1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh

119 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi - Mục đích điều tra: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy nói

Trang 1

Võ Th ị Tình

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi làm ra dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đức Danh, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và thu thập từ thực tiễn và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Võ Thị Tình

Trang 4

Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Danh, người đã nhiệt tình hướng dẫn và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn:

- Quý Thầy/Cô khoa Tâm lý – Giáo dục đã tận tình giảng dạy lớp Quản lý giáo

dục khoá 21 trong suốt 02 năm học vừa qua;

- Quý Thầy/Cô cùng các anh/chị phòng Sau Đại học;

- Quý Thầy/Cô trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh;

- Các anh chị lớp quản lý giáo dục khoá 21

Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè của tác giả, những người luôn đồng hành, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Võ Thị Tình

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

M Ở ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 10

1.1 Tổng quan về quản lý hoạt động dạy học 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy 13

1.2.1 Khái niệm quản lý 13

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 13

1.2.3 Các chức năng quản lý giáo dục 14

1.2.4 Các phương pháp quản lý giáo dục 17

1.2.5 Khái niệm về quản lý trường học 17

1.2.6 Khái niệm về hoạt động giảng dạy 18

1.2.7 Khái niệm về quản lý hoạt động giảng dạy 18

1.3 Khái quát về sứ mạng của trường trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam 19

1.3.1 Vị trí 19

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 19

1.3.3 Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp 20

1.3.4 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp 21

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy 21

1.4.1 Quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học 21

1.4.2 Quản lý việc lên lớp 22

1.4.3.Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 27

1.4.4 Quản lý việc sinh hoạt chuyên môn 28

Trang 6

CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP Ở

THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH 35

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục ở thành phố Hồ Chí Minh 35

2.2 Khái quát tình hình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM 36

2.2.1 Quy mô đào tạo 36

2.2.2 Chất lượng đào tạo TCCN 36

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 37

2.3 Giới thiệu về 2 trường TCCN trong mẫu khảo sát 37

2.3.1 Trường Trung cấp Âu Việt 37

2.3.2 Trường Trung cấp Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh 38

2.3.3 Số liệu thống kê khái quát về mẫu khảo sát 38

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh 39

2.4.1 Nhận định của CBQL và GV về mức độ quan trọng của các nội dung quản lý HĐGD 40

2.4.2 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học 43

2.4.3 Thực trạng quản lý việc lên lớp 49

2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 55

2.4.5 Thực trạng quản lý việc sinh hoạt chuyên môn 58

2.5 Những yếu tố gây khó khăn trong quản lý hoạt động giảng dạy 67

Ti ểu kết chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP Ở THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH 72

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 72

3.1.1 Cơ sở lý luận 72

3.1.2 Cơ sở pháp lý 72

Trang 7

trong các trường TCCN ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh 73

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng, duy trì và phát triển đội ngũ CBQL phù hợp với nhiệm vụ và quy mô đào tạo 73

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng, duy trì và phát triển đội ngũ GV phù hợp với nhiệm vụ và quy mô đào tạo 76

3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao nhận thức cho CBQL (nhất là Hội đồng quản trị) và GV về giáo dục nghề nghiệp 78

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường động viên, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học 80

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý việc sinh hoạt chuyên môn của Khoa, tổ bộ môn 81

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học 83

3.3 Kết quả khảo nghiệm ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 85

Ti ểu kết chương 3 89

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 93

PH Ụ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Thống kê tổng quát số liệu của 2 trường khảo sát 38

Bảng 2.2 Nhận định mức độ quan trọng của các nội dung quản lý HĐGD 40

Bảng 2.3 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học 43

Bảng 2.4 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học 49

Bảng 2.5 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp, PTDH 51

Bảng 2.6 Thực trạng quản lý kết quả dạy học 53

Bảng 2.7 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 55

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc tổ chức thao giảng, dự giờ 58

Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 61 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động nhóm, trao đổi chuyên môn và phối hợp 63

Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về những yếu tố gây khó khăn trong quản lý hoạt động giảng dạy 67

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt là sự hội nhập về kinh tế, đội ngũ nhân lực là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Để kích thích và duy trì sự phát triển, đặc biệt là sự lớn mạnh về kinh tế, các quốc gia

phải nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác giáo dục Tức là, nền giáo dục

quốc gia phải được đầu tư hợp lý để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của sự tiến bộ khoa học công nghệ, đưa đất nước bước vào nền kinh tế tri thức và hội nhập với thế giới

Cùng hòa chung xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập

với khu vực và quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn xem “Giáo dục là quốc sách” Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục

khẳng định quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” [38] Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định một trong những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước giai đoạn 2011-2015 là: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” [24] và chỉ tiêu phấn đấu của Đại hội giai đoạn 2011-2015 là “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước” [38] Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 là: “tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức, trình độ khác nhau từ mức 40,0% năm 2010 lên mức 70,0% năm 2020…; Phát triển đồng bộ đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở mọi lĩnh vực…; Xây dựng được đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực

có trình độ cho đất nước” [29]

Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX cũng đã xác định: “Phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ” là một trong những

Trang 11

nhiệm vụ trọng tâm xây dựng và phát triển thành phố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong sáu chương trình đột phá của Đảng bộ thành phố giai đoạn 2011-2015 “xây dựng nhanh nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển hội nhập kinh tế quốc tế” [39]

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị tổng kết thực hiện nhiệm vụ Giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011, cả nước có đến 581 cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và số người học lên đến 673.196 người [7] Mục tiêu của Giáo dục nghề nghiệp là “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng

thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” [10] Giáo dục nghề nghiệp có chức năng phục

vụ trực tiếp sản xuất xã hội và mang tính thực hành cao, nó là khâu quan trọng thúc đẩy trình độ lực lượng sản xuất không ngừng nâng cao Từ những số liệu trên và

bản chất của giáo dục nghề nghiệp cho thấy, trong những năm qua giáo dục nghề nghiệp đã cung ứng cho xã hội một lực lượng lớn lao động được qua đào tạo, góp

phần rất lớn trong việc giải quyết tình trạng khủng hoảng thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Theo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh, tính đến tháng 6/2011 có 32 trường Trung cấp chuyên nghiệp do thành phố quản lý với tổng

số 63.112 học viên (không tính 59 trường Cao đẳng, Đại học có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp) Trong số 32 trường Trung cấp chuyên nghiệp do thành phố quản lý

có 26 trường ngoài công lập (chiếm 81,3%), tổng số có 52.418 học viên (chiếm 83,1%) và chiếm gần 7,8% số học viên cả nước [30] Như vậy chỉ tính riêng 26 trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập do thành phố quản lý mỗi năm đã góp phần rất lớn trong việc cung ứng nguồn nhân lực được qua đào tạo cho thành

phố Hồ Chí Minh nói riêng và cho cả đất nước

Hội nghị tổng kết Giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011cũng đã nêu rõ, ngoài những kết quả đạt được trong năm học qua, Giáo dục chuyên nghiệp thành phố

Hồ Chí Minh luôn đi đầu trong cả nước về quy mô và chất lượng tuy vẫn còn một số

tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý cần được sớm khắc phục Những tồn tại và

Trang 12

hạn chế này chủ yếu ở các trường ngoài công lập, cụ thể: (1) Việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy chưa theo kịp đòi hỏi của xã hội (2) Việc biên

soạn giáo trình, sử dụng giáo trình chưa được quan tâm đúng mức, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của một bộ phận giáo viên chưa cao nhất là đội ngũ giáo viên

giảng dạy thực hành nên chưa đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp, đội ngũ giáo viên cơ hữu còn thiếu về số lượng, sinh hoạt chuyên môn còn nhiều hạn chế, nhiều mặt công tác chưa được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch đề ra (3) Cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật một số trường vẫn còn trong tình trạng chấp

vá, thiếu thốn chưa tương thích với chương trình, quy mô đào tạo [30]

Cũng tại Hội nghị này, nhiều ý kiến cho rằng nguyên nhân chính làm ảnh hưởng khá nhiều đến chất lượng đào tạo và kéo theo hiệu suất đào tạo thấp (64,28%) [30] của các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập là công tác

quản lý hoạt động giảng dạy Nhưng cho đến nay, việc nghiên cứu các biện pháp

quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công

lập ở thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được thực hiện

Từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt

động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành ph ố Hồ Chí Minh”

2 M ục đích nghiên cứu

Xác định thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung

cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách th ể nghiên cứu

Công tác quản lý trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh

4 Gi ả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh có thể đã đạt hiệu quả tốt trên các

mặt: quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết

quả học tập của học sinh Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn những hạn chế trên các mặt như: quản lý việc lên lớp, quản lý việc sinh hoạt chuyên môn

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng

dạy trong các trường TCCN ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh

6 Ph ạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của 2 trường TCCN ngoài công lập tại TP.HCM: Trường trung cấp Âu Việt và Trường trung cấp Tổng hợp TP.HCM

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Các quan điểm phương pháp luận được vận dụng ở đề tài này là:

7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Quan điểm hệ thống – cấu trúc được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài Việc

tiếp cận quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động giảng dạy với quản lý các hoạt động khác trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh,

Trang 14

cũng như xem xét công tác quản lý nhà trường là một hệ thống, trong đó công tác

quản lý hoạt động giảng dạy là một hệ thống con bao gồm các yếu tố hợp thành như

quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học, quản lý việc lên lớp, quản lý việc sinh

hoạt chuyên môn… Từ đó, quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong một số trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh

7.1.2 Quan điểm lịch sử

Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian

và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Quan điểm này giúp phát hiện những mâu thuẫn, tồn tại trong công tác quản lý

hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy trong một số trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận phục vụ cho vấn đề nghiên cứu đề tài như lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động giảng dạy

- Phân loại hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến công tác quản lý hoạt động giảng dạy, đặc biệt là trong các trường TCCN

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Người nghiên cứu sử dụng kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu

thập số liệu bao gồm phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng

vấn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn thường được

sử dụng với nhau trong các nghiên cứu có sự kết hợp nhiều phương pháp nghiên

cứu để điều tra về kết quả các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Trong khi điều tra

Trang 15

bằng bảng hỏi có thể thu được số liệu về thực trạng trên một mẫu dân số lớn, số

liệu phỏng vấn định tính thường đem lại những hiểu biết sâu hơn về thái độ, suy nghĩ, và hành động của người tham gia

Trong điều tra bằng bảng hỏi, những người tham gia trả lời bằng cách chọn câu trả lời xác định trước (đáp ứng nhiều lựa chọn), những dữ liệu này thường được phân tích mang tính định lượng Trong phỏng vấn, người phỏng vấn bắt đầu

với các câu hỏi mở, nhưng dành thời gian đáng kể để khơi gợi người tham gia trả

lời, khuyến khích họ cung cấp thông tin chi tiết và rõ ràng; những dữ liệu này

thường được phân tích theo hướng định tính [42]

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Mục đích điều tra: Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra để thu

thập số liệu, dữ liệu về thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy nói chung, đặc biệt là các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường TCCN ngoài công lập ở TP.HCM nhằm chứng minh cho giả thuyết nghiên cứu khoa học

- Nội dung điều tra: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy tại một

số trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh theo các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy: Quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy

học, quản lý việc lên lớp, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh và quản lý việc sinh hoạt chuyên môn

- Cách thức điều tra:

Người nghiên cứu sử dụng 2 loại phiếu điều tra: Phiếu trưng cầu ý kiến về thực

trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong một số trường TCCN ngoài công lập ở TP.HCM Trên cơ sở thực trạng thu được, chúng tôi thiết kế phiếu thăm dò ý kiến thứ 2 để khảo nghiệm các nhóm biện pháp được đề xuất

- Cấu trúc của phiếu điều tra:

+ Phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng để tìm hiểu thực trạng về quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành

phố Hồ Chí Minh, được thiết kế theo 4 nội dung cơ bản: Quản lý việc chuẩn bị hoạt

Trang 16

động dạy học; quản lý việc lên lớp; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

của học sinh; quản lý việc sinh hoạt chuyên môn

Phiếu điều tra 1 gồm có 8 câu:

Câu 1 tìm hiểu về tầm quan trọng của các nội dung quản lý, gồm có 4 mức:

Rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng, không quan trọng

Câu 2 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học gồm có 8 nội dung

Câu 3 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc lên

lớp gồm có 9 nội dung

Câu 4 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm có 5 nội dung

Câu 5 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc sinh

hoạt chuyên môn gồm có 15 nội dung

Mức độ thực hiện gồm có 4 mức: Thường xuyên, thỉnh thoảng, ít khi, không

thực hiện

Kết quả thực hiện gồm có 4 mức: tốt, khá, trung bình, yếu

Câu 6 tìm hiểu về mức độ gây khó khăn của các yếu tố trong quản lý hoạt động giảng dạy Mức độ khó khăn: nhiều, vừa, ít, không

Câu 7 tìm hiểu về những thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn quản lý hoạt động

giảng dạy

Câu 8 tìm hiểu về những đề xuất đối với cấp quản lý giáo dục nhằm thực hiện

tốt công tác quản lý hoạt động giảng dạy

+ Phiếu thăm dò ý kiến 2 để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường TCCN ngoài công lập ở TP.HCM Tính cần thiết của các biện pháp được khảo sát theo 3

mức: Rất cần thiết, cần thiết, chưa cần thiết Tính khả thi có 3 mức: Rất khả thi, khả thi, chưa khả thi

- Đối tượng điều tra: nhóm CBQL và nhóm GV ở 2 trường TCCN: Trường trung cấp Âu Việt và Trường trung cấp Tổng hợp TP.HCM

Trang 17

+ Nhóm CBQL gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, Trưởng phòng đào tạo, Phó phòng đào tạo, Trưởng khoa, Phó khoa, Trưởng bộ môn trực thuộc trường, Trưởng bộ môn trực thuộc khoa

+ Nhóm GV: đội ngũ GV cơ hữu đang tham gia giảng dạy tại hai trường

Mẫu điều tra: toàn bộ giáo viên đang tham gia quản lý và giảng dạy của 2 trường là 35 CBQL và 226 GV Cụ thể: Trường trung cấp Âu Việt có 20 CBQL và

171 giáo viên; Trường trung cấp Tổng hợp TP.HCM có 15 CBQL và 55 giáo viên Người nghiên cứu đứng độc lập, không tham gia vào mẫu điều tra

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn một số CBQL và một số GV trong mẫu điều tra nhằm khẳng định những vấn đề được trả lời trong phiếu điều tra và thu thập thêm thông tin cho những vấn đề còn chưa được trả lời rõ ràng trong số liệu điều tra viết Cụ thể, tại mỗi trường, chúng tôi chọn ra 3 đại diện để phỏng vấn: một đại diện trong BGH, một đại diện của phòng đào tạo và một đại diện trong ban chủ nhiệm khoa/ tổ bộ môn trực thuộc trường Về phía GV, tại mỗi trường, chúng tôi chọn ra 5 GV để tham gia vào mẫu phỏng vấn Việc chọn mẫu phỏng vấn, chúng tôi

áp dụng hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên bằng cách bốc thăm Sau khi bốc thăm được

số lượng CBQL và GV theo yêu cầu của mẫu phỏng vấn Chúng tôi liên hệ với các CBQL và GV để xin ý kiến và thu xếp thời gian cho buổi phỏng vấn Nếu có CBQL hoặc GV nào được chọn để phỏng vấn nhưng không thể tham gia thì chúng tôi sẽ tiến hành bốc thăm trong số CBQL và GV còn lại để lấy đủ số lượng cho mẫu phỏng vấn

7.2.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm xử lý thống kê SPSS for Windows, phiên bản 17.0 để xử lý các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu

8 C ấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần:

- M ở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng

nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

- N ội dung: gồm 3 chương:

Trang 18

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy

+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường TCCN ngoài công lập ở TP.HCM

+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường TCCN ngoài công lập ở TP.HCM

K ết luận và kiến nghị

Tài li ệu tham khảo

Ph ụ lục

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.1 Tổng quan về quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng nhất trong nhà trường, bao gồm

hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong hoạt động dạy học, giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, điều khiển nhằm giúp học sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn Quản lý hoạt động dạy học

chủ yếu tập trung vào quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, thông qua hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt động học của trò [15], [18], [35]

Cho đến nay, có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về công tác

quản lý hoạt động giảng dạy, những nghiên cứu này đã góp phần đáng kể vào việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Các nghiên cứu ở nước ngoài về lĩnh vực quản lý giáo dục, quản lý trường học,

quản lý quá trình đào tạo, quản lý các hoạt động dạy học trong nhà trường:

- Cẩm nang về phát triển các chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (Handbook for Developing Competency – Based Training Programs) của tác giả William E Blank (1982) đã nêu các chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo làm cơ sở để

lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập

- Lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21 (School Leadership for the 21st

Century) của tác giả Brent Davies and Linda Ellison (2001) đã nêu được hoạch định chiến lược phát triển nhà trường, quản lý sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý chất lượng, vai trò

của người hiệu trưởng trong việc quản lý và phát triển trường học, quản lý việc

giảng dạy và học tập, vai trò của giáo viên trong việc tổ chức học tập, sử dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học

Ở Việt Nam, có các nghiên cứu về quản lý giáo dục: quản lý trường học, quản

lý cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên… Có thể kể đến một số tác giả sau:

Trang 20

Tác giả Trần Kiểm (1997) đã đi sâu nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động dạy và học trong giáo trình: “Quản lý giáo dục và

trường học” Tác giả đã nêu ra những nhiệm vụ cụ thể của cán bộ quản lý đối với công tác quản lý hoạt động dạy học và ông cũng đã xây dựng mô hình quản lý hoạt động dạy và học Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu đến các lĩnh vực khác thuộc khoa học quản lý giáo dục như quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường, nghiệp vụ quản lý trường học Có thể nói giáo trình “Quản lý giáo dục và trường

học” là cơ sở khoa học quan trọng cho các tác giả nghiên cứu về công tác quản lý trong nhà trường

Tác giả Nguyễn Đức Trí (2011) cũng đã nghiên cứu về phương pháp, phương

tiện, hình thức tổ chức dạy học và tổ chức hướng dẫn thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giáo trình: “Giáo dục học nghề nghiệp” Tác giả đã hệ

thống các nhóm phương pháp dạy học và đã chỉ ra cách lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp cho từng bài giảng, đồng thời ông cũng đưa ra các hình thức tổ chức dạy học, tổ chức hướng dẫn thực hành và cách lựa chọn, vận dụng các hình thức này vào thực tế Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu về các vấn đề giáo

dục nghề nghiệp như quá trình dạy học, nội dung dạy học Vì vậy giáo trình này là

một tài liệu rất quan trọng cho nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp

Bộ tài liệu “Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp” của Dự án phát triển giáo viên trung học phổ thông và TCCN, Cục Nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp - Bộ Giáo dục và Đào

tạo biên soạn (2010) Bộ tài liệu đã cập nhật những thành tựu lý luận quản lý của

thời đại và phản ánh thực tiễn giáo dục chuyên nghiệp của đất nước Với 11 chuyên

đề quản lý liên quan trực tiếp đến công tác quản lý trường TCCN như quản lý quá trình đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý phát triển nhân lực, quản lý tài chính và

cơ sở vật chất nên đây là bộ tài liệu quan trọng giúp cho cán bộ quản lý tự học để nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường

Trang 21

Những nghiên cứu trên mặc dù còn mang tính lý luận, nhưng đây chính là cơ

sở khoa học và cũng là nền tảng để các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục tham khảo và tìm ra cho mình những biện pháp quản lý phù hợp

Ngoài ra, trong thời gian gần đây đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về

quản lý hoạt động dạy học cho mỗi cấp học khác nhau để góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Đó là những luận văn:

- Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hoà của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (2007) Luận văn này

đã nghiên cứu thực trạng về xây dựng và quản lý đội ngũ; quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy; quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên;

quản lý giờ trên lớp; quản lý việc sinh hoạt khoa và tổ bộ môn trực thuộc; quản lý

việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lý các điều kiện đảm bảo

việc giảng dạy; quản lý giảng dạy gắn liền với thực tiễn sản xuất, sử dụng, liên kết đào tạo Tác giả luận văn đã căn cứ vào kết quả điều tra để phân tích về các thực

trạng trên và đề xuất sáu giải pháp trong đó tác giả cho rằng giải pháp tăng cường

và xây dựng quản lý đội ngũ là giải pháp quan trọng và mang tính khả thi cao nhất

- Thực trạng công tác quản lý của người hiệu trưởng đối với hoạt động dạy

học của giảng viên trường Cao đẳng Sư Phạm tỉnh Cà Mau của tác giả Thi Văn Trí (2009) Luận văn này đã nghiên cứu thực trạng về hoạt động dạy học của cán bộ, giáo viên; hoạt động học tập của sinh viên; quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học; Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng nề nếp hoạt động dạy học; Hiệu trưởng

chỉ đạo hoạt động phát triển và bồi dưỡng đội ngũ; Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Tác giả luận văn đã phân tích nguyên nhân thực

trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng và đề xuất sáu nhóm biện pháp

nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau

Các luận văn trên chủ yếu nghiên cứu cụ thể về thực trạng tại đơn vị và địa phương mà các tác giả đang công tác nên các biện pháp đưa ra chỉ mang tính đặc thù để giải quyết những mâu thuẫn, tồn tại tại đơn vị cụ thể của địa phương đó

Trang 22

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật [14]

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, nhiều nhà nghiên cứu trong

và ngoài nước đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có

một định nghĩa thống nhất về quản lý

Một số tác giả định nghĩa quản lý như sau:

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [16]

- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc

của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức [22]

- Quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả [22]

Từ những định nghĩa trên, khái niệm quản lý có thể được khái quát như sau:

Quản lý là một phương thức làm cho các hoạt động hướng tới mục tiêu của tổ

chức với hiệu quả cao thông qua những người khác Phương thức này bao gồm những

chức năng mà nhà quản lý phải thực hiện: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý - đối tượng

quản lý Chúng gắn bó hữu cơ và tác động lẫn nhau như một chỉnh thể

Chủ thể quản lý là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển còn đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự quản lý, có tác động phản hồi

Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục): Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát

Trang 23

một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho

mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [19]

Ở cấp độ vi mô (quản lý trường học): Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của

chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [19]

Từ những khái niệm nêu trên, quản lý giáo dục có 4 yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này tạo thành

sơ đồ 1.1 sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khái niệm quản lý [19]

1.2.3 Các chức năng quản lý giáo dục

Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể

quản lý đến đối tượng quản lý Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối Chức năng quản lý

nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hoá [19]

Có bốn chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch hoá (hoạch định), tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Để thực hiện hiệu quả các chức năng, người quản lý cần đến yếu tố thông tin

Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế

hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức; thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức; và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của tổ chức [19]

Ch ủ thể

quản lý

Đối tượng quản lý

Khách thể

qu ản lý

M ục tiêu

qu ản lý

Trang 24

Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý Chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện theo chu trình như sau:

Chức năng kế hoạch hóa trong quản lý giáo dục

Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lý

Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ thống quản lý và bị quản lý

Người quản lý cần có những kỹ năng lập các loại kế hoạch trong nhà trường Khi xây dựng kế hoạch trong nhà trường, người quản lý cần phân tích thực trạng nhà trường (đặc điểm tình hình nhà trường như đội ngũ giáo viên, quy mô đào tạo,

cơ sở vật chất, những thuận lợi, khó khăn của nhà trường, ); xác định các mục tiêu; xác định các nguồn lực cần thiết và các biện pháp huy động, sử dụng chúng; lập kế hoạch/chương trình hành động; điều chỉnh kế hoạch (nếu cần) [19]

Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục

Chức năng tổ chức trong quản lý là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho

phù hợp với mục tiêu của tổ chức, chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và đặc biệt chú ý đến việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận của tổ chức

Theo quan niệm của Ernest Dale, chức năng tổ chức như một quá trình, bao gồm năm bước sau:

Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý [19]

Trang 25

- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của

tổ chức;

- Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hay bộ phận trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic Bước này gọi là phân công lao động;

- Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả Việc nhóm gộp nhiệm vụ cũnh như thành viên trong tổ chức gọi là bước phân chia bộ phận;

- Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng;

- Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần [19]

Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

Chỉ đạo là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý Sau khi hoạch định

kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý (con người, các bộ phận) một cách

có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức và kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định [19]

Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục

Kiểm tra là một chức năng quan trọng của nhà quản lý Để nó có hiệu quả, người quản lý phải xây dựng các tiêu chuẩn, đo đạc việc thực hiện và điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đã định Qua chức năng kiểm tra, người quản lý có thể biết họ đạt được mục tiêu đến đâu và lên kế hoạch để thực hiện tốt mục tiêu đề ra Mục đích cuối cùng của kiểm tra là điều chỉnh quyết định quản lý; phát triển tổ chức và cá nhân nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu quản lý

đã đề ra Chẳng hạn như trong nhà trường, người hiệu trưởng kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên không chỉ xem họ thực hiện chương trình như thế nào, mà bên cạnh đó còn phải bồi dưỡng, hướng dẫn, phân tích cho họ thấy ưu điểm, thiếu sót để

Trang 26

họ làm tốt hơn [19]

1.2.4 Các phương pháp quản lý giáo dục

Phương pháp quản lý giáo dục là tổng thể những cách thức tác động bằng

những phương tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt

mục tiêu quản lý Có 3 loại phương pháp quản lý chủ yếu: phương pháp hành chính – pháp luật, phương pháp giáo dục – tâm lý và phương pháp kích thích

Phương pháp hành chính – pháp luật là tổng thể các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý dựa trên cơ sở quan hệ tổ

chức và quyền lực nhà nước

Phương pháp giáo dục – tâm lý là tổng thể những tác động lên trí tuệ, tình

cảm, ý thức và nhân cách của con người

Phương pháp kích thích là tổng thể những tác động đến con người thông qua

lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần nhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ý chí, trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của tổ chức

Mỗi phương pháp quản lý đều có những ưu điểm và hạn chế của nó Nhà quản

lý giáo dục cần lựa chọn và sử dụng phối hợp các phương pháp quản lý trong thực

tiễn quản lý nhà trường một cách phù hợp tùy thuộc vào tình huống cụ thể, đối tượng cụ thể và đặc điểm cá nhân của người quản lý khi sử dụng chúng [19]

1.2.5 Khái niệm về quản lý trường học

Quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến [19]

Quản lý trường học bao gồm các hoạt động quản lý như quản lý quá trình đào tạo; quản lý nhân lực; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; quản lý tài chính [11] Tuy nhiên, quản lý trường học chủ yếu là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ cho hoạt động dạy và học

Trang 27

1.2.6 Khái niệm về hoạt động giảng dạy

Giảng dạy là hoạt động được xem như điều kiện cần, không thể thiếu đối với hoạt động học tập, hướng vào việc truyền thụ cho người học những nội dung đáp ứng được các mục tiêu đề ra và giúp đỡ, chỉ đạo, điều khiển họ trong quá trình lĩnh hội, góp phần chủ yếu vào việc khơi dậy tiềm năng và hình thành năng lực cho người học [35]

Như vậy, khi tiến hành hoạt động giảng dạy, người dạy phải tổ chức, hướng

dẫn, điều khiển người học lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, hình thành và phát triển nhân cách

1.2.7 Khái niệm về quản lý hoạt động giảng dạy

Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường, bao gồm

hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập đều là những hoạt động đặc trưng có ý

thức của con người, trong đó học tập là trung tâm, giảng dạy không chỉ là truyền đạt

mà còn là xác định mục đích, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và điều khiển hoạt động học

tập [35]

Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ người hoạt động dạy và hoạt động học là quan hệ điều khiển Do đó hành động quản lý (điều khiển hoạt động

dạy và học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy, và là

trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt động học của trò [18]

Vì vậy, khi quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường, nếu CBQL tập trung quản lý hoạt động giảng dạy của thầy, trực tiếp với thầy, thông qua hoạt động dạy của giáo viên, thì CBQL có thể quản lý hoạt động học của học sinh Quản lý hoạt động giảng dạy được hiểu là quá trình thực hiện các chức năng quản lý giáo dục như hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra

Trang 28

1.3 Khái quát về sứ mạng của trường trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

3 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học

tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

4 Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo trên cơ sở quy định về chương trình khung và chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN do Bộ Giáo

dục và Đào tạo ban hành Trường có quyền chủ động tổ chức biên soạn hoặc lựa

chọn giáo trình của các ngành đào tạo TCCN để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học

tập chính thức trong nhà trường để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập

Việc biên soạn hoặc lựa chọn và duyệt giáo trình các ngành đào tạo TCCN thực

hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định

của pháp luật

6 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục

của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục

7 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

Trang 29

8 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá

9 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo

dục theo quy định của pháp luật

10 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo

dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

11 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng

và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhà trường

12 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định

13 Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai về chất lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thu chi tài chính Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [8]

1.3.3 Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh

Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng

thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc [10]

Trang 30

1.3.4 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp

Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc [10]

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy

Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trường bao gồm các nội dung

cơ bản sau:

- Quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học

- Quản lý việc lên lớp

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Quản lý việc sinh hoạt chuyên môn [22]

1.4.1 Quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học

Quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học là quản lý các hoạt động chuẩn bị lên lớp của giáo viên như: kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết bị dạy học (đồ dùng dạy học)

Kế hoạch dạy học là văn bản có nội dung gắn với chương trình giáo dục, xác định các môn học/ học phần, các hoạt động thực hành, thực tập, ngoại khóa, thi tốt nghiệp, thời lượng học trong tuần, trong năm học dành cho từng khóa, lớp theo các chuyên ngành đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục [9]

Một trong những công việc có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học trong năm học là sự chuẩn bị chu đáo ngay từ đầu năm học kế hoạch dạy học cho toàn năm

Kế hoạch bài dạy (hay giáo án) là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, một lần lên lớp hay một buổi học mà giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng học sinh nhất định [9]

Trang 31

Tác giả Trần Kiểm (1997) trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học”

nhận định rằng quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học, người CBQL cần làm một

số việc sau:

- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch dạy học

- Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức trao đổi phương hướng giảng dạy từng bài, những bài khó, những tư liệu mới cần bổ sung vào bài giảng, những điều kiện vật chất, kỹ thuật cần cho bài giảng

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp cho từng loại bài học đối với từng môn học [18]

1.4.2 Quản lý việc lên lớp

Quản lý việc lên lớp của giáo viên là quản lý các nội dung: mục tiêu dạy học; nội dung, chương trình dạy học; phương pháp dạy học; phương tiện dạy học và kết quả dạy học

1.4.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học

Chương trình dạy học quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, thời gian dạy học từng môn học nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học Chương trình dạy học là pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, là căn cứ pháp lý để Nhà nước tiến hành chỉ đạo giám sát hoạt động dạy học của nhà trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để quản lý nhà giáo theo yêu cầu của ngành giáo dục đề ra cho từng cấp học [21]

Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việc dạy đúng và đủ chương trình quy định [18]

Quản lý chương trình dạy học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

là nhiệm vụ của Hiệu trưởng Để nắm vững chương trình dạy học, người hiệu trưởng cần:

- Hiểu nguyên tắc cấu tạo chương trình của từng môn học và phạm vi kiến thức chung

- Nắm vững phương pháp và hình thức dạy học đặc trưng môn học từ đó có kế hoạch chuẩn bị những phương tiện dạy học phù hợp

Trang 32

- Phổ biến những thay đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy bộ môn, những sửa đổi chương trình sách giáo khoa theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy ở những năm học trước và những vấn đề mới trong chương trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học

- Người quản lý phải nắm vững chương trình, hướng dẫn cho người dạy có ý thức cao trong việc thực hiện chương trình

Để quản lý tốt việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học của giáo viên, người CBQL cần thực hiện một số công việc sau:

- Yêu cầu người dạy lập kế hoạch dạy học môn học

- Tạo điều kiện về mặt thời gian để cho người dạy thực hiện chương trình

- Sử dụng các hình thức để quản lý chương trình như kiểm tra việc thực hiện phân phối chương trình, dự giờ kiểm tra người dạy và người học, sử dụng thời khoá biểu để kiểm soát chương trình

- Theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng Sau khi kiểm

tra phải có kế hoạch điều chỉnh, xử lý vi phạm [18, 21]

1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là hệ thống những cách thức hoạt động thống nhất của người dạy và người học nhằm thực hiện nội dung dạy học để đạt được mục tiêu dạy học đã xác định [21]

Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học Phương pháp dạy là cách thức hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức và rèn luyện cho người học Phương pháp học là cách thức hoạt động nhận thức và rèn luyện để hình thành hệ thống tri thức, kỹ năng và phẩm chất nhân cách của người học Phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò quan hệ biện chứng với nhau

Cùng với việc thay đổi mục tiêu, đổi mới nội dung chương trình dạy học và cách đánh giá kết quả học tập của người học, phương pháp dạy học cũng phải thay đổi Đổi mới phương pháp dạy học là hết sức cần thiết trong việc nâng cao chất

Trang 33

lượng dạy và học Đổi mới phương pháp dạy thực chất không phải là sự thay thế các phương pháp dạy học cũ bằng các phương pháp dạy học mới Về mặt bản chất, đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp truyền thống và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Như vậy, mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy học là giúp người học phát triển được nhân cách tích cực, chủ động và sáng tạo để bước vào cuộc sống [21]

Nội dung của việc đổi mới phương pháp dạy học:

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy cao độ tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Người dạy đóng vai trò tổ chức, điều khiển và hướng dẫn người học Người học giữ vai trò trung tâm, chủ động tìm kiếm tri thức

và thu nhận kiến thức không chỉ từ thầy mà còn từ rất nhiều nguồn khác nhau

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng kết hợp một cách nhuần nhuyễn

và sáng tạo các phương pháp giảng dạy khác nhau (truyền thống và hiện đại) Giáo viên cần lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học một cách linh động và sáng tạo sao cho phù hợp với các đối tượng học đa dạng, chống sự nhàm chán và tạo ra sự năng động trong cách nghĩ và cách làm của người học

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển khả năng tự học của người học Giáo viên cần hình thành cho người học phương pháp tự học, tăng cường các hoạt động tự tìm kiếm tri thức hay ứng dụng tri thức vào cuộc sống

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm và phát huy khả năng của cá nhân Người dạy phải biết khai thác lợi thế của tập thể để phát triển từng cá nhân Phải quan tâm đến hứng thú, xu hướng, khả năng của từng người trong môi trường tập thể cũng như trong tự học

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường kỹ năng thực hành Giáo viên khuyến khích tính tích cực, tự lực của học sinh, làm cho học gắn liền với hành

Trang 34

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học Giáo viên sử dụng phương tiện dạy học đa dạng giúp cho phương pháp dạy học sinh động hơn, tạo ra được hứng thú và tính tích cực ở người học

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng đổi mới cả phương pháp kiểm tra

và đánh giá kết quả học tập của người học Đổi mới phương pháp dạy học sẽ phải đổi mới cách thức kiểm tra và đánh giá Người dạy giúp người học tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân Cả thầy và trò cần đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động của mình theo mục tiêu đã đề ra

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng đổi mới cách soạn giáo án, lập kế hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài học Trong giáo án, mục đích và mục tiêu của bài học phải đề ra rõ ràng, có thể lượng hoá, từ đó có thể đo được và đánh giá được kết quả một cách khách quan [21]

Để quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của GV, người CBQL cần thực hiện một số việc sau:

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên trong việc lựa chọn

và sử dụng phương pháp dạy học

- Tác động nhận thức cho giáo viên về việc đổi mới phương pháp dạy học

- Tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học

- Tổ chức thao giảng, dự giờ và trao đổi về việc đổi mới phương pháp dạy học

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, chuyên đề về việc đổi mới phương pháp dạy học

- Khuyến khích và tăng cường khả năng tự nghiên cứu của giáo viên

- Phát động phong trào thi đua về việc đổi mới phương pháp dạy học

- Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học [21]

1.4.2.3 Quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và được học sinh sử dụng để tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học

Trang 35

Phương tiện dạy học có vai trò chủ yếu như sau:

- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn Vì vậy, tăng thêm khả năng của học sinh tiếp thu những sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường học sinh khó đạt được

- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại nhanh hơn

- Giải phóng cho giáo viên một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học

- Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh

- Cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác, vì vậy nguồn thông tin họ thu nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu hơn

- Bằng việc sử dụng phương tiện dạy học, giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh

Để quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học một cách hiệu quả, CBQL cần thực hiện những việc sau:

- Nâng cao nhận thức cho GV về ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình

độ khai thác và sử dụng các thiết bị dạy học

- Tổ chức bồi dưỡng cho GV về các kỹ năng quản lý và sử dụng, phát huy hết tính năng và hiệu quả của từng thiết bị dạy học

- Tổ chức tập huấn cho GV dạy thực hành sử dụng thiết bị dạy học mới về kỹ năng sử dụng, an toàn thiết bị khi vận hành, kết quả thí nghiệm/thực hành của thiết bị

1.4.2.4 Quản lý kết quả dạy học

Thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học và lấy ý kiến phản hồi của học sinh về tình hình giảng dạy của giáo viên để làm cơ sở đánh giá kết quả dạy học

Hiệu trưởng cần phải quản lý việc kiểm tra của người dạy đối với người học

để đánh giá kết quả học tập của người học và kết quả giảng dạy của người dạy tránh chỉ dừng lại ở mức độ đo lường bằng điểm số Hiệu trường cần làm một số việc sau:

Trang 36

- Giám sát kế hoạch kiểm tra của GV: kiểm tra giữa học kỳ, cuối học kỳ và hết năm học; chấm, trả bài đúng thời hạn; phản hồi, thông báo kết quả cho người học;

- Phân công cán bộ tổng hợp tình hình kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định kỳ [21]

1.4.3 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra là sự đo lường, thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi học đã tiếp thu được những kiến thức, kỹ năng và thái độ ở mức độ nào

Đánh giá là quá trình có hệ thống, bao gồm việc thu thập chứng cứ, phân tích, giải thích thông tin và đưa ra những lượng giá về bản chất và phạm vi của kết quả học tập hay thành tích đạt được của người học so với các tiêu chí và tiêu chuẩn thực hiện đã đề ra, tức là xác định mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học Từ

đó đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao

chất lượng và hiệu quả công việc

Kiểm tra đánh giá có một tầm quan trọng đặc biệt là nhằm đo lường, xác định

và đánh giá kết quả học tập của học sinh Đây là khâu cuối cùng trong mọi quá trình dạy học ứng với bài học, môđun hoặc toàn khoá học [35]

Thông qua việc kiểm tra nghiêm túc, đánh giá công bằng và khách quan giúp cho giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình, kích thích tính tự giác học tập của người học

Nhiệm vụ, nội dung quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong đào tạo TCCN:

- Tổ chức việc xây dựng tiêu chuẩn và mục tiêu đào tạo nói chung cũng như tiêu chuẩn và mục tiêu dạy học – giáo dục cụ thể ở từng môn học, mô đun nói riêng

- Tổ chức việc thực hiện các bước trong quy trình kiểm tra - đánh giá Quy trình tiến hành kiểm tra đánh giá gồm 10 bước được thực hiện trong nhà trường ở các cấp học khác nhau: Phân tích mục tiêu, nội dung kiểm tra; Chọn các hình thức kiểm tra phù hợp; Lựa chọn hoặc xây dựng các câu hỏi kiểm tra; Phân tích các câu hỏi; Chọn các cách chấm và cách cho điểm (cách chấm và cách cho điểm khác nhau

Trang 37

thế nào?); Phân tích thống kê số liệu kết quả; Đánh giá câu hỏi; Chuẩn hoá kết quả; Công bố kết quả; Định các công việc tiếp theo

- Tổ chức kiểm tra việc ghi chép, lập hồ sơ, sổ sách về kết quả học tập của học sinh và về việc cấp văn bằng chứng chỉ

Công việc này khá phức tạp, đòi hỏi nhiều đến sự tỉ mỉ, công phu của giáo viên cũng như những cán bộ quản lý và làm công tác giáo vụ trong nhà trường [11]

Để quản lý tốt việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong đào tạo TCCN, người quản lý cần làm một số việc sau:

- Cụ thể hóa các văn bản pháp quy của Nhà nước, xây dựng những quy định riêng của nhà trường về công tác này, phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, GV và HS quán triệt các văn bản, quy định đó

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ GV về các phương pháp kiểm tra, đánh giá mới, có hiệu quả

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác này một cách chặt chẽ, xây dựng thành nền nếp ổn định thường xuyên

- Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong công tác này cũng như lấy thông tin phản hồi từ HS sau mỗi học kỳ

1.4.4 Quản lý việc sinh hoạt chuyên môn

Khoa và tổ bộ môn trực thuộc trường đóng vai trò hết sức quan trọng trong trường TCCN với những nhiệm vụ cụ thể như sau:

 Tổ chức quá trình đào tạo, giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác

theo chương trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trường;

 Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu

khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên, người học thuộc đơn vị mình theo phân

cấp của Hiệu trưởng;

 Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy, biên soạn đề thi kiểm tra đánh giá do Hiệu trưởng giao Tổ chức nghiên cứu cải tiến

Trang 38

phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị

dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo, thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và cán bộ nhân viên thuộc

khoa, tổ bộ môn [8]

Vì thế, để công tác sinh hoạt chuyên môn hoạt động có hiệu quả, người quản

lý cần thực hiện các hoạt động quản lý sau đây:

1.4.4.1 Quản lý việc tổ chức thao giảng, dự giờ

Thao giảng là hoạt động nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp với nhau Thông qua thao giảng, CBQL đánh giá được năng lực giảng dạy của giáo viên, phân loại giáo viên, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, góp ý những giáo viên năng lực còn hạn chế nhằm nâng cao trình độ, năng lực của mình đáp ứng với yêu cầu mới

Dự giờ là một hoạt động thường xuyên mà bất cứ một người giáo viên nào cũng đã từng trải qua, hoặc là đi dự giờ của đồng nghiệp hoặc là được đồng nghiệp

dự giờ của mình

Dự giờ giáo viên là hoạt động cần thiết, quan trọng trong quá trình kiểm tra, đánh giá, giúp giáo viên học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, giúp CBQL nắm bắt tình hình thực tiễn của hoạt động dạy học

Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động giảng dạy, hoạt động dự giờ giáo viên phải thực hiện theo đúng quy trình gồm các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị dự giờ

- Xác định vị trí của giờ dự trong tiến độ thực hiện chương trình

- Nắm được mục tiêu, nội dung của bài giảng và những dự kiến thực hiện bài giảng của giáo viên

- Nghiên cứu nắm vững tình hình học tập của học sinh lớp sẽ dự

- Xác định phương pháp kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh sau giờ học

- Xác định mục đích dự giờ

- Nghiên cứu chuẩn đánh giá

Trang 39

- Thông báo cho giáo viên biết trước từ 15 phút trở lên

- Phác thảo nội dung cần quan sát trong giờ dạy

+ Nội dung quan sát hoạt động giảng dạy gồm:

Nội dung dạy học

Tổ chức hoạt động dạy học

Sử dụng và phân phối thời gian

Sử dụng thiết bị dạy học

+ Nội dung quan sát hoạt động học gồm:

Trình độ lĩnh hội tri thức của học sinh

Nề nếp học tập của học sinh

Quá trình hình thành kỹ năng - kỹ xảo của học sinh

Sự tiến bộ của học sinh qua tiết dạy

Phương pháp học tập của học sinh

+ Nội dung quan sát các mối quan hệ trong hoạt động dạy học gồm:

Mối quan hệ giao tiếp giữa GV-HS; HS-HS

Ngôn ngữ, phát ngôn của học sinh, giáo viên

Xử lý tình huống

Không khí làm việc

Bước 2: Tiến hành dự giờ

Tiến hành dự giờ là hệ thống những quan sát về diễn biến thực tế của giờ lên lớp nhằm thu thập những thông tin phục vụ cho mục đích dự giờ Quá trình quan sát này thực hiện theo tiến trình các tình huống dạy học, theo các tuyến Thầy - Trò - Các quan hệ và phản ánh các sự kiện chính của quá trình lên lớp cũng như những nhận xét tức thời về các sự kiện đó Người dự phải làm tốt việc ghi chép để sau đó tái hiện được những tình huống dạy học cơ bản nhằm cho phép đánh giá bài học đó theo tiếp cận hệ thống

Khi dự giờ của giáo viên, người dự cần chú ý quan sát những vấn đề sau:

- Quan sát toàn bộ tiết dạy

- Quan sát hoạt động dạy-học

Trang 40

- Ghi nhận thông tin, tình huống xảy ra trong tiết dạy một cách trung thực (có thể ghi chú những sự việc cụ thể, những lời nói trọn vẹn…)

N hững điều cần chú ý khi dự giờ:

- Đến đúng giờ đã định

- Vào lớp nhẹ nhàng, chào giáo viên và học sinh

- Chọn vị trí thích hợp để có thể nhìn thấy giáo viên và học sinh hoạt động

- Có thái độ, cử chỉ đúng mực, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến GV và HS

- Ghi chép rõ ràng, khách quan, trung thực, đầy đủ, phản ánh đầy đủ hoạt động của giáo viên-học sinh và các mối quan hệ

- Sau khi dự giờ ra khỏi lớp nhẹ nhàng, chào GV và HS, tránh gây xáo động

Bước 3: Phân tích và đánh giá giờ dạy của giáo viên

Phân tích giờ dạy trên lớp là chỉ ra các ưu khuyết điểm và nguyên nhân của chúng trong 3 thành tố của nó:

- Hoạt động dạy của giáo viên: Công tác chuẩn bị, nội dung kiến thức, phương pháp dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học, phân phối thời gian;

- Hoạt động học của học sinh: Nề nếp học tập, phương pháp học tập, khả năng tiếp thu kiến thức kỹ năng, kết quả học tập;

- Quan hệ giao tiếp: Quan hệ thầy – trò; quan hệ trò – trò; việc xử lý tình huống xảy ra trong giờ học của giáo viên

- Phân tích kết quả học tập của HS làm cơ sở cho việc trao đổi, góp ý GV

- Đề ra các giải pháp giúp giáo viên tiến bộ, hoàn thiện trong giảng dạy

- Dự kiến, thống nhất nội dung trao đổi với giáo viên (Xác định nội dung trao đổi, sắp xếp các vấn đề cần trao đổi, chuẩn bị cách tiếp cận, cách trao đổi cho phù hợp, đúng đối tượng và hiệu quả.)

Bước 4: Trao đổi với giáo viên

- Đưa thông tin giờ dạy đến giáo viên, tư vấn, giúp đỡ giáo viên hoàn thiện mình hơn trong công việc

- Tạo cảm giác an toàn cho giáo viên trước, trong và sau khi trao đổi

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng và Bùi Đức Thi ệp (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam , Nxb Giáo d ục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng và Bùi Đức Thi ệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
2. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
3. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy ch ế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo quy ết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quy ết định số 01/2008/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
5. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy ch ế tổ chức và hoạt động của trường Trung c ấp chuyên nghiệp tư thục (Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2009/TT- BGDĐT ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Trung cấp chuyên nghiệp tư thục
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
6. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghi ệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
8. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
9. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy định Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung c ấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
10. Ch ủ tịch nước (2005), Lu ật Giáo dục , Nxb Chính tr ị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Ch ủ tịch nước
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
11. Vũ Quốc Chung và Đặng Quốc Bảo (2010), Nh ững vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Vũ Quốc Chung và Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
12. Cao Văn Giàu và Quí Châu (2007), S ự đổi mới và kỹ năng lãnh đạo nhà trường th ế kỷ 21, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đổi mới và kỹ năng lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21
Tác giả: Cao Văn Giàu và Quí Châu
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2007
13. Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức (2003), H ệ thống giáo dục hiện đại trong nh ững năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới) , Nxb Giáo d ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI (Việt Nam và thế giới)
Tác giả: Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
14. Bùi Minh Hi ền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo (2006), Qu ản lí giáo dục, Nxb Đại h ọc Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hi ền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
15. H ọc viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Khoa h ọc quản lý , Nxb Chính tr ị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: H ọc viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
16. Tr ần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên và Ngô Đình Qua (2009), Giáo trình Giáo d ục học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học đại cương
Tác giả: Tr ần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên và Ngô Đình Qua
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
17. Nguy ễn Quang Huỳnh (2006), M ột số vấn đề lý luận giáo dục chuyên nghiệp và đổi mới phương pháp dạy-học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận giáo dục chuyên nghiệp và đổi mới phương pháp dạy-học
Tác giả: Nguy ễn Quang Huỳnh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2006
18. Tr ần Kiểm (1997), Qu ản lí giáo dục và trường học , Vi ện Khoa học Giáo dục, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục và trường học
Tác giả: Tr ần Kiểm
Năm: 1997
19. Tr ần Kiểm (2004), Khoa h ọc quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực ti ễn , Nxb Giáo d ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Tr ần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
20. Nguy ễn Thị Bích Liên (2007), Th ực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hoà , Lu ận văn thạc sĩ Giáo d ục học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp quản lý giảng dạy ở các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Nguy ễn Thị Bích Liên
Năm: 2007
40. Các trang web v ề giáo dục http://www.edu.net.vn http://www.moet.gov.vn Ti ếng Anh Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lý [19] - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lý [19] (Trang 24)
Bảng 2.2. Nhận định mức độ quan trọng của các nội dung quản lý HĐGD - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Nhận định mức độ quan trọng của các nội dung quản lý HĐGD (Trang 49)
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học (Trang 52)
Bảng 2.4. Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, (Trang 58)
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp, PTDH - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp, PTDH (Trang 60)
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý kết quả dạy học - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý kết quả dạy học (Trang 62)
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý việc tổ chức thao giảng, dự giờ - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý việc tổ chức thao giảng, dự giờ (Trang 67)
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL và GV về những yếu tố gây khó khăn - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL và GV về những yếu tố gây khó khăn (Trang 76)
Hình th ức khác nhau. - Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh
Hình th ức khác nhau (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w