Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:“Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục với m
Trang 1Nguyễn Hoàng Thật
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2014
Trang 2Nguyễn Hoàng Thật
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS THÁI VĂN LONG
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2014
Trang 3Thưa quý Thầy Cô giáo, do điều kiện nghiên cứu và khả năng bản thân còn nhi ều hạn chế nên chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót, bản thân rất mong được sự góp ý của Quý Thầy Cô giáo và đồng nghiệp
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
Tác gi ả
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Quản lý trường trung học phổ thông 13
1.2.5 Giáo viên 14
1.2.6 Đội ngũ 14
1.2.7 Đội ngũ giáo viên 15
1.2.8 Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 16
1.3 Những yêu cầu về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 16
1.3.1 Những chủ trương chung 16
1.3.2 Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 17
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 19
1.4.1 Quản lý đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo quy định 19
1.4.2 Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 20
1.4.3 Nâng chuẩn trình độ cho giáo viên 22
1.4.4 Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng 23
Trang 51.4.5 Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường trung học phổ
thông 23
K ết luận Chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU 27
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 27
2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 27
2.1.2 Khái quát về tình hình GD &ĐT huyện Đầm Dơi 27
2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi 28
2.2.1 Số lượng giáo viên 28
2.2.2 Cơ cấu 28
2.2.3 Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 32
2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trung học phổ thông huyện Đầm Dơi 46
2.3.1 Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên 46
2.3.2 Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 48
2.3.3 Điều kiện ứng dụng kiến thức mới vào thực tế giảng dạy 50
2.3.4 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên 51
2.3.5 Đánh giá thực trạng 52
K ết luận Chương 2 56
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU 57
3.1 Định hướng công tác phát triển ĐNGV THPT ở tỉnh Cà Mau đến năm 2020 57
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.2.1 Tính cần thiết 58
3.2.2 Tính khả thi 58
3.2.3 Tính kế thừa 59
3.2.4 Tính hiệu quả 59
3.2.5 Tính đồng bộ 59
Trang 63.3 Các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 60
3.3.1 Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của người giáo viên trung học phổ thông 61
3.3.2 Đổi mới công tác đánh giá giáo viên định kỳ, hàng năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp 64
3.3.3 Kết hợp nhu cầu của cá nhân, nhà trường và địa phương trong công tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 70
3.3.4 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý 77
3.3.5 Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giao lưu, học tập kinh nghiệm với đội ngũ giáo viên các trường trong và ngoài huyện 79
3.3.6 Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo động lực làm việc và sự gắn bó của giáo viên với nhà trường 81
3.3.7 Quy hoạch và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 87
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92
3.5.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết 92
3.5.2 Tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 95
K ết luận Chương 3 97
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PH Ụ LỤC
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH: Ban giám hiệu
CBQL: Cán bộ quản lý
ĐNGV: Đội ngũ giáo viên GDCD: Giáo dục công dân GDQP – AN: Giáo dục quốc phòng – an ninh
GD & ĐT: Giáo dục và đào tạo
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp ĐNGV – HS của 3 trường 28
Bảng 2.2 Tổng hợp độ tuổi ĐNGV của 3 trường 29
Bảng 2.3 Tổng hợp về cơ cấu giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013 – 2014 30
Bảng 2.4 Cơ cấu ĐNGV theo bộ môn ở 3 trường năm học 2013-2014 32
Bảng 2.5 Tổng hợp về trình độ chính trị của ĐNGV 3 trường 33
Bảng 2.6 Thống kê thành phần đối tượng 35
Bảng 2.7 Cách thức quy đổi của điểm trung bình 36
Bảng 2.8 Tổng hợp tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức 36
Bảng 2.9 Tổng hợp trình độ đào tạo ĐNGV 3 trường trong năm học 2013-2014 38
Bảng 2.10 Thống kê trình độ ĐNGV 3 trường trong năm học 2013-2014 38
Bảng 2.11 Thực trạng về trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV tính đến tháng 06/2014 40
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát năng lực GV THPT của 3 trường thuộc huyện Đầm Dơi (Do chính GV của 3 trường tự đánh giá) 41
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát năng lực GV THPT của 3 trường thuộc huyện Đầm Dơi (Do chính CBQL của 3 trường đánh giá) 42
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV của 3 trường THPT huyện Đầm Dơi (Do chính GV của 3 trường tự đánh giá) 44
Bảng 2.15 Thống kê kết quả thi GV giỏi cơ sở trong 3 năm từ năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014 46
Bảng 2.16 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng của ĐNGV của 3 trường THPT huyện Đầm Dơi 49
Bảng 2.17 Khảo sát công tác thực hiện chế độ chính sách đối với GV 52
Bảng 3.1 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp 92
Bảng 3.2 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp 94
Bảng 3.3 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 95
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tổng hợp về tuổi của ĐNGV tính đến năm học 2013 – 2014 29
Biểu đồ 2.2 Tổng hợp về giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013-2014 31
Biểu đồ 2.3 Tổng hợp về trình độ chính trị của ĐNGV tính đến tháng 06/2014 33
Biểu đồ 2.4 Tổng hợp về trình độ đào tạo của ĐNGV tính đến tháng 06/2014 39
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 93
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm
Dơi, tỉnh Cà Mau 95
Biểu đồ 3.3 Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 96
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp 91
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã
nêu rõ: “M ục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán b ộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối
s ống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân
l ực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [8]
Giáo dục Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện Công tác đổi mới giáo dục bước đầu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, làm
tiền đề cho lộ trình thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ở những năm tiếp theo
Có nhiều yếu tố góp phần mang lại hiệu quả cao trong giáo dục: ĐNGV, điều kiện
cơ sở vật chất kỹ thuật, ý thức học tập của HS đã được nâng lên, sự hỗ trợ từ các lực lượng xã hội, việc đổi mới công tác quản lý, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS, đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục,… Trong số các yếu tố nêu trên ĐNGV đóng một vai trò hết sức quan
trọng, góp phần rất lớn trong sự thành công nền giáo dục nước nhà Nhằm thực hiện thành công quá trình phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một quốc gia công nghiệp theo hướng
hiện đại hóa đòi hỏi phải có một ĐNGV có sức khỏe tốt, có trình độ, có đạo đức, có
lý tưởng xã hội chủ nghĩa, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ khả năng đảm đương sứ
mệnh cao cả trong sự nghiệp trồng người
Điều 15 của Luật Giáo Dục (2009) đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc đảm bảo CL giáo dục” [3]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra chủ trương: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, trong đó xác định: đổi mới cơ chế quản
lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu then chốt” [10]
Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành TW khóa XI
Trang 11về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT cũng nêu rõ “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các
GV tiểu học, trung học cơ sở, GV, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải
có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm CBQL giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý” [11]
Như vậy, ĐNGV là nhân tố quyết định CL giáo dục Vì thế công tác quản lý, phát triển và nâng cao CL ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục
Thực tế cho thấy rằng hiện nay CL giáo dục còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân: sự mất cân đối về ĐNGV vừa thiếu, vừa thừa, vừa yếu, vừa không đồng bộ
Đối với tỉnh Cà Mau cũng nằm chung trong thực trạng trên Riêng các trường THPT Huyện Đầm Dơi có điều kiện đặc thù về địa lý và nguồn lực; thời gian qua các trường nầy đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng và quản lý ĐNGV và CBQL giáo dục với mục tiêu nâng cao năng lực GV, góp phần nâng cao CL giảng
dạy và giáo dục ở địa phương
Tuy nhiên, theo quan sát và tìm hiểu của tác giả thì ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến công tác quản lý ĐNGV
THPT Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:“Thực trạng quản lý đội ngũ giáo
viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” để làm luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý giáo dục với mong muốn góp phần nâng cao CL ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu xây dựng ĐNGV trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài nhằm đề xuất một
số biện pháp quản lý ĐNGV các trường THPT ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách th ể nghiên cứu: Công tác quản lý ĐNGV trường THPT
Trang 123.2 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý ĐNGV của HT các trường
THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý ĐNGV ở các trường THPT huyện Đầm Dơi còn nhiều hạn
chế và bất cập so với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương Nếu
khảo sát đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý
tốt ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản
lý đội ngũ và CL giáo dục của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 H ệ thống hóa cơ sở lý luận thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu
5.2 Kh ảo sát thực trạng công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi 5.3 Đề xuất biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi
6 Phương pháp luận nghiên cứu
6.1 Cơ sở phương pháp luận
6.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Xem xét công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau như là
một bộ phận của hệ thống cấu trúc toàn vẹn, dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm ra quy luật phát triển Cụ thể, người nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa quản lý ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp với việc quản lý các mặt công tác khác trong nhà trường
6.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau theo
một quá trình tiến triển lâu dài, từ trong quá khứ đến hiện tại Tìm hiểu, nhận ra sự
nảy sinh, phát triển của giáo dục trong không gian và thời gian cụ thể, với những điều kiện, hoàn cảnh đặc trưng để khám phá được quy luật tất yếu của quá trình giáo dục Quan điểm lịch sử - logic giúp cho người nghiên cứu có thể điều tra, thu
thập tài liệu chuẩn xác để phát hiện những mối liên hệ đặc trưng theo trình tự thời gian: quá khứ - hiện tại - tương lai của công tác quản lý ĐNGV các trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau và thể hiện công trình nghiên cứu theo trật tự logic,
Trang 13khoa học
6.1.3 Quan điểm thực tiễn
Cơ sở lý luận phải được kiểm chứng và hoàn tất thông qua các sự kiện và các
hoạt động thực tiễn Việc khảo sát thực trạng là hết sức cần thiết bởi qua khảo sát sẽ tìm ra được những mặt mạnh, mặt yếu từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến thực
trạng về công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý ĐNGV THPT nói riêng Sưu
tầm sách, tài liệu, giáo trình, bài giảng và các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động sư phạm để đánh giá CL ĐNGV
6.2.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục
Lấy ý kiến của các khách thể điều tra qua các phiếu hỏi nhằm đánh giá thực
trạng và giải pháp quản lý ĐNGV ở 3 trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau 6.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Người nghiên cứu tiến hành phỏng vấn HT, Phó HT, Tổ trưởng, GV, HS của 3 trường THPT để làm rõ hơn cơ sở lý luận và lý giải nguyên nhân thực trạng
6.2.3 Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS xử lý số liệu các phiếu
h ỏi
7 Phạm vi nghiên cứu đề tài
quản lý ĐNGV THPT của HT 3 trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
điểm năm học 2013 - 2014
bộ quản lý (HT,phó HT,Tổ trưởng); 120 GV thuộc 3 trường THPT huyện Đầm Dơi
Trang 14và ý kiến của một số cán bộ Sở GD & ĐT Cà Mau
8 Cấu trúc của luận văn
M ở đầu – Nội dung – Kết luận và Kiến nghị
M ở đầu: Một số vấn đề chung
N ội dung: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV THPT
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi tỉnh
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
đa dạng nhằm bổ sung những kiến thức mới phục vụ tốt công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng
quốc gia
Báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã
khẳng định “vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc chuẩn bị cho thế hệ
trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toàn cầu hóa”;
khẳng định “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với CL giáo dục Do đó,
muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển ĐNGV cả về SL và CL”
Ở Pháp, việc tuyển dụng GV phải thông qua quy trình thi tuyển chặt chẽ Nhà
nước cấp kinh phí cho hoạt động đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ của GV các
cơ sở giáo dục tư thục cùng với mức và giới hạn áp dụng đối với GV các trường công lập Về chế độ ưu đãi GV, Luật giáo dục Cộng hòa Pháp có quy định: GV chính thức hoặc thực tập sinh có quyền có nhà ở hoặc có phụ cấp nhà ở, lương chính của GV trung học và tương đương, ngoài lương theo văn bằng còn có lương theo cấp bậc và trợ cấp bù giá (theo Ths.Đặng Thị Thu Huyền, Tạp chí Giáo dục số 167- 7/2007)
Ở Nhật Bản việc đào tạo và bồi dưỡng lại ĐNGV, CBQL giáo dục là nhiệm vụ
bắc buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong
một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi đơn vị giáo dục cử từ 3 đế 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung vào đổi mới
Trang 16phương pháp giáo dục
1.1.2 Ở Việt Nam
Dân tộc Việt Nam có quá trình phát triển lâu dài với hơn bốn ngàn năm lịch
sử Người Việt Nam từ ngàn xưa đã có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, hình ảnh của người thầy giáo luôn là hình ảnh đẹp cho các thế hệ HS noi theo
Những câu nói “Không thầy đố mày làm nên”, “Không có thầy giáo thì không có trường học”, “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, đã khẳng định vai trò vị trí người thầy trong mọi thời đại Phẩm chất và năng lực của người thầy là một trong những yếu tố
đặc biệt quan trọng quyết định CL giảng dạy và định hướng nhân cách cho HS
Trong bức thư gửi cán bộ, cô giáo, thầy giáo, công nhân viên, HS, sinh viên vào năm học mới ngày 15 tháng 10 năm 1968, Bác Hồ viết : “Nhiệm vụ của cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng Cần phải phát huy đầyđủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó” [24]
Đảng và Nhà nước ta ban hành nhiều chủ trương, chính sách về GD & ĐT trong đó chú trọng đến vấn đề phát triển và quản lý đội ngũ nhà giáo và xem đây là khâu then chốt trong quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 của Chính phủ nêu rõ:
“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về SL, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về CL đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao CL và hiệu quả giáo dục” Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ nêu rõ: “Tiếp tục đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non, 100% GV tiểu học, 88% GV trung học cơ sở và 16,6% GV THPT đạt trình độ đào
tạo trên chuẩn; 38,5% GV trung cấp chuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ” [7]
Căn cứ vào những chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về nhà
Trang 17giáo, nhiều công trình nghiên cứu về quản lý và nâng cao ĐNGV đã được các tác giả thực hiện trong thời gian qua như:
Lê Thị Lan Phương: “Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học tỉnh Phú Thọ”, Năm 2001
Đoàn Thị Bẩy: “Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau Thực trạng và giải pháp”, Năm 2003
Nguyễn Thị Hồng Hoa: “Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường tiểu học ở thành phố Hồ Chí Minh và một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý đó”, Năm 2005
Phạm Quang Huỳnh: “Thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng cộng đồng Cà Mau”, Năm 2009
Các đề tài nêu trên đã khai thác nhiều khía cạnh, nhiều vấn đề liên quan đến công tác quản lý ĐNGV ở các cơ sở giáo dục Tuy nhiên công tác nghiên cứu về quản lý ĐNGV THPT chưa nhiều Đặc biệt đối với tỉnh Cà Mau vấn đề đưa ra các biện pháp quản lý có hiệu quả ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi nhằm mục tiêu xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ này tốt hơn vẫn còn nhiều bất cập cần khắc
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì: Quản lý là tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan
Hoạt động quản lý có lịch sử phát triển khá lâu dài cùng với sự phát triển của
xã hội loài người Ngay từ khi con người có ý thức về quá trình tập hợp lại với nhau
tạo ra sức mạnh để tự vệ, kiếm sống thì lao động chung của mọi người đã manh nha
những hoạt động mang tính tổ chức, phối hợp và điều khiển Có 3 yếu tố cơ bản chi
phối sự phát triển của xã hội loài người bao gồm: nền tảng tri thức, sức lao động và
quản lý Trong đó, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với sức lao động
Trang 18Nói về quản lý, các nhà lý luận dựa vào những cách tiếp cận khác nhau đã đưa
ra nhiều khái niệm như :
F.W Taylor cho rằng : quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Sephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo nghiên cứu từ góc độ xã hội thì quản lý “là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản
lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định, quản lý “là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách
thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
Theo từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa, 2001), quản lý là: hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức
C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó”
Qua các khái niệm nêu trên, có thể xác định:
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua
những nỗ lực của mọi người trong tổ chức
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng
sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ
Trang 19bản của hệ thống xã hội
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
- Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội
- Quản lý là một hệ thống mở và bản chất của nó là phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý
Tóm l ại, quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu
quả cao bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
1.2.2 Qu ản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì chỉ có trong xã hội loài người giáo dục mới nảy sinh, phát triển và tồn tại vĩnh hằng Vì thế, giáo dục là hoạt động truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau
nhằm làm cho thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển liên tục Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được những
mục đích của mình Chỉ có con người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái tiềm ẩn sang trạng thái hiện thực
Khái niệm quản lý giáo dục có thể hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau
Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến
tất cả các mắc xích của hệ thống nhằm thực hiện có CL và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống; sử dụng tối
Trang 20ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ
chức điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục bao gồm nhiều nội dung, như: quản lý các
hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp), hoạt động
xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa, giáo dục
hướng nghiệp, Giáo dục thực hiện chức năng các đối tượng khác nhau: quản lý
HS, sinh viên, quản lý tài chính, quản lý thiết bị dạy học Quản lý nhiều khách thể
đa dạng: quản lý việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS,
Có thể sơ đồ hóa các yếu tố của quản lý giáo dục như sau:
Sơ đồ trên cho thấy chủ thể quản lý sử dụng công cụ quản lý và phương pháp
quản lý cụ thể tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể
quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực
b ị quản
lý
Công cụ quản lý
Trang 21hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống giáo dục và quản
lý giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện
mục tiêu chung
Tóm l ại, qua các khái niệm trên cho thấy yếu tố cơ bản trong hoạt động quản
lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động
sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới hiệu quả tích cực
1.2.3 Qu ản lý nhà trường
“Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, là nơi thực hiện chức năng
kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư được huy động vào sự kiến
tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội, thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai” [14]
Xét trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể được xem xét tương đồng với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là
hệ thống những tác động có hướng đích của HT đến các hoạt động giáo dục, đến con người (cán bộ, GV, nhân viên và HS), đến các nguồn lực(cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã
hội v.v…) nhằm thực hiện có CL và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và
từng HS
Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học Có tổ
chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo
dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,
của đất nước
Trang 22Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi
hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất
cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế
và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, viên
chức, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm thực hiện có CL và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Vì vậy, quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm
của thầy, hoạt động học tập tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy
học Quản lý trường học là quản lý tập thể GV và HS để chính họ lại quản lý (đối
với GV) và tự quản lý (đối với HS) quá trình dạy - học, nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách con người mới Đồng thời, quản lý trường học còn bao gồm quản lý các công việc khác có tính chất điều kiện như : Đội ngũ, tổ chức hoạt động của các đoàn
thể trong trường, quản lý cơ sở vật chất, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ GV, HS v.v…
1.2.4.Qu ản lý trường trung học phổ thông
Quản lý nhà trường nói chung là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm
vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Quản lý nhà trường THPT phải căn cứ trên điều
lệ trường THPT, quy định vị trí vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường này Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 c ủa Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ): Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ
thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản
và có con dấu riêng
Trường trung học có những nhiệm vụ:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Trang 23Bộ GD & ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá CL giáo dục
2 Quản lý GV, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
3 Tuyển sinh và tiếp nhận HS, vận động HS đến trường, quản lý HS theo quy định của Bộ GD & ĐT
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối
hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của Nhà nước
7 Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội
8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định CL giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Đứng đầu nhà trường là HT, HT là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận
HT trường THPT: chịu trách nhiệm quản lý nhiều nội dung như: Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục; quản lý nguồn nhân lực; quản lý cơ sở vật chất, tài chính;
quản lý văn hóa nhà trường Các nội dung quản lý này có mối quan hệ tương hỗ,
gắn bó với nhau, hướng tới kết quả học tập của HS
1.2.5.Giáo viên
Luật giáo dục (2009), khoản 3 điều 70 đã nêu rõ: “Nhà giáo giảng dạy ở các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là GV Nhà giáo giảng dạy ở các
cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên”
Nhà giáo phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có tư tưởng, phẩm chất đạo đức tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
1.2.6 Đội ngũ
Trang 24Theo từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 1997: “Đội ngũ là tập hợp
gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” Theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, “đó là một tổ chức gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng để chiến đấu hay bảo vệ” Như vậy, có thể
thống nhất “Đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, và đều cùng một mục đích nhất định” Ngày nay khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng rãi cho tổ chức trong xã hội như đội
ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức, ĐNGV…
1.2.7.Đội ngũ giáo viên
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học, ở chương IV, điều 30 có nêu: “GV trường trung học là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: HT, Phó HT, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, GV làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học
hoặc cấp THCS), GV làm công tác tư vấn cho HS
ĐNGV là sự gắn kết những cá thể GV với nhau, hoạt động qua sự phân công,
hợp tác lao động, là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau
bằng trách nhiệm pháp lý
Theo từ điển Giáo dục học – Nhà xuất bản từ điển bách khoa – 2001: “ĐNGV
là tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định Đây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường
ĐNGV là những người làm nghề dạy học – giáo dục Ngoài ra, ĐNGV có thể phân chia cho từng bậc học, cấp học như: ĐNGV mầm non, ĐNGV tiểu học, ĐNGV THCS, ĐNGV THPT, ĐNGV dạy nghề, ĐNGV trung học chuyên nghiệp Tóm lại, ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chu ẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Lu ật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định
Trang 251.2.8 Qu ản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Quản lý ĐNGV THPT là những tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý tới ĐNGV các trường THPT nhằm làm cho đội ngũ này tiến triển theo chiều hướng tăng lên, đảm bảo đủ về SL, đồng bộ về cơ cấu, thực hiện chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tạo điều kiện phát huy năng
lực, vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo CL GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước
1.3 Những yêu cầu về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.1 Nh ững chủ trương chung
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL là khâu then chốt và GD & ĐT” [11]
Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản
và toàn diện GD & ĐT nêu rõ: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Có chế
độ ưu đãi đối với nhà giáo và CBQL giáo dục Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và CBQL giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác” [11]
Nghị quyết số 44/ NQ – CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 của chính phủ về thực
hiện Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW khóa XI khẳng định: “Đổi mới
mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.”
Kế hoạch hành động của ngành giáo dục của Bộ GD & ĐT thực hiện Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW khóa XI đã khẳng định: “ Bộ GD & ĐT
chủ trì chỉ đạo, phối hợp với các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục từ mầm non đến đại học;
Trang 26phát triển đội ngũ nhà giáo, chuyên gia đầu ngành cho các cấp học và trình độ đào
tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT”
Kế hoạch số 22 ngày 23 tháng 06 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
về thực hiện Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW khóa XI khẳng định:
“Không ngừng phát triển đội ngũ GV, giảng viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề đủ về SL, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về CL để đáp ứng nhu
cầu đào tạo Xây dựng đội ngũ cán bộ, GV mầm non và phổ thông vững mạnh, đảm
bảo về cả chính trị, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới”
1.3.2 Nh ững yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.2.1 Đủ về số lượng
SL GV ở các trường THPT công lập phải đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch
mạng lưới trường lớp ở từng địa phương Bộ GD & ĐT có thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/ BGD&ĐT –BNV hướng dẫn cách xác định số lượng GV ở các trường THPT công lập là 2,25 GV/lớp.Theo quy định này số GV ở các trường THPT làm công tác giảng dạy tất cả các môn học và làm chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có trong kế hoạch giáo dục quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông Việc xác định SL
GV ở các cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo cách sau:
SL GV theo nhu cầu = số lớp x 2,25/lớp; đảm bảo tỉ lệ 20 HS/GV
Tuy nhiên, trong thực tế nhiều trường THPT mặc dù có SL GV đạt so với số
lớp nhưng tình trạng thiếu GV cục bộ vẫn diễn ra Nhiều GV phải dạy kê những phân môn gần giống môn chính GV dạy môn Sinh có thể dạy kiêm nhiệm môn Công nghệ khối 10; GV dạy môn Lý kiêm nhiệm Công nghệ khối 11,12 Điều này gây không ích khó khăn về thời gian cũng như chuyên môn của từng GV
Chuẩn bị năm học mới HT căn cứ vào tổng số lớp, số GV hiện có sau khi trừ
đi số GV nghỉ theo chế độ, số GV luân chuyển đến và đi, xác định SL GV cần bổ sung đảm bảo công tác giảng dạy trong nhà trường
1 3.2.2 Đồng bộ về cơ cấu
Trang 27Cơ cấu GV được xác định dựa trên các yếu tố: chuyên môn, trình độ đào tạo,
độ tuổi và giới tính
- Cơ cấu theo chuyên môn: được hiểu đó là tổng số GV có trên một môn học ở
cấp THPT Để có cơ cấu chuyên môn phù hợp, HT phải xác định được tỷ lệ thừa, thiếu đảm bảo định mức chung Nếu không điều chỉnh được tỷ trọng GV bộ môn sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường
- Cơ cấu theo trình độ đào tạo: đó là việc xác định trình độ đào tạo của GV
trong đơn vị Ở cấp THPT GV có thể có các trình độ đào tạo: đại học sư phạm hoặc
GV được đào tạo cử nhân trở lên nhưng có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Trình độ chuẩn ở các cơ sở giáo dục THPT là đại học sư phạm hoặc tương đương Công tác đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá đang được triển khai một cách sâu rộng, đòi hỏi mỗi GV phải biết thay đổi chính mình để đáp ứng yêu cầu nội dung giảng dạy theo hướng tích cực hóa, cá thể hóa Vì vậy hình
thức bồi dưỡng thường xuyên các chuyên đề nâng cao của bộ môn để đáp ứng yêu
cầu giảng dạy hiện tại là điều rất quan trọng đối với các nhà trường trong hiện tại cũng như hướng đến tương lai
- Cơ cấu theo độ tuổi:
Việc xác định cơ cấu GV theo nhóm tuổi có ý nghĩa quan trọng Cơ cấu theo
độ tuổi là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của nhà trường để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung Ngoài ra, thâm niên nghề nghiệp phải đảm bảo đủ các độ tuổi, có tính kế thừa, thay thế khi GV nghỉ hưu hoặc chuyển công tác
- Cơ cấu theo giới tính:
Đa phần các cơ sở giáo dục đều có tỷ lệ GV nữ nhiều hơn GV nam Nếu chỉ xem xét về SL giữa nam GV và nữ GV không ảnh hưởng đến CL đội ngũ trong nhà trường Tuy nhiên, khi nghiên cứu kỹ về tâm lý, đặc tính, chế độ làm việc đặc thù
của nữ giới, thiên chức sinh con, công tác đào tạo, bồi dưỡng, đều có ảnh hưởng
rất lớn đến ĐNGV,CL giáo dục trong nhà trường Điều quan trọng HT phải nắm được đặc tính của giới tính để bố trí, sắp xếp công việc hài hòa, đảm bảo được yêu
cầu công tác giảng dạy và giáo dục một cách có hiệu quả
Trang 281.3.2.3.Ch ất lượng
Theo Thông tư số 30/2009/TT – BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ
GD & ĐT quy định chuẩn về CL GV THPT hiện nay bao gồm:
- Chuẩn về trình độ chuyên môn sư phạm
- Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm
- Chuẩn về phẩm chất đạo đức, tư cách nhà giáo
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” (2001), tác giả Trần Bá Hoành đã đề
xuất cách tiếp cận CLGV từ các góc độ: Đặc điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng GV, CLGV và CL ĐNGV, các thành tố tạo nên CLGV là phẩm chất và năng lực Theo tác giả, phẩm chất của GV được thể hiện ở thế giới quan, nhân sinh quan, lòng yêu nghề, mến trẻ; năng lực của GV bao gồm: năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch
dạy học, năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.4.1.Qu ản lý đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu theo quy định
Hằng năm, HT thực hiện công tác đánh giá cán bộ theo đúng chức năng, nhiệm vụ Qua công tác đánh giá, HT nắm được SL GV có đủ theo biên chế được giao Số GV có khả năng hoàn thành nhiệm vụ ở hiện tại và trong tương lai HT
phải tiên lượng trước các yêu cầu, nhiệm vụ phân công cho từng GV để tránh sự phân công không đúng năng lực sở trường, dẫn đến sự lãng phí không cần thiết
Quản lý ĐNGV THPT đồng bộ về cơ cấu: Có độ tuổi phù hợp theo Luật lao động Có cơ cấu hợp lý về các độ tuổi, đảm bảo sự kế thừa, kế tiếp giữa các thế hệ
Có cơ cấu giới tính, cơ cấu vùng miền, cơ cấu dân tộc phù hợp với yêu cầu của từng nhà trường và đặc điểm hoạt động sư phạm của các lĩnh vực chuyên môn
Theo quy định về phân cấp quản lý, HT trường THPT có quyền trong công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV Việc quản lý ĐNGV đủ về SL là
một yêu cầu thiết yếu của mỗi nhà trường HT phải có kế hoạch cụ thể trong công
Trang 29tác tuyển dụng để làm thế nào vào đầu năm học không thiếu GV Thực tế cho thấy
rằng đủ SL GV sẽ giúp hoạt động dạy học cũng như các hoạt động khác trong các
cơ sở giáo dục diễn ra một cách trôi chảy, đạt hiệu quả theo chỉ tiêu năm học đề ra Ngoài việc quản lý ĐNGV đủ SL thì việc quản lý ĐNGV đồng bộ về cơ cấu cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì, đồng bộ về cơ cấu sẽ góp phần vào việc ổn định, duy trì và phát triển CL giảng dạy và giáo dục của nhà trường
1.4.2.Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Thông tư 30/2009/TT – BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD &
ĐT tạo quy định chuẩn GV THPT:
Chuẩn GV THPT là những yêu cầu cơ bản đối với GV THPT về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chuẩn sức khỏe nhằm đáp ứng được yêu cầu thực hiện chức năng nhiệm vụ của cấp
học:
N ội dung 1- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, đạo đức nghề nghiệp,
văn hóa ứng xử, yêu cầu cần đạt:
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực
hiện tốt nghĩa vụ công dân
+ Về đạo đức nghề nghiệp:
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy
chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương
tốt cho HS
Trong ứng xử với HS cần phải thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với
HS, giúp HS khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện vươn lên
Trong ứng xử với đồng nghiệp phải đoàn kết, hợp tác, có ý thức xây dựng tập
thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
Về lối sống phải lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và môi trường giáo dục; về tác phong phải mẫu mực, làm việc khoa học
N ội dung 2 - về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:
Trang 30Phải có phương pháp khoa học thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu, đặc điểm của HS, về điều kiện giáo dục trong nhà trường, tình hình chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, biết cách xử lý thôngtin, sử dụng thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
N ội dung 3 - về năng lực dạy học,yêu cầu cần đạt:
Biết cách xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp dạy học với giáo
dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn
học, đặc điểm HS và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động
dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS
Đảm bảo kiến thức môn học; làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung
dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu
cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Đảm bảo chương trình môn học, thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học
Biết cách vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS
Biết cách sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả
Biết cách xây dựng, tạo lập môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác,
cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Biết cách quản lý hồ sơ dạy học, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn
diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của HS;
sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học
N ội dung 4 - về năng lực giáo dục,yêu cầu cần đạt:
Biết cách xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục một cách khoa học, thể
hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Biết cách tổ
chức giáo dục thông qua môn học nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ và tích
Trang 31hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo
kế hoạch đã xây dựng
Biết cách vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng
mục tiêu giáo dục đề ra
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của HS
N ội dung 5 - yêu cầu về năng lực hoạt động chính trị, xã hội:
Biết cách phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học
tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS và góp phần huy động các nguồn lực trong
cộng đồng để phát triển nhà trường Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng
N ội dung 6 - về năng lực phát triển nghề nghiệp yêu cầu biết tự đánh giá, tự
học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn nghiệp
vụ nhằm nâng cao CL, hiệu quả dạy học và giáo dục Phát hiện và giải quyết những
vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu
cầu đổi mới trong giáo dục một cách khoa học
Tóm l ại, GV THPT đạt chuẩn phải đảm bảo hội đủ 6 tiêu chuẩn và những tiêu
chí nêu trên Nếu chưa đạt hoặc không đảm bảo những tiêu chuẩn, tiêu chí vừa nêu,
GV đó chưa đủ chuẩn theo yêu cầu tối thiểu cần phải có, cần phải chuẩn hóa
Bên cạnh những chuẩn nghề nghiệp nêu trên, trước yêu cầu hiện nay về đổi
mới căn bản và toàn diện của GD & ĐT, GV THPT cần phải có trình độ tin học và ngoại ngữ; năng lực nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn; năng lực xây dựng
xã hội học tập; năng lực ứng phó và thích ứng nhanh với những thay đổi có thể đáp ứng tốt yêu cầu của công việc giáo dục và dạy học hiện nay
1.4.3 Nâng chu ẩn trình độ cho giáo viên
Đa phần GV THPT khi được tuyển dụng đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo Tuy nhiên, trước định hướng đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục đòi hỏi người GV THPT phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức đồng thời học tập thường xuyên, đặc biệt học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng
Trang 32yêu cầu nhiệm vụ mới Thực tế cho thấy rằng, một bộ phận HT các trường chưa quan tâm nhiều đến công tác nâng chuẩn GV với lý do nếu đưa GV đào tạo trên chuẩn sẽ tốn kinh phí, thời gian và có thể không giữ được GV này sau khi đạt trình
độ trên chuẩn Nếu HT nhà trường không có kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ một cách thường xuyên thì CL của ĐNGV sẽ không đáp ứng được
sự thay đổi và phát triển không ngừng của xã hội Vì vậy, việc nâng chuẩn trình độ cho ĐNGV là việc làm thường xuyên, liên tục của mỗi nhà trường
1.4.4 Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng
Lao động của nhà giáo mang tính linh hoạt và sáng tạo CL và hiệu suất lao động của người thầy phụ thuộc chủ yếu vào sự thành thạo và tinh thông nghề nghiệp Sự uyên bác của người thầy có được không chỉ là do sự lặp đi lặp lại nhiều
lần một hoạt động mà phải trãi qua quá trình bồi dưỡng, bổ sung liên tục, thường xuyên những kiến thức, kỹ năng để đáp ứng tốt nhất sự phát triển GV theo yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng hiện đại Hơn nữa, GV phải luôn là người có nhu cầu
và tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện bản thân về các mặt đạo đức, nhân cách, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và những phẩm chất ý chí, tình cảm tốt đẹp
Nhu cầu bồi dưỡng bao gồm nhu cầu của địa phương trong việc phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu của nhà trường trong việc xây dựng nhà trường theo xu hướng đổi mới và nhu cầu của cá nhân GV trong việc thường xuyên nâng cao trình
độ để đáp ứng yêu cầu công việc và đổi mới giáo dục
Căn cứ vào kết quả đánh giá nhu cầu nhà trường có cơ sở lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV nhằm đạt các chỉ tiêu đề ra
về bồi dưỡng trong năm học, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng và đào tạo dài hạn
1.4.5 Qu ản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường trung học phổ thông
Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục thực chất là những tác động của chủ
thể quản lý vào quá trình dạy học và giáo dục – được tiến hành bởi tập thể GV và
HS với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội – nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó
Trang 33được quy định bởi đặc thù lao động sư phạm của người GV Vì vậy nó cũng quy định tính đặc thù của công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động
dạy học nói riêng
Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông nhằm giúp học sinh bồi dưỡng, nâng cao nhận thức làm cơ sở cho hành động chuẩn mực; bồi dưỡng những tình
cảm đún đắng, lành mạnh phù hợp với các quan niệm, chuẩn mực đạo đức, quan hệ
- ứng xử xã hội
Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục giữ vị trí quan trọng trong công tác
quản lý nhà trường Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm
của người HT HT phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý
nhằm ngày càng nâng cao CL giảng dạy và giáo dục của nhà trường, đáp ứng yêu
cầu phát triển của xã hội
Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT bao gồm các nhiệm vụ:
+ Điều khiển, tổ chức HS nắm vững hệ thống tri thức khoa học phổ thông, cơ
bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam về tự nhiên, xã hội, nhân văn đồng
thời rèn luyện cho các em kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
+ Tổ chức, điều khiển HS hình thành, phát triển năng lực và những phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy, sáng tạo
+ Tổ chức, điều khiển HS hình thành thế giới quan khoa học, những phẩm
chất đạo đức nói riêng và nhân cách nói chung
Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông bao gồm những nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho học sinh hình thành và phát triển ý thức cá nhân về các chuẩn
mực xã hội nói chung, các chuẩn mực đạo đức pháp luật nói riêng đã được quy định
+ Tổ chức và hình thành ở học sinh những xúc cảm, tình cảm nhằm giúp học sinh chuyển hóa những chuẩn mực chung thành những hành vi, thói quen của bản thân
+ Tổ chức và điều khiển học sinh rèn luyện hành vi và thói quen phù hợp với
những chuẩn mực đã quy định
Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT gồm các nội dung:
Trang 34+ Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch giảng dạy
+ Chỉ đạo GV thực hiện đúng và đủ chương trình dạy học
+ Quản lý GV soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp theo đúng yêu cầu qui định,
thực hiện theo một kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả
+ HT quản lý chặt chẽ giờ lên lớp của GV, đảm bảo CL giờ dạy
+ Quản lý việc GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
+ Quản lý việc dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm
+ Quản lý hồ sơ chuyên môn GV
+ Quản lý việc bồi dưỡng ĐNGV
Nội dung giáo dục trong trường phổ thông bao gồm:
+ Giáo dục đạo đức và ý thức công dân
Tóm l ại, giáo dục và dạy học là hai quá trình có cùng mục đích là hình thành
và phát triển nhân cách Dạy học nhằm tổ chức, điều khiển để người học chiếm lĩnh
có CL và hiệu quả nội dung học vấn; giáo dục hình thành những phẩm chất, thói quen, hành vi, hai hoạt động này không tách biệt mà có mối quan hệ biện chứng
với nhau
Trang 35Kết luận Chương 1
Biện pháp quản lý ĐNGV THPT là phương thức, cách thức của chủ thể quản
lý tổ chức thực hiện, điều hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục THPT trong giai đoạn cách mạng hiện nay
Quản lý ĐNGV THPT là quá trình xây dựng, phát triển đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ cao và tay nghề thành thạo Vấn đề cơ bản là nâng cao CL đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người GV THPT
Theo đó tại Chương 1 đã đề cập tới một số vấn đề sau đây về cơ sở lý luận của
đề tài như:
- Quản lý ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp là cách thức tác động của
quản lý nhằm làm giàu kiến thức, kỹ năng, thái độ, nâng chuẩn nghề nghiệp để ĐNGV vững vàng về phẩm chất chính trị và đạo đức, về trình độ chuyên môn và trình độ nghiệp vụ sư phạm, về nhân cách nghề nghiệp… Quản lý tốt ĐNGV THPT
nhằm nâng cao CL đội ngũ góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ GD & ĐT ở
hiện tại và hướng tới tương lai
- Các khái niệm, nội dung, các quan điểm, vị trí, vai trò về ĐNGV cũng như các quy định về chuẩn nghề nghiệp GV THPT và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý ĐNGV được nêu ra ở Chương 1 sẽ là cơ sở khoa học để tác giả khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm quản lý ĐNGV các trường THPT huyện Đầm Dơi nói riêng và các trường THPT trong tỉnh
Cà Mau nói chung góp phần thúc đẩy nâng cao CL GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ hội nhập
Qua việc phân tích các khái niệm liên quan đến đề tài, xác định những yêu cầu công tác quản lý ĐNGV THPT, tác giả đã xác định nội dung quản lý ĐNGV THPT nói chung nhằm đáp ứng trước yêu cầu phát triển của GD & ĐT theo hướng đổi
mới Chuẩn nghề nghiệp GV bậc THPT và đặc điểm nhân cách nghề nghiệp chính
là cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc khảo sát thực trạng ĐNGV THPT được thực hiện ở Chương 2 và đồng thời trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản
lý ĐNGV THPT sẽ được trình bày ở Chương 3
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU
2.1 Khái q uát địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Khái quát v ề địa bàn nghiên cứu
Huyện Đầm Dơi nằm về phía Đông Nam của tỉnh Cà Mau Phía Bắc giáp thành phố Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, phía Nam giáp huyện Ngọc Hiển, phía Tây giáp huyện Cái Nước, phía Đông giáp biển Đông Dân số huyện Đầm Dơi tính đến năm 2013 là 183540 người Đầm Dơi là nơi cư trú của nhiều dân tộc Dân tộc có số dân đông là Kinh, Khmer và Hoa Đầm Dơi là huyện có lãnh thổ rộng lớn nhất tỉnh
Cà Mau.Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 78.204.04 ha, trong đó, đất cho
sản xuất nông nghiệp là 63.320,22 ha, chiếm 80,97% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có rừng 8008,6 ha, chiếm 10,24% Kinh tế chủ yếu của huyện Đầm Dơi là nuôi trồng thủy hải sản Huyện Đầm Dơi có 15 đơn vị xã và 01 thị trấn Tiềm năng kinh tế biển là một trong những thế mạnh của huyện, vùng biển Cà Mau là một trong 4 ngư trường lớn của cả nước
2.1.2 Khái quát v ề tình hình GD &ĐT huyện Đầm Dơi
Mặc dù là huyện vùng sâu của tỉnh Cà Mau nhưng GD & ĐT của huyện Đầm Dơi có bước phát triển vượt bậc Sự nghiệp GD & ĐT của Đầm Dơi luôn nhận được
sự quan tâm, lãnh đạo và đầu tư của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân trong huyện cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, GV, nhân viên đã có bước phát triển vững chắc cả về quy mô, CL, hiệu quả giảng dạy
Hệ thống mạng lưới trường lớp đã được sắp xếp, mở rộng ngày càng hợp lý,
tạo điều kiện thuận lợi cho người học, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của
HS Toàn huyện có 73 trường học các cấp, trong đó có 3 trường THPT với 2479
học sinh Cấp THCS có 17 trường với 9024 học sinh; cấp Tiểu học có 40 trường với
17872 học sinh; bậc Mầm non có 16 nhà trẻ với 3744 cháu.Có 16/16 đơn vị xã, thị
trấn có thành lập Trung tâm học tập cộng đồng
Tổng số CBQL, nhà giáo và nhân viên toàn huyện là 2.144 người Tỷ lệ GV đạt chuẩn ở các cấp học: mầm non đạt 97.95%, tiểu học đạt 99.77%, trung học cơ
Trang 37sở đạt 99,20%, THPT đạt 99,32% Nhìn chung, ĐNGV, CBQL đa số đều có phẩm
chất đạo đức tốt, đạt chuẩn trình độ chuyên môn, yêu nghề, yêu trẻ, tận tụy với công
việc, CL giảng dạy và giáo dục HS ngày càng được nâng cao
2.2 Th ực trạng về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi
Qua điều tra, lấy ý kiến về thực trạng ĐNGV của 3 trường THPT trên địa bàn huyện, tác giả đã tổng hợp, đánh giá thực trạng như sau:
2.2.1 S ố lượng giáo viên
Nhìn chung, SL GV của 3 trường cơ bản đủ, đảm bảo thực hiện tốt công tác
giảng dạy và giáo dục với tỷ lệ bình quân 2,2 GV trên lớp Số HS trên lớp hằng năm khoảng 37 HS trên lớp Đây là điều kiện thuận lợi để GV thực hiện tốt nhiệm vụ
giảng dạy Tuy nhiên, CL tuyển sinh đầu cấp không đồng đều giữa 3 trường Trường THPT Đầm Dơi thường tuyển được số HS khá giỏi về học lực ở cấp trung
học cơ sở Hai trường còn lại thường nhận HS đầu vào có học lực trung bình và yếu
là đa số Đa phần HS bị hỏng kiến thức, mất kiến thức cơ bản nên dù số HS không đông nhưng trong quá trình giảng dạy GV gặp nhiều khó khăn Để đạt yêu cầu CL đối với những trường mà trình độ HS đầu vào quá thấp tỉ lệ GV/ lớp áp dụng theo định mức thông thường có thể là chưa phù hợp
2.2.2 Cơ cấu
- Cơ cấu theo độ tuổi
Trang 38B ảng 2.2 Tổng hợp độ tuổi ĐNGV của 3 trường
Trang 39Nhìn vào biểu đồ đa phần GV của 3 trường có tuổi đời còn khá trẻ Số GV có
tuổi đời dưới 30 tuổi chiếm hơn 30%; số GV có tuổi đời từ 31 đến 40 chiếm 57%;
biệt đối với 02 trường THPT Tân Đức, THPT Thái Thanh Hòa có đặc thù là nhận
HS đầu vào đa số có học lực yếu, ĐNGV trẻ luôn thể hiện sự kiên trì trong giảng
dạy, đầu tư nghiên cứu cách thức truyền đạt kiến thức mới cho HS bằng những phương pháp dễ hiểu, dễ tiếp cận để đạt được mục tiêu giáo dục
- Cơ cấu theo giới tính
B ảng 2.3 Tổng hợp về cơ cấu giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013 – 2014
Trang 40Biểu đồ 2.2 Tổng hợp về giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013-2014
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tỷ lệ GV nam chiếm nhiều hơn GV nữ Đây là điều
kiện thuận lợi cho các nhà trường Thực tế cho thấy rằng GV nam không phải mất nhiều thời gian trong việc chăm sóc con cái so với GV nữ nên có thời gian đầu tư nhiều cho công tác soạn giảng, dễ dàng tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.Tỷ lệ
nữ GV của 3 trường không đồng điều giữa các bộ môn Các môn có tỷ lệ nữ chiếm
đa số gồm những môn xã hội: Văn, Sử , Địa, Tiếng Anh Các môn tự nhiên tỷ lệ nữ
GV thấp hơn Bốn môn Toán, Lý, Hóa, Sinh có tỷ lệ GV nam vượt trội với bình quân chiếm gần 80% SL GV nữ tham gia công tác quản lý ở 3 trường còn ít so với nam GV Tổng số TTCM của 03 trường là 16 nhưng chỉ có 04 tổ trưởng là nữ GV, không có GV nữ giữ vị trí lãnh đạo đơn vị
- Cơ cấu theo chuyên môn
Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 hướng dẫn định
mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, theo đó biên chế
GV cấp THPT là 2,25 GV/lớp