Với mong muốn thiết kế một tài liệu với hệ thống lý thuyết trọng tâm, tổng quát nhất và bài tập đa dạng, phong phú dùng trong dạy học hóa học cho HS khá giỏi nhằm BD cho các em khả năng
Trang 1Phạm Thị Bích Thuận
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ GIỎI PHẦN KIM LOẠI
HÓA HỌC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 2Phạm Thị Bích Thuận
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ GIỎI PHẦN KIM LOẠI
HÓA HỌC LỚP 12
dạy học bộ môn Hóa học
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Trang 3giỏi phần kim loại hóa học lớp 12 Trung học phổ thông” đã hoàn thành Luận văn
được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn trực tiếp của Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Xuân
Trường và Phó giáo sư - Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài
ra còn có sự ủng hộ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong tổ Hóa học, các em học sinh các lớp 12 Hóa học thuộc THPT Chu Văn An
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Phó giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Xuân Trường và phó giáo sư - Tiến sĩ Trịnh Văn Biều về sự hướng dẫn tận
tình và quý báu trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tới các thầy cô giáo, các em học sinh THPT Chu Văn An và các bạn đồng nghiệp gần xa đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn :
- Phòng Sau đại học - Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh
- Ban Chủ nhiệm khoa Hóa học - Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh
- Ban Giám hiệu trường THPT Chu Văn An
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt Luận văn Thạc sĩ này
TP HCM, tháng 9 năm 2012
PHẠM THỊ BÍCH THUẬN
Trang 4Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.2 DạY HọC HIệN ĐạI VÀ VấN Đề NHậN THứC CủA HS 6
1.2.1 Bản chất của dạy học hiện đại 6
1.2.2 Hoạt động nhận thức của HS trong qúa trình dạy học hóa học 7
1.3 MộT Số VấN Đề Về HọC SINH KHÁ GIỏI 12
1.3.1 Khái niệm học sinh khá giỏi 12
1.3.2 Phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi 12
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HSKG 13
1.4 TÀI LIệU BồI DƯỡNG HọC SINH KHÁ GIỏI 14
1.4.1 Một số khái niệm 14
1.4.2 Cấu trúc nội dung của tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi 16
1.5 THựC TRạNG CủA VIệC DạY HọC VÀ Sử DụNG TÀI LIệU VớI HSKG THPT 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU BD HSKG PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 THPT 21
2.1 TổNG QUAN Về PHầN KIM LOạI HÓA HọC LớP 12 CƠ BảN THPT 21
2.1.1 Cấu trúc phần kim loại 21
2.1.2 Mục tiêu, cấu trúc nội dung phần kim loại 21
2.2 NGUYÊN TắC THIếT Kế TÀI LIệU BồI DƯỡNGHọC SINH KHÁ GIỏI 24
2.3 QUI TRÌNH THIếT Kế TÀI LIệU BDHSKG PHầN KIM LOạI HÓA HọC LớP 12 26
Trang 52.4.3 Một số phương pháp giải bài toán hóa học 46
2.4.4 Hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 THPT 53
2.4.5 Một số đề kiểm tra để HS tự đánh giá kết quả học tập 88
2.4.6 Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống bài tập 100
2.5 MộT Số BIệN PHÁP NÂNG CAO HIệU QUả Sử DụNG TÀI LIệU 109
2.5.1 Các biện pháp với GV 109
2.5.2 Các biện pháp với HS 111
2.6 MộT Số GIÁO ÁN THựC NGHIệM 112
2.6.1 Giáo án bài “Luyện tập điều chế kim loại” 112
2.6.2 Giáo án bài“Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng” 116
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 123
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 124
3.1 MụC ĐÍCH THựC NGHIệM 124
3.2 ĐốI TƯợNG THựC NGHIệM 124
3.3 TIếN HÀNH THựC NGHIệM 124
3.4 KếT QUả THựC NGHIệM 126
3.5 PHÂN TÍCH KếT QUả THựC NGHIệM 142
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 PHỤ LỤC
Trang 6BT : bài tập
BTHH : bài tập hóa học
Bkt1 : bài kiểm tra thứ 1
Bkt2 : bài kiểm tra thứ 2
Trang 7Bảng 1.1 Ý kiến GV về các dạng BT cần bổ sung cho HSKG 18
Bảng 1.2 Ý kiến GV về các hướng sử dụng tài liệu cho HSKG 19
Bảng 2.1 So sánh hai dạng ăn mòn kim loại 39
Bảng 3.1 Danh sách các trường, lớp và giáo viên dạy thực nghiệm 124
Bảng 3.2 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường CVA 127
Bảng 3.3 Kết quả học tập qua bkt1, trường CVA 127
Bảng 3.4 Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường CVA 127
Bảng 3.5 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1,trường ĐP 128
Bảng 3.6 Kết quả học tập qua bkt1, trường ĐP 128
Bảng 3.7 Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ĐP 128
Bảng 3.8 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1,trường NT 129
Bảng 3.9 Kết quả học tập qua bkt1, trường NT 129
Bảng 3.10 Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, NT 129
Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, ND 130
Bảng 3.12 Kết quả học tập qua bkt1, trường ND 130
Bảng 3.13 Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ND 130
Bảng 3.14 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường NVC 131
Bảng 3.15 Kết quả học tập qua bkt1, trường NVC 131
Bảng 3.16 Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường NVC 131
Bảng 3.17 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường CVA 132
Bảng 3.18 Kết quả học tập qua bkt2, trường CVA 132
Bảng 3.19 Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường CVA 132
Bảng 3.20.Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường ĐP 133
Bảng 3.21 Kết quả học tập của qua bkt2, trường ĐP 133
Trang 8Bảng 3.25 Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường ND 134
Bảng 3.26 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường NT 135
Bảng 3.27 Kết quả học tập qua bkt2, trường NT 135
Bảng 3.28 Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường NT 135
Bảng 3.29 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường NT 136
Bảng 3.30 Kết quả học tập qua bkt2, trường NVC 136
Bảng 3.31 Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường NVC 136
Bảng 3.32 Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích luỹ 2 bkt 137
Bảng 3.33 Kết quả học tập 2 bkt 137
Bảng 3.34 Các tham số thống kê đặc trưng 2 bkt 137
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ tư duy chương “Đại cương kim loại” 46
Hình 2.2 Sơ đồ tư duy chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” 46
Hình 2.3 Thí nghiệm ăn mòn điện hóa 54
Hình 2.4 Thí nghiệm về điều chế kim loại 55
Hình 2.5 So sánh hiện tượng sắt bị ăn mòn 70
Hình 2.6 Đồ thị biểu diễn số mol BaCO3 theo số mol CO2 108
Hình 2.6 Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH)3 theo số mol NaOH 108
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường CVA 138
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường ĐP 138
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường ND 138
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường NT 139
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường NVC 139
Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường CVA 139
Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ĐP 140
Hình 3.8 Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ND 140
Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NT 140
Hình 3.10 Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NVC 141
Hình 3.11 Đồ thị đường lũy tích 2 bkt 141
Hình 3.12 Biểu đồ phân loại điểm số HS qua 2 bkt 141
Trang 10M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; BD phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người GV phải đổi mới phương
pháp dạy học GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS Muốn vậy, người GV phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho HS, có trình độ sư phạm lành nghề
Trong Giáo dục học đại cương, việc GV tự tìm kiếm tài liệu, lựa chọn tài liệu hay, bổ ích, để tham khảo là rất quan trong Trong dạy học hiện đại, với trình độ hiện nay, GV có thể tự thiết kế tài liệu dùng cho đồng nghiệp và HS tham khảo, hay sử dụng lên lớp, được đánh giá là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; BD phương pháp tự học; phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho HS nhất là HS khá giỏi Do vậy, ngoài việc sử dụng triệt để SGK, SBT hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người GVhóa học cần xây dựng một tài liệu phù hợp với từng đối tượng HS: giỏi, khá, trung bình, yếu Có như vậy mới kích thích niềm say mê học tập bộ môn của các em Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt các kiến thức vào các tình huống thực tế nhằm khắc sâu kiến thức
Với mong muốn thiết kế một tài liệu với hệ thống lý thuyết trọng tâm, tổng quát nhất và bài tập đa dạng, phong phú dùng trong dạy học hóa học cho HS khá giỏi nhằm
BD cho các em khả năng vận dụng kiến thức, phát triển năng lực nhận thức, năng lực
tư duy, tạo điều kiện cho các em có hứng thú, tự tin trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài “THIẾT KẾ TÀI LIỆU BDHSKG PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế tài liệu BD HSKG hóa học lớp 12 THPT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 cho HSKG
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng tài liệu phần kim loại cho HSKG lớp 12 THPT
- Tìm hiểu nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu hóa học dùng cho HSKG
- Thiết kế tài liệu hóa học phần kim loại lớp 12 dùng cho HSKG
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của tài liệu đã xây dựng
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phần Đại cương kim loại và các kim loại nhóm IA, IIA và nhôm
- Địa bàn nghiên cứu: Các trường THPT: Chu Văn An - TPHCM, Nguyễn Du
- Châu Đức -Bà Rịa Vũng Tàu, Nguyễn Văn Cừ - Xuân Sơn - Châu Đức -Bà Rịa Vũng Tàu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012
6 Giả thuyết khoa học
Xây dựng được tài liệu có tính khoa học cao, đa dạng, phong phú sẽ giúp cho HSKG phát triển khả năng tư duy, năng lực sáng tạo, phát huy tính tự lực, tự nghiên cứu góp phần nâng cao kết quả dạy học hóa học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
- Điều tra thực trạng bằng cách phỏng vấn, sử dụng phiếu câu hỏi
- Phương pháp chuyên gia
Trang 12- Thực nghiệm sư phạm
- Xử lí số liệu bằng thống kê toán học
8 Đóng góp của đề tài
Xây dựng tài liệu phần kim loại dùng cho HSKG lớp 12 THPT:
- Có hướng dẫn chi tiết phương pháp sử dụng và phương pháp học trong dạy học hóa học
- Lý thuyết cô đọng, đầy đủ, mạch lạc, có tóm tắt cuối chương bằng sơ đồ tư duy
- Phần bài tập được phân theo dạng từ bài tập lý thuyết đến bài toán (có hướng dẫn giải chi tiết)
- Hệ thống bài tập phong phú, có cung cấp một số lưu ý để nâng cao hiệu quả của quá trình giải hệ thống bài tập phần kim loại
- Tài liệu có đề kiểm tra để HS tự đánh giá
- Tài liệu được thiết kế là tư liệu bổ ích cho bản thân và đồng nghiệp trong dạy học phần kim loại cho HSKG lớp 12, cho HS trong quá trình tự học chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng
Trang 13Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực nghiên cứu về thiết kế tài liệu BD cho HS đã có một số công trình nghiên cứu theo hai hướng sau đây:
1.1.1 Những luận văn, luận án về thiết kế tài liệu lớp 12 THPT
- Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học vô cơ ở trường THPT - Nguyễn Thị Ngọc Xuân-ĐHSP TP HCM,
2008 - Luận văn thạc sĩ
- Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng cao-Đàm Thị Thanh Hưng - ĐHSP TP HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ
- Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp 12 chương “Đại cương
về kim loại” chương trình cơ bản - Phạm Thị Thùy Linh - ĐHSP TP HCM, 2010 -
Luận văn thạc sĩ
- Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Các nguyên tố kim loại” lớp 12 THPT - Nguyễn Ngọc Vân Linh - ĐHSP TP HCM, 2009- Luận
văn thạc sĩ
- Thiết kế bài giảng hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
- Nguyễn Cẩm Thạch, ĐHSP TP HCM, 2009 - Luận văn thạc sĩ
- Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ HS tựhọc
-Tống Thanh Tùng - ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ
- Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực
tự học cho HSG hóa lớp 12 - Trần Thị Thanh Hà, ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn
Trang 14cực, Trương Đăng Thái- ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nhiều cách giải để rèn luyện tư duy cho HS lớp 12 THPT - Lương Đăng Thái- ĐHSP TP HCM, 2010 -
1.1.2 Những luận văn, luận án về BDHSKG hóa học
- Nội dung và phương pháp BDHS giỏi ở trường trung học phổ thông về hóa học - Vương Thị Hạnh- Đại học Sư phạm Matxcova, 1971 - Luận án tiến sĩ
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc BDHS giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông - Vũ Anh Tuấn -ĐH Sư phạm Hà Nội,
Trang 151.2 Dạy học hiện đại và vấn đề nhận thức của HS
1.2.1 Bản chất của dạy học hiện đại[25], [48]
Chúng ta đang sống trong một thế giới thay đổi thường xuyên và tốc độ thay đổi ngày một tăng cao do những tiến bộ và tác động của công nghệ đem lại Các tiến bộ xã hội đòi hỏi con người phải có những khả năng mới: học tập, giải quyết vấn đề, trao đổi, làm việc theo nhóm, làm công dân, làm lãnh đạo Như thế, kiểu dạy học lấy người dạy làm trung tâm - ở đó HS thụ động tiếp thu bài dạy của GV- không còn phù hợp mà HS cần phải được tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hoạt động tập thể, theo dự án để có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và
xã hội sau này HS phải nắm rõ vốn tri thức của mình và phải xây dựng nó, cải tiến
nó, và ra quyết định trong việc đối diện với sự không chắc chắn của môi trường/các tình huống cụ thể
Vậy, mục tiêu của dạy và học hiện đại là đào tạo HS trở thành các nhà chuyên môn giỏi trong các lĩnh vực mà thực tế yêu cầu Bản chất của dạy học hiện đại là gây ảnh hưởng có chủ định đến hành vi học tập và quá trình học tập của HS, tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp để HS duy trì việc học, cải thiện hiệu quả chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của mình Dạy học, ở đó
GV dạy, bảo, chỉ dẫn HS học Như thế, nhiệm vụ dạy học của GV ngày nay là:
1 Dạy HS muốn học (có nhu cầu học tập)
2 Dạy HS biết học (có kỹ năng và phương pháp học tập, cách tham gia các hoạt động học tập, cộng tác nhóm)
3 Dạy HS học tập lành mạnh (có động cơ học tập đúng đắn)
4 Dạy HS học tập bền bỉ (có ý chí học tập)
5 Dạy HS học thành công (có kết quả và có chất lượng)
6 Dạy HS học chủ động và độc lập (có khát vọng và ý thức tự giác học tập) Thực tế cũng cho thấy rằng, muốn đào tạo được những con người năng động, linh hoạt trong cuộc sống, đảm bảo các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiện đại thì phải dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động (hoạt động hoá người học) Tuy
Trang 16nhiên, hoạt động của HS lại phụ thuộc vào hoạt động dạy dạy của GV Do đó, dạy học hiện đại nói chung và dạy học hoá học nói riêng phải đảm bảo các nguyên tắc:
1 Tương tác:GV và hoạt động dạy học của mình phải phát động và tổ chức
được các dạng tương tác khác nhau giữa người học và nội dung dạy học, giữa người học với nhau và với GV, giữa các hình thức học tập và giao tiếp; hạn chế càng nhiều càng tốt tính chất một chiều trong quan hệ dạy - học, phát huy tối đa các
cơ hội hoạt động của người học, đồng thời phải thể hiện được phương pháp nhận thức khoa học đặc trưng bộ môn
2 Tham gia: hoạt động dạy và hoạt động học phải có tác dụng động viên, khuyến khích HS khác trao đổi, chia xẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, sao cho nỗ lực của mỗi người đều góp công vào mục tiêu và kết quả học tập chung; việc học đạt kết quả chung cũng là cái bảo đảm cho mỗi HS thành công trong học tập; trí tuệ chung, ý chí chung, tình cảm chung được vun đắp từ sự tham gia của mỗi cá nhân,
và chính chúng trở thành chỗ dựa, thành sức mạnh gấp bội của mỗi người
3 Tính vấn đề của dạy học:tình huống dạy học do GV tổ chức phải có giá trị
đối với HS, phải có liên hệ với kinh nghiệm và giá trị cá nhân của HS, từ đó thúc đẩy HS hoạt động trí tuệ và thực hành; các yếu tố trong tình huống dạy học không được vô tình, trung tính đối với HS, trở thành nhàm chán, nhạt nhẽo, làm suy giảm tính tích cực của HS
1.2.2 Hoạt động nhận thức của HS trong qúa trình dạy học hóa học
• Khái niệm nhận thức [30], [54]
Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, ý chí), là tiền đề của hai mặt kia đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và với các hiện tượng tâm lý khác Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, có thể chia hoạt động này gồm hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (gồm cảm giác, tri giác) và nhận thức lý tính (gồm tư duy, tưởng tượng)
Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hoá học cũng nằm trong quy luật chung ấy
Trang 17Sự nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua hình thức tri giác cao, có tính chủ động tích cực, có mục đích là sự quan sát
b) Nhận thức lý tính
Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
mà trước đó ta chưa biết
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của tư duy là tính “có vấn đề” Tư duy chỉ xuất hiện khi con người gặp và nhận thức được tình huống “có vấn đề” Tức là tình huống chứa đựng một mục đích, một vấn đề mới mà những hiểu biết cũ, hành động cũ tuy còn cần thiết nhưng không đủ sức giải quyết Và muốn giải quyết vấn đề mới đó, con người phải tư duy
• Những phẩm chất của tư duy [43]
Những phẩm chất cơ bản của tư duy là:
- Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần
lĩnh hội, mục đích phải đạt và những con đường tối ưu để đạt được mục đích ấy
- Bề rộng: thể hiện ở chỗ có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng
khác
- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của
Trang 18sự vật, hiện tượng
- Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và
cách thức hoạt động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo hướng xuôi
và ngược chiều
- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất được
cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề
- Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra mô hình khái quát Từ mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các nhiệm
vụ cùng loại
• Rèn luyện năng lực nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hoá học
a) Rèn luyện năng lực quan sát
Năng lực quan sát là khả năng tri giác có chủ định, diễn ra tương đối độc lập và lâu dài của con người nhằm phản ánh đầy đủ, rõ rệt các sự vật, hiện tượng và những biến đổi của chúng
Cùng với sự phát triển, phức tạp dần lên của đời sống xã hội và của các thao tác lao động, quan sát trở thành một mặt tương đối độc lập của hoạt động và trở thành một phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như nhận thức thực tiễn trong đó có quá trình dạy và học hoá học Thật vậy, muốn ham mê, yêu thích và học giỏi hoá học thì phải có năng lực quan sát, vì hoá học là khoa học thực nghiệm, phải thông qua thực nghiệm để làm rõ các vấn đề lý thuyết đồng thời cũng phải thông qua thực nghiệm để
đi đến một số vấn đề lý thuyết mới Do đó, không có năng lực quan sát thì HS sẽ không thể học giỏi hoá học ngay cả đối với những HS có khả năng tư duy toán học tốt Năng lực quan sát ở mỗi HS một khác nhau, thể hiện ở mức độ tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu, đặc sắc của sự vật, hiện tượng nói chung và các sự kiện, hiện tượng hoá học nói riêng Vì vậy, thông qua các bài học hoá học, đặc biệt là các bài thực hành, GV hoá học có nhiều cơ hội rèn luyện năng lực quan sát cho HS Khi quan sát, GV cần hướng dẫn, yêu cầu HS làm tốt các đề xuất sau:
Trang 19- Xác định rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát
- Chuẩn bị chu đáo (cả về tri thức và phương tiện) trước khi quan sát
- Tiến hành quan sát có kế hoạch và có hệ thống
- Khi quan sát cần tích cực sử dụng phương tiện ngôn ngữ hoá học
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho HS sử dụng nhiều giác quan khi quan sát nhưng phải đảm bảo an toàn
- Cần ghi lại các kết quả quan sát, xử lý những kết quả đó và rút ra những kết luận cần thiết
b) Rèn luyện các thao tác tư duy [29]
Có năng lực quan sát tốt, ghi nhận được chính xác sự biến đổi của sự vật, hiện tượng nhưng không biết xâu chuỗi các hiện tượng đó lại với nhau và đưa ra những kết luận cần thiết cũng như thể hiện quan điểm cá nhân thì chưa đủ mà cần phải có tư duy
Vì không có tư duy thì không có sự tiếp thu, không có sự vận dụng tri thức, HS không học tập được Do đó, phát triển tư duy đồng nghĩa với việc rèn luyện các thao tác tư duy là điều vô cùng quan trọng và cần thiết Dạy và học hoá học có nhiều cơ hội để thực hiện nhiệm vụ đó
• Phân tích và tổng hợp
- Phân tích: là quá trình dùng trí óc để phân tích đối tượng nhận thức thành những “bộ phận”, những thuộc tính, những mối liên hệ và quan hệ giữa chúng để nhận thức đối tượng sâu sắc hơn, trọn vẹn hơn
- Tổng hợp: là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các “bộ phận”, những thuộc tính, những thành phần đã được tách ra nhờ phân tích thành một chỉnh thể
Ví dụ: khi dạy bài về chất (sau lý thuyết chủ đạo), để hiểu sâu sắc về tính chất của một chất bất kỳ, cần hướng dẫn HS viết và phân tích công thức cấu tạo của chất
đó rồi rút ra các kết luận cần thiết (tổng hợp) Cụ thể đối với bài axit nitric:
Trang 20Sau đó, hướng HS vào tình huống “có vấn đề”: ion NO3-trong môi trường axit (tổng hợp) Từ đó có thể thấy rằng, phân tích và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau tạo thành một thể thống nhất không tách rời Phân tích là cơ
sở của tổng hợp, tổng hợp diễn ra trên cơ sở phân tích
• So sánh
So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức
Trong dạy học hoá học thường dùng hai loại so sánh là: so sánh tuần tự và so sánh đối chiếu
So sánh tuần tự: là sự so sánh trong đó nghiên cứu xong từng đối tượng nhận thức rồi so sánh chúng với nhau Ví dụ, sau khi nghiên cứu axit HNO3, yêu cầu HS so sánh tính chất của hai axit H2SO4 và HNO3
So sánh đối chiếu: nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc hoặc khi nghiên cứu đối tượng thứ hai người ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếu với từng bộ phận của đối tượng thứ nhất Ví dụ, so sánh tính chất của oxi và các nguyên tố khác trong nhóm, GV hướng dẫn HS căn cứ vào cấu hình electron lớp ngoài cùng để so sánh
Như thế có thể thấy rằng, so sánh có quan hệ chặt chẽ với phân tích và tổng hợp
• Trừu tượng hoá và khái quát hoá
- Trừu tượng hoá là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết về phương diện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy
- Khái quát hoá là quá trình dùng trí óc để bao quát nhiều đối tượng khác nhau
O
O
+5 +1
ThÓ hiÖn tÝnh axit ThÓ hiÖn tÝnh oxi ho¸ m¹nh
HNO 3 võa cã tÝnh axit, võa cã tÝnh oxi ho¸ m¹nh
Trang 21thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối quan hệ nhất định Những thuộc tính chung này bao gồm hai loại: những thuộc tính giống nhau và những thuộc tính bản chất
1.3 Một số vấn đề về học sinh khá giỏi
1.3.1 Khái niệm học sinh khá giỏi
Theo quy ch ế “Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung
học phổ thong” (Ban hành kèm theo Quyết định số40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05
tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì học sinh khá giỏi là
h ọc sinh có điểm trung bình môn từ 6,5 trở lên
1.3.2 Phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm Vì vậy, một HSKG hóa học thường
có những phẩm chất và năng lực quan trọng sau:
- Có kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống (nắm vững bản chất hóa học của các hiện tượng hóa học) Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ bản đó vào tình huống mới
- Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo (biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có khả năng sử dụng phương pháp phán đoán mới: qui nạp, diễn dịch, loại suy…)
- Có kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học (biết nêu ra những dự đoán, lí luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại lí luận trên và biết cách dùng lí thuyết để giải thích những hiện tượng đó)
- Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng nhận thức đó vào tình huống mới, không theo đường mòn
Theo chúng tôi,HSKG cần bổ sung những phẩm chất sau:
- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng
- Luôn hứng thú trong các tiết học, nhất là bài học mới
Trang 22-
- Có phương pháp học tập tốt, chuyên cần, quyết tâm
- Luôn chủ động trong học tập
- Có khả năng tự học tốt
- Có ý thức vươn lên trong học tập
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HSKG
Vai trò quyết định của GV trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng học tập của HSKG nói riêng là không thể phủ nhận, như đã được nhiều lần khẳng định cả trên lý thuyết lẫn bằng thực tiễn giáo dục trên khắp thế giới Tuy nhiên, điều này không có nghĩa GV là yếu tố duy nhất có ảnh hưởng đến (và vì thế dường như phải chịu toàn bộ trách nhiệm) chất lượng giáo dục Anderson (2004) cho rằng
“GV và việc giảng dạy của GV chỉ là hai yếu tố trong phức hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến việc học tập của HS” (tr 25) Cũng theo tác giả, toàn bộ quá trình giảng dạy và học tập của HS nói chung và HSKG nói riêng là một phức hợp bao gồm tổng cộng 6 yếu tố như sau:
- Đặc điểm của GV
- Đặc điểm của HS
- Chương trình đào tạo (tài liệu)
- Các hoạt động giảng dạy (PP dạy)
- Môi trường học tập (lớp học - Cở sở vật chất)
- Các hoạt động học tập và kết quả của chúng (PP học)
• Đặc điểm của giáo viên và phương pháp dạy
Với vai trò là người ra quyết định trong lớp học, cùng với PP giảng dạy của mình, GV có thể có những tác động trực tiếp nhằm tạo ra sự thay đổi đối với các yếu
tố có liên quan đến HS.Đây chính là lý do mà việc nâng cao chất lượng GV - lựa chọn
và BD những con người có các tố chất (đặc điểm) và năng lực (có khả năng tổ chức các hoạt động giảng dạy có hiệu quả đối với HS, đặc biệt là HSKG) luôn được chú trọng trong mọi cuộc cải cách giáo dục trên thế giới
Trang 23• Đặc điểm của học sinh và phương pháp học
Một GV dù có giỏi và tâm huyết đến đâu cũng không thể đưa những HS yếu kém có thể hoàn tất một chương trình của HSKG, trong một điều kiện học tập hết sức khó khăn, thiếu thốn Ngược lại, cũng chính GV ấy trong một điều kiện tốt hơn (HS
có đầu vào tốt, có tư chất khá giỏi, chương trình học cụ thể, tài liệu phù hợp, cho phép
HS có thời gian ứng dụng những điều mình đã học trong thực tế, điều kiện học tập tốt, đầy đủ phương tiện nghe nhìn, vv) có thể sẽ đem lại kết quả xuất sắc
• Môi trường học tập (lớp học - Cở sở vật chất)
Cơ sở vât chất tốt như: lớp học với các phương tiện hiện đại: máy chiếu, máy nghe nhìn, tranh ảnh…sẽ tạo điều kiện cho GV áp dụng PP dạy hiện đại, nâng cao chất lượng BD HS Môi trường học tập hiện đại, đầy đủ tiện nghi giúp HS tập trung, hứng thú hơn khi giải quyết những bài toán, kiến thức, đòi hỏi khả năng tư duy cao
• Tài liệu
- Việc lựa chọn tài liệu phù hợp để BD HS khá giỏi là rất quan trọng Thông qua tài liệu dạy và học, có thể đánh giá được phần nào kiến thức mà HS lĩnh hội được,
từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của HS
- Vì thế, tài liệu BD HS khá giỏi phải mang tính chuẩn xác,kiến thức trọng tâm, phù hợp với trình độ HS, có thể là do GV tham khảo từ các tác giả uy tín, hoặc GV tự biên soạn
Như vậy, để nâng cao kết quả học tập của HS khá giỏi, ngoài nỗ lực nâng cao chất lượng GV còn cần phải song song tiến hành việc cải thiện môi trường làm việc,
và điều kiện giảng dạy và học tập của GV và HS, thực hiện tốt việc phân loại HS, đảm bảo một chương trình đào tạo hợp lý, và cho phép GV có những quyết định phù hợp với đối tượng HS và bối cảnh hoạt động của chính mình Nếu không có các chính sách đồng bộ, thì những nỗ lực về phía GV chỉ mang lại những tác động rất hạn chế
1.4 Tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
1.4.1 Một số khái niệm
Trang 24• Tài liệu
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, khóa luận và luận văn về tài liệu, tác giả đã đưa
ra khái niệm và phân loại tài liệu như sau:
a) Khái niệm
Tài liệu là phương tiện lưu trữ các thông tin liên quan đến việc học tập của người học nhằm hỗ trợ cho hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành mà không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV
+ Website động: có cơ sở dữ liệu, được cung cấp công cụ quản lí, có tính linh hoạt, có thể cập nhật thông tin thường xuyên
+ Website tĩnh: không có cơ sở dữ liệu, không có công cụ quản lí, được thiết kế bằng các phần mềm như frontpage, dreamweaver Đặc điểm của website tĩnh là ít thay đổi nội dung Dạng này được GV sử dụng để thiết kế nhiều vì ít tốn kém hơn website động, máy tính không cần kết nối internet vẫn có thể đọc được và còn in được
cả ra đĩa cho HS mang về tự sử dụng
- E - book: sách điện tử Có thể dưới dạng:
+ E - book định dạng PDF hoặc HTML: là dạng chụp lại bản in của sách + E- book được thiết kế giống một website, thường được ghi lên một CD - ROM
và người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân, không đòi hỏi trực tuyến
- Blog: tương tự như một website, nhưng người viết có thể cập nhật thường xuyên những thông tin mới nhất Ngoài ra, blog còn có phần “comment” mang những thông tin phản hồi từ người đọc tin và dính liền với bản tin
Website, e - book, blog đều đòi hỏi sự đầu tư rất nhiều về nội dung, thời gian của
Trang 25GV GV phải am tường kĩ thuật vi tính, sử dụng thành thạo các phần mềm để thiết kế
• TL in trên giấy:
Tài liệu dạng này có thể là SGK, sách tham khảo bán ngoài thị trường hay tài liệu do GV soạn ra phát cho HS để sử dụng hỗ trợ hoặc thay cho sách giáo khoa, sách tham khảo
- Sách tham khảo bán trên thị trường hiện nay rất phong phú và đa dạng Vì vậy,
HS sẽ khá lúng túng trong việc lựa chọn cho mình một quyển sách phù hợp Thông thường, HS thường lựa chọn theo cảm tính như: sách của những tác giả nổi tiếng hay của những nhà xuất bản có uy tín
- Tài liệu do GV soạn: vì nhiều lí do khách quan và chủ quan nên rất ít GV soạn
TL để phát cho HS Nếu có cũng chủ yếu là các đề bài tập bổ sung thêm cho các dạng còn thiếu trong sách giáo khoa, để sửa trong các giờ luyện tập, các tiết tự chọn
• Tài liệu hỗ trợ dạy học
- Tài liệu hỗ trợ dạy học là tài liệu mang lại hiệu quả cho quá trình dạy học GV
và HS thường tự lựa chọn cho mình các tài liệu mang tính giáo dục cao, giúp họ lĩnh hội kiến thức nhanh nhất, phù hợp với mục đích của tài liệu mang lại
- GV và HS có thể dạy và học thông qua Website, E - book,sách tham khảo hoặc
tài liệu do GV các trường tự biên soạn
• Tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
Tài liệu BD là tài liệu được thiết kế dựa trên mục đích mà tác giả muốn thực hiện trong quá trình dạy học, mà đối tượng chính là HS Tài liệu BD có thể dùng tổng hợp kiến thức, rèn luyện các kĩ năng, kỹ xảo hay nâng cao trình độ HS
Tùy vào từng đối tượng HS, trình độ HS mà tài liệu BD được thiết kế với cấu trúc khác nhau, phục vụ tối đa cho công tác dạy và học ở trường phổ thông
1.4.2 Cấu trúc nội dung của tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
• Hệ thống lý thuyết
- Phù hợp với đối tượng HS, chuẩn kiến thức SGK có bổ sung thêm kiến thức
Trang 26nâng cao, cần thiết cho tư duy của HS
- Hệ thống lý thuyết mạch lạc, rõ ràng, ngôn từ dễ hiểu để HS có thể tự tham khảo
- Lối dẫn dắt mang tính khải quát đến cụ thể
- Có tổng kết sau mỗi chương
• Hệ thống bài tập
- Đầy đủ, phù hợp với trình độ HS
- Đi từ dễ đến khó, sử dụng nhiều bài tập tư duy cho HS
- Gợi ý giải với những bài toán hay, có nhiều cách giải
- Đưa một số lưu ý khi giải bài sau mỗi chương, chuyên đề
• Đề kiểm tra
- HS tự đánh giá kiểm tra kết quả học tập của mình qua đề tự kiểm tra
- Đề kiểm tra phải mang tính tổng hợp để HS đánh giá chính xác nhất kết quả học tập của mình
- Sau mỗi đề, cần có đáp án để HS có thể chấm điểm cho mình, từ đó rút ra PP học tốt nhất cho bản thân
1.5 Thực trạng của việc dạy học và sử dụng tài liệu với HSKG THPT
Để nắm rõ thực trạng việc dạy học hóa học cho HSKG ở trường THPT chúng tôi
đã phát phiếu điều tra đến 62GV ( phát 70, thu 62 phiếu) hiện đang theo học lớp cao học Lý luận và phương pháp dạy học Hoá học khoá 21 và 22, trường Đại học Sư phạm TP.HCM và GV giảng dạy tại các trường THPT Chu Văn An - TPHCM, THPT Nguyễn Du, THPT Nguyễn Trãi, THPT Nguyễn Du ( Bà Rịa- Vũng Tàu) Kết quả thu được như sau:
Về số lượng bài tập: Có 83,3% GV cho là hệ thống bài tập trong SGK, SBT còn
ít về số lượng các bài tập dành riêng cho HS khá giỏi Từ đó mà việc bổ sung bài tập phục vụ cho việc dạy học, nhất là biên soạn hệ thống bài tập dành riêng cho HS khá giỏi là cần thiết (100% GV)
Về nguồn tài liệu: 90% GV sử dụng tài liệu cho HSKG từ các nguồn: SGK, SBT,
Trang 27đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo qua các năm, sách tham khảo, internet Thiết nghĩ kết quả điều tra này hợp lý ở chỗ sách giáo khoa và sách bài tập do Bộ Giáo dục ban hành có độ tin cậy cao; sách tham khảo trên thị trường thì phong phú, đa dạng; internet thì phổ biến rộng rãi nên được GV lựa chọn Trong khi đó chỉ có 18,3 % số GV được điều tra cho biết tự xây dựng tài liệu cho HSKG Như vậy, cần phải có một nguồn tài liệu dành riêng cho HSKG để GV sử dụng trong hoạt động dạy học của mình
Về dạng bài tập cần bổ sung:
Bảng 1.1 Ý kiến GV về các dạng BT cần bổ sung cho HSKG
STT Dạng bài tập
Mức độ cần thiết Rất cần
thiết thiết Cần thường Bình
Không cần thiết
1 Xác định vị trí, cấu hình electron 61,3% 38 37,1% 23 1,6% 1 0% 0
2 Viết PTHH, giải thích hiện tượng 90,3% 56 9,7% 6 0% 0 0% 0
Trang 28Như vậy, đa số GV đều đồng ý với việc bổ sung các dạng bài tập để sử dụng trong dạy học cho HSKG Tuy nhiên, với các dạng bài tập như: bài tập có sử dụng hình vẽ, bảng số liệu, đồ thị ít được GV quan tâm sử dụng (khoảng 71% GV) Thiết nghĩ những dạng bài tập này cần được đưa vào trong dạy học hóa học để đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhưng có lẽ vì chúng không được sử dụng trong các kì kiểm tra, thi cuối kì đặc biệt là thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng nên
GV đã bỏ qua dạng bài tập này
Về hướng sử dụng tài liệu:
Bảng 1.2 Ý kiến GV về các hướng sử dụng tài liệu cho HSKG
STT Hướng sử dụngtài liệu Rất cần Mức độ cần thiết
thiết thiết Cần thường Bình cần thiết Không
1
Sử dụng tài liệu HSKG để cung
cấp thêm phần lý thuyết nâng
cao
49 79%
13 21%
0 0%
0 0%
4 6,5%
0 0%
0 0%
3 Sử dụng tài liệu để củng cố kĩ
20 32,3%
23 37,1%
6 9,7%
4 Sử dụng tài liệu để rèn luyện
năng lực suy luận lôgic 67,7% 42
20 32,3%
0 0%
0 0%
23 37,1%
2 3,2%
0 0%
6 Sử dụng tài liệu để rèn luyện
19 30,6%
0 0%
0 0%
12 19,4%
2 3,2%
0 0%
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy: Có 100% GV sử dụng tài liệu cho HSKG theo các hướng:cung cấp thêm phần lý thuyết nâng cao, rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, rèn luyện năng lực suy luận logic, rèn luyện cách giải nhanh, mở rộng hiểu biết các vấn đề thực tiễn cuộc sống Có 96,8% GV sử dụng bài tập để mở rộng, đào sâu kiến thức cho HSKG Tuy nhiên, chỉ có 53,3% GV sử dụng bài tập để
Trang 29củng cố kĩ năng thực hành cho HS khá giỏi Điều này cho thấy còn một số GV chưa
chú trọng đến việc củng cố kĩ năng thực hành cho HSKG, cũng đồng nghĩa với khả năng GV ít sử dụng các tài liệu trong đó có nội dung liên quan thí nghiệm, thực hành hóa học
2 Tìm hiểu về dạy học hiện đại và vấn đề nhận thức của HS
3 Hình thành và phát triển tư duy cho HSKG
4 Những phẩm chất và năng lực của HSKG hóa học
5 Thực trạng sử dụng bài tập hóa học cho HSKG ở trường THPT Qua điều tra chúng tôi nhận thấy đa số GV (83,3%) cho rằng hệ thống bài tập trong SGK, SBT còn
ít về số lượng các bài tập dành riêng cho HS khá giỏi và 100% GV đều cho rằng việc
bổ sung tài liệu hóa học dành riêng cho HSKG là cần thiết
6 Giới thiệu một số khái niệm về tài liệu và các loại tài liệu, tài liệu hỗ trợ dạy học, trong đó, tài liệu BD HS rất cần thiết, phù hợp với PP dạy học hiện đại, phát huy năng lực tư duy, sáng tạo và phát hiện HS có tư chất tốt, HSKG để đào tạo nhân tài cho đất nước
Những nội dung trên là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu đề tài “Thiết kế tài liệu
BDHSKG phần kim loại hóa học lớp 12 THPT”
Trang 30Chương 2 THIẾT KẾ TÀI LIỆU BD HSKG PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 THPT
2.1 Tổng quan về phần kim loại hóa học lớp 12 cơ bản THPT
2.1.1 Cấu trúc phần kim loại
Phần kim loại gồm có 3 chương:
Chương 5: Đại cương về kim loại
Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm
Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng khác
Trong đó, chương 5 thuộc phần lý thuyết chủ đạo Chương 6, 7 giảng dạy về nhóm nguyên tố
2.1.2 Mục tiêu, cấu trúc nội dung phần kim loại
• Đại cương kim loại
- Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại
- Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa - khử
Trang 31- Các phản ứng hóa học xảy ra của quá trình điện phân chất điện li
- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn mòn kim loại
- Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính khử mạnh, trung bình, yếu)
• Kỹ năng
- Biết vận dụng Dãy điện hóa chuẩn của kim loại để:
+ Xét chiều của phản ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong
+ hai cặp oxi hóa - khử của kim loại
+So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi hóa - khử
+ Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân + Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại, thí nghiệm về pin điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại
• Thái độ
Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống và trong lao động của cá nhân và cộng đồng xã hội
b) Cấu trúc nội dung
- Vị trí kim loại trong BTH và cấu tạo của kim loại
- Tính chất của kim loại Dãy điện hóa của kim loại
- Hợp kim
- Sự ăn mòn kim loại
- Điều chế kim loại
• Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Trang 32- Tác hại của nước cứng và các biện pháp làm mềm nước
Hiểu:
- Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất hóa học của một số hợp chất, của natri, canxi và nhôm
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Khái niệm nước cứng, nước có tính cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu
• Kỹ năng
- Biết tìm hiểu tính chất chung của nhóm nguyên tố theo quy trình:dự đoán tính chất → kiểm tra dự đoán → rút ra kết luận
- Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của chất
- Suy đoán và viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của một số hợp chất quan trọng của natri, canxi, nhôm trên cơ sở tính chất chung của các hợp chất vô cơ đã biết
- Thiết lập mối quan hệ tính chất của các chất và ứng dụng của chúng
• Thái độ
Tích cực vận dụng những kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất
b) Cấu trúc nội dung
- Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
- Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Nhôm và hợp chất của nhôm
• Sắt và một số kim loại quan trong
Trang 33- Nguyên nhân gây ra tính chất hóa học cơ bản của hợp chất sắt (II) và sắt (III)
b) Cấu trúc nội dung
- Sắt, hợp chất của sắt và hợp kim của sắt
- Crom và hợp chất của crom
- Đồng và hợp chất của đồng
- Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
2.2 Nguyên tắc thiết kế tài liệu bồi dưỡnghọc sinh khá giỏi
Dựa vào các quy luật tâm lý, giáo dục học và đặc điểm của tài liệu dùng cho HSKG chúng tôi đã đề xuất các nguyên tắc thiết kế tài liệu như sau:
2.2.1 Nguyên tắc 1: Tài liệu phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Tài liệu là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của HS nhằm khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết, hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ bản khi giải toán
Mục tiêu của môn hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, riêng cho HS khá giỏi là có nâng cao về hóa học và gắn với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, sự biến đổi các chất, những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường Những nội dung này góp phần giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết tốt một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho HS
Trang 342.2.2 Nguyên tắc 2: Tài liệu phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
Khi xây dựng, nội dung của lý thuyết, bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, bài tập cho đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu Các bài tập không được mắc sai lầm hay thiếu chính xác trong cách diễn đạt, thiếu logic chặt chẽ Vì vậy GV khi ra lý thuyết, bài tập cần chú ý tính logic chính xác và đảm bảo tính khoa học về ngôn ngữ hóa học
2.2.3 Nguyên tắc 3: Tài liệu phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
Trong quá trình thiết kế có những loại bài tập được sử dụng nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục…Giữa các bài tập trong hệ thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bài tập trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện bài tập sau và bài tập sau là sự cụ thể hóa, là sự phát triển và củng cố vững chắc hơn bài tập trước Toàn bộ
hệ thống bài tập đều nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả
2.2.4 Nguyên tắc 4: Tài liệu phải có tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ
HS
Dù là HSKG, lý thuyết và bài tập cũng phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những bài tập vận dụng nhưng không quá đơn giản, sau đó là những bài tập đòi hỏi sáng tạo Một số bài tập cần có sự nỗ lực cố gắng cao mới có thể giải được Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho HSKG tham gia tranh luận để giải bài tập, tạo hứng thú, kích thích tư duy và nỗ lực suy nghĩ
Trang 352.2.5 Nguyên tắc 5: Tài liệu phải gây hứng thú học tập, phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS
Với mục đích của đề tài là thiết kế tài liệu dùng cho HSKG, chúng tôi phân ra làm ba phần: Lý thuyết, bài tập và đề kiểm tra
Phần lý thuyết cần hướng đến tóm lược trọng tâm, những kiến thức cơ bản nhất, mang tính hiểu chứ không mang tính học thuộc, có tổng kết chương bằng sơ đồ tư duy cho HS dễ hệ thống
Phần bài tập gồm bài tập lý thuyết và bài toán, trong đó gồm có bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp:
- Bài tập cơ bản: loại bài tập chỉ yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải
quyết các tình huống quen thuộc
- Bài tập tổng hợp: loại bài tập đòi hỏi HS khi giải vận dụng một chuỗi các lập
luận logic, giữa cái đã cho và cái cần tìm Do đó HS cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ logic của toàn bài, từ đó HS đề ra cách giải quyết cho bài tập đó
Đối với HSKG cần phải có nhiều bài tập dạng tổng hợp để phát huy năng lực sáng tạo của các em Đồng thời cũng cần lựa chọn một số bài tập hấp dẫn, gây hứng thú học tập như: bài tập liên hệ thực tế, bài tập sử dụng hình vẽ
2.3 Qui trình thiết kế tài liệu BDHSKG phần kim loại hóa học lớp 12 Bước 1: Xác định mục đích của tài liệu
Mục đích thiết kế tài liệu (chương trình cơ bản) nhằm sử dụng cho HSKG nắm vững các kiến thức cơ bản, mở rộng và nâng cao thêm những kiến thức thực tế, gây hứng thú học tập và nâng cao kết quả học tập
Bước 2: Xác định nội dung của tài liệu
Nội dung của tài liệu gồm 5 phần, trong đó phần tóm tắt lý thuyết phải bao quát
Trang 36được kiến thức của các chương đại cương kim loại, kim loại kiềm thổ và nhôm Để phần tóm tắt lý thuyết thỏa mãn mục tiêu dạy học, GV phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Lý thuyết theo nguồn nào?
- Nó nằm ở chương trình cơ bản hay nâng cao?
- Có bổ sung các kiến thức ngoài chương trình học không?
- Có phù hợp với năng lực nhận thức của HSKG không?
- Có phối hợp với những phương tiện khác không?
Phần bài tập phải giúp HS khắc sâu kiến thức mà lý thuyết cung cấp, GV cần trả lời được các câu hỏi sau:
- Bài tập giải quyết vấn đề gì?
- Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?
- Cần ra loại bài tập gì?
- Có phù hợp với năng lực nhận thức của HSKG không?
- Có phối hợp với những phương tiện khác không?
- Có thỏa mãn ý đồ, phương pháp của thầy không?
Bước 3: Xác định cách thức trình bày phần tóm tắt lý thuyết
Đối với phần lý thuyết chúng tôi chia làm hai phần:
- Phần 1: Nội dung lý thuyết cơ bản (làm rõ những kiến thức quan trọng không được đưa vào SGK cơ bản)
- Phần 2: Tóm tắt chương bằng sơ đồ tư duy
Bước 4: Xác định loại bài tập, kiểu bài tập, cách thức trình bày phần bài tập
Đối với phần bài tập hóa học, chúng tôi chia thành hai phần:
- Phần 1: Một số dạng bài tập phần kim loại ( gồm bài tập lý thuyết và bài toán
- có gợi ý phương pháp giải)
- Phần 2: Hệ thống bài tập tự luyện (gồm bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm) Sau khi đã xác định được loại bài tập, cần đi sâu hơn, xác định nội dung của mỗi
Trang 37loại
Dấu hiệu đặc trưng của bài tập lý thuyết là trong đề bài không yêu cầu phải tính toán trong quá trình giải Trong phần kim loại hóa học lớp 12 THPT (chương trình cơ bản) chúng tôi chia thành các kiểu bài tập sau:
- Kiểu 7: Nêu hiện tượng, giải thích
- Dấu hiệu của bài tập định lượng là trong đề bài phải có tính toán trong quá trình giải Trong phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT (chương trình cơ bản) chúng tôi chia thành các kiểu bài tập sau:
- Kiểu 1: Xác định tên kim loại
- Kiểu 2: Bài toán hỗn hợp
- Kiểu 3: Bài toán dựa vào PP giải nhanh
- Kiểu 4: Tính nồng độ dung dịch: CM, C%
- Kiểu 5: Các bài toán liên quan đến tính chất hóa học riêng của từng kim loại
Bước 5: Thu thập thông tin để soạn phần tóm tắt lý thuyết và hệ thống bài tập
Gồm các bước cụ thể sau:
- Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ thống lý thuyết và bài tập cần xây dựng
- Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời sống
Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc thiết kế càng nhanh chóng và có chất lượng, hiệu quả Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm tư liệu một cách khoa
Trang 38học và có sự đầu tư về thời gian
Bước 6: Tiến hành thiết kế tài liệu
Gồm các bước sau:
- Soạn phần lý thuyết: tóm tắt các kiến thức cơ bản, bổ sung thêm lý thuyết quan trọng không có trong SGK
- Soạn từng loại bài tập:
+ Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chưa có bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập
+Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp như quá dễ, chưa chính xác…
- Xây dựng các phương pháp giải quyết bài tập
- Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định theo trình tự: từ tự luận đến trắc nghiệm, từ định tính đến định lượng
- Soạn đề kiểm tra:
Đề KT đánh giá đúng kết quả học tập của HS, các dạng bài tập được lựa chọn trong tài liệu hoặc tương đương
Bước 7: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
Sau khi thiết kế xong tài liệu, chúng tôi tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về chất lượng của tài liệu
Bước 8: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
Để khẳng định lại mục đích của tài liệu là sử dụng cho HSKG, chúng tôi trao đổi với các GV thực nghiệm về khả năng nắm vững kiến thức và phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho HS thông qua tài liệu
2.4 Tài liệu BDHSKG phần kim loại hóa học lớp 12 THPT
2.4.1 Giới thiệu tổng quan về tài liệu
• Cấu trúc chung của tài liệu
Trang 39Gồm 4 phần:
- Phần 1: Tóm tắt lý thuyết phần kim loại hóa học lớp 12 (gồm 2 chương: chương “Đại cương kim loại” và chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm”)
- Phần 2: Một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học (9 PP giải nhanh bài toán hóa học)
- Phần 3: Hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 (gồm 86 bài tập có phân dạng và 192 bài tập tự luyện- có trắc nghiệm và tự luận)
- Phần 4: Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống bài tập
- Phần 5: Một số đề kiểm tra để HS tự đánh giá kết quả học tập ( gồm 3 đề, tổng
số câu là 130 câu)
• Cấu trúc phần tóm tắt lý thuyết
Trong phần này chúng tôi đưa vào những kiến thức trọng tâm nhất trong SGK, nhưng có mở rộng thêm phần giải thích và kiến thức nâng cao để đáp ứng nhu cầu cho
HS luyện thi ĐH Tóm tắt lý thuyết 2 chương gồm:
- Chương “Đại cương kim loại” gồm:
+ Vị trí - tính chất của kim loại
+ Hợp kim
+ Dãy điện hóa của kim loại
+ Ăn mòn điện hóa
+ Điện phận
+ Điều chế kim loại
- Chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” gồm:
+Kim loại kiềm (đặc điểm, tính chất, ứng dụng và điều chế)
+ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (NaOH, NaHCO3, Na2CO3) + Kim loại kiềm thổ (đặc điểm, tính chất, ứng dụng và điều chế)
+Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ (Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4, nước cứng)
+ Nhôm (đặc điểm, tính chất, ứng dụng và sản xuất)
Trang 40+Một số hợp chất quan trọng của nhôm (Al2O3 Al(OH)3, muối nhôm)
• Cấu trúc phần một số PP giải nhanh bài toán hóa học
- Gồm 9 PP, trong mỗi PP, có nêu được kiến thức cơ bản cần nắm vững, chú ý khi áp dụng PP và một số ví dụ minh họa (có nhận xét và lời giải)
+ PP bảo toàn khối lượng
+ PP bảo toàn electron
+ PP bảo toàn điện tích trong dd
+ PP tăng giảm khối lượng
+ PP bảo toàn số nguyên tử của một nguyên tố
+ PP dùng đại lượng trung bình
+ PP dung sơ đồ đường chéo
+ PP ion oxi hóa khử
+ PP chuyển đổi tương đương
• Cấu trúc phần hệ thống bài tập phần kim loại
Gồm: các bài tập chương “Đại cương kim loại” và các bài tập chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm”, là phần quan trọng của tài liệu, hệ thống bài tập được đầu tư rất kĩ về chất lượng và sắp xếp khoa học, trong mỗi chương, các bài tập chia theo 3 phần gồm:
a) Bài tập lý thuyết gồm:
- Bài tập chương “Đại cương kim loại” có các dạng:
+ Bài tập về đặc điểm nguyên tử kim loại (5 câu)
+ Bài tập về tính chất vật lý của kim loại (2 câu)
+ Bài tập về tính chất hóa học của kim loại(4 câu)
+ Bài tập về dãy điện hóa của kim loại (2 câu)
+ Bài tập về ăn mòn kim loại, điều chế kim loại và điện phân( 6 câu)
- Bài tập chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” có các dạng: + Bài tập về đặc điểm nguyên tử kim loại (3 câu)
+ Bài tập dựa vào tính chất hóa học của kim loại và các hợp chất, viết các