1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an

142 1,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Hồng Thủy TẠI THỊ XÃ DĨ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI Ở M

Trang 1

Lê Thị Hồng Thủy

TẠI THỊ XÃ DĨ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI

CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON

Trang 2

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI

CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON

Trang 3

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là do chính tôi thực hiện Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Học viên cao học

LÊ THỊ HỒNG THỦY

Trang 4

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ĐHSP Tp.HCM

và quý Thầy Cô khoa Giáo dục Mầm non đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường

Đồng thời, tôi xin cảm ơn quý Thầy Cô Phòng Sau Đại học trường ĐHSP Tp.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn tại trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Thị Quốc Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu và giáo viên các Trường Mầm Non tại Thị xã Dĩ An đã hết sức tạo điều kiện cho tôi tiến hành khảo sát khi nghiên cứu đề tài này Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ rất nhiệt tình của Ban Giám Hiệu và tập thể Giáo viên trường Mầm non Hoa Hồng 5, Phường Tân Bình, Thị xã

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014

Học viên cao học

LÊ THỊ HỒNG THỦY

Trang 5

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh sách các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết nghiên cứu: 4

5 Giới hạn đề tài 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 5

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: 5

7.2.2 Phương pháp quan sát: 5

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu kế hoạch: 5

7.2.4 Phương pháp đàm thoại 6

7.3 Phương pháp thống kê toán học 6

8 Những đóng góp mới của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC 7

KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI 7

TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Những khái niệm cơ bản 10

Trang 6

1.2.3 Giáo dục kỹ năng xã hội 16

1.2.4 Hành vi văn hóa 22

1.3 Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 25

1.3.1 Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 26

1.3.2 Đặc điểm phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 27

1.3.3 Đặc điểm hành vi văn hóa của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 28

1.3.4 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 29

1.3.5 Đặc điểm phát triển tình cảm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 29

1.4 Vai trò của kỹ năng xã hội đối với sự phát triển của trẻ 30

1.4.1 Về mặt xã hội: 30

1.4.2 Về mặt giáo dục: 30

1.5 Hoạt động vui chơi và vai trò của nó đối với sự phát triển của trẻ 30

1.5.1 Khái niệm HĐVC 30

1.5.2 Những đặc trưng cơ bản của HĐVC 31

1.5.3 Ý nghĩa của HĐVC đối với sự phát triển của trẻ 33

1.6 Các loại trò chơi phát triển KNXH cho trẻ 35

1.6.1 Trò chơi đóng vai theo chủ đề 36

1.6.2 Trò chơi xây dựng (TCXD) 37

1.6.3 Trò chơi có luật 38

1.7 Lý luận về biện pháp giáo dục KNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi

trong HĐVC 41

1.7.1 Khái niệm biện pháp, biện pháp giáo dục 41

1.7.2 Biện pháp giáo dục KNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi trong

HĐVC 42

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ

MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI 44

Trang 7

2.2.1 Mục đích khảo sát 45

2.2.2 Nội dung khảo sát 45

2.2.3 Đối tượng khảo sát 45

2.2.4 Khách thể khảo sát 45

2.2.5 Tiến trình khảo sát 47

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi

ở một số trường MN tại Thị xã Dĩ An 48

2.3.1 Về phía GVMN 48

2.3.2 Về phía phụ huynh 72

2.4 Đề xuất biện pháp giáo dục nhằm phát triển KNXH cho trẻ 5-6 tuổi 76

2.4.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 76

2.4.2 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 77

2.4.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ

mẫu giáo 5-6 tuổi 79

2.5 Khảo sát mức độ hiệu quả của các biện pháp đề xuất: 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG II 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 103

Trang 8

ĐVTCĐ Đóng vai theo chủ đề GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GDKNXH Giáo dục kỹ năng xã hội

Trang 9

Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của GVMN các trường khảo sát 46

Bảng 2.3 Sự hình thành KNXH ở trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 49

Bảng 2.4 Nhận thức của GVMN về KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 49

Bảng 2.5 Nhận thức của GVMN về KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 51

Bảng 2.6 Vai trò của KNXH đối với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 51

Bảng 2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi trong HĐVC 56

Bảng 2.8 Thực trạng mức độ sử dụng các biện pháp GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ở Dĩ An hiện nay 59

Bảng 2.9 Thực trạng mức độ biểu hiện KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ở Thị xã Dĩ An hiện nay 69

Bảng 2.10 Những khó khăn của GVMN trong quá trình GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 70

Bảng 2.11 Thực trạng mức độ biểu hiện KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi khi ở nhà 73

Bảng 2.12 Mức độ sử dụng các biện pháp GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi của phụ huynh 73

Bảng 2.13 Những khó khăn mà phụ huynh thường gặp phải khi GDKNXH cho bé lúc ở nhà 75

Bảng 2.14 Điểm trung bình mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 89

Bảng 2.15 Điểm trung bình mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 91

Bảng 2.16 Tương quan trung bình giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Trang 10

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ trình độ chuyên môn của GVMN 46 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện nhận thức của GVMN về KNXH của trẻ Mẫu

giáo 5-6 tuổi 50 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện vai trò của KNXH với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 52 Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện thời điểm tổ chức các trò chơi nhằm GDKNXH

cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 53 Biểu đồ 2.5 Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của HĐVC đến sự phát triển

KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 55 Biểu đồ 2.6 Biểu đồ so sánh câu trả lời về “mức độ phối hợp giữa nhà trường

và phụ huynh” của GVMN và Phụ huynh 61 Biểu đồ 2.7 Biểu đồ so sánh nhận thức của GVMN và Phụ huynh về sự cần

thiết của KNXH đối với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước ta đang trong thời kỳ mở cửa, hội nhập quốc tế, có rất nhiều thuận lợi

và cũng gặp không ít khó khăn Một trong những khó khăn, thách thức đó là việc

xây dựng con người Nhà tâm lý học Ba Lan Krytyna Skarzyska đã nói: “Chất

lượng cuộc sống của chúng ta phụ thuộc khá lớn vào việc xung quanh chúng ta có nhiều người thấu hiểu chúng ta hay không” Đúng vậy, con người Việt nam trong

thời buổi kinh tế thị trường không chỉ tiếp nhận tri thức mới mà còn phải giữ được bản chất đạo đức, thẩm mỹ, nhân văn riêng của mình, biết cách hiểu người khác và làm người khác hiểu mình Bên cạnh đó, còn cần có những kỹ năng xã hội cần thiết

để tồn tại, ứng phó và thích nghi với cuộc sống xã hội hiện đại này vì "Sự Thành

công của mỗi người chỉ có 15% là dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế của người đó" (Kinixti - Học giả

lực của Ngân hàng Thế giới tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương chia sẻ: “Rất

nhiều bằng chứng trên thế giới cho thấy rằng nhiều kỹ năng tư duy, kỹ năng ngôn

ngữ, kỹ năng xã hội (KNXH) và kỹ năng ứng xử được hình thành trong những năm

đầu đời của trẻ Nếu bạn muốn có 1 nền giáo dục công bằng, nếu bạn muốn mọi người đều tận dụng lợi thế từ nền kinh tế phát triển, nếu bạn muốn chống lại đói nghèo – phát triển giáo dục mầm non là một trong những công cụ hứa hẹn nhất"

[71]

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến Giáo dục mầm non (GDMN), đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng GDMN Đặc biệt trong Chương trình GDMN năm 2009 đã đưa ra nội dung giáo dục kỹ năng xã hội (GDKNXH) cho trẻ mẫu giáo Bắt đầu từ năm học

Trang 12

2009 - 2010, tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện chương trình GDMN mới, trong đó đặc biệt quan tâm tới chương trình GDMN đối với trẻ 5-6 tuổi Theo điều I, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non

cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 nêu: “ Nâng cao chất lượng chăm sóc,

giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học Chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1”[69]

Trong năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) kết hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) triển khai dự án “Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học của trẻ mầm non Việt Nam (SRPP)” Theo khảo sát được thực hiện khi khởi động dự án, có khoảng một nửa số trẻ em Việt Nam 5 tuổi có nguy cơ thiếu hụt hoặc thiếu hụt ít nhất một trong năm kỹ năng cần thiết để bắt đầu đi học, trong đó có KNXH Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của việc GDKNXH cho trẻ trong giai đoạn hiện nay mà ngành giáo dục đang hướng tới

Bên cạnh đó, GDMN là bậc học đầu tiên, là nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, còn là thời kỳ vàng để phát triển nhân cách cho trẻ Vì lẽ đó, giáo dục KNXH cho trẻ trong giai đoạn này là hết sức phù hợp Điều này sẽ giúp trẻ có kinh nghiệm thực tế, biết điều nên làm và không nên làm, giúp trẻ tự tin, chủ động và biết cách giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, khơi gợi khả năng tư duy sáng tạo độc lập của trẻ, đặt nền tảng tương lai cho một con người có trách nhiệm và chung sống hài hòa trong cộng đồng Hơn nữa, lứa tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn trẻ mở rộng các mối quan hệ với những người xung quanh, chính những mối quan hệ này làm thúc đẩy sự phát triển các kỹ năng xã hội của trẻ thay đổi một cách rõ rệt theo hướng tích cực hay tiêu cực Vì vậy, việc giáo dục KNXH cho trẻ trong giai đoạn mẫu giáo 5-6 tuổi để phù hợp với chuẩn mực xã hội là vô cùng quan trọng và thật

sự cần thiết

Việc giáo dục KNXH cho trẻ có thể thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên việc giáo dục này sẽ thuận lợi hơn khi thông qua hoạt động vui chơi

Trang 13

(HĐVC) Vì vui chơi là một phần bản năng tự nhiên của trẻ nhỏ HĐVC là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, chứa đựng những cơ hội phát triển cho trẻ về mọi mặt Bên cạnh đó, trong HĐVC trẻ thực sự là một chủ thể hoạt động tích cực, trẻ vận dụng các kỹ năng, kinh nghiệm đã có để thực hiện ý đồ chơi, nhờ thế mà nhân cách trẻ được hình thành và phát triển Nhấn mạnh về tầm quan trọng của HĐVC đối với sự phát triển của trẻ đã được thể hiện rất rõ trong Luật

giáo dục sửa đổi năm 2005: “Phương pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ

chức các HĐVC để giúp trẻ em phát triển toàn diện” Đặc biệt hoạt động vui chơi

không chỉ giúp trẻ thỏa mãn nhu cầu chơi đùa, học hỏi, tiếp thu hiểu biết, tích lũy kinh nghiệm đơn giản hằng ngày mà còn đặt nền tảng khá vững chắc để rèn luyện

và phát triển những KNXH cần thiết, phù hợp với các chuẩn mực góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập sau này cũng như giúp trẻ tự tin hơn trong các mối quan hệ xã hội

Dĩ An là một thị xã của tỉnh Bình Dương, là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp vì vậy thu hút một lượng lớn dân nhập cư Số lượng trường mầm non trên địa bàn gồm có: 9 trường Mầm non công lập, trên 72 đơn vị ngoài công lập có phép và nhiều cơ sở đang hoạt động chưa có phép Đa số các nhóm lớp đều vượt số cháu theo quy định, nhưng vẫn không đủ khả năng đáp ứng đủ nhu cầu gửi con em của phụ huynh (theo báo cáo tổng kết năm học 2013-

2014 của Phòng Giáo dục – Đào tạo Thị xã Dĩ An) [39] Sĩ số lớp khá đông (từ 45 đến 50 trẻ/ lớp), có trường vượt hơn ngưỡng 50 trẻ/ 1 lớp Câu hỏi đặt ra là: Vậy chất lượng giáo dục mầm non ở đây như thế nào? Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ ra sao? Giáo viên có tận dụng được hết cơ hội để giáo dục KNXH cho trẻ trong HĐVC hay bỏ qua?

Từ các lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại Thị xã Dĩ An”

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An nhằm đề xuất một số biện pháp giáo dục giúp phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Đối tượng: thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An

 Khách thể: hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi của giáo viên mầm non

4 Giả thuyết nghiên cứu:

Giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An còn gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy khi áp dụng một số biện pháp giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ một cách phù hợp sẽ giúp GVMN mầm non thuận lợi hơn trong công tác đồng thời giúp trẻ phát triển kỹ năng xã hội tốt hơn

5 Giới hạn đề tài

 Về phạm vi địa bàn nghiên cứu

Khảo sát thực trạng ở 9 trường Mầm non công lập tại Thị xã Dĩ An Giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi: 128 người

 Về nội dung nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu thực trạng giáo dục KNXH của GVMN và biểu hiện KNXH của trẻ theo nội dung và mục tiêu của chương trình GDMN 2009 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

 Nghiên cứu thực tiễn nhằm khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi Từ đó đề xuất một số biện pháp để giúp giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thuận lợi hơn

Trang 15

7 Phương pháp nghiên cứu

Phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài để làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Xây dựng bảng hỏi dành cho giáo viên và phụ huynh lớp lá để tìm hiểu:

Hiểu biết của họ về tầm quan trọng của KNXH đối với trẻ

Các biện pháp GVMN sử dụng để giáo dục KNXH cho trẻ trong HĐVC

Nội dung GVMN và cha mẹ giáo dục KNXH cho trẻ

Biểu hiện kỹ năng xã hội của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong HĐVC ở trường mầm non và lúc bé ở nhà

Đặc biệt ở câu số 11 và 12 tập trung vào việc khảo sát mức độ biểu hiện KNXH của trẻ và mức độ sử dụng các biện pháp giáo dục KNXH cho trẻ của GVMN hiện nay với 5 mức độ: không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên và rất thường xuyên

Từ đó thu thập, xử lý kết quả

7.2.2 Phương pháp quan sát:

Quan sát và ghi chép những biểu hiện về KNXH của trẻ và những biện pháp

cô sử dụng để giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong HĐVC ở trường mầm non (hỗ trợ cho phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, dùng để cung cấp thêm những thông tin trực tiếp về giáo dục kỹ năng xã hội của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong HĐVC)

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu kế hoạch:

Nghiên cứu kế hoạch giáo dục KNXH cho trẻ trong HĐVC của GVMN Dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động vui chơi và thực tiễn tổ chức HĐVC để nhận xét kế hoạch của GVMN

Trang 16

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn, lấy ý kiến trực tiếp của chuyên viên Sở Giáo dục, Ban giám hiệu trường mầm non, giáo viên mầm non và trẻ để thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học

8 Những đóng góp mới của luận văn

- Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An

- Đề xuất một số biện pháp giáo dục nhằm hỗ trợ GVMN giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại thị xã Dĩ An được tốt hơn

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC

KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI

TRONG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Giữa thế kỷ XIX, cùng với sự ra của vườn trẻ đầu tiên trên thế giới do F.Feibel – nhà giáo dục người Đức sáng lập thì trò chơi trở thành một phần của chương trình giáo dục trẻ [19]

Theo chuyên gia tâm lý trường Đai học Yale – tiến sĩ Dorothy G.Singer cho rằng các yếu tố môi trường có những tác động nhất định lên trẻ Việc trẻ tương tác với người lớn thông qua các trò chơi, cũng như việc chơi với các bạn cùng trang lứa

là rất quan trọng trong việc phát triển các KNXH cho trẻ [64]

Theo học thuyết cổ điển về trò chơi của K.Groos thì trò chơi là một hình thức hoạt động sống mà trong đó các cơ thể non nớt được hoàn thiện Trong quá trình vui chơi, những đưa trẻ lĩnh hội được những kinh nghiệm lịch sử của loài người Quan điểm của V.Vient, K.Groos, S.Chiller mặc dù theo các trường phái khác nhau nhưng đều có ảnh hưởng lớn trong việc xây dựng lý luận về trò chơi cũng như việc đưa trò chơi vào lĩnh vực giáo dục trẻ [31]

Theo N.K.Crupxkaia: “Trẻ chơi mà học, vừa là lao động, vừa là hình thức

giáo dục nghiêm túc ” Theo bà, trò chơi là phương tiện nhận biết thế giới, là con

đường dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý trẻ học cách tổ chức, học nghiên cứu cuộc sống [8]

A.N.Leonchev nghiên cứu phạm trù hoạt động với đối tượng, và đặc biệt là nghiên cứu về hoạt động chủ đạo của lứa tuổi Mẫu giáo là hoạt động vui chơi

“ qua nghiên cứu có tính chất thực tiễn như: cơ sở tâm lý học của trò chơi tuổi

Mẫu giáo, A.N.Leonchev đã xác định hoạt động chủ đạo của trẻ em trong giai đoạn này là HĐVC là hoạt động mà những biến đổi tâm lý cơ bản của nhân cách trẻ em trong giai đoạn đó, phụ thuộc chặt chẽ vào nó Chẳng hạn, các khả năng ứng xử

Trang 18

của trẻ phù hợp với các chuẩn mực xã hội ở lứa tuổi Mẫu giáo, được hình thành qua HĐVC của chúng [20]

Từ các nghiên cứu trên ta thấy được việc sử dụng trò chơi với mục đích giáo dục toàn diện cho trẻ mà đặc biệt là GDKNXH là vô cùng cần thiết đối với trẻ mầm non GDKNXH cho trẻ thông qua HĐVC là rất hợp lý vì trẻ vừa học vừa chơi, chơi

để hình thành các KNXH như nhường nhịn bạn cùng chơi, biết chờ đến lượt, biết chia sẻ với bạn, và ngược lại nhờ có KNXH mà trẻ tham gia chơi tốt vai chơi của mình hơn

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Từ thập kỷ 80 trở lại đây vấn đề thông qua HĐVC để rèn luyện các KNXH cho trẻ MG được quan tâm nhiều hơn

Nghiên cứu về trò chơi và vai trò của trò chơi đối với sự phát triển của học sinh nhỏ được một số nhà khoa học trong nước đề cập đến dưới góc độ nghiên cứu tâm lí học và giáo dục học:

Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm "Trò chơi của trẻ em" đã giới

thiệu về khái niệm chơi, đồ chơi và vai trò của đồ chơi, sự phân loại các trò chơi và tác dụng giáo dục của trò chơi đối với sự phát triển toàn diện của trẻ lứa tuổi mẫu giáo Bà đã phân tích cụ thể bản chất xã hội của trò chơi, cấu trúc, đặc điểm hoạt động chơi của trẻ em Tác giả chỉ ra rằng bản chất xã hội của trò chơi trẻ em và sự tác động tích cực của người lớn lên trò chơi của trẻ, khẳng định việc sử dụng trò

chơi như một phương tiện giáo dục trẻ quan trọng [52] Bên cạnh đó, trong “Giáo

trình giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ em” bà cũng đã chỉ ra những hành vi văn

hóa cần giáo dục cho trẻ dưới 6 tuổi Việc giáo dục những hành vi văn hóa này có liên hệ mật thiết với việc GDKNXH cho trẻ trong độ tuổi mẫu giáo như là: Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với bản thân; Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với thiên nhiên; Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với đồ dùng, đồ chơi; Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với người xung quanh

Theo tác giả Đào Thanh Âm: “Chơi là phương tiện giáo dục và thực hiện

nhiệm vụ chung cho trẻ Mẫu giáo Chơi là hình thành “xã hội trẻ em”, trẻ tập hợp

Trang 19

thành nhóm, rủ nhau cùng chơi và mỗi thành viên trong nhóm phải phục tùng và thực hiện các nguyên tắc, yêu cầu, nề nếp, quy định nhóm đề ra Trong “xã hội trẻ em” trẻ thiết lập các mối quan hệ và biểu hiện tình cảm thân ái, thông cảm lẫn nhau Trong “xã hội trẻ em” trẻ luôn năng động, trẻ tìm thấy vị trí của mình trong nhóm bạn bè, trẻ cảm thấy mình tự do thoải mái, và tin vào bản thân nhiều hơn Vì thế “xã hội trẻ em” là một hình thức đầu tiên giúp trẻ sống và làm việc cùng nhau ” [7]

Hai tác giả Phan Trọng Ngọ và Đinh Thị Tứ cùng đề cập đến vấn đề: “Các

khía cạnh ảnh hưởng của bạn đến sự phát triển của trẻ: vai trò của bạn ngang hàng đối với trẻ, sự tương tác với bạn ngang hàng phát triển ở trẻ em các mô hình kỹ năng xã hội cơ bản, phát triển các ứng xử với bạn và người xung quanh ”[34]

Đồng quan điểm đó, tác giả Trần Thị Quốc Minh nhận định ảnh hưởng của

người lớn trong việc giáo dục trẻ cũng như hình thành nhân cách: “Trẻ tìm hiểu

cuộc sống người lớn qua trò chơi, câu chuyện cổ tích, qua đó lĩnh hội quy tắc, chuẩn mực đạo đức, phân biệt tốt – xấu”; không chỉ có vai trò của người lớn mà

còn đối với bạn cùng trang lứa: “trẻ hiểu được ý nghĩa, sự cần thiết phải phải thực

hiện các quy tắc hành vi, rèn luyện các thói quen, hành vi đúng đắn trong hoạt động với bạn cùng tuổi” [ 30]

Điều này cho thấy sự tương tác của bạn bè trong khi tham gia HĐVC giúp ích cho trẻ rất nhiều trong việc hình thành các KNXH cần thiết Bạn bè vừa là đối tượng để trẻ thể hiện các KNXH vừa là chuẩn để trẻ so sánh các hành vi của mình

Theo tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà, “ trong lĩnh vực giáo dục trẻ nhỏ, việc

chơi được coi là một trong những phương tiện giáo dục không thể thay thế” [18].

Năm 1990, Chính phủ Việt Nam đã kí Công ước về Quyền trẻ em và cam kết thực hiện mục tiêu giáo dục cho mọi người theo kế hoạch hành động Dakar: Nâng cao ảnh hưởng của nền giáo dục có chất lượng, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống Năm 2009, tác giả Lê Bích Ngọc đã đề cặp đến việc GDKNXH cho trẻ qua tác

phẩm “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ từ 5-6 tuổi”, tác giả nhận định “Trẻ từ 5 đến 6

tuổi thích kết bạn mới, Trẻ có thể hợp tác, nhận và hoàn thành nhiệm vụ, tôn

Trang 20

trọng quy tắc xã hội, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, quý trọng đồng tiền Những kỹ năng này thúc đẩy sự phát triển trí lực, tinh thần trách nhiệm, tính tích cực, lạc quan, dễ thích ứng với xã hội của trẻ” [35]

Sau nhiều năm nghiên cứu, Bộ Giáo dục và đào tạo đã xây dựng chương trình khung GDMN năm 2009 và bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đây là kim chỉ nam cho GVMN trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường mầm non Trong

đó, tình cảm và kỹ năng xã hội được tách ra hẳn thành một trong năm lĩnh vực cần phải phát triển cho trẻ

Các quan điểm trên của các nhà khoa học đều đề cập về sự cần thiết của việc

sử dụng trò chơi cũng như thông qua HĐVC để giáo dục trẻ nói chung và GDKNXH cho trẻ nói riêng Nhưng hầu như ít người nghiên cứu về GDKNXH trong HĐVC

1.2 Những khái niệm cơ bản

Để tìm hiểu một cách tổng thể và khoa học về KNXH của trẻ MG 5-6 tuổi, chúng ta cần tìm hiểu các khái niệm liên quan như: kỹ năng, kỹ năng sống, kỹ năng

xã hội, hành vi văn hóa

Ph.N.Gonobolin (1973) cho rằng: “Kỹ năng là những phương thức tương đối

hoàn chỉnh của việc thực hiện những hành động bất kỳ nào đó Các hành động này được hình thành trên cơ sở các tri thức và kỹ xảo – những cái được con người lĩnh hội trong quá trình hoạt động” [1]

V.A.Krutretxki (1980) cho rằng: “Kỹ năng là các phương thức thực hiện hoạt

động – cái mà con người lĩnh hội được” Tác giả cho rằng: “Trong một số trường hợp thì kỹ năng là phương thức sử dụng các tri thức vào trong thực hành, con người cần phải áp dụng và sử dụng chúng vào trong cuộc sống, vào trong thực tiễn

Trang 21

Trong quá trình luyện tập, trong hoạt động thực hành kỹ năng được trở nên hoàn thiện và trong mối quan hệ đó hoạt động của con người cũng trở nên hoàn hảo hơn trước” [1]

A.G.Kovaliov khẳng định: “Kỹ năng là phương thức thực hiện hoạt động phù

hợp với mục đích và điều kiện của hành động”[24]

Tác giả Trần Trọng Thủy cho rằng: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động,

con người nắm được cách thức hành động tức là có kỹ thuật của hành động, có kỹ năng” [47]

Như vậy, theo quan niệm thứ nhất, các tác giả này đều cho rằng muốn thực hiện được hành động, cá nhân phải có tri thức về hành động đó, hiểu mục đích, phương thức và các điều kiện để thực hiện nó một cách phù hợp, đúng yêu cầu mà không cần tính đến kết quả đạt được như thế nào

 Quan niệm thứ hai cho rằng kỹ năng không đơn thuần là mặt kỹ thuật của hành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con người Kỹ năng vừa có tính ổn định vừa có tính mềm dẻo, tính linh hoạt, và tính mục đích Đại diện cho quan điểm này là các tác giả:

N.D.Levitov cho rằng: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào

đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định” [1]

Tác giả K.K.Platonov và G.G.Golubev nhận định: “ Kỹ năng là năng lực của

người thực hiện công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong khoảng thời gian tương ứng” [56]

A.V.Barabasicoov (1963) cho rằng: “kỹ năng là khả năng sử dụng tri thức và

kỹ xảo của mình một cách có mục đích và sáng tạo trong quá trình hoạt động thực tiễn Khả năng này là khả năng tự tạo của con người” [1]

Theo từ điển tiếng Việt thì “kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu

nhận trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”

Trong từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng, tác giả cho rằng: “Kỹ năng là năng

lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể

Trang 22

lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng Ở mức độ kỹ năng, công việc được hình thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục và còn phải tập trung chú ý căng thẳng Kỹ năng được hình thành qua luyện tập”[16 ]

Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả

một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép”[44]

Tác giả Phan Tú Anh nhận định: “Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, kinh

nghiệm một cách linh hoạt để thực hiện có kết quả một hành động nào đó trong những điều kiện phù hợp” [2]

Như vậy, ở quan niệm thứ hai này xem xét kỹ năng vừa là mặt kỹ thuật của hành động tức là cách thức thực hiện hành động, vừa là biểu hiện năng lực con người Tri thức và kinh nghiệm đã có là cơ sở của kỹ năng Kỹ năng do luyện tập

mà hình thành Và chỉ khi vận dụng tri thức vào thực tiễn một cách thuần thục thì kết quả công việc sẽ đạt được chất lượng cao

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm kỹ năng của tác giả Huỳnh

Văn Sơn trình bày trong quyển Tâm lý học giao tiếp: “Kỹ năng là khả năng thực

hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép Kỹ năng không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật của hành động, mà còn là biểu hiện của năng lực con người” [44] Vì hai lý do sau:

Một là, từ hai cách đặt vấn đề trên, chúng tôi nhận định để gọi một người trong một lĩnh vực nào đó là có kỹ năng thì người đó cần phải đạt các yếu tố sau:

- Thứ nhất là tri thức, kinh nghiệm, có tri thức về vấn đề mình cần giải quyết Kinh nghiệm sẽ giúp thực hiện hành động dễ dàng hơn

- Thứ hai, thực hiện hành động một cách phù hợp trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

- Thứ ba là kết quả, phải đạt được mục đích đề ra ban đầu

Trang 23

Hai là, dựa vào các chỉ báo của tác giả Nguyễn Đức Hưởng về đánh giá mức

độ thành thạo của kỹ năng như sau:

- Thứ nhất, mức độ hiểu biết về hành động và các thao tác cấu thành hành động

- Thứ hai, tốc độ thực hiện hành động, thực hiện các thao tác cấu thành hành động

- Thứ ba, tính nhịp nhàng trong phối hợp các thao tác cấu thành hành động

- Thứ tư, hiệu quả của hành động

Khi đánh giá kỹ năng cần phải sử dụng tổng hợp các chỉ báo trên Nếu chỉ sử dụng một chỉ báo đơn lẻ thì có thể dẫn đến nhầm lẫn (chẳng hạn xem người có tri thức, hoặc người có hành động nhanh hoặc người làm việc có hiệu quả là người có

kỹ năng) [25]

1.2.2 Kỹ năng sống

Theo UNESCO, kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Tổ chức này quan niệm kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục:

 Học để biết gồm các kỹ năng tư duy: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả,

 Học để làm người gồm các kỹ năng cá nhân: ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,

 Học để chung sống với người khác gồm các kỹ năng xã hội: giao tiếp,

thương lượng, tự khẳng định mình, hợp tác, làm việc nhóm,

 Học để làm gồm các kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Kỹ năng sống là một tập hợp

các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người

Trang 24

Quan niệm của “Tổ chức Y tế thới giới (WHO)” xem Kỹ năng sống là

khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Theo Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng và khả năng tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng

Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng: Kỹ năng sống là những kỹ năng tinh

thần hay những kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cá nhân tồn tại

và thích ứng với cuộc sống [41]

Theo tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng định nghĩa, kỹ năng sống là khả năng

cá nhân được thể hiện thông qua hành động làm chủ bản thân, hành động ứng xử tích cực với mọi người xung quanh và ứng phó, giải quyết có hiệu quả các tình huống, vấn đề trong cuộc sống dựa trên những tri thức, thái độ và giá trị mà chủ thể

có được [20]

Kỹ năng sống còn có nghĩa là khả năng phân tích tình huống và hành vi, khả năng phân tích hậu quả của hành vi và khả năng tránh một số tình huống nào đó (UNICEF, Thái Lan:1995) Hoặc kỹ năng sống là khả năng ứng phó với các tình huống nguy cơ để dự phòng đối với các vấn đề về sức khỏe (UNAIDS:1997) [13]

Từ các định nghĩa trên ta thấy kỹ năng sống là kỹ năng riêng của bản thân mỗi người và nhờ có nó mà con người tồn tại, ứng phó và thích nghi với cuộc sống

xã hội

 Phân loại kỹ năng sống

Tùy theo quan niêm của các cá nhân, tổ chức mà có những cách phân loại

kỹ năng sống khác nhau:

 Theo UNICEF: kỹ năng sống gồm có ba nhóm cơ bản

 Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình: tự nhận thức và đánh giá bản thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu của cuộc sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân,

Trang 25

 Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với người khác: kỹ năng thiết lập quan hệ,

kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm,

 Nhóm kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả: phân tích vấn đề, nhận thức thực tế, ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề,

 Theo UNESCO: kỹ năng sống được chia làm hai nhóm chính

 Nhóm kỹ năng chung là những kỹ năng cơ bản mà mỗi người cần phải có để thích ứng với cuộc sống chung: kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội cơ bản,

 Nhóm kỹ năng chuyên biệt: kỹ năng sức khỏe và dinh dưỡng, kỹ năng liên quan đến giới tính,

Trang 26

nhóm kỹ năng Điều này chứng tỏ được vị trí, tầm quan trọng của KNXH trong cuộc sống con người rất được quan tâm Vì thế mà việc GDKNXH cho mỗi người đặc biệt là cho trẻ là việc làm thiết thực nhất

1.2.3 Giáo dục kỹ năng xã hội

Theo WHO, KNXH gồm những kỹ năng giao tiếp ứng xử, tạo thiện cảm, làm việc nhóm,

Theo quan điểm của tác giả Lê Bích Ngọc thì KNXH gồm có: kỹ năng hợp tác; kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ; kỹ năng thực hiện các quy tắc xã hội; kĩ năng giữ gìn đồ dùng đồ chơi; kỹ năng quý trọng đồng tiền [35]

Trong tài liệu bồi dưỡng thường xuyên các cấp học, của Bộ Giáo Dục và

Đào Tạo năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà cho rằng: “KNXH là những cách

thức giải quyết các vấn đề trong cuộc sống xã hội nhằm giúp con người thích nghi

và phát triển tốt hơn” [13]

Từ các khái niệm kỹ năng, KNXH của những tác giả trên, ở đề tài này chúng tôi cho rằng:

“KNXH là khả năng con người có thể vận dụng những tri thức, kinh

nghiệm đã có để giải quyết có hiệu quả các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống theo đúng chuẩn mực của xã hội”

Trang 27

Và “KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi là khả năng trẻ 5-6 tuổi có thể vận

dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết có hiệu quả các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống theo đúng chuẩn mực xã hội”

1.2.3.2 Mục tiêu chương trình giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Ở lứa tuổi Mẫu giáo môi trường xã hội của các em thay đổi nhiều, mở rộng từ gia đình, trường lớp đến cộng đồng xã hội Vì vậy đòi hỏi trẻ phải có những KNXH phù hợp để thích ứng với từng hoàn cảnh cụ thể

Đặc biệt ở trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi đã biết hành động phù hợp với mục tiêu trong HĐVC cũng như các hoạt động khác Trẻ thể hiện sự kiên trì, bền bỉ và biết kiềm chế hơn các tuổi trước Ở tuổi này sự động viên khuyến khích của người lớn có ảnh hưởng rất tích cực và giúp trẻ tự tin hơn vào bản thân mình Trẻ muốn khẳng định bản thân, trẻ muốn sống và hành động giống như người lớn Thực tế chúng ta thấy,

do đặc trưng tâm lý lứa tuổi trẻ 5-6 tuổi rất thích bắt chước người lớn, làm những việc giống như người lớn vì vậy đây cũng là một điều kiện thuận lợi giúp giáo dục các KNXH trẻ, các hành vi văn hóa đạo đức phù hợp chuẩn mực xã hội

Theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, KNXH được xác định ở các chuẩn và chỉ số sau:

Chuẩn 7: Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân

Chỉ số 27: Nói được một sô thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; Chỉ số 28: Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;

Chỉ số 29: Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;

Chỉ số 30: Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân

Chuẩn 8: Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân

Chỉ số 31: Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;

Chỉ số 32: Thế hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;

Chỉ số 33: Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;

Chỉ số 34: Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân

Trang 28

Chuẩn 10: Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn

Chỉ số 42: Dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi;

Chỉ số 43: Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

Chỉ số 44: Thích chia sẽ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;

Chỉ số 45: Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

Chỉ số 46: Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

Chỉ số 47: Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

Chuẩn 11: Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

Chỉ số 48: Lắng nghe ý kiến của người khác;

Chỉ số 49: Trao đổi ý kiến của mình với các bạn

Chỉ số 50: Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

Chỉ số 51: Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;

Chỉ số 52: Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

Chuẩn 12: Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội

Chỉ số 53: Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác;

Chỉ số 54: Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;

Chỉ số 55: Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

Chỉ số 56: Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;

Chỉ số 57: Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày

Chuẩn 13: Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác

Chỉ số 58: Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân;

Chỉ số 59: Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;

Chỉ số 60: Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn

Trang 29

Tuy sự phân chia có khác nhau nhưng chung quy lại vẫn xoay quanh bốn nội dung: thể hiện bản thân; thể hiện sự tự lực, tự tin; những hành vi và quy tắc ứng

xử xã hội; quan tâm đến môi trường

Từ những nội dung trên chúng ta có thể xác định được mục tiêu giáo dục KNXH cho trẻ gồm có:

 Thể hiện ý thức bản thân:

Trẻ có thể nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố mẹ, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại Trẻ nói được điều mình thích và không thích, những việc trẻ được làm và không được làm Nói được điểm giống và khác bạn (về dáng vẻ bề ngoài, giới tính, sở thích và khả năng) Biết được vị trí của mình trong gia đình Biết

vân lời, giúp đỡ người lớn những việc vừa sức [13]

 Thể hiện sự tự tin, tự lực:

Tự làm một số việc đơn giản hàng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, ) Trẻ cố

gắng hoàn thành công việc được giao [13]

 Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

Trẻ thực hiện được một số quy quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi, không gây ồn ào nơi công cộng, vâng lời người lớn, muốn đi chơi phải xin phép) Trẻ biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, lễ phép Chú ý nghe khi cô, bạn nói với mình; không ngắt lời người khác; biết chờ đến lượt Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn) [13]

1.2.3.3 Nội dung GDKNXH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Theo Thạc sỹ Tâm lý học Nguyễn Thanh Tú, KNXH là nền tảng cho sự hội nhập của trẻ [65]

KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi là một nhóm kỹ năng nằm trong nội dung giáo dục kỹ năng sống thuộc lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm, KNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi (các nhóm kỹ năng còn lại trong lĩnh vực này là: Nhóm kỹ năng kiểm soát cảm xúc và nhóm kỹ năng nhận thức về bản thân)

Trang 30

Theo Chương trình GDMN của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm 2009 thì nội

dung GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi gồm:

 Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi:

Bao gồm một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng,

đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải đường)

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự

- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” – “sai”, “tốt” – “xấu”

 Quan tâm bảo vệ môi trường:

- Tiết kiệm điện, nước

- Giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối

Theo Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và GVMN của

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm học 2012-2013 thì KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi gồm:

 Kỹ năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh: Lễ phép với người trên; Quan tâm, nhường nhịn em nhỏ; Quan tâm, giúp đỡ bố mẹ những việc vừa sức

 Kỹ năng hợp tác: thể hiện sự thân thiện, hòa thuận với bạn bè; Chia sẻ và giúp đỡ bạn khi cần thiết; Cùng bạn hoàn thành một việc đơn giản; tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết

 Kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ: Nhận làm một việc trong gia đình phù hợp với trẻ, nỗ lực vượt qua khó khăn để thực hiện công việc, hoàn thành công việc đến cùng

Trang 31

 Kỹ năng tuân thủ các quy tắc xã hội: Quy tắc giao thông (đi bộ trên vỉa hè, đi bên phải đường, đi theo tín hiệu giao thông, không chơi dưới lòng đường, tránh xa ao, hồ, ); Quy tắc nơi công cộng (đi nhẹ, nói khẽ, không làm ồn, không chen lấn, không xô đẩy, chờ đợi đến lượt, không bẻ cành, bứt lá, hái hoa, không trêu chọc các con vật, ); Quy tắc khi làm khách (trò chuyện lễ phép, thân mật, chơi vui vẻ với bạn, không quậy phá, la to, không tự ý sử dụng, di chuyển đồ đạc của chủ nhà, )

 Kỹ năng giao tiếp lịch sự, lễ phép: Kỹ năng lắng nghe (nghe chăm chú, nhìn vào mắt người đối thoại; không ngắt lời, không nói leo); Kỹ năng thân thiện (Chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay, cảm ơn khi được giúp đỡ, xin lỗi khi làm phiền; lễ phép với người trên, tôn trọng bạn, nhường nhịn em bé bằng cử chỉ đúng mực, câu nói đầy đủ); Kỹ năng bày tỏ ý kiến: mạnh dạn nói lên ý kiến, đề nghị của mình

 Kỹ năng tự phục vụ: tự cởi, mặc áo, sử dụng nhà vệ sinh, xếp

đồ dùng cá nhân gọn gàng

Theo Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và GVMN của

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm học 2013-2014 thì KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi chia ra thành ba nội dung chính:

 Một là, ý thức về bản thân

Thể hiện sở thích, khả năng của bản thân Biết được điểm giống và khác nhau giữa mình với người khác Bước đầu ý thức được vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học Thực hiện các công việc được giao Chủ động độc lập trong một số hoạt động Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến

 Hai là, hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

Biết được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng cử chỉ, lời nói lễ phép, lịch sự Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận Yêu mến, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng – sai”, “tốt – xấu”

 Ba là, quan tâm đến môi trường

Trang 32

Tiết kiệm các nguồn vật liệu, nhiên liệu Giữ gìn vệ sinh môi trường Bảo

vệ, chăm sóc con vật và cây cối

Theo tác giả Lê Bích Ngọc, nội dung GDKNXH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi gồm:

 Kỹ năng hợp tác: dễ dàng kết bạn, thân ái chơi chung, cùng hoàn thành một việc đơn giản theo nhóm, hỗ trợ lẫn nhau, tìm kiếm sự giúp đỡ

 Kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ: nhận một công việc trong gia đình phù hợp với lứa tuổi; nổ lực vượt qua khó khăn; hoàn thành công việc đến cùng

 Kỹ năng thực hiện các quy tắc xã hội: quy tắc giao thông; quy tắc nơi công cộng; quy tắc trong vườn cây, trại chăn nuôi; quy tắc khi làm khách

 Kỹ năng giữ gìn đồ dùng, đồ chơi: sử dụng nhẹ nhàng; không quăng, ném, vứt bừa bãi; để đồ chơi đúng nơi quy định, gọn gàng, sạch sẽ; tiết kiệm đồ dùng

 Kỹ năng quý trọng đồng tiền: biết tiền là do lao động của bố mẹ làm

ra, tiền cần thiết cho mọi người; đếm tiền; tiết kiệm tiền

Những nội dung GDKNXH trên đây được ghi nhận làm cơ sở lý luận cho việc khảo sát thực trạng GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi

Ngoài ra, một khái niệm liên quan mật thiết với kỹ năng sống cũng như kỹ năng xã hội đó là hành vi văn hóa

1.2.4.1 Khái niệm

Theo PGS.TS Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: “Hành vi văn hóa là cách cư xử

của con người trong một hoàn cảnh nhất định, bị chi phối bởi hệ thống giá trị văn hóa của dân tộc (hay một nhóm người trong đó), mà cốt lõi là giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ, khiến cho cách ứng xử mang tính đặt thù của dân tộc ấy” [53] Bất cứ

một nền văn hóa nào cũng có những khía cạnh tích cực và tiêu cực khác nhau Tuy nhiên, trong luận văn này, chúng tôi hiểu hành vi văn hóa là những hành vi mang

Trang 33

tính tích cực, là những hành vi đẹp, những hành vi có ý nghĩa cho cá nhân, cho cộng đồng xã hội

1.2.4.2 Các loại hành vi văn hóa

 Hành vi văn hóa xã giao

Hành vi văn hóa xã giao không phải có sẵn theo cơ chế di truyền, không phải

là bẩm sinh mà được hình thành trong cuộc sống nhờ có sự giáo dục của người lớn Những hành vi mang tính xã giao như chào hỏi, cảm ơn khi được giúp đỡ, xin lỗi, chúc nhau những lời tốt đẹp,

 Hành vi văn hóa nhận thức

Nhận thức của con người là vô tận Hành vi văn hóa nhận thức là sự tìm tòi chân lý, khám phá thế giới nhằm nâng cao hiểu biết của mình Sự tìm tòi đó được thể hiện qua nhiều con đường khác nhau như giao tiếp, tiếp xúc với sách báo, tự tìm kiếm, tự khám phá

 Hành vi văn hóa hợp tác

Hợp tác là nét đặc trưng rõ nhất của xã hội loài người Để tồn tại và phát triển con người không thể đơn độc mà phải sống trong xã hội loài người và phải biết hợp tác với nhau

Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, công nghệ thông tin bùng nổ thì sự hợp tác càng trở nên mạnh mẽ hơn và mở rộng ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia

Trang 34

Người có văn hóa trong khi hợp tác một mặt biết tận dụng thế mạnh của đối phương, một mặt cho đói tác tận dụng thế mạnh của mình để đôi bên cùng có lợi Như vậy mới là hành vi văn hóa

Đối với trẻ cũng vậy, để phát triển tốt về cả thể chất, tinh thần lẫn trí tuệ trẻ cần biết hợp tác với bạn, với người lớn

 Hành vi văn hóa đánh giá

Là hành vi hai chiều, vừa đánh giá người khác vừa biết đánh giá chính bản thân mình

Đánh giá người khác phải khách quan, trung thực không thể bị tình cảm chủ quan chi phối Hành vi đánh giá văn hóa phải mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

Đánh giá mình phải nghiêm khắc dựa trên cơ sở nhận xét của người khác, tuyệt đối không được “Tốt khoe, xấu che” Biết được mình mạnh ở mặt nào, yếu ở mặt nào để khắc phụ và điều chỉnh hành vi cho đúng

Đánh giá và tự đánh giá là hai mặt của hành vi văn hóa đánh giá Thiếu một trong hai mặt đó con người sẽ mất phương hướng trong cuộc sống Vì thế mà cần cho trẻ biết cách đánh giá mình và bạn một cách đúng đắn, khách quan, làm nền tảng cho một con người trung thực và có trách nhiệm

1.2.4.3 Nội dung giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ MG 5-6 tuổi:

 Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với người xung quanh:

Trước hết là giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với người trong gia đình vì đây là môi trường văn hóa đầu tiên mà trẻ tiếp xúc Sau đó là giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với người ngoài xã hội Không chỉ giáo dục trẻ những những hành vi đối với con người như biết vui chơi thân ái, đoàn kết, giúp đỡ bạn, lễ phép, mà còn phải giáo dục những hành vi tuân thủ những quy định, những luật lệ thông thường như giữ gìn vệ sinh công cộng, luật giao thông,

Ngoài ra, GVMN và người lớn cần giáo dục cho trẻ hành vi văn hóa đối với những bậc vĩ nhân như Bác Hồ và quê hương đất nước Từ đó khơi gợi ở bé lòng biết ơn, sự tôn kính đối với Bác Hồ và cố gắng trở thành con ngoan, trò giỏi

Trang 35

Đặc biệt ở lứa tuổi này cần giáo dục cho trẻ kỹ năng giao tiếp có văn hóa Đây

là một bộ phận quan trọng trong hệ thống hành vi văn hóa của con người

 Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với đồ dùng, đồ chơi:

Dạy trẻ biết quý trọng, giữ gìn đồ dùng đồ chơi Việc dạy trẻ tự làm đồ chơi cũng là một việc cần thiết Vì trong quá trình làm đồ chơi trẻ thể hiện được nhiều sáng kiến, tính kiên trì, nhẫn nại, cẩn thận, đặc biệt là kích thích được lòng yêu lao động của trẻ

 Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với thiên nhiên

Chúng ta cần giúp trẻ gẫn gũi với thiên nhiên càng sớm càng tốt Dạy trẻ tìm tòi, khám phá thiên nhiên, dạy trẻ gắn bó với thiên nhiên và dạy trẻ chăm sóc, bảo

vệ thiên nhiên

Việc giáo dục cho trẻ cách ứng xử có văn hóa với thiên nhiên nhằm tác động vào nhận thức, tình cảm và hành động của trẻ đối với thiên nhiên

 Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với bản thân

Những việc tưởng chừng như bình thường mỗi ngày nhưng lại mang một giá trị lớn trong việc hình thành nhân cách cá nhân sau này của trẻ Vì vậy, GVMN và người lớn cần giáo dục tốt cho trẻ những hành vi văn hóa đối với bản thân

Một là, hành vi văn hóa - vệ sinh: về cách ăn, mặc, vệ sinh thân thể, chế độ sinh hoạt hàng ngày

Hai là, về tư thế: đi, đứng, nằm, đẹp ngồi đẹp để trẻ có thể tự tin rằng mình là một người tử tế

Ba là, giáo dục hành vi văn hóa tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày Đây là nội dung quan trọng trong giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ, đồng thời giúp trẻ có kỹ năng phục vụ bản thân, làm tiền đề cho một người độc lập, tự tin bước vào cuộc sống xã hội

1.3 Đặc điểm phát triển của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Liên quan đến việc giáo dục KNXH cho trẻ chúng ta cần chú ý đến một số đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi để đề ra những biện pháp giáo dục phù hợp nhất với trẻ, đúng theo tinh thần lấy trẻ làm trung tâm

Trang 36

1.3.1 Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

 Đặc điểm phát triển trí nhớ:

Bước sang tuổi Mẫu giáo, các hình thức ghi nhớ và nhớ lại có chủ định đang được hoàn thiện Những điều kiện thuận lợi nhất giúp trẻ biết ghi nhớ một cách có chủ định được tạo ra từ trò chơi Ví dụ: trong trò chơi ĐVTCĐ trẻ biết lắng nghe và nhớ được vai của mình, nhiệm vụ phải thực hiện trong trò chơi

Ở giai đoạn này, trí nhớ hình ảnh đặc biệt phát triển Trẻ có thể nhớ rất chi tiết các quan cảnh mà trẻ được tham quan, những bức hình trẻ đã được chụp Nhờ vào đặc điểm này mà khi giáo dục trẻ cần chú trọng đến việc sử dụng đồ dùng trực quan để khắc sâu các biểu tượng cho trẻ một cách tự nhiên

 Đặc điểm phát triển tư duy:

Đối với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi, tư duy trực quan hình ảnh chiếm ưu thế Khi trẻ giải quyết các vấn đề nào đó đều chủ yếu dựa vào tư duy trực quan hình ảnh Vì thế, giáo viên muốn trẻ tiếp thu nhanh và xử lý tình huống nhạy bén thì không được thiếu các phương tiện trực quan khi dạy trẻ Bên cạnh đó, tư duy logic và tư duy sơ

đồ cũng đang phát triển ở tuổi này, giáo viên cần quan tâm và phát triển theo khả năng của trẻ

Khi GDKNXH cho trẻ cần tạo điều kiện để trẻ trải nghiệm những tình huống thực tế, trực quan, tai nghe mắt thấy sẽ giúp trẻ lĩnh hội những KNXH tốt hơn và khắc sâu hơn

 Đặc điểm phát triển tưởng tượng, sáng tạo:

Tuổi Mẫu giáo 5-6 tuổi là giai đoạn phát cảm về trí tưởng tượng, sáng tạo Trẻ có trí tượng tượng bay bổng có khi xa vời so với hiện tại nhưng lại mang đến cho trẻ sự thích thú và cảm thấy hạnh phúc khi được tự do sáng tạo Trẻ rất hay tưởng tượng sáng tạo, việc gì trẻ cũng có thể tưởng tượng sáng tạo, từ tên mình trẻ

có thể hát thành một câu hát, từ một bài thơ hay một câu chuyện trẻ cũng hát thành một bài hát, thậm chí trẻ có thể nghĩ ra một câu chuyện chưa bao giờ nghe hoặc vẽ một con vật chưa bao giờ thấy

Trang 37

Cần giúp trẻ tưởng tượng sáng tạo một cách có chủ định, giúp trẻ xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch và tạo điều kiện để trẻ thực hiện ý tưởng đó

Khi GDKNXH cho trẻ cũng cần chú ý đến đặc điểm này vì giúp GVMN đưa

ra những tình huống giả định và cho trẻ tưởng tượng sáng tạo nên diễn biến tiếp theo và cách giải quyết hợp lý

1.3.2 Đặc điểm phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

1.3.2.1 Sự phát triển của các động cơ hành vi và ý thức

Ở tuổi Mẫu giáo 5-6 tuổi, các động cơ đạo đức đã hình thành và đang phát triển, đặc biệt là động cơ xã hội bắt đầu chiếm ưu thế Các bé biết thực hiện công việc theo suy nghĩ của mình nhưng động cơ vì người khác hoặc mang lại lợi ích cho người khác Ví dụ: trẻ có thể chạy đi lấy đồ chơi cho bạn để bạn hết khóc,

Giai đoạn này động cơ của trẻ rất đa dạng, phong phú như: động cơ xã hội, động cơ thi đua, động cơ nhận thức, động cơ muốn khẳng định mình, nhưng dù là động cơ nào đi nữa cũng cần được giáo dục đúng cách để thực hiện hành vi đúng chuẩn mực xã hội

Khi GDKNXH cho trẻ cần quan tâm đến động cơ của trẻ Vì : nếu việc làm tốt xuất phát từ động cơ xã hội thì cần khuyến khích, khen ngợi trẻ; ngược lại nếu xuất phát từ động cơ cá nhân, muốn được khen ngợi, muốn hơn bạn nên làm thì cần được điều chỉnh lại cho phù hợp Do vậy, trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là HĐVC cần chỉ ra cho trẻ thấy những hành vi tốt đẹp xuất phát từ những động cơ tốt

để trẻ học tập và làm theo

1.3.2.2 Sự hình thành ý thức:

Sự tự ý thức của trẻ thể hiện trong những việc đơn giãn như trẻ biết mình là trai hay gái, trẻ biết cách ăn mặc, đi đứng, trò chuyện phù hợp với giới tính của mình

Trẻ biết so sánh mình và người khác, đây là điều kiện ban đầu giúp cho việc tự đánh giá mình của trẻ đúng đắn hơn

Ý thức bản ngã được xác định, giúp trẻ điều khiển và điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với xã hội

Trang 38

Với trẻ 5- 6 tuổi thì các em đã phân biệt được cái Tôi, đã nhận biết được

“quyền sở hữu” đã muốn có những “tài sản riêng” và nếu không được rèn tập cho biết những giới hạn, thì trẻ có thể trở thành ích kỷ, chỉ biết đến những điều tốt, điều lợi cho bản thân mà không nghĩ đến những người chung quanh Đây là một tính chất khó phát hiện trong giai đoạn đầu, thường thì chỉ đến khi trẻ bộc lộ một cách khá rõ ràng thì lúc đó gia đình mới biết, nhưng biết cũng chỉ là để mong chờ những biện pháp giáo dục từ bên ngoài, để có thể làm thay đổi một thái độ có khi đã ăn sâu trong trẻ [66]

Trong HĐVC, GVMN cần chú trọng đến giáo dục tự ý thức cho trẻ Tạo điều kiện, khuyến khích trẻ đưa ra nhận xét, đánh giá mình và bạn để có những biện pháp giáo dục tác động phù hợp giúp trẻ điều chỉnh hành vi của mình đúng đắn và phù hợp với các chuẩn mực xã hội hơn

1.3.3 Đặc điểm hành vi văn hóa của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi

Nếu ở tuổi trước trẻ suy luận một cách ngây thơ thì ở độ tuổi này sự suy luận mang tính hợp lý hơn nhờ được trãi nghiệm nhiều hơn, do vậy mà hành vi của trẻ cũng ngày càng mang tính hợp lý hơn

Mặt khác, nhờ vào sự tìm tòi, trãi nghiệm mà trẻ khám phá ra các luật lệ, các mối quan hệ trong xã hội, trẻ dần dần ý thức được hành vi của mình nhiều hơn ở tuổi trước Nếu ở tuổi trước, trẻ đòi bằng được một món hàng trung bày trong siêu thị thì ở độ tuổi này, trẻ biết tự kiểm tra hành vi của mình và biết kiềm chế những đòi hỏi, ham muốn vô lý Đây là biểu hiện cho thấy sự phát triển của ý chí chi phối hành vi của trẻ Nhưng không phải lúc nào ý chí cũng xuất hiện đúng lúc vì vậy rất cần sự nhắc nhở, giải thích của người lớn

Trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi biết đánh giá và tự đánh giá hành vi thường xuyên hơn Tuy nhiên vẫn còn chủ quan và nhiều khiếm khuyết Vì vậy người lớn cần hướng dẫn, nhận xét cùng với trẻ

Hành vi văn hóa của trẻ trong giai đoạn này chứa đựng động cơ xã hội rõ nét

và tương đối ổn định Các hành vi ứng xử của người lớn trong gia đình để lại ấn tượng rất sâu với trẻ và có thể là gương cho trẻ noi theo

Trang 39

Tóm lại, những hành vi văn hóa được hình thành trong giai đoạn này là nền tảng cho cả hệ thống hành vi của con người sau này Những hành vi văn hóa về lâu dài trở thành thói quen, thói quen này khi được rèn luyện sẽ trở nên thành thạo và trở thành kĩ năng, kĩ xão của con người Đương nhiên trong quá trình này không thể thiếu được vai trò giáo dục của người lớn

1.3.4 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi

Ngôn ngữ trong giai đoạn này là công cụ rất hữu hiệu cho tư duy và là phương tiện giúp trẻ học hỏi, khám phá thế giới xung quanh Hơn nữa, ngôn ngữ là công cụ căn bản của sự thích nghi xã hội [22] Trẻ lắng nghe, hiểu, trò chuyện, thảo luận với người lớn để nắm bắt và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn giai đoạn trước Trẻ nắm được quy luật của tiếng mẹ đẻ, học cách sắp xếp ý tứ, ngôn từ trước sau một cách logic, rõ ràng và chặt chẽ Tính biểu cảm của ngôn ngữ được nâng cao Trẻ có thể kể chuyện, đọc thơ rất biểu cảm từ ngôn ngữ đến điệu bộ,

1.3.5 Đặc điểm phát triển tình cảm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Trong tâm lý học, người ta xem tình cảm là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất của nhân cách con người [55]

Đối với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi, tình cảm của trẻ đã thể hiện khá rõ nét và mang tính ổn định hơn các tuổi trước Trẻ có thể sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt cảm xúc của mình Trẻ biết thể hiện sự quan tâm đối với người xung quanh, chia sẻ cảm xúc với bạn, biết an ủi người khác Đặc biệt, tình cảm thẩm mỹ và tình cảm đạo đức ngày càng được củng cố và phát triển Tình cảm trí tuệ cũng rất phát triển trong giai đoạn này

Chính vì các đặc điểm ấy nên trong quá trình GDKNXH cho trẻ GVMN cần chú ý đến tâm tư tình cảm của trẻ qua nét mặt, điệu bộ, lời nói mà có biện pháp giáo dục phù hợp Tạo điều kiện cho trẻ thể hiện suy nghĩ của mình để giáo viên có thể nắm bắt và giúp trẻ điều chỉnh phù hợp hơn

Trang 40

1.4 Vai trò của kỹ năng xã hội đối với sự phát triển của trẻ

1.4.1 Về mặt xã hội:

Xã hội ngày trở nên hiện đại, nền kinh tế thị trường làm cho cuộc sống con người thuận lợi hơn đồng thời cũng đặt ra không ít khó khăn thử thách Vì vậy, để hòa nhập với xã hội, để đương đầu với thử thách và vượt qua khó khăn đòi hỏi con người cần có những KNXH nhất định để tồn tại và phát triển

KNXH đối với trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi lại càng quan trọng Nó là một trong năm lĩnh vực mà trẻ cần được phát triển để tạo tâm thế sẵn sàng cho việc mở rộng các mối quan hệ xã hội cũng như việc học tập sau này

Khi được trang bị KNXH, các em sẽ tự tin hơn bước vào cuộc sống xã hội và sống một cách ý nghĩa hơn Góp phần xây dựng một xã hội phồn vinh, an toàn và lành mạnh

1.4.2 Về mặt giáo dục:

Việc trang bị KNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi bằng những biện pháp giáo dục thích hợp giúp cho trẻ tự đánh giá về bản thân, đánh giá người khác một cách khách quan hơn Giúp trẻ nhận ra vai trò của mình trong cuộc sống, đặt nền móng cho con người hoàn thiện sau này

Mặt khác, biểu hiện KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi là một sự đánh giá về chất lượng giáo dục GDKNXH cho trẻ là một trong những nhiệm vụ và mục tiêu của nhà trường nói riêng và của ngành giáo dục nói chung

Tóm lại, KNXH có vai trò đặc biệt quan trọng với trẻ Vì vậy việc trang bị KNXH cho các em là việc vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay

1.5 Hoạt động vui chơi và vai trò của nó đối với sự phát triển của trẻ

1.5.1 Khái niệm HĐVC

Hoạt động vui chơi là một trong các loại hình hoạt động của trẻ ở trường mầm non, là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo được người lớn tổ chức, hướng dẫn nhằm giúp trẻ thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi này [14]

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh, Vũ Kim Thanh (1997), Giao tiếp sư phạm, Nxb Giáo Dục., tr.95 2. Phan Tú Anh (2013), Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp sư phạm", Nxb Giáo Dục., tr.95 2. Phan Tú Anh (2013), "Biện pháp giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Tác giả: Hoàng Anh, Vũ Kim Thanh (1997), Giao tiếp sư phạm, Nxb Giáo Dục., tr.95 2. Phan Tú Anh
Nhà XB: Nxb Giáo Dục.
Năm: 2013
3. Dương Duy An (2011), Dạy con từ thuở còn thơ, NXB Trẻ, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy con từ thuở còn thơ
Tác giả: Dương Duy An
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2011
4. Dương Duy An (2011), Trang bị cho con vào đời, NXB Trẻ, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị cho con vào đời
Tác giả: Dương Duy An
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2011
5. Đào Thanh Âm (chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Vang (2008), Giáo dục học mầm non, tập I, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Đào Thanh Âm (chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2008
6. Đào Thanh Âm (2007), Giáo dục học mầm non, tập II, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2007
7. Đào Thanh Âm (2008), Giáo dục học mầm non, tập III, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2008
8. Nguyễn Thanh Bình (1997), Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp sư phạm, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn tâm lý trong giao tiếp sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1997
10. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2010), Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 11. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2009), Chương trình chăm sóc GDMN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi" 11. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2009)
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2010), Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 11. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2009
12. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2012), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và GVMN, Module MN 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và GVMN
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2012
13. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2013), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên các cấp học, Module MN 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên các cấp học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2013
14. Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh (2002), Giáo dục Mầm Non, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Mầm Non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
15. Lê Thị Diệu (2008), Thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non trong thành phố Cà Mau, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non trong thành phố Cà Mau
Tác giả: Lê Thị Diệu
Năm: 2008
16. Vũ Dũng (2000), Từ điển tâm lý học, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2000
17. Nguyễn Thị Thanh Hà (2004), Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi phản ánh sinh hoạt, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi phản ánh sinh hoạt
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
18. Nguyễn Thị Thanh Hà (2012), Tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường mầm non, Nxb Giáo dục, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
19. Phạm Minh Hạc (2003), Một số công trình tâm lý học A.N.Leonchev, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số công trình tâm lý học A.N.Leonchev
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2003
20. Nguyễn Thị Thu Hằng (2013), Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam qua các môn tự nhiên và xã hội, khoa học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam qua các môn tự nhiên và xã hội, khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2013
21. Nguyễn Thị Hòa (2009), Phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi học tập, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực nhận thức cho trẻ 5-6 tuổi trong trò chơi học tập
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2009
22. Lê Văn Hồng, Nguyễn Ánh Tuyết (dịch năm 2000), Tâm lý học trẻ em và ứng dụng tâm lý học Piaget vào trường học, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em và ứng dụng tâm lý học Piaget vào trường học
Nhà XB: NXB ĐHQG
23. Nguyễn Thị Huệ (2012), Kỹ năng sống của học sinh THCS, Luận văn Tiến sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng sống của học sinh THCS
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Danh sách các trường khảo sát - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.1. Danh sách các trường khảo sát (Trang 55)
Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của GVMN các trường khảo sát - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của GVMN các trường khảo sát (Trang 56)
Bảng 2.3. Sự hình thành KNXH ở  trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.3. Sự hình thành KNXH ở trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 59)
Bảng 2.5.  Nội dung GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.5. Nội dung GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 61)
Bảng  2.7.    Các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  KNXH  của  trẻ  Mẫu  giáo  5-6  tuổi  trong  HĐVC - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
ng 2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi trong HĐVC (Trang 66)
Bảng 2.8.   Thực trạng mức độ sử dụng các biện pháp GDKNXH cho trẻ  Mẫu giáo 5-6 tuổi ở Dĩ An hiện nay - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.8. Thực trạng mức độ sử dụng các biện pháp GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi ở Dĩ An hiện nay (Trang 69)
Bảng 2.10.  Những khó khăn của GVMN trong quá trình GDKNXH cho trẻ  Mẫu giáo 5-6 tuổi - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.10. Những khó khăn của GVMN trong quá trình GDKNXH cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 80)
Bảng 2.11.  Thực trạng mức độ biểu hiện KNXH của  trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi khi ở  nhà - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.11. Thực trạng mức độ biểu hiện KNXH của trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi khi ở nhà (Trang 83)
Bảng 2.13.  Những khó khăn mà phụ huynh thường gặp phải khi GDKNXH cho - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.13. Những khó khăn mà phụ huynh thường gặp phải khi GDKNXH cho (Trang 85)
Bảng 2.16. Tương quan  trung bình giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi  của các biện pháp đề xuất - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
Bảng 2.16. Tương quan trung bình giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 102)
Phụ lục 5: Bảng xử lý số liệu SPSS - thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong hoạt động vui chơi ở một số trường mầm non tại xã dĩ an
h ụ lục 5: Bảng xử lý số liệu SPSS (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w