1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên

178 1,6K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc dạy và học ở các lớp chuyên nói chung và chuyên hóa nói riêng cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học BDHSGHH đang gặp một số khó khăn sau: + Với sự ra đời của một s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

_

Lê Thị Hữu Huyền

THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

_

Lê Thị Hữu Huyền

THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

Chuyên ngành : Lí luận và Phương pháp dạy học môn Hóa học

Mã s ố : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ KIM THÀNH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gởi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Sư phạm

TP.HCM đã tận tình giảng dạy, mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn, đã cung cấp nhiều kiến thức hiện đại của nhân loại về Giáo dục học đến cho chúng tôi

Xin gởi lời tri ân đến TS Nguyễn Thị Kim Thành Cảm ơn cô đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Đồng thời xin gởi lời cảm ơn chân thành đến TS Phan Thị Hoàng Oanh đã có những ý kiến quý báu giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình làm đề tài

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Văn Biều, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều, cho tôi những lời khuyên bổ ích

trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy cô các trường THPT chuyên Hùng Vương tỉnh Gia Lai, trường THPT chuyên Nguyễn Du tỉnh ĐăkLăk, trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Kon Tum, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Bình Định, trường THPT chuyên Lương Văn Chánh tỉnh Phú Yên, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh tỉnh Đồng Nai và trường THPT chuyên Bến Tre tỉnh Bến Tre

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúp tác giả thực hiện tốt luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2012

Tác giả

Lê Thị Hữu Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Tính cấp thiết của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSGHH 5

1.3 Học sinh giỏi 6

1.3.1 Quan niệm về học sinh giỏi 6

1.3.2 Năng khiếu của HS trong học tập môn Hoá học 6

1.3.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một HSGHH 7

1.3.4 Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi 8

1.4 Bài tập hóa học 8

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học 8

1.4.2 Tác dụng của bài tập hóa học 8

1.4.3 Phân loại bài tập hóa học 9

1.5 Tự học 10

1.5.1 Khái niệm tự học 10

1.5.2 Các hình thức tự học 10

1.5.3 Chu trình tự học của học sinh 11

1.5.4 Vai trò tự học 11

1.6 Thực trạng việc dạy và học hóa học ở các trường THPT chuyên 12

1.6.1 Mục đích điều tra 12

1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra 12

1.6.3 Kết quả điều tra 13

T óm tắt chương 1 24

Chương 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU BDHSGHH LỚP 10 THPT CHUYÊN 26

2.1 Chương trình hóa học lớp 10 THPT chuyên 26

2.1.1 Cấu tạo nguyên tử 26

2.1.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn 26

Trang 5

2.1.3 Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử 27

2.1.4 Nhiệt động hóa học 28

2.1.5 Động hóa học (Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học) 28

2.1.6 Phản ứng hóa học 29

2.1.7 Dung dịch – Sự điện li 30

2.1.8 Giảng dạy thực hành về chuẩn độ axit – bazơ 31

2.2 Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu BDHSGHH THPT chuyên 32

2.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc dạy và học HH ở các trường THPT chuyên 32

2.2.2 Nguyên tắc thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên 34

2.2.3 Quy trình thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên 39

2.3 Tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên 42

2.3.1 Tổng quan về tài liệu BDHSG……….42

2.3.2 Hệ thống lý thuyết tóm tắt dùng BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên 43

2.3.3 Hệ thống bài tập dùng BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên 56

2.4 Sử dụng tài liệu BDHSGHH lớp 10 HPT chuyên 11514

2.4.1 Đối với học sinh 115

2.4.2 Đối với giáo viên 117

T óm tắt chương 2 119

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 121

3.1 Mục đích thực nghiệm 121

3.2 Đối tượng thực nghiệm 121

3.3 Nội dung thực nghiệm 122

3.4 Tiến hành thực nghiệm 123

3.5 Kết quả thực nghiệm 124

3.5.1 Kết quả về mặt định lượng 124

3.5.2 Kết quả về mặt định tính 133

T óm tắt chương 3 142

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

PHỤ LỤC 1

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ tương ứng

3 ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

15 BDHSGHH bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Đội ngũ GV làm công tác BDHSGHH 13

Bảng 1.2 Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 14

Bảng 1.3 Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay 14

Bảng 1.4 Thời gian giảng dạy và BDHSGHH 15

Bảng 1.5 Phương pháp dạy chuyên và BDHSGHH hiện nay 16

Bảng 1.6 Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH 16

Bảng 1.7 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác dạy và BDHSGHH 17 Bảng 1.8 Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học BDHSGHH 18

Bảng 1.9 Tài liệu học tập cho HSGHH 19

Bảng 1.10 Thời gian học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 19

Bảng 1.11 Chương trình học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 20

Bảng 1.12 Phương pháp học tập của HSGHH 21

Bảng 1.13 Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH lớp 10 chuyên 21

Bảng 1.14 Những thuận lợi và khó khăn trong việc học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên 22

Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm và đối chứng 121

Bảng 3.2 Điểm bài kiểm tra lần 1 125

Bảng 3.3 Điểm bài kiểm tra lần 2 125

Bảng 3.4 Điểm tổng hợp kết quả của 2 bài kiểm tra 126

Bảng 3.5 Phân phối tần suất của 2 bài kiểm tra 126

Bảng 3.6 Phân phối tần suất lũy tích của 2 bài kiểm tra 127

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả học tập của 2 bài kiểm tra 129

Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng của 2 bài kiểm tra 132

Bảng 3.9 Danh sách GV nhận xét tài liệu 133

Bảng 3.10 Nhận xét của giáo viên về nội dung trong tài liệu 135

Bảng 3.11 Nhận xét của giáo viên về hình thức của tài liệu 135

Bảng 3.12 Nhận xét của giáo viên về tính khả thi 136

Bảng 3.13 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả sử dụng tài liệu 137

Bảng 3.14 Nhận xét của học sinh về nội dung trong tài liệu 138

Bảng 3.15 Nhận xét của học sinh về hình thức của tài liệu 139

Bảng 3.16 Nhận xét của học sinh về tính khả thi của tài liệu 140

Bảng 3.17 Nhận xét của học sinh về hiệu quả sử dụng của tài liệu 140

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Chu trình tự học 11

Hình 2.1 Đồ thị động học của phản ứng đioxxan bị phân hủy 82

Hình 2.2 Đồ thị động học của phản ứng axeton và brom 86

Hình 2.3 Đồ thị động học của pư axeton và brom với [H+]=0,1 mol/dm3 86

Hình 2.4 Đồ thị động học của pư axeton và brom với [H+]=0,3 mol/dm3 87

Hình 2.5 Đồ thị động học của pư axeton và brom giả sử Br là bậc 0 87

Hình 2.6 Đồ thị động học của pư axeton và brom trong đó Br là bậc 1 87

Hình 2.7 Biến thiên nồng độ các chất A và B theo thời gian 88

Hình 2.8 Giản đồ năng lượng của phản ứng 109

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN1 và ĐC1 127

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2 127

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN3 và ĐC3 128

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN4 và ĐC4 128

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN5 và ĐC5 128

Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN6 và ĐC6 129

Hình 3.7 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 130

Hình 3.8 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 130

Hình 3.9 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN3 và ĐC3 130

Hình 3.10 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN4 và ĐC4 131

Hình 3.11 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN5 và ĐC5 131

Hình 3.12 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN6 và ĐC6 131

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong cuộc sống hiện nay không có ngành nào, lĩnh vực nào mà không liên quan đến hóa học Đặc biệt hiện nay nước ta đang trên con đường Công nghiệp hóa– Hiện đại hóa, cùng với sự bùng nổ về khoa học và công nghệ, do đó sự nghiệp

GD và ĐT đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới

Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã biên soạn khung tài liệu, chương trình chuyên sâu cho tất cả các môn chuyên của các trường THPT chuyên và tăng cường đầu tư

cơ sở vật chất ., nên chất lượng GD trong các trường THPT chuyên ngày càng nâng cao Tuy nhiên việc dạy và học ở các lớp chuyên nói chung và chuyên hóa nói riêng cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học (BDHSGHH) đang gặp một số khó khăn sau:

+ Với sự ra đời của một số trường chuyên còn quá trẻ nên số lượng cũng như chất lượng GV giỏi chưa đáp ứng nhu cầu cho công tác BDHSGHH hiện nay

+ Giáo viên chưa chuẩn bị tốt hệ thống lý thuyết cũng như chưa xây dựng được hệ thống bài tập chuyên sâu trong quá trình dạy chuyên và BDHSGHH

+ Về phía HS không có nhiều tài liệu tham khảo hoàn chỉnh và đầy đủ

+ Nội dung giảng dạy so với các kì thi Olympic quốc gia, quốc tế là rất xa vời

Từ các thực tế đó đặt ra cho ngành GD và ĐT không những có nhiệm vụ giúp

HS phát triển toàn diện mà còn phải phát triển và bồi dưỡng những HS có năng khiếu, có tư duy sáng tạo Vì vậy việc phát triển và BDHSG môn HH ở trường THPT chuyên có một vị trí hết sức quan trọng

Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “THIẾT

KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quá trình giảng dạy và BDHSG trong các trường THPT chuyên

2 Mục đích của đề tài

Thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT chuyên

Trang 10

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu chương trình HH lớp 10 ở trường THPT chuyên, các đề thi HSG theo từng quý do mỗi trường tổ chức, đề thi HSG cấp tỉnh, đề Olympic 30/4, Olympic của một số nước như Hoàng Gia Úc hoặc Olympic HH quốc tế

- Tìm hiểu thực trạng BDHSGHH lớp 10

- Thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài liệu BDHSGHH lớp 10 trong dạy học HH ở trường THPT chuyên

- Đề xuất các PP sử dụng tài liệu trong dạy và học HH lớp 10 ở các trường THPT chuyên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học HH lớp 10 ở trường THPT chuyên Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: chương trình HH lớp 10 THPT chuyên

- Địa bàn nghiên cứu: trường THPT chuyên Hùng Vương tỉnh Gia Lai, trường THPT chuyên Nguyễn Du tỉnh ĐăkLăk, trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Kon Tum, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Bình Định, trường THPT chuyên Lương Văn Chánh tỉnh Phú Yên, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh tỉnh Đồng Nai và trường THPT chuyên Bến Tre tỉnh Bến Tre

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012

6 Giả thuyết khoa học

Nếu tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên với nội dung phong phú, đa dạng và có chất lượng thì sẽ giúp HS nâng cao được kiến thức, rèn luyện khả năng

tự học, tự nghiên cứu, chủ động và sáng tạo nhằm phát triển tư duy cho HS, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

7 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài

Trang 11

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái quát hóa

- Nghiên cứu chương trình chuyên HH lớp 10 và tài liệu hướng dẫn nội dung thi HSG Olympic 30/4, HSG giải toán trên máy tính cầm tay

- Nghiên cứu sưu tầm và phân tích bài tập HH trong các đề thi HSG các cấp

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- PP điều tra và thu thập thông tin: bằng cách trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ

để tìm hiểu quá trình giảng dạy và BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

- Phương pháp chuyên gia

- Trao đổi, tổng kết kinh nghiệm với các GV giảng dạy các lớp chuyên và BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên của giả thuyết đặt ra

7.3 Các phương pháp toán học

- Lập bảng số liệu, vẽ đồ thị và tính các tham số thống kê

- Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm thu được

8 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Xây dựng nguyên tắc và tiến trình thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

- Thiết kế được một tài liệu có giá trị thiết thực với công việc BDHSGHH

- Đề tài này là tư liệu bổ ích cho bản thân, đồng nghiệp và HSGHH lớp 10

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cơ quan chức năng và của mỗi GV Đối với GV các trường, lớp chuyên công việc này lại càng cần thiết hơn, bởi vì phải ĐT những HS có năng khiếu, có niềm say mê và học tập tốt môn học Hơn nữa, ở một mức độ nhất định chương trình chuyên có thời lượng và yêu cầu cao hơn so với chương trình THPT Trong công cuộc đổi mới GD hiện nay, việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSG nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nước nhà là một trong những nhiệm vụ quan trọng bậc nhất ở trường THPT chuyên Xác định được nhiệm vụ quan trọng này, đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tuyển chọn,

BDHSG ở tất cả các bộ môn trong các trường THPT nói chung và trường THPT chuyên nói riêng Đối với bộ môn HH, đã có rất nhiều khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ nghiên cứu về chủ đề này:

• “Xây dựng hệ thống bài tập HH nhằm rèn luyện tư duy trong việc BDHSGHH ở trường THPT” – Luận án tiến sĩ của Vũ Anh Tuấn (2004)- ĐHSP Hà Nội

• “Xây dựng lý thuyết – xây dựng hệ thống bài tập phần dung dịch, sự điện li

và pư oxi hóa khử dùng cho HS khá, giỏi, lớp chọn, lớp chuyên HH ở bậc THPT”– Luận văn thạc sĩ của Hoàng Công Chứ (2006)- ĐHSP Hà Nội

• “Phân loại, xây dựng tiêu chí cấu trúc các bài tập về hợp chất ít tan phục vụ cho việc BDHSG quốc gia” – Luận văn thạc sĩ của Vương Bá Huy (2006)- ĐHSP

Hà Nội

• “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phần kim loại dùng cho BDHSG và chuyên HH THPT”– Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Lan Phương (2007)- ĐHSP

Hà Nội

• “Xây dựng hệ thống bài tập HH vô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong BDHSG

ở trường THPT”– Luận văn thạc sĩ của Đỗ Văn Minh (2007)- ĐHSP Hà Nội

• “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng

HH dùng cho HS lớp chuyên ở bậc THPT”– Luận văn thạc sĩ của Lại Thị Thu Thủy

Trang 13

• “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập BDHSG phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên” ”– Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thùy Dung (2011)- ĐHSP TP.HCM

• “Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố HH – chương trình THPT chuyên” Luận văn thạc sĩ của Trịnh Lê Hồng Phong (2011)- ĐHSP TP.HCM

• “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập BDHSGHH lớp 10 THPT” - Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Huyền (2012) - ĐHSP TP.HCM

• “Bồi dưỡng HSG Quốc gia môn HH” – Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Đào (2006)- ĐHSP TP.HCM

• “Bồi dưỡng HSGHH ở trường THPT”- Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Hoàng Hoa (2006), ĐHSP TP.HCM

Vấn đề tuyển chọn và BDHSG đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên

Thiết kế tài liệu BDHSGHH lớp 10 ở các trường THPT chuyên” còn ít được quan

tâm và chưa có tác giả hay công trình nào nghiên cứu đầy đủ, hệ thống cả chương trình HH lớp 10 THPT chuyên

1.2 Tính cấp thiết của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSGHH [12]

- Việc phát hiện, tuyển chọn, BDHSGHH là một nhiệm vụ thường xuyên quan trọng của các cơ quan chức năng và của mỗi trường, mỗi GV Trong đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường chuyên là công tác tuyển chọn, BDHSG Làm thế nào để đạt kết quả tốt, quả là một vấn đề không đơn giản

- Đào tạo HS chuyên, HSG ở bậc THPT là một quá trình mang tính khoa học, nghiêm túc, không chỉ một sớm, một chiều mà phải có tính chiến lược dài lâu trong

cả cấp học

- Hiện nay, công tác ĐT HS chuyên và HSG gặp phải những khó khăn nhất

Trang 14

định, để cho công việc này đạt kết quả cao cần một số chuẩn bị nhất định:

+ Cần phải có nhiều tài liệu học tập và có sự hướng dẫn của GV phù hợp + Cần có kế hoạch tuyển chọn HS chuyên và HSG sớm

+ Tạo niềm tin, gây hứng thú cho các em với môn chuyên và có quyết tâm vào đội tuyển

+ Động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho các em tập trung vào môn chuyên + Phân loại HS để GV có PP bồi dưỡng thích hợp với từng đối tượng

+ Hướng dẫn HS cách học và nghiên cứu trong học tập

- Một điều không thể phủ nhận được, đó là hầu hết các em HS chuyên hoặc HSGHH sau khi rời ghế trường THPT đều được học tập ở môi trường cao hơn và học giỏi hơn Nhiều em đã có học vị xứng đáng và đang giữ những vị trí chủ chốt ở các trường đại học và các ngành khoa học trong và ngoài nước Điều đó đã chứng minh rằng: Mô hình đào tạo, BDHS chuyên, HSG là cần thiết và cấp bách, cần phát huy và duy trì lâu dài

1.3 Học sinh giỏi [5], [60], [68], [76], [78]

1.3 1 Quan niệm về học sinh giỏi

Hầu hết các nước đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề HSG từ rất sớm (thời phong kiến) và họ đã có chế độ riêng để bồi dưỡng và sử dụng người tài Vậy thế nào là HSG? Nhìn chung các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng khiếu) và talent (tài năng) Theo cơ quan Giáo dục Mỹ : “HSG là những HS có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc có năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ các bình diện văn hóa, xã hội và kinh tế.’’

Như vậy những HS này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên Có thể nói, hầu như tất cả các nước nói chung và Việt Nam nói riêng đều coi trọng vấn đề tuyển chọn, đào tạo và BDHSG trong chiến lược phát triển chương trình nội dung giáo dục

1.3.2 Năng khiếu của HS trong học tập môn Hoá học

- Một trong những mục tiêu quan trọng của dạy học nói chung và HH nói

Trang 15

riêng là phát hiện những HS có năng khiếu về bộ môn để kịp thời bồi dưỡng thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho bộ môn và nhân tài cho đất nước Vậy thế nào là

HS có năng khiếu về HH? Các phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của HSGHH

là gì?

Chưa có một tài liệu nào định nghĩa về năng khiếu của HS trong học tập môn

HH Trong luận án của TS Vũ Anh Tuấn, tác giả đã có nhận xét:

- Năng khiếu của HS trong học tập môn HH bao gồm 2 mặt tích cực chủ yếu không thể tách rời nhau là: khả năng tư duy Toán học và khả năng quan sát, nhận thức và nhận xét các hiện tượng tự nhiên, lĩnh hội và vận dụng tốt các khái niệm, định luật HH

- HS có khả năng tư duy toán học tốt nhưng không có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên thì không thể có niềm say mê HH dẫn đến học môn

HH theo cách thức phiến diện, công thức và toán hóa các sự việc, hiện tượng của

HH

1.3 3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một HSGHH

Những phẩm chất và năng lực cần có của HSG là gì? là những vấn đề rộng lớn và có thể có nhiều ý kiến khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm tiếp cận Đặt trong phạm vi xem xét với HS các trường THPT chuyên, theo chúng tôi, những phẩm chất và năng lực cần có của một HSGHH ở phổ thông trong giai đoạn hiện

nay bao gồm:

- Có kiến thức HH cơ bản vững vàng, sâu sắc, có hệ thống Để có được phẩm chất này đòi hỏi HS phải có năng lực tiếp thu kiến thức, tức là có khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng; có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức

- Có trình độ tư duy HH phát triển, tức là biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có khả năng sử dụng PP phán đoán như qui nạp, diễn dịch, loại suy

Để có được những phẩm chất này đòi hỏi người HS phải có năng lực suy luận logic, năng lực kiểm chứng, năng lực diễn đạt…

- Có khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiên Phẩm chất này được hình thành từ năng lực quan sát sắc sảo, mô tả, giải thích hiện tượng các quá trình HH; năng lực thực hành của HS

- Có khả năng vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo kiến thức, kỹ năng đã có

Trang 16

để giải quyết các vấn đề, tình huống Đây là phẩm chất cao nhất cần có ở một HSG Ngược lại, HS có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên dẫn đến niềm say mê HH nhưng khả năng tư duy toán học chưa tốt thì việc nghiên cứu

HH gặp rất nhiều khó khăn

1.3 4 Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi

- Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh

hội, mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó

- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác

- Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng

- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức

hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo

- Tính mềm dẻo : Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng

xuôi và ngược chiều

- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải

quyết và tự giải quyết được vấn đề

- Tính khái quát: Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở đó để vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại

1.4 Bài tập hóa học [5], [40], [60]

1.4 1 Khái niệm bài tập hóa học

Bài tập HH là nhiệm vụ mà GV đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã học hoặc các kinh nghiệm thực tiễn sử dụng hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

1.4 2 Tác dụng của bài tập hóa học

Qua tham khảo một số tài liệu chúng tôi tóm tắt một số tác dụng như sau:

- Bài tập có tác dụng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS

- Bài tập giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức

- Thông qua bài tập hệ thống hóa các kiến thức đã học: một số lớn các bài tập

HH đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức của nhiều nội dung trong bài, trong chương

Trang 17

Dạng bài tổng hợp đòi hỏi HS phải vận động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bộ môn (Hóa, Toán )

- Cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực tiễn cuộc sống và sản xuất HH

- Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo cho HS như:

+ Giúp HS khắc sâu các khái niệm, định luật về hóa học

+ Sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Lập công thức, cân bằng phương trình hóa học

+ Tính theo công thức và phương trình

+ Các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình, hệ phương trình… + Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau

- Ở HSG thì đòi hỏi mức độ cao hơn:

+ Rèn luyện cho HS khả năng vận dụng các kiến thức đã học thành kiến thức của bản thân

+ Đào sâu và mở rộng các kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn + Phát triển năng lực nhận thức, trí thông minh, sáng tạo, phát huy tính tích cực tự lực và hình thành PP học tập hiệu quả

- Phát triển tư duy: HS được rèn luyện các thao tác tư duy như phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch, tổng hợp, suy luận tương tự…

- Bài tập cũng giúp GV đánh giá được kiến thức và kỹ năng của HS Học sinh cũng tự kiểm tra biết được những lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung

- Giải bài tập là rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, tính cẩn thận, chính xác khoa học…làm cho các em yêu thích bộ môn, say mê với khoa học (những bài tập gây hứng thú nhận thức)

1.4 3 Phân loại bài tập hóa học

Có nhiều cách để phân loại bài tập HH, nó phụ thuộc vào các cơ sở phân loại khác nhau Trên cơ sở đó bài tập HH có thể chia thành các loại như sau:

- Phân loại dựa vào nội dung toán học: Bài tập định tính và định lượng

- Phân loại dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập: Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)

- Phân loại dựa vào nội dung HH của bài tập:

Trang 18

+ Bài tập hóa đại cương: Gồm bài tập về chất khí, về dung dịch, điện phân… + Bài tập hóa vô cơ: Về kim loại, phi kim, về hợp chất oxit, axit, bazơ, muối… + Bài tập hóa hữu cơ: Về hiđrocacbon, ancol – phenol – dẫn xuất halogen, anđehit – axit cacboxylic, este – lipit…

- Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ phức tạp: Bài tập cơ bản và tổng hợp

- Dựa vào mục đích sử dụng: Dùng kiểm tra đầu giờ, củng cố kiến thức, ôn luyện, tổng kết, phụ đạo HS yếu hay dùng BDHSG…

- Tuy nhiên, dựa vào nội dung và cách thức tiến hành có thể phân loại bài tập

HH thành 2 loại: bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan Trong mỗi loại đều có 2 dạng bài tập định tính và bài tập định lượng

1.5 Tự học [3], [5], [44], [67]

1.5.1 Khái niệm tự học

Theo tài liệu [3], Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu sách giáo khoa (SGK), sách báo các loại, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

1.5 2 Các hình thức tự học

Theo tài liệu [44], tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức:

- Tự học không có hướng dẫn: người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận

dụng các kiến thức trong đó

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

- Tự học có hướng dẫn: có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc

bằng các phương tiện thông tin khác

Trang 19

Trong ba hình thức trên, tự học có hướng dẫn mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác BDHSG và HS chuyên

1.5.3 Chu trình tự học của học sinh

Chu trình tự học của HS là một

chu trình 3 thời:

- Tự nghiên cứu

- Tự thể hiện

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thời (1) Tự nghiên cứu: Người

học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải

thích, phát hiện vấn đề, định hướng,

giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Thời (2) Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng lời nói, văn bản, tự

sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm

cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3) Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp

tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.5 4 Vai trò tự học

Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”

Đối với HS THPT chuyên, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong

chương trình chuyên Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

Trang 20

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Có

PP tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biết cách tự học, HS sẽ có

ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình ĐT thành quá trình tự ĐT

Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời Đối với

HS THPT, nếu không có khả năng và PP tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như cao đẳng, đại học, … HS sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt

Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới GD

và ĐT, nâng cao chất lượng ĐT tại các trường THPT Với lối dạy theo hướng “nhồi nhét” trong các nhà trường phổ thông hiện nay, HS khó có thể có thời gian để tự học Đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy,

tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và

là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

1.6 Thực trạng việc dạy và học hóa học ở các trường THPT chuyên

1.6.1 Mục đích điều tra

- Nắm được tình hình dạy và học môn HH ở các trường THPT chuyên

- Nắm được mức độ cấp thiết và tính thực tiễn của đề tài

1.6.2 Đối tượng và phương pháp điều tra

- Đối tượng điều tra: Giáo viên HH và học sinh THPT chuyên

- Phương pháp điều tra: dùng phiếu điều tra, phỏng vấn

Chúng tôi đã phát phiếu điều tra (phụ lục 5 và 7) đến 61 GV và 294 HS của 7 trường THPT chuyên ở các tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Kon Tum, Bình Định, Phú Yên, Đồng Nai và Bến Tre

Trang 21

1.6.3 Kết quả điều tra

1.6.3.1 Kết quả điều tra thực trạng BDHSG và chuyên hóa của GV

a) Đội ngũ GV làm công tác BDHSGHH

Bảng 1.1 Đội ngũ GV làm công tác BDHSGHH

1 Trình độ chuyên môn 25 41% Đại học 8 HVCH 13,1% 28 45,9% 1 1,64% Thạc sĩ Tiến sĩ

2 Điều tra về thâm niên công tác Đơn vị tính năm

3 Tham gia bồi dưỡng đội tuyển

HSGHH cấp 19 31,2% 17 trường tỉnh 27,8% 14 quốc gia 23% c11 18% ả 3 cấp (Chú thích HVCH: học viên cao học)

Từ bảng 1.1 cho thấy một số vấn đề sau đây:

- Đội ngũ GV trường chuyên đa số có thâm niên công tác lâu năm (từ 15 năm trở lên chiếm 45,9%) do đó có nhiều kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, đồng thời trình độ chuyên môn của GV trường chuyên đạt tỉ lệ trên chuẩn khá cao (chiếm 60,6%) đây là thuận lợi lớn trong công tác BDHSG, đào tạo nhân tài cho đất nước

- Tuy nhiên số năm GV dạy chuyên và BDHSG thấp (trên 10 năm chiếm 18%)

và số GV tham gia BDHSG ở cấp quốc gia lại còn thấp hơn (chiếm 23%)

- Từ kết quả trên cho thấy các trường chưa thực sự tận dụng hết năng lực của

GV trẻ vì số GV trẻ có trình độ cao (thạc sĩ) và nhiệt tình thì ít có kinh nghiệm trong công tác BDHSG, ngược lại số GV lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm không chịu đổi mới

- Chất lượng đội ngũ GV luôn là vấn đề cốt lõi trong GD toàn diện nói chung

và trong phát hiện, BDHSG nói riêng Tại các trường THPT chuyên, GV dạy giỏi

và có kinh nghiệm là yếu tố quan trọng trong công tác BDHSG

b) Tài liệu giảng dạy

- Theo số liệu của bảng 1.2 ở sau, cho thấy hầu hết GV khi dạy chuyên hóa hoặc tham gia BDHSGHH đều phải biên soạn tài liệu (kết quả điều tra 98,4%) vì tài liệu tham khảo do Bộ GD và ĐT ban hành còn rất ít (95,1%), chủ yếu GV phải tự biên soạn nội dung dạy theo khung chương trình do Bộ GD và ĐT (49,2%)

Trang 22

- Tài liệu tham khảo hiện nay trên thị trường rất nhiều nhưng các tài liệu này

đề cập đến những kiến thức chưa đầy đủ hoặc quá xa chương trình

- Một số kiến thức giữa các tài liệu chưa thống nhất, gây khó khăn cho GV trong việc tham khảo và BDHSGHH

Bảng 1.2 Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học

1 Khi dạy BDHSG cần soạn chuyên đề

bồi dưỡng và phát trước cho HS nghiên

cứu

không cần thiết ít cần thiết cần thiết cần thiết rất

0 0 1 1,6 25 41 35 57,4

2 Cần thiết kế tài liệu tự học phát cho

HS trước khi học chuyên đề trên lớp

không cần thiết ít cần thiết cần thiết cần thiết rất

GV biên soạn Tổ biên soạn liệu trên Cả 3 tài

0 0 30 49,2 7 11,5 24 39,3

c) Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay

Theo số liệu của bảng 1.3 sau cho thấy:

- Một số chuyên đề chưa phù hợp với trình độ, tâm lí lứa tuổi HS (55,7%)

- Lượng kiến thức rất nhiều (90% GV nhận xét là lượng kiến thức quá nhiều

so với quỹ thời gian dạy và BDHSGHH ở trường THPT chuyên)

- Đôi khi đề thi đề cập kiến thức quá rộng không phù hợp với nội dung học (77,1%), do đó GV không xác định được giới hạn của các kiến thức cần dạy cho HS sao cho hợp lí, đủ sức tham gia các kì thi HSG cấp quốc gia, khu vực và quốc tế

Bảng 1.3 Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay

1 Nội dung kiến thức của các

chuyên đề so với trình độ của HS

không phù hợp phù hợp ít phù hợp phù hợp rất

5 8,2 29 47,5 20 32,8 7 11,5

2 Nội dung BDHSG so với nội

dung thi HSG quốc gia và quốc tế

không phù hợp phù hợp ít phù hợp phù hợp rất

Trang 23

d) Thời gian giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học

Bảng 1.4 Thời gian giảng dạy và BDHSGHH

1 Thời gian dạy và

BDHSGHH ở trường Thầy/Cô

công tác hiện nay

Theo PPCT chuyên

Tùy vào điều kiện

HS và GV

Tăng tiết định kì Tăng thường xuyên

3 4,9% 10 16,4% 38 62,3% 10 16,4%

2 Lượng thời gian GV dành

cho việc dạy và BDHSGHH

- Lượng kiến thức nhiều nhưng thời gian dạy cho lớp chuyên hóa cũng như các đội tuyển HSGHH khá ít (57,4%)

e) Phương pháp

- Từ kết quả điều tra ở bảng 1.5 ở sau chúng tôi nhận thấy: Hầu hết GV đã nổ lực đổi mới PPDH theo hướng tích cực, như biên soạn tài liệu giúp HS tự học ở nhà (81,9%) đồng thời GV thường xuyên tổ chức kiểm tra và đánh giá mức độ nắm kiến thức của HS (85,3%) từ đó phát huy tính tích cực và năng lực tự học của HSG

- Đa số GV đều xác định vai trò của việc học và thực hành HH đối với HS trường THPT chuyên là rất cao (83,6%) nhưng từ trước đến những năm gần đây đề thi HH trong kì thi HSG các cấp kể cả cấp quốc gia cũng không đề cập đến nội dung thực hành nên thực tế GV ít khi rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành và bài tập thực hành vì GV cho rằng tốn nhiều thời gian mà không đem lại lợi ích gì

- Bên cạnh đó việc dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để HS tự thảo luận, giúp nhau nắm nội dung kiến thức chưa cao (45,9%), GV vẫn dạy theo thói quen cũ với mục tiêu chính là truyền thụ kiến thức, truyền thụ càng nhiều kiến thức càng tốt; HS còn phải học nhiều môn, theo xu thế hiện nay yêu cầu của môn học nào cũng cao cần phải đầu tư nhiều vì thế thời gian học tập theo nhóm nhỏ ở nhà là rất ít, trên lớp cũng không thường xuyên vì thời gian GV còn phải truyền tải hết kiến thức

Trang 24

Bảng 1.5 Phương pháp dạy chuyên và BDHSGHH hiện nay

Nội dung

không cần thiết ít cần thiết cần thiết rất cần thiết

SL % SL % SL % SL %

1 Biên soạn tài liệu giúp HS tự học 4 6,6 7 11,5 24 39,3 26 42,6

2 Tổ chức trao đổi thảo luận các nội

2 Cần sự tổ chức, hướng dẫn của thầy 3 7 10 15 26 3,9

3 Sự phối hợp giữa dạy của thầy và học của trò 0 3 5 24 29 4,3

4 Sự chủ động của HS theo tài liệu hướng dẫn học tập 0 0 2 17 42 4,7

- Theo số liệu ở bảng 1.6, cho thấy các yếu tố đều tác động đến kết quả học tập

và thi cử của HS, được đánh giá ở mức độ tương đối cao (từ 3,6 đến 4,7)

- Các kết quả được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau:

+ Sự chủ động của HS theo tài liệu hướng dẫn học tập (4,7)

+ Sự phối hợp giữa dạy của thầy và học của trò (4,3)

+ Cần sự tổ chức, hướng dẫn của thầy (3,9)

+ Sự nỗ lực của HS nhờ SGK, SBT chuyên (3,6)

- Từ kết quả điều tra cho thấy HS ở các lớp chuyên đều có ý thức tự học tốt nhưng phải có sự hướng dẫn, định hướng học tập của GV, chứ không phải HS chờ

Trang 25

thầy cô tổ chức, hướng dẫn trực tiếp thì mới có kết quả tốt

g ) T huận lợi và khó khăn trong công tác dạy và BDHSGHH THPT chuyên

Bảng 1.7 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác dạy và BDHSGHH (Mức độ 1 là khó khăn nhất, mức độ 5 là thuận lợi nhất.)

1 Có sự quan tâm của lãnh đạo sở, trường 0 0 0 22 39 4,6

2 Học sinh được tuyển chọn vào lớp 10 trường THPT

3 Các GV tham gia giảng dạy và BDHSGHH có năng

4 Công tác bồi dưỡng chuyên môn được thực hiện tốt 0 5 7 10 39 4,4

5 Quỹ thời gian dạy và BDHSGHH 11 16 17 9 8 2,8

6 Bộ GD và ĐT đã đưa ra khung chương trình

7 GV và HS rất tâm huyết với việc BDHSG 0 2 8 15 36 4.4

8 Điều kiện cơ sở vật chất 7 15 19 13 7 3,0

- Được sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát và kịp thời của Ban giám hiệu, có những

kế hoạch cụ thể, lâu dài trong công việc BDHSG (4,6)

- GV có trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác

BDHSG nhiều năm liền và rất tâm huyết với việc BDHSGHH (4,4)

- HS ngoan, có ý thức học tập và được tuyển chọn vào lớp 10 trường THPT chuyên chất lượng cao (4,6)

Khó khăn:

- Đa số GV dạy bồi dưỡng vừa phải bảo đảm chất lượng đại trà, vừa phải hoàn thành chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn và công tác kiêm nhiệm do đó cường độ làm việc quá tải và việc đầu tư cho công tác BDHSG cũng có phần bị hạn chế

- HS học chương trình chính khóa phải học quá nhiều môn, cộng thêm chương trình BDHSG nên rất hạn chế về thời gian tự học nên các em ít có thời gian đầu tư cho việc học BDHSG (2,8), do đó kết quả chưa như mong muốn

Trang 26

- Giáo viên dạy bồi dưỡng đều phải tự soạn tài liệu để dạy theo kinh nghiệm của bản thân, theo chủ quan, tự nghiên cứu, tự sưu tầm tài liệu

- Điều kiện cơ sở vật chất, chính sách đặc thù và ưu đãi cho GV và HS chưa thật sự tốt (3,0)

- Một số khó khăn khác đôi khi gặp phải là có GV giỏi nhưng chưa thực sự gắn bó với công tác BDHSG vì nhiều lý do khác nhau Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng BDHSG cũng như kết quả của công tác này

1.6.3.2 Kết quả điều tra thực trạng học chuyên và học BDHSGHH của HS a) Thời gian HS tham gia học chuyên, học BDHSGHH

Bảng 1.8 Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học BDHSGHH

1 Thời gian các em đã tham gia

học chuyên và học BDHSGHH

chưa từng tham gia dưới 1 năm 1 năm trên 1 năm

0 0% 29 9,9% 195 66,3% 70 23,8%

2 Các em đã tham gia học bồi

dưỡng đội tuyển HSGHH chưa tham gia cấp trường 154 52,4% 33 11,2% 72 24,5% 35 11,9% cấp tỉnh cấp quốc gia Theo bảng 1.8 chúng tôi có nhận xét:

- HS có ý thức học bồi dưỡng rất sớm từ 1 năm trở lên (90,1%) Bởi vì nhiều

em là HSG cấp cơ sở được GV cấp dưới bồi dưỡng và sau khi thi đậu vào lớp chuyên, nhà trường và tổ bộ môn tổ chức bồi dưỡng ngay cho HS từ tháng 7 hằng

năm

- Tuy số lượng HS chuyên của các trường tương đối nhiều nhưng số lượng các

em được tham gia vào học bồi dưỡng các cấp còn ít (cấp quốc gia chiếm 11,9%) nên chỉ có những em được bồi dưỡng có kiến thức vững chắc còn lại các em chỉ nắm lý thuyết theo giáo trình, thiếu luyện tập để củng cố và rèn luyện kỹ năng nên kết quả học tập chưa cao

b) Tài liệu học tập

Kết quả điều tra theo bảng 1.9 ở sau cho thấy:

- Khi tham gia học chuyên và học bồi dưỡng, HS rất cần GV biên soạn từng chuyên đề bồi dưỡng (về lý thuyết và bài tập) và phát trước cho các em nghiên cứu trước ở nhà (99,3%) đồng thời các em rất mong muốn GV thiết kế thêm tài liệu tự học ở nhà (99,2%)

- HS cho rằng tài liệu dùng cho việc học lớp chuyên và học BDHSGHH lớp

Trang 27

10 chủ yếu do GV biên soạn (68%), tài liệu tham khảo do Bộ GD và ĐT ban hành cho các chuyên đề còn ít (84%)

Bảng 1.9 Tài liệu học tập cho HSGHH

1 Khi tham gia học chuyên và học bồi

dưỡng, GV soạn các chuyên đề bồi

dưỡng (về lý thuyết và bài tập) và phát

trước cho HS nghiên cứu trước ở nhà

không cần thiết ít cần thiết cần thiết rất cần thiết

0 0 2 0,7 89 30,3 203 69,0

2 GV dạy cần thiết kế tài liệu tự học

phát cho HS nghiên cứu thêm ở nhà

không cần thiết ít cần thiết cần thiết rất cần thiết

0 0 20 6,8 87 29,6 187 63,6

3 Tài liệu chủ yếu dùng cho việc học

chuyên và học BDHSGHH lớp 10

SGK, SBT chuyên

GV biên soạn biên soạn Tổ liệu trên Cả 3 tài

c) Thời gian học chuyên và học BDHSGHH lớp 10

Bảng 1.10 Thời gian học chuyên và học BDHSGHH lớp 10

tăng tiết định kì tăng TX

(Chú thíc h: CT: chương trình, ĐK: điều kiện, TX: thường xuyên)

- Thời gian học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 ở trường các em chủ yếu theo phân phối chương trình (35%) và có tăng tiết định kì (30,7%)

- Thời gian các em tự học ở nhà cho môn chuyên và học BDHSGHH lớp 10: + 108/294 HS (36,7%) sử dụng 4 - 5 giờ/ngày cho việc tự học

Trang 28

+ 106/294 HS (36,1%) sử dụng 3 - 4 giờ/ngày cho việc tự học

Từ kết quả điều tra cho thấy đa số HS ở các lớp chuyên đều có khả năng tự học, nhưng trên thực tế các em mất rất nhiều thời gian dành cho việc tự học mà hiệu quả không cao, nguyên nhân là lượng kiến thức quá nhiều và PP tự học của HS chưa có hiệu quả, ví dụ như đọc lan man, cái gì cũng đọc, bài tập nào cùng làm, chưa hệ thống hóa được lý thuyết và PP giải toán Điều đó cho thấy việc tự học của HS ở các lớp chuyên hiện tại còn nhiều bất cập chủ yếu đọc lại bài trên lớp hoặc mất nhiều thời gian cho việc học kiến thức mới nhưng chưa hiệu quả Vì vậy GV cần có hướng dẫn về nội dung, phương pháp học tập cho HS và yêu cầu kết quả cần đạt được để HS thực hiện và có cách học hiệu quả hơn

d) Chương trình học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 hiện nay

30 10,2 167 56,8 97 33 0 0

2 Nội dung giảng dạy phù hợp nội dung

thi của các kì thi HSG quốc gia, khu vực

và quốc tế:

không phù hợp phù hợp ít phù hợp rất phù hợp

88 29,9 145 49,3 61 20,8 0 0

3 Lượng kiến thức của chương trình

chuyên, BDHSGHH lớp10 0 rất ít 0 43 ít 14,6 112 38,1 139 47,3 nhiều rất nhiều

- Giống như GV, HS cho rằng có một số chuyên đề chưa thật sự phù hợp với trình độ và tâm lí lứa tuổi HS (67%)

- Lượng kiến thức rất nhiều (85,4% HS nhận xét là lượng kiến thức quá nhiều

so với quỹ thời gian học chuyên và học BDHSGHH lớp 10)

Đôi khi đề thi đề cập kiến thức quá rộng không phù hợp với nội dung học (79,2%), HS không xác định được giới hạn của các kiến thức cần học sao cho hợp

lí, đủ sức tham gia các kì thi HSG cấp quốc gia, khu vực và quốc tế

e) Phương pháp

Từ kết quả điều tra ở bảng 1.12 ở sau chúng tôi nhận thấy:

- Hầu hết HS đã nỗ lực học tập theo hướng tích cực như tự học ở nhà (95,6%)

- HS đều rất hứng thú với việc học và thực hành HH (62,6%) nhưng điều kiện

cơ sở vật chất cũng như thời gian không cho phép nên các em ít được tham gia rèn

Trang 29

luyện kỹ năng thực hành và bài tập thực hành nên khi làm các đề thi quốc tế có phần thực hành là các em không làm được

- Mặc dù các em rất thích với việc học tập hợp tác theo nhóm nhỏ (79,6%) nhưng do GV vẫn dạy theo thói quen cũ với mục tiêu chính yếu là truyền thụ kiến thức, còn nếu có tổ chức thì chỉ là hình thức không biết cách tổ chức, nội dung và

PP chưa có hiệu quả nên HS chưa thấy được tác dụng của việc học tập hợp tác theo nhóm vì thế kết quả học tập chưa cao

Bảng 1.12 Phương pháp học tập của HSGHH

Nội dung cần thiết Không Ít cần thiết Cần thiết Rất cần thiết

SL % SL % SL % SL %

a HS tự học thêm ở nhà theo tài liệu biên

b Tổ chức trao đổi thảo luận các nội

f ) Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH lớp 10 chuyên

Bảng 1.13 Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH lớp 10

chuyên ( Mức độ 1 là thấp nhất, mức độ 5 là cao nhất)

1 Sự nỗ lực của HS nhờ SGK, SBT chuyên 17 75 80 62 60 3,2

2 Cần sự tổ chức, hướng dẫn của GV 8 30 96 90 70 3,6

3 Sự phối hợp giữa dạy của thầy và học của trò 2 17 44 89 142 4,2

4 Sự chủ động của HS theo tài liệu hướng dẫn

- Kết quả điều tra giữa GV và HS cho thấy các yếu tố tác động đến kết quả học tập và thi cử của HS ở mức độ tương đương nhau (từ 3,2 đến 4,6)

- Các kết quả được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau:

+ Sự chủ động của HS theo tài liệu hướng dẫn học tập (4,6)

Trang 30

+ Sự phối hợp giữa dạy của thầy và học của trò (4,2)

+ Cần sự tổ chức, hướng dẫn của thầy (3,6)

+ Sự nỗ lực của HS nhờ SGK, sách bài tập (SBT) chuyên (3,2)

g) Những thuận lợi và khó khăn trong việc học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên

Bảng 1.14 Những thuận lợi và khó khăn trong việc học chuyên và học BDHSGHH lớp 10 THPT chuyên (Mức độ 1 là khó khăn nhất, mức độ 5 là thuận lợi nhất)

1 HS được tuyển chọn vào lớp 10 trường THPT

2 HS tham gia học chuyên và học BDHSGHH có

6 Chính sách đặc thù và ưu đãi cho HS 45 67 72 60 50 2,9

7 Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học 33 68 69 47 77 3,2

8 Động lực để HS và phụ huynh khuyến khích,

định hướng cho HS tham gia thi tuyển sinh vào

lớp 10 của các trường THPT chuyên 85 74 63 42 30 2,5

Qua kết quả ở bảng 1.14 chúng ta có một số nhận xét sau:

- Trong các yếu tố trên, yếu tố thuận lợi chỉ có một, đó là HS được tuyển vào trường chuyên cũng như vào đội tuyển HSG HH có năng lực (4,1)

- Các yếu tố còn lại đều khó khăn hoặc ở mức trung bình (từ 2,3 đến 3,5)

Vì vậy công tác BDHSGHH của các trường chuyên chưa đạt kết quả cao

Kết luận:

- Các số liệu điều tra cho thấy HS ở các lớp chuyên đã xác định đúng vị trí về

tự học Nhưng do không có hướng dẫn của GV và tài liệu học tập phù hợp, mặt khác do khả năng thu thập, xử lý các thông tin cho học tập của HS còn chưa tốt, chưa biết khái quát, tổng hợp thành các nội dung cơ bản của bài học mà chỉ liệt kê chung chung theo giáo trình, chưa biết phân tích để vận dụng nên chỉ nắm lý thuyết theo sách, chưa có sự luyện tập để củng cố và rèn luyện kỹ năng

- Các GV dạy ở các trường THPT chuyên đã thực hiện đổi mới PPDH theo

Trang 31

hướng tăng cường tự học của HS như giao bài cho HS chuẩn bị nhưng chưa hướng dẫn cách học nên HS lúng túng trong việc tự học kiến thức mới hoặc khi vận dụng kiến thức đã học ở các bài tập khó

- Các kết quả điều tra còn cho thấy chương trình, SGK, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu và khó cập nhật kịp với sự bùng nổ thông tin và phát triển quá nhanh của khoa học, công nghệ hiện đại Ngoài những đầu tư riêng của GV, nhà trường cần xây dựng một tủ sách cho việc dạy, học môn chuyên và BDHSG trong

đó bao gồm các tài liệu giảng dạy của GV, tài liệu học tập của HS, các tài liệu tham khảo, nghiên cứu trong và ngoài nước Đặc biệt nên xây dựng một thư viện điện tử

để GV và HS có thể truy cập Internet tìm kiếm tư liệu và thông tin liên quan đến môn dạy và học của mình

- Thực trạng này cho thấy cần phải xây dựng những tài liệu có nội dung kiến thức tổng hợp, hướng dẫn PP học tập và đánh giá kết quả việc tự học dành cho HS trường THPT chuyên Đồng thời GV và HS yêu cầu giới hạn kiến thức trước mỗi kì thi HSG các cấp, thường xuyên tổ chức (ở mức toàn quốc hoặc mức cụm) các lớp bồi dưỡng hoặc các hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trực tiếp BDHSG

- Trang bị thêm nhiều phòng thí nghiệm HH ở các trường THPT chuyên

- Nên sớm có chính sách cụ thể và rõ ràng để động viên kịp thời các GV trực tiếp BDHSG, nhất là khi có kết quả tốt

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Nội dung của chương được trình bày qua 6 mục chính như sau:

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hiện nay tài liệu BDHSG HH chủ yếu là:

- Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập một phần của chương trình chuyên lớp 10, lớp 11 hoặc lớp 12 dùng BDHSG

- Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập một phần của chương trình chuyên lớp 10, lớp 11 hoặc lớp 12 dùng rèn luyện tư duy trong BDHSG

Tác giả đã nghiên cứu các công trình gồm 1 luận án tiến sĩ, 12 luận văn thạc sĩ

và 2 khóa luận tốt nghiệm rút ra những ưu điểm và hạn chế của các đề tài đã thực hiện Từ đó nhận thấy chưa có tài liệu nào BDHSG cho cả chương trình của một lớp chuyên hóa

2 Tính cấp thiết của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSGHH

Trong mục này tác giả đã trình bày tầm quan trọng của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSGHH

Đào tạo HS chuyên, HSG ở bậc THPT là một quá trình mang tính khoa học, nghiêm túc và lâu dài

Khẳng định một điều là hầu hết các em HS chuyên hoặc HSGHH đều thành đạt sau khi rời ghế nhà trường THPT

Từ đó kết luận rằng: Mô hình đào tạo, bồi dưỡng HS chuyên, HSG là cần thiết

và cấp bách, cần phát huy và duy trì lâu dài

Khái niệm tự học, các hình thức và chu trình tự học của HS, vai trò tự học

6 Thực trạng việc dạy và học môn Hóa học ở các trường THPT chuyên

Từ kết quả điều tra 61 GV và 294 HS, tác giả rút ra một số nhận xét:

- Đối với các cấp lãnh đạo của trường, Sở cần quan tâm hơn nữa đến công tác

Trang 33

bồi dưỡng nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng như tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư kinh phí, chính sách đặc thù và chế độ ưu đãi đối với GV và HS

- Đối với GV dạy chuyên và BDHSGHH lớp 10 hiện này thì chương trình, SGK và tài liệu cho chuyên môn còn thiếu, chưa thống nhất và khó cập nhật kịp với

sự bùng nổ thông tin và phát triển quá nhanh của khoa học, công nghệ hiện đại

- HS chuyên và HSGHH lớp 10 đã xác định được tầm quan trọng về tự học trong các kì thi HSG các cấp cũng như khi học ở các trường THPT chuyên Tuy nhiên việc tự học của HS chưa có hiệu quả cao do không có sự hướng dẫn, định hướng của GV phù hợp đồng thời tài liệu học tập chưa tốt Mặt khác khả năng nghiên cứu của HS còn thấp chỉ biết học thuộc lý thuyết theo giáo trình chưa có kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập cũng như thực tiễn

- Quan trọng nhất để có kết quả học tập tốt của HS chuyên và HSGHH lớp 10

là cần những tài liệu có nội dung kiến thức tổng quát đồng thời phải có hướng dẫn

PP học tập phù hợp

Trang 34

C hương 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU BDHSGHH LỚP 10 THPT CHUYÊN 2.1 Chương trình hóa học lớp 10 THPT chuyên [9]

Trong phần tổng quan này chủ yếu đề cập đến kiến thức nâng cao trong chương trình chuyên, các phần đã có trong chương trình phổ thông ít đề cập ở đây Trong chương trình HH lớp 10 THPT chuyên ở Việt Nam, kiến thức cơ sở HH chung gồm hai phần: Hóa đại cương và hóa vô cơ Trong luận văn này chủ yếu đề

cập đến phần hóa đại cương

2.1.1 C ấu tạo nguyên tử

a Kiến thức

Biết:

- Tính chất lưỡng tính sóng - hạt của vật chất

- Độ hụt khối, năng lượng liên kết hạt nhân

- Khái niệm về hiện tượng phóng xạ, họ phóng xạ, độ phóng xạ, định luật chuyển dịch phóng xạ, định luật phân rã phóng xạ, chu kì phân rã của đồng vị phóng xạ Ứng dụng của đồng vị phóng xạ Khái niệm về phản ứng hạt nhân

- Các số lượng tử, giá trị các số lượng tử và ý nghĩa của chúng

Hiểu:

- Giá trị của các số lượng tử n, l, m, s

- Sự phân bố electron (e) vào các obitan nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc

b Kĩ năng

- Tính độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân

- Viết phương trình phân rã phóng xạ, pư hạt nhân dựa vào các định luật

- Tính cường độ phóng xạ, thời gian phân rã phóng xạ (tuổi), lượng chất còn lại sau khi phân rã phóng xạ

- Xác định nguyên tố dựa vào số hiệu, cấu hình e hoặc các số lượng tử

- Tính gần đúng năng lượng 1e trong trường lực hạt nhân cụ thể

2.1.2 B ảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn

a Kiến thức

Biết:

Trang 35

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: chu kì, nhóm, vị trí của các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn Định luật tuần hoàn

- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố: Bán kính nguyên tử, bán kính ion, năng lượng ion hoá, ái lực e, độ âm điện của một số nguyên tố trong cùng chu kì, trong cùng nhóm A

- Sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong cùng chu kì, trong cùng nhóm A

Hiểu:

- Khái niệm và quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong cùng chu kì, trong cùng nhóm A Sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố với hiđro và hoá trị cao nhất với oxi của các nguyên tố trong cùng chu kì, nội dung định luật tuần hoàn

- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử, giữa vị trí với tính chất cơ bản của nguyên tố

- Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

- Cách xác định độ âm điện của nguyên tố theo Pauling và theo Mulliken

2.1.3 L iên kết hóa học và cấu tạo phân tử

a) Kiến thức

Biết:

- Khái niệm liên kết hoá học, qui tắc bát tử

- Độ dài liên kết, năng lượng liên kết, lực Van der Waals, momen lưỡng cực

Trang 36

năng lượng liên kết, lực Van der Waals, momen lưỡng cực

- Viết được công thức e của Lewis, dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể

có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng

- Xác định được trạng thái lai hoá của nguyên tử và xác định dạng hình học của phân tử dựa vào các thuyết

- Định luật Hees và các hệ quả Cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng

- Các khái niệm biến thiên entanpi ∆H, entropi ∆S và biến thiên thế đẳng áp (hay năng lượng Gibls) ∆G Điều kiện để quá trình tự xảy ra là ∆G < 0

- Các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng trên

Hiểu:

- Tác động của entanpy và entropy lên chiều hướng diễn biến của quá trình

- Thế đẳng nhiệt đẳng áp và chiều hướng diễn biến của quá trình

b) Kĩ năng

- Biết biểu diễn phương trình nhiệt hoá học cụ thể

- Tính được nhiệt phản ứng từ một trong hai loại dữ kiện là: Nhiệt tạo thành và

năng lượng liên kết

- Giải được một số bài tập xác định chiều xảy ra của phản ứng

2.1.5 Động hóa học (Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học)

Trang 37

- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ

- Định nghĩa về cân bằng hoá học và đại lượng đặc trưng là hằng số cân bằng (biểu thức và ý nghĩa) trong hệ đồng thể và hệ dị thể

- Định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng HH và các yếu tố ảnh hưởng

Hiểu:

- Nội dung nguyên lí Lơ sa- tơ- liê và vận dụng trong mỗi trường hợp cụ thể

- Tiêu chuẩn về cân bằng và tự diễn biến của quá trình ∆G0 = − RT ln K

b) Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về pư thuận nghịch và cân bằng HH

- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng HH trong những điều kiện cụ thể

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể

- Giải được bài tập: Tính hằng số cân bằng K ở nhiệt độ nhất định của pư thuận nghịch biết nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và ngược lại; bài tập khác

có nội dung liên quan

2.1.6 Phản ứng hóa học

a) Kiến thức

Biết:

- Phản ứng oxi hóa khử Thế khử và chiều của pư oxi hóa khử

- Phản ứng oxi hóa khử và dòng điện – Pin Galvani: Cấu tạo và hoạt động của pin, sức điện động của pin, đktc của các loại điện cực, điện cực tiêu chuẩn hiđro

- Điện phân: Định nghĩa, các trường hợp điện phân, định luật điện phân, quá

Trang 38

thế Các nguồn điện: pin, ăc quy

- Tính sức điện động của pin, viết phản ứng hóa học xảy ra trong pin

- Xét độ mạnh tương đối của các chất oxi hóa và chất khử

- Dự đoán chiều tự diễn biến của phản ứng oxi hóa khử

- Tính hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa khử

- Dự đoán độ bền tương đối của các trạng thái oxi hóa khác nhau

- Dự đoán sản phẩm điện phân

- Sự hoà tan, cơ chế sự hoà tan, độ tan Định luật Raoult 2, áp suất thẩm thấu

- Hằng số axit – bazơ, cặp axit – bazơ liên hợp

- Khái niệm về dung dịch đệm, tích số hoà tan, hằng số tạo phức

- Các loại pư trong dung dịch điện ly: pư axit – bazơ, pư tạo chất ít tan, pư thuỷ phân muối, pư oxihoá - khử, pư tạo phức

b) Kĩ năng

- Tính độ tan, nồng độ của dung dịch bão hoà hoặc chưa bão hoà

- Biết áp dụng các định luật để giải bài tập

Trang 39

- Xác định độ điện ly của các chất điện ly yếu Xác định được mối quan hệ giữa độ điện ly, độ pH của một dung dịch dựa vào hằng số điện ly

- Sử dụng chỉ thị màu trong phân tích dung dịch

- Biết cách sử dụng hằng số axit – bazơ trong dung dịch đệm, tích số tan và hằng số tạo phức trong các pư tạo chất kết tủa và tạo phức chất

- Biểu diễn được cân bằng các loại trong dung dịch điện ly

- Áp dụng thích hợp các loại hằng số cho mỗi loại cân bằng để tính toán được

- Giải được các bài tập liên quan

2.1.8 Giảng dạy thực hành về chuẩn độ axit – bazơ

a) Kiến thức

Biết:

- Nguyên tắc chung của chuẩn độ axit – bazơ

- Các khái niệm cơ bản:

+ Phản ứng chuẩn độ axit – bazơ Sự chuẩn độ (quá trình chuẩn độ)

+ Chất thay đổi tín hiệu khi chuẩn độ được gọi là chất chỉ thị

+ Điểm tương đương, điểm cuối chuẩn độ (điểm kết thúc chuẩn độ)

+ Đường chuẩn độ, bước nhảy của đường chuẩn độ

Hiểu:

- Đặc điểm của phương pháp chuẩn độ axit – bazơ

- Chất chỉ thị axit-bazơ (chất chỉ thị pH)

b) Kĩ năng

- Chuẩn độ đơn axit mạnh bằng đơn bazơ mạnh và ngược lại

- Chuẩn độ đơn axit yếu bằng đơn bazơ mạnh và ngược lại

- Từ cách chuẩn độ trên xác định nồng độ của axit, bazơ

- Xác định bước nhảy pH của đường chuẩn độ để chọn chất chỉ thị thích hợp trong quá trình chuẩn độ axit - bazơ

- Cách pha chế dung dịch chuẩn

Trang 40

2.2 Cơ sở khoa học của việc thiết kế tài liệu BDHSGHH THPT chuyên

2.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc dạy và học HH ở các trường THPT

chuyên

Theo kết quả điều tra ở bảng 1.7 và 1.14, tác giả rút ra một số thuận lợi và khó

khăn trong việc dạy học ở các trường THPT chuyên như sau:

2.2.1 1 Thuận lợi

Có sự quan tâm của lãnh đạo sở, trường rất tốt (mức độ từ 4,4/5 - 4,6/5)

Theo tài liệu [13] Bộ GD và ĐT đã thành lập khung chương trình chuyên cho

các môn chuyên, chương trình quốc gia bồi dưỡng nhân tài giai đoạn 2008 – 2020

với những bước đi và mục tiêu cụ thể, đây là động lực mạnh mẽ thúc đẩy việc bồi

dưỡng, đào tạo nhân tài cho đất nước

Công tác tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên chất lượng cao (từ 4,1/5

đến 4,6/5) được thực hiện theo quy định của Bộ GD và ĐT Theo tài liệu [13] một

số địa phương tổ chức tuyển sinh theo hai vòng:

+ Vòng 1: sơ tuyển HS đảm bảo một số điều kiện về học lực và hạnh kiểm

+ Vòng 2: tổ chức thi tuyển đối với những HS đã qua xét tuyển ở vòng 1

Việc thực hiện tuyển sinh 2 vòng cho thấy đảm bảo chọn được HS vừa giỏi

toàn diện các môn, vừa có biểu hiện nhất định về năng khiếu môn chuyên, góp phần

thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện ở trường THPT chuyên

Công tác phát triển đội ngũ GV được thực hiện ở mức khá cao (từ 4,2/5 –

4,4/5): các địa phương đều có chính sách ưu tiên, khuyến khích, hỗ trợ kinh phí cho

GV tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Hợp tác, trao đổi với các cơ sở GD trong và ngoài nước: các trường chuyên

thường xuyên tổ chức các đợt giao lưu trao đổi kinh nghiệm với các trường chuyên

khác về công tác quản lí, hoạt động chuyên môn, kinh nghiệm phát hiện, BDHSG

Các HS và GV rất tâm huyết với việc BDHSG (từ mức 3,7/5 – 4,4/5)

2.2.1.2 Khó khăn

- Theo tài liệu [13], trong các năm trước gần đây Bộ GD và ĐT đã quy định

“HSG quốc gia không được ưu tiên tuyển thẳng hoặc cộng điểm vào đại học” Chỉ

có 1 năm trở lại đây mới có quy định trở lại “HSG quốc gia được ưu tiên tuyển

thẳng hoặc cộng điểm vào đại học”

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 1.3. Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay (Trang 22)
Bảng 1.5. Phương pháp dạy chuyên và BDHSGHH hiện nay - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 1.5. Phương pháp dạy chuyên và BDHSGHH hiện nay (Trang 24)
Hình 2.7 . Biến thiên nồng độ các chất A và B theo thời gian - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Hình 2.7 Biến thiên nồng độ các chất A và B theo thời gian (Trang 96)
Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm và đối chứng - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 129)
Bảng 3.3. Điểm bài kiểm tra lần 2 - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.3. Điểm bài kiểm tra lần 2 (Trang 133)
Hình 3.7.  Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Hình 3.7. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN1 và ĐC1 (Trang 138)
Hình 3.8.   Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Hình 3.8. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của lớp TN2 và ĐC2 (Trang 138)
Bảng 3.8.  Tổng hợp các tham số đặc trưng của 2 bài kiểm tra - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 2 bài kiểm tra (Trang 140)
Bảng 3.11. Nhận xét của giáo viên về hình thức của tài liệu - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.11. Nhận xét của giáo viên về hình thức của tài liệu (Trang 143)
Bảng 3.13. Nhận xét của giáo viên về hiệu quả sử dụng tài liệu - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.13. Nhận xét của giáo viên về hiệu quả sử dụng tài liệu (Trang 145)
Bảng 3.14. Nhận xét của học sinh về nội dung trong tài liệu - thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 10 trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.14. Nhận xét của học sinh về nội dung trong tài liệu (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w