Theo đó, cách trình bày nội dung kiến thức Sinh học tế bào đã tích cực hoá hoạt động của HS; đã có các hoạt động tìm tòi khám phá để người học tự lực chiếm lĩnh nội dung bài học.. Thiết
Trang 1B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO• • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HỮU SUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC• • •
Người hướng dẫn khoa học: GS TS VÕ HÀNH
VINH - 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Hữu Sum
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gử i lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, người đã tân tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành lí luận và phương pháp giảng dạy Sinh học và các thầy cô giáo trong khoa Sinh học đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin cám ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn Sinh học của trường THPT Nguyễn Huệ và trường THPT Kỳ Lâm đã nhiệt tình giúp đỡ, hợp tác, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm
Tác giả Nguyễn Hữu Sum
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
Trang
i
Trang 4LỜI CAM ĐOAN ü
LỜI CẢM ƠN iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn vii
MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận vãn 5
8 Cấu trúc của luận vãn 5
NỘI DƯNG 6 CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6 1-1- Cơ sở lý luận của đề tài 6
1.1.1 Quan niệm về dạy học khám phá 6
1.1.2 Bản chất của dạy học khám phá 6
1.1.3 Đặc điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá 7
1.1.4 ưu, nhược điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá 7
1.1.5 Nguyên tắc thiết kế các hoạt động khám phá 8
1.1.6 Các dạng hoạt động và các hình thức tố chức hoạt động khám phá 9
1 -2- Cơ sở thực tiễn của đề tài 10
1.2.1 Thực trạng dạy - học Sinh học ở một sổ tirường THPT trong tinh Hà Tĩnh 10
1.2.2 Đặc điểm nội dung kiến thức phần “Sinh học tế bào ” lớp 10 THPT 14 CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ĐÊ DẠY HỌC
Trang 5PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO- LỚP 10 THPT 16
^ ■ Đặc điểm nội dung phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT ^
2.1.1 Cẩu trúc, nội dung chương trình Sinh học THPT ^
2.1.2 Cấu trúc và nội dung phần Sinh học tế bào ỉớp 10 THPT 17
2.1.3 Phương pháp trình bày từng bài ừvngphần Sinh học tế bào lớp 10 THPT 22
2.1.4 Đánh giá ve cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT 22
2.2 Hệ thống các hoạt động khám phá để dạy- học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT 24
2.2.1-Dạng 1: Hoạt động trả lời câu hỏi 25
2.2.2- Dạng 2: Điền từ, điền bảng, sơ đồ câm 35
2.2.3- Dạng 3: Hoạt động phân tích bảng biểu, sơ dồ, mô hình 47
2.2.4- Dạng 4: Hoạt động tranh ỉuận về một vấn đề 53
2.2.5- Dạng 5: Xử lỉ tình huống 59
2.2.6- Dạng 6: Xây dựng bài tập liên hệ, hình ảnh liên hệ 63
2.3 Quy trình sử dựng hoạt động khám phá để dạy học phần Sinh học tế bào - lớp 10 THPT 66
2.3.1 Quy trình chung 66
2.3.2 Sử dụng hoạt động khảm phả để dạy - học phần Sinh học tế bào lớp 10THPT 66
2.3.2.1 Hoạt động dạng trả lời câu hỏi 66
2.3.2.2 Hoạt động dạng điền từ, điền bảng, điền sơ đồ câm 69
2.3.2.3 Hoạt động dạng phần tích biếu bảng, sơ đồ 72
2.3.2.4 Hoạt động dạng tranh luận về một vẩn đề 73
2.3.2.5 Hoạt động dạng xử lí tình huống 74
2.3.2.6 Hoạt động xây dựng bài tập liên hệ, hình ảnh liên hệ 75
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM s ư PHẠM 77 3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 77
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 77
Trang 63.3 Kết quả thực nghiệm 773-4- Nhận xét, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hoạt động khám phá
Phụ lục 1: Giáo án sử dụng dạy học khám phá trong các TN P1
Phụ lục 2: Đe kiểm tra đánh giá ở các lớp ĐC và TN P9
Phụ lục 3: phiếu thăm dò ỷ kiến giáo viên P15
Phụ lục 4: Phiếu thăm dó ỷ kiến học sinh P17
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Việc này cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến cách thức đánh giá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới phương pháp dạy học
Định hương đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII( 1- 1993) Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII (12- 1996), được thể chế hóa trong luật giáo dục (2005)
Tuy nhiên trên thực tế, việc đổi mới phương pháp dạy học còn chậm, ít Vì nhiều lí do khác nhau (Thói quen phương pháp cũ phần lớn GV; sự hiểu biết tường tận về lý luận đối với các phương pháp dạy học tích cực, phương tiện dạy học thiếu, năng lực của giáo viên .) mà nhiều GV chưa chủ động trong việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực, vẫn còn phổ biến sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, thuyết trình giảng giải xen kẻ YỚi vấn đáp tái hiện, biểu diễn trực quan minh hoạ Cũng có những GV vận dụng sáng tạo phương pháp dạy học tích cực nhưng chưa nhiều Đặc biệt, trong dạy học Sinh học THPT
Sinh học tế bào là một nội dung tưcmg đối khó YỚi GV và HS trong việc dạy học Do tính đặc thù của nội dung kiến thức, GV giảng dạy phần này chủ yếu bằng phương pháp thông báo, giải thích, minh họa Còn HS thường không lấy làm hứng thú khi học đến kiến thức phần Sinh học tế bào Một phần vì có dung lượng kiến thức nhiều, chủ yếu là lí thuyết, mang tính trừu tượng và khái quát khá cao, đi sâu
Trang 9vào bản chất, cơ chế của các hiện tượng và quá trình sinh học; phần vì không được lôi cuốn bởi phương pháp truyền đạt của GV nên hiệu quả dạy học không cao.
Mặc dù phần Sinh học tế bào trong sách giáo khoa sinh học 10 hiện nay đã được biên soạn theo hướng đổi mới Theo đó, cách trình bày nội dung kiến thức Sinh học tế bào đã tích cực hoá hoạt động của HS; đã có các hoạt động tìm tòi khám phá để người học tự lực chiếm lĩnh nội dung bài học Tuy nhiên, số lượng hoạt động trong sách giáo khoa chưa nhiều, chưa phù hợp với tất cả các đối tượng HS
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dạng
hoạt động khám phá để dạy học phần Sinh học tế bào- lớp 10 Trung học phổ thông”.
Thiết kế và sử dụng các hoạt động khám phá để dạy - học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
Các hoạt động khám phá dạy - học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa Sinh học 10 THPT hiện hành, nếu thiết kế và sử dụng họp lý các hoạt động khám phá họp lý, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở trường THPT nói chung và dạy học phần Sinh học tế bào nói riêng
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN c ứ u
Luận vãn có nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề sau đây:
5.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động khám phá trong dạy học Sinh học nói chung và phần Sinh học tế bào nói riêng
5.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT làm cơ sở cho việc xây dựng các hoạt động khám phá
5.3 Xây dựng các hoạt động khám phá trong dạy - học phần Sinh học tế bào lớp
10 THPT
5.4 Sử dụng các hoạt động khám phá để dạy - học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT
Trang 105.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả các hoạt động khám phá đã xây dựng được.
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
6.1 Phưvng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học
- Tìm hiểu các tài liệu cơ bản bộ môn sinh học dùng cho GV và HS THPT hiện nay (đặc biệt là Sinh học 10)
khám phá làm cơ sở cho việc vận dụng vào dạy học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT
6.2 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi với những người giỏi về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe
sự tư vấn của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai đề tài
6.3 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra đối với GV và HS để tìm hiểu về thực trạng dạy và học Sinh học nói chung và Sinh học tế bào nói riêng ở trường THPT
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm chéo ở 2 trường THPT, mỗi trường chọn 1 lớp thực nghiệm (TN), 1 lớp đối chứng(ĐC) có số lượng, chất lượng tương đương nhau
- Ở lớp TN, giáo án thiết kế theo hướng sử dựng các hoạt động khám phá còn
ở lớp ĐC giáo án được thiết kế theo phương pháp cũ
- Các lớp TN và ĐC ở mỗi trường do một GV giảng dạy, đồng đều về thời gian, nội dung kiến thức, điều kiện dạy học và hệ thống câu hỏi đánh giá sau mỗi tiết học
6.5 Phưorig pháp thống kê toán học
Một số công thức toán học cơ bản để xử lí các kết quả điều tra và thực nghiệm
sư phạm:
■ Phần trăm (%)
Trang 11■ Phương sai: s 1= J - T ( x , - x ĩ n ,
n - \
X s
Xị: Giá trị của từng điểm số (theo thang điểm 10: i: 0 -> 10)
ni: Số bài có điểm Xi
X Ì, X 2: Điểm số trung bình của 2 phương án: thực nghiệm và đối chứng,
ni, n2: Số bài trong mỗi phương án
Sau khi tính được td ta so sánh với giá trị ta được tra trong bảng phân phối
+ Nếu td > ta: Sự khác nhau giữa X ì và X 2 là có ý nghĩa thống kê.
+ Nếu td < ta: Sự khác nhau giữa X 1 và x 2 là không có ý nghĩa thống kê.
■ Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:
Trang 127 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng các hoạt động khám phá vào dạy - học Sinh học bậc THPT
- Thiết kế được một số dạng hoạt động khám phá trong dạy học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT
- Một số giáo án tổ chức hoạt động khám phá để dạy - học phần Sinh học tế bào THPT làm tài liệu tham khảo cho GV Sinh học THPT
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
• Phần mở đầu
• Phần nội dung luận vãn có 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Chương II: Sử dụng hoạt động khám phá để dạy- học phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT
- Chương III: Thực nghiệm sư phạm
• Phần kết luận và đề nghị
Trang 13NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Quan niệm về dạy học khám phá
Dạy học khám phá là một trong những phương pháp dạy học có hiệu quả cần được phát huy trong nhà trường phổ thông hiện nay Khám phá là một thuật ngữ trong dạy học dùng để chỉ cách đặt câu hỏi, cách tìm kiếm kiến thức hoặc thông tin, tìm hiểu về các hiện tượng, phát hiện ra những điều ẩn dấu, bí mật bên trong các sự vật, hiện tượng
Fernere Jerome Bruner cho rằng dạy học khám phá là lối tiếp cận dạy học
mà qua đó, học sinh tương tác với môi trường của họ bằng cách khảo sát, sử dụng các đối tượng, giải đáp những thắc mắc bằng tranh luận hay biểu diễn thí nghiệm Đối với chuẩn khoa học quốc gia Mĩ (NSEA) thì dạy học khám phá là tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động học tập trong đó đặc biệt nhấn mạnh hoạt động đặt câu hỏi, phân tích dữ kiện và tư duy phê phán Alan Colburn lại cho rằng dạy học khám phá là tạo nên một lớp học trong đó học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động mở, lấy học sinh làm trung tâm
Như vậy, có thể hiểu dạy học khám phá là hệ thống phương pháp dạy học phức họp mà ở đó dưới vai trò định hướng của người dạy, người học chủ động việc học tập của bản thân để tìm kiếm, xây dụng nên những hiểu biết mới và tri thức mới Những tri thức này giúp cho người học trả lời các câu hỏi, tìm ra các cách khác nhau để giải quyết vấn đề càn nhận thức một cách hiệu quả nhất
1.1.2 Bản chất của dạy học khám phá
Trong dạy học khám p h á, những dấu hiệu dễ nhận thấy là: HS tự chiếm lĩnh tri thức bằng các hoạt động tìm tòi, phát hiện dưới sự tổ chức của giáo viên, dạy học
khám phá đặt hoạt động của người học lên vị trí trung tâm Người dạy tổ chức cho
người học hợp tác, trao đổi, thảo luận với nhau để phát hiện ra tri thức mới Qua
Trang 14điều chỉnh phương pháp học sao cho phù hợp nhất, hiệu quả nhất đối với bản thân Đồng thời, biết cách tự học, tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình.
Dạy học khám phá có bản chất: HS là trung tâm của quá trình dạy học;
học sinh tự lực tham gia vào quá trình dạy học để chiếm lĩnh kiến thức; HS học tập qua hoạt động; HS tăng cường hợp tác với tập thể lóp học; HS tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học.
1.1.3 Đặc điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá
Dạy học bằng các hoạt động khám phá là một phương pháp hoạt động thống nhất giữa thầy và trò để giải quyết vấn đề học tập phát sinh trong nội dung tiết học Trong đó giáo viên là người nêu vấn đề, HS hợp tác với nhau giải quyết vấn đề
Dạy học khám phá là một hướng tiếp cận mới của dạy học giải quyết vấn đề
mà chúng ta đã được làm quen trước đây YỚi những đặc điểm nổi bật như sau:
- Đặc trưng của dạy học khám phá là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ và hoạt động tích cực họp tác theo nhóm, lớp để giải quyết vấn đề
- Dạy học khám phá có nhiều khả năng vận dụng vào nội dung của các bài Dạy học giải quyết vấn đề chỉ áp dụng vào một số bài có nội dung là một vấn đề lớn, có liên quan logic với nội dung kiến thức cũ
- Dạy học khám phá hình thành năng lực giải quyết vấn đề và tự học cho học sinh, chưa hoàn chỉnh khả năng tư duy logic trong nghiên cứu khoa học như trong cấu trúc dạy học giải quyết vấn đề
- Tổ chức dạy học khám phá thường xuyên trong quá trình dạy học là tiền đề thuận lợi cho việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học khám phá có thể được sử dụng lồng ghép trong khâu giải quyết vấn
đề của kiểu dạy học giải quyết vấn đề
1.1.4 Ưu, nhược điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá
♦♦♦ ưu điểm
So với dạy học bằng phương pháp thông báo, giải thích, minh họa thì phương pháp dạy học bằng các hoạt động khám phá có một số ưu điểm sau:
Trang 15- HS coi việc học là của mình từ đó phát huy được tính tích cực - độc lập - chủ động - sáng tạo trong quá trình học tập.
- Hoạt động khám phá tạo ra hứng thú, đem lại nguồn vui, kích thích trực tiếp lòng ham mê học tập của HS Đó chính là động lực của quá trình dạy học
- Học sinh hiểu sâu, nhớ lâu những nội dung cốt lõi của bài học qua các hoạt động khám phá Như vậy, các em không chỉ có kiến thức mà còn có phương pháp tìm kiếm ra kiến thức, phát triển được năng lực tư duy
- Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của mình là cơ sở hình thành phương pháp tự học
- Giải quyết vấn đề nhỏ, vừa sức của HS được tổ chức thường xuyên trong quá trình học tập là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành
và giải quyết vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn
- Đối thoại thầy - trò, trò - trò tạo ra bầu không khí sôi nổi, tích cực góp phàn hình thành mối quan hệ giao tiếp trong lớp học, trong nhà trường
❖ Nhược điểm
- Dạy học bằng các hoạt động khám phá nếu thực hiện không họp lí sẽ đem
lại những hậu quả xấu như HS lúng túng không thực hiện được các hoạt động nhất
là học sinh yếu kém, gây lãng phí thời gian, giảm sút hứng thú, một số HS đâm ra lười biếng
- Nếu hướng dẫn không tốt HS có thể đi tới những khám phá sai lầm Đôi khi học sinh có thể học được nhiều qua hậu quả sai lầm của mình nhưng khám phá sai lầm có thể gây phản tác dụng
- Hoạt động khám phá cần nhiều thời gian, nếu HS chưa quen sẽ làm chậm tiến độ, phá vỡ kế hoạch dự kiến của GV
- Có những nội dung không thích họp với dạy học bằng các hoạt động khám phá, nếu áp dụng máy móc sẽ không hiệu quả
1.1.5 Nguyền tắc thiết kế các hoạt động khám phá
- Thiết kế các hoạt động khám phá phải đảm bảo tính logic, đặt trong mối quan hệ với bài trước, bài sau và mang tính vừa sức, kích thích được sự tìm tòi,
Trang 16- Sự hướng dẫn của giáo viên cho mỗi hoạt động phải ở mức cần thiết mới lôi cuốn được HS.
- GV phải giám sát các hoạt động của học sinh, biết gần gũi HS, phát hiện sớm những nhóm đi chệch hướng để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo kế hoạch thời gian Biết khuyến khích hoạt động của các nhóm bằng cách cho điểm cộng, bằng những lời nhận xét, khen ngợi
- Đe hạn chế tình trạng những HS khá, giỏi thường đảm nhận việc báo cáo kết quả khám phá, giáo viên có thể yêu cầu bất kì thành viên nào của nhóm lên trình bày hoặc mỗi thành viên trình bày một ý kiến
- Trong quá trình tổ chức hoạt động khám phá cần tránh hai xu hướng, thứ nhất là xu hướng hình thức (tức là chỗ nào dễ để HS khám phá mới tổ chức hoạt động), thứ hai là xu hướng cực đoan (tác là muốn biến toàn bộ nội dung bài học thành các hoạt động khám phá)
❖ Mục tiêu học tập:
- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
- Xây dựng giá trị, thái độ, niềm tin
- Rèn luyện tư duy, năng lực xử lí tình huống, giải quyết vấn đề
♦♦♦ Dạng học tập:
- Thảo luận trả lời câu hỏi, bài tập, phiếu học tập
- Điền từ, điền bảng, điền tranh câm
- Lập bảng, biểu, đồ thị, sơ đồ, bản đồ, đọc và phân tích
- Làm thí nghiệm, đề xuất giả thuyết, phân tích nguyên nhân, thông báo kếtquả
Trang 17- Thảo luận, trao đổi về vấn đề học tập
- Giải bài toán nhận thức, xử lí tình huống
- Nghiên cứu các điển hình, điều tra thực trạng, đề xuất và thực nghiệm
Qua phân tích cấu trúc, nội dung, chương trình và yêu cầu thiết kế hoạt động khám phá,
chúng tôi đã thiết kế được các dạng hoạt động sau đây:
> Hoạt động dạng trả lời câu hỏi
> Hoạt động dạng điền từ, điền bảng, điền sơ đồ câm
> Hoạt động dạng phân tích biểu bảng, sơ đồ, mô hình
> Hoạt động dạng tranh luận một vấn đề
> Hoạt động dạng xử lí tình huống
> Hoạt động dạng xây dựng bài tập, hình ảnh liên hệ
1.2 C ơ SỞ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Tĩnh
Tĩnh về phương pháp dạy học (tại lớp chuyên đề bồi dưỡng GV hè 2010 của sở
GD&ĐT Hà Tĩnh), chúng tôi thu được kết quả như sau:
Trang 18Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV
lượng
(%)
Sốlượng
(%)
Sốlượng
Tỉ lệ (%)
Trang 19Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng thiết kế và sử dụng hoạt động
khám phá trong dạy học Sinh học
Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của giáo viên về sự cần thiết của việc
thiết kế hoạt động khám phá để tỗ chức dạy học phần Sinh học tế bào
Nhìn vào kết quả ở bảng 1.1 và bảng 1.2 ta thấy còn nhiều GV dạy học theo
phương pháp thuyết trình, diễn giảng, giải thích minh họa, ít có GV sử dựng các
phương pháp dạy học tích cực Cũng có một số GV đã có những bước đổi mới theo
hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhưng số lượng GV áp dựng những
phương pháp này còn ít, chưa thường xuyên; đặc biệt là phương pháp dạy học có sử
dụng hoạt động khám phá như: Dạy học có sử dụng bài tập tình huống, dạy học có
sử dụng bài tập thực nghiệm, dạy học theo nhóm Thậm chí có một số GV chưa
bao giờ sử dụng những phương pháp này Điều đó đã làm hạn chế chất lượng và
giảm hứng thú học tập bộ môn của học sinh
Tuy nhiên điều đáng mừng là kết quả thăm dò bảng 1.3 cho thấy, đa số ý kiến
GV đã cho rằng việc thiết kế và sử dụng các hoạt động khám phá trong dạy - học
phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT là rất cần thiết
Trang 2010A12 và lớp 10A13 ) thuộc huyện Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh và có được số liệu như sau:
Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học
phần “Sinh học tế bào” lóp 10 của GV Sinh học.
TT Phương pháp
Mức độ sử dụngThường
xuyên
Khôngthường xuyên
dụngSỐ
lượng
Tỉ lệ (%)
SỐlượng
Tỉ lệ (%)
SỐlượng
Tỉ lệ (%)
1
Thuyết trình( GV trình bày
2
Giải thích minh họa (GV
nêu kiến thức, sử dụng tranh
Trang 21Nội dung kiến thức phần “Sinh học tế bào” chương trình Sinh học 10 được biên soạn theo hướng phát huy tính tích cực của HS Cụ thể là đa số ở mỗi bài đều
có các lệnh để GV tổ chức hoạt động cho HS, giúp học sinh có thể tự mình tìm ra được nội dung kiến thức của bài học Các hoạt động trong phần Sinh học tế bào - chương trình sách giáo khoa Sinh học 10 được thống kê trong bảng sau:
1.2.2 Đặc điểm nội dung kiến thức phần “Sinh học tế bào” lóp 10 THPT
TÊN
NỘI DUNG CÓ HOẠT
ĐỘNG
DẠNG HOẠT ĐỘNG
Axit nuclêic
Cấu túc và chức năng của
Axit Đêôxiribônuclêic (ADN)
Trả lời câu hỏi
II.
của tế bào
Tế bào nhân sơ
Đặc điểm chung của tế bào
nhân sơ
m 7 1 \ ■ A 1 ? •
Trả lời câu hỏi
Thành tế bào, màng sinh chất, long và roi
Trả lời câu hỏi
Te bào nhân thực
Trang 22Chức năng của màng sinh chất
Trả lời câu hỏi
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
chuyển hoá vật chất
Vai trò của enzim trong quá trình
chuyển hóa vật chất
Phân tích sơ đồ
Hô hâp tê bào
Phân chia tế bào chất
Trả lời câu hỏi
Các hoạt động trên đã góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS, đưa học sinh đến vị trí là chủ thể của hoạt động nhận thức Tuy nhiên các hoạt động khám phá ở phần Sinh học tế bào có trong sách giáo khoa Sinh học 10 chưa nhiều, chủ yếu là các hoạt động trả lời câu hỏi Tính đa dạng của các hoạt động chưa cao, chưa có nhiều phương tiện để kích thích sự tìm tòi, khám phá của HS, chưa phù họp với đa số các đối tượng HS Các hoạt động còn đơn giản, chưa phát huy được hết năng lực tự nhận thức của HS
Do đó việc chỉnh sửa, thiết kế thêm và sử dụng các hoạt động khám phá phàn Sinh học tế bào thuộc chương trình Sinh học 10 là rất càn thiết
Trang 23CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ĐẺ DẠY - HỌC
PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO LỚP 10 THPT
2.1 ĐẶC ĐIỀM NỘI DUNG PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO LỚP 10 THPT
2.1.1 Cấu trúc, nội dung chưoug trình Sinh học bậc THPT
phần như di truyền, tiến hóa, sinh thái học lại nghiên cứu các quá trình đó ở cấp độ quần thể và trên quần thể
Phần “Sinh học tế bào” lớp 10 trong chương trình Sinh học phổ thông được
bố trí với thời lượng đáng kể và có một vị trí rất quan trọng Giúp HS thấy được tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản và là đơn vị chức năng của sự sống Nó cung cấp những kiến thức cơ sở để học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức ở mức độ cao hơn (sinh học cơ thể, di truyền, tiến hoá, sinh thái.)
Trang 24Phần Sinh học tế bào trong chương trình Sinh học 10 gồm 4 chương, có nội dung cụ thể như sau:
2.1.2 Cấu trúc và nội dung phần Sinh học tế bào lóp 10 THPT
Tên
Sôtiết Nội dung Cff bản của bài Đồ dùng dạy học
hoá học và
nước
1
- Thành phần hoá học của tế bào
- Các nguyên tố cơ bản của vật chất sống
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
- Giải thích cấu trúc hóa học của phân tò nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước
- Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
-Hình cấu trúc của phân tò nước -Hình mật độ của các phân tò nước ở trạng thái rắn và lỏng
-Hình cấu trúc của phân tò mỡ
- Cấu tạo hoá học của prôtêin
- Phân biệt các mức độ cấu -Hình các bậc cấu
Trang 25Prôtêin 1 trúc của phân tử Prôtêin và
các vai trò sinh học của nó trong tế bào
prôtêin
Axitnuclêic
-Tranh: Mô hình cấu trúc của phân
- Cấu trúc tế bào vi khuẩn
-Hình: Độ lán các bậc cấu trúc của thế giới sống
-Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn
- Phân biệt tế bào nhân sơ với
tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật
- Cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất ), tế bào chất, màng sinh chất
tổng thể của tế bào nhân thực
-Hình cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi, ti thể,
xương tế bào, cấu
chất theo mô hình khảm động
Trang 26Thực hành: Thí
- Quan sát và vẽ tế bào đang
ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Củng cố kiến thức về hiện tượng co và phản co nguyên sinh
- Cấu trúc và chức năng của ATP
-Hình cấu trúc của phân tô ATP, quá trình tổng họp và phân giải ATP
- Vai trò của enzim trong tế
-Sơ đồ mô tả tác dụng của enzim saccaraza, sơ đồ
Trang 27minh họa sự điêu
chuyển hóa bằng
ức chế ngược
Thực hành: Một
số thí nghiệm về
enzim
1
- Làm một số thí nghiệm về enzim
- Củng cố một số kiến thức đã học về enzim
Hô hấp tế
bào
vai trò của hô hấp tế bào đối với các quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
- Diễn biến các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
-Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp tế bào, quá trình đường
- Diễn biến các giai đoạn chính của quá trình quang họp
-Hình hai pha của
bào, nguyên phân
Trang 28nguyên phân ở rễ hành
+ Xác định đúng khái niệm then chốt của từng bài, từng chương
+ Tìm kiếm mối liên hệ qua lại giữa các khái niệm
+ Xây dựng bản đồ khái niệm
Trang 29Phân tích cấu trúc các bài trong phần Sinh học tế bào lớp 10 THPT, chúng ta thấy đa số các bài đều được trình bày cả kênh chữ và kênh hình.
❖ Kênh chữ bao gồm các nội dung:
- Tên bài học
- Nội dung bài học được trình bày theo các đề mục (I, 1, .)•
- Đầu, giữa hoặc cuối mỗi mục thường có các lệnh, là các hoạt động cho HS làm việc được kí hiệu bởi V
- Phần tóm tắt những nội dung chính của bài học là những kiến thức HS phải ghi nhớ, lĩnh hội được trình bày trong khung chữ in nghiêng
- Phần củng cố và vận dựng kiến thức toàn bài được trình bày dưới dạng câu hỏi, bài tập ở cuối bài có phân hóa trình độ HS
- Hầu hết các bài đều có phần kiến thức bổ sung ngắn gọn, súc tích qua mục
"Em cỏ biết" giúp HS mở rộng kiến thức.
- Một số hình đóng vai trò phát huy tính tích cực tìm tòi kiến thức của HS: Hình 3.2, 6.1, 8.2, 19.2
Tuy nhiên kênh chữ vẫn là chủ yếu, trong kênh hình chiếm chủ đạo vẫn là các hình đóng vai trò minh họa cho kênh chữ còn các hình đóng vai trò phát huy tính tích cực tòm tòi kiến thức của HS còn quá í t
2.1.4 Đánh giá về cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào lóp 10 THPT
Phần Sinh học tế bào lớp 10 chương tình Sinh học phổ thông được xây dựng theo mạch nội dung như sau:
2.13 Phương pháp trình bày tùng bài trong phần Sinh học tế bào lóp 10 THPT
Trang 31Như vậy mạch nội dung trên hoàn toàn họp lí HS trước tiên phải tìm hiểu về cấu trúc tế bào, cụ thể là biết được thành phần hóa học của tế bào; các bộ phận cấu trúc nên tế bào, vị trí, vai trò, mối liên hệ của chúng từ đó học sinh sẽ có cơ sở để tìm hiểu sang chức năng của tế bào đó là quá trình chuyển hóa vật chất, quá tình sinh trưởng, sinh sản của tế bào Nó hoàn toàn phù họp với logic của quá trình nhận thức của HS.
Kiến thức phần Sinh học tế bào lớp 10 có tính thời đại Nó có nhiều nội dung được cập nhật, mới mẻ phù hợp với kiến thức khoa học đương thời như cấu trúc của các phân tử cấu tạo nên tế bào, cấu trúc của tế bào nhân sơ, hô hấp, quang họp, chu
kì tế bào
Hầu hết các bài có cấu trúc gồm cả kênh hình và kênh chữ, phần củng cố cũng như hệ thống hoạt động (các lệnh) đã tạo điều kiện cho GV và HS thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh Tuy nhiên, hệ thống các hoạt động trong sách giáo khoa phần Sinh học tế bào
lượng các hoạt động chưa nhiều, các hoạt động để tổ chức HS tìm tòi, khám phá còn
ít, nhiều kiến thức còn thiếu các hình ảnh minh họa Điều đó gây khó khăn cho giáo viên trong việc tổ chức hoạt động học tập của HS Vì vậy việc thiết kế, bổ sung thêm các hoạt động khám phá để tổ chức cho HS học tập là hết sức cần thiết
2.2 HỆ THỐNG CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ĐÊ DẠY - HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
> Hoạt động dạng trả lời câu hỏi
> Hoạt động dạng điền từ, điền bảng, điền sơ đồ câm
> Hoạt động dạng phân tích biểu bảng, sơ đồ, mô hình
> Hoạt động dạng tranh luận một vấn đề
> Hoạt động dạng xử lí tình huống
> Hoạt động xây dựng bài tập, hình ảnh liên hệ
Trang 322.2.1- Dang 1: Hoat đông trả lừi câu hỏi
Hoat đông 1:
Dạy bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước- Mục II Nước và vai trò của nước trong
tế bào- Phần 1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước
a Mục tiểu:
- Tìm hiểu cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá
b Phương tiện:
- Thông tin mục II 1 trang 16- Sgk
- Tranh cấu trúc hoá học của phân tử nước
H2o
lỡoỡ AddtscMi iWeai&y Lonạman Irtc.
- Tranh mật độ của các phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng
Trang 33denser than ice.
c Hoạt động:
- Quan sát hình “cấu trúc hoá học của phân tử nước” hãy nhận xét cấu trúc hoá học
của phân tử nước?
- Với cấu trúc như vậy, nước có những đặc tính lí hoá gì?
- Quan sát hình “mật độ của các phân tó nước ở trạng thái rắn và lỏng” Giải thích
tại sao cùng một số lượng phân tô nước như nhau, thể tích nước đá lớn hơn
thể tích nước thường?
Đáp án:
* Phân tó nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxy kết họp với 2 nguyên tô hidrô
bằng các liên kết cộng hóa trị Do đôi điện tò trong mối liên kết kéo lệch về phía
ôxy, nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau
+ Điện tích (+) -*■ gần nguyên tô hidrô + Điện tích (-) -► gần nguyên tử ôxy
■=> tính phân cực của nước
kết hidrô) làm thành mạng lưới nước
- Nước có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, bốc hơi cao
* Kiến thức mở rộng: Các đặc tỉnh lý học của nước và tầm quan trọng sinh học.
Sức căng
mặt ngoài
Màng mặt thoáng vững chăc cho phép các cơ thê nhỏ bám vào bên
trên hoặc treo bên dưới màng
Trang 34Mao dân Vì chúng phân cực, nên các phân tử nước bám vào nhiêu loại bê
mặt, do đó nước có thể đi vào các khoảng không gian rất nhỏ bé VD: Như khoảng giữa các tế bào, thậm chí thắng cả trọng lực Hiện tượng
đó gọi sự hút mao mạch hay mao dẫn và có vai trò trong sự vận chuyển nước trong các bó dẫn của thân cây
Tính chịu
nén
Nước không thê nén được Điêu đó quan trọng trong các hệ vận chuyển và là phương thức nâng đỡ cho các bộ xương “ thủy tĩnh”.Nhiệtdung
đặc trưng
Nhiệt dung lớn của nước có nghĩa là cơ thê lây và mât nhiệt chậm
chạp, điều này có lợi cho sự điều hòa nhiệt
Nước tinh khiêt có độ dân điện thâp, nhưng các ion hòa tan làm cho
tế bào chất dẫn điện tốt, điều đó quan trọng cho họat động chức năng của nhiều tế bào VD: Tế bào thần kinh
* Cùng một số lượng phân tử nước như nhau: Thể tích nước đá lớn hom thể tích
nước thường là vì:
Do phân cực các phân tó nước hấp dẫn lẫn nhau bằng các liên kết hiđrô Trong nước thường (ở trạng thái lỏng) lực liên kết hiđrô yếu làm cho các phân tử nước tự do xếp gần nhau hơn Còn trong nước đá, các liên kết hiđrô manh cực đại (liên kết này nằm trên đường thẳng qua trục O-H của phân tô nước bên cạnh) nên các phân tó nước đều phân bố trong một cấu trúc mạng lưới chuẩn mà các phân tử nước xếp xa nhau hom
Hoạt đọng 2:
Dạy bài 4: Cacbohiđrat và lipit- Mục I Cacbohiđrat (đường)- Phần 1 cấu trúc hoá
học
a Mục tiêu:
- Tìm hiểu cấu trúc hoá học của cacbohiđrat (đường)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá
Trang 35b Phương tiện:
- Thông tin mục 1.1 trang 19, 20- Sgk
- Tranh cấu trúc một số đường đơn, đường đôi, đường đa
Monosaccharides with 5 carbans
Trang 36C v l l u l o p «
Các loạỉ đường đa
c Hoạt động:
- Quan sát ừanỈL “cấu trúc một số đường đan, đường đôi, đưàng đa” Hãy cho biết
thành phần hoá học cấu trúc nên cacbohỉđrat?
- Quan sát sự khác nhau gỉữa 3 loại đường đem, đường đôi, đường đa, phân biệt 3loại đường đó?
Đáp án:
+ Thành phần hoá học cấu trúc nên cacbohiđrat: c , H, o
+ Sự khác nhau giữa 3 loại đường đơn, đường đôi, đường đa: Đường đan
Hoat đỏng 3:
Dạy bài 5: Prôtêin- Mục I cấu trúc của prôtêin
a Mục tiêu:
- Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá
b Phương tiện:
- Thông tin mục I trang 23,24- Sgk
- Tranh các bậc cấu trúc của prôtêin
Trang 38- Chuỗi pôlypeptit có dạng mạch thẳng
* Cấu trúc bậc 2:
- Chuổi pôlypeptit co xoắn lại (xoắn a ) hay gấp nếp (gấp nếp /?) tạo nên nhờ các
liên kết hidrô giữa các axit amin ở gần nhau trong chuổi pôlypeptit
* Cấu trúc bậc 3:
đặc trưng cho mỗi loại prôtêin, tạo nên khối hình cầu
* Cấu trúc bậc 4:
- Do hai hay nhiều chuổi pôlypeptit có cấu trúc bậc 3 liên kết lại
Hoat đông 4:
Dạy bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)- Mục IX Màng sinh chất (màng tế bào)-
phần a Cấu trúc của màng sinh chất
a Mục tiêu:
- Tìm hiểu cấu trúc của màng sinh chất
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá
b Phương tiện:
- Thông tin mục IX.a trang 44- Sgk
- Hình cấu trúc của màng sinh chất theo mô hình khảm động
ĩ
Phospholipid! Ch olestero-l ũ Ligan-d
c Hoạt động:
Trang 39- Quan sát hình “cấu trúc của màng sinh chất theo mô hình khảm động” và thông tin mục IX a trang 44- Sgk trình bày cấu trúc của màng sinh chất?
- Vì sao cấu trúc của màng sinh chất gọi là màng khảm động?
Đáp án:
Cẩu tạo màng sinh chất:
- Gồm một lớp kép phôtpholipit quay đầu ghét nước vào nhau Có các phân tử prôtêin xen kẽ( xuyên màng) hoặc ở bề mặt
- Các tế bào động vật có clestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất
- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào, prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin hay lên kết vơí các cacbohyđrat tạo glicôprôtêin
Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ thành phần chính của màng là lớp phôtpholipit kép tạo nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn có các phân
tó prôtêin phân bố( khảm) rải rác trong khung (lớp phôtpholipit); hoặc xuyên qua khung, hoặc bám vào trong và rìa màng ngoài
Tính động của màng thể hiện ở chỗ các phân tử cấu trúc không đứng yên mà
có khả năng di chuyển trong lớp phôtpholipit Nhờ có tính chất này mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập bào
Hoat đỏng 5:
Dạy bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất- Nội dung: Khái niệm vận
chuyển thụ động, vận chuyển chủ động
a Mục tiêu:
- Tìm hiểu khái niệm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá
b Phương tiện:
- Thông tin mục I, II trang 47,48- Sgk
- Hình vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động
Trang 40Passive and Active TransportVận chuyển thụ động DRT
Bên ngoài tế bào
GCell membrane