1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh

141 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ trương xã hội hóa công tác giáo dục, tăng cường quy mô, đào tạo đa cấp, đa ngành của Đảng và nhà nước đã làm cho hệ thống cơ sở đào tạo nghề nghiệp ngày càng được mở rộng, đội ngũ la

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguy ễn Thị Thanh Nhân

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong su ốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã

nh ận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của Thầy Cô, Gia đình, Bạn bè

và Anh ch ị đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến TS Phan Thị Tố Oanh, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ, dạy bảo và động viên tôi

Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của tất cả giảng viên Khoa Tâm lý Giáo

d ục đã trực tiếp giảng dạy tôi, sự quan tâm giúp đỡ của Thầy Cô Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt thời gian học tập vừa qua

Trân tr ọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Phòng, các Khoa Trường Trung cấp Công ngh ệ Lương thực Thực phẩm đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình th ực hiện luận văn; xin cảm ơn lãnh đạo Công ty Lương thực Long An, Công ty Lương

th ực Đồng Tháp, Công ty Cổ phần Mía đường Bến Tre, Công ty Cổ phần bánh Lubico, Công ty TNHH th ực phẩm Ánh Hồng đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin

c ần thiết cho luận văn

Sau cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình

h ọc tập và thực hiện luận văn

M ặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, song chắc

ch ắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót; rất mong nhận sự góp ý của Quý Thầy Cô trong H ội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tp H ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013 Nguy ễn Thị Thanh Nhân

Trang 4

MỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

M Ở ĐẦU 6

1 Lý do ch ọn đề tài 6

2 M ục đích nghiên cứu 8

3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu 8

4 Gi ả thuyết nghiên cứu 8

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu 8

6 Ph ạm vi nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 9

8 C ấu trúc luận văn 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 12

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo 12

1.1.1 Ở nước ngoài 12

1.1.2 Ở Việt Nam 13

1.2 M ột số khái niệm 15

1.2.1 Khái niệm về quản lý 15

1.2.2 Khái niệm Đào tạo 16

1.2.3 Khái niệm về chất lượng 16

1.2.4 Chất lượng đào tạo 17

1.2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục 23

1.3 Đặc điểm, vai trò của giáo dục Trung cấp Chuyên nghiệp 24

1.4 Lý lu ận về đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp 26

1.4.1 Khái niệm 26

1.4.2 Nội dung đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp 27

1.5 Lý lu ận về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường TCCN 33

1.5.1 Khái niệm 33

1.5.2 Nội dung quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường TCCN 34

1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp 41

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO

THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH 44

2.1 Sơ lược vài nét về trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Thành Ph ố Hồ Chí Minh 44

2.1.1 Lịch sử ra đời 44

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường 44

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 45

2.1.4 Ngành đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp 46

2.2 Th ực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Công ngh ệ Lương thực Thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh 47

2.2.1 Thực trạng quản lý đảm bảo mục tiêu của nhà trường 47

2.2.2 Thực trạng quản lý đảm bảo về công tác tổ chức - quản lý 49

2.2.3 Thực trạng quản lý đảm bảo về chương trình đào tạo 51

2.2.4 Thực trạng quản lý đảm bảo về hoạt động đào tạo 56

2.2.5 Thực trạng quản lý đảm bảo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và NV 63

2.2.6 Thực trạng quản lý đảm bảo công tác học sinh 69

2.2.7 Thực trạng quản lý đảm bảo về NCKH và HTQT 75

2.2.8 Thực trạng quản lý đảm bảo cơ sở vật chất 75

2.2.9 Thực trạng quản lý đảm bảo về tài chính 78

2.2.10 Thực trạng quản lý đảm bảo quan hệ giữa nhà trường và xã hội 79

2.3 Đánh giá chung về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Công ngh ệ Lương thực Thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh 81

2.3.1 Mặt mạnh 81

2.3.2 Mặt yếu 81

2.3.3 Cơ hội 82

2.3.4 Thách thức 83

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ LƯƠNG THỰC THỰC PH ẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 84

3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 84

3.1.1 Mục tiêu của nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 84

3.1.2 Mục tiêu phát triển Trường Trung cấp Công nghệ LTTP Tp.HCM 85

3.1.3 Dự báo quy mô đào tạo và cơ cấu ngành nghề trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh 86

3.1.4 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 87

Trang 6

3.2 M ột số giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Công nghệ

Lương thực Thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh 88

3.2.1.Đổi mới mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo; biên soạn, cải tiến giáo trình 88

3.2.2 Đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý 90

3.2.3.Đổi mới PP giảng dạy, hoàn thiện công tác đánh giá kết quả học tập 94

3.2.4 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và đổi mới công tác quản lý tài chính 95

3.2.5 Nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế 98

3.3 Kh ảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 99

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 107

PH Ụ LỤC 110

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 L ý do chọn đề tài

Nước ta đang trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, hội nhập khu vực và thế giới, một thế giới mà sự tiến bộ của khoa học – công nghệ – dịch vụ diễn ra từng ngày, đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề nhất định Lực lượng lao động lành nghề là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ mục tiêu: “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, và “con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa có những bước tuần

tự, vừa có những bước nhảy vọt” Để thực hiện được mục tiêu đó chúng ta phải có nguồn lao động chất lượng cao, đủ sức tiếp nhận sự chuyển giao công nghệ khoa học tiên tiến và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn của nước nhà Trường trung cấp chuyên nghiệp là nơi đào tạo người lao động có kiến thức, có kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc Vì vậy, đào tạo nghề ở hệ Trung cấp chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở nước ta Những thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong mọi hoạt động dịch vụ, khiến các tổ chức nhận thấy được tầm quan trọng của chất lượng Chất lượng đã trở thành một từ phổ biến Để thu hút khách hàng, các tổ chức cần phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý Ngày nay, hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các tổ chức lớn đều mong mỏi được cung cấp những sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của họ Vì vậy, hơn bao giờ hết các tổ chức trong mọi quốc gia thuộc mọi loại hình đều quan tâm đến chất lượng và đều có những nhận thức mới đúng đắn về chất lượng

Hoạt động giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp cũng không nằm ngoài trào lưu và quy luật nói trên Đối với các nước đang phát triển, chất lượng vừa là một cơ hội vừa là một thách thức Việt Nam cũng là một nước đang phát triển, để hội nhập và thu ngắn khoảng cách với các nước phát triển thì chất lượng đào tạo phải trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Hiện nay, một trong những khâu yếu nhất của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp ở nước ta là chất lượng và hiệu quả đào tạo thấp Mặt khác, chúng ta cũng chưa có những hệ thống quản lý chất lượng đào tạo có hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực và chi

Trang 9

phí đào tạo Một hiện tượng phổ biến đang diễn ra hiện nay là học sinh tốt nghiệp các trường Trung cấp chưa xin được việc làm mặc dù chúng ta đang thiếu một số lượng lớn người lao động được đào tạo nghề Vì vậy chất lượng đào tạo luôn là vấn đề mấu chốt trong

sự tồn tại và phát triển của bất kỳ trường Trung cấp chuyên nghiệp nào Làm thế nào để đạt hiệu quả trong công tác giáo dục mà cụ thể là trong chất lượng đào tạo luôn là một câu hỏi lớn được đặt ra cho những người làm công tác quản lý, phải áp dụng các biện pháp quản lý nào thích hợp với mô hình hiện tại và thực trạng đã đạt được những gì, thuận lợi và khó khăn tồn tại ra sao, tất cả đang là một bài toán khó giải đối với những ai làm công tác quản

Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM trong suốt quá trình hình thành và phát triển trong 30 năm xây dựng và phát triển trường đã đào tạo cho xã hội trên 20.000 lao động các trình độ Trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và bồi dưỡng ngắn hạn Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM là trường đào tạo nhiều ngành nghề, nhiều bậc học; quy mô Nhà trường ngày càng mở rộng Hiện nay ngoài các ngành hiện hành, nhà trường đang xây dựng chương trình khung cho 2 ngành mới: Công nghệ sau thu hoạch và Công nghệ chế biến đường và sản phẩm từ đường Với quy mô ngày càng mở rộng như trên thì vấn đề chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được quan tâm nhất

Chủ trương xã hội hóa công tác giáo dục, tăng cường quy mô, đào tạo đa cấp, đa ngành của Đảng và nhà nước đã làm cho hệ thống cơ sở đào tạo nghề nghiệp ngày càng được mở rộng, đội ngũ lao động được đào tạo nghề tăng lên hàng năm, trong đó hệ giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp cung cấp một lượng không nhỏ, tuy nhiên mức độ đáp ứng so với nhu cầu thực tế vẫn còn khiêm tốn cả về lượng lẫn về chất, tình trạng mất cân đối giữa “thầy” và

“thợ” vẫn thường xuyên diễn ra Ngoài tâm lý chung của các gia đình luôn mong muốn con

em mình được theo học ở bậc đại học, vấn đề lớn còn lại là chất lượng đào tạo lao động nghề thật sự còn thấp, vẫn còn khoảng cách giữa trình độ tay nghề của học sinh mới ra trường và nhu cầu của các doanh nghiệp Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các cơ sở đào tạo nói chung, Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM nói riêng là đảm bảo chất lượng đào tạo Đào tạo không đạt chất lượng thì không đáp ứng được nhu cầu, lãng phí cho gia đình – xã hội, kém hiệu quả đối với người sử dụng lao động, sẽ mất dần học sinh, mất dần uy tín và thương hiệu của Nhà trường

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Thực trạng quản lý đảm bảo chất

lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của trường, sự nghiệp giáo dục chung của đất nước

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản

lý đảm bảo chất lượng đào tạo đạt hiệu quả, góp phần phát triển bền vững nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

4 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần khẳng định uy tín Nhà trường Tuy nhiên, công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường vẫn còn những hạn chế, bất cập trong các khâu của quy trình quản lý Việc khảo sát, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất một số giải pháp cấp thiết, khả thi có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo trường

Trung cấp chuyên nghiệp

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở

Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

Trang 11

6 Ph ạm vi nghiên cứu

6.1 Ph ạm vi về nội dung

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo về mục tiêu; bộ máy

tổ chức và quản lý; chương trình đào tạo; hoạt động đào tạo; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; phục vụ học sinh; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; cơ sở vật chất; tài chính; quan hệ nhà trường và xã hội của Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

6.2 Ph ạm vi về thời gian và địa bàn nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM trong 3 năm 2009, 2010, 2011 Khảo sát thực tế năm 2012

và đề xuất các giải pháp cho các năm tiếp theo

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Tiếp cận quan điểm hệ thống – cấu trúc trong nghiên cứu quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo là xem xét các mối quan hệ biện chứng của các thành tố: mục tiêu; tổ chức và quản lý; chương trình đào tạo; hoạt động đào tạo; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; người học; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác; tài chính và quản lý tài chính; quan hệ giữa Nhà trường và xã hội ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

7.1.2 Quan điểm lịch sử – logic

Muốn nhận thức đúng sự vật hiện tượng, phải nắm được lịch sử của sự vật, xem xét quá trình phát sinh, phát triển và hiện nay của sự vật Như vậy, phải tìm hiểu và phát hiện sự nảy sinh, phát triển của quá trình quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Nghiên cứu quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM cần phải xuất phát từ thực tiễn để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, phát hiện nguyên nhân để giải quyết nhằm cải thiện thực trạng và đề xuất một số

giải pháp có tính khả thi nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường trong thời gian tới

7.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sách, tạp chí chuyên ngành và thu thập thông tin trên internet nhằm làm rõ các vấn đề lý luận của đề tài cần nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đây là phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài, phương pháp này nhằm thu thập các thông tin định tính và định lượng với số lượng lớn về thực trạng nghiên cứu của đề tài Nội dung của phương pháp này là tìm hiểu, thăm dò ý kiến của khách thể nghiên cứu về thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo và một số giải pháp được các nhà quản lý sử dụng để đảm bảo chất lượng đào tạo qua các bảng hỏi (phiếu thăm dò ý kiến CBQL - GV,

HS, DN)

Cách thức tiến hành xây dựng phiếu khảo sát như sau:

- Bước 1: xây dựng bảng hỏi mở

- Bước 2: xây dựng bảng hỏi thử nghiệm

- Bước 3: xây dựng bảng hỏi chính thức

7.2 3 Phương pháp đàm thoại

Đây là phương pháp được tác giả sử dụng trong suốt quá trình làm đề tài Tác giả tiến hành gặp gỡ, trao đổi, phỏng vấn các Cán bộ quản lý, Giảng viên, Doanh nghiệp sử dụng lao động của trường về các vấn đề liên quan

7.2.4 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát một cách có chủ định các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo

và quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM nhằm thu thập các thông tin hỗ trợ các nhận định, nhận xét thực trạng

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Dựa vào phương pháp này tác giả đánh giá thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo và đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

7.2.6 Phương pháp thống kê toán học

- Nhằm xử lý, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

- Các số liệu thu được sẽ được xử lý bằng toán thống kê

8 Cấu trúc luận văn

MỞ ĐẦU

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường trung cấp chuyên

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo

1.1.1 Ở nước ngoài

Hoạt động quản lý đảm bảo chất lượng hiện đang phát triển ở nhiều mức độ khác nhau tại các quốc gia trên thế giới Một số quốc gia đã xây dựng được hệ thống kiểm định chất lượng từ khá lâu như Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines Những nghiên cứu

về quản lý chất lượng dạy nghề luôn gắn liền với các vấn đề quản lý bảo đảm chất lượng đào tạo và được triển khai rất mạnh Cho đến nay ở các nước phát triển căn bản đã hình thành những lý thuyết về chuẩn, quản lý dựa vào chuẩn, các mô hình kiểm định chất lượng đào tạo nghề cùng những kỹ thuật và công cụ phong phú Tất cả những vấn đề như vậy đều trực tiếp thuộc hệ thống quản lý chất lượng giáo dục

Ở Úc, năm 1992 Uỷ ban Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học (The Committee For Quality Assurance in Higher Education) được thành lập với nhiệm vụ tư vấn cho chính phủ

về các vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo

Ở Hàn Quốc, Uỷ ban Kiểm định Chất lượng Giáo dục Đại học Hàn Quốc (The Committee For University Accreditation) chịu sự quản lý và quan sát của hội đồng giáo dục Đại học Hàn Quốc (Korean Council For University Education_KCUE)

Tác giả người Anh Robert C Winn với tác phẩm “Áp dụng quản lý chất lượng đến quá trình giáo dục” đã đưa ra các yếu tố chính để thành công trong vấn đề áp dụng quản lý

chất lượng đào tạo trong giáo dục đó là (1) có được sự hỗ trợ của tất cả mọi người trong chuỗi giám sát; (2) xác định khách hàng của bạn; (3) tập trung vào cải tiến quy trình; (4) sử

dụng 14 điểm Deming như một hướng dẫn và danh sách kiểm tra trong nỗ lực thực hiện [42]

William Edwards Deming - một nhà nghiên cứu thống kê người Mỹ, W.E Deming, không chỉ được tôn vinh là “cha đẻ của quản lý chất lượng”, ông còn được cả thế giới thừa

nhận là “một cố vấn trong ngành thống kê học” Những tác phẩm tiêu biểu của ông, “Ra

khỏi cơn khủng hoảng” (“Out of the Crisis”, 1986), “Nền Kinh tế mới” (“The New Economics”, 1994), Deming chủ trương theo dõi chặt chẻ mọi quá trình đào tạo bằng công

cụ thống kê, đó là vòng tròn quản lý chất lượng của Deming: lập kế hoạch, thực hiện kế

hoạch, kiểm tra và khắc phục sai lỗi; và đưa ra học thuyết quản lý chất lượng Trong tác

Trang 15

phẩm “Thoát khỏi cơn khủng hoảng”, ông đã dưa ra 14 điểm nhằm quản lý cải tiến chất lượng [44]

Tác giả Edward Sallis cho tác phẩm “Quản lý chất lượng trong giáo dục” dùng cho các nhà quản lý trong Giáo dục, tác phẩm đã đưa ra phương pháp quản lý đảm bảo chất lượng được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh và nhất là trong lĩnh vực giáo dục [41]

1.1.2 Ở Việt Nam

Đã có khá nhiều công trình đề cập đến công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo,

nhưng phần lớn các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo dục và các luận văn thạc sĩ

tập trung vào quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở các Trung tâm, trường Cao đẳng, Đại

học Cụ thể, tác giả Lâm Quang Thiệp – nguyên Vụ trưởng Vụ Đại học – Bộ Giáo dục và

Đào tạo có bài “Một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng cho hệ thống giáo dục đại

h ọc” [2] trong đó đề cập đến một số giải pháp về tổ chức, quản lý đảm bảo chất lượng giáo

dục đại học chính quy và không chính quy

Đề án của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã được phê duyệt theo quyết định số 4138 nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục Đại học và Trung Cấp Chuyên Nghiệp giai đoạn 2011 – 2020 đã củng cố và hoàn thiện hệ

thống văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN, tạo môi trường và hành lang pháp lý cho sự phát triển ổn định hệ thống kiểm định

chất lượng giáo dục; xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục để triển khai đánh giá các cơ sở giáo dục và chương trình GDĐH, các trường TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng, góp phần vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng GDĐH – TCCN; xây

dựng chính sách để phát triển đội ngũ chuyên gia đánh giá ngoài có đủ trình độ và số lượng

để triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH – TCCN; Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực kiểm định

chất lượng giáo dục đối với GDĐH – TCCN [12]

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của tác giả Võ Thị Bích Hạnh với

đề tài Thực trạng và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại các trung tâm dạy nghề ở Tp.HCM đã đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho các trung tâm dạy nghề, đã nhấn mạnh các trung tâm dạy nghề vẫn có khả năng và tiềm lực lớn để cung cấp

những “sản phẩm đào tạo” có chất lượng cao hơn và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động nhiều hơn nữa, nếu có những công cụ mới, những giải pháp hiệu quả và đồng bộ

Trang 16

Tác giả Phạm Quang Huân, có bài viết “Quản lý chất lượng theo ISO 9000 với vấn đề đổi mới quản lý giáo dục phổ thông” (Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện CL và CT GD Số

20 – 2007) đã đưa mô hình quản lý chất lượng ISO 9000 ứng dụng vào giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục Phổ Thông nói riêng Mô thức quản lý nhà trường theo tinh thần ứng

dụng ISO 9000 cũng được đổi mới nhờ đề cao cách quản lý theo quy trình Nhìn tổng thể, quá trình giáo dục đào tạo của một nhà trường được rải ra trên các quá trình bộ phận tựa như các mắc xích: đầu vào, quá trình đào tạo (bao gồm các quá trình nhỏ hơn như dạy học

và giáo dục đạo đức học sinh, phối hợp các nguồn lực, điều hành, kiểm tra đánh giá) và đầu

ra Mỗi mắc xích đều có những tiêu chuẩn cụ thể, có quy trình và cách thức phối hợp các nguồn lực để thực hiện hiệu quả quy trình đó Vận hành quản lý theo ISO 9000 chính là đảm bảo cho sự trôi chảy của các quá trình ấy, theo những chuẩn mực cụ thể, nhờ đó mà nâng cao chất lượng giáo dục [27]

Tạp chí Khoa học Giáo dục có bài viết “Chất lượng đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường” của Phan Văn Kha (số 10, 2006), tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng

có bài “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học” của Nguyễn Quang Giao (số 4, 2010)

đã đề cập đến vai trò quan trọng của chất lượng đào tạo và đưa ra giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường Nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, đáp ứng

kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế, xã

hội…Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [22], [28]

Tác giả Vũ Thị Phương Anh Giám đốc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng

đào tạo ĐHQG – HCM nghiên cứu vấn đề “Đảm bảo chất lượng giáo dục tại Đại học tại

Vi ệt Nam với nhu cầu hội nhập” đã nêu tổng quan về quan điểm chất lượng trong giáo dục

đại học tại Việt Nam qua các giai đoạn, hệ thống và cơ chế đảm bảo chất lượng giáo dục đại học hiện nay, cùng các thành quả và các vấn đề cần giải quyết để tiếp tục đẩy mạnh triển khai đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam [1]

Ở Việt nam đã áp dụng phương pháp quản lý chất lượng bằng mục tiêu (Management

By Objectives – MBO) vào quản lý chất lượng đào tạo trong giáo dục và mang lại hiệu quả cao như hình thành một hệ thống giáo dục chuẩn về kiến thức, chuẩn về cơ sở vật chất Trong các cơ sở giáo dục và đào tạo người ta đã đề ra những mục tiêu chung cho cơ sở và trong các mục tiêu chung đó, họ xây dựng nên những mục tiêu nhỏ hơn cho các bộ phận Các nhà trường xây dựng các mục tiêu như cây mục tiêu (trong “lý thuyết hệ thống và điều

Trang 17

khiển học” của PGS.TS.Lưu Xuân Mới) để hoàn thành xuất sắc mục tiêu chung của nhà trường từ những mục tiêu nhỏ Một số trường áp dụng mô hình quản lý MBO có hiệu quả như Trường PTTH Hà Nội – Amsterdam; Trường THPT Tư thục Nhân Việt

Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã nêu được mặt mạnh, mặt yếu và đưa ra

những chiến lược nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đặc biệt ở các trường Đại học, còn nghiên cứu về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường TCCN chưa được quan tâm đúng mức nhất là ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM Vì

vậy, tác giả muốn tập trung nghiên cứu sâu hơn vấn đề này ở Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực Thực phẩm Tp.HCM

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Khái niệm về quản lý

1.2.1.1 Khái ni ệm

Khái niệm “quản lý” đã được các nhà khoa học nhận định đa dạng như sau:

Theo tác giả F Taylor thì “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất” [16, tr.89]

Theo tác giả Henry Fayol thì “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ

chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [16, tr.108]

Theo Mary Parker Follett thì “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” và theo Stoner “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức” [32]

Như vậy có thể xem quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) nhằm sử dụng có hiệu

qu ả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện

bi ến động của môi trường

1.2.1.2 M ục tiêu quản lý

Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý Mục tiêu quản lý là trạng thái

của hệ thống mà ta muốn thu được Trạng thái này hay kết quả đó hiện chưa có hoặc đang

có nhưng ta muốn duy trì Trạng thái hay kết quả chỉ đạt được thông qua các tác động quản

Trang 18

- Mục tiêu lâu dài, mục tiêu trước mắt

- Mục tiêu chung, mục tiêu bộ phận

- Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể

1.2.1.3 Ch ức năng của quản lý

- Lập kế hoạch: là suy nghĩ trước của một cái gì đó phải thực hiện, và chuẩn bị cách để

thực hiện những hoạt động đã mong muốn

- Tổ chức: là đảm bảo tất cả các hoạt động và quá trình được sắp xếp để tổ chức có thể đạt được các mục tiêu

- Lãnh đạo: là quá trình tác động đến con người, điều khiển họ, làm cho họ tự giác nỗ

lực phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức

- Chức năng lãnh đạo của người quản lý bao gồm: Định hướng, tạo ảnh hưởng, giám sát, hướng dẫn

- Kiểm tra: là việc đánh giá kết quả, là đo lường và điều chỉnh các hoạt động của việc

thực hiện các mục tiêu nhằm tìm ra những ưu, nhược điểm để phát huy hoặc điều chỉnh việc

lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo [24]

1.2.2 Khái niệm Đào tạo

Đào tạo là một quá trình dạy và học mang tính chuyên biệt nhằm trang bị, rèn luyện cho người học kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu nghề nghiệp chuyên môn, chuyên sâu Quá trình đào tạo nhằm trang bị cho con người có khả năng lao động để góp phần vào

việc duy trì và phát triển cuộc sống trong cộng đồng xã hội [31]

1.2.3 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một vấn đề trừu tượng, không ai nhìn thấy được và cảm nhận được nó

một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đo lường bằng những công cụ

đo bình thường Vì vậy, nhiều học giả đã cố gắng lý giải chất lượng thông qua các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào, quá trình và đầu ra

Chất lượng là: "Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác" (từ điển tiếng việt phổ thông)

Chất lượng là: "Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật" hoặc là "Cái tạo nên bản

chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia"(Từ điển tiếng việt thông dụng – NXB Giáo

dục – 1998)

Trang 19

Chất lượng là: “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictionnary)

Theo tác giả Nguyễn Lộc thì chất lượng là mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà trường/tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng [32]

1.2.4 Chất lượng đào tạo

1.2.4.1 Khái ni ệm

Ch ất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người

h ọc, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo [17]

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là "con người" và được thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề

của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ gắn những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sở vật chất, đội ngũ GV, trung tâm thư viện mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động

1.2.4.2 Các cách ti ếp cận về chất lượng đào tạo

Tài liệu tập huấn tự đánh giá phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN của

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (2011) [14], cụ thể:

• Ch ất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn

Tiếp cận theo cách này, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù

hợp của nó với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước đó

“Chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do Nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành” [7]

• Ch ất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, mục đích

Ngoài sự phù hợp với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước, chất lượng còn phải phù hợp với mục đích của sản phẩm hay dịch vụ đó Chất lượng được đánh giá bởi mức độ mà sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mục đích đã tuyên bố Với cách hiểu này, chất lượng phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, xã

Trang 20

hội của đất nước, tùy thuộc vào đặc thù của từng loại trường và có thể sử dụng để phân tích chất lượng đào tạo ở các cấp độ khác nhau

Luật dạy nghề quy định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo ” [34,

điều 4]

Tiếp cận theo cách này, chất lượng sẽ được xem là mức độ đáp ứng của học sinh

tốt nghiệp đối với thị trường lao động

• Ch ất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của Nhà trường

Theo cách hiểu này, một trường có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ mục đích

của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất, đây chính là

chất lượng tương đối – bên trong Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng, các tổ chức

hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có giúp Nhà trường hoàn thành sứ mệnh một cách hiệu quả và hiệu suất cao hay không Trong chất

lượng đào tạo có hiệu quả đào tạo - đào tạo có chất lượng trước hết phải là đào tạo có

hiệu quả

• Ch ất lượng đào tạo dưới góc độ quản lý

Dưới góc độ quản lý và cũng là cách xưa nay khi đánh giá chất lượng đào tạo của

một cơ sở đào tạo, trước tiên là nhìn vào tỉ lệ đậu/rớt, tỉ lệ học viên tốt nghiệp, tỉ lệ học viên

bỏ học, tỉ lệ học viên khá, giỏi Như cách tính hiện nay của ngành Giáo dục, hiệu suất đào

tạo được tính bằng tỷ lệ phần trăm số học sinh tốt nghiệp/số học sinh nhập học

• Ch ất lượng đào tạo dưới góc độ người sử dụng

Dưới góc độ người sử dụng, mà phần lớn là các DN, chất lượng đào tạo sẽ được đánh giá qua kiến thức, kỹ năng, tay nghề, khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả năng thích ứng với môi trường, đạo đức, tác phong làm việc của người được sử dụng

• Ch ất lượng đào tạo dưới góc độ giảng dạy

Dưới góc độ giảng dạy chất lượng đào tạo được xem xét trên cơ sở truyền đạt, chuyển giao kiến thức tốt, môi trường giảng dạy, học tập tốt và quan hệ tốt giữa giảng dạy và nghiên cứu

• Ch ất lượng đào tạo dưới góc độ người học

Đối với người học, ngoài kiến thức, kỹ năng, tay nghề, chất lượng đào tạo còn được xem xét, cân nhắc về giá trị của bằng cấp, khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp, sự phát triển cá nhân và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội trong tương lai

Trang 21

1.2.4.3 Các mô hình qu ản lý chất lượng đào tạo

Thực tế các mô hình quản lý chất lượng đào tạo trên thế giới chỉ được nghiên cứu và ứng dụng sâu ở hệ đại học, cao đẳng (với hệ Trung cấp chuyên nghiệp chưa có một mô hình riêng nào) Có thể kể ra bốn mô hình tiêu biểu: mô hình BS 5750/ ISO 9000; mô hình quản lý

ch ất lượng tổng thể (TQM) (Ashworth và Harvey, 1994), mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) (SEAMEO, 1999) và mô hình qu ản lý chất lượng bằng mục tiêu

(Management By Objectives – MBO)

một kỷ luật nghiêm ngặt đối với những người sử dụng, đồng thời đòi hỏi sự đầu tư về nhân

lực, tài lực và thời gian Mọi người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách nghiêm túc BS5750/ISO 9000 còn xa lạ với giáo dục Đại học Do có nguồn

gốc từ lĩnh vực sản xuất hàng hoá nên ngôn ngữ dùng trong bộ tiêu chuẩn này không phù

tổ chức cần phải có các thay đổi phù hợp, vì câu hỏi có thể đặt ra là: sản phẩm trong giáo

dục là gì? Có nhiều tranh luận rằng sản phẩm của giáo dục là những người tốt nghiệp, không hoàn toàn nằm trong dây chuyền sản xuất, và người học như những bình rỗng sẽ được lấp đầy với sự thông thái của người dạy và trong quá trình đến trường – quá trình nhận được sự giáo dục và rèn luyện kỹ năng Một ý kiến khác cho rằng người tốt nghiệp đóng ba vai trò trong quá trình giáo dục: như khách hàng, như người diễn viên trong quá trình sự giáo dục

diễn ra và như một phần của sản phẩm

Qu ản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM)

Cũng giống như một hệ thống đảm bảo chất lượng, TQM tập trung vào năm lĩnh vực:

sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực (Sherr &

Trang 22

Lozier, 1991; Lewis & Smith, 1994) Theo Sherr và Lozier (1991), có năm thành phần chính ảnh hưởng đến việc cải tiến chất lượng ở đại học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên

nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM Trong năm thành tố trên, chỉ có cái cuối cùng là

có thể dạy và học được

Về mặt lý thuyết, TQM đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các bộ phận và nhân viên của

một tổ chức (Ellis, 1993; 1993a) Tuy nhiên, dù TQM được xem là một hệ thống có hiệu

quả trong việc đảm bảo chất lượng trong lĩnh vực kinh doanh thì chỉ có một số nhỏ các trường đại học thông báo là họ suy nghĩ đến khả năng áp dụng TQM trong trường của mình (Aly & Akpovi, 2001) Điều đó cho thấy rằng phần lớn các trường có vẻ nghi ngờ mức độ

hiệu quả của TQM trong lĩnh vực chuyên môn Đối với những trường nghĩ đến việc áp dụng TQM thì hầu như họ chỉ làm điều này trong các lĩnh vực như quản lý vì chúng giống như

quản lý kinh doanh hay trong công nghiệp hơn (Aly & Akpovi, 2001)

Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể - một mô hình cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục Đặc trưng của mô hình Quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một nền “Văn hoá chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Triết lý của Quản lý chất lượng tổng thể là tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất

kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng của phần việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Mô hình các y ếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) (SEAMEO,1999)

Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:

- Đầu vào : sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy

chế, luật định, tài chính, v.v

- Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo, v.v

- Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả năng thích

ứng của sinh viên

- Đầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu

kinh tế và xã hội

- Hiệu quả: kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với xã hội

Dựa vào 5 yếu tố đánh giá trên các học giả đã đưa ra 5 khái niệm về chất lượng giáo

dục như sau:

- Chất lượng đầu vào: trình độ đầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục tiêu đề ra

Trang 23

- Chất lượng quá trình đào tạo: mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và học và

các quá trình đào tạo khác

- Chất lượng đầu ra: mức độ đạt được của đầu ra so với bộ tiêu chí hoặc so với các

mục tiêu đã định sẵn

- Chất lượng sản phẩm: mức độ đạt các yêu cầu công tác của sinh viên tốt nghiệp qua

đánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của cơ quan công tác và của xã hội

- Chất lượng giá trị gia tăng: mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, quan

điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống giáo dục đại học

Qu ản lý chất lượng bằng mục tiêu (Management By Objectives – MBO)

Xác định mục tiêu của cấp cao nhất sau đó xác định mục tiêu và chỉ tiêu của các cấp thấp hơn hoặc trong thời hạn ngắn hơn: quản lý toàn bộ công việc dựa trên việc đo lường mục tiêu dựa trên kế hoạch thực hiện mục tiêu

MBO là phương pháp quản lý, trong đó, mỗi thành viên, mỗi bộ phận luôn đề ra mục tiêu phấn đấu cho cá nhân, bộ phận mình và cam kết thực hiện các mục tiêu đã đề ra MBO giúp cho vai trò và cơ cấu tổ chức của một tổ chức được phân định rõ, khuyến khích mọi người định hướng được công việc và theo đuổi mục tiêu đến cùng MBO cũng giúp cho vai trò kiểm tra, theo dõi công việc đạt hiệu quả

Kể từ khi Peter F Drucker đề ra ý tưởng về phương pháp quản lý chất lượng theo mục tiêu (Management By Objectives – MBO), phương pháp này đã được vận dụng hầu hết ở khắp nơi và đã đem lại những lợi ích không ai phủ nhận được

Từ đó, ta có thể hiểu quản lý theo mục tiêu (MBO) là một hệ thống liên kết quản lý mục tiêu của tổ chức với kết quả công việc của từng cá nhân và sự phát triển của tổ chức với

sự tham gia của tất cả các cấp bậc quản lý MBO phản ánh rõ nét quá trình phát triển của quản trị doanh nghiệp, từ quản lý mang tính chỉ huy theo chiều dọc với phương pháp quản

lý theo thời gian (Management by Times - MBT) sang quản lý mục tiêu mang tính kết nối

và cộng tác theo chiều ngang

N ội dung cơ bản của quản lý chất lượng bằng mục tiêu (MBO)

- Sự cam kết của các nhà quản lý cấp cao với hệ thống quản lý MBO Có nghĩa là

những nhà quản lý cấp cao cam kết, đảm bảo chắc chắn thực hiện sự quản lý theo đúng hệ

thống mục tiêu đã đề ra từ đầu

- Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để xây dựng mục tiêu chung

- Sự tự nguyện, tự giác với tinh thần tự quản của họ để thi hành kế hoạch chung

Trang 24

- Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch

M ột số bước cơ bản của MBO áp dụng trong Giáo dục và Đào tạo

Bước 1: Xây dựng mục tiêu của nhà trường và phân bổ mục tiêu cho từng phòng

ban, bộ phận trong nhà trường

Để làm được điều này, trước tiên phải phân tích về thực tế, bao gồm: nhu cầu của xã

hội, đối thủ cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành… Trên cơ sở đó, dự báo về số lượng

học sinh của nhà trường và cuối cùng là xây dựng mục tiêu của nhà trường, Mục tiêu của nhà trường bao gồm: mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn

Bước 2: Xây dựng kế hoạch dựa trên mục tiêu của nhà trường

- Xây dựng kế hoạch về yêu cầu nguồn lực tổng thể, đó là điều kiện cần để đạt được

mục tiêu của nhà trường

- Xây dựng kế hoạch hàng tuần, hàng tháng của các phòng ban dựa trên mục tiêu cụ thể

của từng phòng ban

- Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể của các phòng ban để đạt mục tiêu trong từng khu

vực cụ thể Đó là kế hoạch phân bổ nguồn lực, khối lượng công việc dự kiến, kế hoạch hướng dẫn và đào tạo nhân viên nhằm đạt được mục tiêu

Bước 3: Phân bổ mục tiêu và kế hoạch cụ thể cho từng nhân viên

- Xây dựng KPI (Key Performance Indicator – chỉ số thực hiện chính) cho từng nhân viên dựa trên công việc cụ thể của từng nhân viên đó

- Xây dựng cơ chế lương thưởng dựa trên kết quả công việc và KPI

- Thúc đẩy nhân viên làm việc để đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của nhà trường thông qua các chương trình phúc lợi, cuộc thi trong nội bộ nhà trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và cởi mở

Bước 4: Theo dõi, giám sát mục tiêu của từng nhân viên, từng phòng ban và toàn nhà

trường

- Thực hiện việc truyền đạt thông tin về mục tiêu của nhà trường, của phòng ban và của nhân viên một cách chặt chẽ, đảm bảo việc thông suốt và thấu hiểu của từng thành viên, từ

cấp quản lý đến nhân viên Thực hiện việc trao đổi cởi mở thông tin trong nhà trường

- Tổ chức các buổi họp hàng tháng, hàng tuần và thậm chí hàng ngày để theo dõi về việc phân bổ nguồn lực của nhà trường, hoạt động quản lý của các phòng ban, hoạt động làm

việc hàng ngày

Trang 25

- Xây dựng hệ thống báo cáo ngày, tuần, tháng, quý, trên cơ sở đó có quyết định kịp thời

để đảm bảo tổ chức không đi chệch mục tiêu của mình

Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh mục tiêu của từng nhân viên, phòng ban và nhà

trường

- Dựa trên thông tin phản hồi và kết quả hoạt động thực tế, tổ chức buổi họp đánh giá

kết quả hàng tháng, hàng quý đối với từng nhân viên, phòng ban và nhà trường

- Thực hiện điều chỉnh mục tiêu của tổ chức theo sát với thực tiễn

- Cung cấp các kỹ năng cần thiết, khoá đào tạo để giúp nhân viên phát triển và đạt được

mục tiêu của cá nhân, qua đó giúp tổ chức đạt được mục tiêu chung

Trong các mô hình quản lý chất lượng đào tạo nêu trên, nếu xem “chất lượng đào tạo

là sự trùng khớp với mục tiêu” thì sử dụng mô hình TQM và MBO là phù hợp hơn cả Hai

mô hình này cho phép nghiên cứu đề ra các mục tiêu chiến lược đào tạo trong từng thời kỳ trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và các chính sách lớn của Chính

phủ đối với giáo dục – đào tạo Từ đó tùy thuộc vào nguồn lực hiện có, các nhà quản lý chất lượng đào tạo có thể chủ động tác động tới những khâu, những lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và từ đó đảm bảo chất lượng đào tạo theo kế hoạch đã đề ra

1.2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục

1.2.5.1 Khái ni ệm

Ki ểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực

hi ện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với Nhà trường và cơ sở giáo dục khác [33, điều 17]

Như vậy kiểm định chất lượng là sự xem xét độc lập, có hệ thống nhằm xác định xem các hoạt động và kết quả liên quan đến chất lượng có đáp ứng được các quy định đã

đề ra và các quy định này có được thực hiện một cách có hiệu quả và thích hợp để đạt được mục tiêu hay không

Như vậy có thể nói rằng: Kiểm định là đánh giá và công nhận Loại hình trường

TCCN thực chất là một loại trường dạy nghề Hoạt động kiểm định ở các trường TCCN

là hoạt động đánh giá và công nhận các trường có đạt các chuẩn đã quy định hay không Chính vì vậy việc xây dựng bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá phù hợp là việc làm rất quan trọng và phải được theo dõi, cập nhật cho phù hợp với tốc độ phát triển của khoa

học công nghệ, của xã hội vì các tiêu chí này chính là hệ thống các mục tiêu giáo dục

Trang 26

1.2.5.2 Vai trò c ủa kiểm định chất lượng trong việc đảm bảo CLĐT

Ki ểm định chất lượng là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

Vai trò của kiểm định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo được thể hiện ở mục đích

và lợi ích của kiểm định chất lượng

- M ục đích của kiểm định chất lượng

Kiểm định nhằm đánh giá, xác nhận điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của

một trường TCCN, một nghề đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, được nhà trường thừa nhận và cam kết thực hiện

Thông qua kiểm định chất lượng, nhà trường phân tích những điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội và những thách thức để giúp nhà trường có những giải pháp, những chiến

lược phát triển trong thời gian tới

- L ợi ích của kiểm định chất lượng

Đối với cơ quan quản lý kiểm định được coi là một công cụ đảm bảo đánh giá một

cách khách quan về một cơ sở hay một chương trình đào tạo, phát hiện những nhân tố

mới, những giải pháp mới, tự hoàn thiện để đảm bảo chất lượng đào tạo Kiểm định chất lượng và công tác tự kiểm tra, tự đánh giá nếu được tiến hành tốt sẽ nâng cao được tính sáng tạo, chủ động của các trường

Đối với học viên kiểm định đảm bảo độ tin cậy đối với cơ sở đào tạo, đối với

chương trình mà học viên đang theo học Được học ở những trường có uy tín, đã qua

kiểm định chất lượng thì khả năng tìm việc làm hoặc tiếp tục học của học viên sẽ cao

hơn

Đối với bản thân các trường kiểm định chất lượng giúp khẳng định thương hiệu,

nâng cao danh tiếng của trường và là động lực để trường phát triển, hướng tới những chất

lượng đào tạo ngày một cao hơn

Đối với người sử dụng lao động kiểm định chất lượng giúp họ yên tâm khi tuyển

nguồn nhân lực từ các trường

1.3 Đặc điểm, vai trò của giáo dục Trung cấp Chuyên nghiệp

Trung cấp chuyên nghiệp là trình độ đào tạo thuộc cấp học giáo dục nghề nghiệp trong

hệ thống giáo dục quốc dân (Điều 4, Luật Giáo dục 2005) Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng (Điều 2 Điều lệ trường TCCN)

Trang 27

Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân gồm có TCCN

và Dạy nghề với những mục tiêu sau:

“Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.” [33, điều 33]

Theo điều 3 – Điều lệ trường TCCN – ban hành ngày 29 tháng 7 năm 2008, trường Trung cấp chuyên nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; công nhận

tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

2 Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của các ngành đào

tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng Nhà trường thành lập

3 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; thực

hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

4 Tổ chức bộ máy Nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ, viên

chức

5 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan

có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá

chất lượng giáo dục

6 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn,

giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp

luật

7 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá

8 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Nhà trường,

mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật

9 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

10 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên

cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm,

Trang 28

phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lực cho Nhà trường

11 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên

cứu khoa học của nước ngoài theo quy định

12 Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Giáo dục TCCN có tính đa dạng về ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của khoa học, công nghệ, của thị trường việc làm Trong cơ chế thị trường, những yếu tố này luôn biến đổi, đòi

hỏi giáo dục TCCN phải luôn đổi mới cho phù hợp với nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường trong từng thời kỳ

Giáo dục TCCN chịu sự quản lý của nhiều đầu mối, từ nhiều cấp khác nhau: Có trường trực thuộc các bộ, ngành trung ương, có trường trực thuộc sở, ngành địa phương, có trường thuộc DN, khu công nghiệp, có lớp riêng thuộc bệnh viện, nhà máy, vì vậy công việc

quản lý rất phức tạp

Giáo dục TCCN là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong hệ thống giáo dục

quốc dân, nhằm đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, góp phần đáp ứng nhu

cầu nhân lực trực tiếp cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong nhiều năm qua, nhất là những năm chiến tranh, những năm mới thoát khỏi chiến tranh, lao động có trình độ TCCN giữ vai trò quan trọng trong các tổ chức, trong sản xuất kinh doanh, đảm nhiệm các vị trí kỹ thuật viên, tổ trưởng sản xuất, chuyền trưởng trong dây chuyền sản xuất, đốc công, kế toán, thống kê…

Cán bộ trung cấp thường ở vị trí là cầu nối giữa kỹ sư và công nhân, hướng dẫn công nhân Họ vừa trực tiếp tham gia sản xuất, vừa tham gia quản lý và có thể đảm nhiệm vị trí

quản trị viên cấp cơ sở

Vị trí, vai trò của người cán bộ trung cấp phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý, trình

độ sản xuất hay đặc thù của từng ngành Nhiều cán bộ trung cấp đã đảm nhiệm những vị trí

rất cao và hoạt động rất có hiệu quả

1.4 Lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp 1.4.1 Khái niệm

Trong giáo dục, đảm bảo chất lượng đào tạo được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì,

Trang 29

giám sát và củng cố chất lượng

Trong bối cảnh về sứ mạng và tầm nhìn của các trường, đảm bảo chất lượng đào tạo nghĩa là qui trình đào tạo đảm bảo rằng các hoạt động thực tiễn, các nguyên tắc hay hành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo đặc biệt chú trọng đến các lĩnh

vực chính như giảng dạy, học tập Mục tiêu tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến chất lượng chương trình, cách phân phối chương trình và trang thiết bị hỗ trợ

Tổ chức đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế định nghĩa “Đảm bảo chất lượng đào tạo

có thể liên quan đến một chương trình, một cơ sở hay một hệ thống giáo dục tổng quát Trong mỗi trường hợp, đảm bảo chất lượng đào tạo là tất cả các quan điểm, đối tượng, hoạt động và quy trình mà đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về mặt giáo dục đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và sử dụng; cùng với các hoạt động kiểm soát chất lượng trong và ngoài mỗi chương trình Đảm bảo chất lượng đào tạo còn là việc làm cho các tiêu chuẩn và quá trình đều được cộng đồng giáo dục và công chúng biết đến rộng rãi” [22] Theo Warren Piper (1993), đảm bảo chất lượng đào tạo được xem là tổng số các cơ

chế và qui trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải

tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và

kiểm soát chất lượng [43]

Tóm lại, đảm bảo chất lượng đào tạo được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ

t ục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát

và c ủng cố chất lượng giáo dục ở mức chuẩn cho phép nhất định và tìm ra những giải pháp

để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; đảm bảo để nhà trường hoàn thành sứ

m ạng

1.4.2 Nội dung đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp

Yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp là mức độ yêu

cầu và điều kiện mà trường Trung cấp chuyên nghiệp phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo giáo dục [7], cụ thể như sau:

1.4 2.1 Đảm bảo mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp

1 Mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp được xác định rõ ràng, cụ thể, được công

bố công khai, phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp quy định tại

Luật Giáo dục phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Nhà trường; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của địa phương, của ngành, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động

Trang 30

2 Mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp là căn cứ cho việc triển khai và đánh giá các hoạt động của Nhà trường, được rà soát và điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho từng khoá học

1.4 2.2 Đảm bảo tổ chức và quản lý

1 Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định

của Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức

GV, nhân viên và người học được chú trọng

4 Nhà trường xây dựng và thực hiện đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đối với mỗi ngành nghề đào tạo; định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh theo hướng duy trì và nâng cao chất lượng cho từng khoá học

5 Công tác kiểm tra và đánh giá các hoạt động của Nhà trường được định kỳ cải tiến;

kết quả kiểm tra và đánh giá được sử dụng vào quá trình nâng cao chất lượng đào tạo của trường

6 Có biện pháp bảo vệ tài sản; đảm bảo an toàn về thân thể cho cán bộ, GV, nhân viên

và người học; đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh; có hệ thống y tế học đường hoạt động hiệu quả

7 Thực hiện quy chế dân chủ, tạo điều kiện để GV, nhân viên được tham gia đóng góp

ý kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và

thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

8 Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan chủ quản và các cơ quan quản

lý về các hoạt động của trường, lưu trữ đầy đủ các báo cáo

1.4 2.3 Đảm bảo chương trình đào tạo

1 Chương trình đào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ có liên quan quy định; bảo

Trang 31

đảm tính hệ thống, thể hiện mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

2 Chương trình đào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng theo hướng

cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến ngành nghề đào tạo; chú trọng tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và các chương trình đào tạo khác

3 Chương trình đào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng với sự tham gia của cán bộ, GV trong trường, các chuyên gia trong lĩnh vực ngành nghề đào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định

Việc xây dựng chương trình mới ở trường, đảm bảo tuân thủ quy định như: thành phần tham gia gồm các GV có kinh nghiệm về những nội dung liên quan trong chương trình và kinh nghiệm giảng dạy TCCN, nhà quản lý giáo dục, đại diện các đơn vị có sử dụng lao động thuộc ngành đào tạo và được Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thông qua và phê duyệt

4 Giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành được biên soạn, thẩm định, phê duyệt theo quy định; đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học; được định kỳ rà soát, chỉnh lý

1.4 2.4 Đảm bảo hoạt động đào tạo

1 Việc tuyển sinh của Nhà trường được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo khách quan, công bằng, mọi đối tượng đủ điều kiện đều có

cơ hội được dự tuyển

2 Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đã được phê duyệt; định kỳ rà soát, đánh giá mức độ phù hợp giữa các hoạt động đào tạo với mục tiêu, nội dung chương

trình đã được duyệt và điều chỉnh cho phù hợp

3 Kế hoạch giảng dạy môn học thể hiện chi tiết mục tiêu, nội dung, thời gian, điều

kiện, phương thức thực hiện và được điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ của Nhà trường

4 Có kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực tự

học và tinh thần hợp tác của người học; định kỳ tổng kết, đánh giá và phổ biến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học

5 Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người

học, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phù hợp với hình thức đào tạo

và đặc thù môn học; kết quả kiểm tra, đánh giá được thông báo kịp thời, công khai đến người học; định kỳ thu thập ý kiến phản hồi từ người dạy và người học để tiếp tục cải tiến

Trang 32

công tác kiểm tra đánh giá

6 Tổ chức kiểm tra, thi, thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có hệ thống lưu trữ kết quả học tập, rèn luyện của người học và báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý trực tiếp

7 Tổ chức các hoạt động ngoại khoá có tác động thiết thực giúp người học hình thành các kỹ năng giao tiếp, lòng yêu nghề và gắn bó với thực tiễn liên quan đến lĩnh vực được đào tạo

8 Tổ chức thực nghiệm, thực hành, lao động sản xuất theo ngành nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; sản phẩm của việc triển khai

thực nghiệm, thực hành và lao động, sản xuất bù đắp được một phần kinh phí chi cho hoạt động đó

9 Đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của người

học; có sự liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện đào tạo

và hỗ trợ tìm việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp

10 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của Nhà trường, tình hình người học tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

1.4 2.5 Đảm bảo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

1 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn và quản lý, được tập

thể cán bộ, GV, nhân viên Nhà trường tín nhiệm và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao

2 Có đủ số lượng GV, đảm bảo cơ cấu ngành nghề, bộ môn; đảm bảo cơ cấu trình độ và chuyên môn; GV giảng dạy Trung cấp chuyên nghiệp có trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định, có trình độ ngoại ngữ và trình độ tin học ứng dụng từ A trở lên

3 Việc phân công giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV và các hình thức đào tạo của Nhà trường

4 Có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ

GV, đáp ứng mục tiêu đào tạo; có chính sách và biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ,

GV tham gia các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

5 Hàng năm có ít nhất 50% GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp cơ sở trở lên; có GV tham gia và đạt giải trong hội thi GV dạy giỏi cấp tỉnh, cấp ngành, cấp toàn quốc trong ba năm gần đây

Trang 33

6 Có kế hoạch và phương pháp đánh giá chất lượng giảng dạy, chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy của GV, sử dụng kết quả đánh giá chất lượng giảng

dạy để thực hiện các chính sách cho GV

7 Đội ngũ nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ và được định kỳ

bồi dưỡng; có kế hoạch tuyển dụng mới để thay thế, bảo đảm yêu cầu của các lĩnh vực công tác

8 Thực hiện nghiêm túc việc khen thưởng và kỷ luật; chú trọng việc chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, GV, nhân viên

1.4 2.6 Đảm bảo người học

1 Người học được phổ biến đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, các yêu

cầu kiểm tra đánh giá, điều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy định của Nhà trường ngay từ khi

nhập học

2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻ định kỳ, được đảm bảo an toàn trong trường học

3 Người học được phổ biến các quy định của luật pháp, chính sách, chủ trương, đường

lối của Đảng và Nhà nước; được cung cấp sách báo, tài liệu phục vụ công tác giáo dục chính

trị, tư tưởng; định kỳ được nghe các buổi nói chuyện, sinh hoạt ngoại khoá để nâng cao

nhận thức chính trị

4 Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với người

học; các hình thức khen thưởng và kỷ luật có tác dụng giáo dục người học

5 Người học được cung ứng các dịch vụ phục vụ sinh hoạt, hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi và giải trí, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm

6 Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù

hợp với ngành nghề đào tạo

7 Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của Nhà trường trước khi tốt nghiệp

1.4 2.7 Đảm bảo nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

1 Hàng năm nhà trường phải khuyến khích GV của trường có các bài báo, công trình nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí, tập san khoa học; biên soạn được giáo trình, đề cương bài giảng; 50% GV có sáng kiến kinh nghiệm phục vụ cho giảng dạy và học tập

Trang 34

2 Nhà trường hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ, GV nghiên cứu khoa học, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc nâng cao chất lượng dạy học, quản lý trong Nhà trường và

thực tiễn sản xuất, kinh doanh

3 Tham gia có hiệu quả các dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ do các tổ

chức trong và ngoài nước triển khai, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; kết quả của các hoạt động quan hệ, hợp tác quốc tế góp phần phát triển nguồn

lực về tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho Nhà trường

1.4 2.8 Đảm bảo thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

1 Thư viện của trường có đủ tài liệu, sách báo, tạp chí để học tập và tham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của GV, cán bộ, nhân viên và người học

2 Hệ thống phòng học, giảng đường có đủ chỗ ngồi cho người học, đáp ứng các yêu

cầu về diện tích, ánh sáng, âm thanh; có phòng thí nghiệm, phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu đào tạo

3 Khu thực hành, bao gồm các cơ sở phục vụ đào tạo bên trong và bên ngoài Nhà trường, được quy hoạch riêng biệt; được xây dựng kiên cố, có đủ các điều kiện về điện, nước, ánh sáng; có diện tích phù hợp với quy mô đào tạo theo quy định; định kỳ được cải thiện, đầu tư mới

4 Đảm bảo đủ số lượng, chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ, học liệu cần thiết để

phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập cho người học; đầu tư mua sắm các loại trang thiết

bị mới và hiện đại, đảm bảo an toàn trong sử dụng và vận hành

5 Có phòng máy tính kết nối internet đáp ứng nhu cầu khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, GV và người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin

6 Có đủ các khối công trình và cơ sở phục vụ đào tạo, phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các phòng, các khoa, tổ bộ môn, tổ chức Đảng và các đoàn thể; các khối công trình được định kỳ đầu tư xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, đáp ứng nhu cầu

giảng dạy, học tập và làm việc

7 Ký túc xá đáp ứng ít nhất 60% nhu cầu nội trú của người học; các dịch vụ sinh hoạt

phục vụ người học ngày càng được cải thiện về quy mô và chất lượng; có kế hoạch định kỳ nâng cấp, mở rộng quy mô và cải thiện chất lượng phục vụ

8 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ

Trang 35

giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường; định kỳ rà soát, đánh giá

việc thực hiện quy hoạch tổng thể và có biện pháp điều chỉnh cần thiết

1.4 2.9 Đảm bảo tài chính và quản lý tài chính

1 Có đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, có quy chế chi tiêu

nội bộ; hàng năm lập dự toán, thực hiện quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán tài chính hiện hành

2 Có các nguồn lực tài chính ổn định, hợp pháp, đáp ứng các hoạt động của Nhà trường; có nguồn thu từ các hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác

3 Thực hiện công khai tài chính để cán bộ, GV, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát

4 Có giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính Hàng năm dành kinh phí để sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới; có biện pháp thu hút nguồn kinh phí từ các dự án trong nước, hợp tác quốc tế, viện trợ, vốn vay, quà tặng để đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng nhà xưởng, cung

cấp trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ

1.4 2.10 Đảm bảo quan hệ giữa nhà trường và xã hội

1 Phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức, DN để hoàn thành kế hoạch tuyển sinh hàng năm của Nhà trường

2 Thiết lập được mối quan hệ với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng ở địa phương; phát hiện, bồi dưỡng những cá nhân có năng khiếu và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cho người học

3 Phối hợp với địa phương để giới thiệu truyền thống, các hoạt động và kết quả giáo

dục của Nhà trường, xây dựng cảnh quan sạch đẹp, môi trường lành mạnh trong và xung quanh Nhà trường, giáo dục ý thức xây dựng và bảo vệ môi trường cho người học

1.5 Lý luận về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường TCCN

1.5.1 Khái niệm

Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo là quá trình có tổ chức nhằm giúp nhà trường đảm

bảo các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước

nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng giáo dục ở mức chuẩn cho phép nhất

Trang 36

định và tìm ra những giải pháp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; đảm bảo để nhà trường hoàn thành sứ mạng

Trong GD Trung cấp chuyên nghiệp, với việc thực hiện quản lý thông qua các thủ tục, qui trình được công khai với các chuẩn mực, tiêu chí đánh giá xác lập, Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo khắc phục những hạn chế cố hữu của mô hình quản lý theo chức năng nặng tính hành chính, bao cấp hiện nay đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm đào tạo, xây dựng

và củng cố uy tín, thương hiệu nhà trường Thực hiện công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo, các trường Trung cấp cần quan tâm đến các nguyên tắc cơ bản sau:

(1) Tiếp cận từ đầu với các đơn vị sử dụng lao động và nắm rõ các yêu cầu của họ Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì đó là cơ sở để giúp nhà trường xây dựng các qui trình và tiêu chuẩn cho học sinh ra trường có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của đơn vị sử

dụng lao động

(2) Mọi thành viên trong trường cùng tham gia áp dụng triết lý khách hàng là trên hết

Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo phải là vấn đề quan tâm và thực hiện nghiêm túc, tự giác của tất cả các thành viên trong nhà trường Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo chỉ có

thể thực hiện khi từng người, từng tổ nhóm trong trường hiểu rõ, quan tâm và có trách nhiệm đối với chất lượng; phối hợp với nhau nhịp nhàng, thống nhất nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của người học và thật sự vì người học

(3) Mọi bộ phận trong trường đều phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo Chất lượng được hình thành trong suốt vòng đời của sản phẩm, nó không tự nhiên sinh ra, mà cần được quản lý Điều này có nghĩa khi có vấn đề về chất lượng thì không chỉ có

bộ phận quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo chịu trách nhiệm mà tất cả các phòng ban cũng

phải chịu trách nhiệm Chỉ có vậy thì công tác quản lý đảm bảo chất lượng mới được thực sự quan tâm thích đáng [22]

1.5.2 Nội dung quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường TCCN

1.5.2.1 Qu ản lý đảm bảo mục tiêu của trường Trung cấp chuyên nghiệp

Việc xác định rõ, chính xác mục tiêu của nhà trường là yếu tố quan trọng hàng

đầu của công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ, nhà trường xác định mục tiêu chung, mục tiêu chung của trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường Sau khi xác định rõ mục tiêu, nhà trường công bố mục tiêu Việc xác định đúng mục tiêu chung của nhà trường giúp các phòng ban và các khoa xây dựng mục tiêu cụ thể của bộ phận, làm cơ sở cho việc xác định mục tiêu cho từng ngành học, môn học

Trang 37

Mục tiêu của trường được rà soát và điều chỉnh theo hướng đảm bảo chất lượng đào

tạo cho từng khoá học

1.5.2.2 Qu ản lý đảm bảo về công tác tổ chức và quản lý

Căn cứ theo điều lệ trường TCCN và nhu cầu thực tế của trường mình, Hiệu trưởng nhà trường quyết định về cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý, công tác tổ chức quản lý bao hàm việc quản lý tổ chức bộ máy hoạt động trong nhà trường

Sau khi đã xây dựng bộ máy tổ chức cho trường, Hiệu trưởng ra quyết định quy định

cụ thể nhiệm vụ và chức năng cho mỗi bộ phận

Nhà trường phải có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn – trung và dài hạn; có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Hiệu trưởng chỉ đạo cho các phòng ban và các khoa đưa ra mục tiêu đào tạo cụ thể cho

mỗi ngành nghề đào tạo theo từng khóa học

Hiệu trưởng chỉ đạo Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo chịu trách nhiệm chính, tất cả các phòng ban và khoa phải hỗ trợ, hợp tác

Thực hiện quy chế dân chủ, tạo điều kiện để GV, nhân viên được tham gia đóng góp ý

kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và thực

hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Hiệu trưởng chỉ đạo nhà trường thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan

chủ quản và các cơ quan quản lý về các hoạt động của trường, lưu trữ đầy đủ các báo cáo

1.5.2.3 Qu ản lý đảm bảo chương trình đào tạo

 Qu ản lý đảm bảo việc xây dựng chương trình đào tạo

Hiệu trưởng chỉ đạo cho Phòng Đào tạo, Khoa và GV tham gia các lớp tập huấn về các văn bản pháp quy và chương trình đào tạo mới ban hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ

chức Phòng Đào tạo phối hợp các Khoa xây dựng chương trình đào tạo Chương trình đào

tạo các ngành nghề phải được Hiệu trưởng phê duyệt mới được ban hành, Việc cập nhật

chương trình đào tạo được tiến hành mỗi năm học đảm bảo phù hợp mục tiêu đào tạo và đáp ứng nhu cầu lao động

Quản lý việc xây dựng chương trình đào tạo và theo dõi kịp thời điều chỉnh tiến độ

thực hiện chương trình là nhiệm vụ chính của Phòng Đào tạo Tốt nhất việc điều chỉnh được

thực hiện ngay từ cấp bộ môn Các GV, tổ bộ môn, Khoa và Phòng Đào tạo căn cứ vào tiến

Trang 38

độ thực hiện kế hoạch môn học, học kỳ, năm học để theo dõi và điều chỉnh kịp thời, chương trình đào tạo phải đảm bảo các nội dung sau:

+ Chương trình đào tạo thể hiện được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ

+ Nội dung chương trình phải cân đối về lý thuyết và thực hành, giữa các học phần

môn chung, cơ sở và chuyên ngành

 Qu ản lý đảm bảo về giáo trình và tài liệu giảng dạy chuyên ngành

Khoa chịu trách nhiệm chính về việc quản lý giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành Giáo trình các môn học được biên soạn, thẩm định, và Hiệu trưởng phê duyệt theo quy định; giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học; hàng năm giáo trình và tài liệu giảng dạy được rà soát định kỳ, chỉnh

1.5.2.4 Qu ản lý đảm bảo hoạt động đào tạo

 Qu ản lý đảm bảo công tác tuyển sinh

Công tác tuyển sinh trong trường Trung cấp chuyên nghiệp là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình quản lý đảm bảo hoạt động đào tạo Quy trình công tác tuyển sinh bao gồm: đăng

ký chỉ tiêu tuyển sinh; thành lập hội đồng tuyển sinh; nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển kèm theo lệ phí xét tuyển, có thể tổ chức xét tuyển nhiều đợt trong năm; gửi giấy báo trúng tuyển

và triệu tập Học sinh đến trường; cuối cùng là chế độ báo cáo và lưu trữ Công tác quản lý tuyển sinh phải công khai, khách quan, chính xác

 Qu ản lý đảm bảo công tác tổ chức đào tạo

Đầu mỗi năm học, Phòng Đào tạo phối hợp cùng các phòng, khoa, tổ bộ môn xây dựng

kế hoạch đào tạo cho từng học kỳ và cả năm học

Phân công giáo viên giảng dạy với trình độ chuyên môn phù hợp Phòng Đào tạo cần cung cấp cho GV chương trình chi tiết môn học và yêu cầu GV phải thực hiện đúng yêu cầu

và mục tiêu môn học ghi trong chương trình chi tiết và phải làm kế hoạch giảng dạy nộp cho Phòng Đào tạo Dựa trên thời khóa biểu, cán bộ đào tạo, thanh tra…hoàn toàn có thể kiểm soát được tiến trình giảng dạy và đánh giá giữa học kỳ của từng GV trong học kỳ

 Qu ản lý đổi mới phương pháp dạy học

Nhà trường xác định phương pháp dạy học là con đường mà GV tác động đến học sinh nhằm đạt được mục tiêu đào tạo, vì vậy hàng năm nhà trường cử GV tham gia các lớp

tập huấn đổi mới phương pháp dạy học với mục đích phát huy vai trò chủ đạo của GV, bồi dưỡng kiến thức về việc sử dụng các phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động,

Trang 39

sáng tạo, khả năng tự học trong học tập của học sinh

 Qu ản lý đảm bảo công tác đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của học sinh không chỉ giúp Nhà trường và học sinh thấy được kết quả

học tập của học sinh, mà còn giúp Nhà trường đánh giá chất lượng của công tác quản lý,

giảng dạy và chất lượng đội ngũ CBQL, GV toàn trường Vì vậy, nhà trường quản lý công tác đánh giá kết quả học tập hết sức nghiêm túc, khách quan, chính xác và phù hợp với đặc thù các môn học Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập được tiến hành như sau: Phòng Đào tạo xây dựng tiến độ lên lớp và thời gian kết thúc môn học, sắp xếp ngày thi, địa điểm thi Một tuần, trước khi kết thúc môn học, GV gởi 2 đề thi cùng đáp án để khoa, tổ bộ môn duyệt và chuyển cho phòng KT&ĐBCLGD để kiểm tra, chọn đề, photo đề và chuẩn bị

giấy thi cùng các loại biên bản, nội quy phòng thi Khi kết thúc môn học, GV lên danh sách

những học sinh đủ điều kiện dự thi, khoa, tổ bộ môn chịu trách nhiệm bố trí 2 cán bộ coi thi Đối với môn thi lý thuyết, đề thi có thể dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm, mỗi

lớp nếu thi trắc nghiệm hết môn sẽ được sử dụng 04 đề thi cho một buổi thi Tại phòng thi

sẽ tiến hành đánh số báo danh theo quy định, quá trình thu phát đề thi được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo những học sinh ngồi gần nhau sẽ không làm đề giống nhau Hết buổi thi, phòng KT&ĐBCLGD chịu trách nhiệm bảo quản bài thi, đánh số phách, rọc phách Khoa, tổ bộ môn sẽ cử hai GV chấm độc lập, sau đó thống nhất điểm Kết quả này sẽ được

gửi đến GV giảng dạy và học sinh, nếu có thắc mắc phòng KT&ĐBCLGD sẽ giải quyết theo quy định của việc phúc khảo bài thi Kết quả cuối cùng sẽ được gửi đến phòng Đào tạo

để nhập và lưu trữ điểm

Đối với môn thực hành, áp dụng hình thức kiểm tra thao tác thực hành đối với từng

học sinh Quá trình tổ chức thi dưới sự giám sát của cán bộ thuộc phòng KT&ĐBCLGD

nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và khách quan Thang điểm kiểm tra đối với cả môn lý thuyết và thực hành đều là thang điểm 10

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được thực hiện theo quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bên cạnh đó, để khuyến khích học sinh phấn đấu học tập, mỗi học kỳ Nhà trường đều tiến hành xét và trao học bổng cho những học sinh đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện

Việc xét thi đua khen thưởng của học sinh được thực hiện theo quyết định số BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007

Trang 40

42/2007/QĐ-Kết thúc học kỳ, phòng Đào tạo tổng kết và báo cáo kết quả học tập, Phòng công tác

học sinh báo cáo kết quả rèn luyện của học sinh cho phòng; khoa, tổ bộ môn; các lớp liên quan và Ban giám hiệu

 Qu ản lý đảm bảo công tác tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thực nghiệm,

thực hành

Phòng Đào tạo kết hợp với các khoa và Phòng công tác HSSV quản lý những hoạt động ngoại khóa, thực nghiệm như tổ chức các đợt tham quan, kiến tập tại các

nhà máy, công ty Những hoạt động này cũng nằm trong chương trình đào tạo

1.5.2.5 Qu ản lý đảm bảo đội ngũ cán bộ quản lý – nhân viên, giáo viên

Đối với trường học – cơ sở đào tạo, đội ngũ CBQL – nhân viên, GV có vai trò rất quan

trọng, là lực lượng quyết định chất lượng đào tạo Một trường học phải có một lực lượng CBQL – nhân viên, GV đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, có cơ cấu đồng bộ mới đảm bảo chất lượng đào tạo có hiệu quả

Trường phải xây dựng cơ cấu tổ chức rõ ràng, đúng quy định của một trường Trung

cấp chuyên nghiệp Các văn bản quy định về tổ chức được Hiệu trưởng phê duyệt, được phổ

biến đến mỗi thành viên trong nhà trường

Nhà trường phải có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng GV, có kế hoạch ngắn, trung và dài hạn để đảm bảo cơ cấu GV theo trình độ chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm; trình độ ngoại ngữ, tin học; độ tuổi; thâm niên; ngành đào tạo

Bố trí đội ngũ CBQL – nhân viên đủ số lượng theo yêu cầu nhiệm vụ, chức năng của các Phòng ban và có trình độ chuyên môn phù hợp Các phòng ban phải xác định rõ chức trách, trách nhiệm của mình và của mỗi thành viên Để nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên, nhà trường cần động viên khuyến khích nhân viên tham gia học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, đồng thời tạo điều kiện về thời gian cho nhân viên tham gia học

tập, có chế độ hỗ trợ một phần kinh phí trong thời gian học tập cho nhân viên

Trong nhà trường, để xác định kết quả công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, các phòng, ban đã thực hiện công tác bình xét phân loại lao động hàng tháng Hàng năm nhà trường có tổ chức cho các phòng, ban thực hiện kiểm điểm, đánh giá về thực hiện nhiệm vụ của nhân viên, trên cơ sở đánh giá của các bộ phận, Nhà trường nhận xét đánh gía

kết quả hoàn thành của nhân viên trong các phòng, ban

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Phương Anh (2013), Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với nhu c ầu hội nhập, Đại học Quốc Gia – Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với nhu cầu hội nhập
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh
Năm: 2013
2. Thy Anh, Tu ấn Đức (2006), Nh ững quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu qu ả giáo dục , Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Tác giả: Thy Anh, Tu ấn Đức
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2006
3. B ộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Nh ững vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ công nghi ệp hóa – hiện đại hóa , Nxb Giáo d ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
4. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chi ến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
5. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy ch ế đào tạo TCCN hệ chính , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo TCCN hệ chính
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
6. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy ch ế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và TCCN hệ chính quy , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và TCCN hệ chính quy
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
7. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường TCCN, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường TCCN
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
8. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chi ến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 – d ự thảo lần thứ 14, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 – dự thảo lần thứ 14
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
9. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường TCCN , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường TCCN
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
10. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn phương pháp xác định chỉ tiêu tuyển , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phương pháp xác định chỉ tiêu tuyển
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
11. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quy định về chương trình khung TCCN , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khung TCCN
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
12. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục Đại học và TCCN , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục Đại học và TCCN
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
13. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Th ống kê toàn ngành giáo dục từ năm học 1999-2000 đến năm học 2011-2012 , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toàn ngành giáo dục từ năm học 1999-2000 đến năm học 2011-2012
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
14. B ộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tài li ệu tập huấn tự đánh giá phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tự đánh giá phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN
Tác giả: B ộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
15. B ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Báo cáo t ổng kết 5 năm (2006-2010) công tác đào tạo, kế hoạch đào tạo và giải pháp thực hiện giai đoạn 2011 – 2015 , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm (2006-2010) công tác đào tạo, kế hoạch đào tạo và giải pháp thực hiện giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: B ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
17. TS. Nguy ễn Tiến Dũng (2009), Qu ản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng và kiểm định ch ất lượng, Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng
Tác giả: TS. Nguy ễn Tiến Dũng
Năm: 2009
18. B ạch Ngọc Dư (2009), Nâng cao ch ất lượng giáo dục TCCN - Mâu thuẫn giữa nguồn l ực và chất lượng, http://www.giaoduc.edu.vn/news/giao-duc-phat-trien-728/nang-cao-chat-luong-giao-duc-tccn-mau-thuan-giua-nguon-luc-va-chat-luong-117599.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạch Ngọc Dư (2009), "Nâng cao chất lượng giáo dục TCCN - Mâu thuẫn giữa nguồn lực và chất lượng
Tác giả: B ạch Ngọc Dư
Năm: 2009
19. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI , Nxb Chính tr ị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
20. Nguy ễn Minh Đường (2002), Hoàn thi ện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Một gi ải pháp quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 , Nxb Khoa h ọc xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Nguy ễn Minh Đường
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
21. Nguy ễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường, toàn c ầu hoá và hội nhập quốc tế , Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguy ễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Trường Trung cấp Công nghệ Lương thực (Trang 48)
Bảng 2.4.  Mức độ phù hợp của CTĐT với yêu cầu đào tạo của DN - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Mức độ phù hợp của CTĐT với yêu cầu đào tạo của DN (Trang 56)
Bảng 2.5.  Mức độ chất lượng, số lượng và chủng loại  giáo trình, tài liệu MH - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5. Mức độ chất lượng, số lượng và chủng loại giáo trình, tài liệu MH (Trang 57)
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh (Trang 58)
Bảng 2.7. Đánh giá công tác bố trí môn học, phân công giáo viên - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Đánh giá công tác bố trí môn học, phân công giáo viên (Trang 60)
Bảng 2.9. Đánh giá của học sinh về mức độ sử dụng phương tiện dạy học và - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9. Đánh giá của học sinh về mức độ sử dụng phương tiện dạy học và (Trang 62)
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện công tác thi, kiểm tra - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện công tác thi, kiểm tra (Trang 63)
Bảng 2.13. Đánh giá năng lực chuyên môn của GV, CBQL và nhân viên - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13. Đánh giá năng lực chuyên môn của GV, CBQL và nhân viên (Trang 67)
Bảng 2.15. So sánh cơ cấu giáo viên trong các năm - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.15. So sánh cơ cấu giáo viên trong các năm (Trang 71)
Bảng 2.16. Đánh giá công tác phục vụ người học - thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường trung cấp công nghệ lương thực thực phẩm thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16. Đánh giá công tác phục vụ người học (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w