Hồ Chí Minh đã mở lớp đào tạo, và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được học tập và nghiên cứu; Tập thể quý thầy cô khoa Tâm lý giáo dục của Trường đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
TIN HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
Trang 31
L ỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, khoa Tâm lý giáo dục của trường Đại học
Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã mở lớp đào tạo, và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được học tập và nghiên cứu;
Tập thể quý thầy cô khoa Tâm lý giáo dục của Trường đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho lớp cao học K22, chuyên ngành Quản
lý giáo dục;
Ban giám đốc và cán bộ Thư viện trường đã hết sức tạo điều kiện để tác giả được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin, tài liệu phục vụ cho quá trình học tập cũng như nghiên cứu của tác giả;
Ban giám hiệu, Giám đốc Trung tâm tin học, Ban chủ nhiệm, giảng viên và cán
bộ khoa CNTT, cán bộ quản lý sinh viên của các Khoa, cán bộ phòng Quản trị thiết
bị, phòng CNTT, quý thầy cô ở các phòng ban, các giảng viên ngoài trường tham gia
giảng dạy môn Tin học căn bản cho sinh viên của trường, và các bạn sinh viên, đã tạo điều kiện, hỗ trợ và cung cấp các ý kiến, thông tin, số liệu điều tra cho luận văn của tác giả;
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Tứ,
giảng viên khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh – người
Thầy đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn
Tác gi ả
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tác giả
Phan Trọng Bình
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
L ỜI CAM ĐOAN 2
M ỤC LỤC 3
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
M Ở ĐẦU 7
1 Lý do ch ọn đề tài 7
2 M ục đích nghiên cứu 8
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu 8
4 Gi ả thuyết khoa học 9
5 Nhi ệm vụ nghiên cứu của đề tài 9
6 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài 9
7 Phương pháp nghiên cứu 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN H ỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN 12
1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.2 Các khái ni ệm cơ bản liên quan đến đề tài 14
1.2.1 Qu ản lý 14
1.2.2 Qu ản lý giáo dục, quản lý trường học 14
1.2.3 Ho ạt động học 15
1.2.4 Qu ản lý hoạt động học 18
1.2.5 Các khái ni ệm liên quan đến Tin học 18
1.2.6 Qu ản lý hoạt động học môn Tin học căn bản 19
1.3 Lý lu ận về hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên 19
1.3.1 M ục đích môn học Tin học căn bản 19
1.3.2 N ội dung chương trình môn Tin học căn bản 20
1.3.3 Cách th ức tổ chức, kế hoạch học tập môn Tin học căn bản 20
1.3.4 Các ho ạt động học môn Tin học căn bản trên lớp và tự học của sinh viên 21
1.3.5 Công tác ki ểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học căn bản 21
1.3.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc học môn Tin học căn bản của sinh viên 22
1.4 Lý lu ận về quản lý hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên 22
1.4.1 Các ch ức năng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản 22
1.4.2 N ội dung quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản 26
Trang 61.4.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN HỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH 37
2.1 Khái quát chung v ề Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh 37
2.1.1 Vài nét về trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh 37
2.1.2 Vài nét về tâm lý lứa tuổi sinh viên và sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh 38
2.2 T ổ chức và phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 M ẫu khảo sát 39
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3 Th ực trạng hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên 42
2.3.1 Nh ận thức của sinh viên về mục đích, mục tiêu môn học 42
2.3.2 Thái độ học tập của sinh viên 44
2.3.3 K ế hoạch học tập của sinh viên 45
2.3.4 Ho ạt động học trên lớp của sinh viên 46
2.3.5 Ho ạt động tự học của sinh viên 47
2.3.6 Công tác ki ểm tra, đánh giá hoạt động học của sinh viên 48
2.4 Th ực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên 49
2.4.1 Công tác qu ản lý giáo dục mục đích, động cơ học tập 49
2.4.2 Công tác qu ản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động học 50
2.4.3 Qu ản lý hoạt động học trên lớp, phòng LAB 52
2.4.4 Qu ản lý hoạt động tự học của sinh viên 53
2.4.5 Qu ản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 56
2.4.6 Qu ản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học 56
2.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học 58
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC MÔN TIN H ỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH 62
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 62
3.1.1 Cơ sở pháp lý 62
3.1.2 Cơ sở lý luận 64
3.1.3 Cơ sở thực tiễn 66
3.2 M ột số biện pháp 67
3.2.1 V ề giáo dục mục đích, mục tiêu môn học 67
Trang 73.2.2 V ề đổi mới chương trình đào tạo 68
3.2.3 V ề phương pháp giảng dạy 69
3.2.4 V ề xây dựng đội ngũ giảng viên 70
3.2.5 V ề quản lý hoạt động dạy của giảng viên 71
3.2.6 V ề tăng cường cơ sở vật chất 72
3.2.7 V ề nhóm giải pháp phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quản lý hoạt động học tập của sinh viên 73
3.3 Kh ảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 88
PH Ụ LỤC 92
Trang 9cả nước, đóng vai trò nòng cốt, đầu đàn đối với hệ thống các trường sư phạm và
phổ thông ở phía Nam Hơn 30 năm qua, Trường đã đào tạo 67.692 sinh viên, trong
đó có 54.024 sinh viên chính quy, chỉ tính riêng sinh viên hệ chính quy hằng năm trường tuyển sinh hơn 3.400 sinh viên (2012), đào tạo trình độ Đại học cho 32 chuyên ngành, trong đó có 21 chuyên ngành sư phạm và 11 chuyên ngành ngoài sư
phạm
Ngày 13/8/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT kèm theo Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, trong đó điều 8 quy định công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên (HSSV):
“Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại, xếp loại HSSV
cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể
và cá nhân HSSV”
Ngày 27/9/2010 Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã ban hành quy chế kèm theo quyết định số 1452/QĐ-ĐHSP, về công tác sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh Ngày 7/6/2010 Trường cũng đã ban hành quy chế kèm theo quyết định số 756/QĐ-ĐHSP, về việc đào tạo đại học
và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Đây là những văn bản chỉ đạo và quy định của Hiệu trưởng về công tác đào tạo, quản lý nói chung và quản lý học
tập nói riêng của sinh viên chính quy của Trường hiện nay theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Cùng với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật, sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho công tác giáo dục, chương trình đào tạo và công tác quản lý của
Trang 10nhà trường cũng có nhiều thay đổi Hiểu rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin, từ lâu trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã đưa môn học Tin học căn
là môn học thuộc khối kiến thức đại cương bắt buộc trong chương trình đào tạo cho toàn bộ sinh viên chính quy của nhà trường
động học của học sinh, trong đó hoạt động học là hoạt động trung tâm, và hoạt
động dạy suy cho cùng cũng hướng đến hoạt động học, làm cho hoạt động học đạt
kết quả tốt Nhưng thực tế các nhà giáo dục của chúng ta quan tâm nhiều hơn đến
hoạt động dạy Đã có nhiều đề tài đánh giá, khảo sát thực trạng về việc giảng dạy
của giảng viên ở các môn học khác nhau, tuy nhiên đề tài về quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên còn chưa có nhiều nghiên cứu, hơn nữa chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Thực
Sư phạm Tp Hồ Chí Minh”
2 M ục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh
viên Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp
nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý hoạt động học môn học này của sinh viên
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách th ể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên
Trang 114 Gi ả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã đạt được những thành công nhất định tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực
hiện cũng như kiểm tra đánh giá, xây dựng các điều kiện hỗ trợ… Nguyên nhân
của thực trạng này có thể do nhà trường chưa có các biện pháp quản lý đồng bộ và
hiệu quả Từ kết quả khảo sát thực trạng và nguyên nhân sẽ đề ra các biện pháp cần thiết và khả thi nhằm cải thiện chất lượng công tác này
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1 Hệ thống hóa một số vấn đề luận về công tác quản lý hoạt động
2 học môn Tin học căn bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
3 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
4 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện chất lượng công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Tp
Hồ Chí Minh
6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên hệ chính quy đang theo học chế tín chỉ ở trường Đại
học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh Chủ thể quản lý được nghiên cứu ở đây là Ban giám hiệu nhà Trường, Giám đốc Trung tâm tin học, Trưởng, Phó khoa, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo vụ các khoa, và giảng viên giảng dạy môn Tin học căn bản Khách thể quản lý là sinh viên hệ chính quy đang theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Trang 12đề giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn
cảnh cụ thể để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu của
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại từ các nguồn tài liệu… nhằm lấy thông tin, xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra
Mục đích: thông qua bảng hỏi, thu thập thông tin về thực trạng việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Sư phạm
Tp Hồ Chí Minh nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học
Trang 137.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: nhằm bổ sung những nội dung còn thiếu, làm rõ hơn những nội dung
của bảng hỏi Bên cạnh đó tham khảo ý kiến một số nhà quản lý có kinh nghiệm, lãnh đạo và chuyên viên trong việc đề xuất các biện pháp mang tính cần thiết, cấp bách trong việc cải thiện chất lượng quản lý hoạt động học môn học này
7.2.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Dùng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 16.0 for Windows để thống kê, so sánh, mô tả, đưa ra các kết luận dựa trên mối quan
hệ, ảnh hưởng giữa các biến
Trang 14MÔN TIN H ỌC CĂN BẢN CỦA SINH VIÊN
1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề
Xã hội loài người luôn vận động và phát triển không ngừng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Và trong sự phát triển này sẽ tạo ra nhiều cái mới và tất yếu nảy sinh nhu cầu ứng dụng và quản lý những cái mới ấy của con người Tin học cũng vậy, ban đầu nó ra đời dựa trên nhu cầu tính toán của con người, và lưu trữ dữ liệu, trải qua bao thế hệ máy tính đến nay tin học được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực, vì vậy con người cần được giáo dục để sử dụng và ứng dụng chúng trong cuộc sống
Các trường Đại học ngoài chức năng đào tạo con người còn là những trung tâm nghiên cứu khoa học Chính các trường Đại học hàng đầu đã tạo ra môi trường chân không dựa trên máy tính đầu tiên vào năm 1946 Đầu những năm 60 của thế kỷ XX, một số nước đã nghiên cứu và thử nghiệm việc giáo dục tin học và kỹ thuật tính toán trong các trường Đại học Đầu những năm 80 với sự bùng nổ của các thế hệ chipset, máy tính trở nên nhỏ gọn hơn (từ kích thước như một tòa nhà đến có thể di chuyển dễ dàng) thì trường học bắt đầu được trang bị và đào tạo bài bản hơn Đến những năm
1990 Giáo viên đã sử dụng nhiều phương pháp giáo dục như các trò chơi máy tính,
phần mềm giáo dục, Internet và hàng loạt các bài tập ứng dụng CNTT nhằm nâng cao
hiệu quả của việc học tập và giảng dạy
Ở Việt Nam, những năm trước 1975, mặc dù nước ta gặp nhiều khó khăn nhưng chúng ta cũng đã thành lập Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước (hoạt động
bí mật), thời gian này đã có nhiều cán bộ, kỹ sư được cử đi học về máy tính Từ khi đất nước giải phóng chúng ta đã có điều kiện phát triển về CNTT Đến nay nước ta đã
trở thành một trong những nước có nhiều phát triển về CNTT và ứng dụng trong giáo dục Tuy nhiên các nghiên cứu về việc dạy và học tin học trong nhà trường ở nước ta chưa nhiều
Trang 15Gần đây cũng đã có một số nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:
trung học phổ thông ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang: Luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục của tác giả Võ Hoàng Phi Long; (2008) Luận văn nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp về hoạt động giảng dạy môn Tin học ở bốn trường THPT thành phố Mỹ Tho Nghiên cứu này đã tìm hiểu được thực trạng dạy và học tin
học thời kỳ đầu áp dụng giảng dạy tin học trong nhà trường THPT ở Việt nam, cụ thể
là tại thành phố Mỹ tho Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở hoạt động dạy
giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Thuận; nghiên cứu năm 2009 Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động học ngoài giờ lên lớp của sinh viên trường này Từ khảo sát thực trạng học và tự học của sinh viên tác giả cũng đã đưa ra các biện pháp phần nào giúp hoạt động học của sinh viên có hiệu quả hơn
Sơn; nghiên cứu năm 2010 Tác giả đã đi sâu nghiên cứu nhiều vấn đề về hoạt động
học của sinh viên của một trường Đại học, từ đó có nhiều biện pháp đóng góp cho
việc quản lý hoạt động học có hiệu quả hơn cho nhà trường ở bậc đại học
Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh: Luận văn Thạc sĩ quản lý Giáo dục của tác giả Đinh
Ái Linh; nghiên cứu năm 2006 Đề tài đã xác định những đặc trưng của công tác quản
lý sinh viên làm cơ sở cho những nghiên cứu lý luận về việc tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên, bên cạnh những tồn tại của công tác quản lý và các biện pháp khả thi tăng hiệu quả hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Hiện nay phần lớn các nghiên cứu nghiêng về hoạt động giảng dạy nhiều hơn hoạt động học tập Mặt khác cũng có khá ít nghiên cứu về hoạt động học một môn
học cụ thể Cùng với các bậc học phổ thông, chương trình đào tạo Tin học căn bản đã
Trang 16Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hoạt động học tập, và công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên đối với môn học này
1.2 Các khái ni ệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Qu ản lý
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên xô, 1997, quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn
cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện chương trình, mục
đích hoạt động [20, tr 7]
Theo F W Taylor, người đưa ra học thuyết quản lý theo khoa học thì: “Quản
công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [15, tr 12]
H Koontz thì cho rằng: “Quản lý là mộ hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: “Quản lý là dự báo và
Như vậy có thể hiểu: quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
đang biến động [22]
1.2.2 Qu ản lý giáo dục, quản lý trường học
Theo F.G Panatrin thì: “Qu ản lý giáo dục là tác động một cách có hệ thống,
Trang 17đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học Có tổ
chức hoạt động dạy học thì mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối
Cũng theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
Theo Trần Kiểm: “Thuật ngữ quản lý trường học/nhà trường có thể xem là
đồng nghĩa với quản lý giáo dục thuộc tầm vi mô Đây là những tác động quản lý diễn ra trong phạm vi nhà trường” [20, tr 38]
Như vậy có thể hiểu quản lý giáo dục, quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất sư phạm của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lực lượng trong và ngoài nhà trường làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục tiêu dự
kiến
1.2.3 Ho ạt động học
Hoạt động được định nghĩa theo nhiều phương điện khác nhau Theo sinh lý
học hoạt động là sự tiêu hao năng lượng, thần kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người Theo tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới, vì muốn
tồn tại thì con người phải hoạt động và thông qua hoạt động thì con người thỏa mãn
những nhu cầu của mình cũng như gián tiếp được phát triển [30, tr 44]
Theo Phạm Minh Hạc: “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con
người và thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sap3 phẩm về
Trang 18phía con người Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau”[11, tr 49]
Theo từ điển tiếng Việt, thì định nghĩa “Hoạt động là tiến hành những việc làm
có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”
nền văn hóa nhất định thông qua việc tham gia vào những hoạt động xã hội – văn hóa được người dạy tổ chức [18, tr 23, 25]
Còn theo D B Enconin, hoạt động học trước hết là hoạt động mà nhờ nó diễn
ra sự thay đổi trong bản thân người học Đó là hoạt động nhằm tự biến đổi mà sản phẩm của nó là những biến đổi diễn ra trong chính bản thân chủ thể thực hiện nó, hay nói cách khác hoạt động học làm cho chính chủ thể hoạt động thay đổi và phát triển [18, tr 24]
Hoạt động học theo Nguyễn Cảnh Toàn thì: “Học, cốt lõi là tự học, là quá
Trang 19Hoạt động học tập của học sinh đại học về thực chất là hoạt động nhận thức
tiếp cận với hoạt động nhận thức của các nhà khoa học Do đó hoạt động học tập của
học sinh đại học phải được thực hiện nhờ các phương pháp không những đảm bảo cho họ nắm được chân lý đã có mà còn đảm bảo cho họ góp phần tìm ra chân lý mới [17, tr 98]
Khác với hoạt động học tập ở các bậc phổ thông, quá trình nhận thức của sinh viên đại học có tính chất tìm tòi, nghiên cứu nhiều hơn Hoạt động học tập này đòi
hỏi tính tự giác, tự học, sánh tạo cao hơn và với một kế hoạch và phương pháp học phù hợp để đạt kết quả cao cũng như tránh được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
học tập
Nhất là trong chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ thì sinh viên lại cần
phải chủ động nhiều hơn nữa trong kế hoạch học tập, trong việc quản lý việc học tập
của mình khi mà chính sinh viên được lựa chọn môn học, số tín chỉ trong từng học
kỳ, lựa chọn chương trình học, giảng viên phụ trách v.v
Như chúng ta đã biết, hoạt động dạy học là một hoạt động gồm hoạt động dạy
và hoạt động học Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, hoạt động dạy học được hiểu là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất biện chứng giữa hoạt động
chủ đạo của người dạy và hoạt động chủ động của người học nhằm thực hiện mục tiêu dạy học Hai hoạt động này có mối quan hệ tương tác và thống nhất biện chứng
với nhau, xen lẫn và thâm nhập vào nhau, quy định và chi phối lẫn nhau, hoạt động này tồn tại không thể thiếu hoạt động kia [18, tr 28]
Trong mối quan hệ này hoạt động học được xem là yếu tố nội lực, hoạt động
dạy là yếu tố ngoại lực Theo quy luật phát triển của sự vật, ngoại lực dù có quan
trọng đến đâu cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực mới là nhân
tố quyết định sự phát triển của bản thân người học Sự phát triển đó đạt trình độ cao
nhất khi hai yếu tố nội ngoại lực cộng hưởng được với nhau [18, tr.29]
Trang 201.2.4 Qu ản lý hoạt động học
Quản lý hoạt động học là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, trưởng khoa, tổ trưởng, giảng viên, cán bộ…) đến hoạt động học, đến người
học trong suốt quá trình dạy và học để giúp hoạt động này đạt được các mục tiêu giáo
dục (tạo ra những con người mới đủ sức khỏe, đủ trình độ, đủ đạo đức phục vụ cho xã
hội)
1.2.5 Các khái ni ệm liên quan đến Tin học
thức của loài người dưới dạng các thông tin trong các lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế xã hội
[24, tr 13]
Máy tính điện tử là thiết bị dùng để tự động hóa quá trình thu thập, lưu trữ và
xử lý thông tin Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng đều có cấu trúc bao
gồm bộ nhớ, trung tâm xử lý, thiết bị nhận và xuất dữ liệu
mang lại sự hiểu biết, sự nhận thức về những sự kiện, hiện tượng mà ta quan tâm [24, tr 13] Còn theo quan điểm của khoa học quản lý thì: “Thông tin được coi là
ra quyết định quản lý”
công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực
hoạt động xã hội [24, tr 14]
tính trên khắp thế giới Internet đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, chỉ dẫn, dịch vụ, lưu trữ, trao đổi thông tin, thư từ
và nhiều khả năng khác nữa [24, tr 15]
Tin học căn bản là một môn học, tập hợp những kiến thức cơ bản về tin học, là
những kiến thức nền tảng, tiền đề trong kiến thức khoa học tin học Môn học này
Trang 21cung cấp các phương pháp, quá trình xử lý thông tin tự động ở mức độ sơ khai, đơn
giản, bằng máy tính
1.2.6 Qu ản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
Từ những lý luận về “quản lý”, “quản lý giáo dục“, “quản lý trường học”,
“hoạt động học” và ”tin học” trên đây chúng ta có thể hiểu quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, trưởng khoa CNTT, tổ trưởng, giảng viên dạy môn Tin hoc căn bản, cán bộ quản lý…) đến hoạt động học, đến người học trong suốt quá trình dạy và học môn Tin học căn bản để giúp người học đạt được các mục tiêu đề ra của môn học
Vì hoạt động học tập của sinh viên có những đặc trưng riêng (tính cá nhân, tính
tự giác, tự nghiên cứu, sáng tạo cao ) và môn Tin học căn bản cũng có những đặc thù riêng, nên việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên cũng có
những khác biệt so với các bậc học khác, các môn học khác
1.3 Lý luận về hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên
1.3.1 M ục đích môn học Tin học căn bản
- Hiểu các khái niệm về máy tính, CNTT, và ứng dụng
- Biết về chức năng và hoạt động của hệ điều hành
- Có kiến thức cơ bản về Internet
- Rèn kỹ năng sử dụng máy tính (keyboad, mouse )
- Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng
- Biết cách khai thác internet, tra cứu thông tin, sử dụng email
túc, tạo hứng thú học tập đối với môn Tin học căn bản
Trang 221.3.2 N ội dung chương trình môn Tin học căn bản
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản làm việc trên máy tính Cấu trúc chương trình được biên soạn hướng đến chuẩn trình độ chứng
chỉ A theo chương trình của Bộ GD&ĐT [16] bao gồm 2 phần chính:
* Căn bản về tin học:
- Cung cấp cho học viên khái niệm cơ bản về tin học như khái niệm về thông tin, bit, byte, về hệ thống xử lí thông tin, bảng mã ASCII…
- Hệ điều hành DOS, khái niệm về thư mục, tệp, các lệnh cơ bản về DOS…
- Một số tiện ích thông dụng: NC, Window Explorer
- An toàn dữ liệu Virus và cách phòng chống: một số nguyên tắc và ứng dụng
* Tin học văn phòng:
- Hệ điều hành WINDOWS (3.1, 95, 98, 2000, NT…)
- Tiếng Việt trong WINDOWS, bộ mã chuẩn chữ Việt TCVN 5712 và cách gõ TELEX (có thể thay đổi)
- Soạn thảo văn bản với WORD
- Bảng tính điện tử với EXCEL
- Trình bày vấn đề với Power Point
1.3.3 Cách th ức tổ chức, kế hoạch học tập môn Tin học căn bản
Cũng theo chương trình của Bộ GD&ĐT, môn học Tin học căn bản phải có giờ
thực hành trên máy tính chiếm 50 đến 75% thời gian học tập của sinh viên Còn lại là các hoạt động khác như: nghe giảng lý thuyết, làm bài tập trên lớp, thảo luận, tìm
hiểu phần cứng, hoạt động hỗ trợ theo nhóm, tự học )
Căn cứ vào số lượng học sinh trong một khóa học, ta có các hình thức dạy học theo lớp, dạy học theo nhóm, và tuỳ theo quá trình dạy học có khác nhau đối với
từng loại đối tượng học sinh hay không người ta phân biệt dạy học đồng loạt với dạy
học phân hoá
Trang 231.3.4 Các ho ạt động học môn Tin học căn bản trên lớp và tự học của sinh viên
Sinh viên lên lớp giờ lý thuyết được giảng viên truyền thụ những kiến thức khoa học cơ bản về tin học như: mục đích, mục tiêu môn học, lịch sử phát triển, các thuật ngữ tin học, ngôn ngữ máy tính, ngôn ngữ lập trình, các nguyên lý hoạt động
của máy tính, các lưu ý an toàn máy tính
Trong giờ thực hành sinh viên được tập làm quen với máy tính, và các thiệt bị
xuất nhập thông tin; được giảng viên hướng dẫn các thao tác trên máy với nhiều phần
mềm khác nhau Ghi nhớ các thao tác đã được học trên lý thuyết, khắc phục những thao tác chưa đạt, điều chỉnh những sai sót trong quá trình thực hành Sinh viên cũng được tận mắt khám phá các tiện ích mà tin học mang lại
Còn với hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, sinh viên phải tận dụng thời gian, điều kiện không gian có thiết bị hỗ trợ để không ngừng bổ sung những kiến thức mới,
vì tin học là một môn khoa học phát triển rất nhanh chóng Xã hội bây giờ ngày càng nhiều ứng dụng, nhiều thiết bị tin học, vấn đề còn lại là ý thức tự giác và nỗ lực của
mỗi sinh viên
1.3.5 Công tác ki ểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học căn bản
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh kịp thời hoạt động học, để hoạt động dạy học đạt được mục tiêu đã đề ra Kiến thức về môn Tin học căn bản là rất nhiều và mang tính chất toán logic, nên cần kiểm tra thường xuyên trong quá trình học, việc thực hành trên máy tính có rất nhiều thao tác gần giống nhau gây nhầm lẫn nên có nhiều sai sót cần được điều chỉnh kịp thời
Công tác này đòi hỏi sự công bằng, khách quan tránh việc cho ra kết quả một cách không đúng với thực chất Để đạt được điều này giảng viên phải đầu tư và quan tâm hơn tới ngân hàng đề thi, các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm… thực hiện thi cử nghiêm túc và xem việc kiểm tra đánh giá là xen kẽ suốt quá trình học tập của sinh viên chứ không tập trung vào cuối học kỳ Trưởng bộ môn, trưởng khoa cần chỉ đạo
và giám sát thường xuyên công tác này
Trang 241.3.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc học môn Tin học căn bản của sinh viên
Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học là thành phần không thể thiếu được trong việc đào tạo con người trong nhà trường, là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục và góp phần quyết định vào chất lượng giáo dục của nhà trường; là điều kiện thiết yếu của quá trình sư phạm; là phương tiện để truyền thụ lĩnh hội tri
thức; là điều kiện và thành tố góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục
Trang thiết bị phục vụ môn học Tin học căn bản chủ yếu là máy tính và các thiết
bị ngoại vi, máy chiếu, các phần cứng, phần mềm tài liệu (các tài liệu liên quan đến môn học: tin học, logic học, toán nhị phân ) và các không gian học tập như phòng máy, phòng học lý thuyết, thư viện, phòng đọc, phòng LAB giải trí Đối với các sinh viên khiếm thính, khiếm thị, các em có các thiết bị hỗ trợ riêng giúp các em dễ dàng
tiếp cận với kiến thức môn học này
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động học môn tin học căn bản của sinh viên
1.4.1 Các ch ức năng quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
Môn tin học căn bản là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học
Nó có vai trò củng cố và bổ sung những kiến thức tin học cho sinh viên về biết, hiểu,
khả năng sử dụng máy tính, các phần mềm ứng dụng; ứng dụng CNTT trong việc học
tập các môn học khác cũng như công tác giảng dạy sau này Để quản lý hoạt động
Trang 25học tập của sinh viên có hiệu quả, nhà quản lý ở các vị trí khác nhau trong hệ thống
cấp bậc của tổ chức đều phải hoạch định Hoạch định chính là thiết lập mục tiêu và đưa ra các hành động cần thiết để đạt được mục tiêu
Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định
những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Nhiệm vụ để thực hiện chức năng
hoạch định là xác định đúng mục tiêu phát triển giáo dục; quyết định dùng những
biện pháp mang tính khả thi Chức năng này có vai trò khởi đầu, định hướng cho quá trình quản lý, là cơ sở huy động tối đa các nguồn lực; là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện các mục tiêu môn học Tin học căn bản
Nội dung của chức năng hoạch định bao gồm:
Dựa vào các căn cứ để xác định mục tiêu (Cơ sở pháp lý, Cơ sở thực tiễn, Thực
trạng của đơn vị; Khả năng đáp ứng về các nguồn lực ) lựa chọn các mục tiêu khả thi từ đó xác định các biện pháp
Như vậy cần xác định rõ và chính xác từng mục tiêu nhỏ của môn Tin học căn
bản cho phù hợp với thực tế của Trường của Khoa CNTT, phân tích các mục tiêu một cách cụ thể, từng mục tiêu của từng hoạt động, có thời gian và lộ trình để xây dựng
mục tiêu một cách nghiêm túc, cẩn thận Muốn làm tốt công tác này cần phải lấy ý
kiến của tập thể, điều tra số liệu nhân tài vật lực của Khoa để từ đó tính toán để đưa
ra các mục tiêu không quá xa vời hay quá thấp không những không làm tiền đề và động lực phát triển mà còn làm chậm, làm ức chế các hoạt động
Sau khi xác định và phân tích mục tiêu chúng ta cần có kế hoạch để thực hiện
mục tiêu đó, không có kế hoạch thực hiện tốt sẽ không tạo được niềm tin, không đạt được mục tiêu đề ra
Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản phải dựa trên
thời gian và không gian cụ thể, chia nhỏ các giai đoạn học tập, các hoạt động quản lý
của môn học, mỗi hoạt động có một mục đích riêng, ví dụ quản lý hoạt động học tập trên lớp, quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp, kế hoạch kiểm tra, đánh giá của
Trang 26môn học Cần xây dựng kế hoạch cho từng hoạt động của môn học Tin học căn bản, thiết kế các bước đi, biện pháp qua các nguồn lực đã có và sẽ có, lập kế hoạch ở các
cấp độ quản lý khác nhau
Quán triệt việc thực hiện kế hoạch trong toàn trường, xây dựng lực lượng cốt cán và xác định rõ cơ chế hoạt động, triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, giám sát để kịp
thời điều chỉnh trong quá trình quản lý hoạt động học môn học Tin học căn bản
Biện pháp của chức năng hoạch định trong việc quản lý hoạt động học môn Tin
học căn bản bao gồm:
- Nâng cao nhận thức về vai trò quản lý hoạt động học tập môn Tin học căn
bản cho giảng viên, cán bộ quản lý;
- Quản lý mục tiêu, mục đích, giáo dục thái độ học tập cho sinh viên;
- Xác định và phân tích mục tiêu môn học;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu
Tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo những cách thức nhất định để thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục đã đề ra Chức năng tổ chức liên quan đến việc xác định các công việc được thực
hiện, ai sẽ thực hiện chúng và cách thức quản lý, liên kết các công việc giữa các bộ
phận trong tổ chức
Chủ thể quản lý phải tổ chức các nhóm làm việc cũng như tổ chức để thông tin, phân bố các nguồn lực vào các công việc một cách hợp lý và hiệu quả Điều quan
trọng nhất của công tác tổ chức môn học Tin học căn bản là phải thiết kế được một
mô hình tổ chức cho phù hợp với môn Tin học căn bản, với sinh viên của Trường, với chiến lược và mục tiêu giáo dục ở bậc đại học nhằm đáp ứng những thay đổi của môi trường, xã hội và sự phát triển CNTT hiện nay
Nội dung chính của chức năng tổ chức việc học môn Tin học căn bản của sinh viên là xác định cấu trúc tổ chức của cán bộ quản lý tương ứng với các đối tượng
quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cá nhân Xây dựng và
Trang 27phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ CNTT (tuyển chọn, quy hoạch, bồi dưỡng, bố trí công tác, thuyên chuyển, kiểm tra đánh giá, chế độ đãi ngộ…) Xác lập mối quan hệ trong và ngoài Trường và tổ chức hoạt động (giảng dạy, nghiên cứu khoa học…)
Biện pháp của chức năng tổ chức trong việc quản lý hoạt động học môn Tin
học căn bản bao gồm:
- Tuyển chọn, bổ sung và quy hoạch nhân lực giảng viên CNTT hợp lý;
- Phân công từng nhiệm vụ cụ thể cho từng giảng viên, cán bộ quản lý;
- Triển khai kế hoạch nghiêm túc;
- Tích cực tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ quản lý;
- Tạo các mối quan hệ trong và ngoài trường để mở rộng hợp tác và hoàn thiện công tác đào tạo Tin học
Là quá trình tác động đến (hành vi, thái độ) các thành viên trong nhóm, trong
tổ chức nhằm hướng đến hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Nội dung của chức năng này là thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ; thường xuyên đôn đốc và động viên, coi trọng yếu tố con người; giám sát và điều chỉnh; thúc đẩy các hoạt động phát triển của tổ chức
Biện pháp của chức năng chỉ đạo, điều khiển trong việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản bao gồm:
- Chỉ đạo điều khiển các hoạt động giảng dạy của giảng viên;
- Định hướng cho sinh viên lập kế hoạch học tập;
- Hướng dẫn, đôn đốc sinh viên trong hoạt động học tập;
- Tăng cường quản lý các hoạt động của giảng viên với sinh viên: các phương pháp giảng dạy, kỹ năng tổ chức lớp học tích cực
Để trở thành một nhà lãnh đạo có hiệu quả, nhà quản lý phải nắm bắt được khả năng của từng cá nhân, hành vi của nhóm, có khả năng thúc đẩy thành viên hoạt động
hiệu quả
Trang 28Nhà quản lý là người chủ xướng trong việc điều hành tổ chức, cũng như tiến hành thực hiện chiến lược và kế hoạch hoạt động Kiểm tra là cần thiết để điều chỉnh
những sai lệch giữa kế hoạch và thực tiễn Khi tổ chức không vận hành đúng kế
hoạch, nhà quản lý phải có khả năng điều chỉnh hoạt động Những hành động như thế
nhằm hướng đến mục tiêu dự kiến trước hoặc điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế Kiểm tra là một chức năng vô cùng quan trọng trong tiến trình quản
lý bởi nó cung cấp một phương pháp đảm bảo chắc chắn rằng tổ chức đang đi đúng hướng trong nỗ lực đạt đến mục tiêu
Biện pháp của chức năng kiểm tra giám sát trong việc quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản bao gồm:
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch;
- Kiểm tra đánh giá việc giảng dạy của giảng viên cũng như việc quản lý hoạt động học tập của giảng viên đối với sinh viên;
- Điều chỉnh và rút kinh ngiệm trong hoạt động quản lý;
- Đổi mới khâu kiểm tra đánh giá trong công tác quản lý
1.4.2 N ội dung quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản
động cơ học tập của học viên” [27, tr 371]
Động cơ được biểu hiện thông qua hành vi, thái độ và việc học của sinh viên
Vì thế, chỉ khi nào xác định được động cơ học tập đúng đắn của môn Tin học căn bản thì sinh viên mới có thái độ và phương pháp học tập đúng đắn, khoa học với những môn học này
Mục đích được hiểu là cái mà hành động đang diễn ra hướng tới Hoạt động
học môn Tin học căn bản cũng được thúc đẩy bởi động cơ và nó được tiến hành dưới các hành động học Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong
chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để hiện thực hoá biểu
Trang 29tượng trên thực tế của môn học, và khi thực tế có hoàn thành được thì mục đích môn
học được hoàn thành (theo tâm lý học hoạt động)
Về căn bản, hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên có tính độc lập, tính cá nhân và tự lập cao Chính vì vậy mà động cơ học môn học này của sinh viên
có nhiều cấp độ khác nhau, từ hoàn thành nhiệm vụ, tự khẳng định mình, mong muốn thành thạo cho đến thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, khát khao khám phá, chiễm lĩnh tri
thức… những động cơ này có thể xuất phát từ yêu cầu của nhà trường, gia đình, xã
hội hay từ nhu cầu nhận thức, hứng thú, thế giới quan, của chính sinh viên
Tin học là một môn khoa học rất rộng lớn, nó có rất nhiều ứng dụng trong tất
cả các lĩnh vực Nếu chúng ta không giáo dục cho sinh viên hiểu mục đích học tập cụ
thể trong chuyên ngành sư phạm thì có thể sinh viên sẽ hiểu không đúng và có thái độ
học tập không tích cực Với môn Tin học căn bản, không những giúp sinh viên hiểu
và sử dụng máy tính, mà còn giúp sinh viên biết ứng dụng nó để phục vụ công tác
học tập, giảng dạy các môn học khác và phục vụ cho cuộc sống, nghề nghiệp sau này
Giáo dục mục đích, động cơ học tập môn Tin học căn bản phải được được triển khai thực hiện thường xuyên bằng các biện pháp như: xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động học của sinh viên, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, để có những hoạt động cụ thể
nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên về mục đích, mục tiêu môn học này
Giảng viên là chủ thể quản lý trực tiếp tổ chức, thực hiện các hoạt động học cho sinh viên Trưởng khoa, hội đồng khoa học, tổ trưởng, và các giảng viên trong
Trang 30khoa CNTT, có nhiệm vụ tự xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá lẫn nhau trong công tác này
Công tác quản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động học môn Tin học căn bản
của sinh viên bao gồm các công tác như: xây dựng kế hoạch quản lý học tập; xây
dựng đề cương theo từng tuần cụ thể; thực hiện việc đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy; điểm danh, quản lý số lượng sinh viên trong giờ học
Xác định rõ cho cả sinh viên và giảng viên hiểu mục tiêu chính của việc quản lý
hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên trong giờ lên lớp là nhằm nâng cao
chất lượng của hoạt động học, hiệu quả công tác đào tạo và bồi dưỡng sinh viên chứ không chỉ đơn giản là để chấp hành nội quy của nhà trường về giờ giấc, sĩ số sinh viên ở mỗi buổi học để có thể tiến hành lớp học Sinh viên cần phải lên lớp đầy đủ, đúng giờ để nghe giảng viên giảng bài, hướng dẫn cách học, giao bài tập, tiểu luận…
Giảng viên là người có vai trò quan trọng nhất trong quản lý hoạt động học tập
của sinh viên trong giờ lên lớp của môn học này Vì dặc thù của môn học nên phần
lớn thời gian học là ở trong phòng máy có kết nối Internet (một nguồn thông tin vô
tận, có đúng, có sai, tốt có, không tốt có, học tập nhiều, giải trí cũng nhiều…) nên
giảng viên phải quản lý sinh viên chặt chẽ hơn
Ngoài ra, cố vấn học tập cũng là người giúp giảng viên, trưởng khoa quản lý, giáo dục sinh viên trong giờ lên lớp; phổ biến và hướng dẫn sinh viên thực hiện đề cương chi tiết môn học; phổ biến kế hoạch học tập theo học kỳ, năm học cho sinh viên; thường xuyên theo dõi, đôn đốc quá trình học tập trên lớp của sinh viên Bên
cạnh quản lý, giảng viên cần chú trọng tạo ra môi trường học tập tích cực, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập của sinh viên
Công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản bao gồm các công việc như: điểm danh số lượng sinh viên, phân nhóm, tổ chức các hoạt động học tập, theo dõi, quản lý quá trình học tập, đôn đốc, nhắc nhở sinh viên, tạo môi trường học tập tích cực, thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau…
Trang 31Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức thì “Tự học là một hình thức tổ chức dạy
học cơ bản ở đại học Đó là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm
nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân người học tiến hành ở trên
lớp hoặc ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã định” [17]
Mục tiêu chính của hoạt động tự học môn Tin học căn bản của sinh viên ngoài
giờ lên lớp là củng cố, bổ sung những kiến thức đã được học tập trên lớp, thực hành
những bài tập, những thao tác để ghi nhớ kiến thức
Ở từng bài học, từng chương, từng phần đều có những kiến thức mới và căn bản, sinh viên học tập ở trên lớp do giới hạn về thời gian, máy tính, thiết bị nên không thể
thực hành thường xuyên, vì vậy việc thực hành các thao tác trên máy tính ở nhà, ở thư viện, ở ngoài phòng net là hết sức cần thiết, hoạt động này nhằm giúp sinh viên ghi nhớ kiến thức, thành thạo các thao tác và sẽ có kết quả học tập cao hơn
Quản lý hoạt động tự học môn Tin học căn bản bao gồm công tác hỗ trợ sinh viên học tập, quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài, làm bài tập về nhà của sinh viên
Kiểm tra là hoạt động thu thập những dữ liệu, thông tin về năng lực học tập của sinh viên theo những tiêu chí đã xác định, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả học
tập [14, tr 137] Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa (2001), đánh
giá kết quả học tập là xác định mức độ nắm được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của sinh viên so với yêu cầu của chương trình đề ra Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợp thành
một quá trình thống nhất là kiểm tra - đánh giá
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học là nhằm giúp hoạt động dạy học đạt được mục đích, mục tiêu đề ra Kết quả kiểm tra, đánh giá giúp
Trang 32người học tự đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng so với yêu cầu môn học, làm sáng tỏ những gì đạt được, những gì chưa đạt được, phát hiện những nguyên nhân sai sót, từ đó người học tự điều chỉnh hoạt động học và thúc đẩy quá trình học
tập phát triển không ngừng [18, tr 141]
Các khâu kiểm tra, đánh giá việc học môn học Tin học căn bản ở trên lớp bao
gồm: kiểm tra giờ lý thuyết, giờ thực hành, đánh giá mức độ hoàn thành bài tập cá nhân, nhóm, trên giấy, trên máy tính…
Tin học căn bản là một môn học căn bản, nó làm nền tảng cho việc tiếp thu các
kiến thức tin học sau này của sinh viên Nếu công tác kiểm tra, đánh giá không được chú trọng, những kiến thức cơ bản bị sai lệch không được điều chỉnh kịp thời thì dẫn đến những sai lầm về khoa học máy tính sau này của người học Vì vậy công tác này
phải được thực hiện trong suốt quá trình giảng dạy, quản lý hoạt động dạy học
viên
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động học tập quyết định một phần quan trọng trong công tác giảng dạy, chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của sinh viên nhà trường, nó có tác dụng hỗ trợ hoạt động học tập của sinh viên đạt hiệu quả
và chất lượng cao hơn, nhất là đối với môn Tin học căn bản Việc quản lý tốt cơ sở
vật chất, tận dụng được triệt để lợi ích công năng của nó mang lại một sự thuận lợi cho công tác đào tạo môn học này
Phần lớn thời gian học được thực hành trên máy tính, nếu máy tính không hoạt động tốt hay thiếu máy tính cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động học của sinh viên Ngoài công tác trang bị, bảo quản, công tác sửa chữa và bảo trì định kỳ cũng rất cần thiết để giữ cho máy tính hoạt động ổn định Để quản lý tốt cơ sở vật
chất nhà quản lý phải quán triệt sinh viên hiểu nguyên lý hoạt động của máy tính và các thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường
Bên cạnh các phòng máy, thư viện, các phòng học cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập môn học này Ở các thành phố lớn diện tích phòng ốc, nhiệt độ và
Trang 33ánh sáng của các phòng học luôn là những vấn đề khó khăn Và một thư viện có nhiều sách phong phú, luôn cập nhật là sự bổ trợ tốt cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên
1.4.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn
b ản
Cơ chế quản lý hoạt động học tập, công tác quản lý sinh viên, ở góc độ nào đó người quản lý sinh viên thực hiện công tác hỗ trợ sinh viên có tính hệ thống, tư vấn,
hỗ trợ trên nhiều mặt liên quan đến hoạt động học của môn Tin học căn bản, các bộ
phận chức năng chủ yếu là: Phòng Đào tạo, Khoa CNTT, Trung tâm tin học, giảng viên, Cố vấn học tập, Giáo vụ các khoa Trong học chế tín chỉ, công tác quản lý sinh viên cũng gặp nhiều khó khăn nhất định Do sinh viên được đào tạo theo học chế tín
chỉ không học tập trung theo lớp mà thường học theo “lớp học phần” trong một học
kỳ và việc quản lý sinh viên chủ yếu dựa vào mã số sinh viên, mã số học phần, số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký tích lũy trong một học kỳ Thực tế đó đặt các đơn vị
chức năng vào tư thế bị động trong việc hoạch định kế hoạch, lập chương trình tổ
chức các hoạt động quản lý Để giải quyết vấn đề này, đòi hỏi chủ thể làm công tác này phải có sự chuẩn bị lâu dài về mặt kế hoạch, các chương trình hỗ trợ phải được chuẩn hóa và quan trọng nhất là đội ngũ cán bộ, viên chức, giảng viên phải hết sức năng động, nhiệt tình, có năng lực công tác tốt
Mặt khác, với số lượng sinh viên có nhu cầu trải nghiệm, thực hành lớn có thể
dẫn đến tình trạng quá tải về cơ sở vật chất phục vụ trong khi đào tạo theo học chế
học phần có thể không bị vấp phải Vì thế nhà trường phải thiết kế chương trình, thời khóa biểu phân bố hợp lý để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập môn học này của sinh viên Sinh viên là chủ thể của hoạt động học, với chương trình đổi mới đào tạo đại
học hiện nay sinh viên ngày càng chủ động, tích cực và sáng tạo, cũng vì thế mà cơ
chế quản lý hoạt động học tập phù hợp là hết sức cần thiết, tạo tình cảm, hứng thú
học tập của sinh viên đối với môn học
Trang 34Theo Wentling (1993): ”Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra ,đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”
Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác” [26, Điều 41]
Chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bố thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình [26, Điều 41]
Một chương trình học đầy đủ bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp hay quy trình, cách đánh giá kết quả đào tạo Như vậy, chương trình đào tạo của môn Tin học căn bản phải phù hợp với từng đối tượng, từng nhu cầu cụ thể Chương trình học môn Tin học căn bản quá dễ hoặc quá khó sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác quản lý người học
Tin học là một bộ môn khoa học phát triển rất nhanh chóng, lượng thông tin, kiến thức mới được cập nhật hàng ngày, chính vì vậy mà nội dung giảng dạy của nó cũng phải cập nhật, thay đổi nhiều hơn các môn học khác để sinh viên nắm được những kiến thức mới, thông tin mới của môn học
Trang 35Theo quan điểm truyền thống người dạy là người truyền thụ cho thế hệ sau
những tri thức khoa học, kỹ năng và phương pháp hành động đã tích lũy được qua các thế hệ Tuy nhiên với quan điểm dạy học hiện đại thì người dạy ở đại học không
chỉ là người mang lại kiến thức khoa học cho sinh viên mà còn là người hướng dẫn, khơi nguồn cho sinh viên tìm đến với chân lý, từ đó giúp sinh viên chiếm lĩnh và sáng
tạo kiến thức của riêng mình Điều này là đặc biệt cần thiết đối với môn học Tin học căn bản, vì kiến thức ở môn học này thay đổi từng ngày theo sự phát triển của KHCN, có thể những thông tin người học biết trước cả người dạy, nhiệm vụ của người dạy là định hướng và kết luận những thông tin khoa học
Người dạy là chủ thể của hoạt động giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học ở đại học người dạy với hoạt động dạy có chức năng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học của sinh viên, đảm bảo cho sinh viên thực hiện đầy đủ
và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục đích dạy học
ở đại học [17, tr 22]
Với môn Tin học căn bản, phần lớn là thao tác học tập trên máy tính, có nhiều
yếu tố (máy tính và con người) ảnh hưởng đến việc học Yếu tố người dạy ảnh hưởng
lớn đến công tác quản lý hoạt động học môn học này bởi vì họ là người thường xuyên làm việc, tiếp xúc trực tiếp với máy tính, với sinh viên Kiến thức, kỹ năng, tâm lý, uy tín, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tác phong nhà giáo… của từng giảng viên có vai trò hết sức quan trọng đối với sinh viên, quyết định tính hiệu quả của hoạt động dạy và học môn Tin học căn bản và công tác quản lý hoạt động học môn học này của sinh viên
Người học là người tiếp nhận những tri thức đã có và sáng tạo nên tri thức của chính mình Người học ở bậc đại học là chủ thể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu, giữ vai trò chủ động trong hoạt động dạy học như vậy người học không
chỉ đơn thuần là sự tiếp nhận thụ động kiến thức, kỹ năng của người dạy mà còn là người tự giác, chủ động sáng tạo, cấu trúc lại, tái tạo lại các kinh nghiệm ấy, biến nó
Trang 36học của sinh viên đối với từng môn học cụ thể, chính vì thế nó cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý của các nhà quản lý Đây cũng là một trong những lý do dẫn đến thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý hoạt động học tập từng môn học, nhất là môn Tin học căn bản – một môn học rất cần đến sở thích của người học để đạt được
kết quả học tập cao
Khác với các môn học khác, ở môn tin học căn bản cơ sở vật chất ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý và hoạt động dạy học Máy tính là thiết bị chủ yếu phục
vụ cho môn học tin học căn bản, tuy nhiên bản thân máy tính luôn phát triển rất nhanh, các thế hệ máy tính thi nhau ra đời, các phiên bản phần mềm cũng cập nhật liên tục và đòi hỏi một phần cứng đủ mạnh để có thể chạy được những ứng dụng mới hơn Đây là điểm khó khăn của các trường học nói chung thường gặp phải, các trường luôn phải cố gắng để nâng cấp hoặc trang bị máy tính mới phục vụ tốt cho công tác giảng dạy
Để học tập tốt nhất môn học này sinh viên cũng cần có máy tính cá nhận, laptop, tablet hỗ trợ học tập và thực hành ngay trên máy Và một môi trường có kết nối Internet ở trường học cũng như ở ngoài trường, ở nhà cũng là một thuận lợi trong
việc tra cứu, trao đổi thông tin, tìm tài liệu dễ dàng hơn rất nhiều
Môi trường (tự nhiên, xã hội) là yếu tố ảnh hưởng đến hầu hết các hoạt động
của con người, hoạt động học tập của sinh viên cũng vậy Ngoài các điều kiện hỗ trợ
Trang 37học tập, môi trường học tập lành mạnh, các nhu cầu sinh hoạt của sinh viên thuận
lợi… còn có một môi trường tinh thần cũng cần phải tích cực đó là sự hậu thuẫn, cảm thông, hỗ trợ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và gia đình để sinh viên yên tâm, tư tin và
khắc phục khó khăn trong hoạt động học tập của mình
Xu th ế phát triển của CNTT luôn biến động không ngừng, nhất là trong thời
đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, và xã hội dần tiến đến một nền kinh tế -
xã hội tri thức kết nối toàn cầu Vì vậy lượng thông tin, tri thức mà ngành CNTT mang lại là vô cùng rộng lớn, hơn nữa CNTT là một ngành có nhiều hướng ứng dụng
và phát triển, các kiến thức học được không giúp ích được nhiều hay lỗi thời là chuyện khó tránh khỏi Chính vì vậy công tác quản lý phải chú trọng về chương trình,
về cách tiếp cận và có những thay đổi mang tính linh động để hoạt động học tập của sinh viên có hiệu quả hơn
Ti ểu kết chương 1
Quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản là sự tác động có mục đích của chủ
thể quản lý (hiệu trưởng, trưởng khoa CNTT, tổ trưởng, giảng viên dạy môn Tin hoc căn bản, cán bộ quản lý…) đến hoạt động học, đến người học trong suốt quá trình dạy
và học môn Tin học căn bản để giúp người học đạt được các mục tiêu đề ra của môn
học
Nội dung quản lý hoạt động học môn Tin học căn bản bao gồm 6 nội dung cơ
bản sau:
- Quản lý mục đích, động cơ học tập môn Tin học căn bản của sinh viên
- Quản lý việc tổ chức, thực hiện hoạt động học môn Tin học căn bản của sinh viên
- Quản lý hoạt động học giờ lên lớp của sinh viên
- Quản lý hoạt động tự học của sinh viên
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác học tập của sinh viên
Trang 383 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học môn Tin học căn
bản: đầu tiên là cơ chế quản lý hoạt động học tập, tiếp theo là chương trình đào tạo, người dạy và người học, cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện học tập và một số yếu
tố khác như: môi trường học tập, xu thế phát triển của CNTT
Trang 39PH ẠM TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát chung v ề Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
2.1.1 Vài nét về trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thành lập ngày 27/10/1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ Tiền thân của trường là trường Đại học Sư phạm Quốc gia Sài gòn được thành lập năm 1957 Năm 1995, Trường là thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Năm 1999, Chính phủ quyết định tách Trường khỏi Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
để xây dựng thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm phía Nam Hiện nay, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 14 trường Đại học trọng điểm
Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm lớn của cả nước, đóng vai trò nòng
cốt, đầu đàn đối với hệ thống các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam
Theo báo cáo thống kê năm 2010, hơn 30 năm qua, Trường đã đào tạo 67 692 sinh viên, trong đó có 54 024 sinh viên chính quy, gần 16 000 sinh viên chuyên tu
và tại chức, gần 1.000 học viên sau đại học, hàng trăm lưu học sinh nước ngoài; đào
tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên cho 33.800 giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với hơn 50 trường đại học trên thế giới
Trường gồm có: 18 khoa, 03 tổ và bộ môn trực thuộc, 07 trung tâm, 01 viện nghiên cứu giáo dục, 14 phòng, ban Tính đến tháng 02 năm 2009, tổng số cán bộ, viên chức là: 872 người, trong đó có 631 giảng viên Số giảng viên có trình độ trên Đại học: 416 người
Hiện nay, Trường có 25 Giáo sư và Phó Giáo sư, 134 Tiến sĩ, 284 Thạc sĩ trên
tổng số 631 cán bộ giảng dạy (có 34,18% có học vị Tiến sĩ) Hiện tại có 147 cán bộ đang đi học ở trong nước và nước ngoài (bao gồm 29 Nghiên cứu sinh và 89 Học viên cao học)
Trang 402.1.2 Vài nét về tâm lý lứa tuổi sinh viên và sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp
Hồ Chí Minh
Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu sự chi
phối của hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đó Sinh viên, những người có hoạt động chủ đạo là học tập để tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất ở lứa tuổi sinh viên
là sự phát triển tự ý thức, có những hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân
để chủ động điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xã hội Sinh viên học tập ở bậc đại học phần nào đã làm chủ được bản thân, không cần phải chịu
sự quản lý chặt chẽ của nhà trường và gia đình như ở bậc phổ thông, chính vì vậy mỗi sinh viên như là một chủ thể quản lý của riêng mình
Sinh viên sư phạm nói chung và sinh viên đang học ở trường Đại học Sư phạm
Tp Hồ Chí Minh nói riêng có truyền thống và ý thức nghề nghiệp cao, họ nhận thức
rõ ràng về những năng lực, phẩm chất của một nhà giáo, tự nhận thức và rèn luyện nhân cách, tri thức của mình cho phù hợp với những đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy
học, qua đó họ sẽ xác định rõ ràng mục tiêu học tập, rèn luyện và thể hiện bằng hành động học tập hàng ngày trong giờ lên lớp, tập giảng, thực tập hay nghiên cứu khoa
học Tình cảm nghề nghiệp đối với nghề nhà giáo cao quý, đó là một động lực rất lớn giúp họ học tập một cách chăm chỉ, sáng tạo, khi họ thực sự yêu thích và đam mê với nghề mình đã chọn
Do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn
cảnh sống và cách thức giáo dục khác nhau, không phải bất cứ sinh viên nào cũng được phát triển tối ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động còn nhiều hạn chế
Hoạt động học tập của sinh viên vì thế cũng có ảnh hưởng từ tâm lý của sinh viên, sự