Tác giả xin chân thành cám ơn Trường Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Trung Ương II; Phòng Tiểu Học thuộc Sở Giáo Dục-Đào Tạo Thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Giáo Dục-Đào Tạo các Huyện Cần Giờ, B1nh
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ KIM TRANG
Trang 3
L ỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ quý báu của các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè gần xa Tác giả xin chân thành cám ơn Trường Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Trung Ương II; Phòng Tiểu Học thuộc Sở Giáo Dục-Đào Tạo Thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Giáo Dục-Đào
Tạo các Huyện Cần Giờ, B1nh Chánh, Củ Chi, Hóc Môn; Phòng Giáo Dục-Đào Tạo các Quận Gò Vấp,
6, 11, 12 và các Thầy Nguyễn Cao Đạt -Trưởng Khoa ĐTGV Tiểu Học Trường Cao Đẳng Sư Phạm
Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy Lê Ngọc Điệp - Phó Phòng Tiểu Học thuộc Sở Giáo Dục-Đào Tạo
Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy Lâm Văn Đua -Chuyên viên Phòng Tiểu Học thuộc Sở Giáo Dục -Đào
Tạo Thành phố Hồ Chí Minh, cùng nhiều Thầy Cô giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường Tiểu
học đã tạo điều kiện giúp đỡ một cách có hiệu quả bằng nhiều hình thức khác nhau
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Phó Giáo sư -Tiến sĩ HOÀNG
TÂM SƠN, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện để hoàn
thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song do năng lực còn hạn chế nên những thiếu sót trong luận văn này là không thể tránh khỏi, vì lẽ đó kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và của các bạn đồng nghiệp
Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2002
Người thực hiện
Hu ỳnh Thị Kim Trang
Trang 5
hoạch, mục tiêu giáo dục Tiểu học.0 34
Trang 6CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG
THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI TRƯỜNG TIỂU HỌC0 119
Trang 74.2.1 Ch ỉ đạo các trường tổ chức thi kiểm tra đầu năm thật nghiêm túc với đề thi chung
c ủa Phòng giáo dục-đào tạo:0 123
Trang 8B ẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
GDĐT : Giáo dục đào tạo
GV, CBCNV, HS : Giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh
UBND : Ủy ban Nhân dân
XHHCTGD : Xã hội hóa công tác giáo dục
Trang 9
VIII, Tr.9) Nghị quyết TW2 khóa VIII là sự quan tâm lớn của Đảng đối với sự nghiệp giáo dục, các
mục tiêu cụ thể nêu trong nghị quyết liên quan đến việc quản lý giáo dục-đào tạo trên địa bàn Quận (Huyện), trong đó có Phòng Giáo dục - Đào tạo
-Thông tư Liên Bộ số 41/LB ngày 14-8-1991 của Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ và Bộ Giáo
dục - Đào tạo về "Hướng đẫn sắp xếp tổ chức, biên chế cơ quan quản lý hành chính Nhà nước về giáo
dục - đào tạo ở địa phương đã ghi rõ: "Phòng giáo dục-đào tạo là cơ quan chuyên môn của UBND
Quận (Huyện), là hệ thống tổ chức quản lý hành chính Nhà nước của ngành giáo dục-đào tạo" Trong
đó cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục - Đào tạo gồm một trưởng phòng, một phó trưởng phòng và các chuyên viên, nhân viên phục vụ Nhiệm vụ chủ yếu của Phòng Giáo dục - Đào tạo là:
Giúp Ủy ban Nhân dân thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước về lĩnh vực giáo
dục và đào tạo ở địa phướng
Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các trường và các cơ sở giáo dục - đào tạo của các địa phương
thực hiện các qui định về giáo dục - đào tạo trong các trường học
Ngoài ra Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã ban hành thông tư số 53/TT ngày 17-12-1991 "Hướng
dẫn tổ chức sắp xếp mạng lưới trường các ngành học", trong đó Giáo dục Tiểu học sẽ do Phòng Giáo
dục - Đào tạo quản lý về chuyên môn, như vậy Phòng Giáo dục - Đào tạo, cụ thể là Trưởng phòng Giáo
dục - Đào tạo phải chịu trách nhiệm trước sỏ về việc chỉ đạo hoạt động dạy và học ở bậc Tiểu học
Thực tế hiện nay, việc quản lý dạy và học ở các Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) chưa
Trang 10trường số lượng giáo viên giỏi nhiều những kết quả số học sinh tham dự các kì thi Học sinh giỏi thì
thấp; trong việc đăng kí thi đua trong năm học có trường dựa vào chỉ tiêu kế hoạch 5 năm; có trường
dựa vào kết quả thi tốt nghiệp về phía trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo thì có người giao việc quản
lý chuyên môn Tiểu học cho chuyên viên Phòng Giáo dục phụ trách, Trưởng phòng Giáo dục là người
"Chỉ đạo" Bên cạnh đó cũng có người chủ động vạch ra mọi kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng
giảng dạy và học tập của học sinh ở Quận mình Rõ ràng "Cán bộ quản lý là đội ngũ sĩ quan của ngành,
nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăng sức chiến đấu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì
nơi đó làm ăn phát triển, ngược lại nơi nào có cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụp" (Nguyễn
Th ị B1nh) Từ những lí do trên, chúng tôi thấy vấn đề Tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý việc
dạy và học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh là vấn đề cấp thiết ảnh hưởng tới công tác quản lý giáo dục, mà trong Nghị quyết TW2 khóa VIII cũng đã khẳng định "Đổi mới công tác quản lý giáo dục là giải pháp quan trọng để khắc phục các
yếu kém của giáo dục" (tài liệu học tập nghị quyết TW2 khóa VIII, Tr.31-32)
VÌ vậy, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài "Thực trạng về công tác quản lý việc dạy và học ở
trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh"
làm luận văn tốt nghiệp
2 M ục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích làm rõ thực trạng về công tác quản lý việc dạy và
học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý của Phòng Giáo dục - Đào tạo
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu :
3.1 Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng về việc quản lý dạy và học đối với trường Tiểu học 3.2 Khách thể nghiên cứu : Phòng Giáo dục - Đào tạo ở một số Quận (Huyện) trong thành phố
Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học :
Việc quản lý dạy và học của Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) ảnh hưởng đến chất lượng
dạy và học ở trường Tiểu học Nói một cách cụ thể, nếu Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) có
những biện pháp quản lý phù hợp thì chất lượng dạy và học của trường Tiểu học sẽ được nâng lên
Trang 115 Nhi ệm vụ nghiên cứu :
Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý việc dạy và học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh, đòi hỏi nghiên cứu nhiều mặt và nhiều khía cạnh Song vì khả năng và điều kiện không cho phép nên đề tài của chúng tôi chỉ giới hạn ở một
số nhiệm vụ cơ bản sau đây:
5.1 H ệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
5.2 Làm rõ th ực trạng về công tác quản lý việc dạy và học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo d ục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
U
+ Công tác qu ản lý dạy (giảng dạy) ở một số Quận (Huyện)
© Quản lý việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ Giáo viên
© Quản lý việc thực hiện chương trình
© Quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy
© Quản lý hoạt động ngoài giờ
© Quản lý việc thi đua giảng dạy
U
+ Công, tác qu ản lý việc học ở một số Quận (Huyện)
© Quản lý việc tổ chức học tập của học sinh
© Quản lý việc cải tiến phương pháp học tập
© Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp
© Quản lý thi đua học tập
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý việc dạy và học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh
6 Phương pháp nghiên cứu :
6.1 Phương pháp điều tra : nhằm mục đích làm rõ thực trạng về công tác quản lý việc dạy và
học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 126.2 Phương pháp trò chuyện : nhằm góp phần làm rõ thêm thực trạng mà phương pháp điều tra
đã tiến hành
6.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp : nhằm tổng kết đánh giá các kết quả đã thu được
6.4 Phương pháp thống kê toán học :
Bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để xử lý số liệu, để rút ra các kết luận phù hợp Ý nghĩa của kết quả được khẳng định nhờ các giá trị toán học thống kê đã được công nhận
7 Địa điểm nghiên cứu :
Đề tài của chúng tôi được nghiên cứu tại một số Quận 6, 11, 12, Gò vấp, Huyện Củ Chi, Cần
Giờ, Hóc Môn, B1nh Chánh và một số trường Tiểu học thuộc các Quận (Huyện) đã chọn
Trang 13
PH ẨN 2:NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái ni ệm công cụ :
1.1.1 Khái ni ệm về quản lý:
Bất kì một hoạt động mang tính xã hội nào được thực hiện với qui mô tương đối lớn đều ít nhiều
cần đến sự quản lý Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ) đã nêu: Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức
với những bản chất khác nhau (kĩ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới
Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ,
nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt lới mục đích dự kiến
Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động
của họ trong quá trình lao động
Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành
những thành tựu của xã hội
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ
thể đến khách thể của nó
Các Mác đã khẳng định rằng “Bất kì một lao động xã hội hay cộng đồng (tổ chức) được tiến hành
trên qui mô tương đối lớn cũng đều cần phải có sự quản lý” (C.Mác:Tư Bản, NXB Sự thật Hà Nội 1978
- Quyển III tập 2 trang 92) và ông ví lao động quản lý như công việc của một nhạc trưởng chỉ huy dàn
nhạc Người này không đánh trống, không chơi một nhạc cụ nào, chỉ dùng cây đũa chỉ huy mà chỉ huy,
phối hợp các nhạc công chơi các nhạc cụ khác nhau để tạo nên bản giao hưởng Người quản lý giỏi sẽ đem lại hiệu quả vô cùng to lớn cho xã hội, tập thể Chính vì điều này mà rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu quản lý: Xã hội học, tâm lý học và khoa học quản lý Do đó quản lý được định nghĩa theo
Trang 14F.W Taylor định nghĩa : "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau
đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc mội cách tốt nhất và rẻ nhất" (Vai trò con người trong quản lý
- Đỗ Minh Cương NXB Chính trị Quốc gia 1995)
Một số định nghĩa thu hẹp khái niệm quản lý vào các chức năng quản lý hoặc chỉ nhấn mạnh đến khía cạnh kĩ thuật, công nghệ của quản lỷ như định nghĩa của Henry Fayol : "Quản lý hành chánh là dự
đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra" (Vai trò con người trong quản lý-Đỗ
Minh Cương NXB Chính trị Quốc gia 1995) Quan niệm này chỉ nhấn mạnh tới quản lý hành chánh do
đó hết sức phiến diện không thể hiện đầy đủ tính chất của quản lý Hay như Ralbenese định nghĩa quản
lý là một quá trình kĩ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn tác động tới con người và tạo ra điều
kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức, định nghĩa này chỉ chú ý đến khía cạnh công nghệ của
Forrester đã định nghĩa : "Quản trị như một quá trình biến đổi thông tin thành hành động, trong
một quá trình tương đương với việc ra quyết định "(Văn hóa và nguyên lí quản trị của Tiến sĩ Nguyễn
Văn Đáng-Vũ Xuân Hương) Còn Kast và Rosenweig lại định nghĩa theo cách riêng của mình : "Quản
trị bao gồm việc điều hòa các nguồn tài nguyên về người và vật chất để đạt tới mục đích"
H.Koontz cho rằng" Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian tiền bạc, vật chất ít
nhất" (Vai trò con người trong quản lý-Đỗ Minh Cương NXB Chính trị Quốc gia 1995) Định nghĩa
này chỉ nói lên tính chất kinh tế của quản lý mà chưa nêu được ý nghĩa của xã hội
V.I.LêNin cho rằng quản lý như một hoạt động xã hội không chỉ là thực tiễn mà còn là lý luận
Một số tác giả khác lại nhấn mạnh đến sự tác động của quản lý đến con người Aunapu "Quản lý là một
hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu vào những con người
nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế xã hội xác định" Tác giả Mai Hữu Khuê nhấn mạnh "Quản lý con người là tác động đến con người bằng cách nào đó sao cho hành vi, việc làm của họ có ích cả cho xã
hội, cả cho con người, tạo điều kiện cho sự tiến bộ của xã hội lẫn con người"
Trang 15® Quản lý là một hoạt động, hoạt động quản lý có đặc điểm : Hoạt động quản lý tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi hình thức tổ chức VÌ mục đích của quản lý là nhằm tới
mục tiêu chung bằng sức mạnh tổng hợp của tổ chức, cho nên lao động của quản lý có tính gián tiếp và
là sự phối hợp điều hành các lao động trực tiếp của tập thể Lao động quản lý dù là quản lý một công
việc hay một lĩnh vực hoạt động đều phải thông qua các mối quan hệ con người, quan hệ giữa chủ thể
và khách thể quản lý là mối quan hệ biện chứng
® Hoạt động quản lý là những hoạt động chỉ phát sinh khi con người kết hợp với nhau thành tổ
chức Nếu mỗi cá nhân tự mình hoạt động, sống một mình như Rô-bin-sơn trên hoang đảo, thì không
có hoạt động của quản lý Chỉ cần hai người quyết tâm kết hợp với nhau vì những mục tiêu chung, thì
sẽ phát sinh nhiều hoạt động mà lúc sống và làm việc một mình, chưa ai có kinh nghiệm Các hoạt động quản lý không những phát sinh khi con người kết hợp thành tổ chức, mà lại còn cần thiết, bởi vì,
nếu không có những hoạt động đó, mọi người trong tập thể sẽ không biết làm gì, làm lúc nào, hoặc sẽ làm một cách lộn xộn, giống như hai người cùng khiêng một khúc gỗ, thay vì cùng bước về một hướng thì mỗi người lại bước về mỗi hướng khác nhau Những hoạt động khiến hai người cùng khiêng khúc
gỗ đi về một hướng, là những hoạt động quản lý
Từ việc phân tích trên có thể thấy định nghĩa mà tác giả Nguyễn Đình Chỉnh nêu ra dưới đây là
thể hiện đầy đủ tính chất của hoạt động quản lý: Quản lý nghĩa là dự kiến, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra Theo ông dự kiến nghĩa là nghiên cứu tương lai và vạch ra những chương trình hành động Tổ chức nghĩa là tạo ra cơ chế hai mặt: mặt vật chất và mặt xã hội Lãnh đạo là bắt những người trong tổ chức
phải hoạt động Phối hợp nghĩa là liên hệ thống nhất làm cho mọi hoạt động, mọi nỗ lực hòa hợp với nhau Kiểm tra nghĩa là theo dõi để mọi thứ đều diễn ra phù hợp với những nguyên tắc đã xác định và
những mệnh lệnh đã ban hành
1.1.2 Khái ni ệm về quản lý giáo dục :
Cho đến nav có rất nhiều định nghĩa về "quản lý giáo dục", nhưng trên b1nh diện chung những định nghĩa đều thống nhất về mặt bản chất Ở tác phẩm : "Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo
dục", M.I.Kondakop viết : "Quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ
chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên"
Trang 16hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đôi với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và với từng học sinh"
Xét trong phạm vi hẹp, theo chúng tôi thì công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các quan
hệ giữa trường học - xã hội (quản lý bên ngoài) và quản lý chính nhà trường (quản lý bên trong)
Quản lý bên trong nhà trường bao gồm :
® Quản lý sư phạm : tức là quản lý các quá trình giáo dục - đào tạo Các yếu tố của quá trình giáo
dục - đào tạo là : mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, thầy giáo, học sinh,
những phương tiện, vật chất kĩ thuật, tài chính Trong sơ đồ biểu thị các đối tượng của quản lý giáo
dục, mỗi ô là một hệ thống con, mỗi hệ thống con đó bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn nữa, tất cả tạo thành một chính thể thống nhất, trong đó nổi lên vai trò yếu tố con người -trung tâm của quản lý
Trang 17® Quản lý tổ chức - nhân sự tức là làm tăng động lực cho đội ngũ giáo viên bằng các chính sách
ưu đãi và các kích thích vật chất, tâm lý Ngoài ra còn bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng giáo viên
® Quản lý tài lực và vật lực là sử dụng một cách tối ưu nguồn tài lực - vật lực phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trường
® Quản lý môi trường (các quan hệ ngoài nhà trường) tức là làm cho nhà trường thực sự gắn liền
với sự phát triển của cộng đồng, của địa phương và của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
hội rồi sau đó mới có thể tính đến mặt sinh học hoặc mặt điều khiển học của nó
- Nói một cách vắn tắt thì hoạt động học tập của con người xét theo quan hệ đối tượng là sự chuyển hóa kinh nghiệm xã hội hay nói cụ thể hơn là chuyển hóa học vấn xã hội thành trình độ học vấn xác định của mỗi cá thể người, còn xét về quan hệ giao tiếp thì đó là sự chuyển hóa thông qua sự tổ
chức chỉ đạo (tức là sự dạy) của nhà giáo dục Như vậy dạy học là một dạng hoạt động xã hội nhằm truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội thông qua việc trau gioi học vấn và trên cơ sở đó mà hình thành nhân cách Dạy học cũng là một hoạt động thông nhát hữu cơ của dạy và học Nói một cách tổng
quát thì D ạy không phải là hoạt động riêng ỉẻ của mỗi cá nhân giáo viên, và Học cũng không phải là
hoạt động riêng lẻ của từng cá thể học sinh Một thầy giáo là người đại diện của chủ thể dạy thực hiện
chức năng truyền thụ kinh nghiệm xã hội và học là hoạt động của mỗi học sinh phản ảnh sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của cả thế hệ trẻ Sự thống nhất của cả hai hoạt động dạy và học mang tính xã hội này tổ chức nên những hệ thống, những quan hệ dạy học và đảm bảo tính toàn vẹn của sự dạy học Bất
Trang 18đảm bảo có chủ thể tập thể giảng dạy và được cấu tạo sao cho thế hệ trẻ đủ sức tiếp thu nó Một cuốn sách chỉ có thể trở thành tài liệu dạy học khi nó được soạn thảo có tính đến nội dung học vấn quy định cho từng cấp từng lớp học, cũng như phù hợp với qui luật và điều kiện của việc dạy học; còn nếu không thì nó chỉ là một cuốn sách bất kì viết về một đề tài văn hóa nào đó Chính vì đặc điểm xã hội
thống nhất dạy và học này mà có thời gian các môn học nhạc, họa và thậm chí cả kĩ thuật dù đã được ghi trong kế hoạch dạy học ở nhà trường chúng ta nhưng chưa thực sự trở thành nội dung dạy học của nhà trường Một số công trình nghiên cứu khoa học giáo dục rất hay nào đó cũng chưa chắc đã có thể
trở thành nội dung và phương pháp dạy học của nhà trường khi mà chỉ có một số ít nhà khoa học là có
thể thực thi việc dạy học theo các kết quả nghiên cứu đó
- Từ những cơ sở trên, trong "Một số vấn đề Tâm lý-Giáo dục trong quản lý trường Tiểu học" có nêu khái niệm về quá trình dạy - học như sau:
® Quá trình dạy - học là sự phối hợp thống nhất của hoạt động chỉ đạo của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của trò, nhằm làm cho trò đạt được mục đích dạy học
® Dạy là quá trình hoạt động của Thầy, thông qua sự truyền đạt nội dung trí dục mà chỉ đạo (tổ
chức, hướng dẫn, kiểm tra) hoạt động học tập của trò nhằm làm cho trò đạt tới mục đích dạy học
® Học là quá trình hoạt động của trò, trong đó dựa vào sự chỉ đạo của thầy, vào nội dung trí dục
mà tự chỉ đạo (điều khiển và điều chỉnh) toàn bộ hoạt động lĩnh hội tự giác tích cực tự lực của bản thân,
nhằm đạt được mục đích dạy học
® "Dạy tốt" có nghĩa là : thông qua sự truyền đạt nội dung trí dục, thầy chỉ đạo sự tự phát triển bên trong của trò, thầy làm cho trò biết biến "cái chỉ đạo bên ngoài thành "cái tự chỉ đạo bên trong" của
bản thân
® "Học tốt" có nghĩa là : biết tận dụng sự giảng dạy và hướng dẫn của thầy coi như một mô hình
mẫu của việc xử lý đối tượng nghiên cứu, đồng thời bám chắc vào nội dung trí dục từ đó mà tự lực tổ
chức việc lĩnh hội của bản thân Như thế trong việc "học tốt", mặt khách thể (được dạy, được chỉ đạo)
và mặt chủ thể của học (tự dạy, tự chỉ đạo) được huy động ở mức tối đa trong sự tác động qua lại thống
nhất
Riêng ở trường Tiểu học, công việc chính của Giáo viên là dạy học, là giáo dục học sinh Dạy
học ở Tiểu học là một nghề Nghề dạy học ở Tiểu học có phần nào giống với nghề dạy học ở các bậc
học khác nhưng lại có đặc trưng riêng bởi tính sư phạm của nó Nghề dạy học ở Tiểu học là một nghề đậm đặc tính sư phạm; là nghề có tính khoa học-kĩ thuật, đồng thời có tính nghệ thuật; là nghề mà giáo
Trang 19giá:" Nghề thầy giáo là một nghề có nghiệp vụ cao, tinh tế, chứ không phải là nghề phổ thông" Để có
"tay nghề" dạy học ở bậc Tiểu học thì giáo viên phải được đào tạo nghề ở trường nghề (trường sư
phạm) và phải tự đào tạo trong quá trình hành nghề (trong quá trình (lạy học) Tay nghề của giáo viên được thể hiện trong quá trình giáo dục học sinh, và thể hiện rõ nhất qua các tiết dạy
1.1.4 Khái ni ệm về quản lý dạy và học:
- Hoạt động dạy và học là một trong những hoạt động cơ bản của trường phổ thông nói chung và trường Tiểu học nói riêng Hoạt động này chiếm hầu hết thời gian và khối lượng lao động của thầy và trò, nó chi phối các hoạt động giáo dục khác nhau của nhà trường Do đó với vai trò "người đứng đầu trường Tiểu học, chịu trách nhiệm trước ủy ban Nhân dân (Huyện, Quận) và cơ quan chuyên môn cấp trên về tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục của trường Tiểu học đối với địa phương (Phường, Xã) và
cộng đồng" (Quy định về Cán bộ quản lý Tiểu học - Các văn bản pháp quy về GD-ĐT, NXB Giáo dục,
Hà N ội 1996), Trưởng Phòng Giáo dục - Đào tạo phải là người quan tâm nhiều nhất đến việc chỉ đạo
- Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ người hoạt động dạy và hoạt động học là quan
hệ điều khiển Do đó hành động quản lí (điều khiển hoạt động dạy và học) của người quản lý chủ yếu
tập trung vào hoạt động dạy của thầy, và là trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động
dạy của thầy, quản lí hoạt động học của trò
- Trong mô hình trên chiều tác dụng chủ yếu từ các cấp lãnh đạo (Phòng Giáo dục, Ban Giám
Hiệu) đến hoạt động của giáo viên và học sinh và những điều kiện vật chất phục vụ cho dạy và học
Trang 201.1.5 Khái ni ệm về trưởng Tiểu học :
1.1.5.1 Bậc Tiểu học :
- Nền giáo dục Tiểu học, hệ thống giáo dục quốc dân của các nước văn minh, tiên tiến trải qua các giai đoạn phát triển phân chia thành các bậc học, trong đó có bậc Tiểu học Hệ thống giáo dục quốc dân của các nước cũng đều là hệ thống hoàn chỉnh thống nhất Đó là sự thống nhất về tư tưởng giáo
dục, về các quan điểm giáo dục và về nguyên lý vận hành của nền giáo dục Đó cũng là sự thống nhất trong tính đa dạng của các bậc học, là sự thống nhất nhưng không đồng nhất các bậc học Mỗi bậc học
có đặc điểm riêng, mỗi bậc học là một phương thức riêng, mỗi bậc học có mục tiêu giáo dục, có nội dung, phương pháp và phương thức tổ chức giáo dục riêng phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý học sinh
và yêu cầu của xã hội đối với bậc học đó Ở nước ta, bậc Tiểu học có một sô đặc điểm sau:
Trang 21® Mạng lưới trường lớp Tiểu học hợp lý, trong đó có trên 80% số trường đạt 4-5 tiêu chuẩn (trong 5 tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia), riêng số trường đại cả 5 tiêu chuẩn chiếm trên 20%)
® Huy động trên 98% trẻ em trong độ tuổi tới trường, 100% số Huyện và Tỉnh đạt tiêu chuẩn
Phổ cập giáo dục Tiểu học- Xoa mù chữ, trong đó có trên 20% số Tỉnh đạt chuẩn Phổ cập giáo dục
Tiểu học đúng độ tuổi
® Đại bộ phận trường Tiểu học (trên 80%) thực hiện giáo dục toàn diện; Mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục tiên tiến, kế hoạch, tài liệu dạy và học phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
® Hiệu quả đào tạo (hiệu quả trong) đạt trên 80% và là bậc học ổn định, lành mạnh
Trong nhà trường thì học sinh là nhân vật trung tâm, "Tất cả vì học sinh thân yêu", và giáo viên là người giữ vị trí then chốt, người có vai trò quyết định hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục
Chủ Nghĩa theo mục tiêu giáo dục Tiểu học
Trường Tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Trường Tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
® Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục tiểu học
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành
® Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp Một, vận động trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế
hoạch phổ cập giáo dục Tiểu học và tham gia xóa mù chữ trong phạm vi cộng đồng
® Phối hợp vơi gia đình người học, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục
® Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi
Trang 22- Trường Tiểu học gồm các loại hình trường, lớp sau :
® Trường Tiểu học công lập, do Nhà nước tổ chức và quản lý
® Trường Tiểu học bán công do Nhà nước và nhân dân cùng tổ chức và quán lý
® Trường Tiểu học dân lập do một cơ quan hoặc tổ chức Nhà nước, một đoàn thể quần chúng
hoặc tổ chức xã hội đứng ra thành lập và bảo trợ
® Lớp Tiểu học gia đình do cha mẹ học sinh có đủ năng lực và trình độ chuyên môn tự nguyện tổ
chức và trực tiếp giảng dạy
® Lớp Tiểu học linh hoạt do các cá nhân từ thiện, các tổ chức Nhà nước và tổ chức xã hội tự nguyện thành lập cho những trẻ em có khó khăn về hoàn cảnh gia đình, về đời sống, về sức khỏe,
những trẻ em tàn tật, không có điều kiện theo học ở các trường, lớp chính qui
Lớp Tiểu học gia đình và lớp Tiểu học linh hoạt được một trường Tiểu học chính qui trong khu
vực bảo trợ và quản lý theo chỉ định của Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trường Tiểu học có thể tổ chức nội trú hoặc bán trú cho một phần hoặc toàn thể học sinh, tuy theo yêu cầu và khả năng của nhà trường, của cha mẹ học sinh và của địa phương
1.1.6 Vai trò và nhi ệm vụ của Phòng giáo dục và đào tạo
1.1.6.1 Vai trò của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo :
Phòng Giáo dục Quận (Huyện) là mắc xích cuối cùng trong hệ thống cơ quan quản lý giáo dục Phòng Giáo dục Quận (Huyện) quản lý trực tiếp các trường Phổ thông, Tiểu học, Mầm non và các cơ
sở giáo dục ngoài nhà trường
Phòng Giáo dục - Đào tạo là cơ quan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân Quận (Huyện), là hệ
thống tổ chức quản lý hành chính Nhà nước của ngành giáo dục và đào tạo Do đó trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo phải do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Quận (Huyện) bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng Nhân dân
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo là người được Đảng và Nhà nước giao trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục theo phương thức quản lý nhà nước, đồng thời phải
thực hiện có hiệu quả về các nội dung định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo của đất nước Vai trò của Trưởng phòng thể hiện trên các mặt:
® Trưởng phòng là người đại diện chức trách hành chính của ngành giáo dục
Trang 23® Trưởng phòng là người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục nhằm huy động và sử dụng tài
lực - vật lực phục vụ các hoạt động giáo dục
® Trưởng phòng là người làm cột trụ sư phạm và tổ chức việc bồi dưỡng thường xuyên về sư
phạm cho giáo viên trong Quận
® Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước sở Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện cải
tiến giáo dục ở địa phương
Với vai trò vô cùng quan trọng như thế, cho nên người Trưởng phòng khi hoàn thành tốt các vai trò trên bằng năng lực và phẩm chất của mình thì đó chính là nhân tố chủ yếu quyết định chất lượng giáo dục của Quận (Huyện), nơi công tác
1.1.6.2 Nhiệm vụ của trưởng phòng giáo dục và đào tạo:
Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương và chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện khi được duyệt
- Chỉ đạo các trường của địa phương thực hiện các điều lệ quy chế, quy định về tổ chức và chuyên môn
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các chuyên đề khoa học giáo dục - đào tạo, đúc kết sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn các trường thực hiện các quy định của Sở Giáo dục - Đào tạo cho phù hợp với đặc điểm t1nh hình của địa phương
- Quản lý công tác cán bộ: quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, bô trí sử dụng, chế độ chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên của ngành theo quy định của Ủy ban Nhân dân địa phương và của Sở Giáo dục - Đào tạo
- Quản lý công tác tuyển sinh, công tác thi cử, xét duyệt và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của
Sở Giáo dục - Đào tạo và Ủy ban Nhân dân địa phương
- Quản lý kinh phí và tài sản theo quy định của Ủy ban Nhân dân địa phương
- Quản lý trực tiếp các trường, các cơ sở giáo dục - đào tạo
Qua đó, chúng ta nhận thấy nhiệm vụ của người Trưởng phòng là hết sức quan trọng và nặng nề, điều đó đòi hỏi họ phải có những phẩm chất tôi, nănglực chuyên môn giỏi và có những kỹ năng quản lý
Trang 241.1.6.3 Chức trách và nhiệm vụ của cán bộ chỉ đạo Phòng giáo dục -đào tạo:
a Ch ức trách:
Là công chức ngạch hành chính thuộc hệ thống quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, chịu trách nhiệm giúp Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo thực hiện Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học và các nhiệm vụ giáo dục ở Tiểu học trên địa bàn Quận (Huyện)
b Nhi ệm vu:
Giúp Trưởng phòng về lĩnh vực công việc được giao, cụ thể :
® Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về phổ cập giáo dục Tiểu học trên địa bàn Quận (Huyện) đê trình Chủ lịch Ủy ban Nhân dân Quận (Huyện) duyệt; hướng dẫn; kiểm tra; tổ chức thực
hiện kế hoạch đó
® Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Hiệu trưởng các trường Tiểu học thực hiện Luật phổ cập giáo dục Tiểu học, Điều lệ trường Tiểu học, các chế độ chính sách, qui chế chuyên môn nghiệp vụ giáo
dục Tiểu học ; phát hiện, đề xuất các biện pháp điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc, xử lý những sai
phạm trong quá trình thi hành của các đối tượng quản lý (Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên ) nhằm đảm bảo luật Phổ cập giáo dục Tiểu học được thi hành nghiêm túc, có hiệu quả
® Chủ động tổ chức việc phối hợp với các viên chức thuộc Phòng, các đơn vị liên quan, các cấp chính quyền, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cấp quản lý ngành để thực hiện tốt các mặt công tác sau: + Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho Hiệu trưởng, giáo viên
và nhân viên trường Tiểu học
+ Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ, giáo viên Tiểu học Tham mưu cho lãnh đạo Phòng đề xuất, kiến nghị với các cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đời sống cho cán bộ, giáo viên
+ Thực hiện tốt dân chủ hóa trường học, xã hội hóa giáo dục ở Tiểu học
® Tổ chức, xây dựng nề nếp quản lý giáo dục ở Tiểu học (thông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu
trữ tài liệu báo cáo ) chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc quản lý thống nhất nghiệp vụ của ngành
® Tổ chức các kì thi ở Tiểu học theo sự chỉ đạo và quy định của ngành cấp trên
® Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ giáo dục Tiểu học
Trang 25® Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cấp quản lý chuyên môn nghiệp vụ cao hơn, cùng hệ thông
c Tiêu chu ẩn:
c.1 UV ề hiểu biết:
® Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục-đào tạo
® Nắm được các điều luật, cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước, của ngành về giáo đào tạo nói chung về giáo dục Tiểu học nói riêng và các vấn đề, lĩnh vực liên quan
dục-® Nắm được các nguyên tắc, chế độ, các hướng dẫn nghiệp vụ quản lý, mục tiêu quản lý, chủ trương của lãnh đạo trực tiếp đối với giáo dục Tiểu học
® Nắm được các nguyên tắc, thủ tục hành chính, nghiệp vụ của bộ máy quản lý Nhà nước
® Hiểu rõ hoạt động của các đối tượng quản lý (cán bộ, giáo viên ) và các mối quan hệ công tác
với các viên chức và đơn vị liên quan trong công tác quản lý
® Am hiểu t1nh hình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
® Viết được các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ
c.2 UV ề trình độ:
® Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về giáo dục và đào tạo từ ngạch cán sự trở lên (tốt nghiệp trung học sư phạm trở lên, qua giảng dạy hoặc làm quản lý ở trường Tiểu học ít nhất 5 năm, có kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý Tiểu học )
® Có trình độ lý luận chính trị sơ cấp
® Qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính
® Nếu là chuyên viên phải biết ít nhất một ngoại ngữ, trình độ A
Trang 26® Có tín nhiệm về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức trước đôi tượng quản lý (cán bộ, giáo viên ) và với các viên chức của các đơn vị quản lý liên quan
1.2 L ịch sử nghiên cứu
- Quản lý việc dạy và học ở trường Tiểu học của một số Phòng giáo dục-đào tạo Quận (Huyện)
tại thành phố Hồ Chí Minh" là công tác khó khăn của người quản lý Mục tiêu chủ yếu của công tác này là đảm bảo chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh theo yêu cầu của "Mục tiêu kế hoạch đào tạo
bậc Tiểu học" Để góp phần làm tốt công tác quản lý giáo dục, nhiều nhà quản lý giáo dục đã nghiên
cứu thực tiễn quản lý nhà trường, cụ thể là công tác quản lý của các Hiệu trưởng ở một số trường Tiểu
học, để tìm ra các biện pháp quản lý có hiệu quả
- Đã có một số giáo trình và đề tài gần gũi với đề tài chúng tôi nghiên cứu như:
® Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong cuốn:"Khoa học quản lý nhà trường" đã đề cập đến phương
pháp tổ chức và quản lý nhà trường trên mọi lĩnh vực: giảng dạy, học tập, hướng nghiệp, công tác quản
lý nội bộ, đi sâu vào các công việc và sự quan tâm thiết thực của người Hiệu trưởng
® Hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn trong cuốn: "Những bài giảng về quản lý Trường học - tập
3" đã cho rằng "Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo" việc quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ trọng tâm trong nhà trường, do đó khi đề cập đến biện pháp quản lý dạy và học, các tác giả đã nêu lên yêu cầu đối với Hiệu trưởng
® G.I.Goócscaia trong cu ốn:"Tổ chức quá trình giảng dạy — giáo dục trong nhà
trường(1982)" tác giả đã cho chúng ta nh1n toàn bộ công việc của người cán bộ lãnh đạo, cụ thể là
Hiệu phó phụ trách công tác giảng dạy-giáo dục trong một nhà trường
® M.LKônđakốp-M.L.Pôrtnốp-PV.Khuđôminski trong cuốn: "Quản lý giáo dục quác dân(1983)" đã đưa ra việc xem xét các khía cạnh khác nhau của công tác ở Phòng giáo dục về quản lý các cơ sở giáo dục, trên cơ sở tiến hành nghiên cứu và khái quát các kinh nghiệm của các cơ quan giáo
dục quốc dân tiên tiến, đưa ra những chỉ dẫn nhằm hoàn thiện hơn nữa toàn bộ hoạt động quản lý ở Phòng giáo dục
® Trong :"Tài li ệu bồi dưỡng Trưởng Phòng giáo dục Quận (Huyện) (1986)" do Bộ Giáo dục
biên soạn cũng chỉ đề cập đến mục tiêu và kế hoạch đào tạo của trường Phổ thông cơ sỏ
® Ba tác giả Nguyễn Thị Bích Yên với đề tài : "Biện pháp quản lý của Hiệu Trưởng đảm bảo
chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên ở một số trường Tiểu học"; Nguyễn Đăng Ngưng với đề
Trang 27V ẽ với đề tài: "Năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trường Tiểu học Đồng Nai" cũng chỉ
đề cập đến công tác quản lý chuyên môn của người Hiệu Trưởng
® Nghiên cứu về Phòng giáo dục- đào tạo Quận (Huyện) quản lý các trường Tiểu học đã có các
h ọc viên trường Quản lý giáo dục -đào tạo II đề cập đến nhưng chỉ ở mức Khóa luận tốt nghiệp các
lớp bồi dưỡng Cán bộ quản lý Phòng giáo dục- đào tạo
Tóm lại : Từ trước đến nay, trong công tác quản lý trường học đã có một số tác giả nước ngoài cũng như Việt Nam đi sâu vào việc nghiên cứu các công tác quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng và trong các sách báo giáo dục cũng đã đề cập đến một số mặt công tác của Phòng giáo dục, nhưng quản lý việc
dạy và học ở trường Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa được quan tâm nghiên cứu
Do đó để góp phần làm tốt công tác quản lý hoạt động dạy và học của giáo viên Tiểu học thì nhà
quản lý giáo dục cũng cần phải nghiên cứu thực tiễn việc quản lý dạy và học trường Tiểu học của một
số Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận (Huyện) tại thành phố Hồ Chí Minh để tìm ra các biện pháp quản lý
chỉ đạo có hiệu quả nhất
1.3 Những vấn đề lý luận
1.3.1 Đặc điểm về trường Tiểu học
Từ năm 1945 đến năm 2000, giáo dục Tiểu học (giáo dục cấp 1) có thể chia thành 3 giai đoạn với
những đặc điểm khác nhau:
• Giai đoạn 1945 - 1975:
Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh, hoặc trong từng khoảng thời gian còn một phần đất nước
có chiến tranh, giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng, cụ thể là trường Tiểu học thể hiện rõ tính chất của nền giáo dục thời chiến, nhà trường thời chiến, hướng phục vụ kháng chiến và kiến quốc Trong 30 năm này, giáo dục Tiểu học có thể chia thành ba giai đoạn nhỏ:
+ Từ năm 1945 - 1954 : giáo dục Tiểu học được xây dựng và phát triển trong bối cảnh cả nước có chiến tranh chống xâm lược của thực dân Pháp
+ Từ 1956 - 1964 : Giáo dục Tiểu học được xây dựng và phát triển trong bối cảnh đất nước bị chia làm 2 miền : Miền Bắc có hòa b1nh, xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và đấu tranh thống nhất đất nước,
ền Nam dưới chế độ của Mỹ - Ngụy tiến hành đấu tranh giải phóng, thống nhất đất nước
Trang 28+ Từ 1965 - 1975 : giáo dục Tiểu học được xây dựng và phát triển trong bối cảnh cả nước có chiến tranh : Miền Bắc chống cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, miền Nam thực hiện cuộc chiến tranh
chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Giáo dục Tiểu học trong bối cảnh thời chiến có tính chất của một nền giáo dục tiến bộ, phù hợp
với hoàn cảnh thực tế: Đó là nền giáo dục của dân, do dân và vì dân Nội dung giáo dục thể hiện rõ bản
chất và mục đích của nền giáo dục mới - một nền giáo dục gạt bỏ hoàn toàn những dấu vết của giáo dục
thực dân và phong kiến, xây dựng theo quan điểm giáo dục phục vụ kháng chiến và kiến quốc Quá trình xây dựng và phát triển giáo dục Tiểu học trong thời chiến luôn phải dùng những giải pháp t1nh
thế
Trong giai đoạn này, ở miền Bắc có tiến hành hai cuộc cải cách giáo dục : năm 1950 và 1956
Mục đích của các cuộc cải cách giáo dục là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển sự nghiệp giáo dục cách mạng
Ở miền Nam, giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng tồn tại hai hệ thống giáo dục khác nhau, đó là hệ thông giáo dục ở vùng Mỹ - Ngụy và hệ thống giáo dục ở vùng giải phóng Hệ
thống giáo dục dưới chính quyền Ngụy là hệ thống giáo dục chống cộng; còn hệ thống giáo dục ở vùng
giải phóng phát triển theo hướng xây dựng nền giáo dục cách mạng
Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong trường Tiểu học Trường Tiểu học của thời chiến có thể coi là Utrường Tiểu học của thế hệ thứ nhấtU có một số đặc điểm sau:
+ Chưa có điều kiện thực hiện giáo dục toàn diện
+ Phương pháp dạy và học về bản chất vẫn phỏng theo phương pháp cổ truyền
+ Những yếu tố cơ bản của trường Tiểu học chưa được quy chuẩn
Giai đoạn 1975- 1995:
Trong giai đoạn này giáo dục Tiểu học được xây dựng và phát triển trong bối cảnh đất nước đã được thống nhất hòa b1nh Tuy nhiên sau 30 năm chiến tranh đất nước bị tàn phá, kinh tế xã hội lâm vào cảnh khó khăn, đặc biệt là thập kỉ 80 đã ảnh hưởng lớn đến giáo dục Từ 1976 đến nay, giáo dục
Tiểu học trải qua những bước đi khó khăn để đạt được sự ổ định và định hình như ngày hôm nay + Từ 1975 - 1980 : là những năm thực hiện việc thống nhất hệ thống giáo dục trong cả nước về
mục tiêu và kế hoạch đào tạo, chuyển bậc Tiểu học thuộc chính quyền Ngụy ở miền Nam sang giáo dục
cấp 1 thuộc nền giáo dục Cách mạng
Trang 29+ Từ năm 1981 đến năm 1985 triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 trên phạm vi cả nước Trong giai đoạn này cấp 1 được sát nhập với cấp li thành trường phổ thông cơ sở, thực hiện mục tiêu và
kế hoạch mới Cấp 1 gồm 5 năm (từ lớp 1 đến lớp 5), trẻ em vào lớp 1 từ 6 tuổi Do không có một thiết
kế tổng thể, do thiếu một mô hình giáo dục Tiểu học phù hợp với đặc điểm kinh tế-xã hội Việt Nam sau chiến tranh nên cuộc cải cách giáo dục lần này (bắt đầu từ cấp 1) gặp nhiều khó khăn lúng túng và triển khai được 2 -3 năm đã phải điều chỉnh
+ Từ năm 1986 đến 1995 là giai đoạn triển khai thực hiện đổi mới chủ trương của Đảng về giáo
dục và thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học (luật phổ cập giáo dục Tiểu học được ban hành từ 1991) Trong lo năm đổi mới, giáo dục Tiểu học đã đi vào thế ổn định, được hình thành và bắt đầu phát triển Trường Tiểu học - đơn vị cơ sở thực hiện giáo dục Tiểu học ở giai đoạn này là UTrường Tiểu học thế hê thứ haiU, nhà trường sau chiến tranh hay có thể coi là nhà trường của giai đoạn đang đi tìm đường, đang tìm mô hình
Những đại diện tiêu biểu của trường Tiểu học thế hệ thứ hai có một số đặc điểm :
+ Chưa có mô hình tổng thể và những giải pháp có tính chiến lược nên gặp nhiều khó khăn lúng túng, luôn phải áp dụng những biện pháp t1nh thế Chưa có đủ điều kiện để thực hiện giáo dục toàn
diện
+ Phương pháp dạy và học bước đầu được đổi mới, nhà trường đã hướng tới học sinh, coi học sinh là nhân vật trung tâm, nhưng phương pháp mới chưa được định hình
+ Từng thành tố cơ bản của trường Tiểu học bước đầu được quy chuẩn
• Giai đoạn từ 1996 đến năm 2000 :
Tháng 12 năm 1996, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ra nghị quyết số 2 -NQ/HNTƯ
về định hướng chiến lược phát triển giáo dục- đào tạo trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 về nhiệm vụ và mục tiêu phát triển giáo dục từ nay đến năm 2000, nghị quyết Trung ương 2 nêu rõ:
+ Phổ cập giáo dục Tiểu học trong cả nước, phần lớn học sinh Tiểu học được học đủ 9 môn theo chương trình quy định
+ Chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển mạnh vào đầu thế kĩ 21
Trang 30Giải pháp chủ yếu trong những năm này là quy định rõ mục tiêu, kế hoạch, chương trình và sách, yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng các môn học; quy định các chuẩn đánh giá : Đánh giá giáo viên, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Sau khi có nghị quyết Trung ương 2, tháng 4 năm 1977 Bộ đã ban hành tiêu chuẩn quốc gia về trường Tiểu học Đó là thiết kế tổng thể, mô hình tổng thể của UTrường Tiểu học thế hệ thứ baU - Nhà trường có đủ điều kiện để thực hiện giáo dục toàn diện và bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện Đến năm 2000 cả nước sẽ có khoảng 1000 trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Như vậy: nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch
của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục VÌ thế trường Tiểu học được thành lập theo quyết định của Chủ tịch ủy ban Nhân dân cáp Quận (Huyện)
1.3.2 Công tác qu ản lý dạy và học ở trường Tiểu học
Hoạt động dạy của Thầy và hoạt động học của trò là hai hoạt động trung tâm của một quá trình
dạy học và là hai hoạt động mang tính chất khác nhau, song thống nhất với nhau trong mối quan hệ qua
lại giữa thầy và trò, dạy và học cùng diễn ra trong những điều kiện vật chất kĩ thuật nhất định Do đó trong công tác quản lý dạy và học ở trường Tiểu học cần quản lý các hoạt động sau:
1.3.2.1 Quản lí hoạt động của thầy :
a.Thực hiện chương trình dạy học :
- Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo của trường
phổ thông, về nguyên tắc, chương trình là pháp lệnh nhà nước do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành
- Cấp quản lí phải làm cho giáo viên nắm vững chương trình, không được tuy tiện thay đổi, thêm
bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trình dạy học
- Cấp quản lí điều khiển hoạt động dạy và học phải dựa vào nội dung chương trình theo yêu cầu
và hướng dẫn của chương trình Do đó việc nắm vững chương trình dạy học là một tiền đề đảm bảo
hiệu quả quản lí dạy và học
- Cấp quản lý cần nắm vững chương trình ở mức độ giới hạn cần thiết Cụ thể nắm vững những
vấn đề sau :
® Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp học
Trang 31® Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dung phạm vi kiến thức của
từng môn học
® Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học
® Kế hoạch dạy học từng môn học
Quản lí việc thực hiện chương trình dạy học của giáo viên là quản lí việc dạy đúng và đủ chương trình qui định
b Soạn bài, chuẩn bị lên lớp :
- Cấp lãnh đạo quản lí việc tổ chức các chuyên đề, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn đánh giá các giờ
dạy của giáo viên
- Chỉ đạo các trường tổ chức trao dổi phương pháp giảng dạy, duyệt trang bị những điều kiện vật
chất, kĩ thuật cần thiết cho các trường
- Tổ chức các buổi thi Giáo viên dạy giỏi cấp Quận (Huyện)
- Thống nhất các bài soạn trong chương trình dạy của các trường,
c Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh :
Kiểm tra giữa học kì và cả học kì
Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm như qui định của Sở Giáo dục
-Tổ chức kiểm tra kết quả học tập của học sinh sau buổi dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên
1.3.2.2 Quản lí hoạt động của trò :
-Thông qua giáo viên, các cấp quản lí sẽ quản lí hoạt động học tập của học sinh, trong đó có cả
việc theo dõi t1nh hình học sinh lưu ban, bỏ học, lên lớp, tốt nghiệp Tiểu học Hoạt động đó xảy ra ở
lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện qua nhiều hình thức : học tập trên lớp, thực hành, lao động tự học ở nhà
Để giúp hoạt động của học sinh ở Quận (Huyện ) được tốt, cấp quản lý cần chú ý các hoạt động sau :
® Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn trong học sinh
Trang 32® Áp dụng các hình thức động viên và khuyến khích học sinh học tập
® Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh Trong việc này
cần có sự chỉ đạo kết hợp với vai trò Đoàn Đội tại các cơ sở
1.3.2.3 Quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy và học:
- Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học bao gồm nhiều nhiều loại : phòng học, lớp học, bàn ghế,
bảng, cơ sỏ thực hành, dụng cụ thí nghiệm và các trang thiết bị kĩ thuật, sách báo tư liệu, đồ dùng dạy
học
- Phải coi cơ sở vật chất là điều kiện không thể thiếu đảm bảo hiệu quả dạy và học
- Định kì có kiểm tra cơ sở vật chất ở các trường trong phạm vi quản lí
1.3.3 Qu ản lý của Phòng giáo dục Quận (Huyện) đối vôi việc dạy và học của trường Tiểu
h ọc
1.3.3.1 Quản lý việc thực hiện cổng tác phổ cập tiểu học và tham gia xóa mù chữ trong phạm vi
cộng đồng :
Bao gồm những công việc sau :
a- Tuyên truyền để làm chuyển biến nhận thức: muốn làm tốt công tác phổ cập trước hết phải làm cho các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn thể nhân dân địa phương hiểu rõ mục đích, nhiệm vụ của công tác phổ cập giáo dục, đó là một yêu cầu khách quan mang tính xã hội phù hợp với nguyện vọng
chủ quan và sự phát triển toàn diện nhân cách con người, biểu hiện tính ưu việt của chế độ ta; đồng thời cũng làm rõ tính phức tạp của công tác phổ cập giáo dục, kết quả cụ thể của việc tuyên truyền phải được thể hiện qua nghị quyết của các cấp ủy Đảng, nội dung công tác của các cấp chính quyền, sự hậu thuẫn về các mặt của nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội của từng gia đình
b- Xây dựng và kiện toàn tổ chức làm công tác Phổ cập giáo dục :
® Ở Quận (Huyện) : có ban chỉ đạo phổ cập giáo dục gồm thành viên là lãnh đạo và một số cán
bộ phổ cập giáo dục phổ thông có sự tham gia của một sô cơ quan khác (tài chính, kế hoạch, thống kê ), đại diện của từng Phường, Xã
® Ở trường : có Hiệu trưởng (trưởng ban), phó hiệu trưởng (phó ban), giáo viên Tiểu học có nhiều kinh nghiệm (ủy viên thường trực), cán bộ văn phòng, giáo viên chủ nhiệm các lớp, giáo viên
phụ trách khu vực Đại diện chính quyền địa phương và các tổ chức quần chúng trong Phường, Xã
Trang 33Ban công tác phổ cập có nhiệm vu xây dựng kế hoạch phổ cập, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế
hoạch, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách đối với người làm công tác phổ cập, khen thưởng kịp thời
c-Lập và hoàn chỉnh hồ sơ về phổ cậpTiểu học :
Chỉ đạo các trường ngay từ trong mùa hè, cùng với việc chuẩn bị cơ sở vật chất cho khai giảng, dưới sự chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương, phối hợp với cán bộ hộ tịch, thống kê, công an
Xã (Phường) tiến hành điều tra, xác minh số trẻ em trong độ tuổi phổ cập cần phải huy động thật chính xác Mỗi lớp học có sổ ghi tóm tắt lý lịch học sinh do giáo viên chủ nhiệm giữ để thường xuyên theo dõi, điều chỉnh, bổ sung
Mỗi học sinh đều có hồ sơ phổ cập (gồm : học bạ, giấy khai sinh) ; họ tên, ngày tháng, năm sinh
của các em phải được thống nhất trên tất cả các loại sổ sách của nhà trường cũng như sổ hộ tịch của địa phương
Mỗi trường phải có đủ hồ sơ, sổ sách các loại theo qui định về phổ cập tiểu học : sổ phổ cập, sổ ghi tên, ghi điểm, giấy khai sinh xếp theo độ tuổi, thống kê và báo cáo trình độ phổ cập, các văn bản pháp qui và hướng dẫn của cấp trên về phổ cập, các báo cáo sơ kết, tổng kết từng thời gian và được
kiện toàn hàng năm
d- Có kế hoạch và biện pháp thích hợp vận động trẻ em đi học đúng độ tuổi ngay từ lớp 1
Trong quá trình thực hiện phổ cập, phải chỉ đạo chặt chẽ ba yêu cầu (vận động đến lớp, duy trì số lượng, nâng cao chất lượng giảng dạy), giải quyết tốt mối quan hệ giữa chất lượng và số lượng trong quá trình giáo dục
Chỉ đạo các trường nắm vững dân số học đường trên địa bàn qua các năm để có kế hoạch tổ chức,
vận động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và các em khác đi học các lớp đầu cấp tiểu học
Cần chỉ đạo các trường có biện pháp cụ thể để khắc phục t1nh trạng học sinh bỏ học giữa chừng, nâng cao chất lượng dạy và học để giảm số lượng trẻ em lưu ban đến mức thấp nhất (đặc biệt đối với
những em quá yếu, đã lưu ban nhiều lần ở các lớp đầu cấp)
Đây là một vấn đề khó, cần phải có quan điểm chỉ đạo đúng đắn, chặt chẽ và kiên trì phân đấu e- Hình thành một cơ chế chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với ngành chuyên môn
và các tổ chức khác Có thể là Ủy ban Nhân dân Quận (Huyện) duyệt kế hoạch và giao chỉ tiêu cho Ủy
Trang 34khác; chỉ đạo việc kiểm tra lên lớp cuối năm và bồi dưỡng học sinh kém trong hè Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Phòng Giáo dục việc quản lý trực tiếp toàn diện các hoạt động giáo dục đào tạo trong nhà trường, đặc biệt đi sâu quản lý chất lượng dạy và học, lựa chọn giáo viên có năng lực để dạy các
lớp đặc biệt
f- Tạo điều kiện và bảo đảm một số yêu cầu cơ bản, cần thiết cho công tác phổ cập
Trước hết phải có cơ sở vật chất để tiến hành các hoạt động dạy và học, có đủ bàn ghế, phòng
học, đồ dùng giảng dạy, sách giáo khoa, thực hiện chu đáo và sáng tạo phương châm nhà nước và nhân dân, trung ương và địa phương cùng chăm lo xây dựng giáo dục
Củng cố và xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ để họ có tinh thần trách nhiệm trong việc giữ
vững số lượng và nâng cao chất lượng giảng dạy, biết kết hợp chặt chẽ nhà trường, gia đình và xã hội
Có sự tham gia và giúp đỡ cụ thể của cấp ủy, chính quyền và nhân dân, trước hết là hội phụ huynh học sinh cả vật chất lẫn tinh thần để nhà trường có điều kiện thuận lợi tiến hành các hoạt động giáo dục đạt kết qua'; các đối tượng phổ cập có cơ hội, khả năng thực hiện tốt nghĩa vụ phổ cập
g- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra phổ cập giáo dục
Phân công cán bộ thực hiện nề nếp thanh tra, kiểm tra phổ cập Mỗi thời điểm cần xác định rõ nội dung thanh tra hoặc kiểm tra
+ Sau khi khai giảng : kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển ; kiểm tra việc huy động cho
học sinh đi học, hồ sơ phổ cập
+ Cuối học kì 1 và cuối năm : kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả phổ cập
+ Tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm hoặc tổng kết về những vấn đề nảy sinh trong quá trình tiến hành phổ cập, những giải pháp xử lý t1nh huống hoặc tháo gỡ khó khăn có kết quả tích cực
1.3.3.2 Chỉ đạo các trường Tiểu học bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập theo kế hoạch, mục tiêu giáo dục Tiểu học
Bao gồm những việc :
U
a-Xây d ựng bộ máy biên chế ở các trường Tiểu học
Theo nội dung các văn bản của nhà nước và của ngành hướng dẫn về biên chế trường tiểu học,
việc xây dựng bộ máy biên chế có ý nghĩa quan trọng, không chỉ nhằm giảm biên chế đối với những cán bộ, giáo viên không đủ năng lực chuyên môn yếu kém về đạo đức, tư cách, giảm biên ở bộ phận
Trang 35dưỡng cán bộ, giáo viên đi đôi với điều chỉnh, sử dụng hợp lý đúng chức trách, thực hiện việc sắp xếp, đánh giá giáo viên theo chức danh, tiêu chuẩn nhằm từng bước xây dựng tập thể sư phạm đồng bộ về
loại hình, cơ cấu trình độ, tạo cơ sở để không phải sử dụng giáo viên yếu kém giảng dạy, tạo nên sự
hợp lý trong biên chế đội ngũ và có thể hình dung trước những yêu cầu đặt ra cho đội ngũ do yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo trong những năm tới
Khi xây dựng biên chế trường Tiểu học cần nắm vững các qui định sau :
+ Mức b1nh quân học sinh trên một lớp Tiểu học ( Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh Số học sinh trong từng lớp của trường chuyên biệt có quy định riêng)
+ Số lớp tối đa trong một trường Tiểu học là 30 lớp Đối với những trường hiện có, nếu số lớp
học vượt trên 30 lớp, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm đề ra các biện pháp tổ chức lại trường,
lớp, báo cáo Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo để trình Ủy ban nhân dân cấp Huyện xem xét quyết định
+ Mức b1nh quân giáo viên trên một lớp Tiểu học (Mỗi lớp có một giáo viên vừa làm chủ nhiệm,
vừa giảng dạy các môn học Tùy điều kiện cụ thể của từng trường, có thể phân công giáo viên chuyên trách đối với các môn hát - nhạc, mỹ thuật, thể dục)
+ Số lượng cán bộ quản lý và các nhân viên khác ở một trường Tiểu học
U
b-N ắm chắc nôi dung các môn học ở Tiểu học và kế hoạch dạy học
* Bậc Tiểu học có 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5
® Mỗi năm học có 35 tuần
® Mỗi tuần có 5 buổi học
® Mỗi buổi học kéo dài không quá 4 giờ (tức là 240 phút) và chia thành 5 tiết học trong đó phải
dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học, mỗi tiết 35 phút Giữa hai tiết học, học sinh nghỉ tại chỗ 5 phút
® Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo quyết định ban hành
® Thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học do Bộ Giáo dục -Đào tạo quy định cho mỗi năm học
® Dạy đủ 9 môn, dạy đúng chương trình, kế hoạch theo qui định của Bộ
Trang 36c-N ắm chắc các hoạt động giáo dục trong trường Tiểu học
Hoạt động dạy và học trên lớp là hoạt động chủ yếu, được tiến hành thông qua các môn học bắt
buộc và tự chọn theo chương trình, nội dung và kế hoạch giáo dục do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành
Hoạt động giáo dục và giảng dạy tổ chức theo lớp học Mỗi lớp học do một giáo viên phụ trách vừa làm
chủ nhiệm vừa giảng dạy các môn học ở lớp đó Những nơi có điều kiện thì có thể phân công giáo viên chuyên trách một môn
Sau khi học xong năm lớp 5 học sinh phải dự thi Tốt nghiệp Tiểu học, nếu đạt yêu cầu sẽ được
học tiếp tục lên bậc trang học
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục- thể thao
nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa; các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường; các hoạt động lao động công ích; các hoạt động xã hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
lứa tuổi học sinh Tiểu học
U
d-N ắm chắc những vấn đề trọng tâm của hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
Nhận thức đúng hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là hai hoạt động trọng tâm nhất
ở trường Tiểu học
* Đối với những hoạt động dạy của thầy cần tập trung vào những điểm sau :
® Thực hiện chương trình dạy học (Tiến trình trong năm học) : dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học ; bảo đảm phân phối chương trình (số tiết học, số bài học, trình tự thực hiện, việc ôn tập, kiểm tra, tổng kết )
® Soạn bài và chuẩn bị lên lớp : nội dung và lượng kiến thức ; phương pháp chủ đạo và phương pháp bổ sung ; hình thức theo dõi việc chuẩn bị của giáo viên các điểu kiện vật chất kĩ thuật phục vụ
việc giảng dạy
® Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp để quản lý giờ lên lớp Cần hiểu rằng các tiêu chuẩn giờ lên
lớp sẽ luôn luôn vận động cùng với trình độ nghề nghiệp của giáo viên ngày càng nâng lên, và mỗi bài
lại có những chuẩn khác biệt
® Tổ chức hướng dẫn học sinh học tập nhằm làm cho mọi học sinh đạt được kiến thức chuẩn của
lớp và bậc học, hạn chế và thanh toán được học sinh kém: điều hòa số lượng bài học và bài làm về nhà
Trang 37® Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh : đúng chế độ kiểm tra; vận dụng đúng tiêu chuẩn cho điểm ; trả bài đúng hạn ; đảm bảo sự chính xác và rõ ràng của điểm số khi ghi trong sổ (sổ ghi điểm, học bạ, phiếu điểm thông báo cho gia đình )
® Hồ sơ chuyên môn của giáo viên (tư liệu dùng cho giảng dạy, sổ ghi chép về các lần dự giờ,
những đúc kết về kinh nghiệm giảng dạy )
* Đối với hoạt động học của trò cần chứ ý những điểm sau :
® Chăm chỉ học tập, tự giác hoàn thành mọi nhiệm vụ học tập theo yêu cầucủa nhà trường
® Trau dồi đạo đức, thực hiện nghiêm chỉnh điều lệ, nội qui nhà trường; chấp hành đầy đủ các qui tắc trật tự an toàn xã hội
® Có ý thức xây dựng trường lớp, tích cực tham gia các hoạt động tập thể của trường và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sao Nhi đồng; tham gia lao động tự phục vụ, giúp đỡ gia đình và lao động công ích phù hợp với lứa tuổi tiểu học; hưởng ứng công tác xã hội ở địa phương
e-Chỉ đao chát chẽ việc kiểm tra, đánh giá và thi đúng qui đinh; bảo quản chu đáo các hồ sơ sổ sách liên quan đến kiểm tra, đánh giá và thi; tổ chức khoa học các hoai động kiểm tra, thi
Trang 38
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về nghiên cứu đề tài
Ngày nay, nhân loại càng nhận thức được sâu sắc vai trò quyết định của sự nghiệp giáo dục (nếu không nói là tất cả) đối với toàn bộ tồn tại và phát triển xã hội Nhận thức ấy thấm nhuần trong mọi văn
bản, chỉ thị và nghị quyết của toàn Đảng, toàn dân ta, soi sáng và vạch ra hướng đi cho sự nghiệp giáo
dục của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong việc hoạch định bài toán tổng thể có tầm chiến lược vĩ mô nhằm:" Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài" chuẩn bị đón đầu thế
kỉ XXI
Tuy nhiên để giáo dục thực sự là "quốc sách" như Đảng ta đã khẳng định, không thể một sớm,
mội chiều có thể mau chóng giải quyết được Sẽ còn phải tiếp tục đầu tư, chuyển đổi trong việc chọn
lựa và tiến hành tìm ra phương án tôi líu cho giáo dục trong nhiều năm, thậm chí là nhiều thập kỉ trước
mắt Đó là toàn cảnh bức tranh giáo dục vẻ vang, song cũng cực kì cam go, gian khổ đang đặt ra trước
mắt chúng ta
Sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa của đất nước, đòi hỏi giáo dục phải đáp ứng tích cực
và cấp bách mọi yêu cầu của xã hội nhằm tạo ra động lực và tổng lực để phát triển đất nước Thành tích
và đóng góp lớn lao của nền giáo dục cách mạng trong hơn nửa thế kỉ qua, là điều không ai có thể phủ
nhận được Tuy vậy do rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, chúng ta cũng phải
thừa nhận rằng : Nền giáo dục của ta còn không ít những yếu kém và bất cập, mà nếu không có đủ bản lĩnh chính trị và nhãn quan chiến lược, chúng ta sẽ bị rơi vào trạng thái hoang mang dao động
Xét trên phương diện cấu trúc, trên mọi cấp độ giáo dục, vấn đề quản lý bao giờ cũng giữ vai trò quyết định và then chót Trong bối cảnh của đất nước hiện nay, đây chính là một trong những vấn đề
bức xúc, đòi hỏi chúng ta phải sớm giải quyết và tháo gỡ Hiện đại hóa khoa học Quản lý Giáo dục không chỉ là vấn đề giải pháp t1nh thế, mà còn mang ý nghĩa khai thông, ý nghĩa chiến lược quy định
và quyết định toàn bộ mọi quá trình vận hành của bộ máy giáo dục nữa
Chúng ta hiện nay có khoảng trên 90.000 các đồng chí được bổ nhiệm vào các chức danh quản lý giáo dục khác nhau từ cấp cơ sở đến cấp Bộ Đó thực sự là một đội ngũ "sĩ quan giáo dục" hùng hậu và
ưu tú của ngành Nhưng tuyệt đại bộ phận các đồng chí cán bộ quản lý của ta được đề bạt và bổ nhiệm
Trang 39có đức, có tài, đa phần trưởng thành lên từ chuyên môn Ở họ có đầy đủ nhiệt t1nh, tâm huyết, toàn tâm toàn ý với nghề Song mặt khác bởi lẽ họ không phải là những người được đào tạo bài bản theo ngạch
bậc quản lý, chưa đủ sự am tường và vững vàng về khoa học quản lý nên sự bất cập, lúng túng, đôi khi
dẫn tới những sai phạm trong quản lý là lẽ đương nhiên
Đã qua rồi cái thời coi cán bộ quản lý giáo dục không phải là một nghề Đến nay việc thăm dò tìm người có uy tín và có chuyên môn giỏi, để đào tạo làm cán bộ quản lý đang đi dần vào nề nếp Khuynh hướng đào tạo cán bộ quản lý chu đáo hơn là khuynh hướng tích cực Bởi lẽ, như Giáo sư Trần
Hồng Quân có lần nói "Một bác sĩ kém, chữa bệnh gây chết người là một hiện tượng nghiêm trọng, nhưng một cán bộ quản lý nhà trường hay cơ quan giáo dục làm hỏng đối tượng mình quản lý là trường
học, hệ thống giáo dục thì hậu quả nghiêm trọng không lường" Rõ ràng, quản lý giáo dục là một nghề quan trọng Cán bộ quản lý giáo dục có tay nghề phải giỏi, đó là nguồn tài sản vô giá của ngành
Quản lý nhà nước, quản lý ngành và cơ sỏ đều phải dựa vào luật pháp hiện hành để thực thi nhiệm vụ và đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu pháp lệnh Trong quản lý (cũng như lãnh đạo) mỗi chức trách đều có đặc thù riêng Muốn công việc được trôi chảy bất cứ người quản lý nào cũng có đối tượng được quản lý Đối với giáo dục - đào tạo đối tượng quản lý là chương trình, kế hoạch giáo dục- đào tạo (coi như pháp lệnh của Nhà nước) và người dưới quyền (tập thể hoặc cá nhân) cùng với ngân sách được phân bổ và các công cụ, phương tiện quản lý (vật tư, tài sản hiện có và sẽ mua sắm) Muốn quản
lý tốt, người quản lý phải hiểu biết con người và sử dụng được phẩm chất năng lực con người vào các
Nhận thức rõ những đặc trưng nêu trên, vấn đề nghiên cứu về quản lý việc dạy và học ở trường
Tiểu học của một số Phòng Giáo dục - đào tạo Quận (Huyện) tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một
vấn đề góp phần tìm ra nhiều điều mới mẻ có lợi cho giáo dục trong thời kì đổi mới hiện nay
Trang 402.2 Công c ụ nghiên cứu :
Trên cơ sở phân tích lý luận ở chương 1, chúng tôi đã soạn thảo bộ công cụ điều tra gồm 4 mẫu:
Mẫu 1 dành cho Trưởng phòng; mẫu 2 dành cho các Chuyên viên ở Phòng Giáo dục - Đào tạo; mẫu 3 dành cho Ban giám hiệu các trường; mẫu 4 dành cho các giáo viên
Các mẫu điều tra đều tập trung nghiên cứu hai vấn đề chính trong việc quản lý hoạt động dạy và
học ở một số Quận (Huyện) trong thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
+ UCông tác quản lý dạy (giảng dạy) ở mốt số Quận (Huyện), gồm l0 câu hỏi (Xem phụ lục) tập trung vào các vấn đề sau :
© Quản lý việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ Giáo viên
© Quản lý việc thực hiện chương trình
© Quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy
© Quản lý hoạt động ngoài giờ
© Quản lý việc thi đua giảng dạy
+ UCông tác quản lý việc học ở một số Quận (Huyện), gồm 8 câu hỏi (Xem phụ lục) tập trung vào
những vấn đề sau :
© Quản lý việc tổ chức học tập của học sinh
© Quản lý việc cải tiến phương pháp học tập
© Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp
© Quản lý thi đua học tập
2.3 T ổ chức nghiên cứu :
2.3.1 Ti ến hành nghiên cứu:
Từ tháng 5 năm 2001 đến tháng 7 năm 2001 xây dựng và bảo vệ đề cương
Tháng 8 năm 2001 sửa chữa đề cương theo sự góp ý của hội đồng Tháng 9- lo thu thập các tài
liệu lý luận, xây dựng bộ công cụ nghiên cứu in ấn
Bắt đầu từ tháng 11 triển khai việc khảo sát, thu thập các tư liệu thực tế, xử lý các số liệu và viết
kết quả