2.M ục đích nghiên cứu Thiết kế tài liệu hướng dẫn HS tự học môn hóa học lớp 11 – Chương trình cơ bản, giúp HS nắm vững kiến thức khoa học, tiến đến phát huy năng lực vận dụng kiến thức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
………………
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều
SVTH: Tô Thanh Hương
TP Hồ Chí Minh, Năm 2013
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Văn Biều, người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành
lu ận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành c ảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Hóa học cùng các thầy
cô c ủa trường Đại học Sư phạm thành phố HCM đã tạo điều kiện để em hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp này
Xin chân thành c ảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh trường THPT Tân Hiệp và các bạn sinh viên cùng lớp Hóa Kiên Giang đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè trong tập thể lớp Hóa Kiên Giang đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Vì th ời gian và năng lực có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn
Trân tr ọng cảm ơn!
Trang 3M ỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1.LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Một số công trình nghiên cứu về thiết kế tài liệu tự học 4
1.1.2 Một số công trình nghiên cứu về thiết kế website, e-book tự học hóa học 5
1.1.3 Tổng kết 7
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỰ HỌC 7
1.2.1 Khái niệm tự học 7
1.2.2 Các hình thức tự học 8
1.2.2.1 Tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên 8
1.2.2.2.Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp của GV 9
1.2.3 Vai trò của tự học 9
1.2.4 Hệ thống kĩ năng tự học 10
1.2.5 Động cơ của hoạt động tự học 10
1.2.6 Chu trình tự học 11
1.2.7 Tác dụng của việc tự học 12
1.2.8 Các loại tài liệu tự học 13
1.2.9 Tác dụng của tài liệu hướng dẫn tự học 13
1.3 ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG TỰ HỌC CỦA HS THPT 13
1.3.1 Mục đích điều tra 13
1.3.2 Đối tượng điều tra 14
Trang 41.3.3 Nội dung điều tra 14
1.3.4 Kết quả điều tra 15
1.3.4.1 Kết quả điều tra từ giáo viên 15
1.3.4.2 Kết quả điều tra từ học sinh 17
1.3.4.3 Tổng kết 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC MÔN HÓA H ỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 21
2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 21
2.1.1 Nội dung của toàn chương trình 21
2.1.2 Mục tiêu của từng chương 23
2.2 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG KHI THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC 27
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học 27
2.2.2 Quy trình thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học 28
2.3 NỘI DUNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC 28
2.3.1 Giới thiệu tổng quát về tài liệu hỗ trợ tự học 28
2.3.2 Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học theo chương 30
2.3.2.1 Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học Chương 1: Sự diện li 30
2.3.2.2 Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học Chương 2: Nitơ–Photpho 41
2.3.2.3 Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học Chương 6: Hiđrocacbon không no 70
2.3.2.4 Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học Chương 7: Benzen và Ankylbenzen 90
2.3.2.5 Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học Chương 8: Ancol - Phenol 102
2.3.3 Một số dạng bài tập hỗ trợ tự học theo chủ đề 113
2.3.3.1 Chủ đề 1: Viết CTCT hợp chất hữu cơ – Gọi tên 113
2.3.3.2 Chủ đề 2: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ 122
Trang 52.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC 130
2.4.1 Đối với giáo viên 130
2.4.2 Đối với học sinh 131
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 132
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 133
3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 133
3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 133
3.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 133
3.4 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 133
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 134
3.6 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 135
3.6.1 Kết quả về mặt định lượng 135
3.6.2 Đánh giá về mặt định tính 142
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 145
K ẾT LUẬN 146
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 151
PH Ụ LỤC
Trang 6DANH M ỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CTCT : công thức cấu tạo CTPT : công thức phân tử CTTQ : công thức tổng quát
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Số HS tham gia thực hiện phiếu điều tra tự học 14
Bảng 1.2 Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến 14
Bảng 1.3 Số lượng kiến thức mà HS tiếp thu 15
Bảng 1.4 Nguyên nhân HS chưa tiếp thu hết lượng kiến thức cần thiết 15
Bảng 1.5 Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học 16
Bảng 1.6 Lí do HS phải tự học Hóa học thông qua tài liệu tự học 16
Bảng 1.7 Sự cần thiết của nội dung trong tài liệu tự học 16
Bảng 1.8 Số liệu thống kê phiếu điều tra tự học 17
Bảng 2.1 Nội dung chương trình hóa học lớp 11 ban cơ bản 21
Bảng 3.1 Các lớp TN và ĐC 133
Bảng 3.2 Bảng điểm bài kiểm tra 1 136
Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 136
Bảng 3.4 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 137
Bảng 3.5 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 138
Bảng 3.6 Bảng điểm bài kiểm tra 2 138
Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 139
Bảng 3.8 Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 140
Bảng 3.9 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra 2 140
Bảng 3.10 Các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 141
Bảng 3.11 Phân loại kết quả học tập của HS qua các bài kiểm tra 141
Bảng 3.12 Số GV tham gia ý kiến về tài liệu hỗ trợ tự học 142
Bảng 3.13 Số HS tham gia ý kiến về tài liệu tự học 142
Bảng 3.14 Đánh giá của GV về nội dung của tài liệu hỗ trợ tự học 142
Bảng 3.15 Đánh giá của GV về hình thức trình bày của tài liệu 143
Bảng 3.16 Đánh giá của GV về kĩ năng tự học đạt được 143
Bảng 3.17 Đánh giá của HS về tài liệu hỗ trợ tự học 143
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Chu trình tự học 12
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 137
Hình 3.2 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 1 137
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 139
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập bài kiểm tra 2 140
Trang 9MỞ ĐẦU
1.Lí do ch ọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một xã hội hiện đại nơi mà tri thức trở thành một yếu
tố then chốt của lực lượng xã hội, của lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó đất nước đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên
học tập không chỉ là nhu cầu mà còn là điều kiện để con người tồn tại và phát triển Đứng trước sự bùng nổ thông tin, sự toàn cầu hóa tri thức, cũng như những yêu cầu
cấp bách và đa dạng của xã hội đối với nguồn nhân lực hiện nay, đòi hỏi Giáo dục
phải có những thay đổi mạnh mẽ để phát triển cả về chất và lượng Giáo dục cần
phải đào tạo ra nguồn nhân lực mới, có những phẩm chất và năng lực nhất định, đặc
biệt là: năng lực hành động, tính sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, khả năng tự học và học tập
suốt đời
Ngày nay, mỗi con người phải tự trang bị cho bản thân nhiều kiến thức, kĩ năng
để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội… nhưng kiến thức thì rất nhiều mà trình độ tiếp thu của con người là có hạn, do đó chúng ta cần phải chọn học cái hữu
hạn là phương pháp học, có phương pháp học ta sẽ dễ dàng tiếp cận và nắm bắt cả kho tàng tri thức Trong các phương pháp học cần thiết của mỗi con người thì tự
học giữ vị trí vô cùng quan trọng
Chương trình hóa học lớp 11 THPT chứa lượng thông tin kiến thức khá lớn Trước nguồn tài liệu tham khảo phong phú như hiện nay, việc tự học của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên làm sao vừa phải đảm bảo đúng mục tiêu giáo dục
hiện đại vừa phải phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, nhất là học sinh trung học phổ thông
Bên cạnh đó, tài liệu hướng dẫn HS tự học vẫn còn chưa rõ, chưa thật sự giúp ích cho việc tự học, các tài liệu vẫn chỉ tập trung vào đối tượng HS khá, giỏi chưa
thật sự quan tâm vào các em HS có học lực trung bình
Trang 10Do đó việc nghiên cứu đề tài: “Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp
11 Trung h ọc phổ thông ” là cần thiết để góp phần hình thành và bồi dưỡng phương
pháp tự học cho HS
2.M ục đích nghiên cứu
Thiết kế tài liệu hướng dẫn HS tự học môn hóa học lớp 11 – Chương trình cơ
bản, giúp HS nắm vững kiến thức khoa học, tiến đến phát huy năng lực vận dụng
kiến thức, khả năng nhận thức, tư duy hóa học… để HS làm tốt bài tập dạng tự luận khách quan và trắc nghiệm khách quan
3.Nhi ệm vụ của đề tài
− Nghiên cứu một số nội dung làm cơ sở lí luận cho đề tài
+ Cơ sở lí luận và thực tiễn về tự học
+ Cơ sở lí thuyết các chương trong chương trình Hóa học lớp 11 – chương trình cơ bản
− Tìm hiểu thực trạng của việc HS tự học hiện nay
− Biên soạn tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 – chương trình cơ bản
− Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài liệu
− Tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm
4.Khách th ể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT
5.Đối tượng nghiên cứu
Việc biên soạn tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 trung học phổ thông ( chương trình cơ bản)
6.Ph ạm vi nghiên cứu
Về nội dung : Chương trình hóa học lớp 11 THPT – chương trình cơ bản
Về địa bàn nghiên cứu: tỉnh Kiên Giang
Về thời gian nghiên cứu: năm học 2012 – 2013
7.Gi ả thuyết khoa học
Nếu tài liệu được biên soạn và áp dụng tốt cho việc tự học, thì sẽ phát huy tính tích cực chủ động của HS, gây hứng thú học tập cho HS, từ đó sẽ phát huy tính tích
Trang 11cực, chủ động của HS, gây hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả của
việc dạy và học môn hóa học phù hợp với chủ trương “Xây dựng nhà trường thân thiện, HS tích cực” trong trường phổ thông
8.Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
− Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu tài liệu lí luận, phương pháp phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu thu thập được, phương pháp phân loại, hệ thống hóa
− Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu trình độ HS, mức độ nắm bắt kiến thức của đối tượng HS để thiết kế tài liệu tự học
+ Quan sát, trò chuyện, điều tra HS nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tự
học của HS hiện nay
+ Trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên
+ Nghiên cứu kế hoạch học tập của HS trường THPT
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm
− Nhóm các phương pháp thống kê toán học
+ Tính các tham số thống kê, vẽ đồ thị
+ Xử lí kết quả thực nghiệm bằng thống kê bằng phép thử student
9.Đóng góp mới của đề tài
Hệ thống kiến thức cho HS, là tài liệu ôn luyện cho HS trong các kì thi (nội dung tài liệu tự học cho HS có cả nội dung vô cơ và hữu cơ) Trong đó còn có một
số phương pháp và cách giải bài tập một số dạng bài tập cho HS, tạo cho HS điều
kiện học tập tốt nhất
Soạn thảo tài liệu tự học có hướng dẫn cho HS lớp 11 THPT nhằm hỗ trợ năng
lực tự học HS
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.L ỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 M ột số công trình nghiên cứu về thiết kế tài liệu tự học
1 “Nâng cao ch ất lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hóa học
ở Trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun”, luận
văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc , trường ĐHSP Hà Nội, 2002
2 Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ (chuyên môn I) cho sinh viên ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Kiều Trang, trường ĐHSP Hà
Nội, 2004
3 “Nâng cao năng lực tự học cho HS giỏi hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun( Chương Ancol–Phenol và chương Anđehit–Xeton)”,
luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai , trường ĐHSP Hà Nội, 2008
4 M ột số biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học đại cương THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh giỏi hóa học,
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà, trường ĐHSP Hà Nội, 2009
5 Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun (hóa vô cơ 12), Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn
Thị Toàn, trường ĐHSP Hà Nội, 2009
6 Thi ết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực
t ự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc
sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Hà, trường ĐHSP TP.HCM, 2010
7 Thi ết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm nâng cao năng lực tự
h ọc cho học sinh giỏi hóa học lớp 11 THPT”, Luận văn thạc sĩ của tác giả
Nguyễn Ngọc Nguyên , trường ĐHSP TP.HCM, 2010
8 “Biên so ạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn hóa học lớp 11 Trung
h ọc phổ thông”, luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hiền, trường ĐHSP
TP.HCM, 2011
Trang 139 “Thi ết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 Trung học
ph ổ thông”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai Chi , trường
ĐHSP TP.HCM, 2011
10 Xây d ựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh phần
d ẫn xuất hidrocacbon hóa học lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả
Lê Thị Thiện Mỹ, trường ĐHSP TP.HCM, 2011
11 Thi ết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ trợ việc tự học cho h ọc sinh khá giỏi hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê
Huỳnh Phước Hiệp, trường ĐHSP TP.HCM, 2011
12 Xây d ựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần hóa vô
cơ lớp 11 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sỉ của tác giả Phan Kim
Oanh, trường ĐHSP TP.HCM , 2011
13 Thi ết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Phụng Hiếu, trường ĐHSP
TP.HCM , 2012
1.1.2 M ột số công trình nghiên cứu về thiết kế website, e-book tự học hóa học
1 “Thi ết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí điểm”, Khóa luận tốt nghiệp của Hỉ A Mổi, trường ĐHSP TP.HCM, 2005
2 Thi ết kế giáo án điện tử chương trình hóa hữu cơ lớp 11 THPT bằng phần
m ềm powerpoint, Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương Linh,
trường ĐHSP TP.HCM, 2005
3 Ph ối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 2004 và Macromedia Flash MX 2004 thi ết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức cho h ọc sinh môn hóa học nhóm oxi – lưu huỳnh chương trình cải cách,
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Uyên, trường ĐHSP TP.HCM, 2006
4 “Ph ối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash
MX 2004 để thiết kế websites hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn Hóa h ọc phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho HS THPT”,
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Dương Hoàng Anh , trường ĐHSP TP.HCM,
2006
5 Ph ối hợp phần mềm MDMX và MFMX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong vi ệc tự học môn hóa học lớp 11 nhóm nitơ chương trình phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Thư, trường
ĐHSP TP.HCM, 2006
6 “Thi ết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen lớp 10 THPT”,
Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Xuân Hương, trường ĐHSP TP.HCM, 2007
7 “Thi ết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự
h ọc hóa học cho HS THPT”, Khóa luận tốt nghiệp của Trịnh Lê Hồng
Phương, trường ĐHSP TP.HCM, 2008
8 Thi ết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương nhóm oxi lớp 10 THPT,
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Phương Bích, trường ĐHSP TP.HCM, 2008
9 Thi ết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao,
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Liễu, trường ĐHSP TP.HCM, 2008
10 “Thi ết kế Sách giáo khoa điện tử chương “Dung dịch – Sự điện li” lớp 10 chuyên hóa h ọc”, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục của Trần Tuyết
Nhung, trường ĐHSP TP.HCM, 2009
11 Xây d ựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa
l ớp 11, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hoa, trường ĐHSP
TP.HCM, 2010
12 Thi ết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Việt Phương, trường ĐHSP TP.HCM, 2011
13 Thi ết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao), Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp, trường ĐHSP TP.HCM, 2011
Trang 151.1.3 T ổng kết
Các nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung theo hướng:
− Tài liệu hướng dẫn tự học dưới hình thức là:
+ Website
+ E – book
+ Tài liệu in thiết kế theo mođun
− Phạm vi nội dung chương trình hóa học được nghiên cứu theo hướng tự học
là:
+ Phần hóa vô cơ đại cương
+ Phần hóa vô cơ lớp 10,11,12
+ Phần hóa hữu cơ lớp 11 (hiđrocacbon, các hợp chất có nhóm chức)
Đến nay, website, E – book và tài liệu in hướng dẫn tự học chủ yếu nghiên
cứu nội dung hóa học hữu cơ THPT theo chương trình phân ban, nâng cao hoặc dành cho lớp chuyên Do đó, đề tài theo hướng nghiên cứu hình thành và bồi dưỡng phương pháp tự học dành cho đối tượng học sinh thuộc chương trình cơ bản là điều
cần thiết
Các công trình nghiên cứu trên đều có điểm chung là giúp HS có một công cụ
học tập hiệu quả Tuy nhiên đa số nghiên cứu chú trọng đến đối tượng là HS giỏi THPT, sinh viên Đại học, Cao đẳng chứ chưa thật sự chú ý đến đa số HS THPT
Một số tài liệu cũng đã xây dựng nội dung tự học cho HS ban cơ bản nhưng nội dung tự học chỉ gói gọn trong một số chương, khó cho HS muốn ôn tập nội dung trong toàn bộ chương trình hóa học lớp 11 – Chương trình cơ bản
Thiết kế website hóa học là một biện pháp hay, cung cấp cho HS một cách học
tập mới Tuy nhiên, với nhiều HS không có điều kiện về cơ sở vật chất thì khó có
thể tiếp cận phương pháp học tập này
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỰ HỌC
1.2.1 Khái ni ệm tự học
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn [29, tr.59-60] : Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có
Trang 16khi cả cơ bắp( khi phải sử dụng cả công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan ( như trung thực, khách quan,
có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học,
ý chí muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực
hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
Tự học không có sự hướng dẫn của giáo viên thì HS phải tự chiếm lĩnh kiến
thức thông qua tài liệu, hoạt động thực tế, thí nghiệm…
Tự học có hướng dẫn là hoạt động tự lực của HS để chiếm lĩnh kiến thức với
sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của giáo viên thông qua các phương tiện học
tập (tài liệu học tập, tài liệu tra cứu, đĩa VCD, phần mềm dạy học…)
Tự học là một phương thức đào tạo cho mọi đối tượng và là hình thức dạy học
có thể phối hợp với các hình thức dạy học khác, phát huy được tính tích cực chủ động của người học
Tự học có ý nghĩa to lớn đối với bản thân người học để hoàn thành nhiêm vụ
học tập của họ đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học – đào tạo trong nhà trường Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thể trong quá trình nhận
thức của người học Trong quá trình đó, người học hoàn toàn chủ động và độc lập,
tự lực tìm tòi, khám phá để lĩnh hội tri thức dưới sự chỉ đạo, điều khiển của giáo viên
1.2.2 Các hình th ức tự học [18, tr.13 – 14 ]
1.2.2.1 T ự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên
Tự học hoàn toàn( không có GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học
từ kinh nghiệm của người khác Hình thức này, HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều
lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được
Trang 17Tự học qua phương tiện truyền thông ( học từ xa): HS được nghe GV giảng
giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không
nhận được sự giúp đỡ khi khó khăn Với hình thức học này, HS cũng không được đánh giá kết quả học tập của mình
Tự học qua tài liệu hướng dẫn không có sự tiếp xúc giữa GV – HS : Trong tài
liệu hướng dẫn có trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra đánh giá sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được ( thí dụ học theo các phần mềm trên máy vi tính) Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học mà không có sự tiếp xúc với GV thì HS vẫn có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai
Tự lực thực hiện một số hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV: với hình thức này cũng mang lại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn sử dụng SGK hóa học như
hiện nay thì hiện nay thì HS cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học
1.2.2.2.T ự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp của GV
HS tự học theo tài liệu hướng dẫn được biên soạn sẵn cho họ, đồng thời có sự trao đổi, tác động chỉ đạo của GV từ bên ngoài nên sẽ dễ dàng chiếm lĩnh tri thức
và nâng cao hiệu quả học tập
1.2.3 Vai trò c ủa tự học [ 8 ]
Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người,
là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết giữa khối lượng kiến thức đồ
sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường
Học tập là một quá trình suốt đời do đó cần phải biết cách tự học, chỉ có như
vậy mới có thể tạo cho HS thích ứng với việc học tập đòi hỏi phải tự học, tự nghiên
cứu như ở Đại học, Cao đẳng
Trang 18Có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao
chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông
Chính bởi vì vậy GV cần phải dạy cho HS biết cách tự học Đây chính là một trong những cách giúp HS học tập
1.2.4 H ệ thống kĩ năng tự học [ 8 ]
Tùy theo môn học mà HS sẽ rèn luyện những kĩ năng tự học phù hợp, tuy nhiên HS cũng cần có những kĩ năng sau:
− Biết nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập, chọn ra những tri thức cơ bản,
chủ yếu, sắp xếp hệ thống hóa theo một trình tự hợp lí, khoa học
− Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập để đạt hiệu quả
học tập cao
− Xây dựng kế hoạch học tập hợp lí
− Biết sử dụng các phương tiện học tập đặc biệt là công nghệ thông tin
− Biết phân tích, đánh giá, lựa chọn thông tin sử dụng
− Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học
− Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.2.5 Động cơ của hoạt động tự học [ 11, tr.10 – 11 ]
Động cơ của hoạt động nào thì quyết định kết quả của hoạt động đó Giống như động cơ hoạt động nói chung, động cơ tự học cũng có nhiều cấp độ khác nhau,
bắt đầu từ sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ tự khẳng định mình, mong muốn thành thạo nghề nghiệp cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu hiểu
biết, lòng khao khát tri thức và được nảy sinh trong mối quan hệ với đối tượng tư
Trang 19như : danh dự trong cộng đồng, tương lai cá nhân, lí tưởng xây dựng đất nước Sự
nảy sinh động cơ tự học lúc đầu xuất phát từ ý tưởng trách nhiệm buộc phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập đã thúc đẩy hoạt động tự học của học sinh
Động cơ có nguồn gốc bên trong : xuất phát từ logic chính nội dung tri thức khoa học làm nảy sinh trong học sinh lòng khao khát hiểu biết sâu sắc, thỏa mãn sự
tò mò, hoàn chỉnh kiến thức, thử thách năng lực trí tuệ của chính mình
Động cơ tự học không có sẵn, không thể áp đặt từ bên ngoài mà phải được hình thành dần trong quá trình học sinh ngày càng đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học
tập Khi bắt tay vào giải quyết các nhiệm vụ tự học, mục đích tự học xuất hiện dưới hình thức một biểu tượng chung về sự hoàn thành nhiệm vụ đó Xét về nội dung,
biểu tượng đó còn nghèo nàn, thô sơ và có nguồn gốc từ động cơ học tập Quá trình
giải quyết các nhiệm vụ tự học, biểu tượng ban đầu ngày càng được cụ thể hóa,
những mục đích bộ phận tiếp theo được hình thành, dẫn học sinh tới mục đích cuối cùng là chiếm lĩnh được tri thức khoa học
Động cơ tự học của học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : thảo mãn nhu
cầu hiểu biết, yêu cầu của xã hội…chính những yếu tố này dẫn đến nhu cầu tự học
để nâng cao học vấn
Khi động cơ học tập đủ mạnh, tùy vào điều kiện của bản thân để lựa chọn hình
thức, nội dung và xây dựng kế hoạch tự học thích hợp cho mình Trong quá trình
tiến hành tự học, việc chiếm lĩnh được tri thức sẽ nâng tầm hiểu biết của người học, làm tăng khả năng thích ứng với công việc và cuộc sống, do đó làm nảy sinh tiếp ham muốn nâng cao hiểu biết, động cơ học tập được củng cố và nâng lên mức cao hơn
Như vậy, động cơ tự học hoàn toàn không xuất hiện một cách ngẫu nhiên do người khác mang đến mà chỉ có thể nảy sinh một cách có ý thức trong từng cá nhân
nhờ các tác động phù hợp từ bên ngoài chỉ có thể được nâng cao khi quá trình tự
học có hiệu quả
1.2.6 Chu trình t ự học [ 30 ]
− Chu trình tự học của học sinh là một chu trình 3 thời:
Trang 20+ Tự nghiên cứu
+ Tự thể hiện
+ Tự điều tra, tự điều chỉnh
• Th ời (1) : Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng,
giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản
phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân
• Th ời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu
của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và
thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
• Th ời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi
thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh gia sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
Hình 1.1 Chu trình t ự học
1.2.7 Tác d ụng của việc tự học [ 29 ]
− Giảm nhịp độ và sức ép của giảng dạy
− Tăng cường động cơ học tập cho HS
− Giúp HS nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
− Rèn luyện ở HS khả năng lập luận, giải quyết vấn đề và có độ bền tri thức
− Phát huy khả năng sáng tạo của HS
Trang 21− Nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập
− Phát huy kĩ năng tự học và thái độ học tập đúng đắn
− Giúp hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán
− Người học tự biết kiểm tra, đánh giá trình độ học vấn của mình
− Bồi dưỡng hứng thú học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học
− Học sinh có thể tự học theo khả năng và hứng thú của mình
− Giúp cho mọi người có thể chủ động trong việc học suốt đời
1.2.8 Các lo ại tài liệu tự học
Tài liệu báo chí/ tạp chí: Các loại báo/ tạp chí chuyên ngành theo nhu cầu sử
dụng của người đọc
Sách : Sách giáo khoa, sách tham khảo, giáo trình, từ điển…
Tài liệu hướng dẫn tự học đối với từng bộ môn (Hóa học, tin học, vật lí…) hay
từng vấn đề nhỏ của môn học (hướng dẫn tự học phần Hóa hữu cơ, Hóa vô cơ, phi kim…)
Các tài liệu học điện tử: E-book, tạp chí điện tử…
1.2.9 Tác d ụng của tài liệu hướng dẫn tự học [ 18, tr.16 – 19 ]
Phát triển năng lực tự học cho HS như:
− Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
− Năng lực giải quyết vấn đề
− Năng lực xác định những kết luận đúng từ quá trình giải quyết vấn đề
− Năng lực tư duy trong việc chiếm lĩnh tri thức
− Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
− Năng lực đánh giá và tự đánh giá
1.3 ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG TỰ HỌC CỦA HS THPT
1.3.1 M ục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học và rèn luyện các kĩ năng tự học bộ môn hóa
học của HS ở trường THPT
Trang 221.3.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi đã tổng hợp điều tra 313 HS và 7 GV( 6 GV trường THPT Tân Hiệp và 1
GV trường THPT Thạnh Đông)
Điều tra ở HS: 313 HS ở hai trường THPT thuộc tỉnh Kiên Giang trong đó tổng số
HS ở trường THPT Tân Hiệp là 219 HS, trường THPT Thạnh Đông là 94 HS, các
em HS tham gia quá trình điều tra có đầy đủ ở các khối lớp 10, 11 và 12 ( có cả ban
cơ bản và nâng cao)
Điều tra ở GV: và 7 GV ( 6 GV trường THPT Tân Hiệp và 1 GV trường THPT
Thạnh Đông)
B ảng 1.1 Số HS tham gia thực hiện phiếu điều tra tự học
B ảng 1.2 Số GV các trường THPT được tham khảo ý kiến
1.3.3 N ội dung điều tra
Chúng tôi tiến hành nội dung điều tra theo 2 phiếu: phiếu điều tra GV và phiếu điều tra HS (phụ lục 1 và 2)
Trang 23 Phiếu điều tra giáo viên: chúng tôi sử dụng 8 câu hỏi về các vấn đề:
− Tìm hiểu về lượng kiến thức mà HS tiếp thu trong tiết học hiện nay
− Tìm hiểu quan niệm của GV về tự học: tác dụng của việc tự học, mức độ phù
hợp của trình độ HS đến việc tự học, những khó khăn của HS trong việc tự
học
− Đánh giá của GV về sự cần thiết phải thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học
Phiếu điều tra HS: chúng tôi sử dụng 7 câu hỏi về các vấn đề:
− Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học, vai trò của tự học
− Tìm hiểu về thời gian và cách tự học của HS
1.3.4 K ết quả điều tra
1.3.4.1 K ết quả điều tra từ giáo viên
B ảng 1.3 Số lượng kiến thức mà HS tiếp thu
STT Lượng kiến thức mà HS tiếp thu S ố
3 Học sinh chưa có phương pháp học tập 4 30,77%
4 Chưa có tài liệu phù hợp cho HS tự học 3 23,08%
Nh ận xét: Theo số liệu trên bảng 1.3, 1.4 thì đa số HS chỉ tiếp thu được khoảng 25 –
50% kiến thức trong tiết học, nguyên nhân chủ yếu là do học sinh thụ động và chưa
có phương pháp học tập, sau đó là do chưa có tài liệu học tập phù hợp với HS
Trang 24B ảng 1.5 Sự cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học
STT M ức độ cần thiết của tài liệu hỗ trợ tự học S ố lượng Tỉ lệ %
thông qua tài li ệu tự học S ố lượng l ệ % T ỉ
1 Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn 4 57,14
4 Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao trình độ,
5 Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời 6 85,71
6 Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic 5 71,43
7 Hệ thống bài tập trong SGK chưa đa dạng, phong
Nh ận xét: Theo số liệu bảng 1.6 thì đa số HS cho rằng lí do phải tự học Hóa học
thông qua tài liệu là phát huy tính tích cực của HS, kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao trình độ, tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời
B ảng 1.7 Sự cần thiết của nội dung trong tài liệu tự học
Trang 25Nh ận xét: Theo số liệu trên bảng 1.7, chúng tôi thấy rằng mức độ quan trọng của
các nội dung trong tài liệu tự học như sau: trong tài liệu tự học thì quan trọng nhất
là phải có đề kiểm tra cho HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức Thứ hai là phải có hệ
thống bài tập phong phú và đa dạng Thứ ba là có sự tóm tắt lí thuyết theo SGK,
cuối cùng là có đáp án, hướng dẫn giải bài tập cho HS
1.3.4.2 K ết quả điều tra từ học sinh
B ảng 1.8 Số liệu thống kê phiếu điều tra tự học
1 Tài liệu HS khóa trước 8 2,56
3 Tài li ệu do GV biên soạn 192 61,34
Trang 264 T ất cả các ý trên 161 51,44
T ự học môn Hóa
có hi ệu quả, chất
lượng cần
1 Có nhiều phương pháp học 18 5,75
2 Có tài liệu tham khảo 15 4,79
Dựa vào các giá trị đã thu thập được trong bảng 1.8, ta tổng kết được về tình hình tự
học của HS THPT như sau:
Ở THPT, chúng tôi nhận thấy khá đông các em HS biết được giờ học chính khóa trên lớp là chưa đủ mà cần phải học thêm kiến thức, nhưng vẫn chưa nhận thức được ảnh hưởng quan trọng của việc tự học đến kết quả học tập (HS tự học khoảng
từ 2-3 tiếng mỗi ngày: 48,56%, sau đó là từ 1-2 tiếng mỗi ngày : 23,64%).
Đa số HS biết được vai trò của tự học nhưng với tỉ lệ chưa cao Do chưa nắm được tầm quan trọng của việc tự học nên sự đầu tư về thời gian và công sức vào quá trình tự học của HS vẫn còn ở mức thấp
Khi HS tự học môn Hóa học thì phần lớn thời gian là đọc lại bài cũ ( 46,01%),
sau đó là đọc bài mới và thỉnh thoảng truy cập mạng Như vậy HS chủ yếu là ôn lại
kiến thức cũ trong khoảng thời gian tự học, chưa có tận dụng khoảng thời gian này
để bản thân tự học các kiến thức mới Điều đó chứng tỏ rằng HS chưa biết cách tổ
chức hoạt động tự học ở nhà. Tỉ lệ HS xem thêm tài liệu tham khảo, tự học phần
kiến thức theo động cơ, hứng thú của bản thân, rèn luyện kĩ năng giải bài tập còn rất
thấp Các em HS THPT chưa có sự tự giác mà vẫn còn phụ thuộc vào yêu cầu của
GV Do đó, GV cần phải có sự định hướng và hình thành nhu cầu động cơ học tập đúng đắn, rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
Trang 27Ở THPT, HS tự học chủ yếu thông qua tài liệu của GV (61,34%), sau đó mới là
SGK, sách bài tập và các tài liệu tham khảo khác Điều này chứng tỏ rằng tài liệu
của GV góp phần lớn trong tài liệu học tập của HS, đòi hỏi tài liệu của GV phải bao quát được nội dung kiến thức đồng thời có phương pháp cụ thể và bài tập ví dụ để
HS có thể tự học hiệu quả
HS thấy được lợi ích của việc tự học và sự đóng góp không nhỏ của tài liệu tự
học Khi sử dụng tài liệu hoặc giáo trình thì đa số HS đọc và ghi chép, thể hiện được mong muốn học hỏi, khắc sâu kiến thức HS thấy rằng muốn học tập môn Hóa học có hiệu quả thì cần phải có tài liệu tự học và hướng dẫn phương pháp tự
học (78,59%) (HS nhận thấy rằng sử dụng tài liệu tự học thì dễ học, hiệu quả cao,
chủ động ghi nhận kiến thức, có thể học mọi lúc, mọi nơi : 61,66 %)
Tuy nhiên, HS gặp rất nhiều khó khăn khi tự học như có tài liệu tự học, chưa có phương pháp học tập hợp lí, chưa có biện pháp kiểm tra kiến thức
Như vậy, tài liệu tự học là một phần không thể thiếu được trong quá trình tự học
của HS Tài liệu tự học cần phải có hướng dẫn tự học và bài tập ví dụ cụ thể để có
thể giúp cho HS học tập một cách hiệu quả
1.3.4.3 T ổng kết
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy:
− Nhận thức của HS về vai trò của tự học còn thấp
− HS chưa được trang bị phương pháp tự học và rèn luyện kĩ năng tự học cần thiết trong quá trình hoạt động độc lập
− HS chưa biết phân phối thời gian hợp lí trong quá trình tự học ở nhà
− GV đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việc hình thành và rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
− Kiến thức môn học đòi hỏi một tài liệu đáp ứng được nhu cầu tự học của HS, đặc biệt là HS trung bình, khá trở lên
Trang 28TÓM T ẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn của
đề tài gồm :
− Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
− Cơ sở lí luận của tự học: Khái niệm, hình thức, vai trò, hệ thống kĩ năng, động cơ, chu trình, tác dụng
− Các loại tài liệu tự học, tác dụng của tài liệu hướng dẫn tự học
− Thực trạng tự học của HS THPT hiện nay: Kết quả điều tra cho thấy là HS mong muốn tự học nhưng chưa biết cách tổ chức tự học ở nhà GV đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việc hình thành
và rèn luyện kĩ năng tự học cho HS
− Qua đó, việc Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 Trung học
ph ổ thông là vấn đề cần thiết, góp phần hình thành và rèn luyện phương pháp
tự học môn Hóa học của HS THPT, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của
xã hội Đây cũng là nội dung chúng tôi sẽ trình bày trong chương 2
Trang 29CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC MÔN HÓA
H ỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 GI ỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
2.1.1 N ội dung của toàn chương trình
Chương trình hóa học 11 chuẩn (ban cơ bản): 2 tiết/ 35 tuần = 70 tiết
Học kì I: 18 tuần, 36 tiết
Học kì II: 17 tuần, 34 tiết
B ảng 2.1 Nội dung chương trình hóa học lớp 11 ban cơ bản
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
(5 ti ết lý thuyết, 1 tiết luyện tập,1 tiết thực hành)
7
3 Sự điện li của nước.pH Chất chỉ thị axit-bazơ 1
4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 1
5 Luyện tập: Axit, bazơ, muối Phản ứng trao đổi ion trong dung
CHƯƠNG 2: NITƠ - PHOTPHO
(8 ti ết lý thuyết, 2 tiết luyện tập,1 tiết thực hành)
11
Trang 3013 Luyện tập: Tính chất của nitơ , photpho và các hợp chất của
chúng
2
14 Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất của nitơ, photpho 1
CHƯƠNG 3: CACBON - SILIC
(4 ti ết lý thuyết, 1 tiết luyện tập)
5
19 Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng 1
CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
(5 ti ết lý thuyết, 1 tiết luyện tập)
6
26 Xicloankan (không dạy cả bài, sử dụng thời gian để luyện tập) 1
28 Bài thực hành 3: Phân tích định tính nguyên tố Điều chế và tính
chất của metan
1
CHƯƠNG 6: HIDROCACBON KHÔNG NO
(4 ti ết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
7
Trang 3130 Ankađien 1
34 Bài thực hành 4: Điều chế và tính chất của etilen, axetilen 1
CHƯƠNG 7: HIDROCACBON THƠM NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN HỆ THỐNG HÓA VỀ
HIDROCACBON (4 ti ết lý thuyết, 1 tiết luyện tập)
5
35 Benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon thơm khác 2
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HANOGEN – ANCOL – PHENOL
(4 ti ết lý thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
42 Luyện tập: Dẫn xuất hanogen, ancol, phenol 1
43 Bài thực hành 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol 1
CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
(4 ti ết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
6
46 Luyện tập: Anđehit – xeton – axit cacboxylic 1
47 Bài thực hành 6: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic 1
2.1.2 M ục tiêu của từng chương
Nghiên cứu mục tiêu của các chương có liên quan đến nội dung trong tài liệu
Trang 322.1.2.1 Chương 1: Sự điện li
*Ki ến thức
HS bi ết các khái niệm: Sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li
yếu; axit , bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo A-rê-ni-ut; sự điện li của nước
HS hi ểu: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li, pH Chất chỉ thị axit-bazơ
* Kĩ năng
Rèn luyện một số kĩ năng thực hành có liên quan đến hiện tượng điện li,
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Viết đúng các phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn Tính toán đúng các phép tính có liên quan đến [H+]; pH; xác định môi trường axit, bazơ, trung tính của dung dịch
*Tình c ảm, thái độ
Thừa hưởng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ các nhà hóa
học, do vậy giáo dục cho HS lòng biết ơn đối với các nhà khoa học HS cũng học
tập được tinh thần hợp tác khoa học của nhiều thế hệ các nhà khoa học Những kiến
thức mà HS học được trong chương này đều thiết thực và gần gũi với sản xuất và đời sống hàng ngày, điều đó càng khuyến khích các em chăm học để có tài năng
thực sự giúp ích cho xã hội
2.1.2.2 Chương 2: Nitơ – Photpho
*Ki ến thức
HS hi ểu: Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của nitơ,
photpho; thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế một số hợp chất của nitơ và photpho: amoniac, muối amoni, axit nitric và
muối nitrat, axit photphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học…
*Kĩ năng
Viết các phương trình hóa học của phản ứng trao đổi dưới dạng phân tử và ion, của phản ứng oxi hóa-khử…biểu diễn tính chất hóa học của nitơ, photpho, hợp
chất của nó; từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một
số tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho, một số hợp chất của nitơ và photpho,
Trang 33biết kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng; phân biệt một số hợp
chất của nitơ, photpho dựa vào phản ứng hóa học đặc trưng; thực hiện một số thí nghiệm đơn giản
HS hi ểu: Những cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ; các công thức biểu diễn
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ và các phương pháp xác định các công thức này; một số loại phản ứng tiêu biểu trong hóa học hữu cơ; nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân, liên kết đơn, liên kết đôi
và liên kết ba
*Kĩ năng
Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết xác định thành phần định tính, định lượng của chất hữu cơ; giải các dạng bài tập lập CTPT; viết và nhận
dạng được một số loại phản ứng trong hóa học hữu cơ; dựa vào thuyết cấu tạo hóa
học, giải thích các hiện tượng đồng đẳng, đồng phân
*Tình c ảm, thái độ
Thông qua những hiểu biết về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ, giáo trình
dục cho HS: lòng say mê học tập, yêu thích môn học, có ý thức vượt khó để học tập đạt kết quả cao
2.1.2.4 Chương 6: Hiđrocacbon không no
*Ki ến thức
HS bi ết : Khái niệm về hidrocacbon không no và một vài loại hidrocacbon
không no tiêu biểu : anken, ankin, ankadien.Tính chất hóa học của anken, ankin, ankadien Một số ứng dụng quan trọng của anken và ankin
HS hi ểu: Nguyên nhân hidrocacbon không no có tính chất hóa học khác với
hidrocacbon no
Trang 34*Kĩ năng
Viết công thức chung, CTCT của hidrocabon không no Đọc tên các hidrocacbon không no đó Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của hidrocacbon không no
HS bi ết :Khái niệm về hidrocacbon thơm, đặc điểm cấu tạo của hidrocacbon
thơm Tính chất hóa học đặc trưng của benzen và dãy đồng đẳng Ứng dụng của
một số hidrocacbon thơm tiêu biểu
HS hi ểu: Nguyên nhân benzen và đồng đẳng có tính chất khác so với các
HS bi ết :Khái niệm về ancol, phenol Đặc điểm liên kết, cấu trúc, đồng đẳng,
đồng phân, danh pháp của ancol, phenol Tính chất hóa học của ancol, phenol Ứng
dụng quan trọng của ancol, phenol
*Kĩ năng
Viết CTCT của ancol no đơn chức, mạch hở có không quá 5 nguyên tử cacbon trong phân tử và tên gọi của chúng Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của ancol, phenol, thể hiện mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất
Trang 35*Tình c ảm, thái độ
HS nhận thức được các chất hữu cơ gần gũi với đời sống và những hiểu biết
về chúng là rất cần thiết, giúp chúng ta sử dụng hợp lí, có hiệu quả các phẩm hóa
học, từ đó tăng lòng yêu thích bộ môn
2.2 NH ỮNG ĐỊNH HƯỚNG KHI THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC 2.2.1 Nguyên t ắc thiết kế tài liệu tự học
Tài liệu hỗ trợ tự học được thiết kế theo 7 nguyên tắc sau:
1 Đảm bảo tính chính xác, khoa học về nội dung kiến thức, bám sát chương
trình hóa học phổ thông (ban cơ bản), có kiến thức trọng tâm, đạt chuẩn kiến thức,
kĩ năng đề ra
2 Đảm bảo tính logic, hệ thống của kiến thức và cấu trúc tài liệu
3 Trình bày tinh g ọn, có tính thẩm mĩ, kích thích được hứng thú, niềm say
mê học tập của HS Từ ngữ diễn đạt rõ ràng, súc tích phù hợp yêu cầu đặt ra
4 Tài liệu đảm bảo được vai trò hướng dẫn tự học cho HS, có tính định
hướng, chỉ rõ những yêu cầu cần đạt được, đồng thời kích thích tư duy, sáng tạo của
HS Phần hướng dẫn phải chú ý kiến thức trọng tâm, cụ thể nhưng không quá chi
tiết vụn vặt, ngắn gọn nhưng có các bước rõ ràng, có phần hướng dẫn kiến thức bổ sung (nếu cần) đối với HS trung bình
5 Hệ thống bài tập phải gắn với hệ thống kiến thức cơ bản, có tính đa dạng
và đảm bảo vừa sức với trình độ nhận thức của HS Số lượng bài tập mỗi dạng vừa
đủ, không ôm đồm nặng nề, để khi HS hoàn thành hệ thống bài tập cơ bản có thể xem là hoàn thành nhiệm vụ học tập Sự sắp xếp các bài tập tăng dần mức độ nhận
thức của HS từ dễ đến khó, từ biết, hiểu đến vận dụng Thứ tự sắp xếp đảm bảo sự
hứng thú học tập cho HS yếu kém và không gây nhàm chán cho HS khá giỏi
6 Tài liệu phải đảm bảo cho HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức tự học Các
hình thức kiểm tra đa dạng, có phần thang điểm và đáp án rõ ràng để giúp HS tự
kiểm tra được các kiến thức, kĩ năng cụ thể cần đạt được, so sánh và phân tích từ đó điều chỉnh và hệ thống được kiến thức trọng tâm trong chương trình
Trang 367 Tài liệu được thiết kế phù hợp với đối tượng HS cụ thể, đáp ứng được mức
độ tư duy và các kĩ năng cần đạt được của trình độ HS (ban cơ bản)
2.2.2 Quy trình thi ết kế tài liệu hướng dẫn tự học
Dựa theo nội dung kiến thức hóa học lớp 11 chương trình cơ bản thì chúng tôi thiết
kế tài liệu hướng dẫn tự học theo quy trình sau: Đầu tiên chúng tôi lập danh mục các chủ đề rồi sau đó thiết kế nội dung từng chủ đề
*L ập danh mục các chủ đề
Ph ần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học theo chương gồm:
Ch ương 1: Sự điện li (lưu trong CD)
Chương 2: Nitơ - Photpho
Ch ương 6: Hiđrocacbon không no (lưu trong CD)
Ch ương 7: Benzen và Ankylbenzen
Ch ương 8: Ancol và phenol
M ột số dạng bài tập hỗ trợ tự học theo chủ đề gồm:
Ch ủ đề 1: Viết CTCT hợp chất hữu cơ – Gọi tên
Ch ủ đề 2: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ (lưu trong CD)
*Thi ết kế nội dung của từng chủ đề
2.3 N ỘI DUNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ TỰ HỌC
2.3.1 Gi ới thiệu tổng quát về tài liệu hỗ trợ tự học
Để HS tự học một cách hiệu quả thì chúng tôi đã thiết kế nội dung tài liệu hỗ
trợ tự học gồm có hai phần : phần một là lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học một số chương Hóa học trong chương trình cơ bản và phần hai là một số dạng bài tập theo
chủ đề
− Phần một : Phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học theo chương được chúng tôi
cấu trúc như sau:
Trang 37C N ội dung kiến thức cơ bản
Nội dung kiến thức cơ bản là nội dung đã tóm gọn lại trong SGK và một số
kiến thức quan trọng giúp cho học sinh giải bài tập
D Các d ạng bài tập
E Bài t ập
Phần bài tập bao gồm các câu hỏi lí thuyết và một số bài tập giúp học sinh
kiểm tra lại các kiến thức tự học của mình
− Phần hai : Một số dạng bài tập theo chủ đề thì chúng tôi thiết kế thành 3 nội
dung chính
+ Phương pháp giải
Trình bày các phương pháp và những chú ý khi giải từng dạng bài
+ Bài t ập cơ bản có hướng dẫn
Bao gồm các bài tập có kiến thức ở mức độ đơn giản, có lời giải rõ ràng, chính xác, thống nhất không chỉ nhằm mục đích hiểu rõ, nắm sâu các kiến thức lí thuyết
mà còn rèn luyện cho HS phương pháp trình bày bài
+ Bài t ập cơ bản không có hướng dẫn
Gồm các bài tập tương tự với các bài tập cơ bản có hướng dẫn Các bài tập này
HS tự giải và so sánh với đáp án ở cuối mỗi bài Các bài tập cơ bản có hướng dẫn
và bài tập cơ bản không có hướng dẫn có tác dụng giúp HS củng cố lí thuyết, vận
dụng lí thuyết vào giải quyết các tình huống cụ thể
Do độ dài của khóa luận có giới hạn nên chúng tôi chỉ thể hiện một vài chương trong phần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học và một chủ đề trong một số
dạng bài tập hỗ trợ tự học Các nội dung được thể hiện trong tài liệu in gồm :
Ph ần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học theo chương gồm:
Ch ương 2: Nitơ - Photpho
Ch ương 7: Benzen và Ankylbenzen
Ch ương 8: Ancol và phenol
M ột số dạng bài tập hỗ trợ tự học theo chủ đề gồm:
Ch ủ đề 1: Viết CTCT hợp chất hữu cơ – Gọi tên
Trang 382.3.2 Ph ần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học theo chương
2.3.2.1 Ph ần lí thuyết và bài tập hỗ trợ tự học Chương 1: Sự diện li
S Ự ĐIỆN LI
A.M ục tiêu
1 Ki ến thức
• HS bi ết các khái niệm: Sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất
điện li yếu; axit , bazo, hidroxit lưỡng tính, muối theo A-rê-ni-ut; sự điện
li của nước
• HS hi ểu: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li, pH Chất chỉ thị axit-bazo
2.Kĩ năng
• Rèn luyện một số kĩ năng thực hành có liên quan đến hiện tượng điện li,
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
• Viết đúng các phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn
• Tính toán đúng các phép tính có liên quan đến [H+]; pH; xác định môi trường axit, bazo, trung tính của dung dịch
B.Tài li ệu tham khảo
1.SGK hóa học 11 cơ bản và nâng cao
2.Sách bài tập lớp 11
3.Một số khái niệm về lí thuyết hóa học chủ đạo trong chương trình hóa học
phổ thông (Nguyễn Thị Ngà, Phạm Thị Thu Hường, Vũ Anh Tuấn , NXB giáo dục Việt Nam)
C N ội dung kiến thức cơ bản
1 Tích s ố ion của nước và môi trường
a Tích s ố ion của nước
KH2O = [H+] [OH−] = 10−14
b Môi trường
[H+] = [OH−] = 10−7M⇒môi trường trung tính : không làm đổi màu quỳ tím
Trang 39[H+] > 10−7M > [OH−]⇒môi trường axit : quỳ tím chuyển sang màu đỏ
[H+] < 10−7M < [OH−]⇒môi trường kiềm : quỳ tím chuyển sang màu xanh
+ B−, hằng số điện li K =�A+[AB]�.[B−]
Độ điện li α của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion(n) và tổng số phân tử hòa tan (n0)
α=𝑛𝑛
0
Khi pha loãng dung dịch thi độ điện li của các chất đều tăng
Mối quan hệ giữa α và K
Trang 40Hai muối axit có hằng số axit khác nhau, chẳng hạn như dung dịch của NaH2PO4 và
Na2HPO4
Chú ý
• Bài t ập pha loãng dung dịch : Khi pha loãng dung dịch A có thể tích và nồng
độ V1 và C1 bởi nước thu được dung dịch có thể tích là V2 và nồng độ lá C2 ta
có mối quan hệ như sau : V1.C1 = V2.C2 = C2(V1 + Vnước)
• Khi bài toán cho h ỗn hợp axit mạnh phản ứng với hỗn hợp bazơ mạnh thì không
cần viết nhiều phương trình phân tử mà viết dạng ion rút gọn
[H+] + [OH−] → H2O (*)
Từ axit → tính số mol axit → số mol [H+]
Từ bazơ → tính số mol bazơ → số mol [OH−]
So sánh dựa vào (*) xác định axit dư hay bazơ dư rồi từ đó tính toán tiếp theo yêu
cầu của đề bài
• Bài t ập tính pH của dung dịch
Nếu đề cho dung dịch axit :
Tìm số mol axit → số mol H+→[H+]→ pH = - lg[H+]
Nếu đề cho dung dịch kiềm :
Tìm số mol kiềm → số mol OH−→[OH−] → [H+] =[OH10−14−]→pH = - lg[H+]
D CÁC D ẠNG BÀI TẬP
D ạng 1 : Tính pH trong dung dịch chất điện li mạnh
D ạng 2 : Tính độ điện li α ; pH của dung dịch chất điện li yếu