1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx

49 912 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Đầu Tư Đổi Mới Phương Tiện Vận Tải Ở Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Vận Tải Petrolimex Hà Nội
Tác giả Nguyễn Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Lý Vận Tải
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 179,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào cơ chế mới, các doanh nghiệp nhà nước quen được baocấp gặp rất nhiều khó khăn Càng khó khăn hơn đối với các công ty vừachập chững bước vào cơ chế thị trường, lại chuyển sang cổ phần hoá

Công ty cổ phần Thương Mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội là mộttrong các công ty gặp nhiều khó khăn đó Đứng trước những thử thách vàvận hội mới, ban giám đốc công ty nhận định chỉ có cách duy nhất thoátkhỏi làm ăn thua lỗ là phải đổi mới, đổi mới từ quản lý đến sản xuất, từ conngười đến máy móc thiết bị, phương tiện kỹ thuật

Là một công ty hoạt động một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, ngànhvận tải Thêm vào đó, công ty lại chủ yếu vận chuyển xăng dầu và sảnphẩm hoá dầu nên phương tiện vận tải là loại ô tô chuyên dụng: xe sitéc, xebồn và xe tải Nhưng từ khi cổ phần hoá, công ty gặp nhiều khó khăn docạnh tranh với bên ngoài và nội bộ ngành mà đoàn xe của công ty phần lớn

là lạc hậu do lịch sử để lại, nên công ty phải đi vào đầu tư đổi mới chiềusâu theo hướng đồng bộ, hiện đại trang thiết bị, phương tiện vận tải

Được thực tập trong công ty của ngành vận tải xăng dầu, hơn nữacông ty đang đi vào đầu tư đổi mới phương tiện, nên tôi chọn đề tài:

Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội và một số ý kiến đề xuất.

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và kiến thức nên bài luận văncủa tôi không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự chỉ dẫn, đóng góp

ý kiến của các cô chú trong công ty, các thầy cô giáo và các bạn

Trang 2

Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về vận tải và đầu tư đổi mới phương tiện vận tải

Chương II: Thực trạng Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.

Chương III: Đánh giá những biện pháp đầu tư đổi mới phương tiện và một số kiến nghị.

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẬN TẢI, ĐẦU TƯ - ĐỔI MỚI

PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

1.2 Phân loại: có nhiều cách phân loại vận tải, phụ thuộc vào tiêuchuẩn lựa chọn

a Nếu căn cứ vào tính chất của vận tải có thể chia ra thành vận tải nội

bộ doanh nghiệp và vận tải công cộng:

- Vận tải nội bộ doanh nghiệp là việc vận chuyển trong nội bộ doanhnghiệp nhằm di chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, conngười phục vụ quá trình sản xuất của doanh nghiệp bằng chính phương tiệncủa doanh nghiệp đó mà không thu cước hay tính chi phí vận tải

- Vận tải công cộng là việc vận chuyển hành khách, hàng hoá nhằm thutiền cước

b.Căn cứ vào môi trường sản xuất có thể chia thành:

- Vận tải đường biển

- Vận tải thuỷ nội địa

- Vận tải đuờng sắt

- Vận tải hàng không

Trang 4

- Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển sử dụng từ hai phương thứcvận tải trở lên, dùng hai hay nhiều chứng từ và có từ hai người chịu tráchnhiệm về hàng hoá trong quá trình vận chuyển.

2 Đặc điểm của vận tải:

Vận tải là một ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất có

sự kết hợp của 3 yếu tố : công cụ lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Sản phẩm của vận tải là sự di chuyển của con người và vật phẩm(hàng hoá) trong không gian

Giá trị của sản phẩm vận tải là lượng lao động xã hội cần thiết kếttinh trong đó Giá trị sử dụng của sản phẩm vận tải là khả năng đáp ứngnhu cầu di chuyển

So với các ngành sản xuất vật chất khác, ngành vận tải có một số đặcđiểm khác biệt về qúa trình sản xuất, sản phẩm và tiêu thụ:

- Môi truờng sản xuất của vận tải là không gian, luôn di độngkhông cố định như các ngành khác

Trang 5

- Sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về mặt không gianvào đối tượng lao động chứ không phải về mặt kỹ thuật, do đó không làmthay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng lao động.

- Sản phẩm vận tải không tồn tại dưới hình thái vật chất và khi sảnxuất ra được tiêu dùng ngay Do đó, không có khả năng dự trữ sản phẩmvận tải mà chỉ có khả năng dự trữ năng lực vận tải mà thôi

3 Vai trò, tác dụng của vận tải trong nền kinh tế quốc dân:

3.1 Vận tải giữ vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn đối vớinền kinh tế quốc dân Hệ thống vận tải được ví như mạch máu của conngười, nó phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia Vận tải phục vụtất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội sản xuất, lưu thông, tiêu dùng,quốc phòng Trong sản xuất, ngành vận tải vận chuyển nguyên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm, lao động phục vụ cho quá trình sản xuất “Vận tải

là yếu tố quan trọng của lưu thông sản phẩm chỉ sẵn sàng để tiêu dùng khi

nó kết thúc quá trình di chuyển” (C.Mác) Ngành vận tải có nhiệm vụ đưahàng hoá đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng thực hiện giá trị sử dụng củahàng hóa

3.2 Tác dụng của ngành vận tải đối với nền kinh tế quốc dân

- Ngành vận tải sáng tạo ra một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân

- Vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hànhkhách và hàng hoá trong xã hội

- Khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương,

mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá trong nước và quốc tế Mở rộng quan

Trang 6

4 Vận chuyển:

Vận chuyển trong vận tải là việc đưa nguyên vật liệu, nhiên liệu, bánthành phẩm, thành phẩm và lao động từ nơi này tới nơi khác để sản xuấthoặc cung tiêu

5 Đầu tư đổi mới

Đầu tư đổi mới phương tiện trong công ty bằng mua sắm phươngtiện vận tải mới (xe chuyên dùng) : hiệu quả kinh tế cao, dung tích sitéc lớnđộng cơ diesel; thanh lý các xe cũ, lạc hậu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế thấp

và nâng cấp các đầu xe hiện có

7.2 Ưu nhược điểm vận tải ô tô:

- Tính cơ động cao, vận chuyển nhanh

Trang 7

- Trong phạm vi hẹp thì giá thành vận tải thấp hơn so với các hìnhthức vận chuyển khác.

- Vận chuyển trực tiếp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

- Vốn đầu tư cao, năng suất thấp, chi phí nhiên liệu cho 1 đơn vịvận tải cao, giá thành vận tải trên 1 đơn vị sản phẩm cao

7.3 Phân loại chất lượng xe:

a Xe loại A: (Chất lượng xe tốt, mới): các tổng thànhchưa thay thế, chưa sửa chữa, không hỏng hóc, hoạt động trên mọituyến đường, đặc biệt đường đèo dốc, Xe hoạt động dưới 4 năm,tổng KmL1 xe lăn bánh dưới 15 vạn, chất lượng xe còn trên 70%

b Xe loại B: (Chất lượng xe trung bình): Các tổng thành

đã qua sửa chữa hoặc thay thế, tình trạng kỹ thuật xe đảm bảo, xe

đủ điều kiện an toàn để hoạt động bình thường Xe hoạt động từ 4-8năm, tổng KmL1 xe lăn bánh từ 15 - 25 vạn Km L1 chất lượng xecòn từ 40 – 70%

c Xe loại C: (Xe cũ, nát) sử dụng lâu (trên 8 năm), tổngthành hoạt đã thay thế, sửa chữa nhiều lần, xe vẫn hoạt động bìnhthường, đảm bảo an toàn nhưg không có khả năng hoạt động ởđường đèo dốc cao Xe lăn bánh trên 25 vạn KmL1, chất lượng còn

từ 20 – 40%

d Xe xin thanh lý: Xe cũ nát, tổng thành hư hỏng nhưngkhông phục hồi, sửa chữa được Xe đã hoạt động trên 10 năm hoặclăn bánh trên 30 vạn Km L1 Các tổng thành: cầu, máy, sát si, cabin hư hỏng không phục hồi được Xe bị tai nạn, đâm đổ

Căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại trên và căn cứ vào chấtlượng xe mà các xe đứng đầu hoặc đứng cuối nhóm chất lượng A,

B được xếp vào các loại A1, A2 và B1, B2

Trang 8

II LÝ DO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

1 Lý do:

Vào cơ chế thị trường, không còn được nhà nước bao cấp, câu hỏithường trực đối với các công ty là: Tồn tại hay không tồn tại? và làm thếnào để tồn tại? Đó cũng là 2 câu hỏi lớn mà Công ty Cổ phần Thương mại

và Vận tải Petrolimex Hà Nội đã và đang tìm câu trả lời Ban lãnh đạo công

ty cho rằng để có chỗ đứng trong thương trường không có gì hơn là phảiđổi mới, hiện tại phần lớn số đầu xe đang hoạt động của công ty là cũ, côngnghệ lạc hậu mà lợi nhuận của công ty chủ yếu được mang lại từ vận tảinên đầu tư - đổi mới phương tiện là điều cần thiết và bức xúc nhất Nhờ đổimới, năng lực vận chuyển của đoàn xe sẽ tăng lên, khối lượng hàng hoámột lần luân chuyển sẽ nhiều hơn, phương tiện hoạt động tốt hơn và xe antoàn hơn Từ đó, sẽ giảm được chi phí vận tải, hạ giá thành vận tải nângcao vị thế của công ty trên thương trường và trong ngành

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư đổi mới phương tiện vận tải.

2.1 Nhân tố con người:

2.1.2.Công nhân sửa chữa cơ khí:

Chất lượng xe sau sửa chữa, bảo dưỡng phần lớn phụ thuộc vào taynghề, kinh nghiệm và ý thức của người thợ sửa chữa Tuy nhiên có một số

xe mới, phụ tùng và thiết bị thiếu nên sửa chữa không kịp thời

2.1.3.Cán bộ quản lý:

Trang 9

Nhất là các đội trưởng đội xe, việc quan tâm đến sửa chữa, bảodưỡng, giữ gìn phương tiện là điều cần thiết

2.2 Nhân tố bên ngoài: Cần đặc biệt quan tâm đến việc để thờiđiểm, giá cả, chất lượng hàng hoá (Thiết bị kỹ thuật, vật tư, phụ tùng vàphương tiện), từ đó chọn thời điểm giá cả thích hợp quyết định, đầu tư vàđổi mới, vừa hạ giá thành, hạ chi phí vừa đạt chất lượng như mong muốn

III CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:

1 Ngày xe vận doanh: Là ngày xe hoạt động kinh doanh vận tải trong tháng

Đơn vị tính: ngày xe/tháng

2 Hành trình xe chạy ngày đêm: Là tổng quãng đường xe chạy

có hàng trong ngày đêm.

Lnđ = Lch/Dvd

Lnđ: Quãng đường xe chạy có hàng ngày đêm

Lch: Chiều dài quãng đường xe chạy có hàng trong tháng

Dvd: Ngày xe vận doanh

Đơn vị tính: Km/ngày đêm

3 Năng suất phương tiện: Là khả năng chuyên chở của phương tiện được xác định bằng sản lượng vận tải tính bằng M 3 Km hoặc TKm mà xe

đó vận chuyển trong một đơn vị thời gian.

W = Dvd * q * Lnđ * * 

W: Năng suất phương tiện

Q: Dung tích xe

Trang 11

THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI

I / KHÁI QUÁT CHUNG:

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội đượcthành lập trên cơ sở chuyển, tách một số bộ phận của doanh nghiệp nhànước thành công ty cổ phần Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Vận tảixăng dầu trực thuộc Công ty Xăng dầu khu vực I thuộc Tổng công tyXăng dầu Việt Nam (Petrolimex) Công ty được thành lập theo quyết định

số 0722/1999/QĐ - BTM ngày 8/6/1999 của Bộ Thương Mại

Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội đượcthành lập với số vốn điều lệ 9 tỷ đồng Việt Nam, trong đó nhà nước chiếm15% và cán bộ công nhân viên công ty chiếm 85%

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt:

Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà NộiTên giao dịch quốc tế:

Petrolimex Hanoi Transportation and Trading Joint StockCompany

Tổng số cán bộ công nhân viên: 301 người

Lực lượng vận tải xăng dầu ra đời cùng với Công ty Xăng dầu khu vực Inăm 1956 Để chuyên môn hoá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,năm 1981, Xí nghiệp Vận tải Xăng dầu được thành lập (theo quyết định số117/XD – QĐ ngày 30/3/1981) Từ một đội xe có 21 đầu xe, dung tích nhỏ,

Trang 12

sản lượng thấp đến nay công ty đã có 171 đầu xe đảm bảo cho việc vậnchuyển xăng dầu từ Tổng kho xăng dầu Đức Giang tới các địa bàn cungứng trên 16 tỉnh miền Bắc và một số tỉnh thuộc nước bạn Lào với hơn 1069điểm trả hàng.

2 Ngành nghề kinh doanh:

Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội là mộtpháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độclập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định củapháp luật, hoạt động theo điều lệ công ty và luật doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các sản phẩmkhác trong và ngoài nước

- Tổng đại lý xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại xe Si téc, xe bồn chuyên dùng,phụ tùng, săm lốp ôtô

- Dịch vụ cơ khí sửa chữa ôtô và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng

Với lực lượng cán bộ quản lý của công ty có trình độ chuyên môn, độingũ lái xe có kinh nghiệm, thợ sửa chữa cơ khí động lực có trình độ taynghề cao, công ty là đơn vị vận tải xăng dầu lớn nhất của Petrolimex và làmột mắt xích không thể thiếu trong kinh doanh cung ứng xăng dầu và cácsản phẩm hoá dầu của công ty Xăng dầu khu vực I và Tổng công ty Xăngdầu Việt Nam Từ những đóng góp trong thời chiến cũng như trong thờibình, công ty đã được Nhà nước, Bộ thương mại và Ngành Xăng dầu tặngthưởng nhiều phần thưởng cao quý

3 Mô hình tổ chức.

Bộ máy tổ chức của công ty gồm:

a) Bộ phận quản lý:

- Hội đồng quản trị

Trang 13

- Các đội xe: 3 đội vận tải nội địa, 1 đội vận tải quá cảnh.

- Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu

- Trạm sửa chữa và vật tư

Sơ đồ tổ chức

Trang 14

Phòng tổ chức hành chính Phòng quản lý kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng tài chính – kế toán

Đội xe 1 Đội xe 2 Đội xe 3 Đội xe 4

Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Trạm sửa chữa và vật tư

Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng ban Chức năng - nhiệm vụ

1 Hội đồng quản trị Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan mụcđích, quyền lợi của công ty

2 Giám đốc điều

hành

Là người đại diện công ty, điều hành công ty và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thựchiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao

3 Phó giám đốc Kỹ

thuật – Nội chính

Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệmchỉ đạo công tác vật tư, kỹ thuật, công tác tổ chứcnhân sự, chính sách, tiền lương, đời sống người lao

Trang 15

5 Phòng Kinh

doanh

Lập kế hoạch và tổ chức điều độ toàn bộ số đầu xetrên toàn mạng vận tải của công ty, tổ chức khai thácnguồn hàng

6 Phòng Quản lý

Kỹ thuật

Quản lý, theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động,đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật, xây dựng kế hoạchsửa chữa và sử dụng vật tư, xây dựng các định mứctiêu hao nhiên liệu, kiểm tra giám sát vật tư trước khinhập kho Giải quyết tai nạn có liên quan kỹ thuật vàtheo dõi công tác xây dựng cơ bản

7 Phòng Tài chính

– Kế toán

Tổ chức hạch toán kế toán nhằm thu thập, xử lý cácthông tin tài chính, quản lý và thu hút vốn, sử dụnghiệu quả các nguồn vốn

8 Trạm sửa chữa

vật tư

Tổ chức sửa chữa phương tiện vận tải và cơ khí theoyêu cầu của công ty và dịch vụ cơ khí ngoài công ty

9 Đội xe Vận chuyển xăng dầu, hàng hoá theo kế hoạch công

ty giao Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng phươngtiện

10 Cửa hàng bán lẻ Bán các loại xăng dầu sáng và sản phẩm hoá dầu

II THỰC TRẠNG CÔNG TY

1 Tình hình phương tiện vận tải trước đầu tư và hiện nay

1.1 Thực trạng

Được thành lập cùng công ty xăng dầu khu vực I năm 1956 với 21 đầu

xe, đến đầu năm 1997 công ty có 154 xe với dung tích bình quân 7150 lít,

Trang 16

trong đó có tới 117 xe hết khấu hao, phần lớn là mác xe Zin 130 (127 xe:

65 xe xăng, 52 xe diesel), còn lại 5 xe Maz 53371, 19 xe Maz 500 và 3 xe IFA

Đến tháng 5/1997, công ty mua 7 xe Trung Quốc: 2 xe DongFeng 8200 lít và 5 xe ChengLong 7500 lít Nâng xe chất lượng nhóm A từ 28 lên 35

xe đạt 21,8%, xe chất lượng nhóm B chiếm 46,58%, xe chất lượng nhóm C

là 38 xe chiếm 23,6% và thanh lý 13 xe đạt 8% Sau khi nhập 7 xe Trung Quốc, từ chỗ chỉ có 52 xe dùng nhiện liệu xăng, công ty đã có 95 xe dùng nhiên liệu diesel chiếm 59%, còn lại 66 xe xăng

BẢNG1: TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LUỢNG XE NĂM 1997

T

T

số (xe)

Dung tích BQ(lít)

TL

khấu hao

Maz 500 19 9405 6 8 2 2 1 2

-Zin 130 IFA 52 6700 2 23 24 3

52 -Zin 130 xăng 65 6650 11 13 29 12

56 -IFA 12 6590 6 5 1

6 -DongFeng 2 8200 2

Chú giải: DKTL – Dự kiến thanh lý

Nguồn: P.QLKT

Năm 1998, tổng số đầu xe công ty có là 241 xe, do đầu tư mới và thanh

lý một số xe nên chất lượng xe được nâng lên, xe loại A và B là 183 xe ( xe

Trang 17

loại A chiếm 26,2%, xe loại B chiếm 49,8%), xe loại C là 40 xe(16,6%) ,còn lại 17 xe dự kiến thanh lý (7,05%) Dung tích bình quân 7210lít Hai xe Zin 130 hết khấu hao

BẢNG 2: TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1998

ST

T

Loại xe Tổng

số (xe)

Dung tích BQ(lít)

Phân loại chất lượng A1 A2 B1 B2 C DK TL

Trang 18

Năm 1999, sau khi thanh lý số xe dự kiến thanh lý thu hồi vốn cho táiđầu tư, công ty đã nhập thêm một số xe si téc mới, tổng số xe của công ty

là 229 xe với dung tích 7313 lít Xe loại A là 73 xe (31,87%), xe loại B là

121 xe (52,83%), còn lại 35 xe loại C (15,3%) và 15 xe xin thanh lý(6,55%) Đã thanh lý trong tháng 4/99 được 8 xe và 7 xe vào tháng 7/99

BẢNG 3: TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1999

T

T

số (xe)

Dung tích BQ (lít)

Phân loại chất lượng Ghi chú

7 xe 7/99

Trang 19

bằng cách nâng cấp xe, chuyển đổi phụ tùng và thanh lý xe cũ nát để lấynguồn thu tái đầu tư Trong năm 2000, công ty thanh lý 30 xe (2 xe Zin 130tải, 1 xe Zin IFA, 27 xe Zin 130) Tổng đầu xe của công ty là 173 xe mớidung tích 8521 lít, có 34 xe loại C (19,65%) , 89 xe loại A (51,44%) và 50

Dung tích

do nhập và giảm 1xe Zin 130 tải do thanh lý Đồng thời đưa 3 xe con vào

Trang 20

kinh doanh (Yaz 469, Toyota 4 chỗ và Toyota 16 chỗ) Như vậy, số đầu xetéc hiện có là 176 xe với dung tích 8753 lít Theo báo cáo tổng hợp chấtlượng xe đến ngày 01 tháng 07 năm 2001 công ty có 171 xe (170 xe sitéc

và 1 xe tải sanxinh) Sau khi thanh lý một số xe hư hỏng, cũ nát hoặc hếtkhấu hao đã lâu hiện nay, chất lượng xe của công ty được nâng lên đáng

kể, số lượng xe chất lượng nhóm A là 94 xe (55,55%), nhóm B là 50 xe(29,24%) và nhóm C là 26 xe (15,2%)

BẢNG 5: TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE (01/07/2001)

Công ty đầu tư phương tiện vận tải của công ty triển khai thực hiện

đã chủ động, đúng hướng và đúng thời điểm giá xe thấp, nhờ đó làm giảm

Trang 21

kinh phí đầu tư, từng bước đổi mới phương tiện đủ mạnh, chi phí thấp, hoạtđộng an toàn và thích hợp với các quãng đường và địa hình được giao

1.1 Kết quả:

Biểu đồ 1: Kết quả sau đổi mới

Qua biểu đồ trên ta thấy, so với trước khi cổ phần hoá, dung tích sitécbình quân của công ty tăng 1200 lít/xe Các năm trước mỗi năm chỉ tăngxấp xỉ 100 lít/xe, từ chỗ dung tích bình quân chỉ đạt 7150 lít/xe, đến naycông ty đã đạt 8753 lít/xe và công ty tiếp tục đầu tư nâng cấp xe để dungtích xe lớn phù hợp năng lực vận tải của thiết bị nhằm giảm giá thành vậntải Nhờ đầu tư đổi mới phương tiện năng suất phương tiện cũng tăng 20%,

tỷ lệ phương tiện chuyển từ tiêu hao nhiên liệu xăng sang tiêu thụ nhiênliệu diesel tăng 65%.từ đó, năng lực phương tiện tăng lên, giảm chi phínhiên liệu, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, giảm được chi phí bìnhđiện, hạ được giá thành vận tải, đem lại hiệu quả kinh tế cao

Từ tháng 7/1999 đến 9/2000, tổng giá trị đầu tư cho phương tiện vận tảiđạt khoảng 6.750.000.000 đồng Dự kiến năm 2001 đầu tư khoảng6.475.000.000 đồng, riêng giành cho đầu tư mới phương tiện khoảng

1997 0 1998 1999 2000 2001 37073 1000

Trang 22

4.875.000.000 đồng Công ty rất coi trọng vấn đề đầu tư đổi mới phươngtiện vận tải Ngoài việc đầu tư mới xe, công ty còn tận dụng chuyển đổi,dồn lắp phụ tùng vật tư của các xe thanh lý nhưng còn sử dụng tốt cho các

xe khác để thay thế tiếp tục hoạt động (giá trị trên 50.000.000 đồng) Bêncạnh việc nâng cấp, thay thế để đổi mới, công ty còn tổ chức thanh lý xebằng đấu giá, mang lại nguồn thu tái đầu tư, công ty đã bán 29 xe mang lại485.000.000 đồng trong năm 2000

Ngoài đầu tư mới, nâng cấp, thay thế, công ty chuyển đổi xe xăng thành

xe dầu diesel nhằm hạ chi phí nhiên liệu Trong quá trình hoạt động, công

ty còn thường xuyên đôn đốc kiểm tra để sửa chữa, bảo dưỡng kịp thờinhằm đảm bảo chất lượng xe chạy, hạn chế những hư hỏng kỹ thuật và sự

cố có thể xảy ra

BẢNG 6: THỰC HIỆN SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG NĂM 2000

Nội dung Kế hoạch Thực hiện Kết quả

3- Sửa chữa thường xuyên 13738 8750 63,7%

(Nguồn: Đánh giá công tác quản lý kỹ thuật năm 2000)

BẢNG 7: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XE QUA CÁC NĂM

Nhóm chất

lượng

A 35 (21,8%) 63 (26,1% ) 73 (31,87%) 89 (51,44%) 95 (55,55%)

Trang 24

Trưởng phòng

1) Công tác quản lý thủ tục xe thay sát si, thay máy chưa có kinhnghiệm, không lưu lại số gốc cũ từ những năm trước khi cổ phần hoádẫn đến việc sang tên, chuyển chủ vướng mắc nhiêu xe, triển khaisang tên, chuyển chủ còn kéo dài và phải chi phí tốt kém

2) Công tác kiểm tra kỹ thuật xe của các đội xe chưa đồng đều và khôngthường xuyên, việc giữ gìn phương tiện của các lái xe còn chưa cao,chỉ quan tâm đến việc khai thác, vận hành mà thiếu quan tâm đến sửachữa, bảo dưỡng và đầu tư

3) Một số vật tư, phụ tùng nhỏ phục vụ công tác sửa chữa vẫn chưađược phục vụ kịp thời cho xe thay thế hoạt động

4) Thực hiện kế hoạch thanh lý, đầu tư mới phương tiện còn chậm,không đúng kế hoạch xây dựng

5) Một số xe sửa chữa lớn chưa đảm bảo chất lượng yêu cầu do vật tưphụ tùng thay thế và tay nghề thợ cơ khí

6) Công việc bảo dưỡng xe cấp 1, cấp 2 còn có một số xe mà thợ sửachữa chưa thực hiện hết các nội dung công việc quy định

7) Sự kết hợp giữa các đơn vị trong công ty thiếu chặt chẽ thiếu đồngbộ

8) Đội ngũ các bộ kỹ thuật, thợ sửa chữa thiếu kinh nghiệm thiếu hiểubiết về một số loại xe mới

2 Vấn đề nhân sự trong đổi mới.

2.1- Nhân sự phòng quản lý kỹ thuật

Mô hình tổ chức:

Ngày đăng: 28/09/2012, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3:     TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1999 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 3 TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1999 (Trang 18)
BẢNG 3:     TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1999 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 3 TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1999 (Trang 18)
BẢNG 4:           TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 2000 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 4 TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 2000 (Trang 19)
BẢNG 4:           TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 2000 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 4 TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 2000 (Trang 19)
BẢNG 5:      TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE (01/07/2001) - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 5 TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE (01/07/2001) (Trang 20)
BẢNG 6:      THỰC HIỆN SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG NĂM 2000 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 6 THỰC HIỆN SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG NĂM 2000 (Trang 22)
BẢNG 7:             ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XE QUA CÁC NĂM - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 7 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XE QUA CÁC NĂM (Trang 22)
BẢNG 7:             ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XE QUA CÁC NĂM - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 7 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XE QUA CÁC NĂM (Trang 22)
BẢNG 8:          KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 2001 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 8 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 2001 (Trang 26)
BẢNG 9:    THỰC HIỆN MUA SẮM VẬT TƯ NĂM 2000 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 9 THỰC HIỆN MUA SẮM VẬT TƯ NĂM 2000 (Trang 27)
BẢNG 9:    THỰC HIỆN MUA SẮM VẬT TƯ NĂM 2000 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 9 THỰC HIỆN MUA SẮM VẬT TƯ NĂM 2000 (Trang 27)
BẢNG 10:     KẾ HOẠCH CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT NĂM 2001 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 10 KẾ HOẠCH CHI PHÍ VẬT TƯ KỸ THUẬT NĂM 2001 (Trang 27)
BẢNG 11 : KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2001 - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 11 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2001 (Trang 30)
BẢNG 12: KẾT QUẢ KHOÁN QUẢN TRẠM - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 12 KẾT QUẢ KHOÁN QUẢN TRẠM (Trang 32)
BẢNG 12: KẾT QUẢ KHOÁN QUẢN TRẠM - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 12 KẾT QUẢ KHOÁN QUẢN TRẠM (Trang 32)
BẢNG 13 : NGÀY XE VẬN DOANH CỦA CÔNG TY - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 13 NGÀY XE VẬN DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 34)
BẢNG 13 : NGÀY XE VẬN DOANH CỦA CÔNG TY - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 13 NGÀY XE VẬN DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 34)
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI XẾP - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI XẾP (Trang 45)
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI XẾP - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI XẾP (Trang 45)
PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU ĐỔI MỚI - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
1 BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU ĐỔI MỚI (Trang 47)
PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU ĐỔI MỚI - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
1 BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU ĐỔI MỚI (Trang 47)
BẢNG 14 : TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG XE VÀ DUNG TÍCH XE QUA CÁC NĂM - Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội.docx
BẢNG 14 TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG XE VÀ DUNG TÍCH XE QUA CÁC NĂM (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w