1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học ở trường cao đẳng sư phạm vĩnh long

100 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học qua việc xin ý kiến của cán bộ quản lý khoa Tự nhiên – Tin học và phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Vĩn

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGÀNH TIỂU HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VĨNH LONG

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trà Thị Huỳnh Mai

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 4

NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 6

1 Lý do ch ọn đề tài 6

2 M ục đích nghiên cứu 7

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 7

4 Gi ả thuyết nghiên cứu 7

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu 7

6 Gi ới hạn đề tài 7

7 Phương pháp nghiên cứu 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề 10

1.2 M ột số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 13

1.3 Đặc điểm công tác quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học ở trường Cao đẳng sư phạm 17

1.3.1 Mục tiêu quản lý học tập: 17

1.3.2 Nội dung quản lý học tập: 19

1.3.3 Khách thể của quản lý học tập: 21

1.3.4 Sự kết hợp giữa các chủ thể quản lý trong quản lý học tập: 23

1.3.5 Cơ chế quản lý học tập: 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỌC TẬP ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGÀNH TI ỂU HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VĨNH LONG 31

2.1 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu 31

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu h ọc 32

2.2.1 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học qua việc xin ý kiến của cán bộ quản lý khoa Tự nhiên – Tin học và phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long 32

2.2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học bằng phương pháp điều tra 34

Trang 5

2.3 Đối chiếu cơ sở lý luận với thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên

ngành ti ểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long 61

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ H ỌC TẬP ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGÀNH TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VĨNH LONG 66

K ẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PH Ụ LỤC 83

Trang 6

NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Lý do ch ọn đề tài

Trong hoạt động của con người, quản lý là một trong những công việc quan trọng, bởi vì nó điều phối lao động để đạt mục tiêu Trường Sư phạm là

nơi đào tạo giáo viên, vì thế, việc quản lý giáo dục trong nhà trường thực chất

là quản lý chất lượng đào tạo người thầy cho xã hội Tìm kiếm những giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trường sư phạm cũng chính là góp phần trong việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên

Chất lượng giáo dục là kết quả của nhân cách được đào tạo và cũng là

chất lượng của quá trình đáp tạo nhân cách Chất lượng quản lý trường sư

phạm được thể hiện ở chất lượng quản lý hoạt động dạy-học, hoạt động giáo

dục sinh viên Một trong những biểu hiện của chất lượng quản lý dạy-học là

kết quả học tập Do đó, nâng cao chất lượng học tập của sinh viên đang được xem là trọng tâm của công tác quản lý giáo dục trong các trường sư phạm Giáo viên được đào tạo từ các trường sư phạm là nguồn nhân lực có chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Lực lượng này sẽ là lực lượng quan trọng trong việc xây dựng xã hội Việt Nam thành một

xã hội học tập ở thế kỷ XXI, ở đó mỗi người đều có năng lực và thối quen tự

học suốt đời Vì vậy, trường sư phạm là nơi mà sinh viên được rèn luyện kỹ năng tự học để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Từ đó, chính

bản thân họ sẽ hình thành và phát triển những kỹ năng học tập nhằm thực hiện được các nhiệm vụ học tập và nhiệm vụ tự quản lý việc học tập của bản thân

Với những điều kiện đặc thù về kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục bước vào thế kỷ XXI của nước ta nói chung, tỉnh Vĩnh Long nói riêng thì việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên trở thành vấn đề bức xúc đặt ra đối

với trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long Để có thể đề ra các biện pháp khả thi trong nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, việc làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà trường nói chung, quản lý học tập đối với sinh viên nói riêng là cần thiết

Trang 7

Với những lý do trên, đề tài "Thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên

ngành Tiểu học ở trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long" được nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long Từ đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học của nhà trường

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

• Khách th ể nghiên cứu:

Cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên ngành Tiểu học ở trường Cao đẳng

Sư phạm Vĩnh Long

Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học ở trường Cao

đẳng Sư phạm Vĩnh Long

4 Gi ả thuyết nghiên cứu

Khi quản lý tốt hoạt động học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học thì trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long sẽ hình thành được kỹ năng tự học cho

bản thân sinh viên - biểu hiện ở kết quả trong học tập

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với những nhiệm vụ sau:

• Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài

• Nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu

học ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

• Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý

học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

6 Gi ới hạn đề tài

• Đề tài được tiến hành nghiên cứu ở:

Trang 8

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đang trực tiếp tham gia đào tạo giáo viên tiểu học của trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

- Sinh viên ngành Tiểu học trường Cao đẳng Sư phcạm Vĩnh Long năm

học 2004 - 2005

• Trong phương pháp nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ điều tra các hoạt động học tập có chung ở sinh viên năm 1, năm 2, năm 3 ngành Tiểu học và không so sánh kết quả điều tra giữa sinh viên theo lớp, khối, giới tính khi xử

lý số liệu

• Đề tài chỉ đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng

quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

7 P hương pháp nghiên cứu

• Các phương pháp nghiên cứu lý luận để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài

• Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm tìm hiểu thực trạng quản

lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học và định hướng cho việc đề xuất

một số giải pháp nhằm góp phạn nâng cao chất lượng quản lý học tập trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long, gồm các

phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

- Phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục qua việc xin ý kiến của cán

bộ quản lý trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long về thành quả trong quản lý nhà trường, nội dung cơ bản trong quản lý dạy-học, nhận thức về hoạt động

học tập của sinh viên ngành Tiểu học;

- Điều tra bằng phiếu thăm dò trên giáo viên, sinh viên ở ngành Tiểu học

của trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long với nội dung tìm hiểu:

+ Mục đích học, hứng thú học, mức độ thực hiện các quy chế và quy định có liên quan đến hoạt động học, thời gian học, cách tự học, việc xây dựng

kế hoạch học tập của sinh viên;

Trang 9

+ Mức độ đánh giá của giáo viên và sinh viên về: cơ sở vật chất phục vụ

việc học tập, số lượng và chất lượng tài liệu học;

+ Nhận thức của giáo viên và sinh viên về: yếu tố quyết định chất lượng

học, chủ thể trực tiếp quản lý học tập của sinh viên, các nguyên nhân làm hạn

chế kết quả học tập;

+ Các biện pháp mà giáo viên sử dụng trong dạy học;

+ Kiến nghị của sinh viên đối với nhà trường trong quản lý học tập; + Nhận xét của giáo viên về hoạt động học tập của sinh viên ngành Tiểu

học

• Các phương pháp thống kê toán: Sử dụng các phương pháp thống kê toán nhằm xử lý số liệu như: lập bảng phân bố tần số, tính tỉ lệ Dùng kiểm nghiệm chi bình phương để tìm xem có sự khác biệt hay không có sự khác biệt

ý nghĩa giữa ý kiến của giáo viên và sinh viên với mức xác suất ý nghĩa là 0.01, tính x2 bằng công thức: xtotal2 = ∑ xy2 trong đó 𝑥𝑦2 = (𝑓0− 𝑓𝑒) 2

𝑓 𝑒

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề

Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào; một quốc gia muốn phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo đều phải có sự quan tâm đúng mức đến việc đào tạo giáo viên, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên "Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp

ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp d ạy - học" [61; 138] chính là một trong những mục tiêu của Chiến lược

phát triển giáo dục Việt Nam 2001 - 2010 Vì thế, hệ thống quản lý giáo dục các trường sư phạm ở nước ta hiện nay đang tập trung vào quản lý chất lượng đào tạo Đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học có chất lượng đang là vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm

• Nguyễn Hữu Dũng với bài "Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học"

[15] cho rằng: các nhà quản lý giáo dục cần xác định đúng đắn mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học

- Mục tiêu đào tạo phải hướng vào việc hình thành và phát triển nhân cách của sinh viên thành nhà giáo dục, có tính tích cực công dân, tính sáng

tạo

- Nội dung đào tạo gồm những kiến thức và kỹ năng có liên quan đến môn học; những kiến thức và kỹ năng có liên quan đến việc tiến hành hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ở tiểu học

- Phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học cần theo hướng tập trung vào

hoạt động của người học

• Trong bài viết "Về đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học nhằm

nâng cao hiệu quả giáo dục - đào tạo" [56], Nguyễn Hữu Trí, Trường Cao đẳng

Sư phạm Nghệ An, đã nêu lên các giải pháp cho các nhà quản lý trường sư

phạm, như:

- Đổi mới công tác tuyển sinh;

Thực hiện triệt để việc đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp giảng

dạy và học tập trong các trường sư phạm;

Trang 11

- Cần có chính sách khuyến khích và thu hút những học sinh giỏi để đào

tạo giáo viên tiểu học; bảo đảm các chế độ, chính sách và có kế hoạch đào tạo

bồi dưỡng giáo viên tiểu học

• Lê Đức Ngọc, Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, khi nghiên cứu "Chất lượng

giáo viên ti ểu học nhìn từ góc độ năng lực" [46] đã khẳng định:

- Chất lượng giáo viên tiểu học thể hiện qua năng lực được đào tạo sau khi học xong chương trình đào tạo cử nhân giáo dục tiểu học Năm thành tố

tạo nên chất lượng giáo viên tiểu học chính là: chất lượng sinh viên; khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức được đào tạo; năng lực nhận thức, năng lực

tư duy được đào tạo; phẩm chất nhân văn được đào tạo; kỹ năng sư phạm được đào tạo

- Bên cạnh đề xuất một thang bậc đào tạo theo năng lực, tác giả trình bày 6 khâu chính cần tiến hành nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên

tiểu học: xây dựng chương trình đào tạo thực hiện mục tiêu năng lực; giảng

dạy theo mục tiêu năng lực; học tập theo mục tiêu năng lực; kiểm tra đánh giá thành quả học tập theo mục tiêu năng lực; xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản

lý đào tạo theo mục tiêu năng lực; thanh tra và kiểm định chất lượng theo mục tiêu năng lực

• Quản lý học tập là một trong những yếu tố không thể thiếu để tạo nên

chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học Trong bài "Đào tạo giáo viên tiểu học

trình độ đại học ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội" [9], Vũ Quốc Chung đã đề

xuât tiến hành thực nghiệm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý quá trình đào tạo giáo viên tiểu học Trọng tâm của các giải pháp nay chính là xoay quanh việc nâng cao chất lượng quản lý học tập, với:

- Tổ chức dạy học theo hướng tạo ra các tình huống để mỗi sinh viên tự

học, tự rèn các kỹ năng cơ bản và ứng xử các kỹ năng vào các tình huống sư

phạm điển hình

- Xây dựng hệ thống các kỹ năng cơ bản, bắt buộc phải được rèn luyện thành công đối với sinh viên

Trang 12

Xác định quy chế rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong trường sư phạm và trường tiểu học

- Dành thời gian cụ thể (ít nhất 1 học kỳ) để giúp sinh viên hoàn toàn tự

học và rèn luyện ở trường tiểu học

- Khai thác triệt để các sản phẩm của công nghệ thông tin trong đào tạo giáo viên tiểu học

Tóm lại, các công trình nghiên cứu, các bài viết về nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học ngày càng xuất hiện nhiều hơn đã cho thấy tầm quan

trọng của vấn đề này

Điểm chung của các công trình, các bài viết trên là:

- Chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học ở trường sư phạm do nhiều yếu

tố: giáo viên, sinh viên, chương trình, nội dung kiến thức, phương pháp dạy

học, công tác quản lý học tập, nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất, kinh phí,

tạo thành

- Đề xuất những giải pháp tổng thể cũng như giải pháp bộ phận mà các nhà quản lý giáo dục cần thực hiện nhằm nâng cao chát lượng đào tạo giáo viên tiểu học ở trường sư phạm, như:

+ Xác định đúng đắn mục tiêu, nội đung và phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học;

+ Đổi mới công tác tuyển sinh ngành đào tạo giáo viên tiểu học;

+ Tổ chức dạy-học theo hướng tập trung vào hoạt động của người học, tạo điều kiện để sinh viên có kỹ năng và thói quen tự học;

+ Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho sinh viên trong quá trình được đào tạo

Tuy nhiên, thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu học nói riêng, quản lý đào tạo giáo viên tiểu học nói chung trong các trường sư

phạm, đặc biệt đôi với trường cao đẳng sư phạm vẫn còn là chủ đề chưa được nghiên cứu Qua đề tài "Thực trọng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểu

h ọc ở trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long", tác giả mong góp một phần rất nhỏ

vào việc khai thác chủ đề nêu trên

Trang 13

1.2 M ột số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

□ Quản lý:

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, định nghĩa khái niệm quản lý được nhiều nhà nghiên

cứu lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra

• Harold Koontz - Cyril Odơnnel - Heinz Weihrich trong "Những vấn đề

cốt yếu của quản lý" đã đưa ra định nghĩa:

Qu ản lý là hoạt động thiết yếu của nhà quản lý để đảm bảo sự phối hợp, sự nỗ

l ực của mỗi cá nhân trong tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu nhất định trong những điều

ki ện thời gian công sức và kinh phí bỏ ra ít nhất nhưng hiệu quả đạt cao nhất [35;

3]

• Theo Từ điển Giáo dục học thì quản lý là:

Ho ạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người

qu ản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ

ch ức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Các hình thức chức năng quản lý bao g ồm chủ yếu: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra [23;

vi ệc quản lý trong lĩnh vực giáo dục" [23; 327] Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mở

rộng hơn nhiều so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ

phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội Theo nghĩa hẹp, quản lý giáo dục, chủ yêu là "quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giao dục

trong h ệ thống giáo dục quốc dân" [23; 327]

Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục và

quản lý nhà trường cùng với các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc

Trang 14

thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở Quản lý giáo dục hiện nay ở nước ta chính là:

Một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản

lý nh ằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục

c ủa Đảng thực hiện các tính chất của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học cho thế hệ trẻ đạt được mục tiêu dự kiến tiến lên

tr ạng thái mới về chất [50; 35]

Qu ản lý nhà trường:

Quản lý nhà trường trở thành một vấn đề quan trọng của quản lý giáo dục

vì sự tồn tại của nhà trường thể hiện sự tồn tại của giáo dục Đứng về lý thuyết điều khiển thì nhà trường là hệ bị điều khiển (trực thuộc Bộ Giáo dục - Đào

tạo, sở Giáo dục - Đào tạo, ), là đối tượng quản lý Song khi tính xã hội trong nhà trường càng cao thì đòi hỏi các cấp quản lý phải quan tâm, nhà trường lại chính là đối tượng phục vụ của các cấp quản lý Khi cơ chế quản lý nhà nước chuyển đổi, tăng cường phân cấp phân quyền thì vai trò quản lý của nhà trường lại càng lớn Xác định nhà trường là một thể chế giáo dục chuyên biệt

nhằm hình thành và phát triển nhân cách của người học theo một mục đích

nhất định thì:

Qu ản lý nhà trường là thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường Hoạt dộng quản lý nhủ trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt dộng quản lý bên trong nhà trường như: quản lý giáo viên; quản lý học sinh; qu ản lý quá trình dạy-học, giáo dục; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học; quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên; qu ản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản lý bên trên nhà trường nhằm hướng

d ẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các

th ực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng, nhằm xây dựng những định hướng về sự

phát tri ển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển [23;

329]

Trang 15

-Quản lý nhà trường chính là sự tác động của các cấp quản lý giáo dục và

hiệu trưởng vào hoạt động của nhà trường theo những quy định của nhà nước

nhằm làm cho nhà trường vận hành thực hiện mục tiêu đào tạo Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp trên về hoạt động của nhà trường

Một hiệu trưởng tốt - "trước hết đó là một nhà tổ chức tốt, một nhà giáo dục và một

người dạy bảo không những đối với tối cả học sinh mà còn là người thợ cả hướng

d ẫn cả đội với giáo viên và cán bộ nhân viên trong trường" [52; 4] Trách nhiệm

của hiệu trưởng nhà trường là "tổ chức lao động quản lý một cách khoa học, bảo

đảm cho cả bộ máy hoạt động ăn khớp, thông suốt từ trên xuống dưới nhanh nhậy, chính xác, gi ảm chi phí quản lý đến mức tối đa" [52; 6] Trong nhà trường, "đội

ng ũ giáo viên là đối tượng quản lý quan trọng nhất nhưng đồng thời lù chủ thể trực

ti ếp quản lý quá trình giáo dục" [29; 41] Trong việc quản lý quá trình giáo dục,

giáo viên với tư cách là chủ thể trực tiếp và học sinh với tư cách là đối tượng,

có những mối quan hệ tác động qua lại Học sinh là "đối tượng giáo dục nên nó

là đối tượng của quản lý nhà trường" [29; 41] Nhưng trong quá trình giáo dục,

kết quả giáo dục lại tùy thuộc vào chỗ giáo viên có khởi động được ý thức học

tập, động cơ học tập hay không, có làm cho học sinh tự giác, tích cực học tập

để biến những điều thầy giảng dạy thành niềm tin và tri thức của bản thân

nh hay không? Theo nghĩa đó, học sinh "vừa là đối tượng, vừa là người làm

ch ủ quá trình giáo dục" [29; 41] Muốn quản lý tốt nhà trường, hiệu trưởng phải

tạo cơ hội cho giáo viên và học sinh thực sự làm chủ quá trình giáo dục, làm

chủ nhà trường

-Quản lý việc học tập của người học là một trong những nội dung của công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, tiến hành theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quản lý học tập bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập Trong quản

lý học tập thì "việc tiêu chuẩn hóa các hoạt động riêng lẻ hay trong sự phối hợp của

các thành viên trong nh à trường phải tối ưu hóa tiêu chuẩn hoạt động độc lập của

h ọc sinh, tạo mọi điều kiện để học sinh lấy tự học, tự giáo dục là chính, biết tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình." [5] Lưu tâm thích đáng đến hoạt động

Trang 16

học tập của người học chính là trung tâm của toàn bộ công tác tổ chức quản lý giáo dục trong nhà trường

□ Học tập và tự học:

• H ọc tập:

Học tập là "quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng dưới sự dạy bảo,

hướng dẫn của nhà giáo Học tập luôn luôn đi đôi và gắn liền với hoạt động giảng

d ạy của nhà giáo và hợp thành hoạt động dạy-học trong lĩnh vực sư phạm" [23;

201] Học là quá trình "nhận thức chân lý khoa học" [16; 74], trong đó người học

là chủ thể, "người thợ chính của quá trình đào tạo" [40; 26], khái niệm khoa học

là đối tượng để chiếm lĩnh Về bản chất, học là "sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ

y ếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân, từ

đó có được tri thức, kỹ năng, thái độ mới" [45; 66]

Mục tiêu học cần được định lượng theo yêu cầu của thời đại về phát triển con người, về sự hòa nhập nghề nghiệp và xã hội của người học Trong bối

cảnh thế kỷ XXI, học tập suốt đời trở thành "chiếc chìa khóa để tiến vào thời đại

kinh t ế tri thức" [58; 51] Học để hiểu, học để làm, học để hợp tác, học để tạo ra

năng lực tự học sáng tạo suốt đời và học để làm người tri thức hóa phát triển toàn diện Học tập tốt là sự thống nhất của cả mục đích, nội dung lẫn phương pháp học mà cốt lõi của phương pháp học là phương pháp tự học

• T ự học:

Tự học (self-study), một bộ phận không thể tách rời của quá trình học tập,

là quá trình mà:

Người học tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng

th ực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của

cơ sở giáo dục, đào tạo Đây là phương thức học tập cơ bản của giáo dục không chính quy, giáo dục thường xuyên, đồng thời còn là một bộ phận không thể tách rời

c ủa quá trình học tập có hệ thống trong các trường học nhằm đào sâu, mở rộng để

n ắm vững kiến thức của học sinh [23; 458]

Tự học chính là tự quản lý việc học tập, tự động vạch kế hoạch học tập,

rồi tự triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự làm chủ thời gian

Trang 17

để học và tự kiểm tra, đánh giá việc học của mình bởi tự học là "không ai bắt

bu ộc mà tự mình tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm" [38; 14]

Tự học là một hoạt động đòi hỏi chủ thể phải "có tính độc lập, tự chủ, tự

giác và kiên trì cao thì m ới đạt kết quả, do đó, tự học gắn bó với quá trình tự giáo dục" [23; 459] Tự học là một trong những phẩm chất cần thiết, quan trọng cho

sự phát triển và thành đạt lâu dài của mỗi con người mà nhà trường hiện đại

cần trang bị cho học sinh

1.3 Đặc điểm công tác quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học ở trường Cao đẳng sư phạm

1.3.1 M ục tiêu quản lý học tập:

• Tiếp cận mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng Sư phạm trong quản lý học

t ập:

- Trường Cao đẳng Sư phạm vừa chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục - Đào

tạo, vừa chịu sự quản lý của ủy Ban nhân dân Tỉnh, Thành phố và Sở Giáo dục

- Đào tạo nơi trường đóng, có chức năng đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non,

tiểu học và phổ thông cơ sở Nằm trong hệ thống các trường sư phạm, trường

Cao đẳng Sư phạm cùng thực hiện sứ mệnh chung của các trường sư phạm ở

thế kỷ nay là "phải đào tạo ra những lớp giáo viên có đủ năng lực đáp ứng được

nh ững yêu cầu mới do sự thay đổi của xã hội tạo ra; sử dụng những phương pháp

ti ếp cận mới để đạt những mục tiêu mới của giáo dục." [62] với phương pháp đào

tạo "đặc biệt quan tâm đến việc rèn luyện phương pháp tự học cho giáo sinh" [27]

- Xác định nét đặc trưng của từng chuyên ngành đào tạo là cần thiết trong quá trình thực hiện mục tiêu đào tạo Trong đào tạo giáo viên thì:

Đào tạo giáo viên tiểu học là hết sức quan trọng, bởi vì đây là bậc học đầu tiên, nơi giáo viên không chỉ truyền đạt tri thức cơ bản, tổng hợp cho học sinh, mà còn là người định hướng, định hình các giá trị đạo đức, nhân cách cho lớp người nhỏ tuổi trước khi vào đời [4; 145] Để đạt mục tiêu đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học

có trình độ cao đẳng sư phạm, công tác quản lý trường cao đẳng sư phạm tập trung vào:

Trang 18

+ Quản lý hoạt động tuyển sinh;

+ Quản lý hoạt động đào tạo giáo viên bao gồm: quản lý hoạt động

dạy-học, hoạt động giáo dục sinh viên, hoạt động thực hành nghiệp vụ sư phạm

-thực tập sư phạm, hoạt động nghiên cứu khoa học;

+ Quản lý chất lượng sản phẩm (giáo viên được đào tạo) trên cơ sở tiếp

cận chuẩn giáo viên tiểu học và yêu cầu cụ thể của giáo dục địa phương đối

với giáo viên tiểu học

Trong quản lý quá trình đào tạo giáo viên, ngoài việc "công khai hóa mục

tiêu, n ội dung, kế hoạch, quy trình đào tạo" [28], cần xem trọng việc thực hiện các

giải pháp cơ bản, như: quản lý tốt việc thực hiện chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp đào tạo, từng bước thực hiện:

Hướng dẫn xác lập kế hoạch học theo khả năng và điều kiện của mỗi người Áp

d ụng học chế mềm, tạo điều kiện phân hóa nhịp độ học tập theo khả năng cửa sinh viên, khuy ến khích sinh viên giỏi phát huy tiềm năng trong học tập Giảm tỷ lệ giờ

di ễn giảng trên lớp, thích hợp với điều kiện về giáo trình tài liệu, về trình độ và kinh nghiệm của giảng viên ở từng môn học Thực hiện giúp đỡ riêng đối với sinh viên kém và sinh viên gi ỏi Phát triển diễn giảng giải quyết vấn đề, phối hợp với hỏi đáp, trao đổi theo nhóm nhỏ vài ba người một cách hợp lý Nâng cao chất lượng xemina, tăng cường các bài tập tình huống sư phạm Vận dụng dạy học vi mô (micro

t eaching), đặc biệt trong các môn: giáo dục học, phương pháp dạy học, [28]; cụ

thể hóa các biện pháp giáo dục, dạy học đối với sinh viên; tăng cường giáo dục

tư tưởng, giáo dục đạo đức cho sinh viên

• M ục tiêu quản lý học tập:

- Một trong những tính chất đặc thù của hoạt động quản lý là tính chất gián tiếp Tiêu điểm hội tụ của quản lý trường học là quá trình dạy học – giáo

dục nhằm đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý học tập cũng như các hoạt động khác trong quản lý nhà trường là một

hoạt động gián tiếp, bởi vì nó không trực tiếp làm biến đổi đối tượng Quản lý

hoạt động học tập là quản lý để thực hiện sự đồng bộ và toàn vẹn các nhân tố:

mục tiêu học tập, nội dung học tập, phương pháp học lập, chủ thể học tập, điều

Trang 19

kiện - phương tiện học tập, quy chế học tập, Quản lý quá trình học tập là

quản lý cấc nhân tố trên gắn với các chức năng quản lý chủ yếu như: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Mọi tác động quản lý học tập cuối cùng là để làm thay đổi ở sinh viên những; thái độ, hành vi trong học tập theo những mục

tiếu xác định Hình thành cho sinh viên kỹ năng tự học, để trên cơ sở đó, mỗi sinh viên có thể tiến hành tự học và xây dựng cho bản thân thói quen tự học và

tự học suốt đời trở thành nhiệm vụ của trường sư phạm bởi "quá trình đào tạo

trường sư phạm chỉ là sự đào tạo ban đầu, đặt cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp theo, trong đó sự tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạt của

m ỗi giáo viên" [27] Và nếu như sinh viên được rèn luyện tốt về năng lực tự học

thì "ch ắc chắn chất lượng dạy học vù giáo dục của các giáo viên ở trường phổ thông

s ẽ không ngừng được nâng cao" [27] Để làm được như vậy, trường sư phạm

phải trang bị cho sinh viên phương pháp, cách thức tự học thường xuyên và tự

học một cách có kỹ năng Tự học là một trong những kỹ năng học tập - thậm

chí là kỹ năng học tập cơ bản nhằm giúp cho sinh viên giải quyết các nhiệm vụ

học tập trong giai đoạn hiện nay

Chất lượng học tập của sinh viên phản ánh chất lượng quản lý học tập bởi

"Ch ất lượng giảng dạy và học tập phản ánh tập trung tình trạng và chất lượng chung

c ủa toàn bộ giáo dục; và xét về nguyên tắc, nó thống nhất với chất lượng quản lý,

ch ất lượng nghiên cứu và thông tin, chất lượng đào tạo sư phạm" [34] Quản lý tốt

hoạt động học tập sẽ nâng cao hiệu quả học tập ở sinh viên Một trong những

biểu hiện ở kết quả trong học tập chính là kỹ năng tự học Như vậy, trường sư

ph ạm hình thành cho sinh viên kỹ năng tự học khi quản lý tốt hoạt động học tập

1.3.2 N ội dung quản lý học tập:

Quản lý hoạt động học tập đối với sinh viên bao gồm các nội dung: Quản

lý việc thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục - Đào tạo về hoạt động đào tạo, công tác sinh viên - học sinh, quyền lợi và nghĩa vụ của người

học cũng như những quy định riêng của nhà trường đối với từng ngành đào tạo

Trang 20

(đồng phục; thời gian biểu học tập, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, kiến tập thường xuyên, thực tập sư phạm, )

- Tổ chức và quản lý quá trình dạy học tối ưu, như:

+ Quản lý lốt việc thực hiện đầy đủ và linh hoạt chương trình đào tạo giáo viên tiểu học;

+ Quản lý việc thực hiện cải cách phương pháp dạy-học theo hướng tập trung vào người học, tăng cường hình thức giúp đỡ sinh viên yếu kém, cụ thể hóa phương pháp tự học của sinh viên bằng một quy trình hợp lý tạo ra tính tích cực học tập cho người học theo quan điểm học lập suốt đời, coi trọng sự phát triển năng lực sáng tạo - một đòi hỏi cơ bản của nghề dạy học hiện nay; + Quản lý có hiệu quả quá trình rèn tay nghề sư phạm, thực tập tập trung, ngoại khóa cho sinh viên;

+ Quản lý thời khóa biểu học tập trên lớp kết hợp với phát huy vai trò tự

quản lý, tự chủ của giáo sinh; rèn luyện kỹ năng và thói quen tự học, tự giáo

dục cho sinh viên để chuyển quá trình đào tạo thành tự đào tạo

+ Quản lý có hiệu quả việc thi và đánh giá kết quả học tập của sinh viên,

giảm kiểu thi tái hiện, tăng cường phát hiện yếu tố sáng tạo trong các kỳ thi

- Giải quyết đúng thời hạn và đầy đủ các chế độ, chính sách về học bổng, khen thưởng chò sinh viên:

- Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động học tập của sinh viên Xây dựng và trang bị đầy đủ các giảng đường, phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng chức năng, đi đôi với việc nâng cao chất lượng đồ dùng dạy-

học Xây dựng, tổ chức và quản lý hoạt động ký túc xá trở thành vấn đề trọng

yếu trong quản lý nhà trường Ký túc xá đảm bảo đủ các điều kiện sinh hoạt,

học tập sẽ góp phần lớn trong việc nâng cao chất lượng học nói riêng, chất lượng đào tạo của nhà trường, nói chung

- Quản lý các điều kiện tâm lý - xã hội của lớp học

- Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, nhân viên cũng như cán bộ quản lý của trường;

Trang 21

1.3.3 Khách th ể của quản lý học tập:

Khi thực hiện bất kỳ một hoạt động nào thì con người luôn cần hiểu rõ về đối tượng của hoạt động ấy Hiểu đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên ngành Tiểu học chính là yêu cầu đầu tiên đối với các nhà quản lý giáo dục khi

muốn quản lý hoạt động này

- Với tư cách chủ thể của hoạt động học tập, sinh viên tiến hành hoạt động với ý thức vừa để có được trình độ sư phạm nhất định vừa để trở thành

một giáo viên tiểu học ở tương lai Nét độc đáo trong nhận thức của người học chính là bản thân người học đã có biểu tượng về người thầy giáo tiểu học trước khi bắt đầu học tập chương trình đào tạo giáo viên tiểu học Một hình ảnh khái quát về người thầy giáo tiểu học theo cái nhìn của cá nhân sinh viên

sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập ở trường sư phạm Bước vào

trường sư phạm, trước mắt mỗi sinh viên mở ra nhiều điều mới lạ Với vốn tri

thức đã tiếp thu ở trường phổ thông giúp sinh viên có cơ sở học tập ở trường

sư phạm; tuy nhiên, để trở thành giáo viên tiểu học, sinh viên phải thực hiện

những nhiệm vụ học hết sức nặng nề Hoạt động học tập để trở thành giáo viên

tiểu học đề ra cho sinh viên những yêu cầu mới và cao hơn nhiều so với cách

học ở trường phổ thông Ở đây, có sự khác nhau về bản chất chứ khống chỉ là

sự thay đổi hình thức Tính chất phức tạp của các nhiệm vụ học đối với sinh viên ngành sư phạm tiểu học không chỉ vì sự có mặt của nhiều bộ mon khoa

học mà ở trường phổ thông không có hoặc tính khoa học của các môn khoa

học cao hơn, khối lượng kiến thức nhiều hơn mà cái chính là ở chỗ học để trở thành giáo viên tiểu học Để có được trình độ nghiệp vụ sư phạm nhất định, ngoài việc phải "chấp hành quy chế và nội quy về học tập, thực tập" [7; 307] theo

"Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo" quy định, sinh viên phải chiếm lĩnh những kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học bộ môn đồng thời tham gia kiến tập và thực tập sư phạm theo đúng yêu cầu của chương trình đào tạo giáo viên tiểu học Giáo viên tiểu học

vốn được xem là "ông thầy tổng thể" vừa phải đảm nhận giảng dạy tất cả các môn, kể cả các môn đòi hỏi khả năng chuyên biệt như: âm nhạc, mỹ thuật, kỹ

Trang 22

thuật (mà không phải sinh viên nào cũng có các khả năng nẩy) ở các khối lớp

của bậc học vừa phải làm công tác chủ nhiệm, phụ trách Đội và Sao nhi đồng nhưng thời gian để tiến hành học tập vẫn không hơn thời gian đào tạo đối với sinh viên ở các chuyên ngành đào tạo khác Vì thế, sự "gia công trí tuệ" của sinh viên phải được tập trung vào ba điều then chốt: học cách thức đi tới hiểu

biết là chính, thay vì học nội dung kiến thức là chính; học kỹ năng thực hành

và thái độ thực tiễn trong nghề nghiệp nhiều hơn việc lĩnh hội kiến thức tổng quát; học phong cách độc lập sáng tạo, linh hoạt trong nhận thức và hành động khi đứng trước một vấn đề hay xử lý một tình huống sư phạm Trong khi học

từng bài cụ thể, sinh viên phải nắm được tư tưởng chủ đạo của từng học phần,

phải đi sâu phân tích, tổng hợp các vấn đề được nêu ra, phải đọc nhiều tài liệu tham khảo để mở rộng và hoàn thiện bài giảng của thầy Cùng với việc lĩnh

hội các khái niệm khoa học cơ bản của bộ môn, sinh viên còn phải rèn luyện

hệ thống kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để trở thành "ông thầy tổng thể" Xemina, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, làm bài tập tâm lý - giáo dục, kiến tập thường

xuyên, tập giảng, làm đề tài nghiên cứu khoa học giáo đục, chính là những hình thức học tập đặc trưng trong trường sư phạm Đọc sách là một việc làm không thể thiếu đối với sinh viên sư phạm bởi "việc làm đó không chỉ vì mục đích

hoàn ch ỉnh những kiến thức đã tiếp thu được mà điều quan trọng là sinh viên tự rèn luy ện được cách học, cách đọc những tài liệu khoa học, phân biệt được sự đúng sai

v ới thái độ có phê phán" [55; 52] Phấn đấu trở thành sinh viên giỏi đối với

ngành đào tạo giáo viên tiểu học không phải là điều đơn giản, không phải ngẫu nhiên mà có Trong ba năm học ở trường, sinh viên không chỉ trải qua một quá trình làm việc trí óc căng thẳng, đầy những khó khăn mà còn luôn phải khổ công luyện tập từng động tác múa; luyện xướng âm, tập đàn; kết từng sợi len,

mẫu giấy, mẫu lá, thành bức tranh nghệ thuật; Nhiệm vụ học tập đòi hỏi

mỗi sinh viên phải có ý chí quyết tâm cao, thái độ chủ động, tinh thần tự nguyện, tự giác say sưa trong học tập và rèn luyện Hứng thú học tập, say mê

học tập vừa là điều kiện để tự học "việc tự học của bạn chỉ đạt kết quả cao lúc bạn

th ấy hứng thú, mang lại một cái gì đó mới mẻ" [44] đồng thời cũng chính là kết

Trang 23

quả của tự học Để học giỏi tất cả các môn, sinh viên phải có niềm tin - tin vào

sự nỗ lực rèn luyện của chính bản thân

- Tự vạch ra kế hoạch học cho bản thân bên cạnh kế hoạch học tập của chương trình đào tạo quy định, thực hiện và tự kiểm tra việc thực hiện kế

hoạch là điều mà mỗi sinh viên phải thực hiện nếu mong muốn việc học ở trường đạt hiệu quả Sinh viên tiến hành hoạt động học bằng cách luôn phải tác động đến đối tượng học bằng cách học (phương pháp học tập) Sinh viên

có thể tác động đến đối tượng học bằng nhiều cách, như: học cá nhân hay là tự nghiên cứu, học với người khác (học với thầy, học ở giáo viên dạy kiến tập thường xuyên, học với bạn, ) hay là học tập hợp tác, học từ các thông tin

phản hồi hay cách tự kiểm tra, tự điều chỉnh Các cách học nay luôn có quan

hệ qua lại và bổ sung cho nhau Tự học chính là cái lõi của các cách học trên, giúp cho khả năng tiếp cận và xử lý thông tin của sinh viên được tăng lên Học

- hỏi - hiểu - hành chỉ đạt được chất lượng cao khi sinh viên biết tự học Tự

học phát huy nội lực của người học Nội lực đó sẽ giúp sinh viên nâng dần chất

lượng học tập Sinh viên chiếm lĩnh được các giá trị từ giáo dục mang lại, biến thành kinh nghiệm - vốn sống riêng của bản thân để trên cơ sở đó mà các năng

lực mới cũng như các phẩm chất mới được hình thành Hiệu quả của hoạt động

học tập được nâng cao khi sinh viên biết tự học Kỹ năng tự học và thói quen

tự học chính là công cụ không thể thiếu đối với mọi người nói chung, đối với sinh viên sư phạm nói riêng Nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ xây dựng nhân cách cho học sinh tiểu học là một nghệ thuật tổng hợp đầy tính sáng tạo đòi

hỏi sinh viên trong thời gian học tập ở trường sư phạm và cả khi trở thành giáo viên luôn phải tự học

1.3.4 S ự kết hợp giữa các chủ thể quản lý trong quản lý học tập:

Trong quá trình đào tạo giáo viên, yếu tố chất lượng sản phẩm là quyết định chất lượng đào tạo.Vì thế, vai trò người quản lý lại càng có ý nghĩa cực

kỳ quan trọng trong định hướng, hoạch định, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm soát quá trình đào tạo

Trang 24

∗ Chủ thể quản lý trường Cao đẳng Sư phạm về mặt nhà nước, là hiệu trưởng

Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy và học của tập thể giáo viên, tập thể sinh viên

-Lãnh đạo dạy-học, đặt kế hoạch phát triển, giám sát và đánh giá năng lực

giảng dạy của giáo viên và chương trình giảng dạy, lôi cuốn sự tham gia của giáo viên và sinh viên nhằm cải thiện chất lượng dạy-học cũng như cải tiến công tác đào tạo, liên kết với các trường đại học - cao đẳng trong và ngoài nước để học tập, trao đổi kinh nghiệm trong đào tạo phải là công việc trọng tâm của hiệu trưởng

- Hiệu trưởng thường xuyên thu nhận và xử lý các thông tin về tình hình

dạy-học, giáo dục trong nhà trường, trong nước và trên thế giới làm cơ sở cho

việc đề ra các quyết định kịp thời và có hiệu quả cao Nhận thức đầy đủ về đối tượng sinh viên trong nhà trường với những nét chung và nét riêng của từng năm học, lớp học, khóa học, ngành đào tạo làm cơ sở cho việc đưa ra các kế

hoạch quản lý nói chung, quản lý học tập nói riêng một cách cụ thể theo từng

thời điểm trong năm học Quyết định quản lý của hiệu trưởng phải nêu được các giải pháp quản lý quan trọng như: nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, cải tiến chương trình, tạo động lực

dạy và học, tạo môi trường sư phạm lành mạnh Quyết định trong quản lý mà

hiệu trưởng đưa ra tập trung vào việc làm thế nào giúp cho việc học tập của tất

cả sinh viên đạt hiệu quả cao Hiệu trưởng đề ra các kế hoạch học tập cho sinh viên một cách cụ thể theo từng thời điểm trong năm và đồng thời động viên chính tập thể sinh viên tự tổ chức các hoạt động ngoại khóa phù hợp nhằm nâng cao chất lượng học, chất lượng đào tạo

-Trong chỉ đạo thực hiện các giải pháp quản lý, hiệu trưởng luôn phải tập trung vào các vấn đề then chốt, như: quản lý chất lượng học, chất lượng nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo, chất lượng nhân cách giáo viên với

những yêu cầu ngày càng cao của nghề nghiệp Trong quá trình chỉ đạo

dạy-học, hiệu trưởng cần thiết phải đảm bảo cho hoạt động giảng dạy và học tập được diễn biến một cách tối ưu, tạo ra sự phôi thuộc một cách hợp lý giữa các

Trang 25

hoạt động trong các mối quan hệ giáo viên - sinh viên, sinh viên - sinh viên -

tập thể lớp, Với tư cách là người lãnh đạo cao nhất trong trường, hiệu trưởng

phải luôn yêu cầu những thành viên của "Hội đồng sư phạm" có trình độ chuyên môn giỏi, năng lực sư phạm vững vàng và tấm lòng vì người học

- Thường xuyên kiểm tra chất lượng môi trường học tập và chất lượng

cải thiện môi trường học tập trong trường từ các cuộc cải cách

- Không chỉ chấp hành sự quản lý từ Ủy ban nhân dân và sở Giáo dục - Đào tạo ở địa phương trường đóng mà hiệu trưởng còn phải tham mưu những

vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn của nhà trường Từ đó, đề ra những chiến lược, sách lược khả thi, mang lại hiệu quả cao trong xây dựng trường cao đẳng

sư phạm đúng chuẩn về mặt cơ sở vật chất lẫn nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên tiểu học nói riêng cho xã hội không chỉ đảm

bảo đúng chuẩn quy định mà còn có chất lượng cao

∗Nói đến công tác quản lý dạy-học trong trường sư phạm thì không thể

không nói đến vai trò của các khoa - "trọng tâm của các khoa hiệu quả phải là tổ

ch ức dạy và học hiệu quả" [48; 181]- với người đứng đầu là trưởng khoa Quản lý

học tập đối với sinh viên ở cấp độ khoa đạt hiệu quả khi:

Th ứ nhất, có sự lưu giữ hồ sơ xuất sắc, chi tiết, cập nhật, minh họa gồm phiếu điểm chi tiết của học sinh Thứ hai, chú ý đến sự nhất quán trong khoa Thứ ba, phải

n ỗ lực, và cho học sinh, nhất là học sinh lớn tuổi, có dịp đánh giá Học sinh thường dược mời cho điểm lẫn nhau và công việc của riêng họ, bàn bạc về điểm với giáo viên để cố tìm hiểu ưu khuyết điểm trong cố gắng của riêng mình Thứ tư, hệ thống đánh giá được sử dụng như phương tiện chuyển tải thông tin phản hồi thường xuyên đến học sinh.[48; 183]

Chương trình đào tạo có liên quan đến ngành đào tạo của khoa, đặc trưng

của từng ngành đào tạo, tình hình học tập của sinh viên trong khoa, điều kiện - phương tiện trang bị cho sinh viên học tập, phải là những thông tin được trưởng khoa nắm vững để quản lý tốt hoạt động học tập đối với sinh viên

Trang 26

∗Mục đích của hiệu trưởng khi quản lý hoạt động dạy của giáo viên thực

chất chính là để quản lý học tập của sinh viên Cho nên, giáo viên cũng chính là

ch ủ thể quản lý học tập của sinh viên

Giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản sinh chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng (hoặc trưởng khoa) về các mặt công tác sinh viên trong phạm vi được phân công Quản lý học tập là một chức năng của giáo viên chủ nhiệm, cán bộ

quản sinh nhằm hướng dẫn và duy trì việc gắn bó giữa sinh viên với những nhiệm vụ học tập Trong quản lý học tập, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản sinh có nhiệm vụ:

+ Quản lý thời gian, không gian, kế hoạch học tập cụ thể của lớp;

+ Quản lý việc thực hiện nội quy, những quy định, hệ thống đánh giá và công nhận có liên quan đến hoạt động học, hệ thống những nguồn nhân lực và

vật lực;

Quản lý lớp tốt bao hàm cả quản lý học tập thường được thể hiện vào mức

độ hợp tác giữa giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản sinh với giáo viên bộ môn;

giữa giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản sinh với sinh viên; giữa sinh viên với sinh viên

- Giáo viên bộ môn trong trường sư phạm có trình độ chuyên môn cao ở

nhiều lĩnh vực Đội ngũ này không chỉ thực hiện chức năng dạy học mà còn là hình mẫu về nhân cách nhà giáo để sinh viên học tập Dạy-học là một hoạt động diễn ra trên hai tuyến song hành giữa người dạy và người học Vì thế, quá trình dạy-học chỉ đạt hiệu quả cao khi có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa giáo viên và sinh viên trên các khâu cơ bản nhất là mục tiêu, nội dung, phương pháp hay nói cách khác là khi có sự hợp tác ăn ý giữa người dạy

và người học Trong mối quan hệ này, người dạy đóng vai trò định hướng, gợi

mở, cung cấp, chỉ dẫn những điều cần thiết về mục tiêu, nội dung, phương pháp học tập, phù hợp với người học; còn người học tự mình chủ động xác định, lựa chọn những điều được cung cấp sao cho phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện riêng của mình để hoàn thành tốt nhất yêu cầu của chương trình quy định Nhiệt tình đối với môn học và việc học của sinh viên làm nền

Trang 27

tảng cho sự phối hợp với giáo viên Để dạy học, giáo viên phải có khả năng

quản lý lớp học mà mình đang giảng dạy Quản lý lớp học là một hợp phần hoàn chỉnh của dạy-học Vì thế, giáo viên cũng cần nắm được những biện pháp quản lý sinh viên Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, tính cách, quan điểm sống và cách dạy của giáo viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp quản lý của họ đối với sinh viên Phương pháp quản lý mà giáo viên lựa

chọn thường tạo cho chính họ sự thoải mái và phù hợp với cá tính riêng của giáo viên Các biện pháp quản lý khác nhau ở mức độ kiểm soát và sự hướng

dẫn của giáo viên Chúng tạo thành một bảng biến thiên từ tính cương quyết,

trực tiếp, tổ chức cao (sự can thiệp mạnh của giáo viên) cho đến tính linh

hoạt, gián tiếp và dân chủ Dạy-học là một quá trình hoạt động có điều khiển

ít nhất ở hai cấp độ quản lý và thực hiện Ớ cấp độ thực hiện có môi quan hệ điều khiển ngang giữa người dạy và người học trên cơ sở hợp lác bình đẳng cùng nhau đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của ngành Trong thực tế ở cấp độ

thực hiện luôn tồn tại mối quan hệ điều khiển dọc nhất định từ phía người dạy,

do đó, dạy-học làm sao phải mang tính chất hợp lác, đồng thuận và phải bỏ

yếu tố mệnh lệnh, áp đặt, quyền uy đối với người hục, thì chất lượng dạy-học

mới cao Giáo viên cần phải biết khơi dậy lính tích cực, sự chủ động, sáng tạo,

hứng thú, tự giác và tính thông minh trong học tập ở mọi sinh viên; đồng thời,

tạo ra bầu không khí tâm lý học tập say sưa, nghiêm túc, miệt mài, vui vẻ-, đoàn kết và sáng tạo trong tập thể lớp Trong điều kiện của bầu không khí tâm

lý đó, tư duy, tính sáng tạo và sự bừng hiểu của mỗi sinh viên được nối tiếp, được cộng hưởng với nhau để tạo ra những "lực công phá não đủ lớn"

∗Mỗi một hoạt động quản lý trong nhà trường đều được thực hiện nhằm hướng vào để chiếm lĩnh, phân tích một đối tượng xác định của nó Đối tượng xác định của quản lý học tập là học tập mà chủ thể là người học -sinh viên

Với tư cách là "người thợ chính của quá trình đào tạo" [40; 26], sinh viên phải tự

thiết kế, tự tổ chức, tự thực hiện, tự kiểm tra - đánh giá, tự điều chỉnh cho việc

học "của mình" Để tự học, sinh viên nhát thiết phải: làm việc có kế hoạch, phát hiện vấn đề, thực hiện các thao tác tư duy để tìm ra bản chất vấn đề,

Trang 28

chứng minh khi đưa ra các lập luận, khách quan trong tự kiểm tra - đánh giá,

Như vậy, sinh viên chính là chủ thể quan trọng nhất - trực tiếp quản lý việc học

c ủa bản thân

- Hiệu trưởng và bộ máy quản lý giúp hiệu trưởng, đặc biệt là trưởng khoa và giáo viên, cần phải thừa nhận vai trò chủ thể quản lý học tập của chính người học trong khi tiến hành các hành động quản lý học tập

- Ban cán bộ lớp (ban đại diện lớp) có nhiệm vụ tổ chức cho cả lớp thực

hiện các nhiệm vụ học tập theo kế hoạch của nhà trường; đôn đốc các bạn trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, sinh hoạt; tổ

chức, động viên giúp đỡ những bạn gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện Thay mặt cho các bạn trong lớp liên hệ với cán bộ quản sinh, giáo viên, các khoa, phòng và ban giám hiệu nhà trường đề nghị giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bạn trong lớp; phối hợp chặt chẽ

với tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và tổ chức Hội sinh viên trong mọi hoạt động của lớp

1.3.5 Cơ chế quản lý học tập:

° Quan hệ giữa các chủ thể quản lý học tập: hiệu trưởng - trưởng khoa - giáo viên - sinh viên - sinh viên là quan hệ liên nhân cách Các mối quan hệ này nẩy sinh ra từ bản chất của quá trình dạy học - giáo dục ở nhà trường, gắn

bó với tính chất cộng đồng và hợp tác theo kiểu dân chủ - tự quản cao độ Cơ

chế quản lý sẽ hướng dẫn, điều chỉnh quan hệ giữa nhà quản lý với sinh viên

để tạo động lực cho sinh viên hành động nhằm đạt mục tiêu chung của nhà trường

Quan hệ quản lý thuộc quan hệ xã hội mà quan hệ giữa con người với con người bao giờ cũng có cấu trúc giữa quyền lợi và nghĩa vụ Quyền hạn của sinh viên chính là nghĩa vụ của nhà quản lý và ngược lại Con người chỉ cho phép thúc đẩy làm điều gì mà họ tin là quyền lợi sâu xa nhất của họ Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích bộ phận và lợi ích toàn xã hội là vấn đề rất quan trọng để tạo động lực cá nhân, hợp lực của tập

Trang 29

thể và cả cộng đồng/ Chính sách và cơ chế học tập phải đặt trên cơ sở lợi ích sinh viên, đặt trong sự kết hợp và thống nhất hữu cơ với lợi ích nhà trường và

lợi ích toàn xã hội

Con người tạo ra quan hệ quản lý, trực tiếp vận hành, đổi mới, hoàn thiện

nó, nhưng lại bị quan hệ quản lý chi phối trở lại rất mạnh mẽ Mọi thành viên trong nhà trường hoạt động với những vai trò khác nhau và cá nhân họ cũng khác nhau Con người là một cá thể toàn diện chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, của môi trường sống Mọi người không thể tự gạt bỏ những ảnh hưởng của các lực lượng đó khi họ làm việc và quan hệ với nhau Không có sinh viên chung chung Mỗi sinh viên là một thực thể thống nhất với những

khả- năng và nguyện vọng khác nhau; nhưng tất cả đều khao khát được thừa

nhận, được tôn trọng và được đánh giá cao Chính bản chất nhĩủìg mối quan hệ được xây dựng trên cơ sở hiểu bản chất con người sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến động lực mà con người được thúc đẩy để hành động đạt mục tiêu quản lý

Công tác quản lý hoạt động học đòi hỏi có sự phân công, phân quyền cụ

thể cho các các bộ phận chức năng; phối hợp với các đoàn thể, đặc biệt là tổ

chức Hội Sinh viên, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các phong trào thi đua học tập trong nhà trường Hiệu trưởng sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên trong quản lý hoạt động học phải bắt nguồn từ việc phân công đúng người, đúng việc; thực hiện văn hóa dân chủ - bình quyền trong quản lý; bảo đảm các quyền lợi cơ bản về vật chất lẫn tinh

thần; thực hiện đầy đủ các quy chế tổ chức lao động cũng như các chính sách đãi ngộ - khen thưởng; xem trọng công tác kiểm tra - tự kiểm tra trong từng bộ

phận, từng người; tạo môi trường cộng tác thân thiện, cho tất cả thành viên trong trường Hiệu trưởng thường xuyên tiến hành trực tiếp đối thoại với sinh viên nhằm phát huy vai trò tham gia làm chủ quá trình đào tạo của sinh viên

Thực hiện một cơ chế quản lý tối ưu nhằm sử dụng nguồn nhân lực trong nhà trường một cách có hiệu quả Tiếp cận lịch sử, tiếp cận đặc điểm sinh viên, tiếp cận đặc điểm hoạt động học tập, tiếp cận đặc điểm lao động của giáo viên sư phạm, tiếp cận đặc điểm quản lý trường học, tiếp cận tổng hợp (văn

Trang 30

hóa - đạo đức, kinh tế - xã hội, tâm lý), sẽ giúp hiệu trưởng xây dựng cơ chế thích hợp cho việc quản lý học tập đối với sinh viên ngành đào tạo giáo viên

tiểu học

Trang 31

C hương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỌC TẬP ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGÀNH TI ỂU HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VĨNH LONG 2.1 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu

- Trường Cao Đẳng Sư Phạm Vĩnh Long là một đơn vị hành chánh sự nghiệp thuộc hệ thống Giáo dục Đại học của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo Vĩnh Long Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng: giáo viên trung học cơ sở, giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non; đồng thời nghiên cứu khoa học phục vụ cho sự nghiệp giáo dục

- Nhận xét về quá trình đào tạo của nhà trường trong thời gian qua, Ông Nguyễn Thái Đỉnh, Hiệu trưởng nhà trường khẳng định: "Trong liên tiếp nhiều

n ăm gần đây, chúng ta có quyền tự hào khẳng định rằng: nhà trường chúng ta hoàn toàn x ứng đáng với sứ mạng lịch sử của mình, đối với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo d ục của tỉnh nhà và của cả nước." [64; 2] Định hướng hoạt động dạy-học,

Ông Nguyễn Thành Tám, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhấn mạnh nhiệm vụ của Hội đồng sư phạm nhà trường là: "Ba năm học giúp giáo sinh bắt

k ịp kiến thức khoa học, kỹ thuật hiện đại để áp dụng vào cuộc sống Vì vậy, chúng ta

ph ải đẩy mạnh hơn nữa phương pháp dạy vù cách học, đầu tư nhiều hơn nữa cho

ho ạt động đổi mới phương pháp dạy-học." [64; 4]

Ngành Tiểu học của trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long hiện có 172 sinh viên đang theo học, chịu sự quản lý của khoa Tự nhiên - Tin học với ba cán bộ quản sinh phụ trách Trực tiếp giảng dạy sinh viên ngành Tiểu học là các giáo viên có tuổi đời từ 40 đến 55 tuổi, tuổi nghề ít nhất là 10 năm và cao

nhất là 30 năm

Trang 32

2.2 K ết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu

h ọc

2.2.1 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành

ti ểu học qua việc xin ý kiến của cán bộ quản lý khoa Tự nhiên – Tin học và phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long

Qua xin ý kiến bằng phiếu 1

với cán bộ quản lý của Khoa Tự nhiên – Tin học và phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long, kết quả như sau:

□ Ông Phạm Hùng Dũng, Trưởng khoa Khoa Tự nhiên - Tin học cho rằng:

- Mục đích học tập của sinh viên ngành Tiểu học là để có kiến thức chuyên sâu, nghiệp vụ sư phạm vững, sau này phục vụ tốt cho xã hội

- Chủ thể quản lý học tập đổi với sinh viên ngành Tiểu học là: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng Đào tạo, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên trường, ban Chủ nhiệm Khoa, giáo viên giảng dạy, ban quản lý nội trú và ban cán bộ lớp Chủ thể quan trọng nhất trong quản lý học tập đôi với sinh viên ngành Tiểu học là ban Chủ nhiệm Khoa

- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập của sinh viên ngành Tiểu học ở

mức độ khá Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo ở tất cả các môn đều có

chất lượng tốt Số lượng tài liệu học đầy đủ ở môn Tâm lý học, Giáo dục học, Văn, Toán và thiếu ở những môn còn lại

- Sinh viên thực hiện nghiêm túc thời gian học trên lớp, việc giảng dạy

của giáo viên sư phạm, việc tự học của sinh viên, điều kiện - phương tiện học

tập và những yếu tố khác đều là yếu tố quyết định chất lượng học tập của sinh viên

- Sinh viên thực hiện đầy đủ các quy chế và văn bản có liên quan tới

hoạt động học tập Nguyên nhân có ảnh hưởng quyết định làm hạn chế kết quả

học tập là sinh viên không có động cơ học đúng

1

Ph ụ lục 1

Trang 33

- Nội dung học tập trong chương trình học của ngành đào tạo giáo viên

tiểu học hiện nay phù hợp với yêu cầu của giáo dục địa phương và chuẩn giáo viên tiểu học

- Nhận xét chung về việc học tập của sinh viên ngành Tiểu học: sinh viên có động cơ học tập đúng đắn nhưng số sinh viên có phương pháp tự học,

tự nghiên cứu chưa nhiều

□ Ông Phan Hữu Hiền, Phó trưởng phòng Đào tạo phụ trách ngành Tiểu

học cho rằng:

Mục đích học tập của sinh viên ngành Tiểu học: gần gia đình, được ưu đãi

từ lúc học đến khi ra trường, đầu ra được phân công công tác trong Tỉnh

- Chủ thể quan trọng nhất trong quản lý học tập đối với sinh viên ngành

Tiểu học là ban Chủ nhiệm Khoa

- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập:

+ Xếp ở mức độ tốt có phòng ở nội trú;

+ Xếp ở mức độ khá, gồm: phòng học, giảng đường, phòng học bộ môn; + Xếp ở mức độ trung bình gồm: thư viện, các phương tiện dạy học;

+ Xếp ở mức độ kém, gồm: phòng tập giảng, phòng học ở nội trú

- Ngoại trừ các môn: Triết, Kinh tế - Chính trị và Tư tưởng Hồ Chí Minh

có tài liệu học với số lượng đầy đủ và chất lượng tốt, tài liệu học ở các môn khác có số lượng thiếu và chất lượng bình thường

- Sinh viên ngành Tiểu học thực hiện đầy đủ các văn bản pháp quy có nội dung về: thời gian học theo thời khóa biểu trên lớp, kế hoạch kiến tập thường xuyên và kiểm tra - thi học phần, xếp loại tiết học, xếp loại học tập của sinh viên, quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên trong học tập Sinh viên chưa thực

hiện đầy đủ các văn bản pháp quy có nội dung về: thời gian tự học ngoài giờ lên lớp theo quy định, kế hoạch học tập các môn học, kế hoạch ngoại khóa, kế

hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

- Yếu tố quyết định chất lượng học tập của sinh viên bao gồm: sinh viên

thực hiện nghiêm túc thời gian học trên lớp, việc giảng dạy của giáo viên sư

Trang 34

phạm, việc tự học của sinh viên, điều kiện - phương tiện học tập và những yếu

tố khác

- Nguyên nhân có ảnh hưởng quyết định làm hạn chế kết quả học tập là sinh viên không có động cơ học đúng, không có hứng thú học, chưa tự học tốt

và trình độ nhận thức của sinh viên hiện nay thấp hơn so với chương trình học

tập Việc tổ chức tự học, quản lý tự học từ phía nhà trường là những nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng quan trọng đến việc hạn chế kết quả học tập của sinh viên

- Nội dung học tập trong chương trình học hiện nay so với yêu cầu của giáo dục địa phương, thì kiến thức, kỹ năng - tay nghề sư phạm chưa phù hợp, thái độ, tác phong nghề nghiệp phù hợp; so với Chuẩn giáo viên tiểu học, thì

kiến thức: không phù hợp, kỹ năng - tay nghề sư phạm: chưa phù hợp, thái độ, tác phong nghề nghiệp: phù hợp

Nhận xét chung về việc học tập của sinh viên ngành Tiểu học: Chưa có giáo trình dạy và học phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp và thay sách giáo khoa ở bậc Tiểu học hiện hành; phân phối chương trình chưa hợp lý, mất

cân đối

2.2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành

ti ểu học bằng phương pháp điều tra

Điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành

Tiểu học được tiến hành bằng phiếu thăm dò ở:

- 22 giáo viên hiện đang giảng dạy ngành Tiểu học2

,

- 172 sinh viên đang theo học ngành đào tạo giáo viên tiểu học3

với: + 102 sinh viên năm thứ ba (khối 27T),

+ 38 sinh viên năm thứ hai (khối 28T),

+ 32 sinh viên năm thứ nhất (khối 29T)

Kết quả nghiên cứu từ phương pháp điều tra mang lại như sau:

Trang 35

• Thực hiện các quy chế, quy định có liên quan đến hoạt động học tập của sinh viên ngành Ti ểu học:

Cơ sở pháp lý của quản lý giáo dục trong nhà trường là các văn bản pháp quy có liên quan Quản lý học tập đối với sinh viên trước hết là chỉ đạo, tổ

chức cho sinh viên thực hiện các quy chế, quy định về học tập theo ngành đào

tạo Thời gian học trên lớp, kế hoạch học tập các môn học, tham gia kiến tập thường xuyên, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, ngoại khóa, các tiêu chuẩn để đánh giá, được sinh viên ngành Tiểu học thực hiện theo sự định hướng của các quy chế và quy định có liên quan

Ý kiên của sinh viên và giáo viên ngành Tiểu học về mức độ sinh viên

thực hiện các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động học tập ở trường

Sư phạm được thống kê ở bảng 1: Mức độ thực hiện các quy chế và quy định

có liên quan đến hoạt động học của sinh viên ngành Tiểu học

Bảng 1: Mức độ thực hiện các quy chê và quy định có liên quan đến hoạt động của sinh viên ngành Tiểu học

Trang 36

Qua kết quả của bảng 1 cho thấy:

- Thực hiện thời gian học:

+ Thực hiện thời gian học theo thời khóa biểu trên lớp ở mức độ đầy đủ được 105 trên 172 sinh viên tham gia khảo sát (chiếm tỷ lệ 61%) và 21 giáo viên (chiếm tỷ lệ 95%) chọn làm phương án trả lời Ý kiến của giáo viên và sinh viên về mức độ thực hiện thời gian học trên lớp có sự khác biệt (x2

= 10.14) Sự khác biệt ý nghĩa nay có thể lý giải với lý do giáo viên giảng dạy

chỉ quan sát việc thực hiện thời gian học của sinh viên đối với bộ môn mình

phụ trách trong khi sinh viên trả lời câu hỏi này bằng sự tự đánh giá mức độ

thực hiện thời gian học theo thời khóa biểu suốt quá trình học ở trường

+ Kết quả đánh giá của giáo viên và tự đánh giá ở sinh viên về mức độ

thực hiện thời gian tự học ngoài giờ lên lớp theo quy định của sinh viên thì không có sự khác biệt ý nghĩa (x2

= 4.14) Thực hiện thời gian tự học theo quy định có 116 sinh viên (chiếm tỷ lệ 67%) xác nhận chưa đầy đủ và 10 giáo viên (chiêm tỷ lệ 45%) có cùng ý kiến

- Thực hiện kế hoạch học tập:

+ Kế hoạch kiểm tra, thi học phần có nhiều sinh viên xác nhận đã thực

hiện đầy đủ nhất so với các kế hoạch học tập khác Tần số 172 (chiếm tỷ lệ

Trang 37

100%) đã nói lên điều đó 2 giáo viên (chiếm tỷ lệ 9%) chọn mức độ chưa đầy

đủ trong đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm tra, thi học phần của sinh viên

tạo nên khác biệt ý nghĩa về ý kiến giữa giáo viên và sinh viên ở vấn đề này (x2= 15.80)

+ Không có sự khác biệt ý nghĩa giữa ý kiến của giáo viên và sinh viên trong đánh giá mức độ sinh viên ngành Tiểu học thực hiện các kế hoạch về môn học (x2

= 2.46), rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (x2

= 3.76), kiến tập thường xuyên (x2 = 4.61), ngoại khóa (x2

= 5.55) Sinh viên thực hiện đầy đủ kế hoạch

học các môn học được 20 giáo viên (chiếm tỷ lệ 91%) và 131 sinh viên (chiếm

tỷ lệ 76%) chọn làm câu trả lời Ngoại khóa và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là hai kế hoạch học tập mà hiện nay có rất ít sinh viên thực hiện ở mức độ đầy đủ

150 sinh viên (chiếm tỷ lệ 88%) và 15 giáo viên (chiếm tỷ lệ 68%) xác nhận sinh viên thực hiện kế hoạch ngoại khóa ở mức độ chưa đầy đủ Có 134 sinh viên (chiếm tỷ lệ 78%) và 13 giáo viên (chiếm tỷ lệ 59%) đồng tình ở mức độ sinh viên thực hiện chưa đầy đủ kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

- Quy định về xếp loại tiết học và xếp loại học tập của sinh viên được đa

số sinh viên và giáo viên đồng ý với mức độ thực hiện của sinh viên là đầy đủ Không có sự khác biệt ý nghĩa giữa ý kiến đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của sinh viên ở nội dung này

- Chỉ có 35 sinh viên (chiếm tỷ lệ 20%) và 8 giáo viên (chiếm tỷ lệ 36%) đồng ý mức độ thực hiện đầy đủ đối với các quy chế và quy định về quyền lợi

và nghĩa vụ của sinh viên trong học tập

- Không có sự chọn lựa nào từ phía giáo viên cũng như sinh viên đối với các văn bản có nội dung khác

Từ ý kiến của sinh viên và giáo viên cho thấy không có sinh viên nào không chấp hành các quy chế, quy định có liên quan đến hoạt động học tập trong trường

Cơ sở vật chất và tài liệu phục vụ học tập:

Đánh giá cơ sở vật chất phục vụ học tập:

Trang 38

Đặc thù của chương trình đào tạo giáo viên tiểu học đòi hỏi phải có cơ sở

vật chất phù hợp Đánh giá về cơ sở vật chất phục vụ việc học tập trong nhà trường, sinh viên có ý kiến như sau:

Bảng 2: Đánh giá cơ sở vật chất phục vụ học tập

Kết quả thống kê ở bảng 2 chỉ rõ:

- Phòng học và giảng đường là hai cơ sở vật chất có tỉ lệ sinh viên và giáo viên đánh giá tốt và khá trội hơn so với các cơ sở vật chất khác của trường Không có sư khác biệt ý nghĩa trong sự đánh giá của sinh viên và giáo viên khi đánh giá hai cơ sở vật chất này Kết quả của việc cải tạo các phòng

học mà nhà trường đang tiến hành hiện nay được thể hiện qua 27 sinh viên

Trang 39

(chiếm tỷ lệ 16%) và 4 giáo viên (chiếm tỷ lệ 18%) chọn mức độ tốt; 106 sinh viên (chiếm tỷ lệ 62%) và 15 giáo viên (chiếm tỷ lệ 68%) chọn mức độ khá khi đánh giá phòng học Giảng đường được 1 giáo viên (chiếm tỷ lệ 5%) xếp loại

lốt; 77 sinh viên (chiếm tỷ lệ 45%) và 6 giáo viên (chiếm tỷ lệ 27%) xếp loại khá Tuy nhiên, các giảng đường trong trường hiện nay vẫn chưa thỏa mãn nhu

cầu của sinh viên về một giảng đường tối ưu cho học tập Tỉ lệ sinh viên và giáo viên đánh giá giảng đường ở mức độ trung bình (45% ở sinh viên và 55%

ở giáo viên ) và mức độ kém (10% ở sinh viên và 14% ở giáo viên) đã nói lên điều đó

- Phòng học bộ môn được 2 giáo viên (chiếm tỷ lệ 9%) xếp ở mức độ

tốt, 22 sinh viên (chiếm tỷ lệ 13%) và 3 giáo viên (chiếm tỷ lệ 14%) đồng ý

xếp ở mức độ khá, 80 sinh viên (chiếm tỷ lệ 47%) và 4 giáo viên (chiếm tỷ lệ 18%) xếp mức độ trung bình 57 sinh viên (chiếm tỷ lệ 3,3%) cùng với 13 giáo viên (chiếm tỷ lệ 59%) xếp ở mức độ kém Có sự khác biệt ý nghĩa (x2

=

24.57) giữa sự đánh giá của giáo viên và sinh viên về phòng học bộ môn Kết

quả đánh giá đã phản ánh số phòng học bộ môn chưa đáp ứng yêu cầu của các môn học trong chương trình đào tạo cũng như số lớp hiện có của ngành học

- Sự đánh giá của giáo viên và sinh viên về thư viện không có sự khác

biệt về ý nghĩa (x2= 1.11) Không có sinh viên và giáo viên đánh giá thư viện

ở mức độ tốt, 34 sinh viên (chiếm tỷ lệ 20%) và 4 giáo viên (chiếm tỷ lệ 18%) đánh giá thư viện ở mức độ khá, 79 sinh viên (chiếm tỷ lệ 46%) và 8 giáo viên (chiếm tỷ lệ 36%) đánh giá thư viện ở mức độ trung bình, 59 sinh viên (chiếm tỷ lệ 34%) cùng với 10 giáo viên (chiếm tỷ lệ 45%) đánh giá thư

viện ở mức độ kém

- Phòng thí nghiệm được sinh viên đánh giá không có nhiều khác biệt so

với các mức độ đã đánh giá thư viện: Không có sinh viên chọn ở mức độ tốt,

mức độ khá có 33 sinh viên (chiếm tỷ lệ 19%) và 7 giáo viên (chiếm tỷ lệ 32%) chọn, mức độ trung bình có 89 sinh viên (chiếm tỷ lệ 52%) cùng 12 giáo viên (chiếm tỷ lệ 55%) chọn, mức độ kém có 50 sinh viên (chiếm tỷ lệ 29%)

và 3 giáo viên (chiếm tỷ lệ 14%) chọn

Trang 40

- Tập giảng là một khâu không thể thiếu được trong quá trình luyện tập tay nghề sư phạm Kết quả đánh giá phòng tập giảng với: 113 sinh viên (chiếm

tỷ lệ 66%) và 12 giáo viên (chiếm tỷ lệ 55%) xác nhận là không có, ở mức độ kém có 40 sinh viên (chiếm tỷ lệ23%) và 3 giáo viên (chiếm tỷ lệ 14%) đồng tình, 19 sinh viên (chiếm tỷ lệ 11%) và 2 giáo viên (chiếm tỷ lệ 9%) chọn mức

độ trung bình, 5 giáo viên (chiếm tỷ lệ 23%) chọn mức độ khá Có sự khác biệt

ý nghĩa trong ý kiến của giáo viên và sinh viên khi đánh giá phòng tập giảng

lệ 61%) và 16 giáo viện (chiếm tỷ lệ 73%) đánh giá phòng học nội trú ở mức

độ kém Giữa ý kiến của giáo viên và sinh viên trong đánh giá phòng học ở nội trú không có sự khác biệt ý nghĩa (x2

Một cách khái quát, theo sự đánh giá của sinh viên và giáo viên thì cơ sở

vật chất phục vụ cho việc học tập đa số chỉ đạt mức độ trung bình và kém

Đánh giá về tài liệu học:

Ý kiến của giáo viên về số lượng và chất lượng tài liệu học được thống kê

ở bảng 3

Bảng 3 Đánh giá của giáo viên về tài liệu học

S ố lượng tài liệu học Ch ất lượng tài liệu học Đầy đủ Thi ếu Quá thi ếu T ốt Bình thường kém

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ph ụ lục 4: BẢNG CHẤM ĐIỂM RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG - thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành tiểu học ở trường cao đẳng sư phạm vĩnh long
h ụ lục 4: BẢNG CHẤM ĐIỂM RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w