1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN sử dụng giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số để giải phương trình có tham số

12 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 6,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Đặt vấn đề Hiện nay ,giáo dục không ngừng được cải cách và đổi mới.Để kịp với xu hướng này,rất nhiều yêu cầu được đặt ra.Một trong số đó chính là làm sao để có được những phương

Trang 1

Phần 1: Đặt vấn đề

Hiện nay ,giáo dục không ngừng được cải cách và đổi mới.Để kịp với xu hướng này,rất nhiều yêu cầu được đặt ra.Một trong số đó chính là làm sao để có được những phương pháp giải toán hay,nhanh,mà vẫn cho kết quả chính xác.Phương pháp sử dụng giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số là một phương pháp giải toán như vậy

Có những bài toán thoạt nhìn tưởng rất khó,nếu giải được thi lời giải sẽ khó hiểu,rắc rối.Nhưng nếu áp dụng phương pháp này,bài toán sẽ trở thành đơn giản,gọn hơn rất nhiều.Đó chính là một trong những ứng dụng của phương pháp này, ngoài ra phương pháp sử dụng giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất còn phát huy sự ưu việt trong nhiều

trường hợp khác

Nói tóm lại, phương pháp này rất cần thiết đối với các em học sinh đang chuẩn bị

ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông,thi cao đẳng và đại học.Nó sẽ giúp các em phát huy tối đa tính sáng tạo trong việc tìm ra con đường giải toán nhanh nhất, hay nhất và chính xác nhất

Trong quá trình dạy học môn toán ở bậc trung học phổ thông,chúng ta gặp rất nhiều bài toán giải phương trình,bất phương trình,hệ phương trình, hệ bất phương trình ,tính đồng biến ,nghịch biến của hàm số có tham số.Để giải các bài toán dạng trên có bài

ta giải được bằng nhiều phương pháp khác nhau,cũng có bài chỉ có thể giải được bằng phương pháp sử dụng giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số Sử dụng giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số để giải toán là một phương pháp hay,thông thường để giải quyết một bài toán sẽ đơn giản,gọn nhẹ hơn so với phương pháp khác

Tuy nhiên để học sinh có kỹ năng ta cần hệ thống hóa lại bài tập,để học sinh và giáo viên bớt lúng túng hơn

Phương pháp sử dụng giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số để giải

toán,chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong các bài toán giải phương trình,bất phương trình,hệ phương trình, hệ bất phương trình ,tính đồng biến ,nghịch biến của hàm số có

Trang 2

tham số.Phương pháp này dựa trên mối liên hệ giữa giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của một hàm số với dấu đạo hàm của nó

Để sử dụng phương pháp này,điều cốt yếu là chúng ta cần xây dựng một hàm số thích hợp,rồi nghiên cứu tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn thích hợp.Các hàm số ấy trong nhiều trường hợp có thể nhận ra ngay từ đầu, còn trong các trường hợp đặc biệt ta cần khôn khéo để phát hiện chúng

Phần 2 : phương pháp, cách thức thực hiện

A.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1) Nhắc lại tính đơn điệu của hàm số

a) Hàm số y = f(x) gọi là tăng hay đồng biến trong khoảng (a;b) nếu với mọi x1;x2

thuộc khoảng (a;b) mà x1 < x2 thì f(x1) < f(x2)

b) Hàm số y = f(x) gọi là giảm hay nghịch biến trong khoảng (a;b) nếu với mọi

x1;x2 thuộc khoảng (a;b) mà x1 < x2 thì f(x1) > f(x2)

2) Điều kiện cần và điều kiện đủ của tính đơn điệu

Định lý 1(điều kiện cần): Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm trong khoảng (a;b).

a Nếu hàm số f(x) tăng trong khoảng (a;b ) thì f '(x) ≥ 0, ∀x∈(a;b)

b Nếu hàm số f(x) giảm trong khoảng (a;b ) thì f '(x) ≤ 0,∀x∈(a;b)

Đ ịnh lý 2(điều kiện đủ) : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm trong khoảng (a;b).

a Nếu f '(x) > 0, ∀x∈(a;b) thì hàm số f(x) tăng trong khoảng (a;b )

b Nếu f '(x) < 0, ∀x∈(a;b) thì hàm số f(x) giảm trong khoảng (a;b )

Định lý 3 : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm trong khoảng (a;b).

a Nếu f '(x) ≥ 0, ∀x∈(a;b) , đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm của (a;b) thì hàm số f(x) tăng trong khoảng (a;b )

b Nếu f '(x) ≤ 0, ∀x∈(a;b), đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm của (a;b) thì hàm số f(x) giảm trong khoảng (a;b )

3) Hàm số hằng:

Định lý 4 : Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm trong khoảng (a;b) và f '(x) = 0

∀x∈(a;b) thì hàm số y = f(x) không đổi trong khoảng (a;b)

B MỘT SỐ BÀI TOÁN

Trang 3

1.Ph ương pháp :

2 Áp dụng :

2 Áp dụng :

Nhận xét : Bài toán này nếu khử căn bằng cách bình phương hai vế dẫn đến một

phương trình hệ quả ,phát sinh thêm nghiệm ngoại lai phức tạp hơn Nhưng nếu ta quan

sát thấy pt(1) biến đổi vể được phương pháp f(x) = g(m) thì ta áp dụng giá trị lớn nhất

– nhỏ nhất để giải sẽ hay hơn.

Sử dụng các giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm số để giải phương trình f(x,m) = 0 là dạng toán khá quen thuộc Ta có hướng áp dụng sau:

Bước 1 : Chuyển phương trình về dạng : f(x) = g(m) (1)

Bước 2 : Xét hàm số y = f(x)

• Tìm tập xác định D

• Tính đạo hàm y',giải phương trình y' = 0

• Tính giới hạn và lập bảng biến thiên của hàm số

Bước 3 : Lập luận số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đổ thị hàm số

(C):y = f(x) và đường thẳng d: y = g(m)

Bước 4 : kết luận

• Phương trình có k nghiệm phân biệt khi d cắt (C) tại k điểm phân biệt

• Phương trình vô nghiệm khi d và (C) không có điểm chung

V í d ụ 1 Tìm m để phương trình : x + 3 = m có nghiệm thực (1)

Trang 4

Xét hàm số y = .TXĐ : D = R

Ta có : y' =

y' = 0 ⇒ 1 – 3x = 0 ⇔ x = ⇒ y =

y’ + 0

y -1

1

Số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị (C): y = với đường thẳng d : y = m

Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình (1) có nghiệm thực khi : 1 < m ≤

Nhận xét : Bài toán này dễ dàng nhận thấy cách giải bằng phương pháp đặt ẩn

số phụ,nhưng sau đó dẫn đến phương trình bậc hai có tham số với điều kiện của ẩn số

phụ và giải quyết nó sẽ phức tạp hơn Nhưng nếu ta quan sát thấy pt theo ẩn số phụ đó biến đổi vể được phương pháp f(t) = g(m) thì ta áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất để

giải sẽ hay hơn.

Điều kiện : 3 ≤ x ≤ 6

(2)⇔ t = m ⇔ t2 + 2t + 9 = 2m

nghiệm thực (2)

Trang 5

Xét hàm số f(t) = t2 + 2t + 9 với 3 ≤ t ≤ 3 có đạo hàm f '(t) = 2t + 2

f '(t) = 0 ⇔ t = 1(loại)

t 3 3

- 9

Số nghiệm của phương trình (2) là số giao điểm của đồ thị (C): y = t2 + 2t + 9 với đường thẳng d : y = 2m

Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình (2) có nghiệm thực khi :

6 9 ≤ 2m ≤ 6 ⇔ 3 ≤ m ≤ 3.

Nhận xét : Bài toán này dễ dàng nhận thấy cách giải bằng phương pháp đặt ẩn

số phụ,nhưng sau đó dẫn đến phương trình bậc hai có tham số với điều kiện của ẩn số

phụ và giải quyết nó sẽ phức tạp hơn Nhưng nếu ta quan sát thấy pt theo ẩn số phụ đó biến đổi vể được phương pháp f(t) = g(m) thì ta áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất để

giải sẽ hay hơn.

ĐK : x ≠ ,k∈Z

(3) ⇔ 1 – 3sin2x cos2x = m sin 2x ⇔ 3sin22x + 4m.sin 2x – 4 = 0 (a)

Đặt t = sin 2x , x ≠ ,k∈Z Suy ra 1 < t < 1

Phương trình (a) ⇔ 3t2 + 4m t – 4 = 0 (b)

Vì t = 0 không phải là nghiệm của phương trình (b) Suy ra t ≠ 0 , (b) ⇒ 4m =

V í d ụ 3 Tìm m để phương trình : có nghiệm thực (3)

Trang 6

Đặt y = với 1 < t < 1 và t ≠ 0 có đạo hàm y ' = < 0 ,∀ 1 < t < 1 và t

≠ 0

,

t 1 0 1

y '

y 1

1

Số nghiệm của phương trình (b) là số giao điểm của đồ thị hàm số (C): y = với đường y = 4m

Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình có nghiệm thực khi : m < v m >

Nhận xét : Bài toán này thoạt nhìn chưa thấy có dạng để biến đổi theo ẩn số phụ Nhưng nếu ta quan sát thấy pt(4) biến đổi vể được phương pháp f(t) = g(m) thì ta

áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất để giải sẽ hay hơn.

Với cosx = 0 ⇒ x = ,k∈Z không thỏa phương trình (a)

Suy ra cosx ≠ 0, chia hai vế (a) cho cos2x ta được :1 – tan2x = m (b)

Đặt t = , x ∈[ o; ] Suy ra t ∈ [1; ]

(b)⇒1 – (t2 – 1)2 = mt ⇔ – t3 +2t = m (*) ( vì t ∈ [1; ]⇒ t ≠ 0 )

V í d ụ 4 Tìm m để phương trình:

có nghiệm thực trên [ o; ]

Trang 7

Xét hàm số y = - t3 +2t với t ∈ [1; ] có đạo hàm y ' = 3t2 + 2

y ' = 0 ⇔ (loại)

t

1

y '

y 1

(1- )

Để phương trình (4) có nghiệm thực trên [ o; ] khi (*) có nghiệm thực trên [1; ] Suy ra (1- ) ≤ m ≤ 1

Vì m2 + m + 1 > 0 với mọi m , do đó phương trình tương đương với = ( 5)

Xét hàm số y = = có đạo hàm y' = x - ∞ 0 1 2 +∞

y '

y +∞ 1 +∞

V í d ụ 5 Tìm m để phương trình : = m2 + m +1

có bốn nghiệm thực phân biệt

Trang 8

0 0

Số nghiệm của phương trình (5) là số giao điểm của đồ thị hàm số (C):y = với

Dựa vào bảng biến thiên ,để phương trình có bốn nghiệm thực phân biệt khi đường y = a ( với a )cắt đồ thị (C):y = tại bốn điểm phân biệt

Khi đó : 0 < < 1⇔ < < 1⇔ -1 < m < 0

Nhận xét : Bài toán này thoạt nhìn thấy chưa có dạng để biến đổi theo ẩn số phụ Nhưng nếu ta quan sát thấy pt(6) có chung biểu thức “ x 2 – 2x” và cơ số lớn hớn 1 thì dấu của chúng phụ thuộc vào “ x 2 – 2x” ta áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất để giải

sẽ hay hơn.

Xét hàm số y =

TXĐ : D = R

Vì cơ số 3 > 1, 4 > 1 nên sự biến thiên của hàm số phụ thuộc vào sự biến thiên của hàm

số t = x2 – 2x

x - ∞ 1 +∞

t -1

có nghiệm thực

Trang 9

y + ∞ 6 +∞

Số nghiệm của phương trình (6) là số giao điểm của đồ thị hàm số (C): y =

với đường y = m – 2 Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình (6) có nghiệm khi : m – 2 ≥ 6 ⇔ m ≥ 8

Nhận xét : Bài toán này thấy ngay được có hai căn chứa hai biểu thức khác

nhau nên ta đưa về cách đặt theo biến u và v Sau đó áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất để giải sẽ hay hơn.

ĐK: 0 ≤ x ≤ 6

y '

Ta thấy u(2) = v(2) = 0 ⇒ f '(2) = 0 Hơn nữa u(x), v(x) cùng dương trên khoảng (0;2) và cùng âm trên khoảng (2;6)

x 0 2 6

đúng hai nghiệm thực phân biệt (khối A 2008) (7)

Trang 10

y '

y +6

Số nghiệm của phương trình (7) là số giao điểm của đồ thị hàm số (C): với đường y = m Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình có đúng hai nghiệm thực phân biệt khi : ≤ m < +6 Nhận xét : Bài toán này thoạt nhìn chưa thấy có dạng nào nhưng ta để ý thấy biểu thức “x 2 – 1 = (x – 1)( x +1)”thì ta chia hai vế cho để biến đổi vể được phương pháp f(t) = g(m) thì ta áp dụng giá trị lớn nhất – nhỏ nhất để giải sẽ hay hơn. ĐK : x ≥ 1 Phương trình (8)⇔ 3 (a) Đặt t = , x ≥ 1 Suy ra 0 ≤ t < 1 Khi đó (a) trở thành : 3t2 + 2t = m (b) Xét hàm số y = 3t2 + 2t với 0 ≤ t < 1 có đạo hàm y ' = 6t + 2 t 0 1

y '

V í d ụ 8 : Tìm m để phương trình : = ( m∈R) có nghiệm thực (khối A 2007) ( 8)

Trang 11

y

0

Số nghiệm của phương trình (b) là số giao điểm của đồ thị hàm số (C):

với đường y = m

Dựa vào bảng biến thiên, để phương trình cĩ nghiệm thực khi : < m ≤

- Sau khi được rèn luyện hệ thống kiến thức trên, các em học sinh đã mạnh dạn hơn,linh hoạt hơn trong việc dung đạo hàm để giải tốn

- Cái hay của cách giải này là sử dụng linh hoạt giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của hàm

số để giải phương trình cĩ tham số

- Tránh phải xét nhiều trường hợp ở một số bài tốn

- Tránh việc lập luận theo biệt thức denta

- Tránh việc bình phương hai vế dễ dẫn đến sai sĩt,thừa nghiệm và tránh được giải

phương trình bậc cao

Nội dung phương pháp này chỉ nêu một số ví dụ không đáng kể trong môn toán, bên cạnh đó có những gợi ý nho nhỏ để HS nhận dạng bài toán Đây cũng là một phương pháp giải toán nhằm nâng cao chất lượng cho HS.

Nội dung phương pháp này không phải là vấn đề mới mẻ mà các đồng nghiệp khác đã thực hiện từ lâu Tuy nhiên , tôi muốn đưa ra đây để các đồng nghiệp đóng góp ý kiến xây dựng thêm giúp tôi hoàn thiện hơn trong phương pháp giảng dạy sau này nhằm đạt kết quả cao nhất.

Biên Hoà , ngày 25 tháng 05 năm 2012

Người viết

Trang 12

Ninh Thế Phụng

Ngày đăng: 02/12/2015, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w