1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển khoa học công nghệ của ngành công nghiệp điện tử việt nam

71 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 378,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận về phương pháp luận thống kê các chỉ số KH&CN của UNESCO, OECD, APCTT Hai nhóm thống kê chỉ số / chỉ tiêu đầu vμo cho KH&CN vμ thống kê đầu ra của KH&CN kể cả tính đổi mới

Trang 1

Bộ Khoa học vμ Công nghệ Viện Nghiên cứu Chiến lược vμ Chính

sách Khoa học vμ Công nghệ

Đề tμi:

Nghiên cứu xây dựng phương pháp

đánh giá sự phát triển KH&CN của ngμnh công nghiệp điện tử Việt nam

Chủ nhiệm đề tμi: Nguyễn Đình Chương

Hμ Nội,

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu:

Có được phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN áp dụng cho ngμnh công nghiệp diện tử (CNĐT) Việt nam

Nội dung nghiên cứu:

Đề tμi nghiên cứu những nội dung sau: tìm hiểu một số phương pháp đánh giá khác nhau theo kinh nghiệm nước ngoμi, các phương pháp đánh giá mμ các bộ

ngμnh ở nước ta đã tiến hμnh trong những năm qua, đề xuất một phương pháp

áp dụng tiến hμnh đánh giá sự phát triển về KH&CN của ngμnh CNĐT Việt nam

Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tμi liệu, xử lý, phân tích thông tin số liệu vμ tổng hợp để lựa chọn phương pháp

Phần I Cơ sở lý luận; một số khái niệm:

I.1 Khái niệm về phát triển

• giải thích quá trình phát triển

• tác động vμo quá trình phát triển

• bản chất của quá trình phát triển lμ gì ?, ý nghía cuối cùng của phát triển lμ gì vμ chúng ta phải đánh giá nó ra sao vμ đánh giá bằng phương pháp nμo ?

• tính nhiều mặt của quá trình phát triển cũng như sự tương tác giữa chúng

• V.v

I.2 Khái niệm về số lượng vμ chất lượng trong phát triển:

• “Số lượng” vμ “chất lượng” lμ một cặp phạm trù trong triết học

• Đó lμ qui luật lượng đổi thμnh chất (có thể hình dung ra một vòng khép kín:

→ lượng → chất → lượng → chất → lượng)

• Trong khoa học vμ công nghệ (KH&CN) những vấn đề cần đánh giá có thể bao hμm những nội dung về sự phát sinh vμ phát triển về KH&CN trong một giai đoạn thời gian nhất định của một lĩnh vực công nghiệp nμo đó; nó nằm trong các yếu tố đầu vμo cho KH&CN vμ đầu ra của KH&CN (cả định tính vμ định lượng)

Trang 3

Phần II Tổng quan một số phương pháp xây dựng hệ thống các chỉ số (các chỉ tiêu) thống kê KH&CN trong vμ ngoμi nước phục

vụ cho đánh giá sự phát triển KH&CN

II.1 Cách tiếp cận về phương pháp luận thống kê các chỉ số KH&CN của UNESCO, OECD, APCTT

Hai nhóm thống kê chỉ số / chỉ tiêu đầu vμo cho KH&CN vμ thống kê đầu ra của KH&CN (kể cả tính đổi mới của CN), với các loại chỉ số / chỉ tiêu theo 3

loại hoạt động chính về:

• Nghiên cứu khoa học vμ triển khai thực nghiệm KH&CN (R&D),

• Giáo dục vμ đμo tạo nhân lực cho KH&CN,

• Dịch vụ cho KH&CN

Mỗi loại hoạt động, mỗi nhóm chỉ tiêu chính lại được chia thμnh các nhóm khác nhau với những chỉ tiêu khác nhau để đánh giá; cụ thể lμ:

II.1.1 Nhóm chỉ tiêu R&D, bao gồm:

a Nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu khoa học (Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu ứng dụng)

• Các chỉ tiêu về nghiên cứu cơ bản thể hiện mọi “hoạt động mang tính hệ thống vμ sáng tạo nhằm mục đích tăng cường khối lượng kiến thức khoa học vμ ứng dụng nó vμo thực tiễn” (UNESCO, 1984)

• Các chỉ tiêu về nghiên cứu ứng dụng lμ các chỉ tiêu thể hiện “nghiên cứu nguyên thuỷ được thực hiện nhằm đạt được kiến thức mới, tuy nhiên nó hướng chủ yếu vμo một mục tiêu hoặc mục đích ứng dụng cụ thể nμo đó”

b Nhóm các chỉ tiêu về triển khai thực nghiệm:

Lμ nhóm các chỉ tiêu thể hiện sự “hoạt động mang tính hệ thống, dựa trên cơ

sở kiến thức đã thu được từ hoạt động nghiên cứu vμ/hoặc kinh nghiệm thực tế nhằm tạo ra các vật liệu mới, sản phẩm mới, phương tiện mới, vμ nhằm thiết lập các qui trình mới, hệ thống mới vμ dịch vụ mới, vμ nhằm hoμn thiện đáng

kể những gì đã lμm vμ đã thiết lập”

II.1.2 Nhóm các chỉ tiêu về Giáo dục đμo tạo KH&CN:

Lμ nhóm các chỉ tiêu về giáo dục đμo tạo bậc cao đẳng chuyên môn hoá, đμo tạo cao đẳng đại học, đμo tạo sau đại học vμ đμo tạo lại, được diễn giải ỏ mục

“Các chỉ tiêu đầu vμo cho hoạt động KH&CN”

II.1 3 Nhóm các chỉ tiêu về Dịch vụ KH&CN:

Trang 4

Lμ nhóm các chỉ tiêu thể hiện “các hoạt động liên quan tới nghiên cứu vμ triển khai thực nghiệm, thể hiện sự đóng góp cho việc tạo ra vμ phổ biến cũng như ứng dụng kiến thức KH&CN” (UNESCO, 1984)

II.1.4 Các chỉ tiêu đầu vμo cho hoạt động KH&CN (cho R&D):

• Bao gồm nhân lực vμ chi tiêu cho hoạt động KH&CN hay R&D,

• Các chỉ tiêu tập trung vμo R&D lμ thể hiện hoạt động tạo ra tri thức vμ ứng dụng tri thức nhằm sáng tạo công nghệ mới

a) Các chỉ tiêu đầu vμo về nhân lực KH&CN

• Những người trực tiếp tham gia hoặc dịch vụ của họ phục vụ trực tiếp cho hoạt động KH&CN (lực lμm một nửa thời gian, nhân lực lμm việc toμn bộ

thời gian vμ nhân lực tương đương lμm toμn bộ thời gian)

• “Tổng số nhân lực có trình độ (những người được đμo tạo để trở thμnh nhμ khoa học vμ kỹ sư bất kể họ có lμm việc theo năng lực nμy hay không)” vμ

“số nhân lực có trình độ hiện đang công tác (những người có trình độ hiện tại đang lμm việc)”

• Việc chia thμnh 2 hệ thống phân loại trên sẽ giúp chúng ta có số liệu phân tích việc sử dụng vμ đμo tạo nguồn nhân lực theo chuyên môn

• Lực lượng nhân lực KH&CN vμ sự lưu chuyển lực lượng KH&CN (tại một thời điểm/quãng thời gian nhất định lμ hiệu của tổng số dòng vμo vμ tổng số

dòng ra tại thời điểm xem xét

b) Các chỉ tiêu đầu vμo về nguồn kinh phí cho KH&CN (phân theo)

• 4 nguồn kinh phí chính: từ ngân sách nhμ nước, nguồn từ sản, từ nước ngoμi

vμ các nguồn khác

• Các loại hoạt động R&D: NCCB, NCƯD TKTN

• Khu vực thực hiện, lĩnh vực hoạt động vμ mục tiêu kinh tế xã hội, đồng thời chia các đơn vị, cơ sở có thực hiện các hoạt động KH&CN thμnh 3 nhóm: khu vực sản xuất, khu vực đại học vμ khu vực phục vụ chung Riêng OECD phân loại các khu vực hoạt động thμnh: khu vực doanh nghiệp kinh doanh, khu vực nhμ nước, khu vực tư nhân phi lợi nhuận, khu đại học, khu vực nước ngoμi Về nhân lực cho R&D OECD cũng có cách tiếp cận khác

• Để có chỉ tiêu đánh giá sự phát triển chúng ta cần ưu tiên lựa chọn các chỉ tiêu “chi trong - các khoản chi trong”

• V.v

II.1.5 Các chỉ tiêu đầu ra của hoạt động KH&CN:

• Các chỉ tiêu đầu ra về patăng (*),

(*)

Trang 5

• Các chỉ tiều về cán cân thanh toán công nghệ (kể cả CGCN)

• Các chỉ tiều về xuất bản phẩm khoa học vμ công nghệ

II.2 Phương pháp của Nhật bản vμ Trung quốc

a) Nhật Bản: Số liệu các chỉ tiêu về khoa học vμ công nghệ của Nhật Bản tập

trung vμo các nội dung sau :

1 Chi phí cho R&D

2 Cán bộ R&D

3 Cán cân mua bán công nghệ (theo các tiêu chí:

4 Giới thiệu công nghệ (theo nước, lĩnh vực)

5 Hợp đồng lixăng, hợp đồng giới thiệu công nghệ

6 Patăng (đơn đăng ký, số bằng được cấp của Nhật, của nước ngoμi tại Nhật, của người Nhật ở nước ngoμi, các tỷ lệ)

7 Ngân sách (cho khoa học vμ công nghệ, xúc tiến khoa học vμ công nghệ, cho viện nghiên cứu của nhμ nước, các chương trình, các ngμnh đặc biệt)

b) Trung quốc (rất sát với chỉ dẫn của OECD) Các tiêu chí chủ yếu trong các

thống kê về KH&CN của Trung quốc bao gồm:

1 Các chỉ tiêu thống kê KH&CN chung về đầu vμo

2 Các chỉ tiêu thống kê KH&CN của các cơ quan nghiên cứu

3 Các chỉ tiêu thống kê KH&CN của các doanh nghiệp vừa vμ lớn

4 Các chỉ tiêu thống kê KH&CN áp dụng cho các cơ quan học hỏi bậc cao

5 Các chỉ tiêu thống kê KH&CN về các chương trình quốc gia phát triển KH&CN: các dự án, các phòng thí nghiệm, v.v

6 Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động KH&CN

7 Các chỉ tiêu về dịch vụ KH&CN

8 Các chỉ tiêu so sánh quốc tế

9 Các so sánh quốc tế về hoạt động R&D

Nói tóm lại, để việc thu thập, xử lý, so sánh vμ phân tích số liệu về khoa học vμ công nghệ của các quốc gia được thuận lợi vμ đồng bộ hơn, OECD đã đưa ra một danh sách 89 chỉ số khoa học vμ công nghệ chủ yếu, còn Nhật bản vμ

Trung quốc về cơ bản đã dựa vμo các chỉ tiêu nμy của OECD để xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cho phù hợp với quốc gia mỗi nước 89 chỉ số khoa học vμ

Trang 6

công nghệ chủ yếu của OECD cũng như hệ thống các chỉ tiêu do Nhật bản vμ Trung quốc lựa chọn đã thể hiện những nội dung chính sau:

1 Tổng chi phí cho R&D;

2 Nhân lực R&D (theo các khối doanh nghiệp, đại học vμ nhμ nước);

3 Nhμ khoa học vμ kỹ sư R&D (theo các khối doanh nghiệp, đại học, nhμ nước);

4 Phần trăm chi phí trong nước cho R&D từ kinh phí của khối doanh nghiệp, tư nhân phi lợi nhuận, đại học, nhμ nước; Phần trăm chi phí trong nước cho R&D do khối doanh nghiệp, tư nhân phi lợi nhuận, đại học, nhμ nước thực hiện;

5 Chi phí của các khối doanh nghiệp, đại học, nhμ nước cho R&D;

6 Chi phí của khối doanh nghiệp cho R&D lấy từ kinh phí của nhμ nước, doanh nghiệp, trong nước khác, nước ngoμi;

7 Chi phí của khối doanh nghiệp cho R&D thực hiện trong các ngμnh công nghiệp: hμng không vũ trụ, điện/điện tử, máy tính vμ máy văn phòng, dược phẩm, chế biến khác, phi chế biến;

8 Chi trong cho phát triển công nghệ: chi lao động, chi cho tư liệu, chi cho các tμi sản cố định, chi tiêu cho sản phẩm mới, các dự án phát triển công nghệ, các dự án sản phẩm mới

9 Tổng các dự toán ngân sách của chính phủ cho R&D;

10 Ngân sách cho R&D quốc phòng vμ dân sự trong tổng dự toán ngân sách cho R&D;

11 Các chương trình phát triển kinh tế, môi trường vμ y tế, vũ trụ, nghiên cứu không định hướng trong tổng dự toán ngân sách cho R&D;

12 Quỹ đại học nói chung trong tổng dự toán ngân sách cho R&D;

13 Patăng: đăng ký quốc gia, đăng ký bên ngoμi, đăng ký của người định cư

vμ người không định cư trong nước, tỷ lệ tự cung, tỷ lệ phụ thuộc, tỷ lệ lan truyền, hệ số sáng tạo;

14 Cán cân thanh toán công nghệ: thu, trả, tỷ lệ, tổng doanh vụ, cân bằng;

15 Tỷ lệ xuất/nhập các ngμnh: hμng không vũ trụ, điện/điện tử, máy tính vμ máy văn phòng khác, dược phẩm, chế biến khác, chế biến tính tổng cộng Những tiêu chí chính trong danh sách các chỉ số khoa học vμ công nghệ mμ OECD, Nhật bản vμ Trung quốc đưa ra lμ tương tự như nhau Các số liệu của những tiêu chí nμy cần được thu thập phục vụ cho các phép phân tích khác

Trang 7

nhau, tuỳ thuộc vμo mục đích nghiên cứu Việt nam chúng ta có thể căn cứ

theo những nội dung vμ hệ thống nμy, xây dựng cho mình một hệ thống dữ liệu

về khoa học vμ công nghệ để có thể sử dụng trong các nghiên cứu, đánh giá,

định hướng phát triển của mình

II.3 Tổng quan về phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của

ngμnh CNĐT Việt nam

• Khi tiến hμnh đánh giá sự phát triển về KH&CN của một lĩnh vực khoa

học/lĩnh vực (ngμnh) kinh tế-kỹ thuật; trong mọi báo cáo tổng kết vμ trong

xây dựng chiến lược các cơ quan chức năng (Tcty Điện tử – Tin học Việt

nam Bộ Công nghiệp nặng, TCty Bưu chính Viễn thông Tổng cục bưu

điện, ) thường áp dụng một phương pháp đánh giá gần như giống nhau

• Tư liệu được sử dụng cho đánh giá lμ các chỉ số thống kê do các bộ ngμnh

lập ra từ kết quả điều tra haỵ tổng hợp báo cáo của các đơn vị (Viện,

trường, trung tâm, doanh nghiệp)

• Ví dụ Phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của lĩnh vực ĐT-

TH-VT trong ngμnh CNĐT:

• Trong quá trình tiến hμnh đánh giá thường chỉ tập trung vμo đánh giá định

tính (tổng quát), đánh giá định lượng chưa thật điển hình vμ chưa được

chứng minh bằng những số liệu thuyết phục, với các nhóm nội dung:

1 Đánh giá định tính (đánh giá tổng quát quá trình hình thμnh vμ phát triển vμ

thμnh tựu đạt được, )

2 Đánh giá định lượng (nghiên cứu khoa học công nghệ vμ đμo tạo cán bộ, về

cơ cấu tổ chức, về cơ sở vật chất kỹ thuật, )

3 Đánh giá kết quả phát triển sản xuất vμ ứng dụng công nghệ trong CNĐT

4 Đánh giá các hệ thống chính sách vμ các biện pháp khuyến khích phát triển

công nghệ trong CNĐT

5 Đánh giá tổng quát

Nhận xét về phương pháp:

• Khi tiến hμnh đánh giá không đưa ra những tiêu chuẩn, chỉ tiêu cụ thể minh

họa vμ nhất lμ so sánh quốc tế

• Thiếu rất nhiều thông tin quan trọng để có thể đi đến kết luận chính xác về

sự phát triển KH&CN của ngμnh

Trang 8

Phần III Lựa chọn một phương pháp đánh giá sự phát triển về KH&CN của ngμnh công nghiệp điện tử (CNĐT)

III.1 Những nội dung phương pháp đánh giá sự phát triển của khoa học

vμ công nghệ của một ngμnh công nghiệp

i/ Sự phát triển KH&CN thể hiện trong nghiên cứu khoa học vμ phát triển công nghệ/triển khai thực nghiệm (R&D), trong giáo dục đμo tạo/nâng cao trình độ nguồn nhân lực KH&CN vμ trong dịch vụ KH&CN phục vụ cho ngμnh công nghiệp

ii/ Sự phát triển KH&CN thể hiện trong trình độ công nghệ sản xuất của ngμnh công nghiệp

iii/ Sự phát triển KH&CN thể hiện trong năng lực công nghệ (các nguồn lực) phục vụ ngμnh công nghiệp

• Để thể hiện sự phát triển R&D, GDDT, vμ dịch vụ KH&CN chúng ta có thể lập các bảng biểu diễn biến theo thời gian (các chỉ số đầu vμo)

2 Đánh giá sự phát triển về trình độ công nghệ - Sự phát triển KH&CN thể hiện trong trình độ công nghệ sản xuất của ngμnh công nghiệp; với các khía cạnh về:

• đặc trưng công nghệ,

• hμm lượng công nghệ gia tăng,

• hμm lượng nhập khẩu các đầu vμo vμ công nghệ,

• hμm lượng xuất khẩu đầu ra vμ công nghệ,

• tính đổi mới công nghệ

3 Phương pháp đánh giá sự phát triển về năng lực công nghệ - Sự phát triển KH&CN thể hiện trong năng lực công nghệ (NLCN) (các nguồn lực) phục vụ ngμnh công nghiệp

Trang 9

* Khả năng khai thác nguồn TNTN, với:

• khả năng kỹ thuật: năng lực mở rộng các ngyên vật liệu thay thế, năng lực chế tạo thiết bị qui trình mới để khai thác, xử lý nguyên vật liệu,

• khả năng con người: nâng cao kỹ năng đánh giá, khai thác vμ bảo vệ nguồn nguyên vật liệu, kinh nghiệm sử dụng phương tiện kỹ thuật công nghệ hiện

có,

• khả năng thông tin: thu thập thông tin về khai thác sử dụng nguồn nguyên vật liệu, về mức độ sử dụng các qui trình công nghệ khai thác, công nghệ lựa chọn thay thế tiên tiến hơn,

• khả năng tổ chức: tăng cường cam kết đối với việc sử dụng có hiệu quả vμ tăng giá trị nguồn nguyên vật liệu, năng lực xây dựng các kế hoạch khai thác sử dụng nguồn nguyên vật liệu, thúc đẩy nghiên cứu vμ triển khai các công nghệ khai thác vμ chế biến nguồn nguyên vật liệu, kế hoạch bảo vệ nguồn nguyên vật liệu,

* Khả năng phát triển nguồn nhân lực:

• Phân tích nguồn nhân lực theo các pha của chuỗi phát triển,

• Phân tích cơ cấu kỹ năng của nguồn nhân lực,

• Phân tích cơ cấu lực lượng lao động theo các giai đoạn chuyển đổi

* Đánh giá khả năng phát triển của cơ sở hạ tầng

• Đánh giá cường độ các pha của các chuỗi phát triển đối với 4 thμnh phần công nghệ,

• Đánh giá cường độ của các tác nhân thúc đẩy đối với 4 thμnh phần công nghệ,

• Đánh giá hiệu quả của mối tương tác giữa các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ vμ các pha cuả chuỗi phát triển đối với 4 thμnh phần công nghệ,

• Đánh giá cường độ liên kết giữa các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ vμ các đơn vị sản xuất trong ngμnh công nghiệp

Phương pháp luận chi tiết của phương pháp đánh giá nμy cụ thể như sau:

1/ Đánh giá cường độ các pha của chuỗi phát triển với 3 tham số (hỗ trợ tμi

chính, bố trí nhân lực, phương tiện)

• tập hợp các tiêu chuẩn nμy được thể hiện ở các Bảng 7, 8, 9, 10, Phụ lục A với các tiêu chuẩn cho điểm khả dĩ để đánh giá cường độ của chuỗi phát triển trang thiết bị kỹ thuật, con người, thông tin, tổ chức quản lý

2/ Tiêu chuẩn đánh giá cường độ của các tác nhân thúc đẩy công nghệ với 3 khía cạnh (sức mạnh hμnh chính, sức mạnh tμi chính, sức mạnh pháp lý)

Trang 10

• tập hợp các tiêu chuẩn nμy được thể hiện ở Bảng 11, 12, Phụ lục A) với những yếu tố chính thể hiện năng lực công nghệ bảo đảm hạ tầng cơ sở cần thiết

• để đánh giá sức mạnh tμi chính người ta xem xét 3 vấn đề: loại vốn hoạt

động, khả năng có vốn, nguồn vốn hoạt động (bảng 13, 14, Phụ lục A) Hoạt động khoa học vμ phát triển công nghệ trong ngμnh công nghiệp cμng có nhiều loại vốn vμ nguồn để hoạt động, khả năng có vốn dễ dμng chứng tỏ khoa học vμ công nghệ thuộc ngμnh đang phát triển

Để đánh giá sức mạnh pháp lý cần xem xét hai lĩnh vực:

• thực chất của quyền hạn pháp lý

• phương thức giao tiếp được thực hiện

Bảng 15 Phần Phụ lục A thể hiện phương pháp đánh giá sức mạnh pháp lý theo tiêu chuẩn đánh giá bằng cách cho điểm chi tiết

3/ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của mối tương tác giữa các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ vμ các pha của chuỗi phát triển đối với 4 thμnh phần công nghệ với 2 nội dung :

• các mục tiêu tăng cường các pha của chuỗi phát triển , vμ

• đo lường kết quả đầu ra

Các tiêu chuẩn đánh giá xem ở Bảng 16, Phụ lục A

Những đánh giá trên cho ta biết được một phần của năng lực công nghệ ngμnh công nghiệp về các mặt:

• cường độ các pha của các thμnh phần phát triển

• cường độ của các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ

• hiệu quả tương tác giữa các tác nhân thúc đẩy với chuỗi phát triển

4/ Tiêu chuẩn đánh giá mối liên kết giữa các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ vμ các đơn vị sản xuất (ở dạng ma trận) để thấy được:

• sự tương xứng về các mối liên kết trước đây giữa các đơn vị sản xuất vμ cơ

• diện mạo cơ sở hạ tầng sẽ giúp cho các nhμ ra quyết định giải quyết một số vấn đề cụ thể như: các mặt mạnh yếu của các pha trong chuỗi phát triển, sức mạnh của các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ, hiệu quả của

Trang 11

các tác nhân thúc đẩy thμnh phần công nghệ, mối liên kết giữa các đơn vị sản xuất vμ cơ sở hạ tầng

4 Đánh giá về sự phát triển của môi trường công nghệ (các giai đoạn phát triển KH&CN) của ngμnh công nghiệp

• Môi trường công nghệ lμ môi trường ở đó công nghệ được hình thμnh, được

sử dụng vμ phát triển cho tới pha cuối cùng của mỗi vòng sống công nghệ;

lμ những dữ liệu thống kê, những chỉ tiêu về: vốn cho NC&TK, tình hình

đội ngũ cán bộ kỹ thuật, vμ những chỉ tiêu khoa học vμ công nghệ Các chỉ tiêu đánh giá nμy đã được trình bμy chi tiết ở mục III.2 cùng với các tiêu chuẩn đánh giá

• Bản chất của những nội dung, tiêu chuẩn, vμ các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của KH&CN nêu trên lμ thể hiện cụ thể phần đánh giá hiện trạng sự phát triển của KH&CN của một ngμnh công nghiệp, từ đó thấy được ngμnh công nghiệp đó đang đứng ở giai đoạn nμo của quá trình phát triển so với thế giới

• Hμm lượng xuất khẩu các thμnh phần công nghệ của ngμnh công nghiệp thể hiện rất rõ giai đoạn phát triển công nghệ của ngμnh công nghiệp đó

• Qua nghiên cứu sự phát triển công nghiệp điện tử ở một số nước trong khu

qua những giai đoạn phát triển: 1) Giai đoạn khởi đầu từ những năm 1960

đến những năm đầu 1970, 2) Giai đoạn phát triển từ những năm cuối thập

kỷ 70 đến những năm 1980, 3) Giai đoạn phát triển mạnh mẽ từ những năm cuối thập kỷ 80 tới nay

III.2 Các tiêu chuẩn

1 Các tiêu chuẩn dựa trên vốn vμ lao động Sử dụng những tiêu chuẩn để đánh giá trên cơ sở vốn vμ lao động có thể nói lμ khá phức tạp, đòi hỏi phải có sự phân tích vμ giải thích thật chu đáo

2 Các tiêu chuẩn dựa trên cơ sở phân tích giá trị gia tăng

Các tiêu chuẩn để đánh giá dựa trên đầu vμo vốn vμ sức lao động vμ dựa trên giá trị gia tăng rất có ích trong việc đánh giá hiêụ suất của các phương tiện biến đổi ở cấp ngμnh công nghiệp (Có những hạn chế: phải sử dụng giá trị tính bằng tiền (giá thị trường) rất khó xác định hoặc phải thay thế giá cả thị

Trang 12

trường bằng giá bóng* đòi hỏi nhiều thông tin với chi phí rất cao vμ việc tính toán phải thật hợp lý trên qui mô kinh tế)

3 Cách tiếp cận phân tích hμm lượng công nghệ để nghiên cứu hiệu suất của các phương tiện biến đổi trên quan điểm công nghệ thuần tuý

Các tiêu chuẩn cụ thể có thể tham khảo được để xem xét sự phát triển KH&CN của ngμnh được thể hiện ở các Bảng 1 đến Bảng 14 (Phụ lục A)

III.3 Các chỉ số / chỉ tiêu

Đối với ngμnh CNĐT các chỉ tiêu đó cũng lμ: 1) các chỉ tiêu đầu vμo; vμ 2) các chỉ tiêu đầu ra

1) Các chỉ tiêu đầu vμo nên chọn điển hình lμ:

• Các chỉ tiêu về nghiên cứu vμ phát triển (R&D)

• Các chỉ tiêu về các dịch vụ KH&CN

• Các chỉ tiều về GDĐT lực lượng KH&CN trong các trường ĐH

2) Các chỉ tiêu đầu ra: nên chọn điển hình phản ánh: kết quả của nghiên cứu

vμ phát triển (R&D), kết quả của các dịch vụ KH&CN, kết quả về GDĐT lực lượng KH&CN trong các trường ĐH

Tất cả các chỉ tiêu trên đều ở dạng dữ liệu xếp theo thứ tự thời gian vμ chúng

có thể được chi tiết hoá bằng cách chia nhỏ thêm từng chỉ tiêu một

III.4 Một số nội dung vμ chỉ tiêu cụ thể áp dụng để đánh giá sự phát triển KH&CN của ngμnh CNĐT Việt nam:

Trong trường hợp đánh giá sự phát triển về khoa học vμ công nghệ của ngμnh CNĐT mμ Đề tμi đang thực hiện, theo nhóm thực hiện đề tμi, trước hết cần có

nhóm các số liệu/chỉ tiêu đầu vμo, nhóm các số liệu/chỉ tiêu đầu ra của ngμnh CNĐT chủ yếu như sau (theo Phụ lục B) :

Số liệu đầu vμo:

1 Chi phí cho R&D:

• Theo loại hình R&D: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển (Bảng1.1);

• Theo nguồn chi: nhμ nước, doanh nghiệp, đại học, nước ngoμi (Bảng 1.2)

• Chi phí cụ thể: nhân công, tư liệu, tμi sản vô hình, chi khác (Bảng 1.3);

• Chi phí R&D theo khối :doanh nghiệp, viện nghiên cứu, đại học (Bảng 1.4);

• v.v

Gía bóng lμ giá được đặt ra nhờ các biện pháp như: kỹ thuật lập trình tuyến tính; sử dụng các mối quan hệ về giá được theo dõi trên t hị trường đối với các sản phẩm tương tự / ở các thị trường tại các nước khác đối với một sản phẩm; xác định giá cả theo sự lựa chọn của

Trang 13

2 Nhân lực R&D của ngμnh công nghiệp điện tử:

• Tổng số nhμ khoa học vμ kỹ sư/ nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, trợ lý nghiên cứu, công chức vμ cán bộ hỗ trợ khác (Bảng 1.5);

• Trình độ nhân lực R&D (Bảng 1.6);

• v.v

Số liệu đầu ra:

3 Cán cân mua bán công nghệ ngμnh công nghiệp điện tử:

• thu, trả, tỷ lệ, tổng doanh vụ (Bảng 1.7);

• So với tổng số đơn đăng ký vμ bằng được cấp trong nước vμ của các ngμnh khác;

• giá trị hợp đồng xuất khẩu công nghệ

6 Các giải thưởng quốc gia về KH&CN

7 Các số liệu cụ thể về các doanh nghiệp ngμnh CNĐT, có phân biệt doanh nghiệp nhμ nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoμi:

• Số lượng các doanh nghiệp

• Số các doanh nghiệp có đơn vị nghiên cứu phát triển công nghệ

• Số các doanh nghiệp có các hoạt động phát triển công nghệ

• Doanh thu bán hμng; trong đó có lợi nhuận thu được từ sản phẩm mới

• Sản phẩm mới phục vụ xuất khẩu

• Doanh thu trước thuế, trong đó thu từ sản phẩm mới

• Nhân lực phục vụ phát triển công nghệ: nhμ khoa học vμ kỹ sư, nhân lực R&D

Trang 14

• Các nguồn quỹ cho phát triển công nghệ: nguồn nhμ nước, nguồn của doanh nghiệp, vay vốn ngân hμng

Từ cách nhìn khái quát như trên chúng ta có thể lập ra bảng biểu các chỉ tiêu

đánh giá cụ thể hơn sự phát triển của ngμnh CNĐT Việt nam vμ từ đó có thể hình dung ra sự phát triển của KH&CN của ngμnh CNĐT Các chỉ tiêu nμy bao hμm cả các chỉ tiêu đánh giá định tính (tổng quan) vμ đánh giá định lượng (chi tiết) về sự phát triển của ngμnh CNĐT

Trong đánh giá tổng quan (định tính) chúng ta cần đưa các thông số (chủ yếu

lμ các thông số đầu ra) sau đây theo thời gian hμng năm vμo bảng biểu đánh giá:

1 Sản lượng hμng năm, xu hướng giá trị sản lượng tính bằng tiền, sản lượng hμng năm trên đầu người vμ tỷ lệ % xuất khẩu hμng năm, tỷ lệ đầu ra của CNĐT so với GDP vμ so với đầu ra của CNĐT thế giới (Bảng 2.1, 2.3 Phụ lục B)

2 Tỷ lệ % các lĩnh vực (điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp, linh kiện điện tử, ) so với tổng sản lượng hμng năm trong công nghiệp điện tử vμ tỷ lệ các lĩnh vực trong CNĐT (Bảng 2.2 vμ Bảng 2.4 Phụ lục B)

3 Tỷ lệ chi tiết các loại sản phẩm của CNĐT theo thời gian của các loại sản phẩm trong lĩnh vực điện tử dân dụng (thiết bị video, VCR, CTV, thiết bị nghe

- cat xet, stereo, ), tỷ lệ của CNĐT trong lĩnh vực chế tạo theo thời gian (Bảng 2.5 vμ Bảng 2.6 Phụ lục B) với các loại chỉ tiêu về giá trị tính bằng tiền để so sánh (như tổng giá trị đầu ra của ngμnh công nghiệp chế tạo, tổng giá trị đầu ra của ngμnh CNĐT, tỷ lệ % sản lượng CNĐT so với toμn ngμnh công nghiệp, giá trị gia tăng của ngμnh chế tạo, giá trị gia tăng của ngμnh CNĐT, phần của CNĐT trong tổng giá trị gia tăng)

4 Sản phẩm điện tử xuất khẩu với giá trị xuất khẩu vμ tỷ lệ % tăng trưởng hμng năm (Bảng 2.7, Phụ lục B)

Trong phương pháp đánh giá định lượng, trên cơ sở những nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một ngμnh công nghiệp Đề tμi đưa các chỉ tiêu sau đây để đánh giá sự phát triển của CNĐT nói chung từ đó thấy

được sự phát triển KH&CN của nó Các chỉ tiêu đưa vμo đánh giá cũng được lập thμnh những bảng biểu thể hiện sự phát triển về NC&PT, dịch vụ KH&CN, GDĐT nguồn nhân lực KHCN, trình độ công nghệ sản xuất vμ năng lực công nghệ Cụ thể một số chỉ tiêu được thể hiện như sau:

1 Sự phát triển về NC&PT trong CNĐT (Bảng 2.8 Phụ lục B) được thể hiện qua các thông số thống kê theo năm như: Tổng chi phí NC&PT trong công nghiệp chế tạo (CNCT), vμ Tỷ lệ % chi phí cho NC&PT so với doanh số, Chi

Trang 15

phí NC&PT trong CNĐT vμ tỷ lệ % chi phí cho NC&PT trong CNĐTY, Tổng

số cán bộ hoạt động NC&PT trong CNCT với số cán bộ hoạt động trong CNĐT vμ tỷ lệ % cán bộ NC&PT trong CNĐT so với toμn bộ ngμnh công nghiệp

2 Những chi phí cho NC&PT của các công ty cũng như các chi phí cho NC&PT vμ đầu tư mới để hiện đại hoá CNĐT (Bảng 2.9, 2.10 Phụ lục B) với các chỉ tiêu: tỷ lệ % cho NC&PT so với doanh số cũng như chi phí NC&PT cho sản xuất linh kiện, đầu tư mới để hiện đại hoá, tỷ lệ % chi phí NC&PT so với doanh số vμ tỷ lệ % của của chi phí đầu tư so với doanh số

3 XNK vμ giá trị XNK của CNĐT, tỷ lệ XNK tính theo thời gian hμng năm (Bảng 2.13 vμ Bảng 2.14 Phụ lục )

4 Về hợp tác KH&CN với nước ngoμi (bảng 2.12 Phụ lục B) trong các lĩnh vực máy tính điện tử (phần cứng, phần mềm vμ dịch vụ), nghiên cứu vμ sản xuất linh kiện, thiết bị thông tin vμ thiết bị điện tử

5 Sự phát triển KH&CN của ngμnh CNĐT cần được thể hiện ở các bằng sáng chế độc quyền của các công ty chính, của các công ty nói chung cũng như các chứng chỉ vμ các bằng đăng ký độc quyền trong đó có những bằng được xác nhận ở nước ngoμi (Bảng 2.20 vμ Bảng 2.21, 2.22 Phụ lục A)

6 Trình độ công nghệ sản xuất các loại sản phẩm của CNĐT của nước ta cần

được so sánh với một số nước trong khu vực như với Hμn quốc, Malaysia, Thái lan, để thấy được khoảng cách về trình độ ở mức nμo (Bảng 2.23, Phụ lục B) Các khoảng cách về trình độ công nghệ được phân lμm 3 mức: tụt hậu từ 10 năm trở lên được đánh dấu (-), ngang bằng được đánh dấu (=), nếu khá hơn

được đánh dấu lμ (+) Tỷ lệ % của một trong 3 mức của các loại sản phẩm nếu bằng hoặc lớn hơn tổng tỷ lệ của hai mức còn lại thì trình độ công nghệ được xếp vμo loại đó

Phương pháp luận đánh giá sự phát triển của KH&CN trong CNĐT cũng cần

được phản ảnh ở mức độ tinh xảo của nguồn nhân lực (con người), nguồn thông tin, của hệ thống tổ chức, vμ trang thiết bị kỹ thuật, Với CNĐT Việt nam có thể đưa ra những chỉ tiêu thể hiện như sau:

1 Về các chỉ tiêu con người vμ thông tin trong CNĐT có thể cần đưa ra các thông số tính theo thời gian như: số lượng kỹ thuật viên nói chung vμ số lượng

kỹ thuật viên biết sử dụng máy tính, số lượng kỹ sư nói chung, số lượng kỹ sư NC&PT, tỷ lệ phần nhân lực có tham gia khảo sát NC&PT trong CNĐT, các cơ sở dữ liệu thương mại, lượng máy tính (không kể máy tính bỏ túi), số máy tính/1000 người, (Bảng 2.24 vμ Bảng 2.25, 2.26 Phụ lục B)

Trang 16

2 Về trang thiết bị kỹ thuật vμ hệ thống tổ chức được thể hiện ở các Bảng từ 2.27, 2.30 Phụ lục B Trong các bảng biểu nμy cho chúng ta biết sự phát triển của các phòng thí nghiệm NC&PT độc lập của các công ty phục vụ cho phát triển sản phẩm Nghiên cứu vμ phát triển sản phẩm của các công ty có phát triển mới có sự đòi hỏi hình thμnh các phòng thí nghiệm nμy Sự phát triển của KH&CN còn được thể hiện ở số lượng các viện, trung tâm NC&TK (thuộc chính phủ), số phòng thí nghiệm NC&PT của các công ty so với một số nước, các viện trường tham gia phối hợp thực hiện các chương trình đề tμi, dự án NC&PT tính theo thời gian nói lên mối liên kết giữa NC&PT với sản xuất, các chương trình, đề tμi, dự án NC&PT các công nghệ cơ bản phục vụ CNĐT tương lai được đặt ra theo từng giai đoạn thời gian

3 Sự phát triển KH&CN của ngμnh CNĐT cũng cần phải được thể hiện ở các chỉ tiêu đầu vμo vμ đầu ra như hμm lượng xuất nhập khẩu thiết bị kỹ thuật, sản phẩm vμ bán thμnh phẩm, hμm lượng xuất nhập khẩu nhân lực, thông tin, kỹ thuật vμ tổ chức của CNĐT với các giai đoạn phát triển (Bảng 2.31 - 2.39 Phụ lục B)

• Các chỉ số đầu vμo như số lượng máy móc, thiết bị công cụ nhập từ nước ngoμi hμng năm, số lượng các nhμ máy (thiết bị máy móc, ) với giá trị xuất khẩu tính bằng tiền hμng năm thể hiện hμm lượng xuất nhập khẩu phần kỹ thuật trong CNĐT

• Các chỉ số về giá trị nhập khẩu linh kiện bán thμnh phẩm trong tổng giá trị các sản phẩm điện tử hμng năm, tỷ lệ % các loại sản phẩm điện tử (dân dụng, công nghiệp, thiết bị thông tin, linh kiện điện tử, ) xuất khẩu ra nước ngoμi phản ánh hμm lượng xuất nhập khẩu bán thμnh phẩm vμ sản phẩm của CNĐT

• Các chỉ số về số lao động trong nước vμ số lao động từ nước ngoμi vμo với các học hμm học vị tương đương cho chúng ta biết hμm lượng nhập khẩu phần nhân lực trong CNĐT Hμm lượng nhập khẩu nhân lực (%) cμng ít phản ánh sự phát triển nguồn nhân lực trong nước của ngμnh CNĐT theo chiều hướng tích cực; nói lên trình độ của đội ngũ KH&CN trong ngμnh CNĐT đang được nâng cao

• Các chỉ số chi phí nhập khẩu thông tin, thu nhập từ xuất khẩu thông tin vμ

tỷ lệ giữa nhập khẩu vμ xuất khẩu thông tin nói lên sự phát triển hoạt động thông tin trong CNĐT

• Chỉ số về số công ty thuộc CNĐT của Việt nam có liên doanh ở nước ngoμi với giá trị đầu ra của các liên doanh đó ở nước ngoμi được tính theo thời gian nói lên trình độ vμ sự phát triển về tổ chức của các công ty (của ngμnh)

• V.v

Trang 17

4 Tính đổi mới lμ thể hiện cuối cùng sự phát triển KH&CN của ngμnh CNĐT

Nó thể hiện ở đánh giá định tính tính đổi mới vμ đánh giá định lượng tính đổi mới (Bảng 2.40, 2.41 Phụ lục B) với các nội dung:

• Các loại hình sản phẩm, các sản phẩm, với các pha của vòng sống công nghệ của sản phẩm

• Các giai đoạn phát triển: giai đoạn ban đầu , giai đoạn phát triển vμ giai

• Tuy nhiên để có thể áp dụng phương pháp nμy lμm phương pháp chung cho các ngμnh công nghiệp khác, thì phương pháp nμy cần được kiểm nghiệm trên thực tế điều tra cho ngμnh CNĐT nhằm bổ sung, thêm bớt những nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ số/chỉ tiêu đánh giá sát thực với thực tế Việt nam hơn nữa; để có được một phương pháp tối ưu nhất

• Việc nghiên cứu để tìm ra một phương pháp đánh giá sự phát triển về KH&CN áp dụng cho thực tế ở nước ta mới chỉ lμ nghiên cứu sơ bộ bước

đầu, Đề tμi mong sự đóng góp thiết thực của các đồng nghiệp trong Viện, các cơ quan quản lý KH&CN trực thuộc Bộ, để có thể có được một phương pháp đánh giá hợp lý nhất có thể áp dụng được vμo việc đánh giá sự phát triển về KH&CN của các ngμnh công nghiệp

Với cách suy nghĩ như vậy, Đề tμi xin khuyến nghị một số điểm sau đây nhằm hoμn thiện phương pháp; kể cả nội dung, các tiêu chuẩn vμ các chỉ tiêu

đánh giá:

1 Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn: Nếu có thể trên cơ sở những nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KH&CN của ngμnh CNĐT mμ Đề tμi đã trình bμy trên đây, Viện ta nên nghiên cứu sâu hơn để xây dựng hoμn chỉnh một phương pháp đánh giá về sự phát triển KH&CN áp dụng chung cho tất cả các ngμnh công nghiệp Để có được như vậy cần:

2 Hình thμnh một nhóm cán bộ nghiên cứu gồm 5 đến 7 người tổ chức đi trao

đổi/lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực các ngμnh công nghiệp khác nhau để họ có ý kiến đóng góp thêm bớt, bổ sung vμo nội

Trang 18

dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu đánh giá theo họ lμ đầy đủ vμ phù hợp (với kinh phí, thời gian bắt đầu vμ kết thúc hoạt động của nhóm do Viện quyết

định)

3 Từ kết quả thu thập được qua trao đổi, xử lý, phân tích các nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu để tổng hợp hoμn chỉnh thμnh Phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của các ngμnh công nghiệp nói chung

4 Phương pháp đanh giá sự phát triển KH&CN của các lĩnh vực chỉ có thể thực hiện được một khi chúng ta đã xây dựng được hệ thống các chỉ số thông kê về KH&CN hoμn chỉnh Do đó cần sớm hoμn chỉnh việc xây dựng

hệ thống nμy

Trang 19

Mở đâu

Đặt vấn đề: Vì sao phải xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển

KH&CN nói chung vμ của các ngμnh công nghiệp nói riêng ? Để tiến hμnh

đánh giá cần phải thực hiện những nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu gì ? Đó lμ nhiệm vụ mμ Đề tμi “Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của ngμnh công nghiệp điện tử Việt nam” đặt ra

Như chúng ta đã biết ngμy nay sự phát triển của khoa học vμ công nghệ nói chung, của từng ngμnh công nghiệp nói riếng có vai trò đặc biệt quan trọng tđóng góp vμo sự phát triển chung về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia Việc

đánh giá sự phát triển của hoạt động khoa học vμ công nghệ rất cần thiết trong việc xây dựng định hướng hoạt động khoa học vμ công nghệ tiếp theo nhằm mục tiêu phát triển của các quốc gia Có rất nhiều cách có thể thực hiện để

đánh giá sự phát triển nμy Xử lý phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu về khoa học vμ công nghệ lμ một trong những cách được sử dụng kết hợp có hiệu quả ở các quốc gia Tuy nhiên, việc thu thập, xử lý cũng như các tiêu chí của các số liệu về KH&CN ở các quốc gia không hoμn toμn giống nhau

Để việc thu thập, phân tích, so sánh, xử lý số liệu về khoa học vμ công nghệ của các quốc gia được thuận lợi vμ đồng bộ hơn, OECD đã đưa ra một danh mục 89 chỉ số khoa học vμ công nghệ chủ yếu với các nhóm chỉ tiêu nằm trong các nội dung về Nghiên cứu vμ triển khai KH&CN (R&D), Giáo dục vμ đμo tạo nguồn nhân lực KH&CN vμ Dịch vụ KH&CN Các quốc gia như Nhật bản, Trung quốc, cũng đã dựa vμo hệ thống các chỉ số thống kê nμy xây dựng cho mình hệ thống riêng phù hợp với quốc gia mình

Còn ở nước ta việc đánh giá sự phát triển về KH&CN của các lĩnh vực KH&CN cũng như của các ngμnh công nghiệp khác nhau, các Bộ ngμnh thường đưa vμo báo cáo tình hình phát triển của lĩnh vưc/ của ngμnh Nội dung

đánh giá cũng thường mang tính chất định tính nhiều hơn lμ định lượng, vμ

đánh giá định lượng có chăng cũng vẫn còn rất sơ sμi; thiếu tính cụ thể; chưa dựa trên một phương pháp đánh giá chung với những nội dung, những tiêu chuẩn vμ chỉ số/chỉ tiêu thống kê KH&CN tin cậy

Mục tiêu của đề tμi nμy nhằm vμo việc nghiên cứu để xây dựng được một

phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN cho ngμnh CNĐT để từ đó thông

qua thử nghiệm thực tế sẽ hoμn chỉnh vμ xây dựng một phương pháp chung cho tất cả các lĩnh vực KH&CN vμ các ngμnh công nghiệp Để đạt được mục tiêu nμy Đề tμi sẽ tìm hiểu một số phương pháp khác nhau của các tổ chức

Trang 20

quốc tế vμ của nước ngoμi trong việc xây dựng hệ thống các chỉ số/chỉ tiêu KH&CN theo kinh nghiệm, các phương pháp đánh giá mμ các bộ ngμnh ở nước ta đã tiến hμnh trong những năm qua, từ đó nghiên cứu đề xuất một phương pháp (bao gồm các nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu đánh giá) áp dụng tiến hμnh đánh giá sự phát triển về KH&CN của ngμnh CNĐT Việt nam Với mục tiêu vμ nhiệm vụ đặt ra như vậy, Đề tμi thấy cần đi sâu nghiên cứu các nội dung cụ thể gồm các phần chính sau đây:

1 Cơ sở lý luận; một số khái niệm cơ bản về phát triển, về số lượng vμ chất lượng với mục đích lμm cho cả người thực hiện Đề tμi vμ những người xem xét

đề tμi hiểu lại những khai niệm cơ bản liên quan tới sự phát triển của sự vật mμ chúng ta đề cập tới

2 Tổng quan các phương pháp đánh giá trong vμ ngoμi nước, trình bμy phương pháp luận xây dựng hệ thống thống kê KH&CN của UNESCO, OECD, APCTT, phương pháp xây dựng hệ thống các chỉ số thống kê của các nước Nhật bản vμ Trung quốc, cũng như phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của việt nam

3 Từ tổng quan phương pháp luận xây dựng hệ thống các chỉ số/chỉ tiêu thống

kê của các tổ chức vμ các nước nêu trên Đề tμi cần dựa vμo đó hình thμnh phương pháp đánh giá sự phát triển về KH&CN áp dụng cho ngμnh công nghiệp điện tử (CNĐT) Bởi lẽ hệ thống các chỉ số/chỉ tiêu của các tổ chức vμ các quốc gia nêu trên đã được áp dụng vμo thực tế vμ các số liệu thống kê có

được cập nhật hμng năm lμ nguồn số liệu chính để các nước tiến hμnh đánh giá

sự phát triển về KH&CN của quốc gia mình Để bổ sung cho phần đánh giá về

sự phát triển KH&CN trong các lĩnh vực KH công nghệ vμ các ngμnh công nghiệp thiếu định lượng Việt nam nên xây dựng cho mình một phương pháp

đánh giá trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tổ chức quốc tế

vμ của các nước nghiên cứu

4 Đề tμi cần đề suất một số khuyến nghị, nói lên sự cần thiết phải phải xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của các lĩnh vμ các ngμnh công nghiệp, đồng thời khuyến nghị một số giải pháp để thể nghiệm vμ hoμn chỉnh phương pháp đánh giá

Phương pháp nghiên cứu: Thu thập tμi liệu, xử lý, phân tích thông tin số liệu

vμ tổng hợp để lựa chọn nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu cho phương pháp

đánh giá

Trang 21

Phần I Cơ sở lý luận - một số khái niệm:

I.1 Khái niệm về phát triển

Trên thế giới đã có nhiều lý thuyết về phát triển, từ những lý thuyết có tính chất kinh tế thuần tuý (lý thuyết tăng trưởng lan toả, lý thuyết tăng trưởng lan toả mở rộng, lý thuyết công nghiệp hoá muộn, ) cho đến những học thuyết

yếu tố về khoa học công nghệ Tất cả không chỉ miêu tả giải thích quá trình phát triển (trong phạm vi rộng một lãnh thổ, một quốc gia, một khu vực, hoặc cả thế giới vμ trong phạm vi hẹp một lĩnh vực, một ngμnh kinh tế, văn hoá xã hội vμ khoa học công nghệ ) mμ còn trong một chừng mực nμo đó cố gắng nhằm tác động tới quá trình phát triển nμy, tìm ra tương lai của phát triển Để hiểu rõ quá trình phát triển của sự vật, đòi hỏi phải có nhiều cách tiếp cận khác

nhau từ đó có thể trả lời cho các câu hỏi có tính chất cơ bản lμ: chúng ta cần hiêu bản chất vμ ý nghĩa của quá trình phát triển lμ gì ? chúng ta phải đánh giá nó ra sao vμ đánh giá bằng phương pháp nμo ?

Trong lĩnh vực lý luận về phát triển, thuật ngữ phát triển luôn được mở rộng cả

về khái niệm lẫn nội dung Về mặt lý luận hay luận cứ mμ nói thì trong các

khoa học xã hội vμ nhân văn phát triển lμ một khái niệm chủ đạo, còn trong

đời sống thực tiễn của thế giới hiện đại phát triển đã thực sự trở thμnh một

hiện tượng chi phối hầu hết các mặt của đời sống xã hội Trong các thập niên

đầu tiên (những năm 50 vμ đầu những năm 60) thuật ngữ phát triển chỉ được hiểu theo quan điểm “phát triển vị phát triển” vμ quan điểm nμy thể hiện ở sự

tập trung cao độ cho sự tăng trưởng hμng năm của một lĩnh vực sản xuất vμ tổng sản phẩm quốc dân trong đó không thể hiện được vai trò của khoa học công nghệ hoặc tất cả hệ thống khoa học vμ công nghệ Dần dần quan điểm

nμy được thay thế bằng quan điểm ”phát triển vị nhân sinh” (một quan điểm

lấy con người lμm gốc), không đặt trọng tâm ở yếu tố chỉ thuần tuý kinh tế hay khoa học vμ công nghệ mμ xem chúng lμ những phương tiện phục vụ cho cuộc

(*) Các học thuyết về phát triển kinh tế có thể được phân loại thμnh 3 nhóm chính: (1) các học thuyết về

“những giai đoạn phát triển kinh tế” vμo những năm 50 đầu những năm 60, (2) các học thuết về “sự phụ thuộc mang tính chất quốc tế” vμo cuối những năm 60 vμ những năm 70, (3) các học thuyết về “thị trường tự do” xuất hiện từ những năm 80 trở lại đây

Trang 22

sống đa dạng của con người Giữa hai quan điểm chủ đạo nμy lμ một loạt học

thuyết phát triển khác nhau, trong đó quan điểm phát triển bền vững kinh tế khoa học công nghệ vμ môi trường được xem lμ quan điểm đang chiếm ưu thế nhất hiện nay

Theo tư duy phát triển cũ, sự vật được quan niệm như một mô hình có trật tự, sẵn sμng chịu sự tác động vμ kiểm soát của con người một cách có qui luật

Điều nμy dễ dẫn đến chủ quan cho rằng mọi vấn đề đều có thể được nhận diện

vμ đánh giá khá dễ dμng vμ “các biện pháp trực tiếp” có thể được đưa ra vμ thực hiện ngay tức khắc để sau đó nhận lấy những kết quả khả quan Tuy nhiên; theo tư duy phát triển hiện nay; trong thực tế phát triển đầy phức tạp của

sự vật vμ thế giới vấn đề không được đơn giản như vậy vμ đối tượng mμ chúng

ta muốn đánh giá về sự phát triển của nó không hề lμ một trật tự có tính cố

định (ổn định), dễ dμng chấp nhận sự kiểm soát vμ tác động của con người Trong một định thức mới về phát triển (New Development Paradigm) sự vật vμ thế giới được xem như một phức hợp bao gồm nhiều tập hợp các biến cố có độ tương tác cao, vμ cả phức hợp nμy đều biến đổi rất nhanh chóng đồng thời phụ thuộc vμo sự không chắc chắn (độ bất định) ở mức độ cao

Như vậy lμ, trong lý luận nhận thức mới về phát triển, người ta luôn luôn nhấn mạnh đến tính nhiều mặt của quá trình phát triển cũng như sự tương tác giữa chúng Vμ cũng chính vì vậy trong quá trình đi tìm những nội dung, tiêu chuẩn

vμ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KH&CN của một ngμnh công nghiệp nói chung; của ngμnh công nghiệp điện tử nói riêng; được trình bμy dưới đây, chúng tôi luôn đi liền đánh giá sự phát triển của từng yếu tố cấu thμnh của khoa học công nghệ vμ mối tương tác giữa chúng

I.2 Về số lượng vμ chất lượng trong phát triển:

“Số lượng” vμ “chất lượng” lμ một cặp phạm trù trong triết học Trong triết học người ta thường nói ‘sự vật’ luôn luôn biến đổi không ngừng cả về số lượng lẫn chất lượng Sự biến đổi về số lượng đến một giới hạn nμo đó sẽ chuyển

thμnh chất lượng vμ ngược lại Đó lμ qui luật lượng đổi thμnh chất (có thể hình dung ra một vòng khép kín: → lượng → chất → lượng → chất → lượng ) Tuy nhiên, sự tăng về số lượng chưa hẳn đã nói lên đầy đủ về sự phát triển của

“sự vật” song nó thúc đẩy sự phát triển về chất lượng Vμ sự biến đổi về chất

Trang 23

lượng không thôi cũng không thể nói “sự vật” đã phát triển hoμn thiện đồng thời đôi khi sự biến đổi về chất lượng không nhất thiết đòi hỏi phải có sự biến

đổi về số lượng theo chiều hướng tăng tương ững tỷ lệ thuận Như vậy khi nói một “sự vật” đã có sự phát triển lμ ngầm hiểu trong đó có sự phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng ở đây có một khía cạnh đáng để chúng ta khẳng định lμ một “sự vật” có số lượng tăng tới mức nμo đó vμ dừng lại; tiếp theo chỉ lμ biến

đổi về chất lượng; sẽ được đánh giá lμ phát triển Đây lμ sự phát triển theo chiều sâu

hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, do đó việc xem xét sự phát triển KH&CN nói chung vμ của một lĩnh vực nμo đó phải được gắn liền với sự phát triển chung của cả nền kinh tế hoặc một ngμnh kinh tế - kỹ thuật của đất nước trên quan điểm KH&CN phải gắn liền với thực tế sản xuất vμ đời sống xã hội; KH&CN phải có đóng góp với tỷ lệ nhất định của mình vμo sự phát triển kinh tê-xã hội chung của quốc giá Với lẽ đó việc đánh giá sự phát triển KH&CN của đất nước nói chung, của một ngμnh công nghiệp nói riêng phải xuất phát

từ quan điểm toμn diện Trong khoa học vμ công nghệ những vấn đề cần đánh giá có thể bao hμm những nội dung về sự phát sinh vμ phát triển về KH&CN trong một giai đoạn thời gian nhất định của một lĩnh vực công nghiệp nμo đó;

nó nằm trong các yếu tố đầu vμo cho KH&CN vμ đầu ra của KH&CN Sự tăng các yếu tố đầu vμo cho KH&CN lμ do nhu cầu của bản thân KH&CN đòi hỏi

đầu ra có số lượng nhiều hơn vμ chất lượng tốt hơn Chẳng hạn khi xem xét

đánh giá sự phát triển KH&CN thuộc lĩnh vực ĐT - TH - VT của ngμnh CNĐT chúng ta thấy ngoμi việc đánh giá chung; định tính (hay đánh giá khái quát) quá trình phát triển, những hoạt động đặc thù của lĩnh vực vμ những thμnh tựu

đã đạt được, còn có đánh giá định lượng cả những yếu tố đầu vμo vμ đầu ra thể hiện sự phát triển về cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuât, những hoạt động nghiên cứu vμ triển khai KH&CN, những thμnh tích cụ thể về mọi mặt hoạt động của đơn vị Đánh giá định lượng tất cả những vấn đề nêu trên đều phải lμ bước đánh giá chi tiết ; đi sâu đánh giá trên cơ sở những chỉ số / chỉ tiêu cụ thể theo một khoảng thời gian nhất định Như vậy, những nội dung nμy có thể lμ những vấn đề đi từ diện (tổng quan) đến điểm (đi sâu đánh giá chi tiết cụ thể từng khía cạnh) như trình bμy cho lĩnh vực ĐT-TH-VT thuộc ngμnh CNĐT ở các phần sau

Trang 24

Phần II Tổng quan một số phương pháp xây dựng hệ thống các chỉ số (các chỉ tiêu) thống kê KH&CN trong vμ ngoμi nước phục

vụ cho đánh giá sự phát triển KH&CN *

II.1 Cách tiếp cận về phương pháp luận của UNESCO, OECD, APCTT

Theo UNESCO, OECD vμ APCTT, để đo lường hoạt động KH&CN người ta phải phương pháp luận xây dựng hệ thống thống kê KH&CN phản ánh mọi hoạt động KH&CN mμ những hoạt động nμy rất khó đo đếm trực tiếp, do vậy phải phản ánh nó thông qua các chỉ số (chỉ tiêu) gián tiếp Việc xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển KH&CN thông qua các tiêu chuẩn vμ chỉ tiêu về cơ bản có thể dựa vμo phương pháp thống kê KH&CN vμ phương pháp

nμy được chia thμnh hai nhóm thống kê đầu vμo cho KH&CN vμ thống kê đầu

ra của KH&CN (kể cả tính đổi mới của CN) Các nhóm thống kê nμy được

thể hiện ở danh mục 89 chỉ số thống kê / các chỉ tiêu của OECD (xem Phụ lục A), trong đó có các cụm chỉ tiêu đầu vμo vμ chỉ tiêu đầu ra

Các chỉ tiêu đầu vμo cho KH&CN (đầu vμo cho R&D) bao gồm các chỉ tiêu về nguồn nhân lực thực hiện R&D vμ chi phí cho R&D Đây lμ những chỉ tiêu phản ánh nỗ lực của một ngμnh / một tổ chức trong hoạt động R&D Năm

1963, OECD đã đưa ra văn kiện đầu tiên nhằm tiêu chuẩn hoá công tác thống

kê R&D trong các nước thμnh viên vμ được cập nhật nhiều lần Gần đây nhất vμo năm 1993 UNESCO đã đưa ra “Khuyến nghị về tiêu chuẩn hoá quốc tế các thống kê KH&CN” có tính tới đặc thù của các nước đang phát triển vμ các nước XHCN cũ; về cơ bản thống nhất với OECD

Thống kê các chỉ tiêu đầu ra của KH&CN (hẹp hơn lμ của R&D) cho đến nay vẫn chưa được giải quyết triệt để; bởi vì chưa rõ khái niệm đầu ra về phương diện lý thuyết vμ thêm vμo đó thực tế các dữ liệu liên quan tới kết quả của hoạt

động R&D lại thường phân tán, nhiều khi không thể thể hiện được dưới dạng thức cụ thể để có thể đo đếm được

*

Những nội dung nμy Đề tμi tham khảo Báo cáo tóm tắt của Đề tμi Cấp Bộ năm 1999 ”Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ

Trang 25

Việc thống kê các chỉ tiêu đầu vμo vμ các chỉ tiêu đầu ra dựa vμo đó đánh giá

sự phát triển về KH&CN của một quốc gia, một ngμnh kinh tế kỹ thuật (ngμnh công nghiệp) của các tổ chức nêu trên tuy chưa được hoμn hảo về phương pháp luận (nhất lμ thống kê các chỉ tiêu đầu ra của KH&CN) Nhiều nước đã phối hợp nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau như patăng, cán cân thanh toán công nghệ, thương mại vμ đầu tư, các chỉ số phản ánh ở mức độ nhất định kết quả hoạt

động (theo chúng tôi lμ phản ánh sự phát triển) KH&CN nói chung vμ R&D nói riêng Những cố gắng của các nước vμ các tổ chức quốc tế trong việc xây dựng hệ thống các chỉ số thống kê đã giúp chúng tôi hình dung được cách lựa chọn những nội dung, các tiêu chuẩn vμ những chỉ tiêu để tiến hμnh đánh giá

về sự phát triển KH&CN của ngμnh công nghiệp lựa chọn

Các tổ chức nμy đưa ra một hệ thống các khái niệm vμ những nội dung cơ bản

về công tác thống kê các chỉ số (chỉ tiêu) đầu vμo phục vụ cho việc đánh giá sự phát triển (hoạt động) KH&CN Các khái niệm nμy được chia thμnh 3 loại hoạt động chính ; từ đây phân loại thμnh 3 nhóm chỉ tiêu chính như sau:

Nghiên cứu khoa học vμ triển khai thực nghiệm (Research and Development - R&D)

Giáo dục đμo tạo KH&CN (Science and Tchnology Education Training - STED) vμ nguồn nhân lực KH&CN

Dịch vụ KH&CN (Science and Technology Service - STS)

Mỗi loại hoạt động; mỗi nhóm chỉ tiêu chính lại được chia thμnh các nhóm khác nhau với những chỉ tiêu khác nhau để đánh giá; cụ thể lμ:

II.1.1 Nhóm chỉ tiêu R&D được chia thμnh:

a Nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu khoa học (Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu ứng dụng)

b Nhóm các chỉ tiêu về triển khai thực nghiệm

Các chỉ tiêu thể hiện hoạt động phát triển nghiên cứu khoa học lμ các chỉ tiêu thể hiện mọi “hoạt động mang tính hệ thống vμ sáng tạo nhằm mục đích tăng cường khối lượng kiến thức khoa học vμ ứng dụng nó vμo thực tiễn - (UNESCO, 1984)” Trong nhóm chỉ tiêu nμy có các chỉ tiêu về nghiên cứu cơ bản vμ các chỉ tiêu về nghiên cứu ứng dụng Các chỉ tiêu về nghiên cứu cơ bản

lμ các chỉ tiêu thể hiện mọi “hoạt động mang tính lý thuyết hoặc thực nghiệm

Trang 26

tiến hμnh chủ yếu nhằm đạt được kiến thức mới về bản chất sâu xa của các hiện tượng vμ thực tế quan sát được mμ không có bất kỳ ý đồ ứng dụng đặc biệt hay cụ thể nμo trước mắt” Các chỉ tiêu về nghiên cứu ứng dụng lμ các chỉ tiêu thể hiện “nghiên cứu nguyên thuỷ được thực hiện nhằm đạt được kiến thức mới, tuy nhiên nó hướng chủ yếu vμo một mục tiêu hoặc mục đích ứng dụng

cụ thể nμo đó”

Các chỉ tiêu thể hiện sự phát triển hoạt động triển khai thực nghiệm lμ nhóm các chỉ tiêu thể hiện sự hoạt động mang tính hệ thống, dựa trên cơ sở kiến thức

đã thu được từ hoạt động nghiên cứu vμ / hoặc kinh nghiệm thực tế nhằm tạo

ra các vật liệu mới, sản phẩm mới, phương tiện mới, vμ nhằm thiết lập các qui trình mới, hệ thống mới vμ dịch vụ mới, vμ nhằm hoμn thiện đáng kể những gì

đã lμm vμ đã thiết lập

II.1.2 Nhóm các chỉ tiêu về Giáo dục đμo tạo KH&CN (GDDT):

Nhóm các chỉ tiêu về giáo dục đμo tạo bao gồm nhóm các chỉ tiêu về GDDT bậc cao đẳng chuyên môn hoá, đμo tạo cao đẳng đại học, đμo tạo sau đại học

vμ đμo tạo lại Các chỉ tiêu về GDDT được sử dụng để đánh giá sự phát triển KH&CN của một ngμnh lμ các các chỉ tiêu thể hiện trong nhóm các chỉ tiêu

đầu vμo về nguồn nhân lực cho KH&CN được diễn giải ỏ mục “Các chỉ tiêu

đầu vμo cho hoạt động KH&CN”

II.1 3 Nhóm các chỉ tiêu về Dịch vụ KH&CN:

Lμ nhóm các chỉ tiêu thể hiện “các hoạt động liên quan tới nghiên cứu vμ triển khai thực nghiệm, thể hiện sự đóng góp cho việc tạo ra vμ phổ biến cũng như ứng dụng kiến thức KH&CN” (UNESCO, 1984)

Các khái niệm, định nghĩa vμ cách phân loại các nhóm chỉ tiêu trên của các tổ chức quốc tế cho phép chúng ta xác định những nội dung mμ thống kê các chỉ

tiêu KH&CN phải phản ánh Đó lμ phương pháp đo đếm các chỉ tiêu đầu vμo cho hoạt động KH&CN, các chỉ tiêu đầu ra của KH&CN (hoạt động R&D) vμ

các chỉ tiêu đổi mới

II.1.4 Các chỉ tiêu đầu vμo cho hoạt động KH&CN:

Trang 27

Các chỉ tiêu đầu vμo cho KH&CN hay hẹp hơn lμ các chỉ tiêu đầu vμo cho R&D bao gồm nhân lực vμ chi tiêu cho hoạt động KH&CN hay R&D Đây lμ những chỉ tiêu phản ánh không chỉ bản thân hoạt động mμ còn phản ánh nỗ lực của cả quốc gia / ngμnh công nghiệp trong hoạt động R&D Việc lập nên các chỉ tiêu đầu vμo phản ánh chính sách KH&CN coi khoa học lμ nhân tố qui

định sự tiến bộ công nghệ vμ phát triển kinh tế Các chỉ tiêu tập trung vμo R&D lμ thể hiện hoạt động tạo ra tri thức vμ ứng dụng tri thức nhằm sáng tạo công nghệ mới

Các chỉ tiêu đầu vμo đã được nhiều nước như Nhật bản, Trung quốc vμ nhiều quốc gia đang phát triển khác áp dụng trong hệ thống thống kê quốc gia; hệ thống nμy đã tiến hμnh thu thập vμ được cập nhật thường xuyên

a) Các chỉ tiêu đầu vμo về nhân lực KH&CN

Theo UNESCO, OECD, APCTT thì, chỉ những người trực tiếp tham gia hoặc dịch vụ của họ phục vụ trực tiếp cho hoạt động KH&CN; được trả lương; mới

được xếp vμo nguồn nhân lực KH&CN Đơn vị đo nhân lực được UNESCO đề xuất lμ nhóm nhân lực lμm một nửa thời gian (past time - PT), nhân lực lμm việc toμn bộ thời gian (full time - FT) vμ nhân lực tương đương lμm toμn bộ thơi gian (FTE - Full time exquivalent) Số nhân lực lμm việc 40 giờ/tuần với trên 90% thời gian dμnh cho hoạt động KH&CN được tính lμ nhân lực lμm toμn bộ thời gian Nhân lực dμnh từ 10% - dưới 90% thời gian cho hoạt động KH&CN lμ nhân lực lμm một nửa thời gian, những người dμnh dưới 10% cho hoạt động KH&CN không được tính Các nhμ khoa học, các kỹ sư, các kỹ thuật viên, các công nhân có trình độ tay nghề, được xếp vμo từng loại thời gian tuỳ thuộc vμo thời gian họ dμnh cho hoạt động KH&CN như thế nμo Để phản ánh tiềm năng về nhân lực KH&CN của một quốc gia (của một ngμnh) UNESCO còn đưa ra hai khái niệm “tổng số nhân lực có trình độ (những người

được đμo tạo để trở thμnh nhμ khoa học vμ kỹ sư bất kể họ có lμm việc theo năng lực nμy hay không)” vμ “số nhân lực có trình độ hiện đang công tác (những người có trình độ hiện tại đang lμm việc)”

Trang 28

Riêng OECD cho rằng, nhân lực R&D bao gồm tất cả những người trực tiếp lμm R&D vμ những người trực tiếp cung cấp dịch vụ cho R&D như các nhμ quản lý, quản trị R&D vμ nhân viên hμnh chính Có hai hệ thống phân loại nhân lực R&D đó lμ: i) Hệ thống phân loại theo nghề nghiệp (theo tiêu chuẩn quốc tế ISCO) bao gồm các nhóm nghiên cứu viên (UNESCO dùng thuật ngữ các nhμ khoa học vμ kỹ sư), kỹ thuật viên vμ tương đương vμ nhân lực phụ trợ khác , ii) Hệ thống phân loại theo bằng cấp; được chia ra các nhóm: tiến sĩ vμ tương đương, thạc sĩ vμ cử nhân, cao đẳng, trung cấp, đại học đại cương, phổ thông trung học

Việc chia thμnh 2 hệ thống phân loại trên sẽ giúp chúng ta có số liệu phân tích việc sử dụng vμ đμo tạo nguồn nhân lực theo chuyên môn Vμ trên cơ sở 2 hệ thống phân loại nhân lực nμy, OECD đưa ra phương pháp xác định nhân lực KH&CN (Human Resource for Science and Technology - HRST) khác với khái niệm “nhân sự KH&CN” (Science and Technology Personal -STP) của UNESCO Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN đề cập nhiều hơn tới nhu cầu của thị trường lao động đối với nhân lực KH&CN (theo 7 lĩnh vực KH; “nghề KH&CN” theo phân loại nghề nghiệp của Tổ chức lao động quốc tế (International Labor Organisation - ILO); chủ yếu lμ nhóm 2 (nhóm chuyên môn), nhóm 3 (nhóm kỹ thuật viên vμ trợ lý chuyên môn) vμ phân nhóm của nhóm 1 (các nhμ quản lý)

Lực lượng nhân lực KH&CN vμ sự lưu chuyển lực lượng KH&CN lμ qui mô vμ tính chất của nhân lực KH&CN cũng như động thái gia nhập hoặc rút khỏi lực lượng nμy tại một thời điểm nhất định Còn lực lượng nhân lực KH&CN vμ sự lưu chuyển lực lượng KH&CN đó tại những thời điểm khác nhau lμ động thái của sự phát triển nhân lực KH&CN Như vậy ta có thể hình dung lực lượng KH&CN của một ngμnh công nghiệp tại một thời điểm/ quãng thời gian nhất

định lμ hiệu của tổng số dòng vμo vμ tổng số dòng ra tại thời điểm xem xét Ta

có thể lập biểu để diễn tả diễn biến / động thái sự phát triển của nguồn nhân lực KH&CN (ví dụ theo biểu dưới đây):

Trang 29

b) Các chỉ tiêu đầu vμo về nguồn kinh phí cho KH&CN (cho hoạt động R&D)

Theo UNESCO, OECD, APCTT có 4 nguồn kinh phí chính lμ nguồn kinh phí lấy từ ngân sách nhμ nước, nguồn từ sản xuất (chi phí cho KH&CN của các cơ

sở sản xuất), nguồn nước ngoμi (có nguồn gốc nước ngoμi cho các hoạt động KH&CN) vμ các nguồn khác UNESCO còn phân loại chi phí theo các loại hoạt động R&D bao gồm chi cho NCCB, chi cho NCƯD vμ chi cho TKTN UNESCO còn phân theo khu vực thực hiện, lĩnh vực hoạt động vμ mục tiêu kinh tế xã hội, đồng thời chia các đơn vị, cơ sở có thực hiện các hoạt động KH&CN thμnh 3 nhóm: khu vực sản xuất, khu vực đại học vμ khu vực phục vụ chung Riêng OECD phân loại các khu vực hoạt động thμnh: khu vực doanh nghiệp kinh doanh, khu vực nhμ nước, khu vực tư nhân phi lợi nhuận, khu đại học, khu vực nước ngoμi Về nhân lực cho R&D OECD cũng có cách tiếp cận khác

Chi phí cho các hoạt động KH&CN lμ toμn bộ các khoản chi cho việc thực hiện các hoạt động KH&CN của một đơn vị nμo đó trong năm Nguồn kinh phí cho hoạt động KH&CN nμy bao gồm nguồn chi trong vμ nguồn chi ngoμi Tức lμ các khoản chi trong năm để tiến hμnh các hoạt động KH&CN ở bên trong đơn vị bất kể nguồn kinh phí từ đâu (không tính tới việc cơ quan thuê bên ngoμi thực hiện) vμ khoản chi ngoμi bao gồm tất cả các thanh toán thực tế

được thực hiện trong năm để tiến hμnh các hoạt động KH&CN ở bên ngoμi

đơn vị kể cả những thanh toán được thực hiện ngoμi lãnh thổ quốc gia Để có

Trang 30

chỉ tiêu đánh giá sự phát triển chúng ta cần ưu tiên lựa chọn các chỉ tiêu “chi trong - các khoản chi trong”) Chỉ tiêu cơ bản nhất theo cách thống kê của UNESCO lμ “tổng chi phí trong nước cho các hoạt động KH&CN” Các chỉ tiêu nμy bao gồm tất cả các khoản chi tiêu trong năm của tất cả các đơn vị trên toμn bộ lãnh thổ quốc gia vμ của các cơ sở đặt tại nước ngoμi được các đơn vị trong nước sử dụng (nếu có)

“Tổng chi phí trong nước cho các hoạt động KH&CN” được phân biệt theo các loại tiêu thức khác nhau như theo tính chất của các khoản chi, theo nguồn kinh phí vμ theo loại hoạt động R&D Theo tính chất của các khoản chi, mọi chi phí lại được chia thμnh chi thường xuyên vμ chi phí đầu tư, tức lμ toμn bộ các khoản thanh toán thực hiện trong năm cho hoạt động KH&CN dùng trả công lao động, mua sắm thiết bị nhỏ, vật tư vμ các chi phí thường xuyên khác, vμ tất cả các khoản thanh toán trong năm cho hoạt động KH&CN có liên quan tới chi phí cho thiết bị chủ yếu (lắp máy, mua máy móc thiết bị chính, xây dựng thư viện, mua sách tạp chí, ) vμ chi phí đầu tư khác (mua đất, xây dựng nhμ xưởng mới hoặc nâng cấp sửa chữa lớn )

Như trên đã nói OECD thống kê chi tiêu cho R&D thống nhất với phương pháp của UNESCO, chỉ khác ở chỗ đã chia các cơ quan có thực hiện R&D thμnh 5 khu vực để phân bổ kinh phí Cách phân loại nμy phản ánh quan điểm

sử dụng tiêu chí phân loại thiên về các chỉ tiêu “kinh phí” vμ “khả năng chi phối” , tức lμ xem ai lμ người cấp kinh phí vμ ai lμ người chi phối hoạt động của cơ quan tiến hμnh phân loại Nguyên tắc của OECD lμ nguyên tắc “thị trường hay phi thị trường”

Từ phương pháp phân tích trên chúng ta có thể thể hiện được động thái của của nguồn kinh phía cho hoạt động KH&CN theo thời gian (cách lập bảng biểu

tương tự như bảng biểu ở mục a) nêu trên

II.1.5 Các chỉ tiêu đầu ra của hoạt động KH&CN:

Các tổ chức vμ các quốc gia đã thống nhất tạm thời cho rằng các chỉ tiêu đầu

ra dùng lμm số liệu thống kê lμ các dữ liệu về patăng, cán cân thanh toán công nghệ, vμ xuất bản phẩm khoa học vμ công nghệ

Trang 31

Các chỉ tiêu đầu ra về patăng (*) :

Việc sử dụng các dữ liệu patăng để đánh giá các hoạt động KH&CN của một ngμnh / quốc gia ngμy cμng được các quốc gia chú trọng Các dữ liệu về patăng

được xem như một loại dữ liêụ thống kê KH&CN quan trọng cho phép phản

ánh ở mức độ nhất định kết quả của hoạt động R&D, vì thế OECD đã đưa ra một phương pháp luận chung hướng dẫn việc thu thập vμ diễn giải dữ liệu patăng (OECD, 1994) Dữ liệu nμy được lưu giữ tại các cơ quan patăng của hầu hết các nước, theo OECD có khả năng cung cấp nhiều thông tin chi tiết về mọi lĩnh vực của công nghệ, về các nhμ sáng chế, các thị trường có liên quan Các thông tin phong phú về dữ liệu patăng rất có ích đặc biệt để phân tích sự lan truyền của các công nghệ quan trọng Các mẫu đang ký patăng chứa đựng rất nhiều chi tiết đăng ký đáng quan tâm như năm đăng ký, năm công bố, năm

ưu tiên, năm cấp patăng, v v Đây chính lμ nguồn thông tin rất tin cậy cho việc phân tích sự phát triển của R&D nói riêng, cho sự phát triển của KH&CN nói chung

Các chỉ tiều về cán cân thanh toán công nghệ:

Để đảm bảo khả năng so sánh quốc tế vμ tránh gây nhầm lẫn trong việc trình bμy về chuyển giao công nghệ (CGCN) cần có những chỉ tiêu về cán cân thanh toán công nghệ; mμ thực chất phản ánh tình hình CGCN OECD cho rằng CGCN lμ “chuyển giao những kiến thức công nghệ hoμn toμn do một công ty nắm giữ dưới dạng sở hữu công nghiệp hoặc dưới dạng bí mật” (OECD, 1990) Vì thế các chỉ tiêu về cán cân thanh toán công nghệ lμ các chỉ tiêu phản ánh những chỉ số về li-xăng, bí quyết công nghệ vμ dịch vụ do một công ty / một ngμnh công nghiệp đã chuyển giao thông qua các hợp đồng CGCN

Các chỉ tiều về xuất bản phẩm khoa học vμ công nghệ

Lμ các chỉ tiêu thể hiện số lượng các xuất bản phẩm của doanh nghiệp / công

ty / ngμnh công nghiệp được phép lưu hμnh Các chỉ tiêu nμy phản ánh các kết quả hoạt động KH&CN hay hoạt động R&D của công ty/doanh nghiệp đã

được xác nhận; nó cũng thể hiện sự phát triển về KH&CN / về R&D của công

(*)

Phần về Patăng được trích dẫn từ bμi viết của cử nhân Nguyễn Phương Mai.

Trang 32

ty / doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định; đồng thời cũng lμ nguồn thông tin về KH&CN mμ công ty/doanh nghiệp đóng góp lμm cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu khoa học vμ sáng tạo công nghệ chung của cả quốc gia

II.2 Phương pháp của Nhật Bản vμ Trung Quốc

Dưới đây lμ một số tiêu chí về KH&CN của Nhật Bản vμ Trung Quốc có thể sử dụng kết hợp với các phép phân tích khác cho phép đánh giá phần nμo sự phát triển về KH&CN của họ

a) Nhật Bản lμ một nước có khoa học công nghệ rất phát triển Hoạt động thống kê về khoa học công nghệ ở Nhật Bản cũng đã được thực hiện rất nghiêm túc Trong tμi liệu thống kê của Nhật Bản (Indicators of Science and Technology, 1999) chứa đựng đầy đủ những nội dung, tiêu chuẩn vμ chỉ số mμ OECD đã đưa ra; không chỉ có số liệu về khoa học công nghệ của Nhật mμ còn có số liệu của các quốc gia khác, dễ dμng, tiện lợi cho việc nghiên cứu, so sánh, đánh giá của người sử dụng Số liệu về khoa học vμ công nghệ của Nhật Bản tập trung vμo các nội dung chính sau:

1 Chi phí cho R&D (theo các tiêu chí:

về nguồn quỹ: chính phủ, phi chính phủ, công nghiệp, đại học, viện nghiên cứu;

khối thực hiện: công nghiệp, viện nghiên cứu, đại học;

tỷ lệ so với GNP, GDP, NI;

chi phí thực hiện cụ thể: nhân lực, tư liệu, tμi sản vô hình, chi khác;

nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển;

nội dung R&D: khám phá vũ trụ, đại dương học, công nghệ thông tin, bảo vệ môi trường

ngμnh công nghiệp, đại học vμ cao đẳng, viện nghiên cứu)

2 Cán bộ R&D (theo các tiêu chí:

số lượng nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, kỹ thuật viên, công chức vμ cán

bộ hỗ trợ khác;

lĩnh vực khoa học

ngμnh công nghiệp, đại học vμ cao đẳng, viện nghiên cứu)

Trang 33

3 Ngân sách (cho khoa học vμ công nghệ, xúc tiến khoa học vμ công nghệ, cho viện nghiên cứu của nhμ nước, các chương trình, các ngμnh đặc biệt)

4 Cán cân mua bán công nghệ (theo các tiêu chí:

ngμnh công nghiệp - thu, trả;

các nước có quan hệ mua bán)

5 Giới thiệu công nghệ (theo nước, lĩnh vực)

6 Hợp đồng lixăng, hợp đồng giới thiệu công nghệ

7 Patăng (đơn đăng ký, số bằng được cấp của Nhật, của nước ngoμi tại Nhật, của người Nhật ở nước ngoμi, các tỷ lệ)

V v

Như vậy có thể thấy các chỉ số về khoa học vμ công nghệ mμ OECD đưa ra cũng như các số liệu thống kê Nhật Bản đã thực hiện chủ yếu xoay quanh các vấn đề về đầu vμo như: Chi phí cho R&D, Nhân lực R&D; đầu ra như: Patăng, Cán cân mua bán, thanh toán công nghệ, tỷ lệ xuất / nhập của các ngμnh công nghiệp

b) Trung quốc cũng có các thống kê về KH&CN tương tự như vậy (China Science and Technology Indicator, 1988 China Statistical Yearbook on Science and Technology, 2000) Các chỉ tiêu thống kê về KH&CN của Trung Quốc có thể nói sát với chỉ dẫn của OECD Việc xây dựng vμ thu thập số liệu

về KH&CN của Trung quốc được thực hiện rất tốt với các chỉ tiêu đa dạng vμ phong phú, đặc biệt đối với các chỉ số của khối doanh nghiệp vừa vμ lớn Các tiêu chí chủ yếu trong các thống kê về KH&CN của Trung quốc bao gồm: Các chỉ tiêu thống kê KH&CN chung về đầu vμo như: chi tiêu cho KH&CN, nhân lực cho KH&CN với các chỉ tiêu phân tách cụ thể hơn như: chi tiêu của nhμ nước cho R&D, chi trong của nhμ nước cho KH&CN, các nguồn quỹ cho KH&CN, nhân lực KH&CN trong các cơ quan vμ các doanh nghiệp nhμ nước, trình độ của nguồn nhân lực KH&CN v.v

Các chỉ tiêu thống kê KH&CN của các cơ quan nghiên cứu: chi trong của các cơ quan nghiên cứu; nguồn quỹ cho các cơ quan nghiên cứu; nhân lực

Trang 34

KH&CN của các cơ quan nghiên cứu, các nội dụng nghiên cứu về KH&CN

được các cơ quan nghiên cứu thực hiện

Các chỉ tiêu thống kê KH&CN của các doanh nghiệp vừa vμ lớn: chi trong của các doanh nghiệp cho phát triển công nghệ, các nguồn quỹ cho phát triển công nghệ, nhân lực cho phát triển công nghệ, nhân lực của doanh nghiệp,

số các doanh nghiệp có các đơn vị phát triển công nghệ, có các hoạt động phát triển công nghệ; các đơn vị nghiên cứu phát triển kỹ thuật, v.v , các chỉ tiêu nμy được thống kê cụ thể ở cả các doanh nghiệp nhμ nước vμ doanh nghiệp liên doanh

Các chỉ tiêu thống kê KH&CN áp dụng cho các cơ quan học hỏi bậc cao: số lượng, nhân lực chung, nhân lực KH&CN, các cơ quan R&D, các nguồn quỹ cho KH&CN, chi trong cho KH&CN,

Các chỉ tiêu thống kê KH&CN về các chương trình quốc gia phát triển KH&CN: các dự án, các phòng thí nghiệm, v.v

Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động KH&CN: đơn yêu cầu cấp patăng, số patăng

đã cấp, số tác phẩm khoa học đã được công bố trong nước vμ nước ngoμi của các nhμ khoa học vμ công nghệ Trung quốc, các giải thưởng KH&CN quốc gia, các hợp đồng ký kết trên thị trường kỹ thuật trong nước, các hợp

đồng luân chuyển vμo thị trường kỹ thuật trong nước, các hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu công nghệ, sản phẩm công nghệ cao, v.v

Các chỉ tiêu về dịch vụ KH&CN : các số liệu của các cơ quan như khí tượng học, hải dương học, theo dõi động đất, cơ quan đo lường vμ tiêu chuẩn quốc gia, cơ quan khảo sát vμ đo đạc v.v

Các chỉ tiêu so sánh quốc tế: chi tiêu cho R&D vμ phần trăm trong GDP, các

so sánh quốc tế về hoạt động R&D như: nhân lực R&D, các quỹ cho R&D, v.v

Số liệu thống kê KH&CN của Trung quốc khá đa dạng vμ phong phú, cho phép thực hiện nhiều nghiên cứu, so sánh đối chiếu với các mục đích khác nhau Đây lμ kinh nghiệm mμ chúng ta rất nên học tập; không chỉ trong việc xây dựng, thu thập số liệu thống kê về KH&CN nói chung mμ còn trong việc

Trang 35

xây dựng, thu thập, phân tích đánh giá sự phát triển KH&CN của một lĩnh vực/một ngμnh công nghiệp nhất định

Nói tóm lại, để việc thu thập, xử lý, so sánh vμ phân tích số liệu về khoa học vμ công nghệ của các quốc gia được thuận lợi vμ đồng bộ hơn, OECD đã đưa ra một danh sách 89 chỉ số khoa học vμ công nghệ chủ yếu, còn Nhật Bản vμ

Trung Quốc về cơ bản đã dựa vμo các chỉ tiêu nμy của OECD để xây dựng hệ

thống các chỉ tiêu cho phù hợp với quốc gia mỗi nước Theo chúng tôi 89 chỉ

số khoa học vμ công nghệ chủ yếu của OECD cũng như hệ thống các chỉ tiêu

do Nhật Bản vμ Trung Quốc lựa chọn (Phụ lục A) đã thể hiện những nội dung chính sau:

Tổng chi phí cho R&D;

Nhân lực R&D (theo các khối doanh nghiệp, đại học vμ nhμ nước);

Nhμ khoa học vμ kỹ sư R&D (theo các khối doanh nghiệp, đại học, nhμ nước); Phần trăm chi phí trong nước cho R&D từ kinh phí của khối doanh nghiệp, tư nhân phi lợi nhuận, đại học, nhμ nước;

Phần trăm chi phí trong nước cho R&D do khối doanh nghiệp, tư nhân phi lợi nhuận, đại học, nhμ nước thực hiện;

Chi phí của các khối doanh nghiệp, đại học, nhμ nước cho R&D;

Chi phí của khối doanh nghiệp cho R&D lấy từ kinh phí của nhμ nước, doanh nghiệp, trong nước khác, nước ngoμi;

Chi phí của khối doanh nghiệp cho R&D thực hiện trong các ngμnh công nghiệp: hμng không vũ trụ, điện/điện tử, máy tính vμ máy văn phòng, dược phẩm, chế biến khác, phi chế biến;

Chi trong cho phát triển công nghệ: chi lao động, chi cho tư liệu, chi cho các tμi sản cố định, chi tiêu cho sản phẩm mới, các dự án phát triển công nghệ, các dự án sản phẩm mới

Tổng các dự toán ngân sách của chính phủ cho R&D;

Ngân sách cho R&D quốc phòng vμ dân sự trong tổng dự toán ngân sách cho R&D;

Ngày đăng: 02/12/2015, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w