1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản

170 529 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc học tập của người học chỉ có kết quả vững chắc khi người học chủ động, tự lực trong quá trình tiếp nhận tri thức.. Giả thuyết khoa học Nếu việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học đảm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Phụng Hiếu

Chuyên ngành : Lý lu ận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư

phạm TP.HCM, phòng Sau đại học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Hoàng Thị Chiên

và PGS TS Trịnh Văn Biều đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Tân Phước Khánh, Tây Sơn, Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương và trường THPT

Trần Quang Khải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ rất nhiều cho tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng

hộ, động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2012 TÁC GIẢ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

M Ở ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Các ấn phẩm và bài viết về tự học 4

1.1.2 Các luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp về tự học 6

1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học 8

1.2.1 Định hướng đổi mới PPDH 8

1.2.2 Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay 9

1.3 Tự học 12

1.3.1 Khái niệm tự học 12

1.3.2 Các hình thức của tự học 13

1.3.3 Vai trò của tự học 15

1.3.4 Các năng lực tự học cơ bản 16

1.3.5 Các kĩ năng tự học 18

1.3.6 Hoạt động tự học của học sinh 19

1.4 Tự học có hướng dẫn 27

1.4.1 Tài liệu hỗ trợ tự học 27

1.4.2 Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự học 28

1.5 Tổng quan về phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT 29

1.5.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ THPT 29

1.5.2 Cấu trúc và nội dung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT 30

Trang 6

1.6 Thực trạng hoạt động tự học môn hóa học của học sinh THPT 33

1.6.1 Mục đích điều tra 33

1.6.2 Đối tượng điều tra 33

1.6.3 Nội dung điều tra 34

1.6.4 Kết quả điều tra 34

Tóm t ắt chương 1 40

Chương 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ H ỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 BAN CƠ BẢN 41

2.1 Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học 41

2.1.1 Các nguyên tắc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học 41

2.1.2 Quy trình thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học 42

2.2 Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học 42

2.2.1 Phần 1: Phần lý thuyết hỗ trợ tự học 42

2.2.2 Phần 2: Phần bài tập hỗ trợ tự học 43

2.2.3 Phần 3: Phần hướng dẫn kiến thức bổ sung 44

2.3 Tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản 44

2.3.1 Tài liệu hỗ trợ tự học phần lý thuyết hóa hữu cơ lớp 11 44

2.3.1.1 Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 29: Anken 44

2.3.1.2 Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 35: Benzen và đồng đẳng – một số hidrocacbon thơm khác 52

2.3.1.3 Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 38: Hệ thống hóa về hidrocacbon 60

2.3.1.4 Phần lý thuyết hỗ trợ tự học bài 40: Ancol 65

2.3.2 Tài liệu hỗ trợ tự học phần bài tập hóa hữu cơ lớp 11 74

2.3.2.1 Phần bài tập hỗ trợ tự học 74

2.3.2.2 Một số đề kiểm tra tham khảo 86

2.4 Phương pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học để nâng cao hiệu quả dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản 102

2.4.1 Những chú ý đối với học sinh 102

Trang 7

2.4.2 Những chú ý đối với giáo viên 103

2.4.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học 104

Tóm t ắt chương 2 106

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 107

3.1 Mục đích thực nghiệm 107

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 107

3.3 Đối tượng thực nghiệm 107

3.4 Tiến hành thực nghiệm 108

3.5 Kết quả thực nghiệm 110

3.5.1 Kết quả về mặt định lượng 110

3.5.2 Đánh giá về mặt định tính 123

3.6 Những bài học kinh nghiệm sau thực nghiệm sư phạm 127

Tóm t ắt chương 3 129

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

PH Ụ LỤC

Trang 8

STT : số thứ tự THPT : trung học phổ thông TNSP : thực nghiệm sư phạm TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nội dung chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 ban cơ bản 31

Bảng 1.2 Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến 33

Bảng 1.3 Số HS các trường được tham khảo ý kiến 34

Bảng 1.4 Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS 34

Bảng 1.5 Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt 35

Bảng 1.6 Ý kiến của HS về lý do phải tự học 35

Bảng 1.7 Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học 36

Bảng 1.8 Các hoạt động tự học của HS ở nhà 36

Bảng 1.9 Những khó khăn của HS trong quá trình tự học 37

Bảng 1.10 Khả năng tự học của từng đối tượng HS 37

Bảng 1.11 Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV 38

Bảng 1.12 Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 39

Bảng 3.1 Các lớp TN và ĐC 107

Bảng 3.2 Bảng điểm bài kiểm tra 1 110

Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 111

Bảng 3.4 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 112

Bảng 3.5 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 112

Bảng 3.6 Bảng điểm bài kiểm tra 2 113

Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 114

Bảng 3.8 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 115

Bảng 3.9 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 2 115

Bảng 3.10 Bảng điểm bài kiểm tra 3 116

Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 3 117

Bảng 3.12 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 118

Bảng 3.13 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 3 118

Bảng 3.14 Bảng điểm bài kiểm tra 4 119

Bảng 3.15 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 4 120

Trang 10

Bảng 3.16 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 4 121

Bảng 3.17 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 4 121

Bảng 3.18 Các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 122

Bảng 3.19 Phân loại kết quả học tập của HS qua các bài kiểm tra 122

Bảng 3.20 Số GV tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học 123

Bảng 3.21 Số HS tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học 123

Bảng 3.22 Đánh giá của GV về nội dung của tài liệu hỗ trợ tự học 124

Bảng 3.23 Đánh giá của GV về hình thức của tài liệu hỗ trợ tự học 125

Bảng 3.24 Đánh giá của GV về các kĩ năng tự học 125

Bảng 3.25 Đánh giá của HS về tài liệu hỗ trợ tự học 126

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Chu trình tự học của GS Nguyễn Cảnh Toàn 21

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 111

Hình 3.2 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 112

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 114

Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 115

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 117

Hình 3.6 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 118

Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 4 120

Hình 3.8 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 4 121

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã và đang tạo ra sự phát triển năng động và toàn diện trên phạm vi toàn thế giới Tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế tri thức đòi hỏi người lao động phải trang bị cho mình tri thức, kĩ năng và phẩm chất cần thiết - tính linh hoạt, năng động, tự chủ, khả năng thích ứng và sáng tạo Điều này đòi hỏi con người phải không ngừng học tập – học tập suốt đời để nhanh chóng tiếp cận với xu

thế mới, tri thức mới

Bối cảnh trong nước và quốc tế vừa tạo ra thời cơ lớn vừa đặt ra những thách

thức không nhỏ cho nền giáo dục nước nhà Để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, ngành giáo dục đã nỗ lực không ngừng đổi mới phương pháp dạy và học, tạo ra môi trường học tập tích cực, thân thiện, phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân trong quá trình học tập

Nghị quyết Trung ương V khóa VIII từng nêu rõ: “…Tập trung sức nâng cao

chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh, bảo đảm

mọi điều kiện và thời gian tự học cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trao tự

học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”

Một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Người giáo viên không truyền

thụ hết kiến thức cho học sinh theo cách nhồi nhét thụ động, mà là dạy cách học, rèn luyện kỹ năng tự học, vận dụng kiến thức vào giải quyết thực tiễn Dạy học phải đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người

học, “biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” Việc học tập của người học chỉ có kết quả vững chắc khi người học chủ động, tự lực trong quá trình tiếp nhận tri thức

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là phần lớn học sinh vẫn mang “cái đầu

rỗng” khi đến lớp hoặc chưa trang bị được PP tự học để có thể học tập một cách chủ động và tích cực Hơn nữa, người giáo viên dưới áp lực công việc trong quá trình

Trang 13

giảng dạy hầu như chỉ tập trung truyền thụ kiến thức cho học sinh mà ít khi hướng

dẫn PP tự học giúp học sinh có thể chủ động tích cực chiếm lĩnh tri thức Vì vậy,

việc nghiên cứu các PP và hình thức tổ chức dạy học theo hướng rèn luyện khả năng tự học cho học sinh là vấn đề đang được quan tâm

Chương trình hóa học lớp 11 THPT nói chung và phần hóa hữu cơ nói riêng

chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn Trước nguồn tài liệu tham khảo phong phú như hiện nay, việc tự học của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên vừa đảm

bảo đúng mục tiêu giáo dục hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, nhất là học sinh trung học phổ thông

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ

tr ợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản” nhằm góp phần hình

thành và rèn luyện kỹ năng tự học của học sinh, từng bước nâng cao chất lượng và

hiệu quả của quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản nhằm hình thành và bồi dưỡng PP tự học cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông

- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản

4 Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động tự học và các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

- Tìm hiểu thực trạng quá trình tự học của học sinh và tổ chức hoạt động tự

học môn hóa học cho học sinh của giáo viên ở trường THPT

- Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học

- Thiết kế tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản

Trang 14

- Đề xuất các biện pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học một cách hiệu quả

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản

- Địa bàn thực nghiệm: một số trường THPT ở Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2011 đến tháng 12/2012

6 Giả thuyết khoa học

Nếu việc thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học đảm bảo được mục đích, yêu cầu về

nội dung và chất lượng đồng thời sử dụng tài liệu một cách hợp lý sẽ góp phần hình thành và rèn luyện khả năng tự học cho học sinh, nâng cao hiệu quả quá trình dạy

học ở trường phổ thông

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

a Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa

b Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra cơ bản: điều tra thực trạng hoạt động tự học của học sinh

- Phương pháp chuyên gia: trao đổi kinh nghiệm tổ chức hoạt động tự học cho học sinh của giáo viên dạy hóa học trong phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài

c Phương pháp thống kê toán học

8 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 (ban cơ bản)

- Đề xuất các biện pháp sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học một cách hiệu quả

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Các ấn phẩm và bài viết về tự học

Tự học không phải là một vấn đề mới lạ trong quá trình đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng giáo dục Trong lịch sử phát triển giáo dục trên thế giới và trong nước, tự học luôn giữ vị trí quan trọng, bởi đó là con đường tạo ra tri thức bền

vững cho mỗi con người trong quá trình học tập suốt đời

Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại với tấm gương sáng về tinh thần tự

học – đã từng bàn về cách học trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” Người từng nói “học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời” và “ phải lấy tự học làm cốt”

Với sự bùng nổ thông tin trong nền kinh tế tri thức, năng lực tự học là điều

kiện cần thiết giúp con người thích ứng

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khóa VIII đã chỉ rõ con đường đổi mới giáo dục đào tạo phải “đổi mới mạnh mẽ các phương pháp giáo dục - đào

tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Phát triển mạnh phong trào tự học – tự đào tạo thường xuyên và rộng

khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”

Quán triệt Nghị quyết của Đảng, nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các tác phẩm về tự học đã ra đời

- Tác phẩm “Quá trình dạy – tự học” (1998), GS Nguyễn Cảnh Toàn (chủ

biên), được xem là một trong những cuốn sách đầu tiên lý luận về tự học và cách dạy tự học

- Bài viết “Tự học – một chìa khóa vàng của giáo dục” của GS Phan Trọng

Luận trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục (2/1998) đã nêu lên vai trò của tự học trong quá trình phát triển của đất nước

- Bài viết “ Vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh” của Nguyễn Nghĩa

Dân đăng trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục 2/1998

- Cuốn sách “Tự học – một nhu cầu thời đại” của Nguyễn Hiến Lê, NXB

Trang 16

Văn hóa thông tin, 2003

- Bài viết “Một số vấn đề cần thiết khi hướng dẫn học sinh tự học” của GS

TSKH Thái Duy Tuyên đăng trên Tạp chí Giáo dục số 82, năm 2004

- Bài viết “Để giúp học sinh biết cách học và biết tự học” của Nguyễn Gia

Cầu đăng trên Tạp chí Giáo dục số 124, năm 2005

- Bài viết “Tổ chức seminar theo tài liệu tự học có hướng dẫn nhằm tăng cường tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên” của Đặng Thị Oanh – Dương Huy Cẩn

đăng trên Tạp chí Giáo dục số 135, năm 2007

- Bài viết “Tăng cường khả năng tự học của sinh viên qua hướng dẫn sinh viên cách học” của Đặng Thị Thanh Mai – Nông Thị Hà đăng trên Tạp chí Giáo

dục số 177, năm 2007

- Bài viết “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của học sinh trung học cơ sở” của Võ Thành Phước đăng trên Tạp chí Giáo dục số 201, năm 2008

- Cuốn sách “Tự học của sinh viên” của PGS.TS Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu,

NXB Giáo dục (2008) đã trình bày khái quát về hoạt động học tập, tự học và ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến hoạt động tự học của sinh viên

- Cuốn sách “PPDH truyền thống và đổi mới” của GS TSKH Thái Duy

Tuyên, NXB Giáo dục (2008), trong đó đã đưa ra được một số vấn đề về hoạt động

tự học, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học, cách biên soạn giáo trình theo hướng bồi dưỡng PP tự học

- Bài viết “Bản chất và điều kiện của việc tự học” của Đặng Thành Hưng

đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục số 78, năm 2012 Tác giả đã nêu lên bản chất của tự học, những điều kiện của tự học và việc giáo dục năng lực tự học cho HS

Nhìn chung, các tác phẩm lý luận về tự học đều rút ra dựa trên kinh nghiệm

và PP tự học của mình Các tác giả đều chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động

tự học, các yếu tố ảnh hưởng và những PP nhằm bồi dưỡng năng lực tự học của người học, giúp quá trình tự học đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, mỗi môn học đều có

những đặc trưng riêng, do đó không thể áp dụng PP tự học chung nhất cho tất cả các môn học

Trang 17

1.1.2 Các luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp về tự học

Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học theo hướng

tự học đối với môn hóa học như sau:

1 Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ (chuyên môn I) cho sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Kiều Trang, trường ĐHSP Hà Nội, 2004

2 Thiết kế website tự học môn Hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hỉ A Mổi, trường ĐHSP TP.HCM, 2005

3 Phối hợp phần mềm MDMX và MFMX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thư, trường ĐHSP

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà, trường ĐHSP Hà Nội, 2009

6 Nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học bằng tài liệu tự học

có hướng dẫn theo mođun (chương Ancol – phenol và chương Andehit – xeton),

Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai, trường ĐHSP Hà Nội, 2007

7 Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa bằng tài liệu tự học

có hướng dẫn theo mođun (hóa vô cơ 12), Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị

Toàn, trường ĐHSP Hà Nội, 2009

8 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc

Nguyên, trường ĐHSP TP.HCM, 2010

9 Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hoa, trường ĐHSP

TP.HCM, 2010

Trang 18

10 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ

của tác giả Trần Thị Thanh Hà, trường ĐHSP TP.HCM, 2010

11 Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Việt Phương, trường ĐHSP TP.HCM, 2011

12 Thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao), Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp, trường ĐHSP TP.HCM, 2011

13 Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn hóa lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hiền, trường ĐHSP TP.HCM,

2011

14 Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh phần dẫn xuất hidrocacbon hóa học lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả

Lê Thị Thiện Mỹ, trường ĐHSP TP.HCM, 2011

15 Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT,

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai Chi, trường ĐHSP TP.HCM, 2011

16 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ trợ việc tự học cho học sinh khá giỏi hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê

Huỳnh Phước Hiệp, trường ĐHSP TP.HCM, 2011

Các nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung theo hướng:

- Tài liệu hướng dẫn tự học dưới hình thức là:

+ Website

+ Ebook

+ Tài liệu in thiết kế theo mođun

Mỗi hình thức tài liệu tự học có hướng dẫn đều có ưu điểm riêng Trong đó,

website và ebook tự học là tài liệu tự học có tính phong phú và sinh động về nội dung cũng như hình thức trình bày Điều này góp phần tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập Tuy nhiên, tài liệu tự học được thiết kế theo hình thức này

Trang 19

chỉ phát huy hết hiệu quả trong điều kiện cơ sở vật chất dạy và học hiện đại

Nhiều đề tài nghiên cứu theo hướng tài liệu in có hướng dẫn tự học theo mođun được quan tâm để khắc phục hạn chế trên của website và ebook tự học Tài

liệu tự học theo mođun là tài liệu được biên soạn theo đặc trưng và cấu trúc của mođun Mỗi mođun là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc lập,

chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn Mođun có tính chuyên biệt, có thể phù hợp với trình độ của nhiều đối tượng theo học

- Đối tượng tự học được nghiên cứu chủ yếu là sinh viên, học sinh khá giỏi,

học sinh chuyên hóa Đây là những học sinh có khả năng tự giác, hoạt động độc lập cao trong quá trình học tập; các em HS khá giỏi phần nào đã tự trang bị cho mình

PP học tập cũng như PP tự học Trong khi đó, đối tượng học sinh trung bình – yếu thường có nhiều lỗ hổng kiến thức, chưa có ý thức tự giác học tập hoặc chưa hình thành được thói quen tự học và có PP tự học hiệu quả thì lại chưa được quan tâm

- Phạm vi nội dung chương trình hóa học được nghiên cứu theo hướng tự học là:

+ Phần hóa vơ cơ đại cương

+ Phần hóa vô cơ lớp 10,11,12

+ Phần hóa hữu cơ lớp 11 (hiđrocacbon, các hợp chất có nhóm chức)

Đến nay, các luận văn chủ yếu nghiên cứu phần hóa hữu cơ THPT theo chương trình phân ban, nâng cao hoặc dành cho lớp chuyên; chương trình cơ bản

vẫn chưa được quan tâm Do đó, đề tài theo hướng nghiên cứu hình thành và bồi dưỡng PP tự học dành cho đối tượng học sinh thuộc chương trình cơ bản thiết nghĩ

là điều cần thiết

1.2.1 Định hướng đổi mới PPDH

Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), được thể chế hóa

trong Lu ật Giáo dục (2005)

Trang 20

Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng

lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại

niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội

chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của

từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú

học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học,

học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin

1.2.2 Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay

1.2.2.1 M ột số quan điểm đổi mới PPDH

Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên – PPDH truy ền thống và đổi mới [42], các

hoạt động đổi mới PPDH rất đa dạng theo ba quan điểm chính

- Theo quan điểm tâm lý – giáo dục

+ Nhu cầu, hứng thú, động cơ, ý chí của con người luôn luôn thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào điều kiện sống Hiện nay, môi trường và điều kiện sống đã thay đổi nhiều, khả năng nhận thức và tâm lý con người hiện đại nói chung

đã có nhiều đặc điểm mới Do đó, cần tìm mọi cách phát huy năng lực nội sinh, phát triển sức mạnh trí tuệ, tâm hồn, ý chí của người học Đây được xem là phương

hướng giữ vai trò quyết định sự thành công của PPDH

+ Các biện pháp phát huy năng lực nội sinh của người học như: tổ chức cho học sinh làm việc độc lập, cá nhân hóa quá trình học tập; hình thành động cơ

Trang 21

học tập lành mạnh; kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo,

ý chí tự lực, tự cường trong học tập

+ Các hình thức được tiến hành khác nhau: trong lớp, ngoài lớp; trong trường, ngoài trường; kết hợp nhiều lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình, xã hội

và đặc biệt là các phương tiện thông tin đại chúng

- Theo quan điểm điều khiển học: Việc đổi mới PPDH được thực hiện theo

- Theo quan điểm công nghệ:

+ Việc đổi mới PPDH được xây dựng trên cơ sở đưa công nghệ mới vào nhà trường, nghĩa là cung cấp cho người thầy những công cụ lao động mới

+ Làm việc với phương tiện kỹ thuật hiện đại đòi hỏi người thầy phải trang bị kỹ năng mới, PP mới phù hợp với quá trình và nhịp độ làm việc, với đặc điểm nhận thức và tâm lý học sinh trong điều kiện mới

Như vậy, vấn đề đổi mới PPDH được nhìn nhận bao quát và linh hoạt theo

ba hướng:

- Phát triển năng lực nội sinh của người học

- Đổi mới quan hệ thầy trò

- Đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường

Cả ba hướng lớn này luôn gắn bó chặt chẽ, phối hợp với nhau trong quá trình

hoạt động thực tiễn Tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà một hay nhiều phương hướng được ưu tiên để giải quyết vấn đề đặt ra

1.2.2.2 Các xu hướng đổi mới PPDH hiện nay

 Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên – PPDH truyền thống và đổi mới [42], một số xu hướng được quan tâm trong quá trình đổi mới PPDH phức tạp và đa dạng hiện nay như sau:

Trang 22

1 Đổi mới giữa quan hệ tái hiện và sáng tạo trong dạy học: rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo của người học, tăng cường hoạt động phân tích, tổng hợp,

so sánh, phát hiện và giải quyết mâu thuẫn

2 Tăng cường hoạt động tự học của người học

3 Tăng cường thí nghiệm, thực hành, giải quyết các vấn đề gắn với đời sống

4 Tăng cường sử dụng các phương tiện và công nghệ hiện đại

5 Chú ý đến mối quan hệ giữa trí tuệ và cảm xúc

6 Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy logic hình thức và tư duy biện chứng: cải tiến nội dung giảng dạy, đưa vấn đề cuộc sống vào giảng dạy trong nhà trường, tổ chức và tạo điều kiện cho học sinh xâm nhập vào cuộc sống

Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều – Lý luận dạy học hóa học [5], việc đổi

mới PPDH hiện nay đang diễn ra theo các xu hướng sau:

1 Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang học sinh Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá

5 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá kiến thức

6 Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời

7 Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao theo

sự phát triển của học sinh, theo cấp học, bậc học

Trang 23

1.3 Tự học

1.3.1 Khái niệm tự học

Vấn đề tự học đã được nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

- Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, tự học là

“quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ

sở giáo dục, đào tạo”

- Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn - Quá trình dạy – tự học [31], tự học là tự

mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích,

tổng hợp, ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất

của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung

thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý chí muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi, ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình

- Theo Rubakin – T ự học như thế nào [26], “tự học là quá trình lĩnh hội tri

thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết

lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm,

kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể.”

- Theo Nguyễn Kỳ - Tạp chí Nghiên cứu giáo dục 7/1998, tự học là người

học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên

cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học

- Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên – B ồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh [40], tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, và kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người nói chung của chính bản thân người học

Trang 24

Từ các khái niệm khác nhau về tự học, có thể thấy những đặc trưng của hoạt động tự học như sau:

- Tự học là quá trình hoạt động nhận thức có tính tự giác, tích cực, độc lập

và kiên trì cao c ủa bản thân người học nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ nhất

định

- Tự học đòi hỏi sự tìm tòi, sáng tạo, tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự kiểm tra đánh giá quá trình hoạt động ở người học

Tự học vừa mang ý nghĩa củng cố, mở rộng hiểu biết, hình thành kỹ năng, kỹ

xảo, vừa mang ý nghĩa rèn luyện nhân cách của người học Trong quá trình tự học, người học phải độc lập, tự xây dựng kế hoạch, PP học tập cho mình, năng động, tự tìm tòi, phân tích tài liệu và chiếm lĩnh tri thức Tùy thuộc vào mức độ độc lập và tự giác của người học mà hiệu quả của quá trình tự học càng nâng cao

1.3.2 Các hình thức của tự học

 Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn – Quá trình dạy- tự học [31], dựa vào hệ

thống sách giáo khoa có 3 hình thức tự học:

- Tự học ở mức cao: có sách giáo khoa (SGK), người học tự đọc hiểu

và rút ra kiến thức đồng thời rèn luyện tư duy và tính cách

- Tự học có hướng dẫn: có SGK và GV ở xa hướng dẫn tự học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin viễn thông khác

- Tự học giáp mặt trên lớp và về nhà tự học có hướng dẫn: có SGK và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được GV hướng dẫn tại lớp

 Theo GS Nguyễn Ngọc Quang [25], việc tự học có thể diễn ra theo 2 cách:

- Tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV:

+ Tự học hoàn toàn (không có giáo viên): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác Đối với hình thức này, HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình

Trang 25

+ Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: ví dụ học bài hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) của học sinh phổ thông Với hình thức học này, HS cũng không được đánh giá kết quả học tập của mình

+ Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe giáo viên giảng giải, minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn

+ Tự học qua tài liệu hướng dẫn không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa GV - HS: trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung

- Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp của GV:

Học sinh nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướng dẫn và trực

tiếp từ GV Đối với tự học có hướng dẫn từ tài liệu, HS không dùng SGK phổ thông

mà sử dụng tài liệu viết riêng cho HS tự học Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp cho HS kiến thức và PP học nội dung kiến thức đó

 Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên – B ồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh [40], có 3 hình thức tự học khác nhau:

- Tự học dưới sự hướng dẫn của GV như tự học của học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,

- Tự học không có sự hướng dẫn của GV: trường hợp này thường liên quan đến những người đã trưởng thành, các nhà khoa học

- Tự học trong cuộc sống: thường gặp ở các nhà văn, các nhà văn hóa, các nhà kinh tế, các nhà chính trị - xã hội

Như vậy, từ các cách phân loại hình thức tự học trên, có thể chia tự học thành

2 loại chính:

- Tự học không có sự hướng dẫn: người học tự đọc sách, tài liệu và rút

ra kiến thức, rèn luyện nhân cách Đây là hình thức tự học ở mức độ cao nhất, đòi hỏi tính tự giác cao của người học

- Tự học có sự hướng dẫn:

Trang 26

+ Tự học có sự hướng dẫn không trực tiếp: từ tài liệu hướng dẫn hoặc giáo viên thông qua phương tiện thông tin

+ Tự học có sự hướng dẫn trực tiếp: người học giáp mặt với GV và được hướng dẫn trực tiếp

Mỗi hình thức tự học trên đều có những khó khăn và thuận lợi nhất định Trong thực tế, tùy thuộc vào trình độ nhận thức của người học ở mỗi lứa tuổi mà người học có thể tự học theo nhiều kiểu khác nhau Mỗi người đều có thể trải qua các hình thức tự học trong cuộc đời theo mức độ hoạt động độc lập tăng dần Dựa vào đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của học sinh phổ thông, hình thức tự học phù hợp nhất chính là tự học có sự hướng dẫn

1.3.3 Vai trò của tự học

Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn -Quá trình dạy tự học [31]:

- Chỉ có tự học thì mới học được suốt đời, học một cách chủ động, giảm đến mức thấp nhất chi phí đào tạo

- Cốt lõi của việc học là tự học Tự học giúp trang bị vốn kiến thức vững chắc cho người học

- Tự học không chỉ giải quyết vấn đề trí dục mà còn cả vấn đề đức dục

- Tự học giúp con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp

về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân

- Tự học là con đường thử thách rèn luyện và hình thành ý chí cao đẹp của mỗi con người trên con đường lập nghiệp

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi con người trên con đường học vấn

Trang 27

- Tự học đang trở thành chìa khóa vàng trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay

 Ngoài ra, theo PGS TS Trịnh Văn Biều - Lý luận dạy học hóa học [5], tự

học còn có vai trò:

- Tự học góp phần dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục một cách có hiệu quả nhằm phát huy, tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên trong cộng đồng

- Tự học là nhân tố trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng dạy học

 Theo PGS.TS Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu - Tự học của sinh viên [1]:

- Tự học là phương thức tạo ra chất lượng thực sự lâu bền, là điều kiện trực tiếp đến chất lượng học tập của người học

- Tự học là cơ sở cho tính tích cực nhận thức của người học.Tự học rèn luyện cho người học tính kiên trì, lòng dũng cảm vượt khó, tính tự lực, chủ động trong công việc

- Tự học giúp người học khắc phục những nét tính cách không phù hợp, góp phần bồi dưỡng hứng thú học tập, giúp người học biết suy nghĩ sâu sắc, tinh tế

và có những cảm nhận theo cách riêng của mỗi người, từ đó tiến hành hoạt động học tập ở mức độ cao hơn

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để

khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứng

với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với

những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức

to lớn từ môi trường nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được PP, kĩ năng

tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao

1.3.4 Các năng lực tự học cơ bản [26, 31, 42]

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Năng lực này đòi hỏi người học phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng; xem xét một vấn đề từ nhiều góc độ, có hệ thống; phát hiện

Trang 28

ra các khó khăn, mâu thuẫn, nghịch lí, bế tắc, cần phải giải quyết Vấn đề chỉ được phát hiện khi người học hiểu biết sâu sắc đối tượng, biết liên tưởng, suy xét nhiều lần trên cơ sở lí luận và tri thức khoa học đã có Từ đó, mạch suy luận mới được hình thành, thúc đẩy việc tìm hướng giải quyết

- Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận Kinh nghiệm thực tế cho thấy nhiều HS thu thập được một khối lượng thông tin phong phú nhưng không biết hệ thống và xử lí như thế nào để tìm ra con đường đến với giả thuyết Điều này đòi hỏi sự hướng dẫn cẩn thận và kiên trì của các GV ngay từ những hoạt động đầu của giải quyết vấn đề

- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề

Đây là một năng lực quan trọng cần cho người học đạt đến những kết luận đúng của quá trình giải quyết vấn đề, hay nói cách khác, các tri thức cần lĩnh hội sau khi giải quyết vấn đề sẽ có được một khi chính bản thân HS có năng lực này

Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Trên thực tế có rất nhiều trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề, nên HS có thể đi chệch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu Vì vậy hướng dẫn cho HS kĩ thuật xác định kết luận đúng không kém phần quan trọng

so với các kĩ thuật phát hiện và giải quyết vấn đề Các quyết định phải được dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới)

Kết quả cuối cùng của việc học tập là người học phải có năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn Quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn mới làm nảy sinh nhu cầu nghiên cứu tài liệu, trao đổi, hợp tác với bạn bè, đồng nghiệp

Trang 29

Các kĩ năng về giao tiếp, cộng tác, huy động nguồn lực được rèn luyện Kết quả của hoạt động thực tiễn vừa làm giàu thêm tri thức, vừa soi sáng, giải thích, làm rõ thêm các kiến thức được học từ SGK, tài liệu HS thấy tự tin, chủ động hơn, đồng thời họ lại phải có thái độ dám chịu trách nhiệm về các quyết định mình đã lựa chọn và có

kĩ năng lập luận, bảo vệ các quyết định của mình

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS (hay tập trung vào người học), đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) HS đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn

Mặt khác, kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kết luận và áp dụng kết quả của qui trình giải quyết vấn đề đòi hỏi HS phải luôn đánh giá và tự đánh giá HS phải biết được mặt mạnh, hạn chế của mình, cái đúng sai trong việc mình làm mới có thể tiếp tục vững bước tiếp trên con đường học tập chủ động của mình Không có khả năng đánh giá, HS khó có thể tự tin trong phát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học

Năm năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự

học ở HS Các năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học

Vì vậy, rèn luyện được các năng lực đó, chính là HS đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu khoa học, hay nói cách khác, đó là sự rèn luyện năng lực TH, tự nghiên

cứu Cũng chính việc học như vậy, đòi hỏi việc dạy học không phải là truyền thụ

kiến thức làm sẵn cho HS mà người GV phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn

HS nghiên cứu

1.3.5 Các kĩ năng tự học

Theo PGS TS Hoàng Anh, PGS TS Đỗ Thị Châu – Tự học của sinh viên

[1], kĩ năng tự học là phương thức hành động trên cơ sở lựa chọn và vận dụng

những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đặt ra

và phù hợp với những điều kiện cho phép

Để tự học có hiệu quả, người học phải có một số kĩ năng tự học cơ bản như:

Trang 30

- Nhóm các kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch:

Khi xác định được vấn đề tự học, người học cần thực hiện việc xây dựng chương trình tự học hợp lí, có cơ sở khoa học, xác định thứ tự các công việc cần làm, phân phối thời gian cho từng công việc một cách hợp lí Kế hoạch tự học không chỉ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ học tập do bộ môn quy định, phù hợp với điều kiện, phương tiện vật chất hiện có, mà còn dựa vào đặc điểm tâm sinh lý của

bản thân

- Nhóm các k ĩ năng tổ chức thực hiện kế hoạch:

+ Kĩ năng đọc sách và nghiên cứu tài liệu học tập

+ Kĩ năng ghi chép

+ Kĩ năng giải các bài tập nhận thức

+ Kĩ năng thực hiện các thao tác trí tuệ như: kĩ năng ôn tập và hệ thống hóa kiến thức bài học

+ Kĩ năng làm việc với nhóm

- Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá:

Tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học là một trong những kĩ năng không thể thiếu trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập Vì thông qua kĩ năng này, người học

kịp thời phát hiện sai sót, điều chỉnh hoạt động và giúp người học có động cơ tự học đúng đắn, đảm bảo hoạt động tự học đạt kết quả phù hợp với mục đích đề ra Kĩ năng tự kiểm tra , đánh giá gồm các kĩ năng như kĩ năng chọn cách thức thực hiện

hoạt động tự kiểm tra, tự đánh giá; sử dụng các thao tác tự kiểm tra, đánh giá như so

sánh, đối chiếu,

Các kĩ năng tự học có mối quan hệ hữu cơ với nhau, bổ sung cho nhau và có

ý nghĩa quyết định đến kết quả học tự học Do đó, trong quá trình tự học, người học

phải biết rèn luyện và vận dụng kết hợp hài hòa các kĩ năng để tự điều khiển, điều

chỉnh hoạt động để giải quyết được nhiệm vụ học tập một cách tối ưu

1.3.6 Hoạt động tự học của học sinh

Quá trình tự học của HS diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức

Kiến thức tự học có được là kết quả của hứng thú, của quá trình tìm tòi, nghiên cứu

Trang 31

của bản thân người học Mục đích hoạt động tự học của HS là hoàn thành tốt nhiệm

vụ học tập của mình mà không có thầy bên cạnh HS tự giác, chủ động trong việc nghiên cứu bài học và tài liệu có liên quan để có sự so sánh, đối chiếu, biết vận

dụng, chuyển hóa kiến thức dưới sự định hướng của GV Do đó, việc tự học của HS THPT mới dừng lại ở mức độ thấp nhưng lại có vai trò quan trọng trong việc hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học và hoạt động độc lập của HS sau này

Theo Nguyễn Kỳ - Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học [13], tự

học của HS THPT có 4 đặc trưng cơ bản:

- HS tự tìm ra kiến thức bằng chính hoạt động của mình

- HS tự thể hiện mình, tự đặt mình vào tình huống nghiên cứu cách xử lý,

tự trình bày, bảo vệ sản phẩm của mình, tỏ rõ thái độ của mình trước cách ứng xử của bạn, tập giao tiếp, hợp tác với mọi người trong quá trình tìm ra tri thức

- GV là người hướng dẫn, tổ chức cho HS tự nghiên cứu, tìm ra kiến thức

và tự thể hiện mình trong lớp học; GV cũng là trọng tài, cố vấn, kết luận trong các cuộc tranh luận đối thoại (trò – trò, thầy – trò) để khẳng định kiến thức do HS tự tìm

ra đồng thời kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của HS

HS tự đánh giá, tự kiểm tra lại sản phẩm ban đầu sau khi đã trao đổi hợp tác

với bạn bè Dựa vào kết luận của thầy, HS tự sửa chữa, tự điều chỉnh, hoàn thiện và rút ra kinh nghiệm về cách học và cách giải quyết vấn đề của mình

1.3.6.1 Chu trình t ự học của học sinh

Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn – Quá trình dạy – tự học [31], chu trình tự học

của học sinh gồm có 3 thời kì

- Tự nghiên cứu: người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện

vấn đề, định hướng và giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới cho mình, tạo ra sản phẩm ban đầu

- Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm

vai trong các tình huống, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn

và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Trang 32

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi

với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự Kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

Hình 1.1 Chu trình t ự học của GS Nguyễn Cảnh Toàn

1.3.6.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS

 Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên – Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh [40], có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HS Để quá trình tự học đạt chất lượng và hiệu quả mong muốn cần phải xem xét và phối hợp nhiều yếu tố như

sau:

- Bản thân người học: động cơ, nhu cầu học tập; tố chất, năng khiếu bẩm sinh; trình độ lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn; kỹ năng tự học; phẩm chất, ý chí, xúc cảm;

- GV, cha mẹ, bạn bè, xã hội: GV ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng tới quá trình tự học thông qua nội dung, PP , phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Ngoài ra, thái độ, mối quan hệ GV, HS sẽ có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dạy học nói chung cũng như chất lượng tự học Cha mẹ, anh em trong gia đình, họ hàng, là nguồn động viên tinh thần quý giá và liên tục, đồng thời cũng là nơi kiểm tra, đánh giá chặt chẽ và nghiêm khắc, là nguồn cung cấp tài chính và phương tiện, cho HS Bạn bè, nhất là các nhóm nhỏ có tác dụng rất quan trọng trong việc trao đổi, tranh luận, giúp đỡ nhau trong học tập nhằm vượt qua những khó khăn,

(1) Tự nghiên cứu

(2)Tự thể hiện

(3) Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Trang 33

làm nảy nở các tư tưởng khoa học mới, phát triển lòng yêu khoa học và củng cố niềm tin ở bản thân và cộng đồng

- Các điều kiện vật chất và tinh thần như: sách vở, thời gian, tài chính, môi trường đạo đức lành mạnh của gia đình, nhà trường và xã hội là những yếu tố rất quan trọng làm nền cho sự phát triển nhân cách nói chung Không có nó, người học khó có thể làm được điều gì có kết quả, kể cả tự học

Tất cả các yếu tố trên cần được xem xét dưới một dạng tổng thể khi giải quyết vấn đề tự học và phải phát hiện kịp thời những lỗ hổng, những điểm yếu để

bổ sung, khắc phục, nhằm tạo ra một sự phát triển hài hòa, cân đối Đồng thời phải tạo ra điểm chính yếu nhằm tạo ra động lực để thúc đẩy quá trình tự học

 Theo tác giả Võ Thành Phước – Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của học sinh THCS [24], việc tự học của HS phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Những yếu tố khách quan:

+ N hóm yếu tố thuộc về yêu cầu xã hội, người thân và gia đình:

Mục tiêu giáo dục phản ánh những yêu cầu xã hội đối với giáo dục trong

từng giai đoạn lịch sử Do đó, trong quá trình đào tạo, nhà trường phải đổi mới nội dung và PPDH, phải bồi dưỡng và hình thành cho HS năng lực tự học, học suốt đời

nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại Mục tiêu cụ thể của môn học

sẽ ảnh hưởng đến kết quả tự học của HS, từ đó sẽ quy định cách thức tự học và mức

độ nỗ lực cố gắng tự học của HS đối với bộ môn

Truyền thống và các điều kiện gia đình cũng ảnh hưởng đến tự học của HS

Nếu gia đình có sự đầu tư học tập và có sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi thì sẽ tác động tốt đến việc tự học của HS

+ Nhóm yếu tố thuộc về giáo viên và tập thể lớp học:

GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn việc học tập của HS Việc thay đổi cách dạy của GV sẽ ảnh hưởng đến cách học của HS, HS sẽ tự học dưới sự hướng

dẫn, chỉ đạo của GV Cách thức tự học phụ thuộc vào trình độ nhận thức tổ chức và điều khiển hoạt động dạy của thầy Vì vậy, muốn hình thành và phát triển kỹ năng

tự học của HS, GV phải thay đổi cách dạy nhằm phát huy tính tự giác, tích cực của

Trang 34

HS trong quá trình lên lớp GV đòi hỏi và tạo điều kiện cho người học trở thành chủ

thể trong quá trình học tập

Môi trường sư phạm phù hợp cũng góp phần lôi cuốn HS vào hoạt động tự

học Những biểu hiện tích cực từ phía thầy như: sự nhiệt tình, chân thành, thái độ hòa nhã, công bằng, có ảnh hưởng đến hứng thú, động cơ tự học của trò Tập thể

lớp có tinh thần đoàn kết, chia sẻ khó khăn, thi đua phấn đấu học tập sẽ kích thích

HS tự học có hiệu quả hơn

Các yếu tố người thầy và môi trường trong những trường hợp cụ thể có ảnh hưởng mạnh mẽ đến định hướng phong cách học tập của HS Đó là các yếu tố không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển kỹ năng tự học ở HS

+ Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân môn học, điều kiện, phương tiện

tự học

Nội dung môn học là đối tượng tìm kiếm kiến thức của HS trong học tập, do

vậy nếu nội dung kiến thức trong sách giáo khoa chứa đựng tính phong phú, hấp

dẫn thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tự học của HS Trong nhận thức của

mỗi HS, các môn học có vai trò và sức lôi cuốn khác nhau, điều đó cũng tác động khác nhau đến việc tự học của HS

Các điều kiện tự học như điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt, hệ thống tài

liệu, sách giáo khoa, các phương tiện, công cụ giúp HS nắm bắt được tri thức cũng

có ảnh hưởng đến việc tự học của HS Nếu tài liệu, sách giáo khoa được biên soạn theo hướng để HS có thể tự học thì sẽ thuận lợi, ngược lại sẽ kìm hãm hoặc gây khó khăn cho việc tự học

Tự học không những đòi hỏi phải có quỹ thời gian hợp lý mà còn phải được

xếp vào những thời điểm thích hợp của mỗi HS Như vậy, tổ chức học tập trên lớp cho HS cũng phải xem xét đến điều kiện thời gian tự học ngoài giờ lên lớp một cách phù hợp cho HS

Ngoài ra, cách tổ chức, việc thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử và kiểm tra đánh giá sẽ tác động tích cực đến nhận thức và thái độ tự học của HS

Trang 35

+ Nhóm các yếu tố về vốn tri thức môn học, tri thức về phương pháp

Kiến thức chuyên môn các bộ môn là cơ sở để người học có thể tiếp tục nghiên cứu các kiến thức của bộ môn đó ở mức độ cao hơn Để chiếm lĩnh các tri

thức khoa học, người học phải như người thợ xây tường, không có lớp dưới thì không thể xây tiếp lớp trên cao hơn Do đó, để tự học có hiệu quả thì HS phải tự trang bị cho bản thân vốn kiến thức cần thiết để có thể tự tìm hiểu các vấn đề mình quan tâm cũng như GV yêu cầu

Các tri thức PP là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng, chi phối đến hiệu quả

của tự học Mỗi người có một PP học tập, PP làm việc riêng Nếu nắm được các tri

thức PP thì việc học tập nói chung và tự học nói riêng sẽ rất hiệu quả Tuy nhiên, để hình thành PP học tập cần phải trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về vấn đề này Việc trao đổi, phổ biến kinh nghiệm học tập của những người đi trước là một

yếu tố quan trọng để mỗi HS tự hình thành và phát triển kỹ năng tự học

Những yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HS ở các mức độ khác nhau, nếu thuận lợi sẽ tạo điều kiện là chất xúc tác, kích thích mãnh

mẽ sự nỗ lực và ý chí quyết tâm của người học, giúp HS đạt kết quả cao trong tự học Trong đó, việc giảng dạy của GV, nhất là PPDH có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tự học nói chung cũng như việc hình thành và phát triển kỹ năng tự học của

HS nói riêng

- Những yếu tố chủ quan: là những yếu tố thuộc bản thân người học, quyết

định trực tiếp hiệu quả của hoạt động tự học Mỗi cá nhân người học có một vốn tri thức, một năng lực tư duy riêng, chỉ có tự học mới học được những điều cần học Chỉ có bản thân người học mới biết rõ mình còn thiếu gì, cần phải học gì và học như thế nào để đạt hiệu quả cao

Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc tự học của HS gồm những yếu

tố về tâm lý và thể chất của người học như tính tích cực, tự giác, nhu cầu, động cơ,

hứng thú, thế giới quan, ý chí, kiên trì khắc phục khó khăn; đặc điểm về thể lực, hệ

thần kinh, quy luật hoạt động của hệ thần kinh với các chức năng của nó, ảnh hưởng không ít đến hoạt động tự học của HS

Trang 36

Như vậy, hoạt động tự học của học sinh chịu tác động của hai yếu tố chính, gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan

- Các yếu tố khách quan bao gồm:

+ Mục tiêu giáo dục đào tạo ở nhà trường phổ thông

+ Nội dung chương trình môn học

+ Điều kiện sức khỏe cá nhân

+ Tố chất, năng khiếu bẩm sinh di truyền

+ Trình độ nhận thức, kỹ năng tự học

+ Yếu tố tâm lý: động cơ, nhu cầu, ý chí, hứng thú, tính tự giác

Trong quá trình tự học, các yếu tố chủ quan đóng vai trò cốt lõi quyết định

chất lượng và hiệu quả của quá trình tự học; còn các yếu tố khách quan chỉ đóng vai trò hỗ trợ, kích thích, chi phối yếu tố nội lực phát triển Việc nắm được các yếu tố chi phối hoạt động tự học sẽ giúp hoạt động tự học của học sinh đạt kết quả tốt hơn

1.3.6.3 Các yêu c ầu của hoạt động tự học

Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn, GS TSKH Thái Duy Tuyên [31, 42], để tự

học có hiệu quả người học cần trang bị cho mình phương pháp tự học theo các bước sau đây:

- Bước 1: Xây dựng động cơ học tập

Đây là một trong những bước quan trọng nhất trong việc bồi dưỡng tinh thần

tự học của HS vì sự tự giác học tập phải bắt nguồn từ bên trong, từ nội lực của người học Việc tạo nhu cầu học tập giúp HS khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực học

tập và có ý thức lập kế hoạch tự học

Trang 37

Hoạt động tự học chỉ được bắt đầu khi người học tự kích thích, động viên mình, làm cho mình tự cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học qua việc xác định ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm đối với công việc, hứng thú đối với nội dung vấn đề và phương pháp làm việc

- Bước 2: Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học

Khi đã có động cơ và hứng thú thì người học phải trả lời câu hỏi học để làm gì? Học cái gì? Đối với học sinh, học tập là nhiệm vụ chính và thời gian làm việc tương đối tập trung, đồng thời có sự hướng dẫn của GV nên việc xác định mục đích, nhiệm vụ học tập chỉ là việc cụ thể hóa những bài tập, nhiệm vụ mà GV đã giao Do

đó, nhiệm vụ mà GV đưa ra phải có tính chất thiết thực, vừa sức và có tính định hướng giúp HS giải quyết được vấn đề, qua đó hình thành được phương pháp tự

học

- Bước 3: Xây dựng kế hoạch tự học

Kế hoạch tự học là sự sắp xếp các nội dung học tập được tiến hành trong thời gian hợp lý của mỗi cá nhân nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập Xác định nội dung tự học phải hướng tới bổ sung, hoàn thiện kiến thức, đào sâu và mở rộng vốn

hiểu biết Kế hoạch tự học phải do chính mỗi cá nhân thực hiện Cần chú ý chọn đúng trọng tâm nội dung cần học, sắp xếp hợp lý thời gian tự học và nghỉ ngơi, logic giữa thời gian tự học với lượng thông tin của môn học Điều này sẽ giúp cho công việc được trôi chảy và tiết kiệm thời gian và công sức

- Bước 4: Thực hiện kế hoạch tự học

Việc thực hiện tốt kế hoạch tự học đòi hỏi người học sự kiên trì, quyết tâm

và nỗ lực rất lớn để thực hiện đúng kế hoạch Do đó, người học cần trang bị cho bản thân về tâm lý, tư duy và nhận thức; trong đó cần chú ý một số vấn đề sau:

Trang 38

+ Tự kiểm tra, kết hợp với sự kiểm tra của GV

+ Bảo đảm các điều kiện tự học: không gian học, tài liệu, sức khỏe,

1.4.1 Tài liệu hỗ trợ tự học

a Khái niệm

Theo TS Ngô Quang Sơn - Thiết kế và sử dụng hiệu quả tài liệu tự học điện

t ử ở các trường cao đẳng và đại học [28], tài liệu tự học (Self – Study Materian) là

giáo trình được viết cho người học có thể tự học một cách thuận lợi, dễ dàng khi không có sự trợ giúp của GV Tài liệu tự học được thiết kế ở các dạng: tài liệu in; băng video; đĩa VCD; website học tập trên mạng Internet,

Tự học có hướng dẫn là hình thức tự học mà người học có thể tự chiếm lĩnh

kiến thức trên cơ sở tài liệu hỗ trợ tự học hoặc có sự hướng dẫn trực tiếp của GV Tài liệu hỗ trợ tự học được biên soạn bao gồm cả nội dung, cách xây dựng kiến thức

và kiểm tra kết quả Tài liệu này giúp cho HS có thể dễ dàng trong việc tự học, tự đọc, tự kiểm tra đánh giá được kết quả của mình

Tài liệu hỗ trợ tự học là phương tiện vật chất mang lượng thông tin đã được

xử lý nhằm đảm bảo cho người học có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức được chứa đựng trong nó Do đó, hiệu quả quá trình tự học của HS không chỉ phụ thuộc vào

chất lượng của tài liệu hỗ trợ tự học mà còn phụ thuộc vào nội lực bản thân của HS

và việc GV sử dụng tài liệu như thế nào để hướng dẫn HS tự học trong quá trình

dạy

b Đặc điểm của tài liệu hỗ trợ tự học

- Nội dung kiến thức trong tài liệu phù hợp với mục tiêu và trình độ nhận thức của đối tượng tự học Tài liệu tự học không chỉ chủ yếu là trình bày kiến thức như các sách giáo khoa mà còn bao gồm tương đối hoàn chỉnh những hướng dẫn cho HS từ khâu đặt vấn đề đến giải quyết vấn đề

Do đó, tài liệu hỗ trợ tự học cần đáp ứng những yêu cầu như:

+ Nêu mục tiêu cần đạt được rõ ràng và cụ thể để học sinh sau khi học

có thể căn cứ vào đó để tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học

Trang 39

+ Nội dung kiến thức được chia thành nhiều kiến thức nhỏ phù hợp với trình độ nhận thức của người học

+ Cần có những hướng dẫn để người học tự giải quyết vấn đề, chỗ nào cần chấp nhận, chỗ nào cần làm rõ, phần hướng dẫn kiến thức cần bổ sung

+ Có phần kiểm tra để người học tự đánh giá được kết quả học tập của mình

- Hình thức trình bày của tài liệu được đảm bảo về tính mỹ thuật Nếu tài liệu được thiết kế dễ nhìn, hấp dẫn, kích thích được hứng thú học tập của HS thông qua kênh nhìn thì sẽ góp phần không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động học tập nói chung và tự học nói riêng

c Cấu trúc của tài liệu hỗ trợ tự học

Cấu trúc của một tài liệu hỗ trợ tự học gồm có những hướng dẫn trợ giúp người học như tự kiểm tra đầu vào, đặt vấn đề học tập, giải quyết vấn đề, luyện tập,

tự kiểm tra Thường cấu trúc của một tài liệu tự học dạng in được thiết kế như sau:

- Tên bài học

- Mục tiêu của bài học

- Tài liệu tham khảo

- Hướng dẫn HS tự học

- Kiểm tra kiến thức sau khi tự đọc kiến thức mới

- Thông tin phản hồi

- Kiểm tra kiến thức sau khi đã chuẩn kiến thức mới

- Bài tập vận dụng

1.4.2 Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh tự học [31, 34]

Cốt lõi của việc học là tự học Nội lực của HS đóng vai trò quyết định trong

việc nâng cao chất lượng của quá trình tự học Tuy nhiên, tự học không có nghĩa là

học một mình mà học trong sự hợp tác với các bạn, trong môi trường xã hội, dưới

sự hướng dẫn của người thầy

Nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV, quá trình HS tự mình tìm tòi, khám phá tri thức sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ nản chí Sự

Trang 40

hướng dẫn của GV giúp HS rút ngắn thời gian trong việc “thử, sai, sửa” trong quá trình chiếm lĩnh tri thức; kích thích HS chăm chú lắng nghe, động não, biết đặt câu

hỏi và rèn luyện tư duy, tự giải quyết vấn đề

Do đó, vai trò của GV là cung cấp kinh nghiệm, hướng dẫn, sửa chữa kịp

thời những sai sót của HS về mặt kiến thức Thông qua hoạt động dạy của mình,

GV còn hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học của HS, gây hứng thú và tạo niềm tin vào khả năng tự học ở HS

Như vậy, tác động dạy bên ngoài của thầy vật chất hóa hoạt động tự học bên trong của trò Việc dạy hay hướng dẫn của GV bao giờ cũng chỉ là ngoại lực tác động đến HS Chất lượng giáo dục đạt hiệu quả cao nhất khi tác động dạy của thầy

cộng hưởng với năng lực tự học của trò

1.5.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ THPT [23]

Hóa học hữu cơ cùng với hóa học đại cương và hóa học vô cơ tạo thành một

h ệ thống kiến thức toàn vẹn của chương trình hóa học phổ thông; đáp ứng được

mục tiêu cung cấp kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại và thiết thực cho HS để giải quyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống

Việc nghiên cứu các chất hữu cơ và sự biến đổi của chúng giúp cho HS hình thành và phát triển khái niệm chất hóa học; từ đó giúp HS thấy được tính đa dạng, phong phú c ủa thế giới vật chất

Khi nghiên cứu các quá trình biến đổi của các chất hữu cơ sẽ giúp HS hiểu được bản chất, quá trình phản ứng hóa học hữu cơ và lí giải được vì sao các phản ứng hữu cơ xảy ra chậm, theo nhiều hướng, tạo nhiều sản phẩm khác nhau Nghiên

cứu các loại phản ứng hữu cơ, cơ chế cơ bản của từng loại phản ứng, các quy luật chi phối các quá trình biến đổi các chất hữu cơ giúp HS thấy được sự khác nhau

giữa phản ứng hóa học vô cơ và phản ứng hóa học hữu cơ, các cơ sở phân loại phản

ứng hóa học, từ đó hiểu được tính đa dạng của sự vận động hóa học của vật chất và các quy lu ật chi phối sự vận động đó

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 1.2. Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến (Trang 44)
Bảng 1.5. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 1.5. Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt (Trang 46)
Bảng 1.7. Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 1.7. Thời gian HS dành cho việc tự học môn hóa học (Trang 47)
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV. - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 1.11. Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV (Trang 49)
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC (Trang 118)
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 (Trang 122)
Bảng 3.4. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.4. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 (Trang 123)
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 (Trang 125)
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 3 - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 3 (Trang 128)
Bảng 3.12. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.12. Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 3 (Trang 129)
Bảng 3.19. Phân loại kết quả học tập của HS qua các bài kiểm tra - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.19. Phân loại kết quả học tập của HS qua các bài kiểm tra (Trang 133)
Bảng 3.21. Số HS tham gia ý kiến về tài liệu tự học - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.21. Số HS tham gia ý kiến về tài liệu tự học (Trang 134)
Bảng 3.20. Số GV tham gia ý kiến  về tài liệu hỗ trợ tự học - thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Bảng 3.20. Số GV tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w