Sáng kiến kinh nghiệm: HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN GDTX SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY GIẢI TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG I.. Trong chương trình toán trung học phổ thông, sử dụng máy tính cầm tay sẽgiúp giả
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: Trung Tâm GDTX Long Thành.
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoà
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Văn Hoà
2 Ngày tháng năm sinh: 09/10/1982
8 Đơn vị công tác: Trung Tâm GDTX Long Thành
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: cử nhân
- Năm nhận bằng: 2004
- Chuyên ngành đào tạo: Toán – Tin học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy học môn Toán – Tin học
- Số năm có kinh nghiệm: 07 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 7 năm gần đây:
Một số phương pháp giải toán về vectơ trong hình học 10;
Một số kinh nghiệm giúp học viên yếu học tốt Giải tích 12
Trang 3Sáng kiến kinh nghiệm:
HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN GDTX SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY GIẢI TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám Đốc trung tâm và đồng nghiệp
- Bản thân đã được học các phương pháp dạy học mới nhằm phát huy tính chủđộng và tích cực của học sinh
- Bộ giáo dục và Đào tạo cho phép học sinh sử dụng máy tính cầm tay trongcác kì thi tốt nghiệp, đại học Hằng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai, Bộ Giáodục và Đào tạo đều tổ chức kì thi học viên giỏi sử dụng máy tính cầm tay giải toán
2 Khó khăn
- Trình độ học sinh không đồng đều, đa phần học rất yếu, lại nghỉ học nhiều
- Bản thân giáo viên có ít kinh nghiệm giảng dạy về máy tính cầm tay
3 Lý do chọn đề tài:
Học viên Trung Tâm GDTX Long Thành đa phần đều không thích học môntoán Học viên khi cộng, trừ, nhân, chia các phân số, các số thập phân, các sốnguyên… bằng tay thường mất rất nhiều thời gian và cho kết quả thường khôngchính xác Do đó, việc hướng dẫn học viên sử dụng máy tính cầm tay để giải toán làviệc làm cấp bách, rất cần thiết cho học viên
Trong chương trình toán trung học phổ thông, sử dụng máy tính cầm tay sẽgiúp giải toán nhanh hơn khi giải bằng tay như các dạng toán giải phương trình bậchai, bậc ba, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn, tính các giá trị lượng giác,tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số, khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thịcủa hàm số, tính giá trị đạo hàm tại một điểm, tính tích phân… Tuy nhiên, khôngphải học viên nào cũng biết sử dụng máy tính cầm tay để giải toán thành thạo Vìvậy, giáo viên khi giảng dạy cần phải hướng dẫn cho học viên biết cách sử dụngmáy tính cầm tay giải nhanh các dạng toán trên Đồng thời học viên có kĩ năng giảitoán để tham dự các kì thi như kì thi học viên giỏi giải toán nhanh bằng máy tínhcầm tay cấp tỉnh, kì thi tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông… Do đó, bản thânluôn trăn trở, tìm tòi những phương pháp mới, những kĩ thuật tính toán mới, nhữngdạng toán thích hợp để hướng dẫn cho học viên sử dụng máy tính cầm tay giải toánđược dễ dàng hơn Tôi xin trình bày những kinh nghiệm “Hướng dẫn học viênGDTX sử dụng máy tính cầm tay để giải toán THPT” để quý đồng nghiệp thamkhảo và đóng góp ý kiến cho tôi để từng bước hoàn thiện hơn
Những kĩ thuật, kinh nghiệm tôi trình bày sau đây được dùng với máy tínhCASIO FX-570MS (được phép sử dụng trong các kì thi) nhằm giúp học viên giảinhanh các dạng toán trong chương trình trung học phổ thông mà đôi khi các em cònlúng túng do khả năng vận dụng kiến thức hoặc kĩ năng tính toán còn hạn chế
Trang 4Với mỗi nội dung đều có trình bày dạng toán, cú pháp dãy phím bấm, ví dụminh họa và bài tập luyện giải.
Dù đã rất cố gắng nhưng thiếu sót là điều khó tránh khỏi, mong quý thầy côgiáo góp ý, xin chân thành cảm ơn
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cở sở lý luận
Máy tính cầm tay được sử dụng rộng rãi để giải toán từ rất lâu Các nhà toánhọc đã sử dụng máy tính cầm tay vào giải toán, nghiên cứu và đã biết sự trợ giúp rấtlớn từ máy tính cầm tay vào công việc của mình
Sử dụng máy tính cầm tay để giải toán hầu hết được học viên, giáo viên sửdụng Nhưng việc sử dụng máy tính cầm tay giải toán nhanh, chính xác đòi hỏi họcviên phải biết cách sử dụng máy tính thành thạo, phải biết cách giải các dạng toán đãhọc, phải có nhiều dạng bài tập đa dạng để luyện giải thì mới đạt được kết quả cao
Việc hướng dẫn học viên sử dụng máy tính cầm tay giải toán trung học phổ
thông đã có trong chương trình, cụ thể có 15 tiết học mỗi khối sử dụng máy tính cầmtay để giải toán Nhưng vì thời gian có giới hạn nên giáo viên không thể rèn luyệnhết các dạng toán trong sách giáo khoa được Vì vậy, giáo viên khi giảng dạy thườnglồng ghép sử dụng máy tính vào trong các tiết dạy Ví dụ như các dạng toán giảiphương trình bậc 2, bậc 3, giải hệ phương trình, tính giá trị tại một điểm của hàm số,tính giá trị đạo hàm tại một điểm,vẽ đồ thị hàm số bậc 2, bậc 3, tìm cực trị, tìm giátrị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số, tính tích phân…Đồng thời, giáo viên còn chothêm bài tập về nhà để học viên tự luyện giải, sau đó giáo viên kiểm tra việc giải bàitập để chỉnh sữa sai sót, rút kinh nghiệm cho học viên Sau đây là phần nội dung,biện pháp thực hiện đề tài
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Các phím chữ vàng: ấn sau khi ấn SHIFT
Các phím chữ đỏ: ấn sau khi ấn ALPHA
2 CÁC LOẠI PHÍM TRÊN MÁY:
Trang 5(SHIFT) OFF Tắt máy
MODE Thiết lập chế độ cài đặt máy (kiểu, trạng thái, loại đơn vị
đo …) hoặc vào các chức năng tính toán
AC Xóa màn hình để thực hiện phép tính khác (Không xóa bộ
nhớ màn hình)
DEL Xóa ký tự trước con trỏ hoặc ngay con trỏ nhấp nháy
RCL Gọi lại dữ liệu trong ô nhớ
Ans Mỗi khi ấn phím = hoặc SHIFT %, M+, SHIFT M-, SHIFT
STO, kết quả sẽ được tự động gán vào phím Ans Có thểdùng Ans như là một biến trong biểu thức ngay sau
của số thập phân
a b/c Cho phép nhập dữ liệu phân số hoặc hỗn số
Trang 6n (SHIFT) nPr k Số chỉnh hợp chập k của n phần tử.
3 CÁC THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY
3.1 Thiết lập kiểu tính toán (chọn mode):
Trước khi sử dụng máy tính để tính toán, cần phải thiết lập Mode, bằng việc
sử dụng phím MODE cùng các phím 1 , 2 , 3
Phương trình bậc hai (ba) một ẩn: ấn ► 2 (3)
giây
Trang 7MODE 5 1(Fix) n Cài đặt chế độ hiển thị số thập phân với n chữ số
Các phép toán: + ( cộng), - (trừ), x ( nhân), (chia)
Nâng lũy thừa: a2 bấm: a x ; 2 a3 bấm: a SHIFT x ; 2
n
a bấm: a ^ n
Khai căn: căn bậc 2 của a ( a ) bấm: a , căn bậc 3 của a (3 a ) bấm:SHIFT a , căn bậc n của a (n a ) bấm: n SHIFT a Nếu a là một biểuthức thì phải ghi a trong dấu ngoặc
Các hàm log, ln, ex, 10x, sin, cos, tan, sin 1, cos 1, tan , 1 (-) số âm, …: ấnphím hàm rồi ngay sau đó là giá trị của đối số
Trang 8 Nhập đơn vị độ, phút, giây (giờ, phút, giây): độ ’’’ phút ’’’ giây ’’’
thể bỏ qua dấu nhân Chẳng hạn 10ln(3x+5) thay vì 10 x ln(3x+5); có thể bỏqua dấu ) trước dấu
Thêm, Xóa, Sửa:
Sử dụng các phím ◄ ► để di chuyển con trỏ đến chỗ cần sửa
Ghi chèn kí tự mới vào vị trí con trỏ nhấp nháy: ấn phím SHIFT INS gõ kí
tự cần chèn Để bỏ chế độ ghi chèn, ấn SHIFT INS
Xóa ký tự ngay vị trí con trỏ nhấp nháy: ấn phím DEL
Ghi đè ký tự mới lên vị trí con trỏ nhấp nháy: gõ ký tự mới
PHẤN II.
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX-570MS GIẢI TOÁN 10
I CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI SỐ:
Trang 9MODE MODE MODE 1 ► 3
Để kiểm tra điểm B, ta ấn:
CALC 3 9tức điểm B thuộc đồ thị hàm số
Để kiểm tra điểm C, ta ấn:
CALC 1 ab/c 3 1tức điểm C thuộc đồ thị hàm số
Để kiểm tra điểm D, ta ấn:
CALC 1 ab/c 1 ab/c 4 411
16
3 1
Math ERROR
Trang 10MODE MODE MODE 1► 2
Trong đó (*) giải được bằng hai cách sau:
Cách 1: Dựa trên biến đổi tương đương để tìm nghiệm phương trình:
Trang 11A ;x
3 103
C ;x
MODE 1 Khởi tạo lại chế độ chuẩn
MODE MODE MODE 1► 2
1 ( ) 5 6
10
1 2
- 0,66666666 2 3
-1
3 2 3
3
Trang 12
MODE 1 Khởi tạo lại chế độ chuẩn ALPHA X x 2 ALPHA X 5 CALC 3 CALC 2 Vậy, đồ thị hai hàm số cắt nhau tại C ;3 10 và D ;2 3. Ví dụ 7: Lập phương trình Parabol (P), biết rằng (P) đi qua ba điểm: a A(1; 1), B(-1; 9), C(0; 3); b A(-1; -3), B( 1; -1), C(3; -7) Giải. Giả sử Parabol (P) có phương trình: (P): y ax 2 bx c, với a 0 a Vì A, B, C thuộc (P), ta được: 1 9 3 a b c a b c c 2 6 3 a b a b c 2 4 3 a b c bằng cách ấn: MODE MODE MODE 1 2 1 1 ( ) 2 1 ( ) 1 6
Vậy, ta được Parabol (P): y 2x 2 4x 3 b Vì A, B, C thuộc (P), ta được: 3 1 9 3 7 a b c a b c a b c 1 1 1 a b c bằng cách ấn: MODE MODE MODE 1 3 1 ( ) 1 1 ( ) 3 1 1 1 ( ) 1 9 3 1 ( ) 7
Vậy, ta được Parabol (P): yx2 x 1 Ví dụ 8: Xác định a,b để Parabol (P): y ax 2 bx 2 có đỉnh S(1; 2) Giải. Để S(1; 2) là đỉnh của Parabol (P) điều kiện là: 2
10
3
x = 2
y = -4
x = -1
y = 1
z = -1
Trang 13MODE MODE MODE 1 2
y x 4
Trang 14Sử dụng phím MODE để thiết lập kiểu EQN khi ta muốn sử dụng máy tính
để giải phương trình, cụ thể ta ấn:
MODE MODE MODE 1
A GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Ấn MODE MODE MODE 1 (EQN), khi đó màn hình có dạng:
Ấn phím ► để chọn bậc cho phương trình, khi đó màn hình có dạng:
Ấn phím 2 để chọn chương trình giải phương trình bậc hái, khi đó ta nhậnđược màn hình nhập hệ số (cho a, b, c) có dạng:
Nhập giá trị của hệ số a ( vì a = 1 nên ấn 1 ), rồi ấn phím , khi đó màn hình
b ? ↨
0
c ? ▲
0
Trang 15 Nhập giá trị của hệ số c ( vì c = 3 nên ấn 3 ), rồi ấn phím , khi đó màn hình
có dạng:
Ấn phím để nhận nghiệm tiếp theo của phương trình của phương trình(hoặc sử dụng phím ▼), khi đó ta nhận được màn hình có dạng:
Chú ý: 1 Tại màn hình nhập hệ số, sử dụng các phím ▼, ▲để xem đi xem lại các
giá trị của hệ số của phương trình và có thể thay đổi chúng nếu cần
2 Tại màn hình nghiệm, sử dụng các phím ▼, ▲để xem đi xem lại cácnghiệm x , 1 x của phương trình 2
3 Ấn phím AC để trở lại màn hình nhập hệ số
4 Vài hệ số có thể làm kéo dài thời gian tính
Tiếp theo, ta đi giải phương trình trong trường hợp nó có nghiệm kép
Trang 161 ( ) 4 5 Khi đó, màn hình có dạng:
Ấn phím SHIFT Re Im sẽ nhận được phần ảo của nghiệm x bằng 1i.1
Ấn phím , khi đó, màn hình có dạng:
Ấn phím SHIFT Re Im sẽ nhận được phần ảo của nghiệm x bằng -1i.2
Nhận xét: 1 Như vậy, trong trường hợp phương trình vô nghiệm thì máy hiện
nghiệm số là số phức, phần thực của nghiệm số được hiện trước Dấuhiệu “ReIm” được hiện kèm ở góc phải trên màn hình ẤnSHIFT Re Im màn hình hiện phần ảo (có kèm i)
2 Phím SHIFT Re Im làm cho phần thực và phần ảo (có kèm i)
của nghiệm phức lần lượt hiện lên (nếu trước đó chọn Disp là a + bi)
Ấn MODE MODE MODE 1 (EQN), khi đó màn hình có dạng:
Ấn phím ► để chọn bậc cho phương trình, khi đó màn hình có dạng:
R I1
x = ▼
2
R I2
Trang 17 Ấn phím 3 để chọn chương trình giải phương trình bậc ba, khi đó ta nhậnđược màn hình nhập hệ số (cho a, b, c, d) có dạng:
Nhập giá trị của hệ số a ( vì a = 1 nên ấn 1 ), rồi ấn phím , khi đó màn hình
b ? ↨
0
c ? ↨
0
Trang 18 Ấn phím để nhận nghiệm tiếp theo của phương trình (hoặc sử dụng phím
Ấn phím để nhận nghiệm tiếp theo của phương trình (hoặc sử dụng phím
▼), khi đó ta nhận được màn hình có dạng:
Nhận xét: Như vậy, trong trường hợp phương trình bậc ba có hai nghiệm thực
(trong đó có một nghiệm kép) thì x , 1 x hiện lên và không có biểu tượng R2 I ởtrên góc phải của màn hình
Trang 19 Ta lần lượt nhập (a = 1, b = - 5, c = 8, d = - 6), bằng cách ấn:
1 ( ) 5 8 ( ) 6 Khi đó, màn hình có dạng:
Ấn phím để nhận nghiệm tiếp theo của phương trình (hoặc sử dụng phím
▼), khi đó ta nhận được màn hình có dạng:
Ấn phím SHIFT Re Im sẽ nhận được phần ảo của nghiệm x bằng 1i.2
Ấn phím , khi đó, màn hình có dạng:
Ấn phím SHIFT ReIm sẽ nhận được phần ảo của nghiệm x bằng -1i.3
Nhận xét: Như vậy, trong trường hợp phương trình bậc ba có một nghiệm thực và
hai nghiệm phức ( Khi nghiệm phức hiện lên thì có biểu tượng “R
I” hiện ở trên góc phải của màn hình), ta chỉ đọc nghiệm thực (mộtnghiệm) mà thôi
Bài tập luyện tập: Giải các phương trình sau
a) 2x3 5x2 8x 5 0 ; b)x3 2x2 5x 2 0 ;
c) x3 3x2 8x 0 ; d)x3 4x 0 ;
e)3x3 4x2 1 0 ; f) -8x3 2 0
Bài toán 1: Sử dụng máy tính giải một số phương trình khác
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
x = ▲
1
Trang 20ALPHA 1 ( ALPHA X 2 ) 3
Để tìm nghiệm, ta ấn:
SHIFT SOLVE 1 SHIFT SOLVE
Vậy, phương trình có nghiệm x = 0
b Nhập phương trình vào máy tính ta ấn:
( 3 ALPHA X 4 ) x ( 2 ALPHA X 1 )
( 6 ALPHA X 5 ) x ( ALPHA X 3 ) ALPHA 3.
Để tìm nghiệm, ta ấn:
SHIFT SOLVE SHIFT SOLVE
Vậy, phương trình có nghiệm x = -1
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
a 5x 6 x 6 b 4x2 2x 10 3x 1
Giải
a Nhập phương trình vào máy tính ta ấn:
( 5 ALPHA X 6 ) ALPHA X 6
Để tìm nghiệm, ta ấn:
SHIFT SOLVE SHIFT SOLVE
Vậy, phương trình có nghiệm x = 15
b Nhập phương trình vào máy tính ta ấn:
( 4 ALPHA X x2 2 ALPHA X 10 ) 3 ALPHA X 1
Để tìm nghiệm, ta ấn:
SHIFT SOLVE SHIFT SOLVE
Vậy, phương trình có nghiệm x = 1
Bài tập luyện tập:
1 Giải các phương trình sau:
a 3(x 1)(x 1) 5 3x 2 2
b x3 2(x 1) 2 2(x 1)(x 1) x 3x 4 (x 7).
c 3 x x 2 1 ; d 3x 5 3
e 2x25 x 2 ; f 2x 5 2
Bài toán 2: Hệ thức Viét của phương trình bậc hai và các ứng dụng.
Ví dụ 1: Giải các hệ phương trình sau:
0
- 1
15
1
Trang 212
3
4
x y
xy
12
x y xy xy
Giải
a Ta thấy ngay x, y là nghiệm của phương trình:
2 3
4
t t 1
2
1,5 0,5
t t
Bằng cách ấn:
MODE MODE MODE 1► 2
1 ( ) 2 3 ab/c 4
Vậy, hệ có hai cặp nghiệm (1,5; 0,5) và (0,5; 1,5 ) b Biến đổi hệ phương trình về dạng: 12 9 7 12 12 x y x y xy xy Suy ra x, y là nghiệm của phương trình: 2 7 12 0 t t 1 2 4 3 t t bằng cách ấn: AC 1 ( ) 7 12
Vậy, hệ có hai cặp nghiệm ( 4; 3) và ( 3; 4) Bài toán 3: Giải hệ phương trình bậc nhất: Ví dụ 1: Giải các hệ phương trình sau: a 3 2 3 2 5 x y x y b 2 6 2 3 8 x y x x x y Giải a Điều kiện: y 0 Biến đổi hệ phương trình về dạng: 2 3 2 3 0 3 3 2 5 3 2 5 2 x y x y x x y x y y bằng cách ấn: MODE MODE MODE 1 2 2 ( ) 3 0 3 ( ) 2 5
Vậy, hệ có nghiệm là (3; 2) x1 = 1,5 x2 = 0,5 x1 = 4
x2 = 3
x = 3
y = 2
Trang 22Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau:
Trang 231 3 10
42
y y
Bài toán 3: Tam thức bậc hai.
Ví dụ 1: Xét dấu tam thức bậc hai: f x( ) x2 7x 12
x 0,5 0,75
f(x) + 0 - 0 +
Vậy, bất phương trình có nghiệm là : 0,5 < x < 0,75
Ví dụ 3 : Xác định m để tam thức sau luôn dương với mọi giá trị x :
Trang 24Khi đó, tam thức có dạng : -4x – 3 không thể luôn dương với mọi giá trị x.
Ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Thiết lập môi trường làm việc với vectơ cho máy tính bằng cách sử dụng phím MODE , cụ thể ta ấn:
MODE MODE MODE 3
Bước 2: Máy tính cho phép làm việc với ba vectơ (A, B, C) Để tạo vectơ, ta ấn:
SHIFT VCT 1 (Dim)
Khi đó, màn hình có dạng:
tới đây, ấn 1 hoặc 2 hoặc 3 để lựa chọn một trong 3 tên A, B, C cho vectơ
Tiếp theo, ta ấn 2 để khai báo chiều cho vectơ
Cuối cùng, nhập các tọa độ tương ứng cho vectơ, giả sử là (a, b) thì ta ấn :
Trang 25tới đây, ấn 1 hoặc 2 hoặc 3 để lựa chọn vectơ cần sửa tọa độ.
2.Để sử dụng vectơ chúng ta thực hiện:
SHIFT VCT 3 (VCT)
Khi đó, màn hình có dạng:
tới đây, ấn 1 hoặc 2 hoặc 3 để lựa chọn vectơ cần sử dụng
3.Hàm Abs được sử dụng để tính độ dài của vectơ, ta ấn:
SHIFT Abs tên vectơ
4.Các toán tử +, - được sử dụng để cộng, trừ hai vectơ
5.Toán tử x được sử dụng cho phép toán nhân một số thực với một vectơ
Ví dụ 1: Cho hai vectơ (2; )3
2
a và b (0;3)
a Hãy nhập tọa độ hai vectơ a và b vào máy tính
b Chỉnh sửa tọa độ của vectơ a (1; 2)và tính độ dài vectơ a (1; 2).
c Tìm tọa độ của các vectơ x a b , y a b ,z2a 3b
Giải
Ta thực hiện :
MODE MODE MODE 3
Để nhập tọa độ cho vectơ a ta ấn:
Trang 261 Cho hai vectơ a(2; 1) và (2; 1)b
a Hãy nhập tọa độ hai vectơ a(2; 1) và (2; 1)b vào máy tính
b Tìm tọa độ của vectơ c a 3b từ đó suy ra độ dài vectơ c
2 Cho ba điểm A(4; 6), B(5; 1) và C(1; -3)
a Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC
b Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác ABC
c Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bán kính đường tròn đó
3 Cho hai điểm A(1; 3), B(4; 2)
a Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox và cách đều hai điểm A và B
b Tìm tọa độ các trọng tâm của tam giác OAB và tam giác ABD
c Tính chu vi và diện tích của tam giác OAB
Bài toán 2: Biểu diễn vectơ.
Phương pháp: Máy tính hỗ trợ giải bài toán này bằng chức năng giải hệ phương
MODE MODE MODE 1 2
Để nhập tọa độ cho vectơ a ta ấn:
x = 1
y = 2
Trang 27 Vậy, ta có biểu diễn c a 2b.
II HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ TRONG ĐƯỜNG TRÒN
Bài toán 1: Tỉ số lượng giác của góc bất kì
Phương pháp:
Trước tiên chúng ta thiết lập đơn vị đo góc là độ (Deg) bằng cách ấn:
MODE MODE MODE MODE 1Việc khai báo các hàm số lượng giác được thực hiện như sau:
Để khai báo sinA (tương tự cosA, tanA), ta ấn:
sin A (tương tự cos A, tan A)
Để khai báo cotanA, ta ấn:
sin A cos A hoặc 1 tan A
Ngoài ra còn có thể sử dụng theo hàm số nghịch đảo
Để khai báo số đo của góc A có sinA = x (tương tự với cosA, tanA), ta ấn :
SHIFT sin 1 x ( tương tự SHIFT cos 1 x, SHIFT tan 1 x)
Ví dụ 1: Tính các giá trị sau:
a sin30 0 b cos45 30' 0
c tan 25 30'48'' 0 d cotan 30 0
Giải
Trước tiên chúng ta thiết lập đơn vị đo góc là độ (Deg) bằng cách ấn:
MODE MODE MODE MODE 1
Ví dụ 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a A 4 sin 45 2 0 2cos 60 2 0 3cot an 45 3 0
Trang 28MODE MODE MODE MODE 1
Trước tiên chúng ta thiết lập đơn vị đo góc là độ (Deg) bằng cách ấn:
MODE MODE MODE MODE 1
a Ta ấn:
SHIFT cos 1 0,9589
SHIFT o,,, Vậy, ta được x 160
cot an2 > cot an37 40' 0
Ví dụ 5: Tính giá trị biểu thức sau:
A 2sin x cos2x tại x bằng 60 ,45 ,30 0 0 0
Giải
Nhập biểu thức A vào máy tính bằng cách ấn :
2 x sin ALPHA X cos ( 2 x ALPHA X )
Để tính giá trị của biểu thức tại x = 60 0, ta ấn:
CALC 60
Vậy, với x = 0 ta được A 1,232.
1 1,5
45
1,23205080
Trang 29 Để tính giá trị của biểu thức tại x = 45 0, ta ấn:
CALC 45
Vậy, với x = 60 0 ta được A 1,414.
Để tính giá trị của biểu thức tại x = 30 0, ta ấn:
Ví dụ 1: Cho tam giác đều có cạnh bằng 2
5 và trọng tâm G Tính các tích vô hướng
Trang 302 2 AC.CB cos120 0,8
Ví dụ 2: Cho ba điểm A(1;1), B(2; 4) và C(10; -2).
a Chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại A
b Tính tích vô hướng BA.BC và cosB
Giải
Chúng ta sẽ đặt tương ứng các vectơ BA , CA , BC cho A, B, C
Ta thực hiện:
MODE MODE MODE 3
Để nhập tọa độ cho vectơ BA ta ấn:
SHIFT VCT 3 1SHIFT VCT 1 SHIFT VCT 3 2
0
10
Trang 311 Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng 1
3 và trọng tâm G Tính các tích vô hướng
AB.AC
, AC.CB , AB.AG , GB.GC ,BG.GA
2 Cho tam giác ABC có các cạnh bằng 2, 3, 4
Tính AB.AC và AB.BC BC.CA CA.AB
3 Cho ba điểm A(4; 6), B(1; 4) và C( 7; 3
2 ).
a Chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại A
b Tính tích vô hướng BA.BC và cosB
Bài toán 4: Các hệ thức lượng trong tam giác.
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC, biết a 6,b2,c 3 1
a Tính số đo các góc A, B, C của tam giác ABC
b Tính diện tích tam giác ABC và đường cao h của tam giác đó a