1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học

87 522 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

66 676768 68 697070 7172 73 DANH MỤC BẢNG SÓ LIỆU -- ---Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học Tình hình sử dụng PHT trong việc hướng dẫn HS tự học Tình hình học tập môn Sinh

Trang 1

1 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

— t a —

■ -PHẠM THỊ THANH THÁI

XAV DỊỊNS v ì sử DỊỊNS PHIẾU HỌC TẬP■ ■ ■ ■

ĐỂ DẠY Tự HỌC CHƯ0NGIII, IV SINH HỌC 11THPT■ ■ ■ # ■

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Sinh học

Trang 2

giúp đỡ, hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tiến hành và hoàn thành đề tài.Cảm ơn ban lãnh đạo Trường Đại Học Vinh, khoa Sau Đại học, khoa Sinh học và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, bạn bè và những người thân trong gia đình

đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn Sinh học trường THPT Anh Sơn 1, Anh Sơn 2, Đô Lương 1, Tân Kỳ, Con Cuông đã cộng tác, giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả tiến hành điều tra, thực nghiệm thành công

Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 12 năm 2011 Tác giả luận văn

Trang 3

Lời cảm ơ n i

M ục l ụ c iiDanh m ục các kí hiệu, chữ viế t tắt trong luận v ă n ivDanh m ục các bảng số liệ u VDanh m ục các hình vẽ, đồ t h ị vi

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Nhiêm vu nghiên cừu: 3

4 Pham vỉ nghiên cừu 3

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

NỘI DUNG VA KET QUẢ NGHIÊN c ứ u 8

Chương 1 c ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIÊC XÂY DƯNG

VÀ Sừ DUNG PHT ĐÉ DAY TƯ HOC 81.1 Lược sử nghiên cứu liên quan đến đề tài 8

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tà i8

1.2.2.Cấu trúc PHT 12

1.2.3 Phân loai PHT 14

1.2.4 Yêu cầu của PHT

19

1.2.5 Vai trò của PHT 20

1.2.6 Day tư hoc bằng PHT

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ s ử DỤNG PHIÉU HỌC TẬP ĐẾ DẠY T ự HỌC

CHƯƠNG III, IV SINH HỌC 11 THPT 33

2.1 Xây dựng các dạng PHT để dạy tự học chương III,IV sinh học 11 THPT33

2.1.2 Bảng trọng số chung cho nội dung PHT 37

Trang 4

2.1.3 Quy trình xây dựng PHT phần kiến thức chương III,IV Sinh học 11 THPT37

2.1.4 Kết quả xây dựng các dạng PHT 41

2.2 Phương pháp sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT 50

Trang 6

66

676768

68

697070

7172

73

DANH MỤC BẢNG SÓ LIỆU

-Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học

Tình hình sử dụng PHT trong việc hướng dẫn HS tự học

Tình hình học tập môn Sinh học của HS

Thái độ của HS đối với giờ dạy Sinh học

Bảng trọng số chung cho nội dung cần xây dựng PHT

PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học

PHT rèn luyện các kỷ năng cơ bản

Bảng tổng hợp kết quả sau 4 lần kiểm tra trong thực nghiệm

Tần suất điểm bài kiểm tra đợt 1

Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra lần 1

So sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1

Tần suất điểm bài kiểm tra lần 2

Bảng tần suất hội tụ tiến ( f t ) bài kiểm tra lần 2

Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa TN và ĐC bài kiểm tra

Tần suất điểm bài kiểm tra lần 3

Bảng tần suất hội tụ tiến ( f t ) bài kiểm tra lần 3

Bảng so sánh các tham số điểm kiểm tra lần 3

Bảng tần suất (fi %) bài kiểm tra 4

Bảng tần suất hội tụ tiến ( f t ) bài kiểm tra lần 4

Bảng so sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 4

Các tham số đặc trưng trong 4 lần kiểm tra

Kết quả thống kê tỷ iệ HS yếu, trung bình, khá, giỏi qua 4 lầnkiểm tra

Bảng ma trận tổng quát bài kiểm tra thực nghịêm

Bảng tổng hợp mức độ nhận thức của HS ở ba lần kiểm tratrong thực nghiệm và lần kiểm tra sau thực nghiệm

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

-

MỞ ĐÀU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 X uất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước

Đe phát triển đất nước, hội nhập quốc tế thì Đảng và Nhà Nước ta đã chú trọng phát triên Giáo dục và Đào tạo, xem Giáo dục và Đào tạo là Quốc sách hàng đầu Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ thấm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [1]

Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại

và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học [1 ]

1.2 X uất phát từ việc thực hiện m ục tiêu giáo dục

Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, ngành Giáo dục và Đào tạo đang ra sức thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục ở mọi cấp học, đổi mới đồng bộ cả nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tô chức và kiêm tra đánh giá Đặc biệt chú

Trang 8

tạo của HS; phù hợp với đặc trung môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tụ- học, khả năng họp tác; rèn luyện

kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS”[25] Chú trọng sử dụng phương pháp dạy học mới, đa phương tiện trong dạy học là tốt nhất

1.3 X uất phát từ thực trạng dạy học sinh học ở bậc THPT

Hiện nay trong các trường THPT, nhất là các trường thuộc khu vực miền núi đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, cơ sở vật chất trường lớp còn thiếu thốn nên việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong trường phổ thông nói chung

và với bộ môn Sinh học nói riêng đã có chuyến biến nhưng còn chậm Một bộ phận không nhỏ giáo viên (GV) vẫn sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống như thuyết trình, vấn đáp, giải thích, minh họa là chủ yếu Dần đến việc học của HS còn thự động, không có cơ hội nghiên cứu, trao đổi, thể hiện mình trong các giờ học, làm cho chất lượng dạy học bị hạn chế Vì vậy, việc nghiên cứu và sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học mới là vấn đề cấp thiết

Đe tổ chức hoạt động học tập cho HS theo hướng tích cực hóa thì người dạy cần phải có công cụ, phương tiện tham gia tổ chức như: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập (PHT) Trong đó, PHT có những

ưu điểm rất lớn như dễ sử dụng, hiệu quả cao, sử dụng được trong nhiều khâu của quá trình dạy học, phát huy được hoạt động độc lập của từng cá nhân và hoạt động tập thế, hướng dẫn cách tự học cho HS Đồng thời rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo và xử lí linh hoạt cho người học[21] Hơn nữa, trong dạy học Sinh học với lượng kiến thức lớn, thời gian ngắn thì việc sử dụng PHT để dạy tự học là cần thiết

1.4 X uất ph á t từ đặc thù của môn Sinh học và phần kiến thức chương / / / , IV

Sinh học 11 THPT

Chương trình sinh học THPT được trình bày theo các cấp tổ chức của thế giới sống từ cấp độ tế bào (sinh học 10) -> cơ thể (sinh học 11) -> quần thể -> quần xã -> hệ sinh thái ( sinh học 12)

Chương trình sinh học 11 được biên soạn theo hướng đồi mới cả nội dung và phương pháp dạy học, tập trung đi sâu nghiên cứu một lĩnh vục tương đối khó nhung lí

Trang 9

thú, đó là Sinh học cơ thể Tuy nhiên, sách giáo khoa sinh học 11 lại trình bày phần sinh học cơ thể thực vật riêng rẽ với phần sinh học cơ thể động v ậ t Với cách biên soạn như thế đòi hỏi người dạy cần thay đồi cách dạy và người học cũng phải thay đổi cách học chủ động, tích cực hơn Đặc biệt phần kiến thức chương III (Sinh trưởng và phát triển), chương IV ( Sinh sản) thuộc chương trình Sinh học 11 là một phần kiến thức có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho HS Vì nắm vững kiến thức các chương này HS không chỉ biết cơ sở chung về tế bào học của quá trình sinh trưởng và phát triên, sinh sản ớ động vật và thực vật mà còn thấy được ảnh hưởng của tác nhân bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chúng, cũng như cơ chế điều hòa các quá trình trên Đồng thời tạo cho các em niềm tin vào khoa học, có ý thức vươn lên trong học tập, biết vận dung các kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi, trồng trọt, bảo vệ sức khoẻ và môi trường sống Mặt khác, kiến thức các chương này còn là cơ sở để HS nắm vũng và hiếu sâu hon các kiến thức sinh học khác

Xuất phát từ nhũng lí do trên và đế đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nâng cao chất lượng dạy học sinh học nói chung và dạy học các chương III, IV Sinh học

11 nói riêng, đặc biệt phát huy khả năng tự học cho học sinh lớp 11, chúng tôi chọn

hướng nghiên cứu: “Xây dựng và sử dụng phiếu học tập đế dạy tự học chương III, IV S in h học 11 THPT”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng hệ thống phiếu học tập đủ tiêu chuẩn định tính, tiêu chuẩn định lượng và thiết kế quy trình tổ chức dạy tự học chương III,IV Sinh học

11 THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học nói chung và hướng dẫn tự học nói riêng

3.2 Điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ở một số trường THPT.3.3 Phân tích cấu trúc nội dung phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11

đế làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng PHT

3.4 Xác định nguyên tắc, quy trình xây dựng PHT trên cơ sở đó xây dựng hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn trong phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11 THPT

Trang 10

3.5 Xây dựng quy trình sử dụng PHT để dạy tự học vào khâu hình thành

kiến thức mới, củng cố hoàn thiện kiến thức chương III, IV Sinh học 11 THPT

3.6 Thiết kế một số giáo án thực nghiệm sử dụng PHT đề dạy tự học chương

III, IV Sinh học 11 THPT

3.7 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng PHT

vào dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT

4 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng PHT đê dạy tự học vào khâu hình thành kiến thức mới,

củng cố hoàn thiện kiến thức chương III, IV Sinh học 11 THPT

5 Đối tượng và khách thế nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình xây dựng và sử dụng PHT vào dạy tự học chương III, IV Sinh học

11 THPT

5.2 Khách thể nghiên cứu

Giáo viên và HS lóp 11 ở một sổ trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An

6 Giả thuyết khoa học

Neu xây dựng được hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn và thiết kế quy trình họp lý

đế tổ chức dạy tự học thì sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học, đặc

biệt nâng cao được khả năng tự học cho học sinh đối với phần kiến thức chương III,

IV Sinh học 11 nói riêng và môn Sinh học nói chung

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 11 THPT

- Nghiên cứu, phân tích và tổng họp các tài liệu có liên quan đến đề tài để

tổng quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp điều tra

- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về kĩ năng soạn giáo án, kĩ năng thiết kế PHT và tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt sử dụng PHT

đế dạy tự học Sinh học nói chung và dạy học chương III, IV sinh học 11 nói riêng

Trang 11

- Tìm hiểu ý thức học tập, khả năng lĩnh hội kiến thức và rèn luyện các kĩ

năng trong học tập của HS

7.3 Phương pháp gặp g ỡ chuyên gia

- Gặp gỡ, trao đôi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu,

từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài

- Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 11 về bộ phiếu đã soạn

làm cơ sớ chỉnh sữa và hoàn thiện bộ phiếu học tập

7.4 Phương pháp thực nghiệm SU'phạm

Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết

khoa học và mức đạt được mục tiêu của đề tài

7.4.1 Thực nghiêm thăm dò

Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử dụng PHT trong dạy học Sinh

học 11 THPT ở các phần đã học Tổ chức điều tra và xử lí kết quả điều tra

7.4.2 Thực nghiệm chỉnh thức

* Mục đích: Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định

chỉ tiêu đo lường và đánh giá chất lượng bộ phiếu

* Phương pháp thực nghiệm:

- Xây dựng hệ thống PHT chương III, IV Sinh học 11 THPT

- Thiết kế giáo án cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:

+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường thực nghiệm có đủ cơ sở vật

chất, trang thiết bị dạy học

+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC

+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11 THPT

+ Bổ trí thực nghiệm: Lớp thực nghiệm(TN) và lớp đổi chứng (ĐC) thực

hiện song song, mồi lớp thực nghiệm dạy 3 bài có sử dụng PHT đã đề xuất

+ Tiến hành thực nghiệm: Quá trình TN được tiến hành ở học kì II năm học

2010 - 2011

+ Xây dụng hệ thống câu hỏi khảo sát chung cho cả lớp TN và lớp ĐC

+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm

7.5 Phương pháp thong kê toán học

7.5.1 về mặt đinh tỉnh.

Trang 12

Phân tích chất lượng câu trả lời của HS ở lớp thực nghiệm và lóp đối chứng theo các mức độ:

-Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng

-Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết

đế giải quyết một số vấn đề nào đó

3 Vận dụng

(MĐ3)

Vận dụng các kiên thức đã học đê giải quyêt những tình huống mới trong học tập và trong thực tiễn

Chúng tôi sử dụng một số công thức toán học đế xử lý số liệu nghiên cứu:

+ Trung bình cộng ( X ): Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp

X = - Y X ị ĩ ì i

n /=1Trong đó: Xj: giá trị của từng điểm số nhất định

rij: s ố bài c ó điếm s ố đạt Xj

n: tổng số bài làm+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ kết luận hai kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:

Trang 13

Cv(% )= = 100(%)

X

Trong đó: Cv từ 0 - 9% : dao động nhỏ, độ tin cậy cao

c v từ 10 - 29% : dao động trung bình

Cv từ 30 - 100% : dao động lớn độ tin cậy nhỏ

+ Hiệu trung bình (đTN.ĐC): So sánh điêm trung bình cộng ( X ) của nhóm lóp

TN và ĐC trong các lần kiểm tra

+ Nêu Tđ < T ft thì sự sai khác giữa XTN và XĐc là không có nghĩa hay

X TN không sai khác với X ĐC

+ Nêu Tđ >Ta thì sự sai khác giữa X TN và X DC là có nghĩa hay X TN sai khác với X DC

Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel, tính số lượng và tỉ lệ % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 7 trở lên làm

cơ sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập Các sổ liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và

TN được chi tiết hoá trong đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10

8 Những đóng góp của đề tài

D t n - đ c= X TN - X ĐC

Trong đó : X jn! X của lóp thực nghiệm

Trong đó: S2TN; Phương sai của lớp TN

S 2d c : Phương sai của lớp đối chứng

nm : Số bài KT của lớp TN

nĐC: Số bài KT của lớp ĐC

Trang 14

- Hệ thống hóa những cơ sở lí luận về phiếu học tập trong dạy học làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 11 THPT.

- Xây dựng được hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn về chương III, IV Sinh học 11 THPT

- Xây dựng được quy trình sử dụng PHT để dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT

Trang 15

NỘI DƯNG NGHIÊN c ứ u

Chương 1

CO SỞ LÍ LUẬN VÀ THỤC TIÊN CỦA VIỆC XÂY DựNG VÀ s ử DỤNG PHT

ĐẺ DẠY T ự HỌC 1.1 Lược sử nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Tinh hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tài

Trên thế giới dạy học lấy học sinh làm trung tâm đã khởi đầu từ cuối thế kỉ XIX và phát triển mạnh từ những năm 70 của thế kỉ XX ở các nước như Pháp, Mĩ, Hàn Quốc, Nhật Bản [21]

Ó Pháp, Bộ giáo dục đã khắng định: cần kiên quyết đặt đứa trẻ vào trung tâm giáo dục và có sự thích ứng hơn nừa ở mỗi trường hợp đặc biệt Đen năm 1989 luật định hướng giáo dục 10 năm tiếp tục khẳng định: về nguyên tắc, mọi hoạt động phải lấy HS làm trung tâm [1]

Ỏ Hoa Kỳ, phương pháp dạy học theo nhóm được áp dụng vào những năm

1960 và đưa ra ý tưởng dạy học cá nhân hóa năm 1970 (Giáo viên xác định mục tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn (PHT) đế học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực) [37]

Ở Hàn Quốc từ những năm 1990 đã xác định: Giáo dục hướng vào xã hội hậu công nghiệp Đê đáp ứng những đòi hỏi mới đặt ra do sự bùng nô kiên thức và sáng tạo kiến thức mới cần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính sáng tạo [17]

Ớ Nhật Bản: Hội đồng quốc gia cải cách giáo dục đã đề ra 3 yêu cầu thiết yếu của cải cách giáo dục là [37]:

1 Thực hiện việc chuyên sang hệ thống giáo dục suốt đời

2 Chú trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mồi con người

3 Làm cho giáo dục phù hợp hơn với nhừng thay đổi của thời đại

Ớ Thái Lan cải cách giáo dục bằng cách thay phương pháp học vẹt bằng cách phát huy tính sáng tạo của HS [10]

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm đã được nhiều nhà giáo dục nghiên cún:

Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, việc xem người học

là chủ the của quá trình học tập đã có từ lâu Ớ thế kỉ XVII, A.Kômenski đã viết:

Trang 16

“Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách hãy tìm ra phương pháp cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn” [21].X.L.Rubixtein(1946) đã khẳng định rằng tư duy thường bắt đầu từ một vấn

đề hay một câu hỏi từ sự ngạc nhiên hay thắc mắc từ một mâu thuẫn Nên trong quá trình dạy học phải đề ra một phương pháp sao cho học sinh hứng thú học tập

Biaxinop(1967) đã đề cập đến việc chiếm lĩnh tri thức bàng cách qua các phương pháp và hình thức dạy học kích thích được sự hoạt động nhận thức tích cực, sinh động của học sinh và đòi hổi phải áp dụng duy trì nhận thức vào trong lao động của họ [25]

M.A.Đialop và M.N.Xcantin (1980) đã nhận xét rằng: Nguyên tắc về tính tự’ giác và tính tích cực của học sinh gắn bó với tính nguyên tắc về vai trò chi đạo của nhà giáo dục và thổ hiện tính chất mới mẽ của quá trình dạy học, trong đó tất cả công việc của học sinh mang một tính chất tích cực và tự giác [25]

Anaxtaxova.L.P (1981): “Công tác độc lập của HS về Sinh học đại cương”; Brunov và các tác giả khác về “Hình thành các hoạt động trí tuệ của HS”; Mutazim G.M (1989) với “Các phương pháp và hình thức dạy học Sinh học” [22]

R c Sharma (1988) viết: “Trong phương pháp dạy học học sinh trung tâm, toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, lợi ích của HS Mục đích là phát triển ở HS kĩ năng và năng lực độc lập học tập và giải quyết các vấn đề Vai trò của GV là tạo ra những tình huống đế phát triển vấn đề, giúp HS nhận biết vấn đề, lập giả thuyết, làm sáng tỏ và thử nghiệm các giả thuyết, rút ra kết luận” [20]

Xu hướng thiết kế chương trình học tập lấy nhu cầu, lợi ích của người học làm trung tâm được các tác giả K.Barry và King (1993), John Dewey (Experience and education, 1938) và Carl Rogers (Freedom to learn, 1986) nghiên cứu Các tác giả này đề cao nhu cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc để cho người học lựa chọn nội dung học tập, được tụ- lực tìm tòi nghiên cứu[20]

R.R.Singh (1991) cho rằng tư tưởng này đặc biệt nhấn mạnh vai trò của người học, hoạt động học Người học được đặt ở vị trí trung tâm của hệ giáo dục, vừa là mục đích, vừa là chủ thể của quá trình học tập Đe nhấn mạnh điều này, tác giả đề nghị dùng thuật ngũ’ “quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm”, “quá trình học tập do người học điều khiển” Tác giả đã viết: “Làm thế nào đe cá thể hóa

Trang 17

quá trình học tập để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển đầy đủ đang là một thách thức chủ yếu đối với giáo dục” [20].

Như vậy ,xu thế phát triển của giáo dục trên thế giới hiện nay là đề cao nhu cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc đế cho người học lựa chọn nội dung học tập, được tự lực tìm tòi nghiên cứu, thiết kế chương trình học tập lấy nhu cầu, lợi ích của người học

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài

Vào những năm 1960 trong các trường sư phạm đã có khâu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Nghị quyết số 40/2000/QH ngày 9/12/2000 của Quốc Hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựng nội dung chưong trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa (SGK) phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông của các nước phát triên trong khu vực và thế giới”[13]

Trong Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dường năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triên tư duy sáng tạo, rèn luyện kỳ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[3]

Cùng với sự đổi mới về tư tưởng, quan điềm của Đảng và Nhà nước về giáo dục, nhiều tác giả tâm huyết cũng có những công trình nghiên cứu có giá trị về phương pháp, biện pháp dạy học tích cực nhằm phát huy khả năng tự học, sáng tạo của học sinh như :

GS.Trần Bá Hoành đã có những đóng góp to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học

GS.TS Đinh Quang Báo trong Luận án Phó tiến sĩ năm 1981 về “Phát triên hoạt động nhận thức của HS trong các bài dạy Sinh học ở trường phổ thông Việt Nam” đã cho rằng: vấn đề cung cấp cho HS các biện pháp, kỳ năng đe tự bố sung kiến thức, nghĩa là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, dạy HS cách học là rất cần thiết

Trang 18

PGS.TS Nguyễn Đức Thành: “Nâng cao chất lượng giảng dạy các quy luật

di truyền Luận án Phó tiến sĩ năm 1989”

GS.TS.Đinh Quang Báo, Nguyễn Đúc Thành:“Lý luận dạy học Sinh học đại cương”.Quá trình dạy - tự học của GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn

PGS.TS.Lê Đình Trung: “Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức để nâng cao hiệu quả dạy học phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền trong chương trình Sinh học THPT” - Luận án Phó tiến sĩ năm 1994

Nguyễn Thị Dung: “Phiếu học tập - phương pháp dạy học có sử dụng phiếu học tập”; thông tin khoa học Giáo dục số 45/1994 cho biết: PHT là công cụ đồ GV tổ chức hoạt động khai thác và lĩnh hội kiến thức của HS theo định hướng trước của GV.Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cún của các tác giả là học viên cao học, sinh viên đại học đã đề cập đến nhiều khía cạnh tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS bàng sử dụng PHT như:

Nguyễn Thị Thùy Linh: “Sử dụng phiếu hoạt động học tập trong dạy học chương 6 Sinh học 7”, luận văn thạc sĩ năm 2005

Nguyễn Thị Thanh Chung: “Xây dựng và sử dụng PHT để dạy học các khái niệm trong chương các quy luật di truyền Sinh học 11 THPT”, luận văn thạc sĩ năm 2006

Nguyến Viết Trung: “Xây dựng và sử dụng PHT để dạy tự học chương 1 phần

di truyền học Sinh học 12 THPT”, luận văn thạc sĩ năm 2009

Ngô Thị Hoa, Lê Thị Việt An, Trương Tâm Phúc “Xây dựng và sử dụng PHT nhàm nâng cao chất lượng dạy học”

Nhìn chung, các tác giả đều đồ xuất đến các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học Sinh học; đưa ra các câu hỏi, bài tập tình huống, công tác độc lập nghiên cứu SGK của HS, phiếu hoạt động học tập nhàm rèn luyện tính tích cực, phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm cho HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tích cực vào quá trình học tập Giờ học được phân hóa theo trình độ và năng lực của HS, tạo điều kiện cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng ở mồi HS [25]

Việc sử dụng PHT trong qúa trình dạy học đã được nhiều tác giả quan tâm đúc kết trong các công trình nghiên cún Nhưng do chương trình có nhiều đổi mới, giáo viên chưa cập nhật tốt nội dung nên phương pháp sử dụng PHT trong dạy học sinh học chưa được phổ biến trong quá trình giảng dạy Đặc biệt sử dụng PHT để

Trang 19

dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT chưa có đề tài nào nghiên cứu Chính

vì thế vấn đề tác giả nghiên cứu là một vấn đề mới

1.2 Co’ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học

1.2.1 Khải niệm phiếu học tập

Để tổ chức các hoạt động học của HS người ta thường dùng các dạng phiếu hoạt động học tập hay phiếu học tập (PHT) hay còn gọi là phiếu hoạt động (activity sheet) hay phiêu làm việc (Work Sheet) Đó là phương tiện đê tô chức hoạt động nhận thức của HS trong dạy học [19]

PHT là những “tờ giấy rời”, in sẵn những công tác độc lập hoặc làm theo nhóm nhỏ được phát cho từng học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học hoặc tụ’ học ở nhà Mồi PHT có thể giao cho học sinh một hoặc vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm hướng tới kiến thức, kỳ năng hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho HS [13]

Nội dung hoạt động được ghi trong PHT có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìm thông tin phù họp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi Nguồn thông tin

đề HS hoàn thành PHT có thề từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ

mô hình, mẫu vật, sơ đồ hoặc từ những mẫu tư liệu được GV giao cho mồi HS sưu tầm trước khi học [39]

1.2.2 Cấu trúc phiếu học tập

Mồi PHT có cấu trúc gồm các phần sau:

* Phần dẫn hay câu dẫn đặt van đề: Là các chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn

HS thu thập thông tin từ những nguồn (SGK, tranh ảnh, mẫu vật, phương tiện trực quan khác ) [13]

Ví dụ 1: Nghiên cứu các thông tin SGK trang 137- 138, điền nội dung vào bảng sau

Ví dụ 2: Quan sát hình 46.1 kết hợp đọc mục ĩ.l trang 179 SGK hoàn thành bảng sau

Để đạt hiệu quả cao trong sử dụng PHT để dạy tự học và đảm bảo thời gian thực hiện thì phần dẫn yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dẫn dắt học sinh đến các hoạt động cụ thể

* Phần hoạt động hay các công việc thực hiện: Là phần chỉ những công việc,

thao tác mà học sinh cần thực hiện, có thể là một hoặc nhiều hoạt động

Ví dụ: Quan sát hình 37.1- 37.4 SGK Sinh hoc 11 trang 147- 150 và nghiên cứu thông tin ở mục II, III hoàn thành bảng sau:

Trang 20

Các thao tác, công việc học sinh cần thực hiện là:

- Đọc thông tin mục bài

- Quan sát sơ đồ trong PHT

- Đối chiếu điều kiện ghi ở cột và hàng

- Tìm ý thích hợp

- Điền vào phiếu và hoàn thành PHT

* Phần quy định thời gian thực hiện:

Mồi PHT cần quy định một khoảng thời gian hoàn thành nhất định Căn cứ vào lượng kiến thức cần hoàn thành ở PHT, trình độ học sinh và thời gian tiết học

mà đề ra thời gian thích hợp, có thể là 5 phút, 10 phút, 15 phút hoặc có thể kéo dài hơn GV có thể ghi thời gian hoàn thành ở PHT hoặc thông báo bằng lời trong quá trình phát phiếu

* Phần đáp án: Được GV chuẩn bị dưới hình thức là tờ nguồn để giáo viên

chỉnh sửa, bô sung cho học sinh hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho học sinh

Ví dụ : Một PHT đầy đủ có cấu trúc như sau:

PHT số : So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp

Họ và tê n : L ớ p : T rường: Quan sát hình 34.1, 34.2, 34.3 và các thông tin trang 135, 136 SGK Sinh học 11 hoàn thành bảng sau đây

Tiêu chí so sánh Sinh trưởng sơ câp Sinh trưởng thứ câp

Trang 21

Đáp án (tờ nguồn):

Tiêu chí so

sánh

Sinh trưởng SO’ cấp Sinh trưỏng thứ cấp

Định nghĩa Là sinh trưởng của thân và

rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh

đỉnh.

Là sinh trưởng của thân và rê theo chiều ngang do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra

Vị trí Mô phân sinh đỉnh, lóng Mô phân sinh bên

Loại cây Thực vật 1 và 2 lá mâm Thực vật 2 lá mâm

Kêt quả Cây lớn lên, dài ra Sinh trưởng thứ câp tạo ra gô lõi,

gồ dác và vỏ

Giông nhau Đêu tăng vê kích thước của cây do hoạt động nguyên phân của

tế bào và hoạt động của mô phân sinh

Đeu diễn ra ở thực vật 2 lá mầm

1.2.3 Phân loại phiếu học tập

Có nhiều tiêu chí khác nhau đổ phân loại PHT:

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học

a PHT dùng để hình thành kiến thức mới

Trong quá trình hướng dẫn học sinh nghiên cứu kiến thức mới GV có thể sử dụng phiếu kết hợp với SGK, học sinh thảo luận sau đó đưa ra ý kiến thống nhất hoặc trong một số phần kiến thức gần giống với phần đã học trước đó GV có thể cung cấp PHT cho học sinh, học sinh tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức đã học

đê hoàn thành PHT theo quy định Dạng này cân có sự hợp tác chặt chẽ giữa GV hướng dẫn và HS

b PHT dùng đe củng cố, hoàn thiện kiến thức

Loại PHT này sử dụng sau khi HS đã học xong từng phần, từng bài, từng chương PHT này có vai trò rất lớn trong việc khắc sâu kiến thức, giúp học sinh hoàn thiện những kiến thức vừa được lĩnh hội, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục

và tính logíc của kiến thức trong chương trình

Trang 22

c PHT dùng để kiểm tra, đánh giá

Được dùng trong các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối năm học Giúp HS khắc sâu, hệ thống hóa lại kiến thức, giúp GV nắm bắt được tình hình học tập của HS đê điều chỉnh lại PPDH cho phù hợp

1.2.3.2 Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng đê hoàn thành PHT

a PHT khai thác kênh chữ

Thường dùng trong các khâu dạy bài mới, nội dung của phiếu dạng này đi kèm với kênh “đọc thông tin” hay “nghiên cún mục, b ài ” Kiến thức SGK phần lớn được đề cập dưới dạng kênh chữ, do đó PHT dạng này có vai trò trong việc định hướng cho học sinh cách đọc, cách thảo luận đế từ đó HS tự’ chiếm lĩnh tri thức

b PHT khai thác kênh hình

Nguồn thông tin để hoàn thành PHT là kênh hình trong SGK, tranh ảnh, phim tư liệu Việc sử dụng PHT khai thác kênh hình có vai trò lớn trong việc định hướng cho HS khai thác nội dung hình vẽ, tranh ảnh và truyền tải thông tin Đây được xem là dạng phiếu tích cực với HS, có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học giúp HS phát triển kỹ năng quan sát, phân tích,

c PHT khai thác cả kênh chừ và kênh hình

Đây là dạng pho biến hơn nhiều so với hai dạng trên bới chương trình SGK mới có cả kênh chừ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu học sinh vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành PHT

1.2.3.3 Căn cứ vào đặc điếm nội dung [20]

a Loại phiếu hình thành kiến thức

* Dạng 1: Tìm ý phù họp điền vào ô trống của bảng

Dạng PHT có ưu điếm rèn luyện cho học sinh biết đọc tóm tắt tìm ra ý chính Sau khi hoàn thành phiếu kiến thức được tóm tắt và hệ thống hóa Dạng này thường được sử dụng với những kiến thức được trình bày bằng kênh chữ trong SGK

* Dạng 2: Tìm ý cơ bản và xác định quá trình phát triển của nội dung Dạng PHT có vai trò lớn trong việc rèn luyện khả năng phát hiện kiến thức quan trọng và tìm ra mối quan hệ giữa các kiến thức thành phần, chỉ ra sự phát triển của kiến thức và diễn đạt bằng hình vè nên chính xác hơn

Trang 23

* Dạng 3: Tóm tắt và chỉ ra sự phát triển của ý thức

Dạng này giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa các thành phần trong một quan hệ thống nhất, qua việc phát hiện tùng thành phần kiến thức HS sẽ hiểu rõ hơn lượng kiến thức mình lĩnh hội

b Loại phiếu phát triển năng lực nhận thức [19]

Theo giáo sư Trần Bá Hoành có 6 dạng phiếu học tập:

* Dạng 1: Phiếu phát triến kỳ năng quan sát

Trên PHT dạng này có các tranh vẽ, sơ đồ và câu hỏi yêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh vẽ, mô hình để hoàn thành PHT

Ví dụ 2: Khi dạy bài 41- Sinh sản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan sát các mẫu vật như cành rau ngót, mía, dương xỉ, khoai tây, củ hành, lá bóng, cỏ gấu và nghiên cún mục II SGK trang 160 kết họp hình 41.1, 41.2 hoàn thành PHT sau:

Ưu điểmNhược điêm

* Dạng 2: Dạng PHT phát triến kỳ năng phân tích

Phân tích là một kĩ năng rất quan trọng cần phát triển cho HS đổ HS nắm chắc vốn tri thức đã tiếp thu, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc giải bài tập cũng như vận dụng kiến thức vào thực tế một cách hợp lí PHT dạng này định hướng cách tiếp nhận thông tin, nghiên cứu chi tiết những vấn đồ khá phức tạp, nắm vũng những sự vật hiện tượng gần giống nhau, những khái niệm có nội hàm chồng chco một phần, bằng những kiến thức học sinh có kết họp với việc định hướng trong PHT các em tự hoàn thiện nhừng kiến thức còn lại

Ví dụ: Sau khi học xong bài 36- Phát triển ở thực vật có hoa, GV cho HS hoàn thành PHT sau:

Trang 24

Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự ra hoa của một loài cây thu được bảng số liệu:

Thời gian chiếu sáng (giò) Thời gian tối (giờ) Kết quả

1 Qua bảng sổ liệu trên rút ra được nhận xét gì?

2 Loài cây đó thuộc nhóm cây nào trong quang chu kỳ?

* Dạng 3: Dạng PHT phát triên kỹ năng so sánh

Phát triên kĩ năng so sánh cho HS sè giúp các em phân tích được những điêm giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng, tù’ đó học sinh có khả năng phân biệt được sự vật hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác PHT dạng này có ưu điểm lớn trong việc định hướng các dấu hiệu, các chỉ tiêu so sánh, qua đó học sinh

có cơ sở đế đánh giá những điểm giống và khác nhau trong khi so sánh

Ví dụ: Khi dạy bài 37- Sinh trưởng và phát triên ớ động vật, yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa mục II, III và quan sát hình 37.1- 37.4 trang 147- 150 hoàn thành bảng sau:

Kiểu phát triển Nội dung

Phát triển không qua biến thái

Phát trien qua biến thái Biến thái không

hoàn toàn

Biến thái hoàn toàn

Giai đoạn phôi (trong trứng)

Giai đoạn hậu phôi (sau khi

nở hay sinh ra)

Đại diện

* Dạng 4: Dạng PHT phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát

Phần kiến thức chương III, IV Sinh học 11 mang tính lý thuyết cao, được hình thành chủ yếu qua quan sát mẫu vật, khái quát hình vẽ, các phương tiện trực quan khác và nghiên cứu SGK

Ví dụ: Khi dạy mục I bài 41- Sinh sản vô tính ớ thực vật

Yêu cầu HS nghiên cứu các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:

Ví dụ 1 Cây chanh mẹ ra hoa, kết quả, tạo hạt -> Cây chanh con

Trang 25

Ví dụ 2 Củ khoai lang -> Cây khoai lang con

Ví dụ 3 Hiện tượng con cua đứt càng, mọc lại càng mới

Câu hỏi: 1 Trong ba ví dụ trên thì ví dụ nào là hình thức sinh sản? Giải thích?

2 Thế nào là sinh sản? Có những hình thức sinh sản nào?

Thông qua PHT này kết hợp với sự gợi ý định hướng của GV, HS có thể phát biểu một cách tụ- lực bằng lời của mình về khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản

* Dạng 5: Dạng PHT phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết

Dạng PHT này thường được sử dụng ở cuối bài, cuối mục lớn Gợi ý cho HS xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học Từ đó HS nắm được kiến thức một cách tích cực và phát triển được

tư duy suy luận, các vấn đề mâu thuẫn đề ra trong học tập cũng như trong đời sống

Ví dụ: Củng cố lại kiến thức kiến thức bài 37 - Sinh trưởng và phát triển ở động vật có thể sử dụng PHT sau:

Hãy giải thích các hiện tượng sau:

1 Tại sao ở côn trùng (bướm, ruồi ) lại chia thành các giai đoạn trong vòng đời: trúng, ấu trùng, nhộng bướm và ruồi trưởng thành?

2 Theo em, trong trồng trọt nên diệt sâu ở giai đoạn nào? Tại sao sâu bướm phá hoại mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành không gây hại cho cây trồng?

* Dạng 6: Dạng PHT vận dụng kiến thức đã học

HS sau khi học xong chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản có thể vận dụng vào thực tiễn cuộc sống để giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực tiễn, đó là nhu cầu tự nhiên muốn áp dụng kiến thức mới học vào trong đời sống, sản xuất Do đó các câu hỏi đặt ra trong PHT càng gần gũi với thực tiễn càng thu hút sự chú ý của HS và kích thích suy nghĩ khi tìm tòi lời giải đáp thích hợp

Ví dụ: Sau khi dạy bài 35 - Hoocmôn thực vật, GV yêu cầu HS hoàn thành PHT sau bàng cách ghép nội dụng cột A sao cho phù hợp với cột B, ghi kết quả vào phần trả lời

Trang 26

(A) Hoocmôn (B) ứ ng dụng Trả lòi

1 Auxin a Làm thâp cây, cứng cây, chông

lốp đổ

1

2 Chât diệt cỏ b Thúc quả chín, tạo quả trái vụ 2

3 Chất làm chậm sinh trưởng c Làm rụng lá cây 3

6 Êtilen f Ngăn cản sự sinh trưởng của cỏ

Như vậy, việc phân loại PHT giúp cho GV xây dựng và sử dụng PHT đê tô chức hoạt động học tập cho HS đạt hiệu quá cao, kết họp tháo luận nhóm sẽ hình thành kiến thức mới, phát triển các kĩ năng tư duy cho HS

1.2.4 Yêu cầu phiếu học tập

Khi xây dựng PHT cần chú ý đến các yêu cầu sư phạm sau:

* Quán triệt mục tiêu, nội dung bài học

Giáo viên phái bám sát mục tiêu bài học, nội dung chính của bài để xây dựng PHT và tổ chức hoạt động học tập cho học sinh

* Đảm bảo tính chính xác

Xây dựng PHT phải luôn đám bảo tính chính xác về kiến thức của bài học, tránh việc xây dựng PHT có sơ đồ, hệ thống quá rườm rà, phức tạp Việc sử dụng PHT phải phù hợp trình độ nhận thức của học sinh, thời gian và lôgic chung của chương trình

Trang 27

1.2.5 Vai trò phiếu học tập

1.2.5.1 Phiếu học tập là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học

Trong quá trình dạy học PHT được sử dụng như một phương tiện đế truyền tải kiến thức, nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của học sinh Thông qua việc hoàn thành các yêu càu nhất định trong phiếu một cách độc lập hay

có sự trợ giúp của giáo viên mà học sinh lĩnh hội được một lượng kiến thức tương ứng

1.2.5.2 Phiêu học tập là một phương tiện hũĩi ích trong việc rèn luyện các k ĩ năng chu học sinh

Đe hoàn thành được các yêu cầu do PHT đưa ra học sinh phải huy động hầu như tất cả các kĩ năng hành động, thao tác tư duy như quan sát, phân tích, tống hợp,

so sánh, phán đoán, suy luận, khái quát hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá Vì vậy sử dụng PHT trong quá trình dạy học sẽ giúp cho học sinh hình thành và phát triển các

kĩ năng cơ bản

1.2.5.3 Phiếu học tập phát huy tỉnh tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyện năng lực

tự họ, tự nghiên cứu cho học sinh

Trong quá trình tổ chức dạy tự học cho HS có thể sử dụng PHT để nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cổ, kiểm tra đánh giá, dưới nhiều hình thức như ở lớp hoặc ở nhà, có sự giúp đờ của giáo viên hoặc không Từng cá nhân hoặc nhóm HS phải chủ động, tích cực hoạt động, tự học, tự nghiên cứu thông tin ở SGK, kênh hình và các tài liệu khác để chiếm lĩnh tri thức

1.2.5.4 Phiếu học tập là kế hoạch nhở đê tô chức dạy học

Khi muốn xác định một nội dung kiến thức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác nhau thường sử dụng PHT dưới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thê hiện nhiều tiêu chí Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn như một kế hoạch nhỏ dưới dạng bảng hoặc sơ đồ

1.2.5.5 PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hưởng dẫn học sinh tự học

Đối với hoạt động tự học, PHT là một biện pháp hữu hiệu đế hồ trợ HS trong việc tự lực chiếm lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hướng cho HS cách nắm bắt nội dung bài học, xác định nội dung trọng tâm và nâng cao hiệu quả dạy tự học [21]

Trang 28

1.2.5.6 PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn nan, chỉnh sứa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của người học

Thông qua kết quả hoàn thành PHT giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá được năng lực học tập của HS, chỉnh sửa, uốn nắn những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của học sinh cũng như điều chỉnh cách dạy cho phù hợp với trình độ của HS

Do đó PHT đã trở thành phương tiện giao tiếp giữa thầy - trò, giữa trò - trò Đó là mối liên hệ thường xuyên liên tục

Như vậy, PHT có ưu thế cao hơn câu hổi, bài tập, giá trị lớn nhất của PHT làvới một nhiệm vụ phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn bàng mộtbảng gồm các hàng, cột ghi rõ các tiêu chí cụ thế [13]

1.2.6 Dạy tự học bằng PH T

1.2.6.1 Khái niệm tự học

Ngày nay với sự bùng nô của những tri thức mới, sự tăng lên gấp bội của sáng tạo công nghệ và kỳ thuật, sự mở rộng của các ngành nghề đòi hỏi con người phải có năng lực tự học, tự đào tạo đc thích ứng Bồi dường phương pháp tự học cho người học có thế giúp họ thích ứng được những đòi hỏi khắt khe của cuộc sống hiện đại Nó phải là phương pháp học tập cơ bản và suốt đời của người học [34].Theo nhà tâm lí học N.Arubakin coi: “Tự học có nghĩa là tự tìm lấy kiến thức,

là quá trình lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động

cá nhân biên tri thức của loài người thành vôn tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng kĩ xảo của chủ thể” [6]

Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lí để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định”.Theo GS Đặng Vũ Hoạt và PGS Hà Thị Đức trong cuốn “Lí luận dạy học đại học” thì “tụ- học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học ”

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo: “Tự học phải là công việc tự giác của mồi người ”Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học hiểu theo đúng bản chất là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (sử dụng các phương tiện) cùng các phẩm chất, cả động

cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, không ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học,

Trang 29

ý muốn thi đô, biến khó khăn thành thuận lợi ) đê chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó của nhân loại thành sở hữu của mình” [37] Đe tự học người học phải huy động hết mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm tay (nội lực) trước khi sử dụng khi sử dụng hỗ trợ từ người khác (ngoại lực).

Trong thư gửi Trung tâm Nghiên cứu và phát triển tự học (Hội khuyến học Việt Nam) ngày 09/06/1999, Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Minh Hiển viết: “Tự học là một khâu rất quan trọng trong quá trình giáo dục, góp phần hình thành và nâng cao năng lực, phẩm chất của học sinh, sinh viên, đặc biệt trong điều kiện hiện nay Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến người học mà cả người dạy Việc khơi dậy, hướng dẫn, đây mạnh, phát huy nội lực tự học trong việc dạy và học

là quán triệt chủ trương xã hội hoá giáo dục mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm” [6]

Tự học là một quá trình tâm lí đặc trung của con người, hoạt động tự học là hoạt động tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh tri thức khoa học bàng hành động của tác nhân hướng tới nhũng mục tiêu nhất định Tự học không chỉ có ý nghĩa trong thời gian học tập ở nhà trường mà còn có ý nghĩa lớn trong cuộc đời mồi con người [38]

Tự học có thể diễn ra dưới sự tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn của GV, cũng có thế không có sự hường dẫn của GV nhưng đòi hỏi người học phải nồ lực tối đa, tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức Tự học là một quá trình người học tù’ việc tự tìm ra vấn đề, tự thu thập thông tin về vấn đề đó, xử lí thông tin

đê đưa ra các giải pháp, cách giải quyết, cách thử nghiệm đến việc tự thế hiện những tìm tòi, nghiên cứu của mình bằng văn bản, bàng lời nói hoặc thông qua trao đồi, đối thoại với thầy, với bạn Cuối cùng là tự kiếm tra, đánh giá sản phẩm của bản thân thu được, đê xem xét, điều chỉnh, tự rút kinh nghiệm cho bản thân về cách giải quyết vấn đề, cách xử lí tình huống [18]

Từ những quan niệm về tự học nói trên, có thể định nghĩa về tự học như sau:

Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó băng hành động của chính mình nhăm đạt được mục đích nhất định.

1.2.6.2 Các hình thức tự học[6]

ã Các hình thức và mức độ tự học:

* Tự học hoàn toàn (không có GV):

Trang 30

Cá nhân tự mày mò theo sở thích và hứng thú độc lập không có sự hướng dẫn của GV Học thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác Hình thức này đòi hỏi người học có niềm khao khát, say mê khám phá tri thức mới, có vốn tri thức sâu và rộng HS thường gặp nhiều khó khăn do có nhiều lồ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học.

* Tự học qua tài liệu hướng dẫn:

Người học tự tìm hiểu sách và hiểu kiến thức trong sách, qua đó phát triển tư duy Đây là cái đích mà mọi người phái đạt để xây dựng xã hội học tập suốt đời Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thế gặp khó khăn và không biết hỏi ai

* Tự học có GV ở xa hướng dẫn qua phương tiện truyền thông:

Có sự trao đôi, hướng dẫn của GV ở xa trong việc giãi quyết thắc mắc, làm bài, kiểm tra, đánh giá HS không được tiếp xúc trực tiếp với GV nên gặp khó khăn trong việc trao đổi thông tin

* Tự học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV:

HS tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đờ trực tiếp hoặc gián tiếp

một phần của GV gọi tắt là "tựhọc có hướng dẫn".

Hình thức tự học có hướng dẫn của GV có hai trường họp xảy ra :

- Trường hợp tự học trên lớp: GV là nhân tổ hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện cho HS tụ- chiếm lĩnh tri thức HS là chủ thể của quá trình nhận thức, tự giác, tích cực, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập Mối quan hệ giữa GV và HS là mối quan hệ giữa nội lực(HS) và ngoại lực(GV)

-Trường họp tụ- học ở nhà: GV hướng dẫn, định hướng gián tiếp về nội dung

và phương pháp tự học HS phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tự sắp xếp

kế hoạch, huy động mọi trí tuệ, kĩ năng của bản thân để hoàn thành những yêu cầu

do GV đề ra

b Các nguyên tắc dạy tự học có hường dẫn

+Nguyên tắc cá the hoá trong học tập

+ Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở học sinh kỹ năng tự học tù’ thấp đến cao,

tự học tùng phần cho đến khi tự học hoàn toàn

+ Nguyên tắc giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh sau quá trình tụ' học, giúp đờ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

Trang 31

+ Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học.

+ Đảm bảo được tính vừng chắc của tri thức, kỳ năng, kỹ xảo vì người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học đế họ tự đào tạo suốt đời

Qua việc nghiên cứu các hình thức tự học ở trên thấy ràng mồi hình thức có những mặt un điểm và nhược điểm nhất định Song hình thức tự học có hướng dẫn của GV và có sách, tài liệu là quá trình tự học liên quan chặt chè với quá trình dạy học ở THPT, chịu tác động nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố tổ chức, quản lí của GV

và quá trình học của HS Đây cũng là hình thức mà luận văn đang quan tâm đến

1.2.6.3 Những khó khăn của HS khi tiến hành tự học

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của tự học là HS gặp nhiều khó khăn khi sử dụng phương pháp tụ- học Đó có thể là nhũng khó khăn khách quan như phải tự mình giải quyết việc học và những nguyên nhân chủ quan như thiếu tự tin, dễ nản trí khi gặp bế tắc Trong số khó khăn đó nồi lên là nhũng hạn chế về kĩ năng tự học Có thể kể ra một số khó khăn thường thấy khi thiếu kĩ năng

tự học [34]

- Sưu tầm và phân loại tài liệu học tập

- Nghiên cứu tài liệu

- Khắc phục khó khăn khi không có giáo viên trợ giúp

- Tự kiếm soát và quản lí quá trình tụ- học

- Đánh giá kết quả và hiệu quả tự học

Tuy nhiên, trong tụ- học thì bước đầu thường có nhiều lúng túng nhưng chính những lúng túng đó lại là động lực thúc đẩy người học tư duy đổ thoát khỏi “lúng túng” Nhò' đó mà HS thành thạo hơn [41]

1.2.6.4 Vai trò của tự học trong quá trình dạy học

Trong quá trình dạy học, hoạt động tụ- học luôn giữ vị trí rất lớn trong quá trình học tập của người học

* Tự học là yếu tổ quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động học tập [6],

Trong thư gửi hội thảo khoa học nghiên cứu phát triển tự học, tự đào tạo ngày 6/1/1998 nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười đã phát biểu: “Tự học, tự đào tạo làcon đường phát triển suốt cuộc đời của mỗi người, trong điều kiện kinh tế -xã hộinước ta hiện nay và cả mai sau, đó cũng là truyền thống quý báu của người Việt

Trang 32

Nam và dân tộc Việt Nam Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng lên khi tạo

ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến quá trình giáo dục thành quá trình

tự đào tạo Quy mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự học”

Tự học có ý nghĩa to lớn đối với người học đê hoàn thành nhiệm vụ học tập của

họ Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thể trong quá trình nhận thức của người học Người học hoàn toàn chủ động và độc lập, tự lực tìm tòi, khám phá để lĩnh hội tri thức dưới sự chỉ đạo, điều khiên của giáo viên Đe đạt được mục tiêu đó người học phải rèn luyện cho mình phương pháp tự học Phương pháp tụ' học là cách thức, con đường mà người học lựa chọn cho mình trong quá trình học tập để đạt được những nhiệm vụ học tập đề ra Phương pháp tự học có tác dụng bồi dường năng lực

tự học, kĩ năng tự học và làm cầu nối giữa học tập và nghiên cún khoa học [41]

* Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học.

Trong hoạt động dạy học, bồi dường năng lực tự học cho HS xem là một trong những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực góp phân nâng cao chât lượng dạy học, tạo cho người học có động lực học tập mạnh mẽ, phát huy khả năng

tự học, chủ động, sáng tạo đe chiếm lĩnh kho tàng tri thức của nhân loại

* Tự học giúp người học nắm vừng kiến thức, hình thành k ĩ năng, k ĩ xảo và nghề nghiệp trong tưong lai [6].

Trong quá trình tụ- học người học đã tùng bước biến vốn kinh nghiệm của loài người thành vốn tri thức riêng của bản thân Hoạt động tự học đã tạo điều kiện cho

HS hiểu sâu tri thức, mở rộng kiến thức, củng cổ ghi nhớ vừng chắc tri thức, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập mới

Tự học giúp HS có được hứng thú, thói quen và phương pháp tự học thường xuyên để làm phong phú thêm, hoàn thiện thêm vốn hiểu biết của mình Giúp họ tránh được sự lạc hậu trước sự biến đổi không ngừng của khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay

Tự học thường xuyên còn tạo cho người học có nếp sống, cách làm việc khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, hứng thú học tập và lòng say mê nghiên cứu khoa học, tạo nên động lực nội sinh của quá trình học tập, vượt lên trên mọi khó khăn, trở ngại bên ngoài Khả năng tự học chính là nhân tố nội lực, nhân tố quyết định chất lượng đào tạo

Trang 33

Vì những lẽ đó, ngày nay trong quá trình dạy học tích cực thì tự học là một đặc trưng quan trọng, chú trọng hoạt động tự học, tạo sự chuyền biến từ học thụ động sang tụ- học chủ động, rèn luyện cho người học kỹ năng tụ- học, tự nghiên cứu, không ngừng nâng cao vốn hiêu biết về văn hoá, khoa học kỳ thuật và hiện đại hoá vón tri thức của mình, có thể tiếp tục tự học khi vào đời, dễ dàng thích ứng với cuộc sống trong xã hội để trở thành người công dân, người lao động với đầy đủ hành trang bước vào cuộc sống.

1.2.6.5 Vai trò PHT nhăm nâng cao khả năng tự học cho HS THPT

Đối với hoạt động tự học, PHT là một biện pháp hữu hiệu đe hồ trợ học sinh trong việc tự lực chiếm lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hướng cho học sinh cần nắm bắt nội dung kiến thức Với vai trò đó nó đã giúp đờ người thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học Thông qua hệ thống các dạng PHT khác nhau GV giúp HS tiếp cận với hệ thống tri thức, biết cách tự nghiên cứu tài liệu, xử lý thông tin, từ đó hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng linh hoạt những tri thức đã học vào các tình huống khác nhau Qua đó giúp các em phát triển khả năng tư duy sáng tạo, tăng cường động cơ học tập, tạo điều kiện để học sinh thề hiện cảm xúc và phát triển các

kĩ năng tự học suốt đời

Muốn sử dụng PHT đê dạy tự học thành công thì giáo viên cần phải hướng dẫn

HS phương pháp tự học Những công việc giáo viên cần hướng dẫn HS tiến hành tự học như:

- Biết cách xây dựng kế hoạch và thời gian biêu tự học họp lý

- Biết cách thức làm việc độc lập bao gồm: Biết đọc sách một cách có hệ thống, biết phân chia dung lượng kiến thức họp lý đề tiến hành học tập cho có hiệu quả, biết liên hệ, vận dụng lý thuyết đê giải quyết các bài tập trong quá trình học ớ trên lớp và trong thực tiễn

- Biết cách phân tích, tổng hợp, so sánh

- Biết ôn tập, hạch toán kiến thức một cách tự giác, thường xuyên nhằm đánh giá được sự tiến bộ của trí tuệ

- Biết tranh luận và biết trình bày quan điểm của mình

- Biết tập trung tu- tưởng, tiết kiệm thời gian học tập

- Biết tự kiểm tra, tự đánh giá trình độ của bản thân

Trang 34

Đe giúp người học có được những cách thức tiến hành tự học thì người giáo viên có thể trực tiếp hướng dẫn họ ở trên lớp thông qua các bài giảng hoặc ở nhà qua các phiếu bài tập hoặc nhiều kênh thông tin khác mà hình thành cho nguời học những phương pháp tự học đúng đắn, hiệu quả.

1.2.7 Khá năng xây dựng và sử dụng P H T để dạy tự học chương III, I V sinh học 11 THPT

Trong dạy học, GV có thế lựa chọn những nội dung, kiến thức đê dạy tự học cho học sinh như :

- Nội dung, kiến thức đó quan trọng với nhiều đối tượng theo học

- Nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung đã được học ở lớp dưới,các kiến thức quá khó không nhiều

- Nội dung, kiến thức có tính biến động cao, có liên quan đến thực tiễn Kiến thức chương III, IV sinh học 11 THPT là phần kiến thức có nội dungtương đối khó, thể hiện các cơ chế, các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản của thực vật cũng như động vật Nội dung kiến thức được trình bày theo từng nhóm

cụ thê (thực vật rồi đến động vật) Do đó người học cần phải lĩnh hội được kiến thức của tùng nhóm, đồng thời phải biết khái quát, hệ thống hoá kiến thức ở cấp cơ thể Ngoài ra kiến thức trong hai chương này có liên hệ với thực tiễn chăn nuôi, trồng trọt, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người Chính vì thế, khi dạy học các thành phần kiến thức này, chúng ta có thế áp dụng phương pháp dạy tự học bằng phiếu học tập, vừa giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, rèn luyện phương pháp, thói quen, kĩ năng tự học, vừa nâng cao khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào các tình huống mới, biết tự lực phát hiện vấn đề, đặt ra và giải quyết những vấn đề trong thực tiễn, khơi dậy tiềm năng vốn có, sự say mê học tập ớ mỗi HS

Tóm lại: Kiến thức chương III, IV sinh học 11 THPT hoàn toàn có the sử dụng PHT để hưỡng dẫn học sinh tự học Neu sử dụng thường xuyên và có khoa học sẽ nâng cao được chất lượng dạy học, đáp ứng được mục tiêu dạy học

1.3 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng PHT đế dạy học sinh học

1.3.1 Thực trạng xây dựng và sử dụng PH T trong dạy học của GV

Đe phục vụ cho hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp dạy học, đặc biệt sử dụng PHT trong dạy học môn Sinh học tại một số trường THPT thuộc các huyện như Anh Sơn, Tân Kỳ, Con Cuông và

Đô Lương của tỉnh Nghệ An Chúng tôi trao đôi với GV bộ môn, soạn thảo phiếu

Trang 35

thăm dò ý kiến GV, phiếu điều tra HS nhằm thu thập số liệu cụ thể Chúng tôi phát phiếu thăm dò cho 30 GV và thu được kết quả:

Cũng qua điều tra 30 GV chúng tôi thu được kết quả:

- Việc xây dựng PHT đổ dạy học: Thường xuyên( 13.33% ); không thường xuyên: (86.67%); không bao giờ( 0%)

- Việc sử dụng PHT đế dạy:Thường xuyên: 0%; Không thường xuyên: 13.34%;

ít sử dụng 63.33%; Không bao giờ: 23.33%

- Mức độ cần thiết của việc sử dụng PHT để dạy học chương III, IV sinh học 11

Rất cần thiết: 10.0 % c ầ n thiết: 86.67% Không cần thiết: 3.33 %

- 100% đồng ý việc sử dụng PHT có kết hợp cho HS thảo luận và sử dụng vốn kinh nghiệm sằn có của HS

- Không khí học tập của HS khi sử dụng PHT để dạy học:

Trang 36

Rất thích thú: 63.33% Bình thường: 23.33% Không thích thú: 13.34%

- Mức độ nhận thức của HS khi sử dụng PHT: Tích cực hơn( 80.0%); Bình thường(16.67% ); thụ động ( 3.33%)

* Tình hình sử dụng PHT dạy tự học:

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng PHT trong việc hướng dân HS tự học

Các khâu của quá trình

dạy học

Mức độ sử dụng (%)Thường

xuyên

Không thường xuyên

It sử dụng

Không sử dụng

“Cháy giáo án” Chính vì vậy chất lượng sử dụng PHT để dạy học chưa cao, đặc biệt trong dạy tự học

* Nguyên nhân của những hạn chế đó là:

- Nội dung kiến thức sinh học 11 THPT có nhiều thay đôi, có nhiều kiến thức mới

và gắn bó với thực tiễn Vì vậy, một số giáo viên chưa nắm được bản chất nội dung kiến thức, làm hạn chê trong công việc soạn giáo án và tô chức giảng dạy của GV

Trang 37

- Việc thay đối giáo dục, chuyển từ việc dạy học lấy GV làm trung tâm sang dạy học lấy HS làm trung tâm, làm cho đa phần giáo viên và học sinh chưa thích ứng kịp.

- Đa số GV chưa hiêu rõ bản chất cơ sở lí luận của PHT, đặc biệt là quy trình xây dựng và sử dụng PHT trong dạy tự học nên hiệu quả sử dụng PHT chưa cao

- Qua phỏng vấn đa số GV đều trả lời ít sử dụng PHT vì bị hạn chế về mặt thời gian trên lớp, thời gian biên soạn PHT lại nhiều, tốn kém về kinh phí mặc dù

GV đều biết ưu điềm của PHT là phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS

1.3.2 Thực trạng của H S nhận thức tri thức thông qua sử dụng PH T

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn HS, kiếm tra bàng câu hỏi test và thống kê kết quả học tập học kỳ I năm học 2010-2011 của học sinh khối 11 một số trường THPT Anh Sơn 1, trường THPT Anh Sơn 2, Trường THPT Đô Lương 1 thu được kết quả

ở bảng 1.3 và bảng 1.4 như sau:

Bảng 1.3: Tình hình học tập môn Sinh học của HS

Các chỉ tiêu điều tra SL HS

(1236) %

Ý thức

học tập

Coi môn Sinh học là nhiệm vụ băt buộc 624 50.48

Phương

pháp học

tập

Nhớ máy móc, học thuộc lòng kiên thức đê đôi

Chú ý lăng nghe GV giảng bài, động não suy nghĩ để hiểu và nhớ lâu

Nghe giảng, tìm tòi, học hỏi thây cô bạn bè, có thể vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết vấn đề lý thuyết trong thực tiễn

Trang 38

Bảng 1.4: Thải độ của HS đối với giờ dạy Sinh học

Đăc điểm giò' dav

Thích Không thích

GV hỏi những câu dê, chỉ cân học thuộc lòng,

Thây cô thuyêt trình từ đâu đên cuôi 196 15.86 1040 84.14

Giờ dạy mà kiên thức dài khó nhớ, phải nhớ

máy móc

0 0.0 1236 100

Giờ dạy có nhiêu tranh ảnh, GV làm thí

nghiệm, mẫu vật, băng hình đế minh họa cho

bài dạy, kèm theo các câu hỏi,PHT

GV sử dụng câu hỏi, PHT khích lệ HS làm

GV phát PHT hướng dân HS vê nhà điên thông

Qua số liệu bảng 1.3 và bảng 1.4 về kết quả điều tra tình hình học tập môn Sinh học của HS cho thấy:

- Phần lớn HS coi việc học Sinh học là một nhiệm vụ bắt buộc, là môn phụ Nên không đầu tư thời gian, công sức vào việc học tập, không có động cơ bên trong

mà chỉ mang tính đối phó với giáo viên hay trong các giờ kiểm tra

- Đa số HS chỉ quen lối học thuộc lòng, học vẹt do phương pháp học thụ động máy móc theo kiều đối phó.Chỉ một số HS có phương pháp học tích cực, chủ động, sáng tạo, biết tự học, tự nghiên cứu tài liệu để lĩnh hội kiến thức

- Trong các giờ dạy GV có sử dụng câu hỏi, bài tập, PHT, tranh ảnh minh họa, băng hình để quan sát, có thí nghiệm thì các em cũng thích thú, xây dựng bài, lóp học sôi nổi và khả năng hiểu bài cao hơn Ngược lại, phần lớn HS nhàm chán với những bài học có kiến thức vừa dài, vừa khó, thầy cô thuyết trình từ đầu đến cuối hoặc thầy cô hỏi những câu hỏi quá dễ không cần suy nghĩ cũng có thế trả lời được

- HS chưa làm quen với các phương pháp tụ' học, đặc biệt là việc sử dụng PHT đề nâng cao khả năng tự học nên chất lượng dùng phiếu chưa cao, đa phần HS

Trang 39

còn ĩ lại không chủ động tự lĩnh hội kiến thức Tuy nhiên, HS vẫn thích GV phát PHT đề về nhà hoàn thành thay vì các câu hỏi, bài tập.

- Việc kiếm tra đánh giá, thi cử ở mức độ nhận biết, tái hiện kiến thức chưa khuyến khích được cách học thông minh sáng tạo ở HS

- Đa số HS có thói quen học thụ động, ngại nghiên cún sách giáo khoa, sách tham khảo, làm thực hành và đặc biệt chưa có ý thức tụ’ học

KÉT LƯẬN CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học Sinh học hiện nay chúng tôi nhận thấy: Sự đôi mới PPDH chỉ dừng lại ớ bề nôi của hình thức mà chưa đi vào chiều sâu của chất lượng, chưa thường xuyên và liên tục Sử dụng PHT trong dạy học là một PPDH tích cực, một phương pháp mới nhưng chưa được sử dụng rộng rãi Đặc biệt sử dụng PHT đế dạy tự học Đê nâng cao hiệu quả của phương pháp này cần có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng và sử dụng PHT vào dạy tự học môn Sinh học

Trang 40

Chương 2

XÂY DỤÌVG VÀ SỬ DỤNG PHIÉU HỌC TẶP ĐẺ DẠY T ự HỌC CHƯƠNG III, IV

SINH HỌC 11 THPT

2.1 Xây dựng các dạng PHT để dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT

2.1.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương // / , IV S in h học 11 THPT

2.1.1.1 Mục tiêu chương III, IV Sinh học 11 THPT

- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài lên

sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật, động vật

- Trình bày được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển

- Vận dụng những kiến thức về sinh trưởng và phát triển vào thực tiễn chănnuôi, trồng trọt nhàm điều chỉnh tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, câytrồng theo mục đích sử dụng của con người

- Trình bày được cơ chế của quá trình sinh sản ở thực vật và động vật

- Nắm được ưu điểm, nhược điềm của các hình thức sinh sản ở thực vật, động vật

- Nêu được đặc điếm của phương thức SSVT, phương thức SSHT

- Trình bày được cơ chế điều hoà sinh sản

- Trình bày được khả năng điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

- ứ n g dụng các kiến thức về sinh sản đã học vào thực tiễn trồng trọt, chăn nuôi

và nâng cao chất lượng dân số

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Vụ Giáo Dục Trung Học (2007). Tài liệu bồi dưỡng Giáo Viển thực hiện chương trình, SGK lớp 11 môn Sinh học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Giáo Viển thực hiện chương trình, SGK lớp 11 môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Vụ Giáo Dục Trung Học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
2. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2010). Giáo dục k ĩ năng song trong môn Sinh học. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục k ĩ năng song trong môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Luật Giáo dục. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
4. Lê Thị Việt An (2009). Xây dựng và sử dụng PHT đê tô chức hoạt động dạy học phần sinh thái học Urp 12 THPT. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng PHT đê tô chức hoạt động dạy học phần sinh thái học Urp 12 THPT
Tác giả: Lê Thị Việt An
Năm: 2009
5. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành(2000). Lý Luận dạy hục sinh học (Phần đại cương). Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý Luận dạy hục sinh học (Phần đại cương)
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
6. Đặng Việt Cường. Phưorìg pháp tự học. bài báo khoa học giáo dục đăng ngày 1 / 12 / 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phưorìg pháp tự học
7. Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng(2007). Những van đề chung về đỏi mới giảo dục Trung học phô thông môn Sinh học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những van đề chung về đỏi mới giảo dục Trung học phô thông môn Sinh học
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
8. Nguyễn Phúc Chỉnh(Chủ biên), Phạm Đức Hậu (2007). ửng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học Giáo dục và dạy học Sinh học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ửng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học Giáo dục và dạy học Sinh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh(Chủ biên), Phạm Đức Hậu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
9. Nguyễn Phúc Chỉnh(2005). Phương pháp Grap trong dạy học Sinh học (sách chuyên khảo). Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Grap trong dạy học Sinh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
10. Nguyễn Thị Thanh Chung (2006). Xây dựng và sử dụng PHTđê dạy học các khải niệm trong chương các quy luật dỉ truyền Sinh học 11 THPT. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng PHTđê dạy học các khải niệm trong chương các quy luật dỉ truyền Sinh học 11 THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Chung
Năm: 2006
11. Hồ Ngọc Đại (1983). Tâm lý dạy học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1983
12. Vù Cao Đàm(2005). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và kỉ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vù Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học và kỉ thuật
Năm: 2005
13. Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT chu kỳ III (2004 - 2007). (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT chu kỳ III (2004 - 2007)
14. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn,Nguyễn Như Khanh(2006). Sinh học 11 (chương trình chu ân). Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 (chương trình chu ân)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn,Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
15. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh(2006). Sinh học II sách giảo viên (chương trình chuẩn). Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học IIsách giảo viên (chương trình chuẩn)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành (2009). Dạy học sinh học ở trường pho thông tập 1, 2. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học sinh học ở trường pho thông tập 1, 2
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
17. Ngô Thị Hoa (2009). Thiết kế và sử dụng PHT để dạy chương 3,4 Sinh học 11 (nâng cao) THPT. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng PHT để dạy chương 3,4 Sinh học11 (nâng cao) THPT
Tác giả: Ngô Thị Hoa
Năm: 2009
18. Đậu Thị Hoà (2010). “Phương pháp rèn luyện kĩ năng tự học cho sinh viên địa lí trong dạy học phần địa lí tự nhiên Việt Nam”, tạp chí khoa học và công nghệ số 4(39)2010, Trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp rèn luyện kĩ năng tự học cho sinh viên địa lí trong dạy học phần địa lí tự nhiên Việt Nam”, "tạp chí khoa học và công nghệ" số "4(39)2010
Tác giả: Đậu Thị Hoà
Năm: 2010
19. Trần Bá Hoành (1994). Kỹ thuật dạy học Sinh họcỢầi liệu bồi dường thường xuyên chu kì 1995 - 1996 cho GV THPT). Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học Sinh họcỢầi
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
20. Trân Bá Hoành (2007). Đôi mới phưưìig pháp dạy học chương trình và SGK (Tái bản lần thứ nhất),. Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi mới phưưìig pháp dạy học chương trình và SGK
Tác giả: Trân Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Kết quả điểu tra  việc sử dụng phương pháp dạy học - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 1.1. Kết quả điểu tra việc sử dụng phương pháp dạy học (Trang 35)
Bảng  1.4:  Thải độ  của HS đối  với giờ dạy Sinh học - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
ng 1.4: Thải độ của HS đối với giờ dạy Sinh học (Trang 38)
2.1.2. Bảng trọng số chung cho nội dung PHT - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
2.1.2. Bảng trọng số chung cho nội dung PHT (Trang 44)
Bảng 2.3.  PHT rèn  luyện các k ĩ năng cơ bản - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 2.3. PHT rèn luyện các k ĩ năng cơ bản (Trang 49)
Hình  thành  kiến - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
nh thành kiến (Trang 49)
Bảng 2.2.  PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 2.2. PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học (Trang 49)
Hình  thức  1:  Tự hục  bài  mới  tại lớp  (HS  tự học  dưới  sự  cố  vấn,  giám  sát trực tiếp - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
nh thức 1: Tự hục bài mới tại lớp (HS tự học dưới sự cố vấn, giám sát trực tiếp (Trang 59)
Bảng 3.1.  Kêt quả 4  lần kiếm tra thực nghiệm - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 3.1. Kêt quả 4 lần kiếm tra thực nghiệm (Trang 70)
Hình 3.1. Biêu đổ biêu diên đường tẩn suất (f%)  bài kiêm  tra  ỉ - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 3.1. Biêu đổ biêu diên đường tẩn suất (f%) bài kiêm tra ỉ (Trang 71)
Hình 3.2.  Đường biêu diên  tần suất hội tụ tiến  (f\) bài kiêm  tra  1 - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 3.2. Đường biêu diên tần suất hội tụ tiến (f\) bài kiêm tra 1 (Trang 71)
Bảng 3. 7.  Báng sơ sánh các tham so đặc trưng giữa  TN và ĐC bài KT 2 - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 3. 7. Báng sơ sánh các tham so đặc trưng giữa TN và ĐC bài KT 2 (Trang 73)
Hình 3.6.  Đường biêu diễn  tần suất hội tụ tiến  (7Ĩ) bài kiêm  tra 3 - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 3.6. Đường biêu diễn tần suất hội tụ tiến (7Ĩ) bài kiêm tra 3 (Trang 75)
Hình 3.7.  Biêu đổ biêu diên đường tần suất (fị  %)  bài kiêm  tra  4 - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 3.7. Biêu đổ biêu diên đường tần suất (fị %) bài kiêm tra 4 (Trang 76)
Bảng 3.16.  Bảng ma  trận  tông quát để kiêm tra  thực nghiêm - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Bảng 3.16. Bảng ma trận tông quát để kiêm tra thực nghiêm (Trang 79)
Hình 3.9.  Biêu đổ biêu diên  các mức độ nhận thức của HS ở lớp ĐC và  lóp  TN - Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy tự học chương III, IV sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ sinh học
Hình 3.9. Biêu đổ biêu diên các mức độ nhận thức của HS ở lớp ĐC và lóp TN (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w