1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long

168 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu giáo dục đã được khẳng định trong văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII 1993: "Giáo dục và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu; Phát triển

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguy ễn Hiếu Nhân

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hiếu Nhân

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS LÊ MINH THIÊN

Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2013

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Minh Thiên: Phó Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Long An đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin cảm ơn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tỉnh Vĩnh Long, huyện Tam Bình;

Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, Trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn; Ban giám hiệu các trường phổ thông thuộc huyện Tam Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin, số liệu để tôi hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Hiếu Nhân

Trang 4

2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Giới hạn đề tài 10

7 Phương pháp nghiên cứu 11

8 Cấu trúc luận văn 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC 14

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 14

1.1.1 Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở các nước phát triển trên thế giới 15

1.1.2 Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở Việt Nam 17

1.2 Tổng quan về hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học 22

1.2.1 Giáo dục chính quy (Formal education) 22

1.2.2 Giáo dục không chính quy (GDTX) 22

1.2.3 Giáo dục cho mọi người 23

1.2.4 Khái niệm phổ cập giáo dục 24

1.2.5 Mục tiêu phổ cập giáo dục bậc trung học 24

1.2.6 Hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học 25

1.3 Quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học 28

1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý Nhà nước về giáo dục, quản lý phổ cập giáo dục 28

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học 29

1.4 Vai trò của cán bộ quản lý trong quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học 32

1.5 Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục bậc trung học 33

Trang 5

3

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC

BẬC TRUNG HỌC Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 39

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của tỉnh Vĩnh Long 39

2.2 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 44

2.2.1 Vị trí địa lý 44

2.2.2 Kinh tế - xã hội 45

2.2.3 Thuận lợi 45

2.2.4 Khó khăn 45

2.3 Thực trạng hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học huyện Tam Bình 46

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phổ cập bậc trung học 51

2.4.1 Thực trạng công tác quản lý của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục 51

2.4.2 Quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo về công tác phổ cập giáo dục bậc trung học 58

2.4.3 Vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng, giáo viên chuyên trách phổ cập giáo dục 62

2.4.4 Công tác phối kết hợp với các Ban ngành, đoàn thể thực hiện công tác PCGD BTrH 66

2.5 Kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học 68

2.5.1 Về chương trình kiên cố hóa trường lớp 68

2.5.2 Hệ thống trường, lớp, học sinh phổ thông 69

2.5.3 Đội ngũ cán bộ giáo viên 73

2.5.4 Huy động học simh vào lớp đầu cấp 77

2.5.5 Duy trì sĩ số 78

2.5.6 Hiệu quả giáo dục 79

2.5.7 Phổ cập ngoài nhà trường 81

2.5.8 Kết quả PCGDTH và PCGD THCS 82

2.5.9 Kết quả PCGD BTrH 85

2.6 Đánh giá chung 87

2.6.1 Những yếu kém và nguyên nhân 87

2.6.2 Cơ hội và thách thức 88

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 92

Trang 6

4

3.1 Định hướng phát triển kinh tế, xã hội ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long 92

3.2 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp 93

3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ 93

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 94

3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 94

3.3 Các giải pháp 94

3.3.1 Giải pháp 1: Kiện toàn Ban chỉ đạo và cơ chế phối hợp thực hiện 94

3.3.2 Giải pháp 2: Đầu tư cơ sở vật chất xây dựng hệ thống trường lớp 99

3.3.3 Giải pháp 3: Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên 101

3.3.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học 106

3.3.5.Giải pháp 5: Quản lý hiệu quả giáo dục 107

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 126

Trang 7

TTDN&GTVL : Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm

Trang 8

6

Trang 9

xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu giáo dục đã được khẳng định trong văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1993): "Giáo dục

và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu; Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, mở rộng quy mô đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, học đi đôi với hành; Giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nước, phù hợp xu thế tiến bộ của thời đại; Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, thực hiện công bằng trong giáo dục”

Chăm lo công tác giáo dục nói chung là vấn đề luôn được Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm hàng đầu, sau khi dành được độc lập tự do cho dân tộc, ngày 11/6/1948 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc lời kêu gọi thi đua ái quốc trước quốc dân, đồng bào, Người đã chỉ rõ “Mục đích của thi đua ái quốc là diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm” Tháng 9/1945 khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, cả nước có 95% dân số bị

mù chữ Trước tình hình đó, ngày 03/9/1945, chỉ một ngày sau khi tuyên bố độc lập, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sáu việc cấp bách phải giải quyết, trong đó có việc chống nạn mù chữ Ngày 08/9/1945, Chính phủ ban hành Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để trông coi việc học trên toàn cõi Việt Nam Từ đó đến nay, ngày 08/9/1945 trở thành ngày khai sinh ra hệ thống Giáo dục thường xuyên hiện nay

Ngày nay, với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, một đất nước muốn phát triển đòi hỏi phải có một nền giáo dục tiên tiến và người dân phải có trình độ trí thức nhất định như hoàn thành chương trình

Trang 10

giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS) và phổ cập giáo dục bậc trung học (PCGD BTrH); Xây dựng xã hội học tập, mở rộng các mô hình học tập suốt đời tại các trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) xã, phường, thị trấn

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX nêu rõ “Củng cố thành tựu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phấn đấu để ngày càng có nhiều trường tiểu học đủ điều kiện học hai buổi tại trường, được học ngoại ngữ và tin học Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tạo điều kiện cho những địa phương có khả năng hoàn thành sớm việc phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông qua việc mở rộng quy mô đào tạo và phát triển đa dạng các loại hình trường phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp và

dạy nghề”

Thực hiện Quyết định số 28/1999/QĐ.BGDĐT, ngày 23/6/1999 của Bộ giáo dục và đào tạo, về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; Quyết định số 26 /2001/QĐ.BGDĐT, ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập trung học cơ sở Trên cơ sở đó huyện Tam Bình được tỉnh Vĩnh Long kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2005

Căn cứ công văn số 3420/THPT ngày 23/4/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học; Công văn số 10819/GDTrH ngày

Trang 11

9

07/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh tiêu chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có Quyết định số 808/QĐ-UBND, ngày 18/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, về việc qui định tạm thời tiêu chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn thí điểm Năm

2006 Huyện Tam Bình đã thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục bậc trung học từ huyện đến các xã, thị trấn, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện công tác PCGD BTrH, phấn đấu hoàn thành vào năm 2015 (theo qui định tạm thời của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) và hoàn thành theo tiêu chuẩn chung của Bộ GD&ĐT vào năm 2020

Bước đầu thực hiện công tác PCGD BTrH huyện cũng đã có những bước đi đạt được những kết quả nhất định như công tác huy động đối tượng trong độ tuổi phải phổ cập ra lớp hằng năm; Quản lý đối tượng trong độ tuổi phổ cập giáo dục theo địa bàn; Tỷ

lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (TNTHPT) và bổ túc trung học phổ thông; Mạng lưới trường lớp được đầu tư xây dựng theo hướng quy hoạch; Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và giáo viên làm công tác phổ cập giáo dục ngày càng được quan tâm

Song bên cạnh đó cũng còn không ít khó khăn như kinh phí đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chậm, trường học thiếu phòng học 2 buổi/ngày, phòng thí nghiệm thực hành, phòng chức năng, thiếu diện tích sân chơi, bãi tập, tỷ lệ học sinh bỏ

học còn cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (TNTHCS) vào lớp 10 phổ thông hoặc học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX) và học nghề thấp, huyện chỉ có 01 đơn vị thị trấn đạt chuẩn theo qui định chung của Bộ GD&ĐT Vì vậy chúng tôi chọn đề tài

“Thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” làm đề tài nghiên cứu khoa học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học,

đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long đã được thực hiện nhiều năm qua đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên còn nhiều bất cập về công tác điều tra cập nhật số liệu; Công tác mở các lớp phổ cập giáo dục bậc trung học; Công tác quản lý hoạt động phổ cập giáo dục theo địa bàn, hướng dẫn giảng dạy, duy trì các lớp phổ cập giáo dục, đối tượng chuyển đi, chuyển đến, bỏ địa bàn…Nếu có những biện pháp quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục bậc trung học trong thời gian tới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phổ cập giáo dục bậc trung học

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

6 Giới hạn đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Trang 13

11

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống - Cấu trúc

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học một cách toàn diện, trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận

Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học để tìm quy luật phát triển của hiện tượng phổ cập giáo dục bậc trung học Nghiên cứu hiện tượng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học trong mối tương tác với các hiện tượng xã hội khác, với toàn bộ nền văn hóa xã hội

7.1.2 Quan điểm lịch sử - Logic

Thực hiện quá trình nghiên cứu đối tượng bằng phương pháp lịch sử, tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học trong những khoảng thời gian và không gian cụ thể, với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để phát hiện cho được quy luật tất yếu của quá trình phổ cập giáo dục bậc trung học

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Nghiên cứu bám sát thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Yêu cầu của thực tiễn phổ cập giáo dục bậc trung học nhằm nâng cao chất lượng của công tác phổ cập giáo dục bậc trung học là động lực thúc đẩy quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó, thực tiễn quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học còn là tiêu chuẩn để đánh giá các kết quả nghiên cứu khoa học Các kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng nhằm cải tạo thực tiễn công tác phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Vì vậy thực tiễn quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học là nguồn gốc, động lực, tiêu chuẩn và mục đích của toàn bộ quá trình nghiên cứu khoa học

Phát hiện những mâu thuẩn, những khó khăn trong thực tiễn quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học và lựa chọn trong số đó những vấn đề nổi cộm, cấp thiết để

Trang 14

-Tổ chức, cơ cấu của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

-Cải tiến những biện pháp quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học mới

-Tìm ra các hình thức tổ chức hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học phù hợp với thực tế địa phương

-Nghiên cứu làm cho lý luận quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học gắn liền với thực tiễn

7.2 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, hệ thống văn bản pháp luật, môi trường giáo dục, nghiên cứu trên mạng internet…các vấn đề có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3.1 Phương pháp điều tra

Xây dựng ba loại phiếu điều tra

Phiếu 1: Dành cho cán bộ quản lý giáo dục

Nội dung: Điều tra công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục bậc trung học

Phiếu 2: Dành cho học sinh trong độ tuổi từ 18 - 21 tuổi

Nội dung: Điều tra nhận thức của học sinh về vai trò của việc học tập

Phiếu 3: Dành cho đối tượng từ 15 - 35 tuổi

Nội dung: Điều tra về trình độ văn hóa

7.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các xã, thị trấn, huyện

Trang 15

13

Nội dung phỏng vấn: Công tác chỉ đạo, quản lý, đầu tư cho hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của địa phương

7.3.3 Phương pháp chuyên gia

Trao đổi cùng các chuyên gia thực hiện công tác PCGD BTrH đạt hiệu quả cao Hội thảo khoa học

7.3.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm PCGD để xử lý các số liệu

PCGD thu được trong quá trình khảo sát

8 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục bậc trung học của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 16

14

C HƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỔ

CẬP GIÁO DỤC BẬC TRUNG HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong lịch sử xã hội loài người, trải qua các thời kỳ lịch sử từ thời phong kiến đến thời kỳ chủ nghĩa tư bản, xã hội chủ nghĩa giáo dục luôn là vấn đề được mọi triều đại quan tâm Đặc biệt là các nhà sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học nêu rõ “Giáo dục

là một trong những biện pháp không thể thiếu đựơc để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội, xã hội chủ nghĩa; Nền giáo dục đó phải do Nhà nước chuyên chính vô sản tổ chức

và quản lý, phải thực hiện phổ cập giáo dục, phải kết hợp với sản xuất vật chất” [54, tr 20] Điều đó cho thấy các nhà sáng lập chủ nghĩa cộng sản đã khẳng định vị trí và vai trò của giáo dục trong xã hội, là một lĩnh vực không thể thiếu để cải tạo xã hội, vấn đề đặt ra

là phải thực hiện phổ cập giáo dục, một khi giáo dục phát triển thì sẽ thúc đẩy nền kinh

tế đất nước phát triển

Để xây dựng một đất nước phát triển, đòi hỏi phải có một mặt bằng dân trí nhất định, ít nhất người dân phải biết đọc, biết viết, hoàn thành chương trình tiểu học, THCS, THPT, để có thể học nghề đi vào cuộc sống, hoặc học lên cao đẳng, đại học…góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Thực hiện mục tiêu giáo dục đó chúng ta phải thừa nhận giáo dục chính quy không thể đáp ứng được nhiệm vụ trên mà phải kết hợp với giáo dục không chính quy, như công tác xóa mù chữ, giáo dục tiếp sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, bổ túc văn hóa trung học cơ sở, trung học phổ thông mở các lớp phổ cập bậc trung học…Mục tiêu là huy động tất cả đối tượng trong độ tuổi PCGD phải ra lớp, hoàn thành chương trình học phổ thông theo quy định của Chính Phủ

Trang 17

15

Trong bối cảnh mới, vai trò của giáo dục không chính quy đã được Đại hội lần 27 UNESCO nhấn mạnh “Chương trình phải tập trung vào giáo dục cho mọi người, tạo một mặt bằng dân trí đủ cho mọi giáo dục đi vào thế kỉ XXI, tăng cường hiệu quả giáo dục”

Do đó, nếu Nhà nước không có chính sách mang tính chất cưỡng bức (giáo dục bắt buộc) bằng con đường PCGD thì nạn mù chữ, thanh thiếu niên không hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và nguồn lao động không qua đào tạo sẻ trở nên phổ biến thậm chí có thể dẫn đến một dân tộc dốt như thời kỳ Pháp thuộc Do đó PCGD là một chính sách rất thiết thực trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng

THCS và tiến đến PCGD BTrH Trong thời gian qua đất nước ta đã thực hiện thắng lợi công tác PCGD THCMC, PCGD THĐĐT, PCGD THCS và hiện nay chúng ta đang trong giai đoạn thực hiện công tác PCGD BTrH

1.1.1 Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở các nước phát triển trên thế giới

Trên thế giới ở các nước có nền kinh tế - xã hội phát triển hiện nay thì điều đầu tiên chúng ta thấy đó là sự đầu tư phát triển giáo dục Tập trung huy động mọi nguồn lực

xã hội, tăng tỷ lệ chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục để xây dựng hệ thống mạng lưới trường lớp, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV, ban hành các chính sách mang tính chất cưỡng bách để huy động đối tượng trong độ tuổi phải đi học và kết quả là công tác PCGDTH, PCGD THCS, PCGD THPT đã được hoàn thành vào đầu những năm 1990

Cụ thể như Nhật Bản bước vào đầu những năm 1980 Nhật Bản đã đặt cho hệ thống giáo dục hai vấn đề lớn

- Giáo dục phải được phát triển như thế nào để bảo đảm vị trí siêu cường về kinh tế

- kỹ thuật của Nhật bản khi bước vào thế kỷ XXI

- Làm thế nào để giữ gìn và phát huy truyền thống Nhật Bản trong quá trình hiện đại hoá đất nước Và Nhật Bản đã đạt kết quả năm 1990 tỷ lệ trẻ đến trường mầm non là 48% và tăng lên 50% vào năm 1996; Năm 1997 tỷ lệ học sinh đi học phổ thông cơ sở và phổ thông trung học là 97% [52, tr.447]

Trang 18

16

Trung Quốc sau khi cách mạng thắng lợi (1949), Trung Quốc có 85% dân số mù chữ nhưng đến năm 1996 Trung Quốc đã đạt tới 98,81% trẻ 6 tuổi đi học, và 92,65% trẻ vào lớp 1 tốt nghiệp tiểu học (lớp 6) được học tiếp phổ thông cơ sở và một số trường nghề; 90% trẻ em ở độ tuổi 6 - 12 tuổi đã được thực hiện phổ cập tiểu học, 50% trẻ ở độ tuổi 13 - 15 tuổi trong 1.482 quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh đã thực hiện xong phổ cập phổ thông cơ sở (9 năm) và 65% trẻ em ở độ tuổi học xong lớp 9 [54, tr.161-162]

Ở Mỹ, năm 1987 đã có 82% trong độ tuổi đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng, như vậy nước Mỹ đã phổ cập đại học[83, tr.409]

Liên Xô, từ năm 1930 bắt đầu thi hành chế độ học phổ thông bắt buộc đối với trẻ từ

8 tuổi; Năm 1936 hoạt động PCGD cấp I; Năm 1950 PCGD lớp 8; Năm 1970 phổ cập phổ thông trung học Lê Nin cho rằng, người mù chữ là người đứng “ngoài chính trị” ngoài sự sáng tạo theo nghĩa rộng [54, tr.134]

Ở Pháp, năm 1789 có chủ trương PCGD, năm 1882 có Sắc lệnh PCGD bắt buộc, năm 1959 hoàn thành PCGD THCS [52, tr 253-274]

Thái Lan, năm 1992 tỷ lệ trẻ 3 - 5 tuổi đến trường là 5,0%, tỷ lệ trẻ 6 - 11 tuổi học tiểu học là 99,2 % Đến năm 1997 tỷ lệ trẻ 3 - 5 tuổi đến trường là 90,8%; Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 12 - 14 tuổi học THCS năm 1997 là 72,1%; Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 15 - 17 tuổi học trung học phổ thông là 46,8% Trong đó 25,3% theo học tại bậc trung học phổ thông và 21,5% theo học tại các trường chuyên nghiệp, dạy nghề [52, tr.373-375]

Với sự đầu tư cho giáo dục, chúng ta thấy, Liên Xô thực hiện phổ cập phổ thông trung học từ những năm 1970, Mỹ phổ cập đại học năm 1987, Nhật Bản, Trung Quốc đã hoàn thành PCGDTH và PCGD THCS vào năm 1996 và với sự đầu tư cho giáo dục đó

đã mang lại cho đất nước một nền kinh tế phát triển mạnh như Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc là ba nước có nền kinh tế đứng hàng đầu thế giới Vì vậy, để thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển thì phải tăng cường đầu tư cho giáo dục và đẩy nhanh tiến độ PCGD bắt buộc nhất là PCGD BTrH

Trang 19

17

1.1.2 Công tác phổ cập giáo dục bậc trung học ở Việt Nam

Nền giáo dục của nước ta đã trải qua các thời kỳ lịch sử như: Giáo dục Việt Nam dưới chế độ phong kiến; Giáo dục Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc; Giáo dục Việt Nam trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng 8 (1945 – 1946); Giáo dục trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954); Giáo dục trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước (1954 - 1975); Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước (1975 - 1986); Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến nay) Qua các giai đoạn lịch sử trên cho thấy dân tộc ta luôn có truyền thống hiếu học Ngay từ đầu dựng nền độc lập của đất nước các vị vua đã rất coi trọng sự học Vị vua tiêu biểu về coi trọng việc học ở nước ta là vua Lê Thánh Tông (1442 - 1497) và qua các triều vua đã có nhiều bài kí đề tên tiến sĩ khắc trên bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám [58] Đó chính là truyền thống hiếu học “Tôn sư trọng đạo”, “Không thầy đố mầy làm nên” của dân tộc ta Tiếp nối truyền thống hiếu học của dân tộc ta, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục Từ việc XMC (diệt giặc dốt) đến phổ cập giáo dục Phổ cập giáo dục mà chúng ta đang thực hiện là thành quả của một cuộc cách mạng, được Đảng cộng sản Việt Nam hiện thực hoá khẩu hiệu “Trường học cho mọi người”, “Truyền bá giáo dục” trong thời kỳ Mặt trận dân chủ Đông Dương và những năm tiếp theo là những năm mở đầu cho lịch sử PCGD nước nhà được đánh dấu bằng chương trình “Cưỡng bách giáo dục đến bậc sơ học” do mặt trận Việt Minh đề ra sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, chủ trương PCGD đã dần dần được pháp chế Và được Đảng, Nhà nước thực hiện thành công qua từng giai đoạn lịch sử, chúng ta có thể chỉ ra những cột mốc quan trọng để thấy rõ sự hoàn thiện của công tác này

Ngày 19/8/1945 Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký Sắc lệnh cưỡng bách học chữ quốc ngữ, hạn một năm tất cả mọi ngưòi Việt Nam từ 8 tuổi trở lên phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ Sắc lệnh 146, ngày 20/8/1945 của Chính phủ qui định bậc học cơ bản gồm 4 năm và bắt đầu từ năm 1950 sẽ là bậc học cưỡng bách

Trang 20

18

Ngày 03/9/1945, chỉ một ngày sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính Phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sáu việc cấp bách giải quyết, trong đó việc chống mù chữ được xếp thứ hai sau việc chống nạn đói Đồng thời cũng trong tháng 9/1945 Chính phủ ban hành Sắc lệnh thành lập Bình dân học vụ trong toàn nước Việt Nam

Ngày 04/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi “Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dân mạnh, nước giàu, mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” Qua lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với tinh thần hiếu học của nhân dân ta đã hưởng ứng mạnh mẽ quyết tâm học tập biết chữ, nâng cao trình độ quét sạch nạn mù chữ trên khắp mọi miền đất nước mà bọn xâm lược đã để lại Chỉ một năm sau đất nước ta đã có 2,5 triệu người biết đọc, biết viết trên 20 triệu dân lúc bấy giờ

Đến ngày 11/6/1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc lời kêu gọi thi đua ái quốc trước quốc dân, đồng bào Người đã chỉ rõ “Mục đích của thi đua ái quốc là diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”

Tháng 7/1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, thì trên mặt trận diệt giặc dốt của cả nước đã đạt thành tích to lớn, hơn 10 triệu người đã được công nhận biết chữ Công cuộc chống mù chữ được gắn với các nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn lịch sử mới và lần đầu tiên được ghi vào kế hoạch Nhà nước Kế hoạch 3 năm CMC được phát động từ năm 1956 - 1958, ban lãnh đạo Trung ương thanh toán nạn mù chữ được thành lập để chỉ đạo phong trào

Cuối năm 1958, các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng và trung du miền Bắc đã hoàn thành việc XMC cho nhân dân từ 12 - 50 tuổi Ngày 28/3/1978, Đại hội mừng công chống mù chữ ở các tỉnh Miền nam, đồng thời cũng là Đại hội mừng công đánh dấu một giai đoạn lịch sử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoàn thành cơ bản việc chống nạn mù chữ

Trang 21

19

Năm 1979, Nghị quyết 14 của Ban chính trị trung ương Đảng đã chỉ rõ “Thực hiện PCGD trong toàn dân, góp phần xây dựng quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành ba cuộc cách mạng” Trong những năm 1980 PCGD cấp I là một trong những nhiệm vụ cực kỳ phức tạp và khó khăn phải hoàn thành Nghị quyết Đại hội lần thứ V của Đảng đã chỉ rõ “Hoàn thành cơ bản PCGD cấp I, phát triển tích cực, vững chắc và từng bước tiến tới PCGD cấp II phổ thông cơ sở”

Tháng 01/1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra Chỉ thị Xoá nạn mù chữ và PCGDTH; Và cũng vào tháng 3/1990 tại Giôchiên (Thái Lan), Đoàn đại biểu chính Phủ nước ta đã ký vào tuyên bố bố chung Hội nghị quốc tế về “Giáo dục cho mọi người” Tháng 8/1991, Quốc Hội thông qua Luật PCGDTH “Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến hết lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi”

Đại hội lần thứ VII và Đại hội lần thứ VIII của Đảng ta đã khẳng định “Xóa

mù chữ và PCGDTH là một mục tiêu quốc gia phải thực hiện vào năm 2000” Bằng nhiều chủ trương, chính sách mang tính chiến lược Đảng và Nhà nước ta đã đưa nhân dân ta thoát khỏi nạn mù chữ và đã đạt chuẩn quốc gia về XMC và PCGDTH đó là một thành quả to lớn của cách mạng trong công tác PCGD

Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục, văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

IX nêu rõ “Củng cố thành tựu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phấn đấu để ngày càng có nhiều trường tiểu học đủ điều kiện học hai buổi tại trường, được học ngoại ngữ và tin học Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tạo điều kiện cho những địa phương có khả năng hoàn thành sớm việc phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông qua việc mở rộng quy mô đào tạo và phát triển đa dạng các loại hình trường phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”

Chỉ thị 61-CT/TW, ngày 28/12/2000, của Bộ chính trị về việc thực hiện phổ cập trung học cơ sở “Mục tiêu của phổ cập trung học cơ sở là nâng cao mặt bằng dân trí một cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều tốt nghiệp trung học cơ sở, kết

Trang 22

20

hợp phân luồng sau cấp học này, tạo cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của đất nước trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, phát huy cao độ tính độc lập, năng động, sáng tạo và bản lĩnh chính trị của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hướng dẫn thực hiện phổ cập bậc trung học “Để triển khai công tác phổ cập bậc trung học (trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) ở những nơi đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở”

Song song với việc thực hiện công tác PCGD Ngày 28/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010” Sau 10 năm thực hiện, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học tăng nhanh, trong đó mẫu giáo 5 tuổi tăng

từ 72% lên 98%; Tiểu học từ 94% lên 97%; Trung học cơ sở từ 70% lên 83%; Trung học phổ thông từ 33% lên 50%; Quy mô đào tạo nghề tăng 3,08 lần, trung cấp chuyên nghiệp tăng 2,69 lần; Quy mô giáo dục đại học tăng 2,35 lần Năm 2010, số sinh viên cao đẳng và đại học trên một vạn dân đạt 227; Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 40%, bước đầu đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động”[35]

Riêng đồng bằng sông Cửu Long là một trong sáu vùng của cả nước (vùng 6), với diện tích 40 518 km2, chiếm 12,2% diện tích cả nước Dân số 17,27 triệu người (năm 2010), chiếm 11,97% dân số cả nước là vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước Có vai trò quyết định trong việc đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia và góp phần quan trọng cho Việt Nam tham gia vào ổn định lương thực toàn cầu Sự phát triển của ĐBSCL có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế đất nước Trong khi đó giáo dục của ĐBSCL lại là vùng trũng so với các vùng miền trong cả nước Theo Tổng cục thống kê tháng 9/2012, ĐBSCL đạt tỷ lệ TNTH là 36,5% cao nhất so với các vùng Ngược lại tỷ lệ TN THCS và TNTHPT lại thấp nhất Tỷ lệ TNTHPT là 10,7% so với Trung du và miền núi phía Bắc là 18%, đồng bằng sông Hồng là 30%

Trang 23

21

Cụ thể chúng ta so sánh tỷ lệ học sinh TNTHPT phân theo địa phương của 6 vùng

trong cả nước

Bảng 1.1 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông phân theo

địa phương của 6 vùng trong cả nước từ năm 2007 - 2011[31]

so với tổng

số dự thi

Tỷ lệ (%)

HS TNTHPT

so với tổng

số dự thi

Tỷ lệ(%)

HS TNTHPT

so với tổng

số dự thi

Tỷ lệ(%)

HS TNTHPT

Với bảng so sánh tỷ lệ trên chúng ta nhận xét ĐBSCL là vùng quan trọng trong nền

kinh tế đất nước, nhưng nhìn lại chất lượng giáo dục trong thời gian qua là thấp nhất

Trang 24

22

trong sáu vùng Vấn đề đặt ra là giải pháp nào để nâng cao chất lượng giáo dục của ĐBSCL Cơ bản là phải nâng cao chất lượng giáo dục của 13 tỉnh, thành thuộc ĐBSCL trong đó có tỉnh Vĩnh Long Một khi chất lượng giáo dục của từng tỉnh, thành được nâng lên thì chất lượng giáo dục của ĐBSCL mới được nâng lên

1.2 Tổng quan về hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

1.2.1 Giáo dục chính quy (Formal education)

Là các hình thức học tập chủ yếu được tiến hành trong nhà trường, được thực hiện bởi một đội ngũ cán bộ chuyên trách, đó là các giáo viên, giảng viên có trình độ đào tạo chuẩn theo yêu cầu của các cấp học, có trình độ đào tạo học vấn Đặc trưng của giáo dục chính quy là:

1.2.2 Giáo dục không chính quy (GDTX)

Giáo dục không chính quy (Non formal) là hệ thống nhưng đồng thời cũng là phương thức chủ yếu dành cho những người không đủ điều kiện đến lớp, đến trường như những yêu cầu và quy định của giáo dục chính quy, trong đó phải kể đến số lượng lớn là những người nông dân, thanh niên, công nhân, cán bộ, bộ đội theo học Hệ thống này ở nước ta được phát triển nhanh, mạnh và đạt hiệu quả lớn trong suốt thời gian từ năm 1945 đến nay Với các tên gọi bình dân học vụ, bổ túc văn hóa, phổ cập giáo dục, đào tạo tại chức và sau này

Chương trình này có ảnh hưởng rộng được đông đảo mọi người tham gia và trên thực tế đạt

Trang 25

23

kết quả cao Hệ thống này, cùng với hệ thống giáo dục chính quy nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực lao động mới từng bước đáp ứng sự nghiệp công hóa, hiện đại hóa đất nước [53 ]

1.2.3 Giáo dục cho mọi người

quốc gia nhằm khuyến khích giáo dục cơ bản cho mọi người Mục đích chính của chương trình là xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở…mở rộng

cơ hội cận với giáo dục thường xuyên và giáo dục suốt đời, đạt được sự bình đẳng về giới ở tất cả các cấp học, mở rộng cơ hội tiếp cận với chương trình giáo dục cho mọi lứa tuổi Việt Nam có nhiều thành công trong việc cam kết thực hiện các mục đích giáo dục cho mọi người

Mục đích giáo dục cho mọi người được Diễn đàn giáo dục thế giới Dakar năm 2000 thông qua cho giai đoạn đến năm 2015:

và dễ bị tổn thương

Đảm bảo đến năm 2015 tất cả trẻ em, nhất là trẻ em gái, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và con em dân tộc thiểu số được tiếp cận và hoàn thành giáo dục tiểu học bắt buộc miễm phí với chất lượng tốt

Đảm bảo đáp ứng ứng mọi nhu cầu học tập của thanh niên và người lớn thông qua tiếp cận bình đẳng với các chương trình học tập và kỹ năng sống phù hợp

Đạt mức cải thiện 50% tỷ lệ biết đọc, biết viết của người lớn vào năm 2015, nhất là cho phụ nữ, và tiếp cận bình đẳng đối với giáo dục cơ bản và giáo dục thường xuyên cho tất

Trang 26

24

Cải thiện tất cả mọi khía cạnh chất lượng giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục tối ưu sao cho tất cả mọi đối tượng đều đạt được các kết quả học tập được công nhận và đo lường được, để tìm được việc làm, ổn định đời sống [53 ]

Như vậy, Giáo dục cho mọi người (Education for all) ở đây, chúng tôi hiểu rằng là giáo dục đứng ở trung tâm của sự phát triển vừa của con người, vừa của cộng đồng Giáo dục có sứ mạng giúp cho mọi người, không trừ một ai, được phát huy mọi tài năng, trí tuệ Giáo dục mọi người là đích thực, nếu nền giáo dục đó nâng cao dân trí, giúp cho mọi người đều có việc làm, ổn định đời sống

1.2.4 Khái niệm phổ cập giáo dục

Theo từ điển tiếng Việt phổ cập (Universalize) là làm cho đến khắp mọi nơi

Phổ cập giáo dục (To universalize education)

Đại hội Đảng lần thứ V đã chỉ rõ “Phổ cập giáo dục phổ thông cho toàn dân không chỉ là vấn đề nâng cao đời sống văn hoá mà còn trở thành yêu cầu bức thiết của bản thân nền kinh tế”

Phổ cập giáo dục là việc Nhà nước định ra một mức trình độ học tập tối thiểu bắt buộc phải đạt được đối với người dân trong độ tuổi quy định, đối với mỗi địa phương phải đạt được mức tỷ lệ tối thiểu số người dân có trình độ giáo dục phổ cập và số đơn vị

cơ sở phải đạt chuẩn phổ cập giáo dục

[2, tr.258]

1.2.5 Mục tiêu phổ cập giáo dục bậc trung học

Nâng cao dân trí, làm cho hầu hết công dân đến hết tuổi 21 ở các địa phương đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS đều đạt được trình độ học vấn trung học, góp phần nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thực hiện hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới[12, tr115]

Trang 27

25

“Dân trí (Cultural standards of the people) có thể hiểu đó là trình độ trí tuệ, trình độ văn hoá chung, trình độ xử lý, khôn khéo các vấn đề của cuộc sống của một tập hợp cư dân, một cộng đồng, một dân tộc” [2, tr263]

Mục tiêu của PCGD BTrH là tạo cơ hội học tập thứ hai cho người dân trong độ tuổi quy định đạt trình độ giáo dục phổ cập, nâng cao trình độ học vấn, tự tìm việc làm, phát triển cuộc sống cá nhân ngày một tốt hơn

1.2.6 Hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

1.2.6.1 Ý nghĩa của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

Hoạt động phổ cập giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng mang tính nhân văn sâu sắc, tạo một mặt bằng dân trí ổn định Một đất nước có trình độ dân trí cao, thì nền kinh tế đất nước mới phát triển, mức sống, hưởng thụ của nhân dân sẽ tăng lên, như thu nhập bình quân đầu người của Thái Lan, Nhật Bản 38.000/ đôla/đầu người/năm, Trung Quốc 3.200/đôla/đầu người/năm Trong khi đó quy mô GDP (Gross Domestic Product) bình quân đầu người của Việt Nam năm 2010 đạt 1.061 USD tính theo tỷ giá hối đoái, và 2.948 USD theo PPP (Purchasing Power Parity) Theo báo cáo phát triển Việt Nam

2009 của Ngân hàng thế giới, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tụt hậu tới 51 năm so với Indonesia, 95 năm so với Thái Lan và 158 năm so với Singapore Do đó muốn tăng thu nhập bình quân đầu người thì phải đầu tư cho giáo dục, để nâng cao trình

độ dân trí, thực hiện PCGD cho đối tượng trong độ tuổi bắt buột phải hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, đáp ứng mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, giải quyết việc làm cho đối tượng thất nghiệp, giảm tỷ lệ hộ nghèo, góp phần giữ vững

an ninh chính trị, xã hội, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Hoạt động PCGD BTrH học còn có ý nghĩa tạo công bằng xã hội trong giáo dục, đồng thời xây dựng một xã hội học tập, học tập suốt đời

1.2.6.2 Đặc điểm của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

Trang 28

26

Đặc điểm PCGD BTrH là kết hợp giữa giáo chính quy trong nhà trường phổ thông

và giáo dục không chính quy như TTGDTX, TTHTCĐ và các cơ sở giáo dục tại địa phương Ngoài ra còn thực hiện trực tiếp tại các trụ sở ấp, khóm, nhà dân nói chung là ở những nơi nào có từ 10 đối tượng PCGD BTrH trở lên là phải huy động ra lớp và tiến hành tổ chức lớp học

Con đường PCGD hiện nay là thực hiện chủ yếu trong nhà trường phổ thông bằng nhiều giải pháp để duy trì sĩ số và đảm bảo tỷ lệ TNTHPT (2 hệ) theo các tiêu chuẩn

PCGD qui định Số chưa TNTHPT, bỏ học phải tiếp tục huy động ra lớp PCGD để hoàn thành TN THPT hệ GDTX hoặc phân luồng học nghề và tốt nghiệp nghề

1.2.6.3 Vai trò của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

- Hoạt động phổ cập bậc trung học có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưõng nhân tài cho đất nước

Theo quan điểm của Đảng “Nguồn nhân lực con người là nguồn lực của mọi nguồn lực” Nguồn lực con người có trí tuệ là nguồn tài nguyên quý giá nhất Muốn thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế xã hội, thì trước hết phải xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển toàn diện con người

Trước những sự bùng nổ của khoa học công nghệ phát triển như vũ bảo như Internet, công nghệ nanô, công nghệ sinh học nền kinh tế tri thức và sự hội nhập quốc tế hóa, toàn cầu hóa Những thành tựu đó đã đặt ra cho giáo dục những thách thức về việc nhanh chóng đào tạo được một nguồn nhân lực có đủ trình độ, trí tuệ để ứng dụng một cách linh họat sáng tạo những công nghệ mới hiện đại vào quá trình phát triển kinh tế xã hội Do đó PCGD bậc trung học là cơ sở, là nền tảng để thanh thiếu niên trước 21 tuổi phải có trình độ tối thiểu là TNTHPT

- Hoạt động phổ cập bậc trung học còn có vai trò quan trọng đối với chiến lược phát triển kinh tế

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Việt Nam căn bản sẽ trở thành một nước công nghiệp hóa Một trong những tiêu chí quan trọng là phát triển

Trang 29

27

nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu và là khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh

tế Vì vậy hoạt động PCGD BTrH có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế

Phát triển giáo dục phải gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế Giáo dục phải cung cấp cán bộ cho kinh tế Kinh tế phát triển sẽ tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục phát triển Nếu kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển được Giáo dục không phát triển thì không đủ cán bộ giúp cho kinh tế phát triển

1.2.6.4 Nhiệm vụ của hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục

Huy động được 95% trở lên số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Trong đó có ít nhất 15% vào học các trường dạy nghề và 15% trở lên vào học các trường trung học chuyên nghiệp Riêng đối với các huyện, xã vùng khó khăn huy động được 85% trở lên số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Trong đó

có ít nhất 10% vào học các trường dạy nghề và 10% trở lên vào học các trường trung học chuyên nghiệp

Phải bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm từ 85% trở lên; Đối với các huyện, xã vùng khó khăn từ 70% trở lên

Đảm bảo tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học phổ thông (hệ bổ túc) hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp từ 75% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề; Đối với các huyện, xã vùng khó khăn từ 65% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề

Đầu tư xây dựng 80% trở lên số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó ít nhất 50% số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày Riêng đối với các huyện, xã vùng

Trang 30

28

khó khăn có 60% trở lên số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 30%

số học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; Cấp THCS phải xây dựng 70% trở lên số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia Riêng đối với các huyện, xã vùng khó khăn

có 50% trở lên số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc; Cấp THPT xây dựng 40% trường THPT và 30% TTGDTX đạt chuẩn quốc gia Từng bước đầu tư cơ sở vật chất cho TTHTCĐ các xã, thị trấn đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân

1.3 Quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý Nhà nước về giáo dục, quản lý phổ cập giáo dục

1.3.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý (Manage) theo tự điển tiếng Việt là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

Theo F.W Taylor cho rằng “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm

và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[94]

Theo nghĩa rộng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn” Hoặc

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

1.3.1.2.Quản lý Nhà nước về giáo dục

Quản lý Nhà nước về giáo dục (Governance education) là hoạt động của Nhà nước

để tổ chức các hoạt động giáo dục trong toàn quốc và trên từng địa bàn, lãnh thổ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của quốc gia[66,tr.4]

1.3.1.3.Quản lý hoạt động PCGD

Quản lý hoạt động PCGD (Active management of universal) là quản lý đối tượng phổ cập giáo dục theo độ tuổi phổ cập giáo dục bắt buộc, quản lý khâu điều tra nắm đối tượng phổ cập giáo dục, quản lý đối tượng theo địa bàn, quản lý đối tượng bỏ địa bàn ngoài tỉnh, quản lý đối tượng chuyển đi chuyển đến, quản lý công tác phổ cập giáo dục

Trang 31

29

trong và ngoài nhà trường, tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

1.3.2.1 Quản lý công tác huy động học sinh ra lớp

Huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo công tác huy động trẻ vào học chương trình mầm non trong những năm qua luôn là vấn đề khó khăn đối với các khu vực nông thôn nhất là

độ tuổi 1 - 2 tuổi vào nhà trẻ, 3 - 5 tuổi vào mẫu giáo

Huy động 98% trở lên số trẻ em 5 tuổi ra lớp, trong đó bảo đảm 90% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng)

Huy động trẻ đến trường được tiến hành với nhiều hình thức như gởi giấy báo gọi nhập học, tuyên truyền qua các thông tin đại chúng như đài truyền thanh, truyền hình hoặc phối hợp với chính quyền địa phương đến gia đình vận động học sinh ra lớp Trong

đó tối thiểu phải huy động được 95% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1 để đạt PCGDTHĐĐT mức độ 1và huy động được 98% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1 (có 50% trở lên số học sinh học 9 - 10 buổi/tuần) để đạt PCGD THĐĐT mức độ 2 Huy động 95% tổng số đối tượng TNTHCS vào lớp 10 THPT, BTTHPT, hoặc học nghề, học lớp 10 hệ GDTX

1.3.2.2 Quản lý kết quả giáo dục cuối cấp

Đối với nông thôn, đồng bằng phải bảo đảm có 85% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); Đối với vùng nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng núi cao hải đảo phải bảo đảm có 80% trở lên trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi), số trẻ em còn lại được học tăng cường tiếng Việt [22]

Quản lý PCGDTH đối tượng 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 100%; 11

- 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học, phải có 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

Trang 32

30

Có 80% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ

em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học (mức độ 1); Có 90% trở lên số trẻ

em ở độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học (mức độ 2)[21 ]

Quản lý đối tượng PCGD THCS từ 15 - 18 tuổi TNTHCS, phải đảm bảo từ 80% trở lên đối với xã, phường, thị trấn; Đối với các xã có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 70 % trở lên

Quản lý đối tượng PCGD BTrH từ 18 - 21 tuổi TNTHPT, TNTCN phải đảm bảo từ 75% trở lên và ít nhất 10% trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề; Đối với các xã có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 65 % trở lên và ít nhất 10 trở lên có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề[10]

1.3.2.3 Quản lý hiệu quả giáo dục

Hiệu quả (Effectiveness) là kết quả mong muốn mà chúng ta chờ đợi và hướng tới Hiệu quả giáo dục là kết quả mà giáo dục mang lại đáp ứng những yêu cầu về chất lượng, số lượng, cơ cấu đào tạo mà xã hội, nền kinh tế và sự phát triển đất nước đòi hỏi [2,tr272]

Hiệu quả giáo dục là kết quả của cả khoá học được tính như sau:

Hiệu quả giáo dục là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục trong nhà trường, đánh giá kiểm định chất lượng trường học Trên cơ

sở hiệu quả giáo dục cũng là một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường qua từng năm học, khóa học Thực hiện tốt công tác quản lý hiệu quả giáo dục cũng là thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động PCGD trong nhà trường phổ thông

1.3.2.4 Quản lý công tác duy trì sĩ số

Muốn duy trì kết quả PCGDTH, PCGD THCS trong những năm qua và tiến tới đạt chuẩn quốc gia về PCGD BTrH thì phải thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số Muốn các em không bỏ học thì phải tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến các em bỏ học Nguyên

Tổng số học sinh đầu vào của cấp học đóTổng số học sinh TN cuối cấp – chuyển đi + chuyển đến Hiệu quả giáo dục =

Trang 33

31

nhân chủ yếu bỏ học đó là hoàn cảnh gia đình kinh tế khó khăn, thuộc diện nghèo hoặc xoá đói giảm nghèo, mồ côi, học yếu kém, bị thu hút bởi thị trường lao động, bởi tiền công, tiền lương hấp dẫn nên sớm bỏ học đi lao động Nhưng muốn đưa cuộc sống thoát nghèo thì chỉ có con đường duy nhất là phải cố gắng vượt khó học tập Vì vậy cần phải

có sự chung tay góp sức của toàn xã hội để giúp đỡ cho các em có hoàn cảnh khó khăn đựợc cấp sách đến trường góp phần quản lý công tác duy trì sĩ số hỗ trợ cho hoạt động PCGD BTrH trong trường phổ thông

1.3.2.5 Quản lý đối tượng phổ cập giáo dục theo địa bàn

Quản lý đối tượng PCGD theo địa bàn là trên cơ sở điều tra đối tượng từ 0 - 35 tuổi theo địa bàn ấp, khóm sau đó tổng hợp theo từng độ tuổi và quản lý theo địa bàn xã, phường, thị trấn, huyện, tỉnh Đối với đối tượng PCGDMN từ 0 - 5 tuổi, PCGD THĐĐT

từ 6 - 14 tuổi, PCGD THCS từ 15 - 18 tuổi, PCGD BTrH từ 18 - 21 tuổi, đối tượng mù chữ từ 15-35 tuổi Đối tượng PCGD được cập nhật theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn là

5 năm và cập nhật rà soát lại vào tháng 01 hàng năm

Để quản lý chặt chẽ đối tượng PCGD phải tiến hành điều tra PCGD như điều tra PCGD năm 2005 phục vụ cho công tác PCGD giai đoạn 2005 - 2010 và điều tra PCGD năm 2010 phục vụ cho công tác PCGD giai đoạn

2011 - 2015

1.3.2.6 Quản lý đối tượng chuyển đi, chuyển đến, bỏ địa bàn

Quản lý đối tượng chuyển đi là đối tượng đang thuộc địa bàn quản lý sau đó vì một

lý do nào đó chuyển sang địa bàn khác có thể học tiếp hoặc bỏ học nhưng sau lại quay trở lại địa phương tiếp tục sinh sống Do đó phải quản lý đối tượng chuyển đi học tiếp hay bỏ học, tốt nghiệp hoặc chưa TNTHPT và tốt nghiệp nghề hoặc trung cấp nghề cho đến hết 21 tuổi (phụ lục 1)

Quản lý đối tượng chuyển đến là đối tượng đang ở địa phương khác sau đó xin chuyển về địa bàn để sinh sống BCĐ PCGD xã, thị trấn có kế hoạch chỉ đạo cho GVCT

Trang 34

1.4 Vai trò của cán bộ quản lý trong quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học

Hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, là một nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục được huy động cả một hệ chính trị cùng tham gia trong đó giáo dục giữ vai trò tham mưu tích cực cho Đảng, Chính quyền địa phưong từ tỉnh, huyện đến xã, phường, thị trấn

Để quản lý tốt hoạt động PCGD BTrH cán bộ quản lý phải thực hiện tốt các chức năng quản lý giáo dục như sau:

Thứ nhất: Quản lý về cơ sở vật chất, để đạt chuẩn quốc gia các đơn vị quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phải có ít nhất 50% trở lên trường tiểu học, 40% trở lên

số trường THCS đạt chuẩn quốc gia; Đối với vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn phải có ít nhất 40% trở lên số trường tiểu học và 30% trở lên số trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có ít nhất 02 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, 01 trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên; Đối với vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn thì có ít nhất 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, 01 trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 35

33

Vấn đề khó khăn nhất hiện nay là diện tích đất để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kinh phí đầu tư còn nhiều khó khăn, thiếu diện tích sân chơi, bãi tập theo qui định nhất là nhà đa năng

Thứ hai: Quản lý nhân sự, quản lý cán bộ, giáo viên công nhân viên thực hiện quản

lý và thực hiện hoạt động phổ cập

1.5 Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục bậc trung học

Ban chỉ đạo PCGD: Để huy động các đối tượng PCGD ra lớp đòi hỏi BCĐ PCGD phải là những người có khả năng huy động mọi người cùng tham gia, nhất là Trưởng Ban chỉ đạo PCGD Vì vậy trưởng Ban chỉ đạo PCGD huyện do Bí thư huyện uỷ làm trưởng ban, trưởng Phòng GD&ĐT làm phó trưởng ban trực, trưởng các ban ngành đoàn thể huyện là thành viên

Chức năng, nhiệm vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, UBND huyện thực hiện chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương trong việc thực hiện các văn bản chỉ đạo về PCGD của trung ương, tỉnh, huyện và chịu trách nhiệm trước Bí thư, Chủ tịch UBND về hiệu quả công tác PCGD trên địa bàn huyện

Tham mưu xây dựng kế hoạch PCGD của đơn vị, thành lập kiện toàn BCĐ PCGD, ban hành các văn bản về PCGD hằng năm

Hướng dẫn các xã, thị trấn trong công tác điều tra PCGD, tập huấn cán bộ GVCT PCGD về công tác điều tra, cập nhật số liệu, thực hiện hồ sơ

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của công tác PCGD để mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội nhận thức được quyền lợi của PCGD và tự nguyện tham gia

Thực hiện tốt công tác XHHGD, vận động mọi nguồn lực để đầu tư cho công tác PCGD

Thực hiện công tác kiểm tra công nhận công tác PCGD cấp xã, thị trấn và đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận các cấp

Trang 36

34

Ban chỉ đạo PCGD xã, Thị trấn: Cơ cấu thành phần Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục

xã do Bí thư Đảng uỷ làm trưởng ban, Phó Chủ tịch UBND Văn - Xã làm phó Trưởng ban, Hiệu trưởng trường THCS hoặc THPT là phó trưởng ban trực, thành viên là trưởng các Ban ngành, đoàn thể như Công an, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Mặt trận tổ quốc, Hiệu trưởng các trường trong địa bàn

Chức năng, nhiệm vụ là chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát, hướng dẫn

và phối hợp với các ban ngành đoàn thể các cấp trong xã thực hiện tốt các văn bản về phổ cập giáo dục của Trung ương của tỉnh và của huyện, và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về hiệu quả công tác giáo dục trên địa bàn xã

Tham mưu xây dựng phổ cập của đơn vị, thành lập, kiện toàn BCĐ, ban hành các văn bản chỉ đạo về phổ cập giáo dục hàng năm

Hướng dẫn các ban ngành: Công an xã, Hội nông dân xã, Hội liên hiệp phụ nữ xã, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, Mặt trận tổ quốc xã, Hiệu trưởng các trường trong địa bàn về công tác điều tra cơ bản, tập huấn cán bộ giáo viên làm công tác phổ cập Tuyên truyền vận động các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập Tổ chức thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch tài chính, đảm bảo nguồn kinh phí và các điều kiện cho công tác phổ cập

Kiểm tra công tác thực hiện các chỉ tiêu PCGD THCMC, PCGD THĐĐT, PCGD THCS, PCGD BTrH hàng năm và đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận

Đối với Phó trưởng ban thường trực (Hiệu trưởng trường THCS hoặc THPT) thay mặt trưởng ban giải quyết các công việc khi trưởng ban ủy quyền hoặc đi vắng

Đề xuất với Ban chỉ đạo các biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu PCGD THCMC, PCGD THĐĐT, PCGD THCS và PCGD BTrH Đề xuất kiến nghị các chế độ với những tập thể, cá nhân tham gia công tác phổ cập

Tổng hợp thông tin, số liệu về tình hình thực hiện các mục tiêu PCGD để báo cáo kịp thời diễn biến tình hình cho trưởng ban chỉ đạo và Chủ tịch UBND xã

Trang 37

35

Dự thảo các loại văn bản có liên quan đến công tác PCGD trình trưởng ban xem xét, giải quyết

Kiến nghị kỷ luật với các đơn vị, cá nhân gây khó khăn cản trở công tác phổ cập

Đề xuất khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác PCGD

Các thành viên trong BCĐ PCGD tham gia đầy đủ và có ý kiến xây dựng kế hoạch, các giải pháp, biện pháp cũng như những quyết định chung của Ban chỉ đạo

Đề xuất với Ban chỉ đạo lĩnh vực chuyên môn ngành phụ trách để thực hiện tốt công tác PCGD của ban

Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Ngân sách Nhà nước cấp, thông qua kế hoạch hàng năm, được Nhà nước phê duyệt trong ngân sách dành cho sự nghiệp giáo dục và từ nguồn hỗ trợ kinh phí của ngân sách địa phương

Nhiệm vụ và sự phối hợp của các thành viên trong BCĐ là tập trung lãnh, chỉ đạo

về việc thực hiện nhiệm vụ PCGD BTrH với hình thức gắn liền việc đánh giá chất lượng

tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền và các đoàn thể với kết quả thực hiện nhiệm vụ PCGD BTrH

Tổ chức việc triển khai, thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, nhà nước Xây dựng giải pháp gắn chặt mục tiêu PCGD BTrH với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; Gắn vai trò trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể với công tác thực hiện nhiệm vụ PCGD BTrH vừa chú trọng xây dựng phong trào vừa đề cao chất lượng, nhằm hoàn thành thắng lợi mục tiêu, PCGD BTrH

Củng cố, kiện toàn và thường xuyên quan tâm chỉ đạo sâu sắc đến công tác PCGD BTrH của đơn vị, thực hiện đúng tiến độ, kế hoạch đề ra

Quán triệt sâu sắc và triển khai kịp thời các Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản của cấp trên, đồng thời vận dụng một các sáng tạo và tình hình thực tế của địa phương, để từ

đó xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp tích cực trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện

Trang 38

36

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ PCGD Thành viên Ban chỉ đạo là các nhà trường trong địa bàn giúp trưởng ban chỉ đạo trong việc chỉ đạo các đơn vị trường học phối hợp với các ban ngành liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu PCGD BTrH, chuẩn bị báo cáo, tổ chức hội nghị PCGD theo định kỳ

Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm, từng giai đoạn cho công tác phổ cập Đồng thời tham mưu việc thành lập củng cố, kiện toàn BCĐ PCGD cấp xã, thị trấn

Tổ chức chỉ đạo công tác tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng về công tác PCGD BTrH

Quản lý điều tra đối tượng PCGD trên địa bàn xã, thị trấn, huyện hàng năm và theo

từng giai đoạn

Quản lý việc xây dựng kế hoạch PCGD từ huyện đến xã, thị trấn

Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch PCGD hằng năm ngay từ đầu năm

Kết hợp với các phòng, ban, ngành, các tổ chức xã hội có liên quan thực hiện công tác PCGD như phòng Tài chính kế hoạch, phòng Lao động thương binh và xã hội, Ban

tổ chức huyện ủy, Phòng nội vụ, Phòng văn hóa thông tin…

Rà soát đối tượng PCGD hằng năm theo từng độ tuổi về trình độ văn hóa như đang học, bỏ học, tốt nghiệp, chưa tốt nghiệp, học ngoài địa bàn, đối tượng chuyển đi, chuyển đến, bỏ địa bàn, đối tượng mù chữ và tái mù chữ…

Cập nhật số liệu PCGD hằng năm

Chỉ đạo thực hiện hồ sơ PCGD hằng năm

Chỉ đạo các xã, thị trấn tự kiểm tra công nhận công tác PCGD và lập tờ trình đề nghị huyện, tỉnh kiểm tra công nhận hằng năm

BCĐ PCGD huyện ra quyết định kiểm tra công nhận công tác PCGD các xã, phường, thị trấn hằng năm, đồng thời đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận công tác PCGD của huyện

Trang 39

37

Tổ chức hội nghị tổng kết công tác PCGD hằng năm, để đánh giá các mặt đã làm được và những hạn chế còn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục và những nhiệm vụ công tác PCGD của các năm tiếp theo

Bên cạnh đó BCĐ PCGD từ xã, phường, thị trấn phải thường xuyên tham mưu với lãnh đạo các cấp để đầu tư xây dựng hệ thống mạng lưới trường lớp đạt chuẩn quốc gia Tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực ngành giáo dục có hiệu quả, thường xuyên đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CB-GV-NV ngành giáo dục Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để thu hút nguồn nhân lực phục vụ tại địa phương, vận động các mạnh thường quân, các tổ chức phi chính phủ để đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất, hỗ trợ cho những em học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn có đủ điều kiện học tập

Tiểu kết chương 1

Căn cứ các cơ sở về hoạt động PCGD BTrH của ĐBSCL nói chung, của tỉnh Vĩnh Long và huyện Tam Bình nói riêng được phân tích theo Luật Giáo dục năm 2005, hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên và cơ cấu giáo dục gồm 2 thành phần giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường Đó

là hai thành phần chủ yếu của hoạt động phổ cập giáo bậc trung học

Các tỉnh ĐBSCL nói chung, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long nói riêng Trong bối cảnh mới, với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, của tổ chức sản xuất, của thị trường lao động, việc làm Thông qua việc phân tích đã làm sáng tỏ một số khái niệm và lý luận cơ sở liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:

Giáo dục chính quy, giáo dục không chính quy, giáo dục cho mọi người

Phổ cập giáo dục, phổ cập giáo dục bậc trung học, quản lý hoạt động PCGD BTrH Nội dung quản lý hoạt động PCGD BTrH bao gồm quản lý công tác huy động học sinh ra lớp, quản lý kết quả giáo dục cuối cấp, quản lý hiệu quả giáo dục, quản lý công

Trang 40

Những cơ sở lý luận về quản lý hoạt động PCGD BTrH tạo tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và đặt nền móng xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác PCGD BTrH ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Bảng thống kê thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 - 21 tuổi TNTHPT của - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.4. Bảng thống kê thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 - 21 tuổi TNTHPT của (Trang 52)
Hình 2.4. Mối quan hệ giữa Phòng GD&ĐT và BCĐ PCGD huyện, xã, - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Hình 2.4. Mối quan hệ giữa Phòng GD&ĐT và BCĐ PCGD huyện, xã, (Trang 64)
Hình 2.5.Biểu đồ theo dõi số lớp học  bậc TH,  cấp THCS, THPT - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Hình 2.5. Biểu đồ theo dõi số lớp học bậc TH, cấp THCS, THPT (Trang 73)
Bảng 2.11. Thống kê thực trạng trình độ giáo viên THCS, THPT - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.11. Thống kê thực trạng trình độ giáo viên THCS, THPT (Trang 76)
Hình 2.9. Biểu đồ theo dõi trình độ trên chuẩn của giáo viên TH, THCS,THPT - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Hình 2.9. Biểu đồ theo dõi trình độ trên chuẩn của giáo viên TH, THCS,THPT (Trang 77)
Bảng 2.12. Thống kê tỷ lệ giáo viên TH, THCS, THPT/lớp - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.12. Thống kê tỷ lệ giáo viên TH, THCS, THPT/lớp (Trang 78)
Hình 2.13.  Biểu đồ theo dõi hiệu quả giáo dục TH, THCS, THPT - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Hình 2.13. Biểu đồ theo dõi hiệu quả giáo dục TH, THCS, THPT (Trang 83)
Bảng 2.17. Bảng thống kê tỷ lệ đối tượng PCGD trong độ tuổi 15 - 35 tuổi biết chữ - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.17. Bảng thống kê tỷ lệ đối tượng PCGD trong độ tuổi 15 - 35 tuổi biết chữ (Trang 84)
Bảng 2.18. Bảng thống kê kết quả PCGD THĐĐT của huyện Tam Bình từ năm 2007 - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.18. Bảng thống kê kết quả PCGD THĐĐT của huyện Tam Bình từ năm 2007 (Trang 85)
Bảng 2.19. Bảng thống kê kết quả PCGD THCS của huyện Tam Bình - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.19. Bảng thống kê kết quả PCGD THCS của huyện Tam Bình (Trang 86)
Bảng 2.20. Bảng thống kê kết quả PCGD BTrH của huyện Tam Bình - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 2.20. Bảng thống kê kết quả PCGD BTrH của huyện Tam Bình (Trang 87)
Bảng 3.2.  Lộ trình thực hiện công tác PCGD THĐĐT tuổi của huyện Tam Bình đến - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 3.2. Lộ trình thực hiện công tác PCGD THĐĐT tuổi của huyện Tam Bình đến (Trang 99)
Bảng 3.6. Chỉ tiêu phân đấu giáo viên dạy giỏi các cấp   giai đoạn năm 2011 – 2015 và đến  năm 2020 - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
Bảng 3.6. Chỉ tiêu phân đấu giáo viên dạy giỏi các cấp giai đoạn năm 2011 – 2015 và đến năm 2020 (Trang 106)
Hình ảnh Hội nghị triển khai - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
nh ảnh Hội nghị triển khai (Trang 167)
Hình ảnh vận động xã hội hóa hỗ trợ cơm trưa cho - thực trạng quản lý hoạt động phổ cập giáo dục bậc trung học ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long
nh ảnh vận động xã hội hóa hỗ trợ cơm trưa cho (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm