Đề tài: Dự án xây dựng Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Ngày 01/01/1997, theo Quyết định của Chính phủ, tỉnh Quảng Nam được chia tách từ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành một trong 61 đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc trung ương Tỉnh Quảng Nam nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam,
có tuyến đường sắt Bắc Nam, Quốc lộ 1A đi qua; ngoài ra Quảng Nam còn có tuyến Quốc lộ 14B đi Tây Nguyên, cảng biển nước sâu Kỳ Hà, sân bay Chu Lai,…
là những đầu mối giao thông quan trọng để lưu thông hàng hóa, giao lưu kinh tế với các vùng trong cả nước
Thành phố Tam Kỳ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Quảng Nam Năm 2006 thành phố được công nhận là đô thị loại III trực thuộc Tỉnh, với diện tích là 91,98km2, và dân số là 101.607 người
Trong những năm qua, việc Nhà nước đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai cùng với các đô thị được quy hoạch xây dựng dọc Quốc lộ 1A, đặc biệt là khu đô thị mới phía Đông Bắc thành phố Tam Kỳ (nằm trong quy hoạch của khu kinh tế mở Chu Lai) là một lợi thế vô cùng quan trọng để đầu tư và phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trong quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chuẩn bị đầu tư xây dựng các dự án trong khu kinh tế mở (có vùng Đông Bắc của thành phố) một vấn
đề cấp thiết được đặt ra là việc di dời mồ mả trong khu vực quy tập về một chỗ, do
đó cần có một khu cải táng tập trung để quy tập các phần mộ, cũng như đáp ứng nhu cầu chôn mới của người dân
Trước tình hình trên, UBND thành phố Tam Kỳ ra Quyết định số UBND ngày 21/9/2007 về việc giao nhiệm vụ quản lý thực hiện công trình: xây dựng khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam nhằm tập hợp lượng mồ mả chôn theo kiểu tự phát, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuẩn bị mặt bằng để đầu tư phát triển các dự án trong khu kinh tế mở Chu Lai
2645/QĐ-Dự án xây dựng Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng được đầu tư xây mới hoàn toàn
Trang 22 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước công bố ngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006
- Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 35/CP/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 về xây dựng quản lý và sử dụng nghĩa trang;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ xây dựng v/v hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng v/v ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thông báo số 145/TB-KTM ngày 02/08/2007 của Ban quản lý Khu kinh tế
mở Chu Lai về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng;
Trang 3- Quyết định số 2645/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND thành phố Tam
Kỳ, về việc giao nhiệm vụ quản lý thực hiện công trình: xây dựng khu cải táng mồ
mả xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 3481/QĐ-UBND ngày 14/11/2007 của UBND thành phố Tam Kỳ, về việc chọn đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;
- Thông báo số 98/TB-UBND: Kết luận của đồng chí Trần Nam Hưng - Phó chủ tịch UBND Thành phố Tam Kỳ tại cuộc họp thông qua quy hoạch chi tiết 1/500 dự án xây dựng Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng;
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- Tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị 20 TCN 82-81 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449-1987 (Quy hoạch XDĐT - TC thiết kế);
- TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;
- TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- TCVN 3985-1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc;
- TCVN 5949-1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép;
- TCVN 5945-2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải;
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Quy chế quản lý chất thải nguy hại (Ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng chính phủ về ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại);
- Căn cứ bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500;
- Căn cứ các quy định của Nhà nước về lập đồ án quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực
Trang 42.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt:
1 Phạm Ngọc Đăng, 1997, Môi trường không khí, NXB KH&KT, Hà Nội.
2 Trần Đức Hạ, 2002, Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ, NXB
Xây dựng
3 Lê Xuân Hồng, 2006, Cơ sở đánh giá tác động môi trường, NXB Thống kê.
4 Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001, Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng,
7 Niên giám thống kê thành phố Tam Kỳ năm 2007
Tài liệu tiếng Anh:
1 Environment Agency, 2004, Assessing the Groundwater Pollution Potential of Cemetery Developments.
2 World Health Organization, 1993, Assessment of sources of air, water and lands pollution, Geneva
2.3.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
1 Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật - Dự án đầu tư xây dựng Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng
2 Thuyết minh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng công trình Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng
3 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình công trình xây dựng Khu cải táng mồ mả Tam Thăng, Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Các phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng công trình khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng bao gồm:
• Phương pháp thống kê số liệu
Trang 5Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án.
• Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu về dự án, tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường, hệ sinh thái trong khu vực dự án và các vùng lân cận để làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường nền tại khu vực dự án
• Phương pháp phỏng vấn, tham vấn ý kiến cộng đồng
Điều tra các số liệu về kinh tế, dân sinh, nguyện vọng của người dân về DA bằng cách phỏng vấn, lấy ý kiến của chính quyền và người dân địa phương với mục đích nhằm cập nhật, bổ sung các số liệu mới nhất phục vụ cho việc đánh giá
• Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm
Đo đạc, xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước tại khu vực dự án
• Phương pháp đánh giá nhanh
Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án dựa vào các
hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập, mục đích nhằm dự báo mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động
• Phương pháp so sánh
Đánh giá mức độ tác động của các nguồn gây ô nhiễm trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành
• Phương pháp nội suy
Dựa trên các số liệu thu thập từ kết quả giám sát định kỳ, kết quả lấy mẫu phân tích tại các nghĩa trang, nghĩa địa đã được xây dựng để dự báo mức độ, phạm
vi ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội, chất lượng nguồn nước ngầm tại khu vực lân cận vùng dự án khi khu cải táng đi vào hoạt động
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng khu cải táng
mồ mả xã Tam Thăng do UBND thành phố Tam Kỳ chủ trì thực hiện
Đơn vị tư vấn lập báo cáo: Công ty CP Tư vấn Công nghệ Môi trường Quảng Nam
Cơ quan quản lý thực hiện Dự án: Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng & Tái định cư thành phố Tam Kỳ
Trang 6* Các thành viên tham gia lập Báo cáo ĐTM dự án khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng gồm:
TT Họ và tên Chuyên môn Đơn vị Công tác Ghi chú
1 Vũ Đình Mai CN Khoa học Cty CP Tư vấn CNMT QN Chủ trì
2 Nguyễn Gia Truyết Kỹ sư Hoá Cty CP Tư vấn CNMT Thành viên
3 Nguyễn Thanh Hải
Âu
CN Khoa học Cty CP Tư vấn CNMT Thành viên
4 Lê Văn Vinh Ks Xây dựng Cty CP Tư vấn CNMT Thành viên
5 Tạ Đình Thanh Ks môi trường Cty CP Tư vấn CNMT Thành viên
6 Đào Văn Đồng Ks Cầu đường Ban Bồi thường-GPMB &
Tái định cư Tam Kỳ
Thành viên
7 Trương Văn Ngô Trung cấp Cầu
đường
Ban Bồi thường–GPMB &
Tái định cư Tam Kỳ
Trang 7CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Cơ quan chủ dự án: UBND thành phố Tam Kỳ
Địa chỉ: 159 Trưng Nữ Vương, phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3111111 Fax: 0510.3111111
Đại diện: Ông Hoàng Xuân Việt; Chức vụ: Chủ tịch UBND thành phố
Cơ quan trực tiếp quản lý, thực hiện dự án:
Ban Bồi thường – Giải phóng mặt bằng và Tái định cư thành phố Tam Kỳ.Địa chỉ: 159 Trưng Nữ Vương, phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu quy hoạch là: 30,84 ha, diện tích lập quy hoạch khoảng: 20,5 ha; khu dự án có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc giáp : Đường quy hoạch rộng 30m;
- Phía Tây Bắc giáp : Đường quy hoạch rộng 60m;
- Phía Đông Nam giáp : Nhà dân và đường ĐT 615
- Phía Tây Nam giáp : Nhà dân
Bảng 1.1 Tọa độ giới hạn khu vực xây dựng dự án
Trang 8mở rộng dọc biển của Khu kinh tế mở Chu Lai, diện tích đất xung quanh khu vực
dự án chủ yếu là đất cát trắng hoang hóa Mật độ dân số rất thấp, tập trung ở khu vực phía Tây Nam và phía Đông Nam dự án Các hoạt động về thương mại, dịch
vụ trong vùng hầu như chưa phát triển
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho dự án: 6.976.952.100 đồng
(Bằng chữ: Sáu tỷ, chín trăm bảy mươi sáu triệu, chín trăm năm mươi hai nghìn, một trăm đồng).
Tổng hợp khái toán kinh phí đầu tư xây dựng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.2 Tổng hợp khái toán các công trình đầu tư xây dựng
TT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ Đ.VỊ KHỐI
LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 Diện tích mặt đường BTXM m 2 5675,01 250.000 1.418.752.500
2 Diện tích mặ đường bêtông ximăng m 2 212 250.000 53.000.000
3 Diện tích mặt đường nhánh bêtông ximăng m 2 9.114,54 200.000 1.822.908.000
4 Hệ thống mương trần thoát nước( tạm tính) m 620 700.000 434.000.000
5 Cầu bản bêtông cốt thép qua mương( tạm tính) Cái 02 150.000.000 300.000.000
Trang 91.4.2 Mục tiêu đầu tư, xây dựng dự án
Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng được đầu tư XD nhằm các mục tiêu:
- Quy tập cải táng mồ mả rải rác trong khu vực và các vùng lân cận để phục
vụ việc giải phóng mặt bằng xây dựng các dự án trong Khu Kinh tế Mở Chu Lai trên địa bàn vùng Đông Bắc Thành phố Tam Kỳ
- Tránh việc chôn cất tùy tiện, tự phát trong khu vực dân cư, làm trở ngại cho việc triển khai các dự án mới và ô nhiễm môi trường
- Bố trí chi tiết tổng mặt bằng phân lô sử dụng đất khu nghĩa trang hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất cho việc di dời, chôn cất mồ mả theo trật tự
- Đáp ứng nhu cầu chôn cất, cải táng của đại bộ phận dân cư trong khu vực
1.4.3 Bố cục quy hoạch khu cải táng mồ mả
Tổng mặt bằng khu cải táng được tổ chức quy hoạch theo phép đăng đối, trục đối xứng là lối đi chính (rộng 5,5m) dẫn vào khu cải táng vuông góc với đường giao thông (đường quy hoạch rộng 60m phía Bắc khu dự án) Xen lẫn vào giữa khu là vệt cây xanh và mương thoát nước Khuôn viên khu cải táng được xây dựng trên khu đất có vị trí đẹp với 3 mặt tiền giáp đường quy hoạch rộng, thuận tiện cho nhân dân đi lại thăm viếng
Ngoài việc phục vụ cho nhu cầu cải táng, chôn mới, trong quy hoạch cũng bố trí một phần lớn diện tích để trồng cây xanh và khu vực công cộng
Phân khu chức năng của khu cải táng được chia làm các khu như sau:
- Khu vực phục vụ các hoạt động của khu cải táng.
Khu phục vụ các hoạt động cải táng gồm các công trình:
Trang 10+ Vườn hoa, cây xanh.
Khu cách ly được quy hoạch xây dựng như sau:
- Trồng cây xanh cách ly xung quanh khu cải táng, đối với tuyến đường chính vệt cây xanh 30m, các khu vực còn lại là 20m Cây trồng được lựa chọn là các loại cây có tán lá rậm, rễ cọc
- Phần diện tích còn lại, tổ chức giao thông nội bộ, xây dựng hệ thống thoát nước, trồng hoa, cây bụi hoặc cây bóng mát
Việc tổ chức bố cục quy hoạch như trên vừa đảm bảo cho các hoạt động mang tính đặc thù của khu nghĩa trang, vừa tạo nên một không gian yên tĩnh, trang nghiêm, thể hiện đạo lý : “nghĩa tử, nghĩa tận”, chăm lo nơi yên nghĩ cho người quá cố
1.4.4 Cơ cấu tổ chức quy hoạch
Diện tích sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng khu cải táng được thể hiện ở bảng sau:
Trang 11Bảng 1.4 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
TT Danh mục sử dụng đất Ký hiệu Số mộ Diện tích (m 2 )
Kích thước bình quân
Diện tích bình quân
I Đất bố trí mồ mả 28.181 109.907
Khu mộ riêng lẻ R 1.228 7.845 1,6X3,1 4,96 Khu mộ người có công CC 1.235 7.574 1,6X3,1 4,96 I.2 Đất mồ mả cải táng 22.578 86.555
CT1 4.430 16.045 1,3X2,3 2,99 CT2 2.250 8.740 1,3X2,3 2,99 CT3 2.187 8.062 1,3X2,3 2,99 CT4 4.208 15.243 1,3X2,3 2,99 CT5 2.351 8.607 1,3X2,3 2,99 CT6 2.137 7.957 1,3X2,3 2,99 CT7 2.109 7.790 1,3X2,3 2,99 CT8 3.906 14.111 1,3X2,3 2,99
II.1 Bãi dậu xe đầu tư BĐX1 1.364
II.2 Bãi đậu xe dự phòng BĐXDP 1.699
V Đất giao thông và hạ tầng KT 20.453
TỔNG CỘNG 205.196
Việc quy hoạch sử dụng đất cho từng công trình trong khu cải táng dựa trên
số liệu điều tra về số lượng mộ cải táng cho khu vực Đông Bắc thành phố Tam Kỳ
và nhu cầu chôn cất mới của một bộ phận nhân dân trong khu vực:
Quy mô số lượng mộ cần cải táng : Khoảng 21.000 mộ.
Trong đó:
- Xã Tam Thanh : 6.000 mộ
- Xã Tam Thăng : 10.000 mộ
- Phường An Phú : 5.000 mộ
Trang 12Số lượng mộ chôn mới dự báo đến năm 2015 là khoảng: 2.100 mộ, bình quân
mỗi năm 300 mộ, chủ yếu phục vụ cho những người có nhiều thành tích cống hiến cho xã hội và những người dân ở xung quanh khu vực
1.4.5 Các hạng mục công trình đầu tư xây dựng
kế cao hơn so với cos sân 45cm, nhằm tạo không gian cao ráo
- Công trình có quy mô là nhà cấp 4; 01 tầng, móng trụ cột BTCT kết hợp tường chịu lực, dầm bằng BTCT sỏi 1x2 đổ toàn khối, tường bao che xây gạch D200 Chiều cao tầng: 3,6m Nền lát gạch ceramic 300 x 300, mái lợp tôn sóng ngói, xà gồ thép hộp, trần laphông nhựa, khung gỗ Cửa đi, cửa sổ sắt hộp, gỗ - kính Tường sơn vôi
- Hệ thống điện nước được thiết kế chôn ngầm trong tường, sàn
- Móng được tính toán dựa trên báo cáo khảo sát hiện trạng công trình
Trang 13- Toàn bộ kết cấu được tính theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam.
- Nguồn điện được lấy từ trụ điện hạ thế gần nhất trên đường ĐT 615 Dây dẫn được đi nổi theo 2 trụ BTLT đặt trên đường ĐT615 và đi chung với dây dẫn trụ điện chiếu sáng Trong nhà dùng hệ thống đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang đơn có máng, kết hợp với đèn tròn gắn sát trần cho sảnh, hành lang, WC Thiết bị
ổ cắm, công tắc dùng chủng loại Clipsai chôn ngầm tường, trần
- Nước cấp được khai thác từ hệ thống giếng khoan bơm dẫn lên bồn nước
500 lít đặt trên mái rồi cấp cho nhà vệ sinh
- Nước vệ sinh được xử lý qua hầm tự hoại và hầm rút, thoát nước mái qua sênô theo các đường ống rồi thoát ra khu vực
- Nền sân bêtông: 110 m2, láng vữa xi măng kẻ roan, nền bêtông sỏi 2x4 M150, dày 100
d/ Nhà đốt đồ
Phục vụ cho việc đốt đồ của người chết, diện tích xây dựng: 13m2, tường xây gạch dày 100, cao 2,5m, móng xây đá hộc VXM M50, nền lát gạch thẻ chống cháy, không lợp mái, tường mặt ngoài quét vôi
• Quy định kỹ thuật an toàn trong xây dựng ở khu vực đất cát
Do khu vực chôn cất là đất cát dễ sụt lún khi đào đất, nên trong quá trình đào đất, xây dựng công trình, đơn vị thi công tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo không gây sụt lún, ảnh hưởng đến các mộ bên cạnh
Theo quy định, đối với chiều sâu đào mộ từ 1,5-2m, để đảm bảo an toàn trong xây dựng ở khu vực đất cát: cần gia cố vách hố đào bằng các thanh chống bố trí như sau:
Hình 1 Gia cố vách hố đào bằng các thanh chống
Kiểu chống vách hố móng quy định như sau:
Trang 14a/ Đường giao thông
• Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật
Căn cứ đồ án qui hoạch chi tiết Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng, xét vai trò và ý nghĩa phục vụ của tuyến, chúng tôi chọn cấp hạng cho các tuyến đường nội bộ trong khu cải táng là đường khu nhà ở theo TCXDVN 104 - 07, với các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản như sau:
- Kết cấu áo đường : Cấp cao A1
- Mô đun đàn hồi Eyc : Eycmin=120 (Mpa)
- Tải trọng tính toán:
+ Tính áo đường: Trục xe 10T.+ Tính công trình : H13; XB60
- Qui mô công trình: Vĩnh cửu
• Giải pháp thiết kế
* Vạch tuyến
Hướng tuyến phóng trên cơ sở tọa độ các điểm qui hoạch đã được duyệt, các điểm khống chế Bảng thống kê tọa độ các điểm vạch tuyến được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.5 Tọa độ các điểm quy hoạch vạch tuyến giao thông
TT Tên đỉnh X (m) Y (m)
1 1 1728084.2908 579877.8462
2 2 1728242.3333 579745.2139
Trang 15Kẻ đường đỏ trên cơ sở các cao độ khống chế theo qui hoạch được duyệt và
so sánh cao độ của các tuyến trong mạng lưới, đồng thời phù hợp với cao độ mực nước ngập trong khu vực, đảm báo thoát nước tốt
đường ĐT 615 và đường quy hoạch 60m
Kết cấu áo đường được tính toán sao cho đảm bảo Eyc = 100(Mpa) gồm các lớp áo đường như sau:
Trang 16- Cấp phối đá dăm loại I theo (334-06) dày 18cm Dmax = 25.
để thoát nước
* Nút giao thông
Nút giao thông trên tuyến được thiết kế theo kiểu nút giao thông đơn giản, cùng mức, tốc độ hạn chế trong nút V = 15 km/h Tại vị trí trũng của nút bố trí khoảng hở 0,2m để thu nước mặt
* Cầu bản qua mương
- Bố trí 2 cầu bản qua đường trên hai nhánh tuyến Đ3 - Đ27, Đ7 - Đ25 (thể hiện trên bản vẽ đính kèm ở phần phụ lục); Khẩu độ cầu Lo = 5m, bề rộng mặt cầu
3m
- Kết cấu:
Bản mặt cầu bằng BTCT M.250 đá 1x2, mũ mố bằng BTCT M200 sỏi 1x2, thân mố, tường cánh bằng bê tông M.150 sỏi 2x4, móng mố, móng tường cánh bằng bê tông M100 sỏi 4x6 đặt trên lớp sỏi sạn đầm chặt dày 10 cm, sân cầu, chân khây bằng bêtông M150 sỏi 4x6
* Bãi đỗ xe
Diện tích:
- Diện tích quy hoạch xây dựng bãi đậu xe: 3.063m3; trong đó:
- Diện tích dự kiến đầu tư: 1.364m2
- Diện tích dự phòng: 1.699 m2
Kết cấu:
- Lớp bê tông ximăng đá 1x2, M250 dày 20cm
- Cấp phối đá dăm loại I theo (334-06) dày 18cm Dmax=25
Trang 17- Đất đồi đầm chặt K.98 dày 30cm.
* Mạng lưới đường giao thông
- Giao thông đối ngoại:
Hệ thống giao thông đối ngoại của dự án được đấu nối với trục đường ĐT615 hiện tại, tương lai nối với đường quy hoạch rộng 60m
- Giao thông nội bộ:
Mặt cắt ngang các tuyến đường nội bộ có quy mô chiều rộng lòng đường rộng 3m; sử dụng mảng đệm cây xanh 3m, 10m 2 bên đường, không có vỉa hè
Bảng 1.6 Khối lượng các tuyến đường thi công
TT Nhánh tuyến Mặt cắt
(m)
Bề rộng (m)
Chiều dài (m)
Trang 18Nguồn nước được khai thác từ các giếng khoan tại chỗ.
Dự kiến chủ DA sẽ khoan 3 giếng để cấp nước cho nhà quản trang và tưới cây
Nước cấp cho nhà quản trang khi có tang lễ khoảng 2-3m3/ngày (chủ yếu sử dụng cho vệ sinh)
Nhu cầu nước tưới cây khoảng: 150m3/ngày (khi cây còn nhỏ; tiêu chuẩn cấp nước khoảng 2lít/1m 2 , tính cho tổng diện tích trồng cây xanh của khu cải táng là 71.275m 2)., kết hợp bơm nước từ hồ sinh học để tưới cho cây
c/ Hệ thống thoát nước
• Thoát nước mưa
* Hướng thoát nước:
Hướng thoát nước trong khu cải táng được thiết kế trên cơ sở đồ án qui hoạch chi tiết đã được duyệt Hệ thống thoát nước của tuyến được thiết kế đổ về cống trên đường ĐT615 đã xây dựng nhằm thoát nước cho khu vực này Tuy nhiên, cao
độ đáy cống trên đường ĐT 615 cao hơn cao độ thiết kế của mương trần, chúng tôi
sẽ có kế hoạch nạo vét, hạ cao độ của cống để thoát nước chung cho cả khu vực Trên các tuyến đường không bố trí mương dọc, nước trên các khu đổ về đường bê tông và chảy trực tiếp vào mương trần Mương trần được bố trí ở giữa khu, thoát nước chung cho toàn khu
Trang 19- Cao độ đỉnh mương 4,28m;
- Cao độ đáy mương thượng lưu 3,62m;
- Cao độ đáy mương hạ lưu 3,00m
• Thoát nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt thải ra từ nhà quản trang được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn; nước sau xử lý tự thấm vào môi trường đất
Bảng 1.8 Khối lượng, dự toán kinh phí xây dựng mương thoát nước
TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng (1000 đồng) Đơn giá (1000 đồng) Thành tiền
Hệ thống điện được thiết kế trên nguyên tắc:
- Tạo một khu cải táng xanh, sạch, đẹp, sáng và hiện đại
- Định hướng hệ thống cấp điện cho khu vực về tương lai tổ chức thiết kế hệ thống điện chiếu sáng cho toàn khu, hệ thống cấp điện được thiết kế đi nổi
Tổng lượng điện sử dụng khoảng 50 kW/ngày
• Mạng lưới phân phối
Mạng lưới phân phối được thiết kế theo nguyên tắc sau:
- Đường dây chiếu sáng và sinh hoạt tổ chức đi nổi
- Mạng lưới chiếu sáng được bố trí đồng đều; để hạn chế độ võng cao bố trí
từ 40-50m một trụ, với mật độ sáng đủ cung cấp cho quá trình lưu thông, phục vụ trên tuyến đường chính và các dịch vụ công cộng
Trang 20- Xà: Các giá móc treo cáp, cùm treo cáp, bulông, móc treo cáp trên đường dây được mạ kẽm.
- Đèn: toàn bộ hệ thống chiếu sáng đều dùng đèn Sodium có ánh sáng vàng
và công suất 250W/220V
- Tủ điều khiển đóng cắt các đèn đặt tại nhà quản trang, mạch đều khiển đóng cắt bằng tay
Bảng 1.9 Bảng tổng hợp khối lượng và kinh phí xây dựng hệ thống điện
TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng Đơn Giá
(1.000)
Thành Tiền (1.000)
400 600 13 1
50 40 6.000 1.000
20.000 24.000 78.000 1.000
e/ Cây xanh
Cây xanh được trồng tập trung cách ly với khu vực lân cận, sử dụng các loại cây có tán dầy, lá rậm, đặc biệt các loại cây thích hợp với khí hậu và thổ nhưỡng tại khu vực như: keo là tràm, dương liểu, thông,…
Cây trồng ven đường giao thông nội bộ là các loại cây thân thẳng, rễ cọc, cây trồng trong khu vực chôn cất là các loại cây nhỏ, rễ nông Đối với tuyến đường chính 60m vệt cây xanh cách ly là 30m, các khu vực cách ly bao quanh còn lại là 20m, đối với từng khu mộ giữa các tuyến giao thông nội bộ có một dải cây xanh mỗi bên rộng 3m Ngoài ra còn bố trí dải cây xanh cảnh quan trên trục chính
Cây xanh được quy hoạch trồng như sau:
- Cây xanh dọc các trục đường 30m và 60m trồng dương liễu, điều (đào lộn hột), thông
- Cây xanh trên các tuyến đường trong khu vực mộ trồng dương liễu cắt tỉa
- Ngoài ra trong nội bộ khu cải táng trồng thêm một số loại cây cảnh và các loại hoa tạo cảnh quan gồm: tùng, bách, dâm bụt,…
Cây được trồng đúng theo bản vẽ thi công để đảm bảo cách ly và không làm ảnh hưởng đến các phần mộ
Trang 211.4.6 Phân kỳ đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện dự án
1.4.6.1 Phân kỳ đầu tư xây dựng công trình
Dự án được phân chia đầu tư qua 2 giai đoạn:
- Mương thoát nước, cầu bản qua mương
- Cấp điện nhà quản trang và một phần trục đường chính
- Trồng cây xanh (1/2 khối lượng)
- Cấp điện trục chính (phần còn lại) Trồng cây xanh (phần còn lại)
1.4.6.2 Thời gian thực hiện dự án
Kế hoạch thực hiện dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.10 Kế hoạch thực hiện dự án
Giai đoạn 1
1 Khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; lập bản vẽ thi công – dự toán Tháng 06/2008
3 Nghiệm thu và bàn giao công trình Quý IV/2009.
Giai đoạn 2
1 Thi công xây dựng công trình còn lại Quý III/2010
2 Nghiệm thu và bàn giao công trình Quý IV/2010
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình
a/ Điều kiện địa lý
Công trình Khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng được quy hoạch xây dựng tại thôn Thăng Tân, xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Địa điểm XD công trình chủ yếu là đất cát hoang hóa, nghèo nàn về dinh dưỡng, không có giá trị về kinh tế cho các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Mật độ dân số trong vùng rất thấp, tập trung ở phía Tây Nam và Đông Nam khu dự án (cách rìa khoảng 150m); đa phần người dân tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp, đời sống còn nhiều khó khăn Hoạt động buôn bán, thương mại dịch vụ phát triển rất chậm, chủ yếu ở quy mô hộ gia đình Dự án thực hiện sẽ giải tỏa, thu hồi đất, tái định cư cho 10 hộ dân tại vùng rìa khu cải táng
Dự án được xây dựng cách tuyến ĐT 615 khoảng 500m về phía Bắc, xung quanh công trình trong phạm vi khoảng 200-300m không có hệ thống sông suối, đồi núi, ao hồ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp cũng như các công trình văn hóa, di tích lịch sử có giá trị cần được bảo vệ
Địa điểm thực hiện dự án cách bãi biển Tỉnh Thủy khoảng 3,5km về phía Tây, cách sông Trường Giang 2,5km về phía Tây và cách tuyến ĐT 615 khoảng 500m về phía Tây Bắc
Vị trí xây dựng khu cải táng cách các cách chợ Kim Đới 3km về phía Tây, cách trường cấp 2 Tam Thăng 3km về phía Đông
Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu cải táng (cát táng) theo QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1 Quy định khoảng an toàn vệ sinh môi trường đối với khu nghĩa trang
TT Đối tượng Khoảng cách tối thiểu (m)
Trang 234 Sông, hồ, biển (không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) 100
Đối với từ khu chôn mới (hung táng), khoảng cách an toàn về môi trường là 500m, trong bán kính này chỉ có phía Tây Nam có hộ dân sinh sống (khoảng 30 hộ), ngoài ra không có hệ thống sông suối; Chủ dự án sẽ tiếp tục di dời giải tỏa các hộ liên quan nói trên Các phía còn lại xung quanh khu dự án là đất hoang hóa và cũng không
có hệ thống sông suối và dân cư (kèm theo hình ảnh hiện trạng ở phần phụ lục)
Như vậy, việc xây dựng khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng phù hợp với QCXDVN 01:2008/BXD về khoảng cách về môi trường đến các đối tượng
Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng không bị ngập úng trong mùa mưa.Các điều kiện về địa lý nêu trên rất thuận lợi để quy hoạch xây dựng Khu cải táng mồ mả với quy mô lớn
b/ Điều kiện địa hình
Địa hình khu vực nghiên cứu khá bằng phẳng, một vài vị trí cao cục bộ, nhưng không chênh lệch nhiều, thuận lợi cho việc san lấp mặt bằng Cao độ trung bình của khu vực khoảng + 4,7m Cốt địa hình cao nhất +5,7m, thấp nhất +3,5m.Hướng dốc chính theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
2.1.1.2 Điều kiện về địa chất
a/ Đặc điểm địa chất vùng Tam Kỳ và khu vực dự án
• Đặc điểm địa chất vùng Tam Kỳ: Khu vực Tam Kỳ là một phần nhỏ của
đồng bằng ven biển miền Trung, địa hình tương đối bằng phẳng, hơi nghiêng về phía Đông Nam Độ cao trung bình từ 8-10m so với mực nước biển
Trên bản đồ địa chất tờ Tam Kỳ ở tỷ lệ 1/50.000 thành lập năm 1991, tác giả
Cát Nguyên Hùng (Liên đoàn địa chất 6) đã phân chia địa tầng khu vực Tam Kỳ ra
các thành tạo trầm tích bở rời tầng Tam Kỳ tuổi Holocen nguồn gốc sông biển (amQIII2tk) Trong vùng nghiên cứu xen kẽ là những thành tạo nằm dọc theo thung lũng suối nhỏ, hẹp được lấp đầy bởi cát, sạn, bùn sét lẫn nhiều vật chất hữu cơ thuộc tuổi Đệ tú (QIV), đó là những dãi ruộng thấp đang được nhân dân canh tác.Mặt cắt đặc trưng các thành tạo này từ dưới lên trên như sau:
* Trầm tích sông - biển: Hệ tầng Tam Kỳ (amQ III 2tk )
Trong diện tích nghiên cứu, các thành tạo thuộc hệ tầng này phân bố thành dãi rộng chiếm chủ yếu, dọc tuyến ĐT 615 Thành phần thạch học của tầng này theo trật tự từ dưới lên trên như sau:
- Tập dưới
Bao gồm sét, sét bột lẫn cát thạch anh hạt thô, sạn sói xen kẹp với những lớp sét mỏng màu xám, chiều dày tập từ 6-7m trong đó sỏi sạn chiếm 5-10%; thành phần chủ yếu thạch anh, mảnh đá vụn, độ mài mòn kém Các hạt thô chiếm 15-
Trang 2419%; cát hạt trung bình chiếm 12-16%; sét bột 35-40%; trầm tích này có độ gắn kết yếu.
- Tập trên
Bao gồm cát thạch anh hạt nhỏ đến vừa màu trắng đục, loang lỗ, nhiều nơi có lẫn sét, bột Cát hạt thô chiếm 3-5%, cát hạt nhỏ đến vừa chiếm 90-91%, sét, bột 4-5%, đôi chỗ có kết vốn laterit, chiều dày 4,5-9m
* Trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ (Q IV )
Phân bố dọc theo các thung lũng suối nhỏ, hẹp được lấp đầy bởi cát - sạn, bùn, sét lẫn nhiều vật chất hữu cơ, đó là những dải ruộng thấp đang được nhân dân canh tác
• Đặc điểm địa chất khu vực khảo sát
Đặc điểm địa chất khu vực dự án được nghiên cứu dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu cũ, đồng thời dựa vào tài liệu thu thập được qua 3 lỗ khoan của đoàn Địa chất 154 trong quá trình nghiên cứu đặc điểm địa chất công trình ở khu vực này cho thấy:
Khu vực dự án được cấu thành bởi trầm tích bở rời có nguồn gốc sông biển (amQIII2tk) Các lớp đất có cấu tạo nằm ngang hoặc hơi nghiêng, thành phần là cát, cát pha xen giữa là lớp cát nhỏ màu xám nâu vàng (bã cà phê) đôi chỗ kết vốn laterit, thuộc hệ tầng Tam Kỳ
Từ trên xuống dưới thứ tự các lớp đất như sau:
- Lớp 1:
Nằm lộ thiên trên mặt địa hình là lớp cát thạch anh nhỏ màu xám trắng Thành phần: Cát thạch anh hạt nhỏ màu xám trắng, mùn thực vật nhiễm ít ôxit sắt Kết cấu bở rời
Chiều dày lớp số 1 thay đổi từ 1,4m (LK 1) đến > 1,8m (LK 2, LK 3), trung bình là 1,7m
Trang 25Chiều dày lớn hơn 3,5m (LK 1).
b/ Đặc điểm địa chất công trình
Việc nghiên cứu tính chất cơ lý của đất đá được tiến hành nhằm mục đích nghiên cứu thành phần, cấu trúc, trạng thái, đặc tính hóa lý và cơ lý của các tầng đất đá để đánh giá độ bền và tính biến dạng của chúng, dự đoán khả năng phát sinh các quá trình địa chất động lực, lựa chọn các giá trị chỉ tiêu tính toán ổn định công trình và đánh giá khái quát điều kiện xây dựng công trình trên mặt
Để nghiên cứu xác định tính chất cơ lý đất đá, trong khu dự án đã tiến hành lấy phân tích 4 mẫu cơ lý, qua kết quả phân tích có thể phân chia từ trên mặt địa hình thành các lớp đất sau:
- Lớp 1: lớp cát hạt nhỏ màu xám trắng, trạng thái ẩm, kết cấu chặt vừa
- Lớp 2: Lớp cát hạt nhỏ màu xám đen, trạng thái ẩm Kết cấu chặt vừa
- Lớp 3: Lớp cát hạt nhỏ màu xám trắng, trạng thái bảo hòa Kết cấu chặt vừa
Khối lượng riêng (p)
Hệ số rỗng (ε)
Độ rỗng (n)
Hệ số nén lún (cm 2 /kg) (a)
Góc nghỉ của cát (nghỉ khô độ)
Góc nghỉ của cát (nghỉ ướt độ)
Cường độ chịu tải quy ước (daN/cm 2 )
cm2/kg, ép co yếu khi 0,001 < a <0,01 cm2/kg, ép co trung bình khi 0,01 < a < 0,1
cm2/kg và ép co mạnh khi a > 0,1 cm2/kg Loại đất ép co mạnh không dùng làm nền của công trình được
Trang 26Từ bảng 2.1 cho thấy: lớp đất 1 có hệ số rỗng tự nhiên là 0,6625; cường độ chịu tải quy ước 1,86daN/cm2; hệ số nén lún là 0,0135cm2/kg, thuộc loại đất có hệ
số co ép trung bình
• Lớp số 2
Lớp cát thạch anh hạt nhỏ màu xám nâu vàng (bã cà phê) Lớp đất này thuộc lớp số 2 từ trên xuống Thành phần chủ yếu là cát lẫn sét, bột, nhiễm ôxit sắt Trạng thái chặt vừa Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu cơ lý lớp 2
TT Số hiệu
mẫu Độ ẩm tự
nhiên (w)
Khối lượng riêng (p)
Hệ số rỗng (ε)
Độ rỗng (n)
Hệ số nén lún (cm 2 /kg) (a)
góc nghỉ của cát (nghỉ khô độ)
Góc nghỉ của cát (nghỉ ướt độ)
Cường độ chịu tải quy ước (daN/cm 2 )
2 CLK 1/1 20.06 2.64 0.714 41.67 0.022 29.61 30.22 1.46
Kết quả từ bảng 2.3 cho thấy: đất thuộc lớp này có độ ẩm tự nhiên 20,06%;
hệ số rỗng 0,714; hệ số nén lún 0,022; góc nghỉ của cát (nghỉ khô) 29,61; góc nghỉ ướt 30,22; cường độ chịu tải quy ước 1,46daN/cm2 và đây là lớp đất thuộc loại ép
co trung bình
• Lớp 3
Lớp cát thạch anh hạt nhỏ màu xám trắng, lớp đất này thuộc lớp số 3 từ trên xuống Thành phần chủ yếu là cát, pha ít sắt, bột Trạng thái bão hòa Kết cấu chặt vừa, các chỉ tiêu cơ lý của nhóm này được thống kê ở bảng sau:
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu cơ lý lớp 3
TT Số hiệu
mẫu Độ ẩm tự
nhiên (w)
Khối lượng riêng (p)
Hệ số rỗng (ε)
Độ rỗng (n)
Hệ số nén lún (cm 2 /kg) (a)
góc nghỉ của cát (nghỉ khô độ)
Góc nghỉ của cát (nghỉ ướt độ)
Cường độ chịu tải quy ước (daN/cm 2 )
2 CLK 1/2 25.16 2.68 0.686 40.67 0.015 30.25 32.15 1.51
Kết quả tại bảng 2.4 cho thấy: đất thuộc lớp này có độ ẩm tự nhiên 25,16%,
hệ số rỗng tự nhiên 0,686; hệ số nén lún 0,015; cường độ chịu tải quy ước 1,51daN/cm2 và đây là lớp đất thuộc loại ép co trung bình
Từ những nghiên cứu trên có thể khẳng định: trong khu nghiên cứu tồn tại các lớp đất có những đặc điểm cơ lý khác nhau đó là:
- Lớp số 1:
Trang 27Cát hạt nhỏ màu xám trắng, thành phần chủ yếu là cát thạch anh, nằm ngay trên mặt địa hình, trạng thái ẩm, kết cấu chặt vừa, có hệ số nén lún 0,0135cm2/kg; cường độ chịu tải quy ước 1,86daN/cm2, thuộc loại đất có hệ số ép co trung bình.
- Lớp số 2:
Cát hạt nhỏ màu xám đen (bã cà phê) thành phần: gồm cát thạch anh lẫn sét, bột trạng thái ẩm, kết cấu chặt vừa, hệ số nén lún 0,022cm2/kg; cường độ chịu tải quy ước 1,46daN/cm2 và đây là lớp đất thuộc loại ép co trung bình
- Lớp đất số 3:
Cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng thành phần: gồm cát thạch anh lẫn ít bột trạng thái ẩm, hệ số nén lún 0,015cm2/kg; cường độ chịu tải quy ước 1,51daN/cm2 và đây là lớp đất thuộc loại ép co trung bình
c/ Đặc điểm địa chất thủy văn
Trong phạm vi nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn liên quan với các tầng trầm tích bở rời, có thành phần thạch học khác nhau và nguồn cung cấp nước khác nhau, có thể phân chia thành 2 loại chính sau đây:
• Nước trên mặt
Nguồn nước mặt phân bố phía Tây Nam khu vực bố trí các lỗ khoan đó là sông Tam Kỳ Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các tầng đất đá theo chiều ngang Nước trong, không màu, vị nhạt
Nguồn cung cấp thứ yếu là nước mưa, nguồn nước chảy tràn trên mặt và ứ đọng tại các hố nhỏ gây mềm hóa các tầng đất trên mặt
• Nước dưới đất
Đây là nước tồn tại ở lỗ hổng trong trầm tích bở rời, phụ thuộc vào thành phần thạch học của mỗi lớp Trong khu vực nghiên cứu, lớp chứa nước là cát, cát bột; nước trong lớp này chủ yếu được thấm theo chiều ngang từ sông Tam Kỳ.Kết quả quan trắc mực nước tỉnh ổn định đo tại các lỗ khoan cho thấy, mực nước tồn tại ở độ sâu 2,3m (LK 1) đến 2,5m (LK 3), 2,6m (LK 2) tính từ miệng lỗ khoan
Trong khu nghiên cứu tồn tại 3 tầng chứa nước đó là:
- Tầng 1:
Cát hạt nhỏ màu xám trắng, chiều sâu ổn định của mực nước từ 2,3-3m so với mặt địa hình, nước trong, không màu, không mùi, vị nhạt và tương đối phong phú nên có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt
Trang 28- Tầng 2:
Cát hạt nhỏ màu xám nâu (bã cà phê), nằm tiếp giáp với tầng trên, chiều sâu
ổn định từ 3-4,5m, nước có màu vàng, mùi tanh do nhiễm sắt không dùng cho sinh hoạt
- Tầng 3:
Cát hạt nhỏ màu xám trắng, chiều sâu ổn định của mực nước từ 4,5 đến lớn hơn 7m, nước trong, không màu, không mùi, vị nhạt và tương đối phong phú có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt
- Khu nghiên cứu tồn tại 3 lớp trầm tích có thành phần thạch học là:
+ Lớp cát thạch anh hạt nhỏ màu xám trắng, kết cấu bở rời chiều dày 2m, trung bình 1,7m
1,4-+ Lớp cát hạt nhỏ màu xám nâu (bã cà phê), kết cấu sít chặt Chiều dày từ 2,1-2,5m, trung bình 2,2m
+ Lớp cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng kết cấu bở rời Chiều dày > 3,5m
- Trong khu nghiên cứu tồn tại 3 tầng chứa nước đó là:
+ Tầng 1: Cát hạt nhỏ màu xám trắng, chiều sâu ổn định của mực nước từ 2,3-3m so với mặt địa hình Nước trong, không màu, không mùi, vị nhạt có thể dùng tốt cho sinh hoạt
+ Tầng 2: cát hạt nhỏ màu xám nâu (bã cà phê), nằm tiếp giáp với tầng trên chiều sâu ổn định từ 3-4,5m, nước có màu vàng, mùi tanh do nhiễm sắt không dùng cho sinh hoạt
+ Tầng 3: cát hạt nhỏ màu xám trắng, chiều sâu ổn định của mực nước từ 4,5 đến lớn hơn 7m, nước trong, không màu, không mùi, vị nhạt và tương đối phong phú có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt
- Đã phân chia đất trong khu dự án thành 3 lớp chủ yếu:
Trang 29+ Lớp 1: cát hạt nhỏ màu xám trắng, trạng thái ẩm, kết cấu chặt vừa có hệ
số rỗng tự nhiên là 0,6625; hệ số nén lún là 0,0135cm2/kg; cường độ chịu tải quy ước: 1,86daN/cm2, thuộc loại đất có hệ số co ép trung bình
+ Lớp 2: cát hạt nhỏ màu xám nâu (bã cà phê), trạng thái ẩm, kết cấu chặt vừa, có độ ẩm tự nhiên 20,06; hệ số rỗng 0,714; hệ số nén lún 0.022 cm2/kg; cường độ chịu tải quy ước 1,46daN/cm2 và đây là lớp thuộc loại co ép trung bình
+ Lớp 3: cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu chặt vừa, có độ ẩm tự nhiên 25,16; hệ số rỗng tự nhiên 0,686; hệ số nén lún 0,015cm2/kg; cường độ chịu tải quy ước 1,51daN/cm2 và đây là lớp đất thuộc loại
co ép trung bình
Kết quả khảo sát địa chất cho phép đơn vị thi công có thể xây dựng mộ cải táng, mộ mới cũng như các công trình phụ trợ trong khu cải táng
Mực nước tĩnh trong các tháng mùa mưa dao động từ 2,3-3m
Mực nước tĩnh trong các tháng mùa khô dao động từ 3,5- 4,5m
Nguồn: Báo cáo kết quả khoan khảo sát địa chất công trình; công trình khu cải táng mồ mả xã Tam Thăng – Đoàn địa chất 154.
Cột địa tầng tổng hợp như hình sau:
Hình 2 Cột địa tầng( báo cáo của đoàn Địa chất 154)
Trang 302.1.2 Điều kiện khí tượng - thuỷ văn.
2.1.2.1 Điều kiện khí tượng:
Theo số liệu thống kê của Trung tâm khí tượng thủy văn Quảng Nam cho thấy: khí hậu ở Tam Kỳ chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 7 đến cuối tháng 1 năm sau, mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 6 Các yếu tố về khí hậu có thể tóm tắt như sau:
a/ Lượng mưa
Tổng lượng mưa trung bình năm là 2.652 mm So với lượng mưa ở thành phố
Đà Nẵng thì lượng mưa ở đây tương đối cao Lượng mưa cực đại chính vào tháng
10 là 700 mm và cực tiếu chính vào tháng 3 Đặc biệt cực đại phụ vào tháng 6 và cực tiểu phụ vào tháng 7, 8 với lượng mưa dưới 100 mm Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 1 với tổng lượng mưa của 4 tháng này chiếm từ 70-75% lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 2 cho đến tháng 6
b/ Lượng nước bốc hơi
Lượng nước bốc hơi trung bình năm ở Tam Kỳ là 1.334 mm Lượng nước bốc hơi mạnh nhất xay ra trong thời kỳ gió Tây khô nóng hoạt động mạnh
Trang 31e/ Nhiệt độ
Nhiệt độ các tháng nóng nhất thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 7 Nhiệt
độ trung bình của các tháng này từ 28-29,50C Thời kỳ này, nhiệt độ cao nhất vào ban ngày lên đến 34-350C, thậm chí có ngày lên đến 40-410C, nhất là trong những ngày có gió mùa Tây Nam
Về mùa Đông, tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình từ 21-220C Nhiệt độ thấp nhất trung bình trong tháng 1 từ 18-190C
2.1.2.2 Đặc điểm thủy văn
+ Tầng 2: cát hạt nhỏ màu xám nâu (bã cà phê), nằm tiếp giáp với tầng trên chiều sâu ổn định từ 3,5- 4,5m, nước có màu vàng, mùi tanh do nhiễm sắt không dùng cho sinh hoạt
+ Tầng 3: cát hạt nhỏ màu xám trắng, chiều sâu ổn định của mực nước từ 4,5 đến lớn hơn 7m, nước trong, không màu, không mùi, vị nhạt và tương đối phong phú có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt
Theo khảo sát từ các giếng khơi và tham vấn ý kiến của người dân địa phương cho thấy:
Mực nước tĩnh trong các tháng mùa mưa dao động từ 2,3-3m
Mực nước tĩnh trong các tháng mùa khô dao động từ 3,5- 4,5m
Kết quả khoan khảo sát địa chất và khảo sát thực tế cho thấy; mực nước tĩnh trong khu vực tương đối nông
Trang 322.1.3 Hiện trạng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực thực hiện dự án
2.1.3.1 Tình hình dân cư
Khu vực nghiên cứu là một vùng nông thôn yên tĩnh Thành phần dân cư chủ yếu là lao động thủ công, lao động nông nghiệp Toàn bộ khu vực nghiên cứu có
10 hộ dân nằm trong diện di dời, tái định cư, với khoảng 50 nhân khẩu
Các hộ dân nằm trong khu vực giải tỏa để xây dựng khu cải táng mồ mả đều
ở vị trí phần rìa của dự án (phía Đông Nam và Tây Nam) Chủ đầu tư có kế hoạch bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho 10 hộ nằm trong diện di dời
2.1.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai
Hiện trạng sử dụng đất đai trong khu vực dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất đai khu vực quy hoạch xây dựng khu cải táng mồ mả
2.1.3.3 Hiện trạng công trình kiến trúc
Hiện trạng công trình kiến trúc của khu đất lập quy hoạch còn thô sơ, không
có công trình công cộng cũng như các công trình cần bảo vệ và tôn tạo, các công trình kiến trúc chỉ có 10 căn nhà cấp 4 của dân cư đang cư trú
2.1.3.4 Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật
a/ Hiện trạng công trình giao thông
Hiện tại, giao thông đối ngoại trong khu vực là trục đường ĐT 615 Trong tương lai khu vực còn có các tuyến đường Quy hoạch rộng từ 30m và 60m tiếp
cận (nằm trong quy hoạch phát triển của khu kinh tế mở Chu Lai).
Công trình giao thông còn có một số đường mòn dân sinh rộng khoảng 1,5m
b/ Thoát nước
Trang 33Khu vực quy hoạch có 01 mương trần tự nhiên sâu khoảng 0,5-0,7m, rộng khoảng 4m đang thoát nước mưa của khu vực đến mương thoát nước trên đường
ĐT 615 Mương có dòng chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, mùa nắng hầu như không có nước
c/ Cấp nước
Khu vực DA chưa đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước sạch; các hộ dân sử dụng giếng khơi hoặc giếng đóng để khai thác nước cấp cho hoạt động SX và sinh hoạt hằng ngày; theo khảo sát, chất lượng nước tại một số giếng chưa đảm bảo chất lượng, nước chứa hàm lượng cặn lơ lửng lớn và nhiễm sắt nặng (mùi tanh)
d/ Cấp điện
Nguồn điện hiện đang sử dụng theo lưới hạ thế 15/0,4KV trên tuyến đường ĐT615, các hộ dân tự dẫn đường dây từ tuyến điện dọc trục đường vào nơi sử dụng.Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống điện chiếu sáng bên đường
e/ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Ảnh hưởng của đô thị và nếp sống của cư dân đô thị chưa được hình thành
rõ rệt Trong khu vực, nước thải sinh hoạt, nước bẩn của các hộ dân chủ yếu là tự thấm hoặc chảy tràn ra các chỗ thấp trũng Rác thải được người dân thu gom và đốt tại chỗ, một phần nhỏ vứt thẳng ra môi trường
Nhìn chung, hiện trạng môi trường trong khu vực chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm do chưa bị ảnh hưởng nhiều của quá trình đô thị hóa
2.1.3.5 Các dự án đầu tư có liên quan
Hiện tại, khu vực dự án chưa phát triển các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; theo quy hoạch phát triển của Khu kinh tế mở Chu Lai, trong thời gian đến sẽ có một số dự án được đầu tư xây dựng gồm: Dự án nhà máy khai thác cát trắng, dự án nhà máy sản xuất thủy tinh,…
2.1.3.6 Hiện trạng các đối tượng tự nhiên kinh tế xã hội
phương trồng điều (mật độ khoảng 50- 80m 2 /cây, chiều cao trung bình khoảng 3m), keo lá tràm, và một ít diện tích đất được trồng hoa màu (khoai lang, lạc, );
Khu đất quy hoạch xây dựng khu cải
táng mồ mả nằm trong phạm vi mở
rộng của KTM Chu Lai, phần lớn diện
tích là đất cát hoang hóa Hiện trạng
trên bãi đất trống này, người dân địa
Trang 34do điều không được chăm sóc, đất có thành phần dinh dưỡng kém nên giá trị kinh
tế thu được từ cây điều là rất thấp
Dự án quy hoạch xây dựng cách đường ĐT 615 khoảng 500 về phía Bắc; cách sông Trường Giang khoảng 2,5km về phía Tây; xa các điểm đân cư tập trung, phần rìa phía Đông Nam và Tây Nam của dự án có 10 hộ dân nằm trong diện di dời, giải tỏa khi triển khai dự án
Các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động thương mại dịch vụ tại vùng phát triển rất chậm; một số hộ dân buôn bán nhỏ lẻ chủ yếu ở quy
mô hộ gia đình
2.1.4 Hiện trạng môi trường tự nhiên
Hiện trạng phía Đông Nam khu
dự án có rừng keo lá tràm được trồng
theo chương trình Pam do Nhật Bản
hỗ trợ; diện tích rừng khoảng 3ha, mật
độ trồng 1,667 cây/ha; đường kính
trung bình khoảng 10cm; chiều cao
trung bình khoảng 10-12m, rừng keo
được trồng khoảng 10 năm Do đất có
tỷ lệ mùn kém, khô hạn nên việc trồng
keo lá tràm cho hiệu quả kinh tế thấp
Trang 35Hình 2: Sơ đồ các điểm thu mẫu đánh giá hiện trạng môi trường nền.
Ký hiệu mẫu: K: Mẫu khí; N: Nước ngầm; M: Nước mặt; MK: Mũi khoan địa chất
Vị trí lấy mẫu và số lượng mẫu đánh giá hiện trạng môi trường nền được thể hiện ở hình 2
2.1.4.1 Môi trường không khí
được trình bày trong bảng 2.6
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
TT Thông số Phương pháp thử ĐVT Kết quả thử nghiệm TCVN
5937 - 2005 K1 K2 K 3 K 4
1 Nhiệt độ Đo trực tiếp C 23,1 22,6 22,6 22,5
- Thời gian lấy mẫu: ngày 11/02/2009.
Khu vực dự án được quy
hoạch xây dựng tại vùng nông
thôn, mật độ dân số thấp, các
hoạt động công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại dịch
vụ chưa được đầu tư phát triển;
qua khảo sát cho thấy, môi
trường không khí ở đây còn
trong sạch, chưa bị ô nhiễm bởi
các loại khí độc do sản xuất
công nghiệp thải ra
Để kiểm tra chất lượng môi trường không khí, đơn vị tư vấn đã phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ tiến hành lấy 4 mẫu khí tại khu vực DA Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Trang 36- K 2 : Vị trí lấy mẫu trong khu vực dự án (phía Nam).
- K 3 : Vị trí lấy mẫu trong khu vực dự án (phía Tây).
- K 4 : Vị trí lấy mẫu trong khu vực dự án (giữa khu đất).
- TCVN 5937 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy, nồng độ các chất gây ô nhiễm không
khí rất thấp, thấp hơn nhiều so với TCVN 5937-2005
2.1.4.2 Môi trường nước mặt
Kết quả phân tích 4 mẫu nước mặt trong khu vực dự án được trình bày trong bảng 2.7
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt.
TT Chỉ tiêu Phương pháp thử ĐVT Kết quả phân tích 08:2008/BTNMTQCVN
- Thời gian lấy mẫu: ngày 11/2/2009.
- M1: Nước mặt khe nước qua đường khu vực dự án.
- M2: Nước mặt phía Tây dự án.
- M3: Nước mặt phía Tây Bắc dự án.
- KPH: Không phát hiện; [-]: Không quy định.
- QCVN 08:2008/BTNMT: QC kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
Trang 37+ Cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự.
Nhận xét:
Từ kết quả phân tích ở trên cho thấy: chất lượng nước tại khu vực dự án hiện nay chưa có dấu hiện bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi sinh và kim loại nặng Hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn của quy chuẩn cho phép, riêng chỉ tiêu dầu mỡ vượt tiêu chuẩn 1,24-2,81 lần
2.1.4.3 Môi trường nước ngầm
Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại các giếng gần khu vực dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
- N1: Giếng khoan giữa khu vực dự án.
- N2: Giếng ông Phan Quang Đáng, thôn 2, Thăng Tân, Tam Thăng.
- N3: Giếng ông Nguyễn Thị Mai, tổ 2, thôn Thăng Tân, Tam Thăng.
- N4: Giếng ông Trần Mai, tổ 5, thôn Tân Thái, Tam Thăng.
- Thời gian lấy mẫu: ngày 11/02/2009.
- QCVN 09:2008/BTNMT: QC kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
Nhận xét:
Từ kết quả phân tích ở trên so với QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy:
- Các giếng khảo sát lấy mẫu có độ pH thấp nhưng vẫn nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn cho phép
Trang 38- Các giếng có dấu hiệu nhiễm vi sinh (vượt quy chuẩn cho phép từ 1,33-3 lần).
- Hàm lượng kim loại nặng, kim loại độc hại thấp hoặc không phát hiện
- Các chỉ tiêu còn lại thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quy định
Trong những năm trở lại đây, người dân có xu hướng trồng Keo lá tràm thay cho một số loại cây (điều, phi lao, ) ít có giá trị về kinh tế
Về động vật: các loài động vật nuôi được quan sát gồm: lợn, trâu, bò, gà, vịt, Động vật hoang dã đã phát hiện được các loài: Kỳ nhông, chim sẻ, chích chòe, chào mào, cu gáy, Động vật còn bao gồm một số loài bò sát, ếch nhái, côn trùng, phân bố tại các mương nước dọc tuyến ĐT 615 với số lượng không nhiều.Tại khu vực dự án không phát hiện các loại thú quý hiếm ghi trong sách đỏ Việt Nam
Nhìn chung khu vực dự án rất nghèo về tài nguyên sinh học
Thảm thực vật tại khu vực
mang tính chất của khu hệ vùng
cát ven biển, phần lớn diện tích
là đất hoang hóa, độ che phủ
Trang 392.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Dự án đầu tư xây dựng khu cải tang mồ mả xã Tam Thăng nằm trên địa bàn
xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Trên cơ sở thu thập số liệu kinh tế xã hội và sức khỏe cộng đồng tại địa phương, chúng tôi tổng hợp các số liệu liên quan như sau:
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tam Thăng khoảng 20,56km2 trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 13,44 km2;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 5,95 km2;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 1,16 km2.Hoạt động sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp tại xã Tam Thăng tương đối phổ biến, đây cũng là ngành nghề chính của người dân địa phương Tổng sản lượng lương thực khoảng 3.028 tấn/năm Lương thực bình quân đầu người khoảng 437kg/người
Diện tích trồng lúa trong năm 2007 khoảng 735ha với năng suất đạt khoảng 41,2 tạ/ha; sản lượng lúa khoảng 3.028 tấn
Diện tích trồng khoai lang trong năm 2007 khoảng 65ha với năng suất 41,1 tạ/ha; sản lượng khoai lang là 267 tấn
Diện tích trồng sắn trong năm 2007 khoảng 90ha với năng suất 75,5 tạ/ha; sản lượng sắn là 680 tấn
Diện tích trồng lạc trong năm 2007 khoảng 120ha với năng suất 14,3 tạ/ha; sản lượng lạc là 172 tấn
Tổng đàn gia súc, gia cầm khoảng 22.585 con, trong đó:
Hoạt động sản xuất công nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của địa phương; hiện xã có khoảng 193 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
Trang 40Cùng với việc quy hoạch phát triển của khu kinh tế mở Chu Lai, hoạt động công nghiệp tại khu vực xã Tam Thăng trong thời gian tới sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ Hiện tại, các nhà đầu tư đang hoàn thành các thủ tục về dự án, thỏa thuận địa điểm để đưa dự án đi vào hoạt động.
2.2.2 Điều kiện xã hội
2.2.2.1 Dân số, lao động
Xã Tam Thăng gồm 7 thôn với tổng số dân là 6.931 người, trong đó nữ: 3.553 người, nam: 3.378 người; mật độ dân số khoảng 337 người/km2 Tổng số hộ 1.915 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 3,75%
Tổng số người trong độ tuổi lao động khoảng: 4.362 người; trong đó: Nam: 2.144 người, nữ: 2.218 người
2.2.2.2 Điều kiện y tế, giáo dục
a/ Về y tế
Hiện nay tại trung tâm xã có 1 trạm y tế được xây dựng kiên cố và có khoảng 10 giường bệnh, có cán bộ y tế thường xuyên khám và chăm lo sức khoẻ cho nhân dân (3 y sỹ, 2 nữ hộ sinh) Trong trường hợp có bệnh nặng thì trung tâm chuyển lên tuyến trên để điều trị
b/Về giáo dục
Xã Tam Thăng có 1 trường mẫu giáo; 3 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở Đa số các trường đều được xây dựng kiên cố, số con em trong địa phương đến tuổi đi học đều được đến trường Hiện nay xã được công nhận là đã xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng
a/ Giao thông
Hệ thống đường giao thông của xã chưa được đầu tư phát triển; hoạt động giao thông chủ yếu dựa vào tuyến đường ĐT 615 và tuyến đường Thanh Niên ven biển Trong thời gian qua, với sự quan tâm đầu tư của nhà nước và chính quyền địa phương một số tuyến đường liên thôn, liên tổ được bê tông hóa hoặc nhựa hóa
b/ Nguồn điện, nước
100% dân số trong phường đã sử dụng điện, nguồn điện sử dụng được cung cấp từ hệ thống điện lưới Quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu dùng điện sinh hoạt và sản xuất