp tính sai số trực tiếp, gián tiếp, cách biểu diễn kết quả cũng như cách vẽ đồ thị nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về sai số và giải đáp
những thắc mắc của các em về sai số của từng bài
- Trong mỗi bài thí nghiệm thực hành đều có những bài trắc nghiệm nhỏ về
từng phần của bài thí nghiệm thực hành ví dụ như lý thuyết, dụng cụ thí nghiệm,các bước tiến hành, xử lí số liệu nhằm hỗ trợ cho các em về mặt cũng
cố lại kiến thức sau khi tiến hành thí nghiệm
Trang 38- Xây dựng các bài báo cáo mẫu và phần tóm tắt bài thí nghiệm thực hành để sau khi làm bài báo cáo trên lớp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản
của bài thí nghiệm thực hành và có bài báo cáo mẫu để học sinh rút kinh nghiệm cho bài thí nghiệm thực hành tiếp theo
- Chương 4: Các định luật bảo toàn gồm mười bài, không có bài thực hành
- Chương 5: Cơ học chất lưu gồm ba bài, không có bài thực hành
- Chương 6: Chất khí gồm sáu bài, không có bài thực hành
- Chương 7 : Chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể gồm tám bài trong đó có
một bài thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng
- Chương 8: Cơ sở nhiệt động lực học gồm ba bài, không có bài thực hành
Dựa vào cấu trúc trên thì chương trình Vật lí 10 (nâng cao) có bốn bài thí nghiệm
thực hành:
- Bài thí nghiệm thực hành số 1: Khảo sát sự rơi tự do
- Bài thí nghiệm thực hành số 2: Xác định hệ số ma sát
- Bài thí nghiệm thực hành số 3: Tổng hợp lực
- Bài thí nghiệm thực hành số 4: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng
3 Xây d ựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 với sự hỗ trợ
Trang 39Và đó cũng là những bài thí nghiệm thực hành cần xây dựng để hỗ trợ cho học sinh và giáo viên
3.2 C ấu trúc bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10
Dựa vào những khó khăn mà học sinh thường gặp trong quá trình tìm hiểu,
tiến hành và viết báo cáo, xin đề xuất cấu trúc của một bài thí nghiệm thực hành
gồm những nội dung chính như sau :
- Bài giảng E – learning hỗ trợ cho người mới bắt đầu tìm hiểu về bài thí nghiệm thực hành hay cho học sinh muốn tìm hiểu tổng quát về bài thí nghiệm thực hành Bên cạnh cung cấp lý thuyết về bài thí nghiệm thực hành như mục đích, cơ sở lý thuyết, dụng cụ thí nghiệm,…thì sau mỗi phần đều có bài kiểm tra nhỏ nhằm cũng cố kiến thức và cuối mỗi bài đều có bài kiểm tra
tổng hợp tất cả các kiến thức trên
- Các bài trắc nghiệm nhỏ cung cấp những bài trắc nghiệm riêng biệt dành cho
từng phần, tách nhỏ bài thí nghiệm thực hành thành nhiều kiến thức nhỏ Với
những bài trắc nghiệm này thích hợp cho học sinh kiểm tra lại kiến thức của riêng một phần nào đó ví dụ dụng cụ thí nghiệm, xử lí số liệu,…theo nhu cầu
của từng học sinh cần cũng cố lại phần kiến thức nào Sau khi làm xong bài
trắc nghiệm nếu học sinh không đạt được số điểm cần thiết thì sẽ có bài viết
hỗ trợ về kiến thức phần đó cho học sinh đọc lại để cũng cố thêm kiến thức
- Các kiến thức liên quan đến bài thí nghiệm thực hành như: cơ sở lý thuyết,
dụng cụ thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ, tiến hành thí nghiệm, xử lí số liệu
- Một số điều cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm cung cấp những điều học sinh
cần lưu ý để giảm sai số cũng như những nguyên nhân gây sai số và cách
khắc phục để khi tiến hành thí nghiệm học sinh không mắc phải những sai sót đó như vậy số liệu mà học sinh đo đạc được sẽ chính xác hơn
- Thí nghiệm ảo: Để giúp học sinh hiểu hơn về thí nghiệm thực và để học sinh
có được những số liệu ban đầu về bài thí nghiệm giúp học sinh định hình về bài thí nghiệm thực hành tốt hơn
Trang 40- Tập tin đính kèm: Trong mỗi bài thí nghiệm thực hành sẽ có tập tin đính kèm
mẫu bài báo cáo, video thí nghiệm cho phép học sinh tải về máy và sử dụng, giúp học sinh tiết kiệm thời gian trong việc tạo mẫu báo cáo
- Video bài giảng: Tùy từng bài thí nghiệm thực hành sẽ có thêm link đến video bài giảng Video bao gồm nội dung về bài thí nghiệm có giáo viên hướng dẫn, trực tiếp làm thí nghiệm, lấy số liệu và xử lí số liệu ngay trong video bài giảng
- Tóm tắt lí thuyết và bài báo cáo mẫu: Đây là hai nội dung được cung cấp sau
mỗi bài thí nghiệm thực hành giúp cho học sinh cũng cố lại kiến thức và biết cách trình bày bài báo cáo tốt hơn trong những lần sau nhất là cách xử lí số
liệu
- Bài báo cáo thí nghiệm ảo: Học sinh sẽ lấy số liệu trên thí nghiệm ảo, điền vào mẫu báo cáo và xử lí số liệu giống như xử lí số liệu trên thí nghiệm thật Sau đó học sinh sẽ gửi bài báo cáo lên trong thời gian mà giáo viên đã quy định Sau thời gian quy định này học sinh sẽ không gửi bài được nữa
Sau đây xin giới thiệu cấu trúc các bài thí nghiệm thực hành: bài thí nghiệm
thực hành số 1 (hình 2.1), bài thí nghiệm thực hành số 2 (hình 2.2), bài thí nghiệm
thực hành số 3 (hình 2.3), bài thí nghiệm thực hành số 4 (hình 2.4)