1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên

210 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trên thực tế, việc dạy và học ở các lớp chuyên nói chung và lớp chuyên Hóa nói riêng cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi HSG hóa học đang gặp một số khó khăn với những lý do

Trang 1

Trần Nguyên Anh Thư

THIẾT KẾ BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP

11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 2

Trần Nguyên Anh Thư

THIẾT KẾ BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP

11 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS DƯƠNG BÁ VŨ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 3

Tôi xin gởi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã tận tình giảng dạy, mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn, đã cung cấp nhiều kiến thức hiện đại của nhân loại về Giáo dục học đến cho chúng tôi

Xin gửi lời tri ân đến TS Dương Bá Vũ Cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy cô các trường THPT chu yên Trần Hưng Đạo tỉnh Bình Thuận, trường THPT chuyên Lương Thế Vinh tỉnh Đồng Nai, trường THPT chuyên Hùng Vương tỉnh Gia Lai đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúp tôi thực hiện tốt luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2014

Tác giả Trần Nguyên Anh Thư

Trang 4

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Tầm quan trọng của việc BDHSG, đào tạo nhân tài 5

1.1.2 Tính cấp thiết của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSG hóa học 5

1.1.3 Vấn đề BD HSG, đào tạo nhân tài trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.1.4 Các luận văn, luận án về bồi dưỡng HSG 10

1.2 Học sinh giỏi 12

1.2.1 Quan niệm về học sinh giỏi, học sinh giỏi hóa học 12

1.2.2 Năng khiếu của học sinh trong học tập môn Hóa học 14

1.2.3 Những năng lực và phẩm chất cần có của một học sinh giỏi hóa học 15

1.2.4 Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi 15

1.3 Bài tập hóa học 16

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 16

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học 16

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 18

1.3.4 Quá trình giải bài tập hóa học 19

1.3.5 Quan hệ giữa việc giải bài tập và việc phát triển tư duy cho HS 20

1.3.6 Một số phương pháp thiết kế bài tập hóa học 20

1.4 Thực trạng việc sử dụng, thiết kế bài tập hóa học ở các trường THPT chuyên 21 1.4.1 Mục đích điều tra 21

1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra .21

1.4.3 Kết quả điều tra 22

Trang 5

KIM HÓA HỌC LỚP 11 TRƯỜNG THPT CHUYÊN 28

2.1 Cơ sở khoa học của việc thiết kế bài tập BDHSG Hóa học THPT chuyên 28

2.1.1 Nguyên tắc thiết kế bài tập BDHSG Hóa học lớp 11 THPT chuyên 28

2.1.2 Quy trình thiết kế bài tập BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên 30

2.1.3 Chương trình Hóa học lớp 11 THPT chuyên phần phi kim 31

2.2 Hệ thống bài tập dùng BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên phần phi kim 32

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập 32

2.2.2 Hệ thống bài tập chương “ Nitơ – Photpho” 33

2.2.3 Hệ thống bài tập chương “ Cacbon – Silic” 87

2.3 Sử dụng bài tập BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên phần phi kim 118

2.3.1 Dùng bài tập để rèn cho HS một số năng lực học tập quan trọng 118

2.3.2 Dùng bài tập để hướng dẫn HS cách tiếp cận và tư duy giải bài tập 120

2.3.3 Dùng bài tập để củng cố, nâng cao, mở rộng và đào sâu kiến thức 120

T iểu kết chương 2 122

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 123

3.1 Mục đích thực nghiệm 123

3.2 Đối tượng thực nghiệm 123

3.3 Nội dung thực nghiệm 123

3.4 Tiến trình thực nghiệm 124

3.5 Kết quả thực nghiệm 127

3.5.1 Kết quả về mặt định lượng 127

3.5.2 Kết quả về mặt định tính 133

Tiểu kết chương 3 134

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138 PHỤ LỤC

Trang 6

BTHH : Bài tập hóa học BDHSG : Bồi dưỡng học sinh giỏi đkc : Điều kiện chuẩn

Trang 7

Bảng 1.1 Đội ngũ GV làm công tác bồi dưỡng HSG hóa học 22

Bảng 1.2 Bài tập dùng trong bồi dưỡng HSG hóa học 23

Bảng 1.3 Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học bồi dưỡng HSG hóa học 24

Bảng 1.4 Bài tập tham khảo 25

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 123

Bảng 3.2 Điểm bài kiểm tra lần 1 127

Bảng 3.3 Phân phối tần suất của bài kiểm tra lần 1 127

Bảng 3.4 Phân phối tần suất tích lũy của bài kiểm tra lần 1 128

Bảng 3.5 Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 1 129

Bảng 3.6 Điểm bài kiểm tra lần 2 129

Bảng 3.7 Phân phối tần suất của bài kiểm tra lần 2 130

Bảng 3.8 Phân phối tần suất tích lũy của bài kiểm tra lần 2 130

Bảng 3.9 Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 131

Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả của 2 bài kiểm tra 132

Trang 8

Hình 2.1 Mô hình mạng tinh thể kim cương 96

Hình 2.2 Kim cương và cấu trúc tinh thể kim cương; than chì và cấu trúc tinh thể than chì 97

Hình 3.1 Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN1 và ĐC1 128

Hình 3.2 Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN2 và ĐC2 128

Hình 3.3 Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN3 và ĐC3 129

Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 2 của lớp TN1 và ĐC1 130

Hình 3.5 Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 2 của lớp TN2 và ĐC2 131

Hình 3.6 Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 2 của lớp TN3 và ĐC3 131

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh kết quả học tập của lớp TN - ĐC 132

Trang 9

MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, trong cuộc sống hiện nay, hầu hết các lĩnh vực ít nhiều đều

có liên quan đến Hóa học Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang chuyển mình trên con đường Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, cùng với sự bùng nổ về khoa học và công nghệ Do đó, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để nước ta sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới

Từ lâu, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã biên soạn khung tài liệu, chương trình chuyên sâu cho tất cả các môn chuyên của các trường THPT chuyên, đồng thời tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nên chất lượng giáo dục trong các trường THPT chuyên ngày càng nâng cao Tuy nhiên, trên thực tế, việc dạy và học ở các lớp chuyên nói chung và lớp chuyên Hóa nói riêng cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) hóa học đang gặp một số khó khăn với những lý do sau:

+ Một số trường chuyên “tuổi đời còn quá trẻ” nên số lượng đặc biệt là chất lượng giáo viên chưa đáp ứng cho nhu cầu, công tác bồi dưỡng HSG

+ Giáo viên chưa chủ động trang bị tốt hệ thống lý thuyết, bài tập chuyên sâu trong quá trình dạy chuyên

+ Chưa có nhiều tài liệu tham khảo đầy đủ và hoàn chỉnh cho học sinh

+ Nội dung giảng dạy, rèn luyện học sinh so với yêu cầu của các kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế còn khoảng cách không nhỏ, chưa thể hiện rõ tính hội nhập

Từ thực tế trên đã đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo không những có nhiệm

vụ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn phải phát triển, bồi dưỡng cho những học sinh có năng lực, có tư duy sáng tạo bởi một lẽ “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”

Vì vậy việc phát triển và bồi dưỡng HSG môn Hóa học ở trường THPT chuyên có một

vị trí hết sức quan trọng Tuy nhiên, muốn có HSG cần phải hội đủ 4T: Thầy giỏi – Trò xuất sắc – Tài liệu đầy đủ - Tài chính dồi dào” Điều đó khẳng định tầm quan trọng của tài liệu tham khảo trong việc bồi dưỡng HSG

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài “ Thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường THPT chuyên” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và bồi dưỡng HSG môn Hóa học

“Thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường THPT chuyên ” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và bồi dưỡng HSG môn Hóa học

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng của việc thiết kế, sử dụng bài tập hóa học ở các trường THPT chuyên

- Nghiên cứu chương trình hóa học phần phi kim lớp 11 ở các trường THPT chuyên, các đề thi HSG do các trường tổ chức, đề thi HSG cấp tỉnh, đề Olympic 30/4, Olympic của một số nước như Hoàng Gia Úc hoặc Olympic Hóa học quốc tế

- Xây dựng nguyên tắc và tiến trình thiết kế bài tập BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên

- Thiết kế bài tập BDHSG phần phi kim hóa học lớp 11 trường THPT chuyên đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các kỳ thi quốc gia và xu hướng hội nhập

- Đề xuất các phương pháp sử dụng bài tập trong dạy và học hóa học phần phi kim lớp 11 ở các trường THPT chuyên

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường THPT chuyên

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học lớp 11 ở trường THPT chuyên

- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường THPT chuyên

Trang 11

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 5/ 2013 đến tháng 9/2014

Nếu việc thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường THPT chuyên với nội dung phong phú, đa dạng, có chất lượng và việc sử dụng

hệ thống bài tập một cách có hiệu quả thì sẽ giúp HS nâng cao chất lượng, rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, chủ động, sáng tạo nhằm phát triển tư duy cho HS, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình bồi dưỡng HSG môn Hóa học

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa

- Nghiên cứu chương trình chuyên phần phi kim lớp 11 và tài liệu hướng dẫn nội dung các kỳ thi chọn HSG trong nước và ngoài nước

- Nghiên cứu, sưu tầm, phân tích bài tập hóa học trong các đề thi HSG các cấp

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp điều tra và thu thập thông tin bằng cách trắc nghiệm, phỏng vấn,

dự giờ để tìm hiểu quá trình giảng dạy và BDHSG hóa học lớp 11 ở trường THPT chuyên

- Trao đổi, tổng kết kinh nghiệm với các giáo viên giảng dạy các lớp chuyên và bồi dưỡng HSG lớp 11 THPT chuyên

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá chất lượng của bài tập phần phi kim lớp 11 dùng trong BDHSG ở trường THPT chuyên

Trang 12

7.3 Các phương pháp toán học

- Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

- Lập bảng số liệu, vẽ đồ thị và tính các tham số thống kê

- Thiết kế hệ thống bài tập phục vụ cho việc BDHSG hóa học

- Đề xuất cách sử dụng bài tập nhằm rèn luyện tư duy hóa học, phát triển năng lực tự học cho HS

- Cung cấp cho GV và HS yêu thích môn Hóa học một tài liệu tham khảo bổ ích

Trang 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tầm quan trọng của việc BDHSG, đào tạo nhân tài

Nhân loại đang bước từ xã hội công nghiệp sang xã hội hậu công nghiệp còn gọi

là xã hội thông tin với nền kinh tế tri thức toàn cầu hóa Việt Nam ta mới bước vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nghĩa là phải thực hiện hai cuộc cách mạng cùng một lúc để từ nền văn minh nông nghiệp tiến lên văn minh công nghiệp rồi tiến thẳng đến nền văn minh trí tuệ Trong công cuộc hòa nhập và đổi mới, chúng ta càng thấy rõ tầm quan trọng của nền kinh tế tri thức Đó là nền kinh tế dựa vào công nghệ cao, trong đó tri thức phải thành kĩ năng, tri thức phải thành trí lực Suy rộng ra dân trí phải trở thành nhân lực và đặc biệt nhân tài phải trở thành một bộ phận chất lượng cao của nhân lực và được coi như là đầu tàu của đoàn tàu nhân lực Đó là hướng tổng quát nhất của giáo dục đi vào phục vụ nền kinh tế tri thức

Trên cơ sở xác định “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, Đảng ta đã chỉ ra phương hướng phấn đấu tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa: đó là khơi dậy và phát huy nội lực, trên cơ sở đó thu hút ngoại lực Nội lực hàng đầu phải kể đến đó là nội lực của con người Việt Nam Vì lẽ đó, công tác phát hiện và đào tạo nhân tài là một trong những quốc sách hàng đầu của đất nước ta Nói cách khác, đó chính là thứ của cải nội sinh mà chúng ta phải luôn quan tâm đầu tư và phát triển

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, sự phát triển nền công nghiệp hóa chất và những lĩnh vực có liên quan đến ngành Hóa đòi hỏi phải có một lực lượng cán bộ giỏi

về công nghệ hóa học Điều đó cần được chuẩn bị ngay từ bậc phổ thông Việc phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trong trường trung học là những bước ban đầu ươm mầm cho những tài năng hóa học về sau

1.1.2 Tính cấp thiết của việc phát hiện, tuyển chọn và BDHSG hóa học

Nhân tài có ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến sự phát triển của xã hội, của lịch

sử Tuy nhiên, “nhân tài không phải là sản phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng có thể bị mai một nếu không được phát hiện và sử

Trang 14

dụng đúng chỗ ” (Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng tại Đại hội VI, 1996) Do vậy, việc phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng HSG nói chung và HSG hóa học nói riêng

là một nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cơ quan chức năng, của trường, của

GV Trong đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường chuyên là công tác tuyển chọn, bồi dưỡng HSG

Làm thế nào để đạt kết quả trong công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng HSG

là một vấn đề không đơn giản, không chỉ một sớm một chiều Đó là một quá trình mang tính khoa học, có tính chiến lược lâu dài trong cả cấp học, đặc biệt là các bậc học phổ thông

Hiện nay, công tác đào tạo HS chuyên và HSG gặp phải những khó khăn nhất định cả về yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan Để công việc này đạt kết quả cao, cần có một số chuẩn bị nhất định như sau:

+ Cần phải có nhiều tài liệu học tập và có sự hướng dẫn của GV

+ Cần có kế hoạch tuyển chọn HS chuyên và HSG sớm

+ Tạo niềm tin, gây hứng thú cho các em với môn chuyên và có quyết tâm vào đội tuyển

+ Động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho các em tập trung vào môn chuyên + Phân loại HS để GV có phương pháp bồi dưỡng thích hợp cho từng đối tượng

+ Hướng dẫn HS cách học và nghiên cứu trong học tập

Một điều không thể phủ nhận được, đó là hầu hết các em HS chuyên hoặc HSG sau khi rời ghế trường THPT đều được học tập ở môi trường cao hơn và học giỏi hơn Nhiều em đã có học vị xứng đáng và đang giữ những vị trí chủ chốt ở các trường đại học, các ngành khoa học trong và ngoài nước Điều đó đã chứng minh rằng: mô hình đào tạo, bồi dưỡng HS chuyên, HSG là cần thiết và cấp bách, cần phát huy và duy trì lâu dài

1.1.3 Vấn đề BDHSG, đào tạo nhân tài trên thế giới và ở Việt Nam

Theo tài liệu [26], có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông Nhiều nước ghi

Trang 15

riêng thành một mục dành cho HSG hoặc coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt

a Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng HSG

Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG và HS tài năng nhìn chung các nước đều khá giống nhau Có thể nêu lên một số điểm chính sau đây:

- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của trẻ

- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo

- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời

- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm

- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp xã hội

- Phát triển phẩm chất lãnh đạo

b Phương pháp và các hình thức giáo dục HSG

HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp Vì thế, cần có một chương trình HSG để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục Giáo dục HSG (gifted education) nêu lên các hình thức sau đây:

- Lớp riêng biệt (Separate classes): HSG được rèn luyện trong một lớp hoặc một

trường học riêng, thường gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu Nhưng lớp hoặc trường chuyên (độc lập) này có nhiệm vụ hàng đầu là đáp ứng các đòi hỏi cho những HSG về

lí thuyết (academically) Hình thức này đòi hỏi ở nhà trường rất nhiều điều kiện ( không dựa vào được các gia đình phụ huynh) từ việc bảo vệ HS, giúp đỡ và đào tạo phát triển chuyên môn cho giáo viên đến việc biên soạn chương trình, bài học

- Phương pháp Mông-te-xơ-ri (Montessori method): Trong một lớp HS chia thành ba

nhóm tuổi, nhà trường mang lại cho HS những cơ hội vượt lên so với các bạn cùng nhóm tuổi Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng được các mức độ khá tự do, nó hết sức có lợi cho những HSG trong hình thức học tập với tốc độ cao

- Tăng gia tốc (Acceleration): Những HS xuất sắc xếp vào một lớp có trình độ cao với

nhiều tài liệu tương ứng với khả năng của mỗi HS Một số trường Đại học, Cao đẳng

đề nghị hoàn thành chương trình nhanh hơn để HS có thể học bậc học trên sớm hơn

Trang 16

Nhưng hướng tiếp cận giới thiệu HSG với những tài liệu lí thuyết tương ứng với khả năng của chúng cũng dễ làm cho HS xa rời xã hội

- Học tách rời (Pull-out): một phần thời gian theo lớp HSG, phần còn lại học lớp

thường

- Làm giàu tri thức (Enrichment) toàn bộ thời gian HS học theo lớp bình thường, nhưng nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tự học ở nhà

- Dạy ở nhà (Homeschooling): một nửa thời gian học tại nhà, học theo nhóm, học có

cố vấn (mentor) hoặc một thầy một trò (tutor) và không cần dạy

- Trường mùa hè (Summer school): bao gồm nhiều course học được tổ chức vào mùa

- Sở thích riêng (Hobby): một số môn thể thao như cờ vua được tổ chức dành để cho

HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường

Phần lớn các nước đều chú ý bồi dưỡng HSG từ tiểu học Cách tổ chức dạy học cũng rất đa dạng: có nước tổ chức thành lớp, trường riêng Một số nước tổ chức dưới hình thức tự chọn hoặc course học mùa hè, một số nước do các trung tâm tư nhân hoặc các trường đại học đảm nhận

c Đánh giá HSG

Theo Clack, khi đánh giá HSG cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Xem xét một cách toàn diện các môn học đối với những HS nổi trội

- Sử dụng nhiều dạng kiểm tra và các chỉ số đánh giá khác nhau

- Bảo đảm cho tất cả các HS được có điều kiện thử sức đầu vào một cách công bằng và không thiên vị

- Phát triển các hình thức đánh giá nhằm cho phép các tỉ lệ khác nhau của độ tin cậy

Hoặc sự đánh giá HSG dực trên các cơ sở: khả năng tinh thần, trí tuệ, sáng tạo, động

cơ học tập Một số trường áp dụng cách kiểm tra chỉ số thông minh (IQ) Việc bồi

Trang 17

dưỡng HSG và đánh giá tuyển chọn của các nước khác nhau cũng có nhiều điểm khác nhau

Đầu thập kỉ 60 của thế kỉ XX, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội phối hợp với các công ty giáo dục Hà Nội đã tổ chức một lớp bồi dưỡng toán cho HSG toán của Hà Nội “Lớp Toán đặc biệt” đầu tiên của cả nước ra đời vào tháng chín năm 1965

Mục đích ban đầu của hệ thống trường chuyên mong đợi là nơi phát triển các tài năng đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực khoa học cơ bản Trong các thời kỳ đầu của

hệ thống trường chuyên, mục tiêu này đã được theo sát và đạt được những thành tựu khi mà phần lớn các HS chuyên Toán khi đó tiếp tục theo đuổi các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, tin học

Tuy nhiên, cùng với sự mở rộng của hệ thống trường chuyên cũng như việc Việt Nam tham dự các kỳ thi Olympic khoa học quốc tế nhiều hơn, mục tiêu ban đầu của hệ thống này ngày càng phai nhạt Thành tích của trường chuyên trong kì thi HSG các cấp, kì thi tốt nghiệp THPT, kì thi thuyển sinh vào đại học, cao đẳng vẫn thường rất cao Nhiều người cho rằng lí do chính cho những thành tích này không phải là chất lượng giáo dục mà là do phương pháp luyện thi Tỉ lệ HS các trường chuyên tiếp tục theo đuổi khoa học hay các lĩnh vực liên quan ngày càng thấp và khiến cho giới khoa học Việt Nam không khỏi lo ngại Tuy nhiên, tồn tại và phát triển hệ thống trường THPT chuyên là điều cần thiết Hơn lúc nào hết, sự nghiệp bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước phải được đặt lên một tầm cao mới với yêu cầu mới, nguồn lực mới, cách làm mới

1.1.3.3 Các kì thi HSG ở Việt Nam

a Kì thi HSG hóa học cấp tỉnh, thành phố

Được tổ chức rộng rãi ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước Đây cũng là kì thi nhằm mục đích tuyển chọn những HS ưu tú, có năng khiếu đặc biệt về hóa học của tỉnh, thành để dự thi HSG quốc gia hằng năm

b Kì thi Olympic hóa học 30 – 4 khu vực phía Nam

Trang 18

Kì thi Olympic truyền thống 30 – 4 dành cho HS lớp 10, 11 được tổ chức hằng năm theo sáng kiến của trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và Sở Giáo dục – Đào tạo Tp.HCM Kì thi này được tổ chức nhằm mục đích:

- Phát hiện và động viên phong trào học tập, rèn luyện của HS năng khiếu lớp 10,

11 các tỉnh phía Nam chuẩn bị đội ngủ dự thi HSG quốc gia hóa học hằng năm

- Trao đổi kinh nghiệm về bồi dưỡng HSG hóa học giữa GV các trường có HS tham

dự

- Tạo điều kiện để các HSG hóa học ở các tỉnh, thành giao lưu, làm quen với hình thức thi Olympic khu vực và trao đổi lẫn nhau về kinh nghiệm học tập hóa học

c Kì thi HSG quốc gia môn Hóa học

Đây là kì thi về hóa học có quy mô lớn nhất trên phạm vi cả nước Mục đích lựa chọn những HS có khả năng xuất sắc nhất về hóa học đồng thời chuẩn bị đội tuyển cho

kì thi Olympic hóa học quốc tế Các HS đạt giải có số điểm cao được triệu tập vào đội

dự tuyển Olympic hóa học quốc tế tại Hà Nội Sau quá trình bồi dưỡng, ôn luyện, các

HS trải qua một kì thi tuyển chọn nữa và cuối cùng chọn lựa ra đội tuyển chính thức thi Olympic hóa học quốc tế gồm 4 thành viên

d Kì thi chọn đội tuyển quốc gia thi Olympic hóa học quốc tế

Kì thi chọn HSG quốc gia thi Olympic quốc tế hằng năm diễn ra sau thời gian thi HSG quốc gia khoảng 2 tháng Thí sinh dự thi là những HS đạt điểm cao trong kì thi HSG quốc gia trên toàn quốc (xét điểm từ cao xuống thấp) Những thí sinh đỗ trong vòng này sẽ đại diện cho Việt Nam tham dự kì thi Olympic quốc tế Thành viên các đội tuyển dự thi Olympic quốc tế đều được tập trung ôn luyện trong gần hai tháng trước kì thi diễn ra để đảm bào chuẩn bị kĩ cả về kiến thức lẫn tâm lý cho các em trước khi tranh tài với bạn bè quốc tế

1.1.4 Các luận văn, luận án về bồi dưỡng HSG

Đi theo hướng này đã có các công trình nghiên cứu sau:

- “Bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học ở trường THPT”, Luận văn thạc sĩ của tác giả

Vũ Anh Tuấnnăm 1998, trường ĐHSP Hà Nội

Trang 19

- “Hệ thống lý thuyết bài tập dung dịch chất điện ly dùng bồi dưỡng học sinh giỏi

và học sinh chuyên Hóa học”, Luận văn Thạc sĩ của tác giả Cao Cự Giác năm 1999, trườngĐHSP Hà Nội

- “Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HSG hoá học ở trường THPT một số tỉnh miền núi”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thế Nhânnăm 1999, trườngĐHSP Hà Nội

- “Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học ở trường THPT”, Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Anh Tuấn năm

2004, trường ĐHSP Hà Nội

- “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng cho học sinh lớp chuyên ở bậc THPT” – Luận văn thạc sĩ của Lại Thị Thu Thủy (2004) – ĐHSP Hà Nội

- “Xây dựng lý thuyết – xây dựng hệ thống bài tập phần dung dịch, sự điện li và phản ứng oxi hóa khử dùng cho HS khá, giỏi, lớp chọn, lớp chuyên hóa học ở bậ THPT” – Luận văn thạc sĩ của Hoàng Công Chứ (2006) – ĐHSP Hà Nội

- “Phân loại, xây dựng tiêu chí cấu trúc các bài tập về hợp chất ít tan phục vụ cho việc bồi dưỡng HSG quốc gia” – Luận văn thạc sĩ của Vương Bá Huy (2006) – ĐHSP

- “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học vô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong bồi dưỡng HSG ở trường THPT” – Luận văn thạc sĩ của Đỗ Văn Minh (2007) – ĐHSP Hà Nội

- “Động hóa học hình thức – Một số tổng kết và áp dụng trong giảng dạy” – Luận văn thạc sĩ của Vũ Minh Tuân (2007) – ĐHSP Hà Nội

- “Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HS giỏi Hóa học hữu cơ THPT” – Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Tấn Diệnnăm 2009, ĐHSP Tp.HCM

Trang 20

- “Xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phần Hóa lý dùng trong bồi dưỡng học sinh giỏi, chuyên hóa trường THPT” – Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Mỹ Trang năm

2009, ĐHSP Tp.HCM

- “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên” – Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thùy Dung (2011) – ĐHSP Tp.HCM

- “Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học – chương trình THPT chuyên” - Luận văn thạc sĩ của Trịnh Lê Hồng Phong (2011) – ĐHSP Tp.HCM

- “Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG hóa học lớp 10 THPT” - Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Huyền (2011) – ĐHSP Tp.HCM

- “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng HSG hóa học lớp 10 THPT chuyên” – Luận văn thạc

sĩ của Lê Thị Hữu Huyền (2012) – ĐHSP Tp.HCM

- “Bồi dưỡng HSG quốc gia môn hóa học” – Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Đào (2006) – ĐHSP Tp.HCM

- “Bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT”– Khóa luận tốt nghiệp của Đào Thị Hoàng Hoa (2006) – ĐHSP Tp.HCM

Chúng ta thấy rằng vấn đề tuyển chọn, bồi dưỡng HSG đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên “Thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên” còn ít được quan tâm Hiện nay, chưa có tác giả nào xây dựng bài tập bồi dưỡng HSG có nội dung liên quan ít nhiều đến các vấn

đề thực tiễn dành cho phần phi kim lớp 11 THPT chuyên

1.2 Học sinh giỏi

1.2.1 Quan niệm về học sinh giỏi, học sinh giỏi hóa học

1.2.1.1 Quan niệm về học sinh giỏi

Nhìn chung các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng khiếu)

và talent (tài năng) Luật bang Georgia (Hoa Kỳ) định nghĩa HSG như sau: “HSG là

học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết/ khoa học; người

Trang 21

cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó” - (Georgia Law)

HSG là những học sinh có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực

lí thuyết chuyên biệt Những học sinh này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế”.(Education of Gifted Students- Encarta Encyclopedia)

Theo chúng tôi, HSG trong nhà trường phổ thông được phân biệt thành hai đối tượng:

- Thứ nhất: HSG là đối tượng học sinh đủ điều kiện xếp loại học lực giỏi theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thứ hai: HSG là đối tượng học sinh có năng lực đặc biệt ở một môn học, có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và được giáo dục với hình thức giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của học sinh và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi HSG các cấp, tạo nguồn lực lượng để bồi dưỡng phát triển nhân tài cho xã hội

Trong thực tế, có trường hợp học sinh đạt học lực giỏi nhưng không đủ điều kiện được chọn vào đội tuyển HSG và ngược lại Trong phạm vi của đề tài, đối tượng HSG mà chúng tôi nghiên cứu là đối tượng thứ hai Đó là các HS thuộc lớp chuyên Hóa của một số trường THPT chuyên

1.2.1.2 Quan niệm về học sinh giỏi hóa học

Theo PGS Bùi Long Biên (Đại học Bách khoa Hà Nội):" HSG hóa học phải là người nắm vững bản chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới (do chưa được học hoặc chưa thấy bao giờ) trong các kì thi đưa ra" Còn theo PGS.TS Trần Thành Huế: "Nếu dựa vào kết quả bài thi để đánh giá thì bài thi đó phải hội tụ các yêu cầu:

- Có kiến thức cơ bản tốt, thể hiện nắm vững các khái niệm, các định nghĩa, các định luật hay quy luật đã được quy định trong chương trình, không thể hiện thiếu sót

về công thức, phương trình hóa học Số điểm phần này chiếm 50% toàn bài

Trang 22

- Vận dụng sắc bén có sáng tạo các kiến thức cơ bản trên Số điểm này là 40%

- Tiếp thu ngay các vấn đề mới nảy sinh do đề đưa ra Số điểm phần này là 6%

- Bài làm trình bày sạch đẹp, rõ ràng Phần này chiếm 4% ”

Chúng ta phải công nhận rằng, mỗi người có một cách học, một phương pháp học khác nhau, không thể có một khuôn mẫu chung cho mọi người Vấn đề mà có lẽ mọi người đều thống nhất là cần phải có một lòng hăng say học tập cao độ và một ý chí vươn lên thật mạnh mẽ Trong cách học, có lẽ trước hết ta phải tìm cách nắm vững được kiến thức cơ bản Có nghĩa là chúng ta phải lật đi lật lại vấn đề với 3 câu hỏi lớn:

"Đó là cái gì? Nó như thế nào? Tại sao lại như thế?" Với ba câu hỏi ấy, bạn sẽ tìm được cách tự học tốt nhất cho mình

1.2.2 Năng khiếu của học sinh trong học tập môn Hóa học

Một trong những mục tiêu quan trọng của dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng là phát hiện những HS có năng khiếu về bộ môn để kịp thời bồi dưỡng thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho bộ môn và nhân tài cho đất nước Vậy thế nào là học sinh có năng khiếu về hóa học? Các phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của HSG hóa học là gì?

Theo “Đại từ điển tiếng Việt” do Nguyễn Như Ý chủ biên trang 1172 – NXB Văn hóa – Thông tin 1999: “Năng khiếu là những phẩm chất sẵn có của con người được bộc lộ ra ở một lĩnh vực nào đó” Vậy ta có thể hiểu, năng khiếu hóa học là những phẩm chất sẵn có của con người được bộc lộ ra trong lĩnh vực hóa học

Trong luận án của TS Vũ Anh Tuấn, tác giả có nhận xét:

- Năng khiếu của HS trong học tập môn Hóa học bao gồm 2 mặt tích cực chủ yếu không thể tách rời nhau là khả năng tư duy toán học và khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng thiên nhiên, lĩnh hội, vận dụng tốt các khái niệm, định luật hóa học

- HS có khả năng tư duy toán học tốt nhưng không có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng thiên nhiên thì không thể có niềm say mê hóa học, dẫn đến học môn Hóa học theo cách thức phiến diện, công thức, tóan hóa các sự vật, hiện tượng của hóa học

Trang 23

1.2.3 Những năng lực và phẩm chất cần có của một học sinh giỏi hóa học

Các em HSG, học sinh chuyên hoá là các học sinh có trí tuệ phát triển tương

đối đặc biệt, đó phải là học sinh hội tụ được các phẩm chất và năng lực sau:

- Có năng khiếu hoá học, biểu hiện ở chỗ:

+ Có kiến thức hoá học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống (chính là nắm vững bản chất của các hiện tượng hoá học)

+ Có khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng và năng lực tư duy hoá học (biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá cao, có khả năng sử dụng phương pháp phán đoán mới: qui nạp, diễn dịch, loại suy )

+ Có khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiên, có khả năng vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo những kiến thức cơ bản vào những tình huống khác nhau Có khả năng nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ

+ Biết tìm ra con đường hay nhất, ngắn nhất, độc đáo để đi đến đích và có khả năng diễn đạt những ý tưởng của mình một cách ngắn gọn, chính xác, xúc tích

+ Có năng lực thực hành tốt, biểu hiện ở chỗ có kĩ năng tiến hành thí nghiệm hoá học, biết nhận xét hiện tượng và phân tích kết quả thí nghiệm để rút ra kiến thức

+ Có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học: biết nêu ra những dự đoán, lí luận và giải thích cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách dùng

thực nghiệm để kiểm chứng lại lí thuyết

+ Có năng lực lao động sáng tạo: biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy hoạt động, nhằm đạt đến kết quả mong muốn

- Có lòng say mê đặc biệt với môn Hoá học, có sức khoẻ tốt, có tính kiên trì bền

bỉ để có thể học tập nghiên cứu trong một thời gian dài, có tính khiêm tốn và cầu tiến,

có ý thức tự học, tự hoàn thiện kiến thức ở mọi nơi, mọi lúc

- Có kiến thức văn hoá nền tảng vững chắc Đó là kiến thức các bộ môn bổ trợ

như toán học, vật lí, sinh học, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức văn hoá nền như địa

lí, lịch sử, văn hoá ứng xử…

1.2.4 Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi

- Khả năng định hướng: ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội,

mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu để đạt được mục đích đó

Trang 24

- Bề rộng: có khả năng vận dung nghiên cứu các đối tượng khác

- Độ sâu: nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật và hiện tượng

- Tính linh hoạt: nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành

động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo

- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi

và ngược chiều

- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết

và tự giải quyết được vấn đề

- Tính khái quát: khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát Trên cơ sở đó vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại

1.3 Bài tập hóa học

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học

Theo “Từ điển tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “bài tập” có nghĩa

là “bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học”

Theo các tài liệu [27], [33], “bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra”

Một số tài liệu lý luận dạy học thường dùng thuật ngữ bài toán hoá học để chỉ những bài tập định lượng, đó là những bài tập có tính toán khi HS cần thực hiện những phép tính nhất định

BTHH không chỉ cung cấp cho HS kiến thức, mà cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức Do vậy, BTHH vừa là mục

đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học

Việc dạy học không thể thiếu bài tập Như đã nói trên bài tập được xếp trong hệ phương pháp dạy học Theo các tài liệu [5], [13], [29], [30], [31], nhiều nhà nghiên cứu

lý luận dạy học hoá học đã nghiên cứu và nêu ra ý nghĩa, tác dụng to lớn của BTHH về nhiều mặt như phát triển, giáo dục trí dục và đức dục mà chúng tôi tổng kết lại như sau:

Trang 25

- Giúp cho HS hiểu đúng, hiểu sâu hơn các khái niệm hoá học, củng cố, hệ thống hoá và khắc sâu các kiến thức hoá học cơ bản cũng như những kiến thức đã học một cách sinh động, hấp dẫn và thuận lợi nhất

- BTHH là phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HS tập vận dụng các kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng của thầy thành kiến thức của chính mình Kiến thức HS tiếp thu được chỉ có ích khi sử dụng được

- Giúp HS phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, rèn trí thông minh và năng lực sáng tạo Rèn luyện cho HS khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để giải đáp hoặc giải quyết những vấn đề được đặt ra trong học tập hoặc trong thực tiễn Ở đây HS được sử dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học, các thao tác tư duy, các phương pháp phán đoán suy lí để lựa chọn cách giải quyết hợp

lí, ngắn gọn và nhanh nhất

- Góp phần hình thành và rèn luyện các kỹ năng, kĩ xảo về hoá học như kỹ năng cân bằng phương trình hoá học, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học, kỹ năng nhận biết các chất, …góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS

- Giáo dục cho HS về tư tưởng, đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính sáng tạo khi xử trí các vấn đề đặt ra, tính chính xác khoa học; nâng cao lòng yêu thích bộ môn; rèn luyện tác phong lao động có tổ chức,

có kế hoạch, giữ gọn gàng, sạch sẽ nơi làm việc thể hiện rõ thông qua việc giải các bài tập thực nghiệm

- Có khả năng gắn kết các nội dung học tập hoá học ở trường học với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời sống hoặc sản xuất hoá học Do đó BTHH có tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, dạy nghề cho HS

- BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới (hình thành khái niệm, định luật…) trong quá trình tiếp cận tri thức mới, giúp HS tích cực,

tự lực khám phá, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững Điều này thể hiện

rõ khi HS làm bài tập thực nghiệm định lượng

Trang 26

- BTHH có tác dụng phát huy tính tích cực, tự lực của HS và giúp hình thành phương pháp học tập hợp lí

- BTHH còn là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác, giúp cả GV và HS biết được những lỗ hổng kiến thức cũng như những

sai sót mà HS hay mắc phải để kịp thời điều chỉnh, bổ sung

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học

Cũng theo các tài liệu [5], [13], [29], [30], [31], các nhà nghiên cứu lý luận dạy học hoá học đã đưa ra nhiều cách phân loại BTHH dựa trên các cơ sở khác nhau như sau:

- Phân loại dựa vào tính chất hay nội dung toán học của bài tập (bài tập định tính,

bài tập định lượng)

- Phân loại dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập (bài tập lý thuyết, bài tập thực nghiệm)

- Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài

tập (bài tập cơ bản, bài tập tổng hợp)

- Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra (bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm)

- Phân loại dựa vào nội dung hoá học của bài tập: cách phân loại này hay dùng khi dạy học và củng cố bài mới (bài tập hoá đại cương, bài tập hoá vô cơ, bài tập hoá hữu cơ)

- Phân loại dựa vào nhiệm vụ, yêu cầu của bài tập hay dạng bài tập (bài tập cân bằng phương trình phản ứng, viết chuỗi phản ứng, điều chế chất, nhận biết các chất)

- Phân loại dựa vào chức năng bài tập hay mức độ nhận thức và tư duy (bài tập ở trình độ: biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo)

- Phân loại dựa vào phương pháp giải bài tập

- Phân loại dựa vào mục đích sử dụng hay các bước dạy học (bài tập dùng để: kiểm tra đầu giờ, mở bài tạo tình huống dạy học, giảng bài mới, củng cố kiến thức, ôn tập - tổng kết, luyện tập ở nhà, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu – kém)

- Phân loại dựa vào đặc điểm hoạt động nhận thức (bài tập tái hiện, bài tập sáng tạo)

Trang 27

Trong thực tế dạy học, hai cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân loại theo nội dung và theo nhiệm vụ, yêu cầu hay dạng bài của bài tập

1.3.4 Quá trình giải bài tập hóa học

Theo tài liệu [25], quy trình giải BTHH bao gồm 4 giai đoạn cơ bản như sau

a Nghiên cứu đầu bài

+ Đọc kỹ đầu bài

+ Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài (nên tóm tắt dưới dạng sơ đồ cho dễ sử dụng)

+ Chuyển các giả thiết đã cho về các giả thiết cơ bản

+ Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra

b Xây dựng tiến trình luận giải

Xây dựng tiến trình luận giải thực chất là tìm con đường đi từ cái cần tìm đến cái đã cho bằng cách xét một vài các bài toán phụ liên quan Tính logic của bài toán có chặt chẽ hay không là ở giai đoạn này Nếu GV biết rèn luyện cho HS tự xây dựng cho mình một tiến trình luận giải tốt, tức là GV đã dạy cho HS bằng bài tập Thông qua đó

HS không chỉ nắm vững kiến thức, biết cách giải mà còn có được một cách thức suy luận, lập luận để giải bất kỳ một bài tập nào khác

c Thực hiện tiến trình giải

Thực hiện tiến trình giải thực chất là trình bày lời giải một cách tường minh từ giả thiết đến cái cần tìm Với các bài tập định lượng, phần lớn là đặt ẩn số, dựa vào mối tương quan giữa các ẩn số để lập phương trình, giải phương trình hay hệ phương trình và biện luận kết quả (nếu cần)

d Đánh giá việc giải

Bằng cách khảo sát lời giải, kiểm tra lại toàn bộ quá trình giải Có thể đi đến kết quả bằng cách khác không? tối ưu hơn không? tính đặc biệt của bài toán là gì? Trên thực tế ngay cả với những HS giỏi, sau khi tìm ra cách giải và trình bày lập luận của mình một cách sáng sủa, cũng xem như việc giải đã kết thúc Như vậy chúng ta đã bỏ mất một giai đoạn quan trọng và rất bổ ích cho việc học hỏi Việc nhìn lại cách giải, khảo sát, phân tích kết quả và con đường đã đi, HS có thể củng cố kiến thức và phát triển khả năng giải bài tập của mình Người GV phải hiểu và làm cho HS hiểu: không

Trang 28

có một bài tập nào hoàn toàn kết thúc, bao giờ cũng còn lại một cái gì để suy nghĩ Nếu có đầy đủ kiên nhẫn và chịu khó suy nghĩ thì có thể hoàn thiện cách giải và trong mọi trường hợp, bao giờ cũng hiểu được cách giải sâu sắc hơn

1.3.5 Quan hệ giữa việc giải bài tập và việc phát triển tư duy cho HS

Theo tài liệu [32], trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu

để phát triển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các năng lực tư duy của HS được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở:

- năng lực phát hiện vấn đề mới

- tìm ra hướng mới

- tạo ra kết quả học tập mới

Bài tập hóa học phong phú và đa dạng Do đó, để giải được bài tập hóa học cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa Qua đó, HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy cảa HS được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của

HS lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của

HS

1.3.6 Một số phương pháp thiết kế bài tập hóa học

Hiện nay, số lượng bài tập hóa học nằm trong các cuốn sách bài tập, sách tham khảo là vô cùng lớn Vậy nó được tạo ra như thế nào? Đó là do các nhà viết sách thiết

kế từ những bài tập sẵn có là chủ yếu, chỉ một lượng rất nhỏ là được viết mới Nhưng thiết kế các bài tập này theo phương pháp nào? Theo các tài liệu [4], [5], [30], [32], các phương pháp sau đây là thường dùng để thiết kế bài tập

1.3.6.1 Phương pháp tương tự

Từ một bài, có 3 cách biến đổi thành các bài tập khác nhau:

- Cách 1: Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng chất, ví dụ chia đôi lượng chất,

Trang 29

- Cách 2 : Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi chất tham gia phản ứng Lúc này lượng chất thay đổi nên sản phẩm cũng thay đổi theo

- Cách 3: Thay đổi cả hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng phương trình hóa học cơ bản

1.3.6.2 Phương pháp thay đổi hình thức câu hỏi

Từ một bài, bằng cách đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như khối lượng, số mol, thể tích nồng độ sẽ tạo ra nhiều bài tập mới có mức khó tương đương

1.3.6.3 Phương pháp đưa về dạng tổng quát

Thay các số liệu bằng chữ để bài tập có tính tổng quát Bài tập tổng quát mang tính trừu tượng cao nên khó hơn các bài tập có số liệu cụ thể

1.3.6.4 Phương pháp phối hợp

Chọn chi tiết hay ở một số bài tập để kết hợp thành một bài tập mới

1.3.6.5 Biến đổi bài tập sẵn có theo mục đích người dạy

- Lược bỏ một số dữ kiện để thay đổi mức độ khó của bài tập

- Đảo ngược bài tập

1.4 Thực trạng việc sử dụng, thiết kế bài tập hóa học ở các trường THPT chuyên 1.4.1 Mục đích điều tra

- Nắm được tình hình thiết kế, sử dụng bài tập hóa học phần phi kim lớp 11 ở các trường THPT chuyên

- Nắm được mức độ cấp thiết và tính thực tiễn của đề tài

1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra

- Đối tượng điều tra: GV hóa học và HS lớp 11, 12 chuyên hóa thuộc các trường THPT chuyên

- Phương pháp điều tra: dùng phiếu điều tra

Chúng tôi đã phát phiếu điều tra (phụ lục 1 và 2) đến các GV, HS của các trường THPT chuyên ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận, Vũng Tàu, Tây Ninh, Vĩnh Long, Long An, Tiền Giang và thu về 61 phiếu của GV, 294 phiếu của HS

Trang 30

1.4.3 Kết quả điều tra

1.4.3.1 Kết quả điều tra thực trạng từ phía GV

b Số năm tham gia dạy lớp

chuyên hóa, bồi dưỡng HSG

Từ bảng 1.1 cho thấy một số vấn đề sau :

- Đội ngũ GV trường chuyên đa số có thâm niên công tác lâu năm (từ 15 năm trở lên chiếm 45,9%) Do đó có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đồng thời trình độ chuyên môn của GV trường chuyên đạt tỉ lệ trên chuẩn khá cao (chiếm 60,6%) Đây là thuận lợi lớn trog công tác bồi dưỡng HSG , đào tạo nhân tài cho đất nước

- Tuy nhiên, số năm GV dạy chuyên và bồi dưỡng HSG thấp (trên 10 năm chiếm 18%)

Từ kết quả trên cho thấy các trường chưa thật sự tận dụng hết năng lực của GV trẻ vì số GV trẻ có trình độ cao (thạc sĩ) và nhiệt tình thì ít có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HSG, ngược lại số GV lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm lại không chịu đổi mới

Chất lượng đội ngũ GV luôn là vấn đề cốt lõi trong giáo dục toàn diện nói chung

và trong phát hiện, bồi dưỡng HSG nói riêng Tại các trường THPT chuyên, GV dạy giỏi và có kinh nghiệm là yếu tố quan trọng trong công tác bồi dưỡng HSG

Trang 31

* Về bài tập

Bảng 1.2 Bài tập dùng trong bồi dưỡng HSG hóa học

Nội dung SL % SL % SL % SL %

1 Nội dung kiến thức chuyên đề

phần phi kim 11 so với trình độ

của HS

Không phù hợp

Ít phù hợp Phù hợp Rất phù

hợp

5 8,2 29 47,5 20 32,8 7 11,5

2 Bài tập tham khảo phần phi

kim 11 dành cho HS chuyên do

Bộ Giáo dục ban hành

Rất ít Ít Nhiều Rất nhiều

32 52,5 26 42,6 3 4,9 0 0

3 So với các kì thi HSG cấp

quốc gia, khu vực, quốc tế, sách

bài tập chuyên do Bộ Giáo dục

ban hành có nội dung

Không phù hợp

Ít phù hợp Phù hợp Rất phù

hợp

10 16,4 37 60,7 9 14,8 5 8,2

4 Mức độ liên hệ thực với thực

tế của các bài tập về phi kim lớp

11 trong sách bài tập chuyên của

31 50,8 24 39,3 6 9,8 0 0

5 Sách bài tập viết về phần phi

kim lớp 11 dành cho HSG

(ngoài tài liệu chuyên của Nxb

Giáo dục) có nội dung

Không phong phú

Ít phong phú

Phong phú Rất phong

phú

25 41 35 57,4 1 1,6 0 0

6 Nguồn tài liệu chính về bài

tập phần phi kim lớp 11 mà quý

Thầy/Cô sử dụng để bồi dưỡng

HSG là

Sách bài tập chuyên

Tổ biên soạn

GV tự soạn

Cả ba tài liệu trên

0 0 30 49,2 7 11,5 24 39,3

7 Mức độ đáp ứng yêu cầu thực

tiễn các kỳ thi quốc gia và xu

hướng hội nhập của các bài tập

cho phần phi kim lớp 11 THPT

chuyên mà quý Thầy/Cô đã sử

dụng để bồi dưỡng HSG

Không đáp ứng

Đáp ứng một phần

Đã áp ứng Đáp ứng

hoàn toàn

49 80,31 10 16,3 2 3,3 0 0

Trang 32

Từ bảng 1.2 cho thấy :

- Hầu hết GV khi dạy chuyên hóa, tham gia bồi dưỡng HSG hóa học điều phải biên soạn bài tập (60,7% tổ soạn và tự soạn) vì tài liệu tham khảo về bài tập do Bộ Giáo dục ban hành còn rất ít (95,1% ít và rất ít), nội dung bài tập hầu như không hoặc ít liên

hệ với thực tế cuộc sống (90,1% không và ít liên hệ), có một khoảng cách không nhỏ

so với các kì thi HSG các cấp (77,1% không và ít phù hợp)

- Sách tham khảo về bài tập rất nhiều nhưng nội dung không phong phú (96,4%), không mang tính hội nhập kể cả các bài tập do chính GV biên soạn ( 80,31%)

* Về thời gian HS đã tham gia học chuyên, học bồi dưỡng HSG hóa học

Bảng 1.3 Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học bồi dưỡng HSG hóa học

1 Thời gian các em đã tham gia

học bồi dưỡng đội tuyển HSG

Chưa từng tham gia

Dưới 2 năm

2 năm Trên 2 năm

0 0 29 9,9 195 66,3 70 23,8

2 Các em đã tham gia học bồi

dưỡng đội tuyển HSG

Chưa từng tham gia

Cấp trường Cấp tỉnh Cấp quốc

gia

154 52,4 33 11,2 72 24,5 35 11,9

Từ bảng 1.3 cho thấy:

- HS có ý thức học bồi dưỡng rất sớm từ 2 năm trở lên (90,1%) bởi vì nhiều em

là HSG cấp cơ sở được GV cấp dưới bồi dưỡng Sau khi thi đậu vào lớp 10 trường chuyên, nhà trường và tổ bộ môn tổ chức bồi dưỡng ngay cho HS từ tháng 7 hằng năm

- Tuy số lượng HS chuyên của các trường tương đối nhiều nhưng số lượng các

em tham gia vào học bồi dưỡng các cấp còn ít (11,9%) Vì vậy, thực tế chỉ có các em được bồi dưỡng mới có kiến thức vững chắc Các em còn lại chỉ nắm lý thuyết theo giáo trình, thiếu luyện tập để củng cố và rèn luyện kĩ năng nên kết quả học tập chưa cao

Trang 33

* Về bài tập tham khảo

Bảng 1.4 Bài tập tham khảo

1 Tài liệu tham khảo về bài

tập chủ yếu dùng cho việc

học chuyên và học bồi dưỡng

HSG lớp 11

Sách bài tập chuyên

GV biên soạn

Tổ biên soạn Cả ba tài

dung kiến thức chuyên đề

phần phi kim 11 với HS

chuyên

Không phù hợp

5 Nội dung kiến thức (lý

thuyết và bài tập) phần phi

kim lớp 11 dành cho HS lớp

chuyên do Bộ Giáo dục ban

hành

Không hấp dẫn

Ít hấp dẫn Hấp dẫn Rất hấp

dẫn

93 30,7 103 35 80 27,2 21 7,1

6 Sách bài tập viết về phần

phi kim lớp 11 dành cho HSG

(ngoài tài liệu chuyên của

Nxb Giáo dục) có nội dung

Không phong phú

Ít phong phú

dạy so với nội dung thi của

các kì thi HSG quốc gia, khu

vực và quốc tế

Không phù hợp

Ít phù hợp Phù hợp Rất phù

hợp

88 29,9 145 49,3 61 20,8 0 0

Trang 34

Từ bảng 1.4 cho thấy:

- Giống như GV, HS cho rằng có một số kiến thức chưa thật sự phù hợp với trình

độ và tâm lí lứa tuổi HS (67%)

- Khi tham gia học chuyên và học bồi dưỡng, HS rất cần GV biên soạn tài liệu, đặc biệt là phần bài tập vì tài liệu tham khảo do Bộ Giáo dục ban hành còn ít (84% rất

Trang 35

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã trình bày một số vấn đề sau:

- Tìm hiểu tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG Vấn đề đào tạo tài năng và

sử dụng người tài là một việc hết sức quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của đất nước Do đó cần phải xây dựng một chiến lược cho việc tuyển chọn và bồi dưỡng nhân tài mà điểm khởi đầu là việc phát hiện và bồi dưỡng HSG ở các cấp học, đặc biệt là các bậc học phổ thông

- Làm rõ một số vấn đề có liên quan đến bồi dưỡng HSG HSG là những HS có năng lực đặc biệt, có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt, tốc độ nắm kiến thức nhanh hơn so với các bạn cùng lớp Vì thề, cần có một chương trình riêng để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ

- Tìm hiểu về bài tập hóa học, phương pháp xây dựng bài tập hóa học và tác dụng của nó trong việc góp phần phát triển tư duy cho HS Để giải được bài tập hóa học, HS cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy nên thông qua hoạt động giải bài tập giúp tư duy được rèn luyện và phát triển

- Tìm hiểu thực trạng việc thiết kế, sử dụng bài tập hóa học ở một số trường THPT chuyên Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy việc bồi dưỡng HSG có một số thuận lợi và khó khăn nhất định Để góp phần giảm bớt khó khăn cho việc bồi dưỡng HSG, chúng tôi đã nghiên cứu thiết kế các bài tập bồi dưỡng HSG phần phi kim lớp 11 THPT chuyên và cách sử dụng chúng sao cho có hiệu quả (được trình bày ở chương 2) nhằm góp chút công sức vào việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

Trang 36

Chương 2 THIẾT KẾ BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 11 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

2.1 Cơ sở khoa học của việc thiết kế bài tập BDHSG hóa học THPT chuyên

2.1.1 Nguyên tắc thiết kế bài tập BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên

Để định hướng cho việc thiết kế bài tập, chúng tôi xin đề xuất các nguyên tắc sau:

2.1.1.2 Đảm bảo tính sư phạm

Nguyên tắc này đặt ra việc lựa chọn nội dung truyền đạt phải phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức của HS Theo nguyên tắc này, mức độ khó khăn của nội dung kiến thức cần được phân tán và sắp xếp theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp; từ cái quen biết, gần gũi đến cái ít quen biết; từ cái cụ thể đến cái khái quát, tổng quát hơn

HSG là những HS có khả năng tiếp thu nhanh, có khả năng phát hiện vấn đề và khả năng sáng tạo, tuy nhiên không nên nhầm tưởng là HSG cái gì cũng biết, cái gì các em cũng tiếp thu dễ dàng để rồi tạo áp lực cho các em Do đó, khi thiết kế bài tập cần chú

ý lựa chọn những nội dung vừa sức với HS và theo hướng nâng dần lên, nhằm phát huy khả năng tư duy, sáng tạo cho HS

2.1.1.3 Đảm bảo đặc trưng của bộ môn Hóa học

Hóa học là bộ môn của thực nghiệm, do đó trong dạy học hóa học phải coi trọng thí nghiệm hóa học và một số kỹ năng cơ bản về thí nghiệm hóa học

Mặt khác, hóa học là một môn học có mối liên hệ mật thiết với thực tiễn và đời sống Dạy HS dùng kiến thức hóa học để tìm hiểu nguyên nhân, giải thích các hiện

Trang 37

tượng tự nhiên và ứng vào cuộc sống là việc rất cần thiết Điều đó khiến các em cảm thấy hóa học thật gần gũi và thêm yêu mến môn học

2.1.1.4 Đảm bảo mục tiêu của môn học

Do yêu cầu phát triển xã hội hướng tới một xã hội tri thức nên mục tiêu dạy học cũng cần phải được thay đổi để đào tạo ra những con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống Có khả năng hội nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là có năng lực hành động, tính sáng tạo, năng động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp và khả năng làm việc suốt đời

Mục tiêu của việc dạy và học Hóa học tập trung nhiều hơn tới việc hình thành năng lực hành động cho HS Ngoài những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà HS cần đạt được ta cần chú ý nhiều hơn tới việc hình thành các kỹ năng vận dụng kiến thức, tiến hành nghiên cứu khoa học như biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống có liên quan đến hóa học, biết quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận, kiểm tra kết quả và mô tả

2.1.1.5 Đảm bảo tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp

Bài tập phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương trình bộ môn

Nó buộc HS khi giải bài tập phải huy động tổng hợp những kiến thức cơ bản của chương trình và những kiến thức hỗ trợ liên môn

2.1.1.6 Đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa

Giải bài tập hóa học thực chất là vận dụng các quy luật của Hóa học và việc biến đổi bài tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn Những bài tập cơ bản điển hình giữ vai trò rất quan trọng trong học vấn của HS vì chúng sẽ là kiến thức công cụ để giúp HS giải được những bài tập tổng hợp Do đó, GV phải quy hoạch cho HS toàn bộ bài tập trong chương trình của môn học, sao cho chúng kế thừa nhau, bổ sung nhau, cái trước chuẩn bị cho cái sau, cái sau phát triển cái trước Tất cả tạo nên một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

2.1.1.7 Đảm bảo tính kỹ thuật tổng hợp

Bài tập phải đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và đời sống sản xuất Nó phải là phương tiện rèn cho HS những kỹ năng chung nhất của việc

Trang 38

tự học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức Nó cũng góp phần vào việc hình thành ở HS những phẩm chất và những nét của văn hóa lao động (trí óc và chân tay)

2.1.1.8 Đảm bảo phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS

Khi bồi dưỡng HSG hóa học qua các bài tập, ngoài mức độ luyện tập thông thường, GV phải yêu cầu ở mức cao hơn đối với HS là biết vận dụng kiến thức một các linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập trong những tình huống mới, biết đề xuất đánh giá theo ý kiến riêng của HS, biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống

2.1.1.9 Đảm bảo tính thực tiễn

BTHH gắn với thực tiễn là những bài tập có nội dung hoá học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn

Việc giải BTHH thực tiễn rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ, giúp HS có những định hướng nghề nghiệp tương lai Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bản thân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển

2.1.2 Quy trình thiết kế bài tập BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên

Bước 1: Nghiên cứu nội dung kiến thức hóa học phần phi kim lớp 11 THPT chuyên

Để xác định vùng kiến thức mà HS tham dự các kỳ thi HSG, chúng tôi đã tiến hành sưu tầm, phân tích các đề thi HSG olympic 30/4, HSG quốc gia, olympic quốc tế đồng thời căn cứ vào tài liệu hướng dẫn nội dung dạy học cho các trường THPT chuyên

Trang 39

Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm, đi sâu vào những nội dung có tác dụng rèn

luyện tư duy cho HS và có nhiều vận dụng trong các đề thi HSG Tùy thuộc vào tầm quan trọng của từng nội dung mà thiết kế, lựa chọn số lượng bài tập cho phù hợp

Bước 3: Xác định loại bài tập, dạng bài tập HSG là những HS có khả năng tư duy,

sáng tạo tốt Vì vậy, khi xây dựng bài tập, cần chú ý đến những bài giúp phát triển tư duy cho HS

Bước 4: Tiến hành soạn thảo hệ thống bài tập Có thể soạn thảo bằng cách xây dựng

bài tập mới hoặc sưu tầm từ các nguồn khác nhau nhưng cách phổ biến nhất là kết hợp sưu tầm và biến đổi bài tập cho phù hợp với mục đích: đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các kỳ thi quốc gia và xu hướng hội nhập

Bước 5: Lược giải tất cả các bài tập để đảm bảo độ tin cậy

Bước 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp, tiếp thu những góp ý

Bướ 7: Biên tập lại cho hoàn chỉnh và bước đầu đưa vào sử dụng

Bước 8: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung

2.1.3 Chương trình hóa học lớp 11 THPT chuyên phần phi kim

Bên cạnh các bài về đơn chất và hợp chất của các nguyên tố phi kim (nitơ, photpho, cacbon, silic) trong chương trình sách giáo khoa hóa học lớp 11 nâng cao, theo [9], chương trình chuyên sâu dành cho lớp 11 chuyên hóa còn bao gồm các nội dung sau đây:

2.1.3.1 Chương Nitơ – Photpho

- Hiđrazin, hiđro azit, hiđroxyl amin, nitrua kim loại

- Các oxit của nitơ, axit hiponitrơ, axit nitrơ

- Điphotphin, photpho (III) oxit và photpho (V) oxit

2.1.3.2 Chương Cacbon – Silic

- Cacbua kim loại, cacbon đisunfua, hiđro xianua, xiunua, axit xianic, axit tioxianic, tiocianat, cacbon tetrahalogenua

- Silan, silic monooxit, silicat, silic tetrahalogenua, silic cacbua

Trang 40

2.2 Hệ thống bài tập dùng BDHSG hóa học lớp 11 THPT chuyên phần phi kim 2.2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập

Dựa theo hệ thống kiến thức nêu trên, chúng tôi đã lựa chọn, thiết kế các dạng bài tập tự luận (bao gồm bài tập định lượng và bài tập định tính) như sau :

- Chương “Nitơ –Photpho” gồm 7 dạng

+ dạng 1: Bài tập về viết phương trình phản ứng – nhận biết

+ dạng 2: Bài tập về cấu tạo đơn chất – hợp chất – tinh thể

+ dạng 3: Bài tập về cân bằng hóa học

+ dạng 4: Bài tập về axit nitric

+ dạng 5: Bài tập về muối nitrat – muối amoni

+ dạng 6: Bài tập về các axit của photpho

+ dạng 7: Bài tập về phân bón hóa học

- Chương “Cacbon – Silic” gồm 5 dạng

+ dạng 1: Bài tập về viết phương trình phản ứng

+ dạng 2: Bài tập về cấu tạo đơn chất – hợp chất – tinh thể

+ dạng 3: Bài tập về oxit của cacbon

+ dạng 4: Bài tập về muối cacbonat

+ dạng 5: Bài tập về silic và hợp chất silic

Ở mỗi dạng, chúng tôi trình bày những lưu ý cần áp dụng để giải bài tập Ở mỗi bài, chúng tôi đều có trình bày cách giải Sau mỗi một chương, chúng tôi có xây dựng các bài tập cho HS tự giải (đề và hướng dẫn giải, đáp án các bài tập tự giải lưu ở đĩa CD) Trong giới hạn của luận văn, chúng tôi đã tuyển chọn, thiết kế tổng cộng 138 bài tập dành cho phần phi kim hóa học lớp 11, trong đó chương “Nitơ – Photpho” gồm 87 bài

và chương “Cacbon – Silic” gồm 51 bài Trong số các bài tập trên, có 28 bài tập mới (được đánh dấu *), còn lại là các bài tập sưu tầm được chỉnh sửa theo hướng làm tăng

độ khó, mở rộng, phát triển một số kiến thức hóa học liên quan đến bản chất, nguồn gốc của vấn đề hoặc những kiến thức mà sách giáo khoa nâng cao và cơ bản không hoặc ít đề cập đến Đặc biệt, để bài tập phần nào mang tính hội nhập, chúng tôi có xây dựng một số bài tập mà thông qua đề bài hay thông qua bài giải, HS sẽ hiểu được những ứng dụng thực tế của các kiến thức hóa học trong cuộc sống

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái (2002), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 11-12- tập 2 hóa vô cơ, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 11-12- tập 2
Tác giả: Nguyễn Duy Ái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
2. Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh (2005), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10 - Tập 2 , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10 - Tập 2
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
3. Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh (2003), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học THPT - Bài tập Hóa học đại cương và vô cơ, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học THPT - Bài tập Hóa học đại cương và vô cơ
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
4. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
5. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2003
6. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học , Trường ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
7. Trịnh Văn Biều (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Trường ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2011
8. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học , Trường ĐHSP Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
9. Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học bồi dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT , Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa học bồi dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT
Tác giả: Đặng Thị Thanh Bình
Năm: 2006
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình dạy học chuyên sâu môn Hóa học . 11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Kỉ yếu hội thảo phát triển chuyên môn giáo viêntrường THPT chuyên môn Hóa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình dạy học chuyên sâu môn Hóa học". 11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), "Kỉ yếu hội thảo phát triển chuyên môn giáo viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình dạy học chuyên sâu môn Hóa học . 11. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
15. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại học - Một số vấn đề cơ bản , Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại học - Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
16. Lê Tấn Diện (2009), Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HS giỏi Hóa học hữu cơ THPT , Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HS giỏi Hóa học hữu cơ THPT
Tác giả: Lê Tấn Diện
Năm: 2009
17. Trần Thị Thùy Dung (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng HSG phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên
Tác giả: Trần Thị Thùy Dung
Năm: 2011
18. Trần Thị Đào (2006), Bồi dưỡng HSG quốc gia môn hóa học, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng HSG quốc gia môn hóa học
Tác giả: Trần Thị Đào
Năm: 2006
21. Vũ Đăng Độ, Triệu Thị Nguyệt, Hóa học vô cơ - Quyển 1 – Các nguyên tố s và p , Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học vô cơ - Quyển 1 – Các nguyên tố s và p
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
22. Cao Cự Giác (1999), Hệ thống lý thuyết bài tập dung dịch chất điện ly dùng bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh chuyên Hóa học, Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống lý thuyết bài tập dung dịch chất điện ly dùng bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh chuyên Hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Năm: 1999
23. Nguyễn Hạnh (1997), Cơ sở lý thuyết hóa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết hóa học
Tác giả: Nguyễn Hạnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
24. Đào Thị Hoàng Hoa (2006), Bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT
Tác giả: Đào Thị Hoàng Hoa
Năm: 2006
25. Trần Thành Huế (2007), Một số tài liệu về thi chọn học sinh giỏi Hóa học quốc gia quốc tế năm 2007, Khoa Hóa học trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tài liệu về thi chọn học sinh giỏi Hóa học quốc gia quốc tế năm 2007
Tác giả: Trần Thành Huế
Năm: 2007
26. Vương Bá Huy (2006), Phân loại, xây dựng tiêu chí cấu trúc các bài tập về hợp chất ít tan phục vụ cho việc bồi dưỡng HSG quốc gia, Luận văn thạc sĩ, T rường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại, xây dựng tiêu chí cấu trúc các bài tập về hợp chất ít tan phục vụ cho việc bồi dưỡng HSG quốc gia
Tác giả: Vương Bá Huy
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Đội ngũ GV làm công tác bồi dưỡng HSG hóa học - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 1.1. Đội ngũ GV làm công tác bồi dưỡng HSG hóa học (Trang 30)
Bảng 1.2. Bài tập dùng trong bồi dưỡng HSG hóa học - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 1.2. Bài tập dùng trong bồi dưỡng HSG hóa học (Trang 31)
Bảng 1.3. Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học bồi dưỡng HSG hóa học - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 1.3. Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học bồi dưỡng HSG hóa học (Trang 32)
Bảng 1.4. Bài tập tham khảo - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 1.4. Bài tập tham khảo (Trang 33)
Bảng 3.3. Phân phối tần suất của bài kiểm tra lần 1 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.3. Phân phối tần suất của bài kiểm tra lần 1 (Trang 135)
Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1 (Trang 135)
Hình 3.2. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN2 và ĐC2 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Hình 3.2. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN2 và ĐC2 (Trang 136)
Hình 3.1. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN1 và ĐC1 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Hình 3.1. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN1 và ĐC1 (Trang 136)
Bảng 3.4. Phân phối tần suất tích lũy của bài kiểm tra lần 1 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.4. Phân phối tần suất tích lũy của bài kiểm tra lần 1 (Trang 136)
Hình 3.3. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN3 và ĐC3 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Hình 3.3. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 1 của lớp TN3 và ĐC3 (Trang 137)
Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2 (Trang 137)
Bảng 3.8. Phân phối tần suất tích lũy của bài kiểm tra lần 2 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.8. Phân phối tần suất tích lũy của bài kiểm tra lần 2 (Trang 138)
Hình 3.5. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 2 của lớp TN2 và ĐC2 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Hình 3.5. Đồ thị đường tích lũy điểm bài kiểm tra lần 2 của lớp TN2 và ĐC2 (Trang 139)
Bảng 3.9. Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 - thiết kế bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần phi kim hóa học lớp 11 trường trung học phổ thông chuyên
Bảng 3.9. Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w