1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh khu công nghiệp phú tài

26 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 424,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ THỊ HOÀNG OANH HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI Chu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ HOÀNG OANH

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH

KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm

Phản biện 1: TS Hồ Hữu Tiến

Phản biện 2: TS Nguyễn Văn Hùng

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 4 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;

- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam thì thị trường khách hàng cá nhân là thị trường mục tiêu hấp dẫn đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung và chi nhánh KCN Phú Tài nói riêng Trong những năm qua Ngân hàng đã củng cố và phát triển các sản phẩm dịch vụ phục vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân rất đa dạng, bao gồm sản phẩm tiền vay, sản phẩm tiền gửi, thẻ, chuyển tiền…Trong đó sản phẩm tiền vay là sản phẩm mang lại nhiều rủi ro nhất

Mặt khác, trong bối cảnh cho vay doanh nghiệp khó khăn, do bí đầu ra, khối khách hàng cá nhân đang là đối tượng được các ngân hàng hướng tới để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng Khách “hạng bét” giờ được ngân hàng săn đón mời mọc để mở thêm “cửa sống” cho chính mình

Như vậy, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, vấn đề đặt

ra cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh KCN Phú Tài là làm thế nào vừa đạt mục tiêu tăng trưởng nhanh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, đặc biệt là cá nhân kinh doanh trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên thị trường; vừa hạn chế được tối đa rủi ro tín dụng do hoạt động cho vay mà đối tượng này mang lại trong bối cảnh rủi ro tín dụng đã và đang trở thành vấn đề nổi cộm, là nỗi lo của tất cả các NHTM

Xuất phát từ sự cấp thiết trên và tình hình hoạt động tín dụng

thực tế tại Chi nhánh, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: "Hạn chế

rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh KCN Phú Tài"

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở các lý luận, nghiên cứu về RRTD và hạn chế RRTD, cũng như các biện pháp nhằm hạn chế RRTD trong cho vay CNKD của NHTM, kết hợp với việc đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại và hạn chế trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh KCN Phú Tài, từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại Chi nhánh

* Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung hạn chế RRTD trong cho vay CNKD của NHTM?

- Thực trạng công tác hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại

Chi nhánh?

- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại Chi nhánh?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung chủ yếu vào RRTD và công tác hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh KCN Phú Tài giai đoạn 2011 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp:

- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp điều tra, thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích,…kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để làm sáng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu

* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về RRTD và hạn chế RRTD trong cho vay CNKD của NHTM

Trang 5

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD và công tác hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại Chi nhánh

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạn chế RRTD trong cho vay CNKD tại Chi nhánh

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

Chương 2: Thực trạng về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

- Chi nhánh KCN Phú Tài

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Phú Tài

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tại Việt Nam, trong bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN Mọi người được tự do kinh

Trang 6

doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng Các doanh nghiệp, không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật

Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng

và các tổ chức tín dụng khác Để tăng cường quản lý, hướng dẫn hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức

và cá nhân Việc đưa ra khái niệm niệm về NHTM là hết sức cần thiết Theo luật các tổ chức tín dụng của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán”

- Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các tổ chức tín dụng khác theo nguyên tắc hoàn trả

b Vai trò của hoạt động cho vay

- Đối với NHTM: Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ một phần hai đến hai phần ba nguồn thu của ngân hàng Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay Tình trạng khó khăn của một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: Quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế Chính vì

Trang 7

thế mà thanh tra ngân hàng thường xuyên kiểm tra các danh mục cho vay của các ngân hàng

- Đối với các khách hàng và đối với nền kinh tế:

Mọi người đều mong muốn các ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và người tiêu dùng với một mức lãi suất hợp lý

Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản suất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng Hơn nữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ các

nguồn khác với chi phí thấp hơn

1.1.2 Hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

a Khái niệm

Căn cứ vào khái niệm, định nghĩa về tín dụng ngân hàng và cho vay thì cho vay CNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là CNKD một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

CNKD bao gồm các cá nhân, hộ gia đình (có đăng ký kinh doanh hoặc không đăng ký kinh doanh) được ngân hàng cấp vốn nhằm mục đích đầu tư hay phục vụ sản xuất kinh doanh

b Đặc trưng của hoạt động cho vay CNKD

- Đặc trưng về khoản cho vay: Về quy mô của khoản vay; Số lượng các khoản vay nhiều; Mức độ phân tán các khoản vay rất rộng;

Trang 8

Thủ tục các khoản vay đơn giản, gọn nhẹ; Việc kiểm tra giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn; Chi phí cho vay CNKD cao; Lãi suất cho vay cao

- Đặc trưng về chất lượng khoản cho vay: Chất lượng của các khoản vay thường là khá tốt Các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên nó được các ngân hàng cho vay áp dụng mức lãi suất cao nhất trong

bảng lãi suất cho vay áp dụng đối với các khoản vay trong các NHTM

- Đặc trưng về thời hạn khoản cho vay: Thời hạn của cá khoản vay chủ yếu là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ là dài hạn Điều đó có thể được giải thích phần nào là do đây là hình thức cho vay với mức lãi suất cao nhất trong các NHTM

1.1.3 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

a Căn cứ theo ngành nghề: Cho vay sản xuất nông lâm ngư

nghiệp; Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản; Cho vay phục vụ kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch

b Căn cứ theo thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn; Cho vay

trung hạn; Cho vay dài hạn

c Căn cứ theo độ tín nhiệm của khách hang: Cho vay

không có tài sản bảo đảm; Cho vay có tài sản bảo đảm

d Căn cứ theo phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức

thấu chi; Cho vay theo món vay (cho vay trực tiếp từng lần); Cho vay theo hạn mức tín dụng

e Căn cứ theo đối tượng tín dụng Bao gồm:

- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động

- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định

Bên cạnh những cách phân loại trên, cho vay CNKD của NHTM còn có thể được phân loại theo tiêu thức hoàn trả nợ vay, tiêu thức xuất xứ tín dụng.v.v… Tùy vào mỗi mục đích quản lý khác nhau

Trang 9

mà mỗi ngân hàng có thể phân loại các khoản cho vay theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích đó

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo khoản 1 điều 2 Quy định về Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của

Tổ chức Tín dụng ban hành kèm theo Quyết định

493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước, thì “Rủi

ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của

Tổ chức Tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

a Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu

b Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp

c Rủi ro tín dụng rất đa dạng, phức tạp

d Rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD rất khó giám sát

1.2.3 Các biểu hiện của rủi ro tín dụng

a Không thu được lãi đúng hạn

b Không thu được vốn đúng hạn

c Không thu được đủ lãi

d Không thu được đủ vốn cho vay

1.2.4 Phân loại rủi ro tín dụng

a Căn cứ vào tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro

Trang 10

RRTD bao gồm:

Hình 1.2 Phân loại RRTD theo tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro

b Căn cứ theo tính chất của nguyên nhân gây ra rủi ro:

RRTD bao gồm: Rủi ro khách quan; Rủi ro chủ quan

c Căn cứ vào tác động lên danh mục tín dụng RRTD bao

gồm: Rủi ro đặc thù; Rủi ro hệ thống

1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng

a Đối với ngân hàng

- RRTD làm giảm các giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

- RRTD làm thu nhập ròng của ngân hàng cho vay

- RRTD làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

- RRTD làm giảm uy tín ngân hàng

- RRTD làm gia tăng chi phí vay vốn của ngân hàng

- RRTD là nguy cơ dẫn đến phá sản của ngân hàng

Hậu quả của sự phá sản ngân hàng không chỉ bản thân ngân hàng phải gánh chịu mà nó còn liên quan đến các ngân hàng bạn có quan hệ với ngân hàng Điều đó sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng khác, ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế

b Đối với nền kinh tế - chính trị - xã hội: NHTM là công cụ

được Nhà nước sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ của mình để vận hành và điều tiết nền kinh tế Do đó, một khi RRTD xảy ra tại

Rủi ro Bảo đảm

Rủi ro Nghiệp vụ

Rủi ro Nội tại

Rủi ro Tín dụng

Rủi ro Danh mục

Trang 11

NHTM nó không chỉ ảnh hưởng đến Ngân hàng mà tác động trực tiếp lên nền tài chính của quốc gia và toàn bộ nền kinh tế đó Và khi nền kinh tế một quốc gia rối loạn, ngưng trệ, người dân mất lòng tin vào chính phủ và khả năng điều hành đất nước của chính phủ thì tình hình

an ninh, chính trị, xã hội cũng bất ổn…

c Đối với khách hàng: Việc hạn chế và phòng ngừa RRTD

không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân NHTM đó mà còn tác động đến các khách hàng Khách hàng vay sẽ yên tâm vì có nguồn cung tiền ổn định để phục vụ nhu cầu SXKD của mình; và khách hàng gửi tiền cũng yên tâm về tài sản của mình được an toàn, lợi ích được đảm bảo…

1.3 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM

1.3.1 Quan niệm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD

a Hạn chế khả năng xảy ra RRTD trong cho vay CNKD

b Xử lý, khắc phục và hạn chế tổn thất khi xảy ra RRTD trong cho vay CNKD

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hạn chế RRTD trong cho vay CNKD

a Biến động cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay CNKD

b Mức giảm tỷ lệ dư nợ quá hạn cho vay CNKD

c Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

d Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng xử lý rủi ro trên dư nợ

e Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay CNKD

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hạn chế RRTD trong cho vay CNKD của NHTM

a Nhân tố bên ngoài

- Môi trường tự nhiên và các sự cố bất khả kháng

- Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

Trang 12

- Môi trường pháp lý

- Chính sách vĩ mô của Nhà nước:

- Tình trạng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng và mức độ minh bạch, đầy đủ của nguồn thông tin, dữ liệu

- Đặc điểm thị trường và đối thủ cạnh tranh của ngân hàng:

- Nhân tố từ phía khách hàng:

b Nhân tố bên trong

- Công tác quản trị điều hành

- Chính sách tín dụng của ngân hàng

- Yếu tố nguồn nhân lực

- Hệ thống thông tin và trang thiết bị công nghệ của ngân hàng

- Sự hợp tác giữa các NHTM lỏng lẻo, hạn chế, mang tính chất cạnh tranh nhiều hơn là hợp tác, đặc biệt là sự bảo mật thông tin khách

hàng cũng góp phần cản trở hoạt động hạn chế RRTD của các NHTM

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VN – CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI (VIETINBANK PHÚ TÀI)

2.1.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của VietinBank Phú Tài

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh

Trang 13

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

a Về hoạt động huy động vốn của Chi nhánh

Tình hình huy động vốn của Chi nhánh thời gian qua có sự tăng trưởng đáng kể giữa sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, trong tình hình diễn biến thị trường phức tạp, sự bất ổn của nền kinh tế trong nước và thế giới Qua đó chứng tỏ sự nỗ lực hết mình trong hoạt động kinh doanh của Ban lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên của Chi nhánh

b Về hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Hoạt động cho vay của Chi nhánh có sự biến động không ổn định qua các năm Bên cạnh đó, do nền kinh tế diễn biến xấu, một số khách hàng gặp khó khăn về tài chính đã thu hẹp quy mô hoạt động nên giảm nhu cầu tài trợ vốn vay hoặc thậm chí bán tài sản để trả nợ cho ngân hàng

Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh thời gian qua

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

I TỔNG DƢ NỢ 1.378,1 100 1.609,4 100 1.407,7 100 1.340,6 100

1 Phân theo loại tiền

1.1 Ngoại tệ 96,2 7 267,8 16,6 345,7 24,6 390,2 29,1 1.2 Nội tệ 1.281,9 93 1.341,6 83,4 1.062,0 75,4 950,4 70,9

2 Phân theo thời gian

2.1 Ngắn hạn 1.268,8 92,1 1.458,0 90,6 1.255,0 89,2 1.074,5 80,2 2.2 Trung, dài hạn 109,3 7,9 151,4 9,4 152,7 10,8 266,1 19,8

3 Phân theo TPKT

3.1 KH TCKT 1.038,7 75,4 1.293,0 80,3 1.190,3 84,6 1.145,5 85,4 3.2 KH cá nhân 339,4 24,6 316,4 19,7 217,4 15,4 195,1 14,6

Ngày đăng: 02/12/2015, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Phân loại RRTD theo tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro - tóm tắt hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh khu công nghiệp phú tài
Hình 1.2. Phân loại RRTD theo tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro (Trang 10)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh thời gian qua - tóm tắt hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh khu công nghiệp phú tài
Bảng 2.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh thời gian qua (Trang 13)
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ trong cho vay CNKD tại                                            Chi nhánh                  Đơn vị tính: tỷ đồng - tóm tắt hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh khu công nghiệp phú tài
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ trong cho vay CNKD tại Chi nhánh Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 15)
Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay CNKD tại                                         Chi nhánh                        Đơn vị tính: tỷ đồng - tóm tắt hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh khu công nghiệp phú tài
Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay CNKD tại Chi nhánh Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 16)
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu trong cho vay CNKD tại Chi nhánh - tóm tắt hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh khu công nghiệp phú tài
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu trong cho vay CNKD tại Chi nhánh (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm