1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai

112 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 745,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai hiện nay, HĐGDĐĐ hay nói rõ hơn là HĐGDĐĐNGLL vẫn chưa được chú trọng đúng với vị trí và vai trò của nó, chính

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Qu ản lí giáo dục

Mã số : 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUY ỄN THỊ BÍCH HỒNG

Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2013

Trang 3

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trang 4

2

LỜI CẢM ƠN

Suốt quá trình học tập chương trình cao học và suốt quá trình viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, sự hỗ trợ, giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình từ rất nhiều người, nhiều cơ quan khác nhau

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, cảm ơn quý Thầy Cô khoa Tâm lý giáo dục, cảm

ơn quý Thầy Cô phòng Sau đại học và các phòng chức năng của trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, chân thành cảm ơn quý Lãnh đạo, quý Thầy Cô trong Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai, chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, quý Thầy Cô các trường THPT trên địa bàn Tp Biên Hòa đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu, đã hỗ trợ tôi trong công tác và đã giúp tôi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Hồng, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Con cũng xin gửi tấm lòng hiếu thảo đến Ba kính yêu, cảm ơn những người em thân thiết, cảm ơn chồng và các con đã giúp đỡ, động viên tôi cho tôi thêm nghị lực

để hoàn thành tốt công việc và học tập

Mặc dù luận văn này đã được tôi đầu tư nhiều công sức, cố gắng hoàn thành, nhưng sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các nhà nghiên cứu giáo dục

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Tác giả

Trang 5

3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lí do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

5 Giả thuyết nghiên cứu 9

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 10

C HƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HĐGDĐĐ 14

1.1 Lịch sử nghiên cứu công tác quản lí HĐGDĐĐ 14

1.1.1 Ở các nước 14

1.1.2 Ở Việt Nam 15

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 18

1.2.1 Khái niệm quản lí 18

1.2.2 Khái niệm quản lí giáo dục 18

1.2.3 Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức 22

1.2.4 Khái niệm về HĐGDĐĐNGLL 22

1.3 Lí luận về HĐGDĐĐNGLL 23

1.3.1 Hoạt động giáo dục đạo đức [13] 23

1.3.2 Hoạt động giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp 25

1.4 Lí luận về công tác quản lí đối với HĐGDĐĐNGLL 27

1.4.1 Chủ thể quản lí 27

1.4.2 Đối tượng quản lí 27

1.4.3 Nội dung quản lí HĐGDĐĐNGLL 28

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐGDĐĐNGLL 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HĐGDĐĐNGLL CHO HS Ở TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI 43

2.1 Đặc điểm hoạt động giáo dục ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 43

Trang 6

4

2.2 Thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT hiện nay trên địa bàn thành

phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 44

2.2.1 Thực trạng đạo đức của HS THPT hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 44

2.2.2 Khảo sát thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 46

2.3 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 64

2.3.1 Xây dựng kế hoạch 64

2.3.2 Ba n hành văn bản chỉ đạo 65

2.3.3 Tổ chức và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 66

2.3.4 Triển khai thực hiện 67

2.3.5 Thanh tra, kiểm tra 68

2.3.6 Thực trạng quản lí sự phối hợp giữa các tổ chức liên quan trong và ngoài nhà trường 69

2.4 Nhận xét thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 70

2.4.1 Ưu điểm 70

2.4.2 Thuận lợi – thời cơ 71

2.4.3 Hạn chế 72

2.4.4 Khó khăn – thách thức 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HĐGDĐĐNGLL CHO HS CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI 76

3 1 Cơ sở đề xuất các giải pháp: 76

3.1.1 Dựa trên cơ sở thực tiễn 76

3.1.2 Dựa trên cơ sở lí luận 80

3.1.3 Dựa trên cơ sở pháp lí 81

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDĐĐNGLL 85

3.2.1 Giải pháp tăng cường cơ sở pháp lí trong điều hành ở cấp Sở GD&ĐT 85

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí HĐNGĐĐNGLL của CBQL cấp trường 88

3.2.3 Giải pháp quản lí sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 100

Trang 7

5

Trang 8

6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

HĐGDĐĐ : Hoạt động giáo dục đạo đức

HĐGDĐĐNGLL : Hoạt động giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HSSV : Học sinh sinh viên

QLGD : Quản lí giáo dục

THPT : Trung học phổ thông

Trang 9

Đạo đức là hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực, quy tắc do xã hội đề ra nhằm mục đích đánh giá và điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân trong quan hệ đối với

xã hội, đối với cá nhân khác và đối với chính bản thân mình, làm cho hành động của

cá nhân phù hợp với lợi ích của xã hội Những quy tắc, chuẩn mực hành vi ấy được nhiều người thừa nhận và tự giác thực hiện Đương thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”, Người còn nói: “Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc rất quan trọng” Như vậy, trong xã hội loài người từ xa xưa đến ngày nay giáo dục đạo đức luôn là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng

Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với sự phát triển của nước ta Bên cạnh việc góp phần tích cực làm tăng trưởng kinh tế thì quá trình này cũng có những tác động ngược chiều, ảnh hưởng không tốt đến truyền thống đạo đức, đến văn hóa, đến đời sống tinh thần của con người Việt Nam đồng thời làm thay đổi nhiều chuẩn mực đạo đức, điều chỉnh các hành vi cá nhân, đặc biệt là của thế hệ trẻ Nhiều biểu hiện của sự xuống cấp về mặt đạo đức đang diễn ra trong gia đình, nhà trường và xã hội Không ít HS sống buông thả, ăn chơi, đua đòi, không quan tâm đến trách nhiệm của bản thân đối với gia đình và xã hội và ít có ước mơ hoài bão Vì lẽ đó HĐGDĐĐ phải được chú trọng hàng đầu để tạo nền tảng cho các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường

Gần đây nhất, trong báo cáo số 4411/BC-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013, tình hình triển khai thực hiện

Trang 10

là một nhiệm vụ cấp bách trước mắt không chỉ của riêng ngành giáo dục mà là nhiệm

vụ của toàn xã hội [6]

HĐGDĐĐ cho HS nói chung và HS THPT nói riêng được thực hiện thông qua nhiều hình thức như dạy học trên lớp theo giáo trình môn học “Giáo dục đạo đức”, “Giáo dục công dân” của các cấp học phổ thông Ngoài ra, còn nhiều hình thức giáo dục đạo đức cho HS được thể hiện thông qua con đường dạy học ngoài giờ lên lớp Thế nhưng, những HĐGDĐĐNGLL chưa thật sự được một số hiệu trưởng trường THPT quan tâm Vì vậy cần sự chỉ đạo chặt chẽ từ cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành Từ đó việc xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện cũng như công tác kiểm tra đánh giá các HĐGDĐĐNGLL đối với các đơn vị trường THPT mới chặt chẽ, đồng bộ, đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục đạo đức cho HS

Thực tế ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai hiện nay, HĐGDĐĐ hay nói rõ hơn là HĐGDĐĐNGLL vẫn chưa được chú trọng đúng với vị trí và vai trò của nó, chính vì thế cần phải chấn chỉnh công tác quản lí chỉ đạo các HĐGDĐĐ từ cấp Sở GD&ĐT, đến việc xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá ở các đơn vị trường học cho đến việc phối hợp với các tổ chức xã hội trong HĐGDĐĐ cho HS

Vì những lí do đã nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Thực trạng quản lí

HĐGDĐĐ cho HS ở các trường trung học phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 11

9

Xác định thực trạng quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí HĐGDĐĐ cho HS THPT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lí HĐGDĐĐ cho HS THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lí luận của đề tài về công tác quản lí HĐGDĐĐ ở trường THPT

Khảo sát thực trạng quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và xác định nguyên nhân thực trạng

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay

5 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lí HĐGDĐĐ hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đã đạt được những kết quả về mặt quản lí hành chính, việc triển khai thực hiện các HĐGDĐĐNGLL cũng đã đạt được những kết quả tương đối khả quan, có những HĐGDĐĐ được tổ chức ngày càng thiết thực, tạo được sự đồng thuận của cha mẹ HS và được sự ủng hộ, hợp tác của các đoàn thể xã hội … Bên cạnh đó, còn có một số hạn chế trong công tác chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện, trong việc kiểm tra, đánh giá HĐGDĐĐ cho HS ở các đơn vị trường học, vẫn còn những đơn vị trường học chưa xây dựng tốt kế hoạch hoạt động, chưa tạo các điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai các HĐGDĐĐNGLL

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nghiên cứu

Trang 12

10

Nhiệm vụ giáo dục đạo đức được thực hiện thông qua hai con đường giáo dục

đó là hoạt động dạy học và các HĐGDNGLL Nếu con đường giáo dục đạo đức thông qua việc giảng dạy các môn học có tác dụng chủ yếu là giúp cho HS nhận thức các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức thì con đường hoạt động thực tiễn (HĐGDĐĐNGLL) có tác dụng chủ yếu hình thành kỹ năng, thói quen, rèn luyện ý chí và củng cố niềm tin đạo đức cho HS, giúp HS biết vận dụng những biểu tượng và kiến thức mà HS đã được học trong các môn học vào cuộc sống Do đó, tổ chức tốt các HĐGDĐĐNGLL thì việc giáo dục đạo đức cho HS sẽ đạt kết quả cao Vì lí do trên nên trong luận văn này tác giả sẽ chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả của công tác quản lí HĐGDĐĐ cho HS thông qua việc tổ chức các HĐNGLL ở trường THPT hay nói cách khác là tác giả sẽ tập trung nghiên cứu hiệu quả công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL ở trường THPT

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai có chín trường THPT công lập và bảy trường THPT ngoài công lập Tuy nhiên, điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn lực về tài chính, kế hoạch thời gian … của hai loại hình trường công lập và ngoài công lập không giống nhau Hơn nữa, các trường THPT công lập là địa điểm khởi nguồn, điển hình cho các hoạt động học tập cũng như các phong trào HĐGDĐĐNGLL Vì vậy, luận văn này chỉ nghiên cứu việc quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS ở các trường THPT công lập hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 P hương pháp luận nghiên cứu

- Quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc: tác giả nghiên cứu việc quản lí HĐGDĐĐNGLL một cách hệ thống từ cấp lãnh đạo ở Sở GD&ĐT đến cấp lãnh đạo ở trường THPT và cả việc triển khai thực hiện HĐGDĐĐNGLL hiện nay của hiệu trưởng đối với các bộ phận trong nhà trường như đội ngũ GVCN, giáo viên phụ trách đoàn thanh niên – BT đoàn TN, hội CMHS, HS

Trang 13

11

- Quan điểm lịch sử – logic: tác giả nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS nói chung và đặc biệt là công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT

- Quan điểm thực tiễn: tiến hành nghiên cứu thực tế công tác quản lí, triển khai thực hiện và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL ở các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Từ đó đề xuất những biện pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Tác giả sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu nhằm đạt kết quả tốt Trong đó, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp

mà tác giả đã đầu tư nhiều thời gian nhất và cũng là phương pháp đem đến nhiều số liệu nhất để có thể đánh giá thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL một cách hiệu quả nhất Các phương pháp còn lại là những phương pháp bổ sung, hỗ trợ cho việc đánh giá thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL ở các trường THPT công lập trên địa bàn

thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai sát với thực tế hơn

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa các nội dung chủ yếu trong các tài liệu, các văn kiện của Đảng, chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, các văn bản của Bộ, Sở GD&ĐT có liên quan đến HĐGDĐĐNGLL và quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS nói chung và cho HS THPT nói riêng

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Mục đích: thu thập thông tin về thực trạng quản lí và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL của 09 trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Công cụ điều tra: gồm các loại phiếu hỏi dành cho CBQL cấp sở, CBQL cấp trường, BT đoàn TN, GVCN, CMHS và HS thuộc 09 trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

7.2.3 Phương pháp quan sát

Trang 14

12

- Mục đích: thu thập thông tin về thực trạng quản lí và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL HS thuộc 09 trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Nội dung quan sát: thông qua cách thức điều hành quản lí của lãnh đạo sở, thông qua việc tham gia hoạt động thanh tra toàn diện một số đơn vị THPT ở thành phố Biên Hòa, tham dự các HĐGDĐĐNGLL do phòng công tác HSSV

tổ chức như hoạt động về nguồn, các cuộc thi tìm hiểu lịch sử địa phương, phòng chống HIVS, an toàn giao thông … Thông qua các hình thức quản lí và

tổ chức thực hiện của hiệu trưởng, thái độ của HS và sự phối hợp của CMHS trong các HĐGDĐĐNGLL ở các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở đó, tác giả đã nắm bắt thêm thông tin trong công tác quản lí HĐGDĐĐ nói chung, đồng thời cũng thu thập thông tin

về nhận thức, nhu cầu của HS khi tham gia các HĐGDĐĐNGLL

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

- Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin về thực trạng triển khai thực hiện và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL cho HS thuộc 09 trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Cách tiến hành: Căn cứ các báo cáo tổng kết của các đơn vị THPT, báo cáo của đoàn thanh niên các trường THPT, báo cáo thực hiện phong trào “Trường học thân thiện – HS tích cực”, …các kế hoạch và báo cáo của phòng công tác HSSV và báo cáo thanh tra toàn diện các đơn vị của phòng thanh tra thuộc sở GD&ĐT Đồng Nai, tác giả phân tích kế hoạch, văn bản chỉ đạo báo cáo của sở GD&ĐT, phân tích các kế hoạch năm học, kế hoạch tổ chức các HĐGDĐĐNGLL, báo cáo tổng kết của nhà trường, của đoàn thanh niên thuộc

09 trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ

đó đưa ra ý kiến nhận xét thực trạng về công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL

7.2.5 Phương pháp phỏng vấn

- Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích thu thập thông tin triển khai thực hiện và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL cho HS thuộc 09 trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trang 15

13

- Công cụ gồm các câu hỏi phỏng vấn các loại đối tượng: CBQL cấp sở, cấp trường; giáo viên; BT đoàn TN; HS 09 trường THPTcông lập trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Qua đó tác giả thu thập thông tin phục vụ cho việc đánh giá thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL của các trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Bên cạnh đó tác giả còn tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia là giảng viên hướng dẫn luận văn, thanh tra viên và CBQL có thâm niên công tác … để có thêm cơ sở thực tiễn cho luận văn của mình

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) xử lí các số liệu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

Trang 16

14

1.1 Lịch sử nghiên cứu công tác quản lí HĐGDĐĐ

K.D.Usinxki – Nhà giáo dục Nga thế kỷ thứ 19 – đã nói: "Thói quen tốt là vốn liếng đạo đức mà con người đầu tư vào trong hệ thần kinh của mình; các vốn đó sẽ tăng lên không ngừng cái lãi của nó, sẽ được con người dùng trong suốt đời” Hệ thống “thói quen – vốn liếng đạo đức ” đó chỉ được hình thành trong mỗi con người thông qua môi trường giáo dục [38] Vì vậy, giáo dục đạo đức là nhiệm vụ rất quan trọng trong hoạt động giáo dục của bất cứ một quốc gia nào

1.1.1 Ở các nước

Nho giáo còn được gọi là Khổng giáo là một hệ thống đạo đức, triết lí và tôn giáo do Khổng Tử - Nhà triết học phương đông - phát triển để xây dựng một xã hội thịnh trị Triết học của ông nhấn mạnh trên sự tu dưỡng đức hạnh cá nhân và cai trị bằng đạo đức: "tu thân, tề gia, bình thiên hạ", sự chính xác của các mối quan hệ xã hội, đạo đức và quy phạm làm người [38] Khổng Tử đã đưa ra hệ thống các phương pháp giáo dục, phát huy tính năng động, tích cực và sáng tạo của người học Những phương pháp đó đến nay vẫn có ý nghĩa thiết thực, đem lại hiệu quả cao trong giáo dục

Nhà giáo dục học Mỹ - John Dewey chỉ ra rằng, “Triết lí là lí luận giáo dục xét như một thực tiễn được thực hiện một cách có chủ tâm” Nhà trường chính là môi trường sống, là đời sống cộng đồng, cho nên không được tháo rời giữa nhà trường và

xã hội, ông viết “sản phẩm cao quý nhất của nhà trường là ở chỗ nhà trường tạo ra khuynh hướng học hỏi từ bản thân đời sống và nó cung cấp điều kiện sống nào đó để tất cả mọi người sẽ học trong quá trình họ đang sống”, “làm cho HS tham gia vào những hoạt động…theo cách sao cho HS học được kỹ năng chân tay và hiệu quả kỹ thuật và tìm thấy sự thỏa mãn trực tiếp trong khi làm việc, đồng thời được chuẩn bị cho sự có ích sau này” [38]

Jan Amos Komensky – nhà giáo dục, nhà văn hóa vĩ đại của Cộng hòa Slovakia (1592 – 1670) Ông đã xuất bản tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” Ông cho

Trang 17

15

rằng: “Người ta không thể ngăn ngừa cái xấu trong con người mà không bảo vệ tuổi trẻ Nếu muốn có những quê hương đầy cây cỏ hoa lá, có những mái nhà êm ấm thì trước hết phải xây dựng và tổ chức những mái trường” Ông nêu nguyên lý: “Nhà trường không chỉ dạy kiến thức mà còn rèn đức hạnh” Ông nêu tư tưởng: “Con người học không để mà học, nó phải học để sống và hành động cho cuộc đời” Ông

đề xướng hình thức lớp học theo lứa tuổi, nội dung học phải là bách khoa, phương pháp học phải sinh động, khuyến khích sự nảy nở tính cách, lương tri, tinh thần hiếu học, suy luận của lớp trẻ tuổi Mô hình giáo dục hiện đại mà ngày nay chúng ta đang phấn đấu, áp dụng chính là được khởi thảo từ lí luận và thực nghiệm sư phạm của Komensky.[38]

Phép biện chứng trong sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin đã nêu rõ lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử vận động, phát triển, thay thế lẫn nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp lên cao do sự tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất, giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất phát triển đến trình độ cao hơn thì quan hệ sản xuất phải thay đổi để phù hợp Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo Các yếu tố thay đổi chậm của kiến trúc thượng tầng như đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật …cũng tác động đến cơ sở hạ tầng dưới sự chi phối của nhà nước và pháp luật [5] Thực tiễn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, khởi đầu từ giữa thế kỉ XX ngày càng phát triển với những bước đi thần tốc Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển như “vũ bão” [13]… góp phần tích cực làm tăng trưởng kinh tế nhưng cũng có những tác động ngược chiều, nó tác động đến truyền thống đạo đức, đến văn hóa, đến đời sống tinh thần của con người, nó đang làm thay đổi nhiều chuẩn mực đạo đức, điều chỉnh các hành vi cá nhân vì vậy nó đặt ra những yêu cầu mới cho nền giáo dục nói chung, HĐGDĐĐ nói riêng và tất yếu hình thức HĐGDĐĐ phải được thay đổi tương ứng thì mới đạt hiệu quả cao

1.1.2 Ở Việt Nam

Trang 18

16

Một văn bia trưng bày trong Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội có nội dung được trích từ văn bia khoa thi năm 1442: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh Nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn Vì thế các bậc Đế vương Thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí quốc gia làm công việc cần kíp” [33]

“Hiền tài” là người có “đức” và “tài” Như vậy, việc giáo dục, tuyểnchọn “hiền tài” đã được các bậc Đế vương Thánh minh từ những thế kỉ trước xác định là “công việc cần kíp” để “thế nước mạnh mà hưng thịnh”

Ngày nay, Chủ tịch Hồ Chí Minh – Người thầy vĩ đại của dân tộc Việt Nam cũng

đã nhận định vai trò quan trọng của giáo dục trong quá trình hình thành tính cách con người:

“Hiền giữ phải đâu là tính sẵn

Phần nhiều do giáo dục mà nên”

Hai câu thơ trên trích trong bài thơ “Nửa đêm”, trong tập thơ Nhật ký trong tù của Chủ tịch Hồ Chí Minh Người đã khẳng định: Tiêu chuẩn cơ bản hàng đầu của con người toàn diện là đức và tài, trong đó đức là gốc Nguyên tắc cơ bản để xây dựng con người toàn diện là tu dưỡng, rèn luyện trong hoạt động thực tiễn, thực hiện đồng bộ quá trình giáo dục và tự giáo dục Người đã quan niệm rằng: phẩm chất và năng lực của con người không phải “từ trên trời rơi xuống” mà “nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày, mà phát triển, củng cố” Quá trình đấu tranh, rèn luyện ấy cũng chính là quá trình giáo dục, tự giáo dục trong hoạt động thực tiễn [4]

Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011 – 2016 thực hiện

Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (Ban hành kèm

theo Quyết định số 1666/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) đã xác định mục tiêu chung: “…; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,

đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”, đồng thời đề ra nhiệm vụ tăng cường công tác giáo dục toàn diện

HS, sinh viên: “…Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống; tăng cường công tác quản lí…” [2]

Trang 19

17

Sinh viên Khoa Tâm lý Giáo dục và học viên các khóa đào tạo thạc sĩ chuyên ngành QLGD của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã có các bài báo khoa học và những luận văn nghiên cứu về vấn đề quản lí HĐGDĐĐ như:

Tác giả Nguyễn Thị Đáp đã nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ: “ Thực trạng việc quản lí giáo dục đạo đức cho HS THPT huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai và một số giải pháp” năm 2004 Đề tài được tác giả nghiên cứu ở 05 trường THPT thuộc một vùng nông thôn của tỉnh Đồng Nai [17]

Năm 2011 có đề tài luận văn thạc sĩ: “Thực trạng quản lí công tác giáo dục đạo đức qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh” đã được tác giả Trần Thị Hồng Nhung nghiên cứu [27]

Hai tác giả Lê Thị Thanh Chung và Đinh Tiến Toàn đã có bài báo khoa học giáo dục đăng trên tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh số 37(71) vào tháng 7 năm 2012 với tựa đề là: “Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho HS ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Bài viết mô tả kết quả khảo sát thực trạng quản lí giáo dục đạo đức đức cho HS ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Gồm có ý kiến khảo sát 720 giáo viên thuộc 36 trường tiểu học; từ đó tìm ra các nguyên nhân, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục đạo đức HS ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh [29]

Cũng trong năm 2012, cử nhân Đinh Tiến Toàn, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, đã nghiên cứu đề tài: “Hướng dẫn hành vi đạo đức cho HS tiểu học thông qua dạy đọc môn Tiếng Việt” đăng trong “Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế tâm lý học đường lần thứ 3 về phát triển mô hình và kỹ năng hoạt động tâm

lý học đường” Tác giả thông qua việc phân tích đặc điểm của nội dung sách giáo khoa môn Tiếng Việt lớp 5 và khảo sát giáo dục đạo đức ở một số trường tiểu học ở thành phố Hồ Chí Minh đồng thời hướng đến một mô hình giáo dục đạo đức cho HS tiểu học thông qua dạy đọc môn Tiếng Việt [30]

Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Mai – học viên cao học khóa 21, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh – đã nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” Tác giả đã nghiên cứu thực

Trang 20

18

trạng quản lí HĐGDĐĐ của hiệu trưởng thông qua con đường dạy học trên lớp, vai trò của giáo viên chủ nhiệm qua tiết sinh họat chủ nhiệm, vai trò của đoàn trường, vai trò của cha mẹ HS thông qua các HĐNGLL ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu [18]

Báo cáo tổng kết năm học 2012 – 2013 của Bộ GD&ĐT đã đánh giá về mặt tồn tại, hạn chế trên bình diện cả nước của năm học này: “Chất lượng giáo dục tuy đã có những chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục, còn hạn chế về giáo dục văn hóa và lịch sử dân tộc, đạo đức và lối sống, kỹ năng sống cho HS …” [1] Chất lượng giáo dục ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cũng nằm trong bối cảnh đánh giá chung của Bộ GD&ĐT Biên Hòa là một đô thị loại hai, là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh Đồng Nai, có tỉ lệ dân số gần một triệu dân, số lượng dân nhập cư làm ăn sinh sống khá lớn, là địa bàn khá phức tạp mà vấn

đề giáo dục đạo đức cho HS, nhất là giáo dục đạo đức thông qua HĐGDĐĐNGLL chưa được nghiên cứu một cách hệ thống cả về lý luận cũng như thực tiễn Do đó, tác

giả mong rằng đề tài: “Thực trạng quản lí HĐGDĐ cho HS ở các trường trung học

phổ thông thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” được tác giả nghiên cứu thông qua

các HĐGDNGLL sẽ giúp cho CBQL cấp sở GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THPT có thêm tư liệu tham khảo nhằm thúc đẩy công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL của các đơn vị đạt hiệu quả cao góp phần xây dựng con người mới Việt Nam trong giai đoạn mới, giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lí

Quản lí là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lí đến đối tượng và khách thể quản lí bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lí, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu với hiệu quả cao, là hoạt động, là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đính của tổ chức [26]

1.2.2 Khái niệm quản lí giáo dục

Trang 21

19

QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, hợp qui luật của chủ thể quản lí

ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các yếu tố, các quá trình của hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành, ổn định và phát triển bền vững, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều khiển và quản lí hoạt động giáo dục của những người làm công tác giáo dục QLGD

là một quá trình, trong đó diễn ra những tác động quản lí Quản lí chỉ diễn ra khi có chủ thể quản lí và đối tượng bị quản lí (Chủ thể quản lí là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các đơn vị giáo dục …; đối tượng bị quản lí là thực thể mà chủ thể quản lí nhằm vào để tác động như: hệ thống quản lí giáo dục, chủ thể quản lí cấp dưới …) Quản lí chỉ diễn ra khi có thông tin hai chiều từ chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lí và ngược lại, thông tin phản hồi từ đối tượng bị quản lí đến chủ thể quản lí Quản lí chỉ diễn ra khi đối tượng bị quản lí thích nghi với chủ thể quản lí và ngược lại [26]

1.2.2.1 Các yếu tố của quản lí giáo dục

Các yếu tố quản lí giáo dục bao gồm: chủ thể quản lí, phương pháp quản lí, công cụ quản lí, đối tượng quản lí, khách thể quản lí và mục tiêu

quản lí [26, tr 13]

Hình 1.1 Các yếu tố quản lí giáo dục

1.2.2.2 Nhiệm vụ quản lí giáo dục

Hoạt động của nhà quản lí tập trung vào ba nhiệm vụ chủ yếu:

- Quản lí công việc và tổ chức

- Quản lí con người

Công

cụ quản lí

Khách thể quản

Mục tiêu quản lí

Đối tượng quản lí

Trang 22

1.2.2.3 Chức năng quản lí giáo dục

Chức năng quản lí là một loại quản lí đặc biệt Thực chất, chức năng quản lí là hình thức tồn tại của các tác động quản lí Chức năng quản lí là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí Chức năng quản lí làm nên chân dung của nhà quản lí Trong quản lí, chức năng quản lí là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối Chức năng quản lí nảy sinh là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản

lí tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hóa Bởi vậy, việc chủ thể quản

lí thực hiện chức năng quản lí đồng nghĩa với việc chủ thể đó thực hiện nội dung của hoạt động quản lí [26, tr 44]

Hoạt động quản lí thể hiện ở các chức năng quản lí chủ yếu:

vụ của mình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ thống quản lí và bị quản lí

Trang 23

21

Tiếp theo là chức năng tổ chức Chức năng tổ chức trong quản lí là việc thiết kế cơ

cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Đồng thời việc thực hiện

chức năng này còn phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng

bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và đặc biệt chú ý đến sự bố trí cán

bộ - người vận hành các bộ phận của tổ chức Thực hiện chức năng này, người quản lí

phải hình thành bộ máy/cơ cấu các bộ phận, (tùy theo tính chất công việc, có thể tiến

hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng, nhiệm vụ từng

bộ phận, mối quan hệ hợp nhất giữa chúng Lãnh đạo (chỉ đạo, tổ chức thực hiện) là nhiệm vụ tiếp theo của người quản lí Sau

khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người CBQL phải điều khiển cho hệ

thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là khâu quan trọng tạo nên

thành công của kế hoạch dự kiến Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản

lí Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lí để tác động đến các đối tượng bị quản

lí một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục

tiêu chung của hệ thống Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức, có kĩ

năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Chính ở khâu này, đòi hỏi người

quản lí phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lí

Cuối cùng, người quản lí phải thực hiện chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc

thực hiện các mục tiêu đề ra Đây là chức năng quan trọng của nhà quản lí Có thể

nói, chức năng này xuyên suốt quá trình quản lí và là chức năng của mọi cấp quản lí,

kế cả đối với nhà quản lí ở cơ sở giáo dục như trường học Điều cần lưu ý là khi kiểm

tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi

thành viên của tổ chức

Tất cả các chức năng nêu trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy đủ,

khách quan, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch

Thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ

giữa các bộ phận trong tổ chức Thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin

xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức Thông tin từ kết

quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lí xem xét mức độ đạt mục tiêu của

toàn tổ chức [26]

Trang 24

22

Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lí mà chủ thể quản lí khi triển khai hoạt động quản lí đều thực hiện chu trình này [26, tr 46]

Hình 1.2 Chu trình quản lí

1.2.3 Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức

Đạo đức là hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực, quy tắc do xã hội quy định nhằm mục đích định hướng, điều chỉnh và đánh giá hành vi của mỗi cá nhân trong quan hệ của nó đối với xã hội, đối với cá nhân khác và đối với chính bản thân mình, làm cho hành động của cá nhân phù hợp với lợi ích của xã hội Như vậy đạo đức là một lĩnh vực của ý thức xã hội, phản ánh các quan hệ xã hội (quan hệ đối với cộng đồng, lao động, với con người, với môi trường và thái độ đối với bản thân), thực hiện chức năng xã hội quan trọng là điều chỉnh hành vi của con người khi hoạt động và giao tiếp Đạo đức được duy trì và củng cố bằng sức mạnh của dư luận, của lương tâm Với tư cách là một lĩnh vực của ý thức xã hội, đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hội [24, tr 38]

Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích, được tổ chức có kế hoạch, có sự chọn lựa về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của giáo viên [13]

1.2.4 Khái niệm về HĐGDĐĐNGLL

Chức năng tổ chức (nhân sự)

Chức năng kiểm tra

Thông tin phục vụ quản lí

Trang 25

23

HĐGDĐĐNGLL là hoạt động cơ bản được thực hiện có mục đích, tổ chức có kế hoạch nhằm góp phần thực hiện quá trình giáo dục toàn diện cho HS, đáp ứng yêu cầu đa dạng của đời sống HS và của xã hội

Hoạt động này do nhà trường tổ chức thực hiện theo quy định của chương trình,

kế hoạch đào tạo; được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường và trong đời sống xã hội; diễn ra trong suốt năm học và cả trong thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình đào tạo, làm cho quá trình giáo dục được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc [13, tr 64]

1.3 Lí luận về HĐGDĐĐNGLL

1.3.1 Hoạt động giáo dục đạo đức [13]

1.3.1.1 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức

- Hình thành cho HS những hiểu biết ban đầu về giá trị của đạo đức để tạo ra thái

độ đồng tình, chấp nhận thực hiện các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với cộng đồng, với lao động và môi trường

- Tạo ra ở HS những cảm xúc và động cơ tích cực khi thực hiện các yêu cầu chuẩn mực đạo đức

- Tổ chức cho HS thực hiện các chuẩn mực đạo đức trong các hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt cộng đồng và tập thể nhằm hình thành hành vi và thói quen hành vi đạo đức đúng đắn

Các nhiệm vụ trên được thực hiện thống nhất với nhau; tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh và đặc điểm tâm lí, nhận thức của HS mà thực hiện việc giáo dục đạo đức một cách linh hoạt

Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức nói trên được thể hiện qua việc giáo dục cho

HS những nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức sau đây:

+ Giáo dục lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính

+ Giáo dục thái độ đối với lao động

+ Giáo dục thái độ tích cực đối với cộng đồng

+ Giáo dục thái độ đúng đắn đối với mọi người và bản thân

+ Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trường xung quanh

Trang 26

b Các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Ngoài những hoạt động học tập các môn học, HS còn có những hoạt động khác như lao động, công tác xã hội, sinh hoạt tập thể, vui chơi giải trí, văn nghệ, thể dục, thể thao, giao tiếp Đó là những hoạt động hoặc để thỏa mãn những nhu cầu sống của cá nhân HS, hoặc để đáp ứng những nhu cầu của xã hội, của tập thể HS, của nhà trường và gia đình Đó chính là những hoạt động thực tiễn có tác dụng hình thành cảm xúc và hành vi đạo đức cho HS Nếu hoạt động học tập các môn học là do chương trình và kế hoạch dạy học chi phối thì những hoạt động thực tiễn là do cuộc sống hàng ngày của HS chi phối theo yêu cầu hình thành và phát triển nhân cách Thông qua hoạt động thực tiễn HS tiếp xúc trực tiếp với thế giới xung quanh và với những cá nhân khác trong các mối quan hệ muôn màu, muôn vẻ của cuộc sống, từ đó hình thành các phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của cuộc sống

Nếu con đường giáo dục đạo đức thông qua việc giảng dạy các môn học có tác dụng chủ yếu là giúp cho HS nhận thức các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức thì con đường hoạt động thực tiễn có tác dụng chủ yếu hình thành kỹ năng, thói quen, rèn luyện ý chí và củng cố niềm tin đạo đức cho HS, giúp HS biết vận dụng những biểu tượng và kiến thức mà HS đã được học trong các môn học vào cuộc sống

Do đó cần phải tổ chức hợp lí các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường, ở nhà

và ở cộng đồng; các hoạt động lao động, sinh hoạt tập thể, hoạt động xã hội và các hoạt động khác nếu được tổ chức có kế hoạch, có chọn lựa và phù hợp về mặt sư phạm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến phẩm chất đạo đức của HS

Trang 27

HS và phát triển nhà trường

1.3.2.2 Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐNGLL

GDĐĐNGLL có nhiệm vụ trực tiếp rèn luyện phẩm chất, tính cách, tài năng, thiên hướng nghề nghiệp, tính tích cực xã hội và hình thành các mối quan hệ giữa con người với con người, con người với đời sống xã hội với thiên nhiên

Tạo điều kiện cho HS hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng, phát huy tác dụng của nhà trường là một trung tâm văn hóa, khoa học, kỹ thuật đối với địa phương, là

“vầng trán của cộng đồng”

1.3.2.3 Đặc trưng của hoạt động GDĐĐNGLL

a GD ĐĐNGLL mang tính đặc thù của quá trình giáo dục HS

GDĐĐNGLL là một hoạt động giáo dục đặc biệt biến đổi khá phức tạp bên trong nhân cách HS Nhân cách HS không thể hình thành và phát triển đơn thuần trong những giờ lên lớp mà còn phải được tiến hành thường xuyên liên tục, mọi nơi mọi lúc với nhiều nội dung và thông qua nhiều hình thức khác nhau: các giờ dạy trên lớp, các hoạt động ngoại khoá, thể dục thể thao, quốc phòng, các hoạt động giao lưu, vui chơi, lao động sản xuất, lao động - hướng nghiệp, dạy nghề nghĩa là phải thống nhất giữa trí dục và đức dục, giữa tình cảm và lí trí, giữa nhận thức và hành động Trong đó GDĐĐNGLL có khả năng giáo dục to lớn làm nảy sinh phẩm chất, tình cảm mới, làm phát triển năng lực, thiên hướng tốt đẹp ở con ngưòi

Trang 28

26

Max đã khẳng định: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” Hoàn cảnh sẽ tác động đến con người trong chừng mực con người tác động đến hoàn cảnh

b GD ĐĐNGLL có bình diện hoạt động rộng

HĐGDĐĐNGLL là một hoạt động phong phú, đa dạng, diễn ra trong nhà trường với những hoạt động như: Hoạt động vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, báo chí, hoạt động đoàn thể, xây dựng tập thể, giao lưu v.v… Tất cả những hoạt động trên nhằm rèn luyện kỷ luật, nề nếp cho các

em

HĐGDĐĐNGLL còn diễn ra ngoài nhà trường dưới sự tổ chức của hội đồng

sư phạm để mở rộng giao lưu, xây dựng tính tích cực xã hội, giúp nhà trường hòa nhập với cuộc sống tạo khả năng thuận lợi để gắn “học với hành”

c GD ĐĐNGLL có tính đa dạng về mục tiêu, phong phú về nội dung và hình thức hoạt động, tính phức tạp khó khăn về kiểm tra đánh giá

HĐGDĐĐNGLL nhằm một mục tiêu giáo dục tư tưởng phẩm chất đạo đức đó chính là nhằm giáo dục thế giới quan, tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, tác phong, lối sống, tình cảm, ý chí, nghị lực cho HS

HĐGDĐĐNGLL là một hoạt động mang tính tự giác, tự quản cao không thể áp đặt vì vậy cần phải chú ý đến nguyện vọng, hứng thú, sở truờng của các em, hướng các em vào những hoạt động sáng tạo, hấp dẫn Muốn đạt được yêu cầu trên thì nội dung và hình thức HĐGDĐĐNGLL phải phong phú đa dạng và luôn đổi mới

Tuy nhiên, bất cứ hoạt động nào của nhà trường cũng đều phải tiến hành kiểm tra đánh giá thường xuyên có như vậy mới động viên khuyến khích được mọi người, khắc phục điều chỉnh được những nhược điểm tồn tại

d Tính năng động của kế hoạch và chương trình hành động

Kế hoạch HĐGDĐĐNGLL xuất phát từ: mục tiêu, nội dung chương trình của cấp học, đặc điểm tâm lí của HS Kế hoạch đó phải được xây dựng cụ thể từ đầu năm học song phải hết sức năng động, linh hoạt phù hợp với tình hình cụ thể của nhà trường, của địa phương và nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn

1.3.2.4 Nội dung HĐGDĐĐNGLL

Trang 29

27

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT, tình hình cụ thể

của mỗi trường có thể tổ chức HĐGDĐĐNGLL theo nội dung “Hoạt động chính trị,

xã hội, đạo đức, pháp luật” đây là nội dung chủ yếu của HĐGDĐĐNGLL

Xã hội nào cũng đều xây dựng cho mình một mẫu người lí tưởng, mẫu người lí tưởng là mẫu người mang tư tưởng tiên tiến của thời đại và hành động theo lí tưởng

ấy Mục đích của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa của chúng ta là đào tạo HS thành người lao động thành thạo về nghề nghiệp, năng động đáp ứng nền kinh tế nhiều thành phần, những người công dân tốt Vì vậy, giáo dục thế giới quan, tư tưởng chính trị, pháp luật, đạo đức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà trường Trong các giờ dạy thông qua bài giảng để liên hệ giáo dục thái độ và giá trị, còn HĐGDĐĐNGLL thì trực tiếp giáo dục tư tuởng chính trị cho HS qua các hoạt động

Ngoài: “Hoạt động chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật” cho HS THPT như đã nêu, việc giáo dục đạo đức còn thể hiện qua các HĐGDĐĐNGLL khác như:

- Tìm hiểu, ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ học tập

- Hoạt động văn hóa - nghệ thuật

- Hoạt động thể dục thể thao, quốc phòng, tham quan du lịch

Nội dung HĐGDĐĐNGLL rất phong phú, tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi địa phương, mỗi đơn vị trường THPT mà các nhà QLGD cần lựa chọn hình thức và nội dung thích hợp nhất để đạt mục tiêu giáo dục đạo đức cho HS THPT

1.4 Lí luận về công tác quản lí đối với HĐGDĐĐNGLL

Trang 30

28

Thực trạng công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL của CBQL cấp sở GD&ĐT và thực trạng công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL của hiệu trưởng ở 09 trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

1.4.3 Nội dung quản lí HĐGDĐĐNGLL

Để đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, đạo đức cho HS trong Hướng dẫn nhiệm

vụ năm học từ những năm 1983- 1984 Bộ GD&ĐT đã quy định các trường phổ thông cần chú ý tăng cường các HĐGDĐĐNGLL, cân đối và song song với hoạt động dạy

và học nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học mà Bộ đề ra Tổ chức cho HS HĐGDĐĐNGLL một cách tự giác, tích cực, tự quản sáng tạo, cần khai thác các lực lượng ngoài nhà trường để tổ chức tốt các HĐGDĐĐNGLL

Điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Trong đó tại chương III, điều 26 về các hoạt động giáo dục đã quy định rõ như sau:

- Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS

Trang 31

29

1.4.3.1 Nhiệm vụ QLGD của CBQL cấp Sở GD&ĐT

Nhiệm vụ QLGD của CBQL cấp Sở GD&ĐT được ban hành kèm theo Quyết định số 303 ngày 20/4/2012 của Giám đốc Sở GD&ĐT Đồng Nai [9] Quy định chức năng, nhiệm vụ của Phòng Công tác HSSV như sau:

Tại chương II, điều 13 quy định nhiệm vụ giáo dục đạo đức của Phòng Công tác HSSV

Chủ trì giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn năm, quý, tháng và tổ chức thực hiện

kế hoạch đề ra

- Trình Giám đốc phê duyệt các văn bản, chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác giáo dục pháp luật, đạo đức lối sống; … và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường cho HSSV từ bậc học mầm non đến cao đẳng, chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc: Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị xã hội, các ngành, các địa phương và các cơ

sở giáo dục tổ chức và theo dõi các hoạt động liên quan đến tình hình đạo đức, lối sống cho HSSV …

- Tham gia xây dựng kế hoạch công tác và theo dõi các hoạt động giáo dục thể chất, …và công tác giáo dục đạo đức lối sống của HSSV …

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

1.4.3.2 Nhiệm vụ QLGD của CBQL cấp trường THPT

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành tại chương II, điều 19, điểm 1 đã quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng gồm các điều khoản như sau: [3]

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều

20 của Điều lệ này;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

Trang 32

30

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

- Quản lí HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, … và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS;

- Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên,

HS; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.4.3.3 Để thực hiện tốt các HĐGDĐĐNGLL Hiệu trưởng cần thực hiện các chức năng quản lí sau

a Nâng cao nhận thức, định hướng mục tiêu và tăng cường tính pháp chế hoạt động GDĐĐNGLL

Hiệu trưởng phải nhận thức đúng đắn vai trò, vị trí của HĐGDĐĐNGLL đối với việc giáo dục toàn diện cho HS hướng tới mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông

Xác định rõ mục tiêu HĐGDĐĐNGLL:

- Mục tiêu phát triển GD&ĐT, nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI chỉ

rõ “ Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất

Trang 33

31

tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”

Hiệu trưởng nhà trường phải căn cứ vào mục tiêu chung của Đảng đã đề ra để hướng mục tiêu GDĐĐNGLL vào mục đích đã nêu trên, đồng thời xác định rõ mục tiêu cụ thể của HĐGDĐĐNGLL:

- HĐGDĐĐNGLL nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức đã học qua các môn học

ở trên lớp, mở rộng và nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực của đời sống

xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức đã có của các em, làm tăng thêm vốn kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của HS thông qua việc làm quen với nhiều dạng hoạt động khác nhau

- HĐGDĐĐNGLL giúp HS rèn luyện các kỹ năng cơ bản của con người Việt Nam như kỹ năng giao tiếp có văn hoá, kỹ năng tham gia tổ chức quản lí các hoạt động tập thể với tư cách là một chủ thể của hoạt động, kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện Qua hoạt động các hành vi và thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội được củng cố và phát triển

- HĐGDĐĐNGLL góp phần bồi dưỡng hệ thống thái độ tích cực, niềm hứng thú say mê với hoạt động, có tình cảm sâu sắc đối với mọi người, với cuộc sống, với quê hương đất nước, hình thành xúc cảm thẩm mỹ, giáo dục và bồi dưỡng nghĩa vụ, bổn phận công dân

Tăng cường tính pháp chế của HĐGDĐĐNGLL trong công tác quản lí, trong việc xác định nhiêm vụ của từng cán bộ giáo viên, từng tổ chức trong nhà trường

b Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động

- Muốn xây dựng được kế hoạch HĐGDĐĐNGLL trước hết cần phải nắm chắc tình hình giảng dạy và nội dung chương trình các môn học trong nhà trường, các chủ

Trang 34

32

trương công tác trọng tâm và nhiệm vụ chính trị của địa phương Điều tra cơ bản khả năng của giáo viên và các lực lượng giáo dục ngoài trường

- Hoàn cảnh của HS, điều kiện cơ sở vật chất

- Phải căn cứ vào hướng dẫn của Bộ, của Sở GD&ĐT về chương trình, kế hoạch HĐGDNGLL để đề ra kế hoạch của đơn vị cho sát với thực tiễn

- Căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản để xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, định chỉ tiêu phấn đấu

- Trong kế hoạch cần chọn lọc các hoạt động phù hợp, xác định chủ điềm cho từng thời gian

- Phải có kế hoạch và chương trình hoạt động cho toàn trường cho từng khối lớp, cho từng thời kì tiến tới ổn định thành nề nếp thường xuyên, liên tục

- Một số yêu cầu cần chú ý :

+ Có kế hoạch hoạt động đều đặn, cân đối từ đầu đến cuối năm và trong hè + Có qui định cho từng khối lớp trong hoạt động chung của nhà trường

+ Có lịch hoạt động hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, học kỳ

+ Có ý thức nhạy bén phục vụ kịp thời những nhiệm vụ đột xuất

Cần vận dụng và khéo léo sắp xếp thời gian như chào cờ đầu tuần, có thể kết hợp với việc thông báo tình hình thời sự, sinh hoạt thơ ca khéo kết hợp các hình thức

và nội dung sinh hoạt với nhau để công việc không bị chồng chéo, mất thì giờ, nhàm chán

- Sắp sếp công việc thành nề nếp theo từng thời gian: Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, học kỳ, cả năm

c Tổ chức chỉ đạo hoạt động

Thành lập ban chỉ đạo HĐGDĐĐNGLL

Sau khi đã đề ra kế hoạch HĐGDĐĐNGLL, cần phải có một tổ chức chịu trách

nhiệm chính về HĐGDĐĐNGLL ở nhà trường THPT Tổ chức này là ban chỉ đạo HĐGDĐĐNGLL do Hiệu trưởng hoặc 1 Phó hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên gồm:

+ Đại diện công đoàn nhà trường

+ Đại diện Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 35

33

+ Đại diện GVCN các khối lớp

+ Đại diện Hội CMHS

+ Một số trợ lý của Hiệu trưởng về HĐGDĐĐNGLL

Ban chỉ đạo HĐGDĐĐNGLL phân công, định ra chế độ sinh hoạt để chỉ đạo Ban chỉ đạo chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của trường đồng thời phải kết hợp chặt chẽ với các tổ chức khác trong nhà trường

Hiệu trưởng cần nắm vững khả năng tối đa của các lực lượng sư phạm trong

và ngoài nhà trường có khả năng tổ chức và quản lí HĐGDĐĐNGLL của HS

Lực lượng sư phạm trong nhà trường

- Tập thể giáo viên, trong đó chủ yếu là GVCN

- Ban chấp hành Đoàn trường, trong đó vai trò chủ đạo là bí thư Đoàn trường là

tổ chức đại diện của HS có nhiệm vụ tổ chức mọi hoạt động Đoàn trong nhà trường đồng thời phối hợp với nhà trường tổ chức tốt HĐGDĐĐNGLL Các giáo viên chủ nhiệm cần biết rõ kế hoạch của Đoàn thể để phối hợp giáo dục và tham gia quản lí [3]

Chương IV, Điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, tại điều 31 về nhiệm vụ của giáo viên đã quy định rõ về nhiệm vụ của giáo viên bộ môn, GVCN và giáo viên làm cán bộ đoàn thanh niên như sau:

 Đối với giáo viên:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lí HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của HS;

Trang 36

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục HS;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

 Đối với GVCN

Ngoài các nhiệm vụ của một giáo viên, GVCN còn có những nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS;

- Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức

xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật HS; đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ HS;

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

 GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

Trang 37

35

Thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trung học và được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của tổ chức Đoàn trong nhà trường

Lực lượng ngoài nhà trường

Nhà trường cần tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và các lực lượng khác tham gia phối hợp tổ chức các HĐGDNGLL

- Các lực lượng này bao gồm: mặt trận tổ quốc, Đoàn Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh địa phương, Hội phụ nữ, Hội CMHS, Hội Chữ thập đỏ, các đơn vị sản xuất, các cá nhân Phối hợp với các ban ngành của địa phương như: Ban thông tin văn hóa để tuyên truyền, cổ động Ban thương binh xã hội để làm công tác từ thiện Ban y tế chăm sóc sức khỏe, vệ sinh, môi trường, dân số Ban công an để tuyên truyền pháp luật, bảo vệ trật tự, trị an Các xí nghiệp, nhà máy, hợp tác xã để HS gắn với đời sống, thâm nhập thực tế và phát huy vai trò" Nhà trường là trung tâm văn hóa" của địa phương

- Riêng đối với hội CMHS – Gia đình, gia đình vừa là tế bào của xã hội vừa là một thành tố trong cộng đồng giáo dục NHÀ TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - XÃ HỘI Nhà trường mặc dầu đóng vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục nhưng cần khai thác tiềm năng giáo dục của gia đình và xã hội nhằm tối ưu hóa quá trình đào tạo

d Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và ban quản lí HĐGDNGLL

- Bồi dưỡng các thành viên trong Ban quản lí HĐGDĐĐNGLL về năng lực tổ chức, quản lí các HĐGDĐĐNGLL có nề nếp, có chất lượng, thường xuyên liên tục

- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về vai trò nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL trong yêu cầu giáo dục toàn diện HS

- Ngoài ra cần bồi dưỡng cho các HS nòng cốt của các lớp

e Xây dựng điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho HĐGDNGLL

- Phải có tài liệu “hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” cho GVCN, ban chỉ đạo, BT đoàn TN

Trang 38

36

- Tận dụng tất cả những cơ sở vật chất sẵn có của trường, đồng thời biết khai thác tiềm năng cơ sở vật chất của xã hội để tổ chức hoạt động cho HS

- Có những trang thiết bị tối thiểu để triển khai nội dung giáo dục: Sân bãi, dụng

cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, sách, báo, tài liệu tham khảo, loa đài, cờ, trống,

- Xây dựng quỹ HĐGDNGLL

f Thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng của HĐGDĐĐNGLL

- Cải tiến nội dung, phương pháp hoạt động cho phù hợp tâm lý, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của HS Đổi mới hình thức hoạt động để HS hứng thú, tự nguyện tham gia

- Phát huy tính tích cực chủ động của HS xây dựng đội ngũ cán bộ tự quản của

HS, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong việc tham gia HĐGDNGLL

- Động viên Hội đồng giáo dục tham gia các HĐGDĐĐNGLL, chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tổ chức tốt HĐGDĐĐNGLL ở các lớp, sử dụng những giáo viên có tài để làm nòng cốt cho các hoạt động

- Có sự phối hợp với gia đình, các lực lượng ngoài trường để phát huy những thế mạnh của họ

- Thường xuyên rút kinh nghiệm cải tiến nội dung, phương pháp cho thật bổ ích., lấy hiệu quả giáo dục là thước đo chất lượng mọi hoạt động

- Các hoạt động phải phù hợp nhẹ nhàng, vui tươi phù hợp với lứa tuổi, phát huy được tính tích cực chủ động của HS, tránh sáo mòn đơn điệu

- Khi kết thúc hoạt động cần uốn nắn lệch lạc và rút kinh nghiệm, có sơ kết tổng kết, khen chê kịp thời

g Kiểm tra đánh giá HĐGDĐĐNGLL

Quan điểm kiểm tra đánh giá

+ Đảm bảo tính trung thực khi đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐNGLL, không

vì thành tích mà phô trương hình thức, gây lãng phí thời gian và vật chất

+ Đảm bảo tính khách quan, kết hợp tự đánh giá của HS với đánh giá của tập thể

và của giáo viên chủ nhiệm

Trang 39

37

+ Đảm bảo tính công bằng trong đánh giá

+ Kết quả đánh giá hoạt động của HS là cơ sở để đánh giá hạnh kiểm

Nội dung kiểm tra đánh giá

+ Kiểm tra nhận thức, tính thần thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật, tình đoàn kết, sự chủ động sáng tạo trong hoạt động

+ Kiểm tra việc làm cụ thể của giáo viên và HS

+ Kiểm tra công việc có trong kế hoạch

+ Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động phản ánh được mức độ đạt được của HS

về khối lượng công việc, số lượng HS tham gia hoạt động, về sản phẩm hoạt động do chính các em làm ra

+ Đánh giá về nhu cầu hứng thú, nguyện vọng của HS Nếu hoạt động đáp ứng được nhu cầu, nguyên vọng phù hợp với hứng thú và khả năng của HS thì sẽ phát huy được tiềm năng sẵn có của các em

Hình thức kiểm tra đánh giá

Có thể kiểm tra bằng cách quan sát, trao đổi trò chuyện, xem hồ sơ sổ sách, bằng phiếu đánh giá, bằng điểm số ; sau khi kiểm tra cần rút kinh nghiệm về các hình thức hoạt động, các phương pháp có hiệu quả, những ưu điểm, khuyết điểm để uốn nắn, bổ sung kế hoạch

đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của quá trình nhận thức của HS trong hoạt động học tập

- Đặc điểm phát triển trí tuệ: hệ thần kinh của HS THPT có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển Có

Trang 40

38

khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo Tư duy của các

em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn Đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển Tuy vậy, nhưng nhiều khi các em chưa chú ý phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân

- Về hoạt động giao tiếp và đời sống tình cảm ở HS THPT mang tính chất tập thể nhất điều quan trọng đối với các em là được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi Các em có yêu cầu cao hơn đối với tình bạn – sự đồng cảm – tình bạn của các em rất bền vững, có thể vượt được mọi thử thách và có thể kéo dài suốt đời

- Với hoạt động lao động: hoạt động lao động tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành nhân cách của HS THPT Hoạt động lao động được tổ chức đúng đắn sẽ giúp các em hình thành tinh thần tập thể, lòng yêu lao động Việc lựa chọn nghề nghiệp đã trở thành công việc khẩn thiết của các em nhưng hiện nay các em còn định hướng một cách phiến diện vào việc học tập ở đại học Đại đa số các em hướng vào các trường đại học hơn là học nghề do đó dễ có ảnh hưởng tiêu cực khi dự định của các em không đạt được, điều này cũng cho thấy các em không chú ý đến nhu cầu của

xã hội đối với các ngành nghề khác nhau khi quyết định đường đời Đây là một vấn

đề đặt ra cho nhà trường, gia đình và các đoàn thể cần phải tìm cách giải quyết trong công tác hướng nghiệp [14]

1.4.4.2 Yếu tố gia đình

Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT ban hành ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, HSSV đã nêu rõ:

“Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng giáo dục trẻ em, HS, sinh viên Điều 93 Luật Giáo dục 2005 khẳng định “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục”

Hiện nay, công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, HSSV đã đạt được những kết quả nhất định, phát huy được sức mạnh tổng hợp và huy động được các nguồn lực trong xã hội tham gia ngày càng tích cực vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo Tuy nhiên, do nhiều nguyên

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT, Báo cáo tổng kết năm học 2012 – 2013, phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 – 2014, tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2012 – 2013, phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 – 2014
2. Bộ GD&ĐT, Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011 – 2016 , thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011 – 2016
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hàn Điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Sách giáo viên thí điểm “HĐGDĐĐNGLL – 10”, Nxb G iáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên thí điểm “HĐGDĐĐNGLL – 10”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2003
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Triết học (dung cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học) , Nxb Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học (dung cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2007
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo số: 4411/BC-BKHĐT, ngày 26/6/2013 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 đầu năm 2013, tình hình triển khai thực hiện Ngh ị quyết số 01/NQ-CP và số 02/NQ-CP (Tài liệu phục vụ phiên họp thường kỳ của Chính phủ ngày 27-28/6/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số: 4411/BC-BKHĐT
7. Bùi Minh Hiển (chủ biên) và các tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục , Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển (chủ biên) và các tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
8. Bùi Ngọc Oánh (1995), Tâm lý học trong xã hội và quản lí , Nxb 9. Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trong xã hội và quản lí
Tác giả: Bùi Ngọc Oánh
Nhà XB: Nxb 9. Thống kê
Năm: 1995
10. Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 303 ngày 20/4/2012 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai, ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức thuộc Sở giúp Giám đốc thực hiện chức năng quan lý nhà nước của Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 303 ngày 20/4/2012 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai
11. Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai, Báo cáo kết quả thực hiện giữa nhiệm kỳ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2010-2015 , tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện giữa nhiệm kỳ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2010-2015
12. Hà Nhật Thăng (Tổng chủ biên), Phạm văn Hùng (Chủ biên), Đặng Thúy Anh, V ũ Xuân Vinh, Nguyễn Thị Thu Hương, Phạm Kim Dung (2010), Sách giáo khoa “Giáo dục công dân – 7” , Nxb G iáo dục Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa “Giáo dục công dân – 7”
Tác giả: Hà Nhật Thăng (Tổng chủ biên), Phạm văn Hùng (Chủ biên), Đặng Thúy Anh, V ũ Xuân Vinh, Nguyễn Thị Thu Hương, Phạm Kim Dung
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
13. Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Đề cương bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh , Nxb Lý lu ận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2004
14. Hồ Văn Liên (2006), Quản lí hoạt động sư phạm, đề cương bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động sư phạm
Tác giả: Hồ Văn Liên
Năm: 2006
15. Lê Văn Hồng (chủ biên) và các tác giả: Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1995), Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng (chủ biên) và các tác giả: Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng
Năm: 1995
16. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Ngô Đình Qua
Năm: 2005
17. Nguyễn Thị Bích Hồng, Tham vấn học đường, đề cương bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn học đường
18. Nguyễn Thị Đáp (2004), “Thực trạng việc quản lí giáo dục đạo đức cho HS THPT huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai và một số giải pháp”, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng việc quản lí giáo dục đạo đức cho HS THPT huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai và một số giải pháp”
Tác giả: Nguyễn Thị Đáp
Năm: 2004
19. Ngu yễn Thị Cẩm Mai (2012), “Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu”, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức cho HS ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu”
Tác giả: Ngu yễn Thị Cẩm Mai
Năm: 2012
20. Phòng Giáo dục trung học, Sở GD&ĐT, Hướng dẫn thực hiện phân phối chương trình HĐGDĐĐNGLL bậc THPT, năm học 2012 – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện phân phối chương trình HĐGDĐĐNGLL bậc THPT
21. Phòng Công tác HSSV, Sở GD&ĐT, Báo cáo kiểm tra “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, năm học 2012 – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm tra “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Chu trình quản lí - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Hình 1.2. Chu trình quản lí (Trang 24)
Bảng 2.4. So sánh tỉ lệ % CBQL và GVCN nhận định về các căn cứ - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.4. So sánh tỉ lệ % CBQL và GVCN nhận định về các căn cứ (Trang 50)
Bảng 2.6. Tỉ lệ % CBQL nhận định về vai trò của Hiệu trưởng - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.6. Tỉ lệ % CBQL nhận định về vai trò của Hiệu trưởng (Trang 52)
Bảng 2.7. Tỉ lệ % GVCN và BT đoàn TN   xác nhận  về - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.7. Tỉ lệ % GVCN và BT đoàn TN xác nhận về (Trang 53)
Bảng 2.9. Tỉ lệ % GVCN và BT đoàn TN   xác nhận - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.9. Tỉ lệ % GVCN và BT đoàn TN xác nhận (Trang 54)
Bảng 2.10. Kết quả thống kê số lượng CBQL, GV – BT đoàn TN - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.10. Kết quả thống kê số lượng CBQL, GV – BT đoàn TN (Trang 55)
Bảng 2.13. Số liệu thể hiện thực tiễn quản lí nguồn nhân lực - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.13. Số liệu thể hiện thực tiễn quản lí nguồn nhân lực (Trang 58)
Bảng 2.14.  Tỉ lệ % và thứ bậc của các đối tượng được đánh giá - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.14. Tỉ lệ % và thứ bậc của các đối tượng được đánh giá (Trang 59)
Bảng 2.16.  Tỉ lệ % các đối tượng đánh giá là hoạt động - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.16. Tỉ lệ % các đối tượng đánh giá là hoạt động (Trang 61)
Hình thức kiểm tra - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Hình th ức kiểm tra (Trang 62)
Bảng 2.17. Tỉ lệ phần trăm và xếp hạng việc thường xuyên sử dụng - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.17. Tỉ lệ phần trăm và xếp hạng việc thường xuyên sử dụng (Trang 62)
Bảng 2.19. Tỉ lệ phần trăm khảo sát CMHS về hình thức liên lạc - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.19. Tỉ lệ phần trăm khảo sát CMHS về hình thức liên lạc (Trang 63)
Bảng 2.20. Tỉ lệ phần trăm khảo sát CMHS về tính cần thiết - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.20. Tỉ lệ phần trăm khảo sát CMHS về tính cần thiết (Trang 64)
Bảng 3.2. Kết quả thống kê số lượng CBQL, GV – BT đoàn TN - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 3.2. Kết quả thống kê số lượng CBQL, GV – BT đoàn TN (Trang 80)
Bảng 3.5. Tỉ lệ HS đánh giá HĐGDĐĐNGLL là hiệu quả - thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 3.5. Tỉ lệ HS đánh giá HĐGDĐĐNGLL là hiệu quả (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w