DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CTCT : Công thức cấu tạo CTPT : Công thức phân tử ĐC : Đối chứng ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐHSP : Đại học Sư phạm HS : Học sinh HTTH : Hệ thống tu
Trang 1
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tác giả xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, phòng Sau đại
học, khoa Hóa học, quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi
để các học viên học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học
- TS Nguyễn Thị Kim Thành, PGS.TS Trịnh Văn Biều đã dành nhiều thời gian hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành
- Gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên giúp
đỡ để tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng khả năng còn hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp
chỉ dẫn, góp ý để luận văn thêm hoàn thiện
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Gi ảng Thị Như Thùy
Trang 4M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
M Ở ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Các tài liệu về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan 4
1.1.2 Các khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án về sử dụng PTN trong dạy học hóa học 5
1.2 Phương tiện dạy học 7
1.2.1 Một số khái niệm 7
1.2.2 Phân loại các phương tiện dạy học 11
1.2.3 Vai trò của phương tiện dạy học 16
1.2.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học 17
1.2.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học 19
1.2.6 Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học 20
1.2.7 Những sai sót trong việc sử dụng phương tiện dạy học 21
1.3 Phim thí nghiệm và việc sử dụng trong dạy học hóa học 23
1.3.1.Tác dụng của phim thí nghiệm trong dạy học hóa học 23
1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn phim thí nghiệm trong dạy học hóa học 24
1.3.3 Một số lưu ý khi sử dụng phim thí nghiệm 25
1.4 Thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT 26
1.4.1 Mục đích điều tra 26
1.4.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 26
1.4.3 Tiến hành điều tra 27
Trang 51.4.4 Kết quả điều tra 27
Tóm tắt chương 1 34
Chương 2: SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ D ẠY HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 10, 11 THPT 35
2.1 Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT 35
2.1.1 Mục tiêu của chương trình 35
2.1.2 Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT 38
2.1.3 Một số nguyên tắc chung về PPDH chương trình lớp 10, 11 THPT 42
2.2 Một số phương pháp sưu tầm, thiết kế và chỉnh sửa phim 55
2.2.1 Một số phương pháp sưu tầm phim 55
2.2.2 Một số phương pháp thiết kế và chỉnh sửa phim 57
2.3 Một số phim thí nghiệm hóa học lớp 10, 11 THPT 67
2.3.1 Phim thí nghiệm hóa học 10 THPT 67
2.3.2 Phim thí nghiệm hóa học 11 THPT 70
2.4 Sử dụng các phim thí nghiệm trong dạy học hóa học 74
2.4.1 Mục đích sử dụng PTN trong dạy học hóa học 74
2.4.2 Nguyên tắc sử dụng phim thí nghiệm 74
2.4.3 Hoạt động trước khi xem PTN 75
2.4.4 Hoạt động trong và sau khi xem PTN 75
2.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT 76
2.5.1 Biện pháp 1: Sử dụng phối hợp PTN với các PTTQ khác 76
2.5.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy trình sử dụng PTN khi dạy học 77
2.5.3 Biện pháp 3: Xác định thời gian sử dụng PTN một cách hợp lý 81
2.5.4 Biện pháp 4: Sử dụng PTN đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ 81
2.5.5 Biện pháp 5: Sử dụng tốt lời nói của giáo viên – dẫn dắt, thuyết minh 84 2.5.6 Biện pháp 6: Sử dụng PTN theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 85
2.6 Một số giáo án có sử dụng phim thí nghiệm 95
Trang 62.6.1 Giáo án bài “Oxi - ozon” 95
2.6.2 Giáo án bài “Hidro sunfua- lưu huỳnh đioxit - lưu huỳnh trioxit” 102
2.6.3 Giáo án bài “Axit sunfuric – muối sunfat” 108
2.6.4 Giáo án bài “Ancol” 114
2.6.5 Giáo án bài “Phenol” 1222
Tóm tắt chương 2 1266
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 1288
3.1 Mục đích thực nghiệm 1288
3.2 Đối tượng thực nghiệm 1288
3.3 Nội dung thực nghiệm 1288
3.4 Tiến trình thực nghiệm 1299
3.5 Kết quả thực nghiệm 1311
3.6 Những bài học rút ra từ thực nghiệm 1411
Tóm tắt chương 3 1433
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1444
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 1488
PH Ụ LỤC
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CTCT : Công thức cấu tạo CTPT : Công thức phân tử
ĐC : Đối chứng ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐHSP : Đại học Sư phạm
HS : Học sinh HTTH : Hệ thống tuần hoàn NXB : Nhà xuất bản
PP : Phương pháp PPDH : Phương pháp dạy học PPKC : Phương pháp kiểm chứng PPMH : Phương pháp minh họa PPNC : Phương pháp nghiên cứu PTDH : Phương tiện dạy học PTHH : Phương trình hóa học PTN : Phim thí nghiệm PTTQ : Phương tiện trực quan SGK : Sách giáo khoa
THPT : Trung học phổ thông
TN : Thực nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng đối tượng điều tra 26
Bảng 1.2 Tình hình trang bị PTDH ở một số trường THPT tỉnh Bến Tre 27
Bảng 1.3 Nhận thức của GV và HS về việc sử dụng PTN 28
Bảng 1.4 Mức độ sử dụng PTN của GV 29
Bảng 1.5 Phương pháp sử dụng PTN 30
Bảng 1.6 Mục tiêu sử dụng PTN 30
Bảng 1.7 Hiệu quả sử dụng PTN 32
Bảng 1.8 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng PTN 33
Bảng 2.1 Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 10 38
Bảng 2.2 Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 11 39
Bảng 2.3 Các PTN chương Halogen lớp 10 67
Bảng 2.4 Các PTN chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 68
Bảng 2.5 Các PTN chương Tốc độ phản ứng lớp 10 69
Bảng 2.6 Các PTN chương Sự điện ly hóa học lớp 11 70
Bảng 2.7 Các PTN chương Nitơ - photpho hóa học lớp 11 71
Bảng 2.8 Các PTNchương Cacbon - Silic hóa học lớp 11 72
Bảng 2.9 Các PTN chương Hidrocacbon no hóa học lớp 11 72
Bảng 2.10 Các PTN chương Hidrocacbon không no hóa học lớp 11 73
Bảng 2.11 Các PTN chương Hidrocacbon thơm hóa học lớp 11 ……… 73
Bảng 2.12 Các PTN chương Ancol - phenol hóa học lớp 11 …… 73
Bảng 2.13 Các PTN chương Anđehit – xeton – axit cacboxylic hóa học lớp 11 74
Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 128
Bảng 3.2 Điểm bài kiểm tra lần 1 131
Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 132
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 133
Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 133
Bảng 3.6 Điểm bài kiểm tra lần 2 134
Trang 9Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần2 135
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 136
Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 136
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả của hai bài kiểm tra 137
Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 2 bài kiểm tra 137
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra 138
Bảng 3.13 Tổng hợp các tham số đặc trưng 2 bài kiểm tra 139
Bảng 3.14 Thái độ của HS khi được học với PTN 140
Bảng 3.15 Ý kiến của HS về những ưu điểm khi GV sử dụng PTN 140
Bảng 3.16 Ý kiến của HS về những hạn chế khi GV sử dụng PTN 141
Trang 10DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống phương tiện trực quan môn hóa học 10
Hình 2.1 Giao diện yahoo 55
Hình 2.2 Cách tải video trên yahoo 56
Hình 2.3 Giao diện google 56
Hình 2.4 Giao diện metacrawlwer 57
Hình 2.5 Giao diện FoxTab AVI Conver 58
Hình 2.6 Cách lấy video nguồn 59
Hình 2.7 Cách đổi định dạng video 59
Hình 2.8 Giao diện chính của Windows Live Movie Maker 61
Hình 2.9 Cách lấy đoạn phim nguồn 61
Hình 2.10 Cách chia nhỏ đoạn phim 62
Hình 2.11 Cách tạo hiệu ứng chuyển cảnh giữa các đoạn phim 62
Hình 2.12 Cách tạo tiêu đề cho đoạn phim 63
Hình 2.13 Cách tạo hiệu ứng cho tiêu đề 63
Hình 2.14 Chèn âm thanh vào đoạn phim 64
Hình 2.15 Tùy chỉnh âm lượng 64
Hình 2.16 Tùy chỉnh tốc độ âm thanh 64
Hình 2.17 Chia nhỏ âm thanh 65
Hình 2.18 Tùy chỉnh thời điểm bắt đầu âm thanh 65
Hình 2.19 Xuất file 66
Hình 2.20 Cửa sổ xuất file 66
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 132
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 133
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 135
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 136
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 2 bài kiểm tra 138
Hình 3.6 Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra 138
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu Hiện nay các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục với nhiều
mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao tính tích cực trong
dạy học, học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học
tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Muốn vậy cần phải nâng cao,
cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó phương tiện dạy và học là một thành tố quan trọng
Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong
cuộc sống và cần thiết đối với các ngành khoa học công nghệ khác Hóa học là môn
học có nhiều khái niệm khó và trừu tượng Cho nên, một trong những định hướng đổi mới dạy học hóa học là: khai thác đặc thù môn hóa học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú cho HS trong tiết học Cụ thể là tăng cường sử dụng thí nghiệm hóa học, các PTTQ, PTKT hiện đại trong dạy học hóa học Với sự chủ động, nhạy bén và sự trợ giúp đắc lực của những PTKT hiện đại cho phép GV ngoài
việc biểu diễn thí nghiệm còn có thể sử dụng các PTN Chúng có nhiều ưu điểm nổi
bật: không cần dụng cụ hóa chất, lại gọn gàng, chuẩn bị một lần có thể sử dụng lâu dài…nhưng vẫn phát huy được tính tích cực trong học tập và nâng cao mức độ lĩnh
hội kiến thức của học sinh, không khí học tập bớt căng thẳng, tăng hứng thú học
tập
Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế ở một số trường THPT, đặc biệt là các trường ở khu vực nông thôn, phần lớn GV ít sử dụng PTN thay cho các thí nghiệm độc hại, tình trạng dạy chay, học chay vẫn còn tồn tại, HS quen với lối học thụ động nên
hiệu quả dạy học chưa cao Hơn nữa, cách thức sử dụng PTN cũng chưa có nhiều đổi mới, chủ yếu để minh họa kiến thức chứ chưa khai thác theo hướng dạy học tích
cực để kích thích tư duy, phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của HS Đồng
thời,quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các
cấp độ: nghe-thấy-làm được Một danh nhân đã nói rằng: “Điều được nghe tôi dễ
quên Điều được thấy tôi dễ nhớ Điều được làm tôi dễ ghi tâm” Xuất phát từ
Trang 12những lý do trên đây, chúng tôi nhận thấy rằng, cần phải tăng cường sử dụng PTN trong dạy học hóa học và cần phải khai thác có hiệu quả các PTN nhằm phát huy cao độ tính tích cực học tập của học sinh Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài:
“S Ử DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10, 11 TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG” với mong muốn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả
dạy học môn hóa học
2 M ục đích nghiên cứu
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các PTN trong dạy học hóa học nhằm tích
cực hóa hoạt động của học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Tìm hi ểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về PTDH, PTTQ, PTN
- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng PTN ở trường THPT
- Nghiên cứu, tìm hiểu một số kỹ thuật chỉnh sửa phim ảnh
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa
học THPT
- Thiết kế một số giáo án có sử dụng PTN
- Tiến hành TNSP nhằm kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của đề tài
4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT
5 Ph ạm vi nghiên cứu
- N ội dung nghiên cứu: Chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT tỉnh Bến Tre
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012
6 Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học hóa học, nếu GV sử dụng có hiệu quả các PTN sẽ phát huy tính tích cực học tập của học sinh, nâng cao kết quả dạy học
7 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
Trang 137.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: điều tra và tổng hợp ý kiến các GV ở trường THPT về
thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo và tổng hợp ý kiến các giáo viên và các chuyên gia về việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu và khả năng
thực hiện trong thực tế
7.3 Các phương pháp toán học
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê toán học
7.4 Phương tiện nghiên cứu
- Các loại tài liệu tham khảo: báo, tạp chí, sách các loại
- Bộ câu hỏi điều tra
- Phòng thí nghiệm
- Máy vi tính, máy ảnh, máy quay phim
- Phần mềm xử lý số liệu
8 Đóng góp mới của đề tài
- Sưu tầm, chỉnh sửa, thiết kế và hệ thống các PTN trong chương trình hóa học
10, 11 THPT
- Đề xuất được 6 biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa
học lớp 10, 11 THPT
- Sử dụng phần mềm Windows Live Movie Maker trong việc chỉnh sửa và thiết
kế các đoạn PTN trong dạy học hóa học
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các tài liệu về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan
Trong trường học, PTDH được xem là một trong những điều kiện quan trọng để
thực hiện nhiệm vụ giáo dục nhằm cung cấp vốn trí thức mà loài người tích lũy được cho người học, đồng thời kích thích khả năng sáng tạo, ứng dụng vào cuộc
sống của người học
Trong những năm qua, đã có nhiều nhà giáo, nhà nghiên cứu khoa học quan tâm nghiên cứu vấn đề chế tạo, quản lý, sử dụng và bảo quản PTDH trong nhà trường như:
Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, NXB Giáo
dục, Hà Nội
Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và
đại học: Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục
Trần Quốc Đắc, Nguyễn Cảnh Chi, Nguyễn Thương Chung (2002), Một số
v ấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy
h ọc ở trường phổ thông Việt Nam, NXB ĐHQG Hà Nội
Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục
Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,
NXB ĐHSP
Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học tập 1, NXB Giáo dục
Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý
luận về vị trí, vai trò, tác dụng và một số yêu cầu về nguyên tắc chế tạo, sử dụng PTDH trong nhà trường hiện nay
Đối với việc dạy học hóa học ở trường THPT thì PTDH nói chung hay hệ thống PTN hỗ trợ cho việc dạy học nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng Các PTN góp phần đáng kể trong sự thành công của một tiết học hóa học Tiết học có lôi
cuốn, thu hút được sự chú ý của HS hay không? HS có ghi nhớ tốt những kiến thức
Trang 15mà người GV truyền đạt hay không? Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp nhuần nhuyễn và sáng tạo hệ thống PTN của người GV
1.1.2 Các khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án về sử dụng PTN trong dạy học hóa học
Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng cao chất lượng dạy -
h ọc ở trường PTCS Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Đắc (1992), Luận án phó tiến
sĩ, ĐHSP Hà Nội I
Đề tài: “Sử dụng PTTQ trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông”, của tác
giả Ngô Huyền Trân (1995), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng hình vẽ cho sinh viên khoa hóa
trường ĐHSP”, của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc (1998), khóa luận tốt nghiệp,
ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng tranh vẽ, sơ đồ, mô hình trong dạy học hóa học” của tác giả
Tô Thị Ngọc Dâng (2001), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng sơ đồ bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hóa học ở
trường phổ thông” của tác giả Trương Đăng Thái (2001), khóa luận tốt nghiệp,
ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng phương tiện trực quan để nâng cao chất lượng giảng dạy một
s ố bài lên lớp thuộc chương oxi – lưu huỳnh và chương hidrocacbon không no” của
tác giả Nguyễn Thị Bạch tuyết (2002), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng có hiệu quả thông tin trên internet vào giảng dạy hóa học”
của tác giả Nguyễn Thị Tuyết An (2004), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng hình ảnh trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” của tác
giả Trần Đình Hương (2004), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng PowerPoint và internet để tạo và tìm kiếm tài liệu trực quan
h ỗ trợ giảng dạy hóa học chương trình phân ban thí điểm” của tác giả Phạm Thị
Hằng (2006), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Trang 16 Đề tài: “Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết
k ế giáo án điện tử trên PowerPoint” của tác giả Nguyễn Thanh Hiền (2006), khóa
luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Tìm kiếm và phối hợp các phương tiện trực quan để thiết kế một số
giáo án điện tử chương trình hóa học 10 ban KHTN” của tác giả Vũ Thu Trang
(2006), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sự phối hợp hiệu quả giữa đổi mới phương pháp dạy học và phương
ti ện dạy học hiện đại” của tác giả Bùi Thị Mỹ Trâm (2006), khóa luận tốt nghiệp,
ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ trong giảng dạy phần
hidrocacbon” của tác giả Lý Như Anh (2008), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho
h ọc sinh lớp 11 THPT” của tác giả Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), luận văn thạc
sĩ, ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong day học môn hóa lớp 10,11 trường trung
h ọc phổ thông tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009), luận văn thạc sĩ,
ĐHSP TPHCM
Đề tài: “Sử dụng phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học phần kim loại lớp 12
THPT” của tác giả Đặng Thị Ngọc Mai (2012), luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
Nội dung của các khóa luận, luận văn trên đề cập đến các vấn đề hệ thống các PTDH trực quan sinh động cần sử dụng trong chương trình THPT, sử dụng hình ảnh, mô hình, PTN để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng; đề xuất các biện pháp
sử dụng PTDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông
Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên đã cho thấy rằng: Những nghiên
cứu của các tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của PTN đối với quá trình dạy
học ở trường phổ thông Điều đó chứng tỏ PTN không những có ý nghĩa đối với quá trình nhận thức mà còn cho phép phát triển khả năng tìm tòi, khám phá, vận dụng tri
thức và năng lực thực hành của HS, làm tăng năng suất và hiệu quả dạy học Tuy
vậy trong các nghiên cứu chưa giải quyết vấn đề sử dụng PTTQ nói chung PTN nói
Trang 17riêng trong giờ lên lớp một cách đầy đủ Đặc biệt là chưa xác lập được hệ thống các
biện pháp sử dụng PTN có hiệu quả và mang tính khả thi Mặc khác, mối quan hệ
giữa vấn đề sử dụng các PTN với việc phát huy tính tích cực nhận thức của HS trong giờ học – một vấn đề có ý nghĩa quyết định hiệu quả sử dụng PTN - chưa được quan tâm nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ
Thực tiễn dạy học ở các trường THPT cho thấy, việc sử dụng PTTQ nói chung
và PTN nói riêng chưa có hiệu quả Trong giờ học, PTN chưa được khai thác khai thác triệt để về mọi mặt, chủ yếu được dùng để minh họa cho lời giảng của GV, ít được dùng để phát triển năng lực quan sát và năng lực nhận thức của HS HS chưa được trở thành chủ thể hoạt động, chỉ là người thụ động theo dõi, quan sát, ghi nhớ
và tái hiện Điều đó dẫn đến kết quả là chất lượng dạy học thấp, không phát huy được tính tích cực, chủ động nhận thức của HS Vì vậy nghiên cứu của chúng tôi góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về PTDH, PTTQ và PTN đồng thời xác
lập hệ thống các biện pháp sử dụng và quy trình sử dụng PTN nhằm hướng dẫn GV
sử dụng PTN trong quá trình dạy học một cách có hiệu quả
1.2 P hương tiện dạy học
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.1.1 Phương tiện dạy học
Cũng giống như bất kỳ một quá trình sản xuất nào, quá trình dạy học cũng
phải sử dụng những công cụ lao động nhất định Phương tiện lao động sư phạm
rất đa dạng Nó bao gồm phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương
tiện trí tuệ
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về PTDH:
- PTDH là những đối tượng vật chất giúp cho GV và HS tổ chức có hiệu quả quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, nhờ những đối tượng vật chất này, giáo viên tiến hành tổ chức, điều khiển quá trình dạy học giúp HS tự tổ
chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả [22]
Trang 18- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là
những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, thông qua đó
mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học [22]
- PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách
là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS,
đó là các nguồn tri thức phong phú, sinh động, là các phương tiện giúp chúng lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo [22]
- PTDH là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủ
những ý định của GV và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lựa nhằm chuyển tải, truyền đạt nội dung đến HS và nhằm liên kết giữa HS, GV và nội dung theo
mục tiêu và phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của GV [22]
Theo quan điểm giáo dục học, PTDH là đại diện khách quan của đối tượng
nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về nội dung truyền đạt và nhận thức, phương pháp truyền đạt của GV và lĩnh hội của HS
- PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất đựơc GV sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS
Đối với người học, phương tiện còn là một nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng
- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH là tập hợp những đối tượng vật
chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học [1]
- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được GV sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS đó là nguồn tri thức trực quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo
- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, PTDH “bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” [31]
- PTDH là toàn bộ các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật và các tài liệu trang bị cho quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
Trang 19Có rất nhiều cách định nghĩa về PTDH, tùy theo mức độ rộng hẹp khác nhau Và trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm PTDH là những đối tượng vật chất
được GV sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ
x ảo của người học
1.2.1.2 Phương tiện trực quan
PTTQ là những phương tiện được sử dụng trong hoạt động dạy học, có vai trò là công cụ để GV và HS tác động vào đối tượng ; có chức năng khơi dậy, dẫn truyền, tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảm tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được các mục đích dạy học cụ thể[24] Trong dạy học hóa học, HS nhận thức tính chất các chất và các hiện tượng hóa
học không chỉ bằng mắt nhìn, mà còn bằng các giác quan như nghe, ngửi, sờ mó và trong một số rất ít trường hợp có thể nếm nữa Như vây, tất cả các đối tượng nghiên
cứu (sự vật, hiện tượng, thiết bị và mô hình đại diện cho hiện thực khách quan), nguồn phát ra thông tin từ sự vật và hiện tượng, làm cơ sở cho sự lĩnh hội trực tiếp (nhờ các giác quan) những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về các sự vật và hiện tượng được nghiên cứu đều gọi là các PTTQ [8]
1.2.1.3 H ệ thống các phương tiện trực quan trong dạy học hóa học [36]
Trang 20Hóa chất Thí nghiệm
Nghiên
cứu thực nghiệm dài ngày
Hình 1.1 Hệ thống phương tiện trực quan môn hóa học
Trang 211.2.2 Phân loại các phương tiện dạy học [1], [21], [22],[41]
Cho đến nay, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về cách phân loại PTDH Mỗi quan điểm phân loại đều do dựa trên tính chất, cấu tạo
và mức độ sử dụng PTDH trong quá trình dạy học
Cơ sở phân loại PTDH dựa trên các căn cứ chủ yếu như:
- Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của HS trong quá trình
học tập
- Chức năng của các loại hình PTDH
- Yêu cầu về mặt sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà trường hiện nay
Từ những cơ sở trên, đã có rất nhiều cách phân loại khác nhau về PTDH Tiêu biểu là:
Theo GS TSKH Nguyễn Văn Hộ và PGS.TS Hà Thị Đức, PTDH được chia thành những loại sau:
- Mẫu vật: có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản… tuỳ theo môn học, mẫu
vật được chế tạo theo những chủng loại khác nhau
- Mô hình và hình mẫu: là những sản phẩm chế tạo phản ánh trung thực, khái quát vật thật, nó giúp cho người quan sát có thể hình dung cấu trúc không gian
của toàn thể cũng như bộ phận cơ bản nhất của vật thật với kích thước được phóng to thu nhỏ
- Phương tiện đồ hoạ: hình vẽ của GV trên bảng là loại phương tiện được tạo
ra bởi GV nhằm tập trung sự chú ý của HS vào những mặt chủ yếu của đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện thích hợp kết hợp với lời giảng
- Thiết bị thí nghiệm: Là những dụng cụ được chế tạo đặc chủng phục vụ cho
những môn học tương ứng như hoá học, vật lý, kỹ thuật…
- Các PTKT dạy học như những phương tiện nghe nhìn, máy kiểm tra, máy vi tính… [22]
Trang 22 Theo PGS.TSKH Thái Duy Tuyên, căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, PTDH được phân làm 4 loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình dạy học
- Lo ại thứ nhất: là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa
dạng, nhằm hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức Gồm các nhóm sau:
+ Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những phương tiện tái hiện các hiện
tượng tự nhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn
+ Nhóm các hình ảnh của các hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô hình, tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng ghi âm…
+ Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng ký hiệu, bằng lời và các hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở, băng, bản thiết kế…
+ Nhóm các phương tiện kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi âm (để sử
dụng các tài liệu nghe - nhìn) và các máy kiểm tra nhằm thực hiện mối liên hệ
ngược của quá trình dạy học
- Lo ại thứ hai: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng Loại này cũng có thể
- Lo ại thứ tư: Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể dục,
chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng…[41]
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH được chia thành đồ dùng dạy học
trực quan (PTDH trực quan) và PTKT dạy học
Trang 23- Đồ dùng dạy học trực quan bao gồm: mẫu vật, hình mẫu (maket), mô hình,
phương tiện đồ hoạ như tranh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ…, thiết bị và đồ dùng thí nghiệm, sách giáo khoa và tài liệu dạy học khác
- PTKT dạy học bao gồm các phương tiện nghe - nhìn, máy kiểm tra, máy dạy
học
Trong đó, phương tiện nghe nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất Các
phương tiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính: các giá mang thông tin như:
bản trong, phim, băng từ âm, băng từ âm – hình, đĩa ghi âm, ghi hình…; và các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin như đèn chiếu, radio, catset,
video, máy thu hình, máy quay phim (camera)… [1]
Dựa theo tính chất công nghệ của quá trình chế tạo và vận hành chúng TS Đặng Thành Hưng chia làm hai nhóm:
Các phương tiện thông thường
Các phương tiện này thường có nguồn gốc tự nhiên hay cấu tạo và tính năng kĩ thuật không phức tạp, được tạo ra trực tiếp hoặc tương đối trực tiếp trong lĩnh vực giáo dục Gồm các kiểu sau:
- Các vật tự nhiên, vật thật, các đối tượng tuy không có nguồn gốc tự nhiên nhưng được coi là nguyên mẫu mà không bị thay đổi gì cả khi đưa vào dạy học VD: Các mẫu đá, quặng, mẫu kim loại,…
- Ngôn ngữ, đặc biệt là lời nói và các nghi thức của lời nói
- Các hành vi giao tiếp và biểu đạt không lời: cử chỉ, điệu bộ, vẻ mặt, phong cách,…
- Các phương tiện làm công cụ giảng dạy và học tập:
+ Dụng cụ chung: bảng, phấn, giấy, bút, bàn thí nghiệm…
+ Dụng cụ cá nhân
+ Các phương tiện làm tài liệu giáo khoa kiểu: Tài liệu in: Các loại sách; Tài liệu và tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ,…
Trang 24Các phương tiện kĩ thuật
Các phương tiện này được chế tạo bởi các ngành công nghiệp có tính chất chuyên nghiệp, có cấu tạo, vật liệu và tính năng kĩ thuật phức tạp
- Các phương tiện nghe nhìn và tổ hợp nghe nhìn, gồm một số kiểu sau:
+ Máy và băng, đĩa ghi âm, các thiết bị phát âm,…Chúng tác động vào thính giác và tri giác thính giác của người học – chỉ nhìn bằng mắt
+ Các thiết bị quan sát, máy chiếu, hình vẽ,…Chúng tác động vào thị giác
và tri giác thị giác của người học – chỉ quan sát bằng mắt
+ Máy và băng, đĩa hình, các loại phim: phim giáo khoa, phim tài liệu, phim hoạt hình, các chương trình truyền hình,…Chúng tác động vào thị giác và tri giác thị giác, thính giác và tri giác thính giác Đây là một trong những tổ hợp nghe – nhìn, cho phép vừa nghe vừa nhìn
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, kĩ thuật thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
+ Các phương tiện tương tác mạnh có tính năng sư phạm chung, không bó
hẹp ở từng môn học, đa chức năng, đó là máy tính điện tử, các phần mềm sử dụng trên mạng và bản thân các kiểu mạng truyền thông giáo dục Chúng tạo nên công nghệ tương tác đa phương tiện [21]
Ngoài ra, còn có thể phân loại các PTDH theo một vài cách khác nhau tuỳ theo quan điểm sử dụng
- Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện PTDH
có thể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm
+ Phần cứng bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các nguyên lý thiết kế về cơ điện, điện, điện tử… theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài
giảng Các phương tiện này có thể là: các máy chiếu phim (phim, ảnh, xinê), radio, tivi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình…
Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nhiều
thế kỷ Khi sử dụng phần cứng người GV đã cơ giới hoá và điện tử hoá quá trình
dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt
Trang 25+ Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư
phạm, tâm lý, khoa học kỹ thuật để xây dựng nên cho người học một khối lượng kiến thức hay cải thiện hành vi ứng xử cho người học Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình…
- Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: phương
tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình
dạy học
+ Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo cho HS Đó có thể là:
Máy chiếu, máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay phim… Các tài liệu in (sách giáo khoa, giáo trình, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay, sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học…)
Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa ghi
âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, đồ thị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn…)
Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất…
+ Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng…
Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của học sinh
- Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại PTDH thành hai loại: các PTDH truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại
Trang 26Đứng trên nhiều góc độ nhìn nhận, đánh giá PTDH khác nhau, có thể hiểu một cách tổng quan PTDH là những công cụ mà người dạy và người học sử dụng
nh ằm thực hiện nhiệm vụ dạy học
1.2.3 V ai trò của phương tiện dạy học [19], [22], [31]
1.2.3.1 Cung c ấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sâu s ắc
Dạy học bằng PTTQ, HS được tri giác dưới hai dạng:
- Tri giác trực tiếp đối tượng, HS được quan sát các đối tượng nghiên cứu:
dụng cụ, hóa chất, hiện tượng thí nghiệm
- Tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ, mẫu vật, mô hình
Qua tri giác những biểu tượng có hình ảnh, sơ đồ, mẫu vật HS có thể tìm hiểu được bản chất các quá trình, hiện tượng thực đã xảy ra
Nhờ được tri giác trực tiếp hoặc tri giác qua hình ảnh, mô hình, mẫu vật mà
HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu, nhớ bài lâu
1 2.3.2 Làm sinh động nội dung học tập, tạo hứng thú cho học sinh trong
h ọc tập
- PTDH cụ thể hóa những cái trừu tượng, mặt khác lại giúp trừu tượng hóa
và đơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp, giúp làm sáng tỏ cấu tạo của các dụng cụ máy móc phức tạp trong sản xuất hóa học Do đó, nội dung học tập hóa
học được sinh động hơn
- Khi sử dụng PTDH, hứng thú học tập hóa học và lòng tin vào khoa học của
HS được nâng cao
- Khi sử dụng PTDH để nghiên cứu thực tiễn, hứng thú học tập hóa học của
HS được kích thích, tư duy của HS luôn được đặt trước những tình huống mới, buộc
HS phải suy nghĩ, tìm tòi phát triển trí sáng tạo
Trang 271.2.3.3 Phát tri ển năng lực nhận thức, thay đổi phong cách tư duy và hành động của học sinh
- Khi sử dụng PTTQ trong dạy học, học sinh sẽ tăng cường sức chú ý, quan sát, tư duy, phân tích tổng hợp các hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận
- Sử dụng PTTQ, nhất là những PTKT hiện đại, với PPDH mới, phong cách làm việc, cách tổ chức dạy học của thầy thay đổi làm thay đổi phong cách tư duy, hành động của trò
1.2.3.4 Tăng năng suất lao động của thầy giáo và học sinh
PTDH có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động của người thầy giáo
- Sử dụng PTDH hiện đại giúp cho người thầy giáo có thể truyền đạt kiến
thức cho số lượng HS tăng lên (tùy thuộc cách tổ chức và hình thức tổ chức dạy
có thể đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
1.2.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học [19]
Theo tác giả Tô Xuân Giáp, khi sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.2.4.1 S ử dụng phương tiện dạy học đúng lúc
- Trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất và được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó thầy giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gơi ý… )
Trang 28- PTDH xuất hiện đúng vào lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần đến nó Phương tiện dạy học phải được đưa ra biểu diễn và cất giấu đúng lúc
- Cùng một PTDH cũng cần phân biệt thời điểm sử dụng của chúng Khi nào
nó được đưa ra giới thiệu trong giờ giảng, trong buổi hướng dẫn ngoại khóa,…
- Cần cân đối và bố trí lịch sử dụng PTDH một cách hợp lí, đúng lúc, thuận
lợi trong bài giảng nhằm tăng hiệu quả sử dụng chúng
1.2.4.2 S ử dụng đúng chỗ
- Vị trí giới thiệu phương tiện trên lớp học phải hợp lý nhất, giúp HS có thể
sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi
vị trí trong lớp
- Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu phương tiện trên lớp
học là phải tìm vị trí lắp đặt nó sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là hai hàng HS ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp
- Vị trí trình bày phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu chung cũng như riêng của nó về chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác
- Các phương tiện phải được giới thiệu ở những vị trí đảm bảo tuyệt đối an toàn cho GV và HS trong và ngoài giờ dạy Đồng thời phải bố trí sao cho không làm ảnh hưởng tới quá trình làm việc, học tập của các lớp khác
- Đối với các phương tiện được lưu giữ tại những nơi bảo quản, phải sắp xếp sao cho khi cần lấy để đưa đến lớp, thầy giáo ít gặp khó khăn và mất thời gian
- Phải bố trí chỗ cất giấu PTDH tại lớp sau khi dùng để không làm phân tán
tư tưởng HS khi tiếp tục nghe giảng
1.2.4.1 S ử dụng đủ cường độ
- Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp, vừa với trình độ tiếp thu và lứa tuổi HS
- Mỗi loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài
việc trình diễn phương tiện hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút
Trang 29+ Việc sử dụng mọi hình thức phương tiện khác nhau trong một buổi học
có ảnh hưởng lớn đến sự tiếp thu của HS, đến hiệu quả sử dụng phương tiện dạy
học Lôi cuốn HS vào các điều mới lạ, hấp dẫn sẽ làm cho các em duy trì được sự chú ý theo dõi bài giảng ở mức độ cần thiết
+ Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn đến sự quá tải thông tin đối với HS Sự quá tải lớn đối với thị giác sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dạy học
1.2.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học [19]
1.2.5.1 Tính khoa h ọc sư phạm
- PTDH phải đảm bảo cho HS tiếp thu được các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp tương xứng với chương trình học giúp cho GV truyền đạt đến HS các
kiến thức phức tạp, kĩ xảo tay nghề một cách thuận lợi, làm cho các em phát triển
khả năng nhận thức và tư duy logic
- Nội dung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các đặc trưng của việc dạy lý thuyết, thực hành và các nguyên lý sư phạm cơ bản
- PTDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng tiếp thu của HS
- Các PTDH tập hợp thành bộ phải có mói liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố
cục và hình thức trong đó mỗi loại trong một bộ phải có vai trò và chỗ đứng riêng
- PTDH phải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại và các hình thái tổ
chức dạy học tiên tiến
1.2.5.2 Tính nhân tr ắc học
- PTDH dùng để biểu diễn trước HS phải đủ lớn để HS ngồi ở hàng ghế cuối
lớp cũng nhìn thấy Các phương tiện dùng cho cá nhân không chiếm nhiều chỗ trên bàn học
- PTDH phải phù hợp với tâm sinh lí của HS và GV
- Màu sắc của phương tiện phải hài hòa, không làm chói mắt hay làm HS khó phân biệt các chi tiết Tốt nhất màu sắc của phương tiện phải gần giống như thật
Trang 30- PTDH phải thể hiện các thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật
- PTDH phải có kết cấu thuận lợi cho việc bảo quản và chuyên chở
1.2.5.5 Tính kinh t ế
- Nội dung và đặc tính kết cấu của PTDH phải sao cho số lượng ít, chi phí tài chính nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất
- PTDH phải bền chắc và chi phí bảo quản thấp
1.2.6 Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học[19]
Trước khi tiến hành lựa chọn PTDH, GV cần phải tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đó
1.2.6.1 Phương pháp dạy học
PPDH là một yếu tố quan trọng luôn được xem xét khi lựa chọn PTDH Nhiều loại PTDH thích hợp cho từng loại PPDH khác nhau
1.2.6.2 Nhi ệm vụ học tập
Tùy theo nhiệm vụ học tập của HS, GV phải áp dụng PPDH thích hợp Khi
dạy các vấn đề thuộc các lĩnh vực kĩ năng thực hành rất cần các phương tiện như
vật thật, luyện tương tự hay trò chơi
1.2.6.3 Đặc tính của người học
Cùng một nội dung học tập, GV áp dụng cùng một PPDH nhưng kết quả thu được khi dạy cho HS sống ở thành thị khác với HS nông thôn
Trang 311.2.6.4 S ự cản trở của thực tế
Hiện trạng thực tế của nhà trường cả về hành chính lẫn kinh tế là một yếu tố
cản trở lớn đến việc sử dụng PTDH Có nhiều loại PTDH hiện đại có hiệu quả cao trong dạy học nhưng không phải trường nào cũng có đủ khả năng tài chính và tổ
chức để trang bị đầy đủ Vì vậy phải căn cứ vào thực tế của nhà trường mà lựa chọn
loại PTDH thích hợp tất nhiên phải xem xét đến các yếu tố khác có liên quan
1.2.6.5 Thái độ và kĩ năng của giáo viên
Đây là một nhân tố rất quan trọng Trong nhiều PPDH, người GV chỉ đóng vai trò hướng dẫn, nhưng dù thế nào vai trò của GV vẫn có ảnh hưởng rất lớn đối
với kết quả cuối cùng của quá trình dạy học Nếu người thầy không say sưa với công việc, không toàn tâm toàn ý vào việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và trong lúc giảng bài thì cho dù PTDH có hiện đại và thích hợp với nội dung dạy học
và HS đến đâu thì hiệu quả sử dụng của phương tiện cũng rất thấp và thậm chí phương tiện cũng không dược mang ra dùng
1.2 6.6 Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học
Các yếu tố này cũng có ảnh hưởng đến việc phát huy tác dụng của PTDH
Nếu GV trình diễn một mô hình chế tạo rất tinh xảo trong một lớp học không đủ ánh sáng và chật chội thì kết quả sẽ rất thấp Những cơ sở vật chất khác nhau của
lớp học tạo cho GV các điều kiện thuận lợi để trình bày phương tiện và đảm bảo cho quá trình dạy học được liên tục mà không làm phân tán tư tưởng của HS
1.2.7 Những sai sót trong việc sử dụng phương tiện dạy học [19]
Qua thực tiễn dạy học ở các trường phổ thông ta có thể rút ra được những sai sót mà GV thường mắc phải đối với PTDH Một trong những sai sót chủ yếu là đánh giá chưa đúng (quá thấp hoặc quá cao) vai trò của PTDH Do đánh giá chưa đúng nên nhiều GV chỉ thấy được chức năng minh họa của các PTDH mà quên rằng
mỗi phương tiện có thể mang một lượng tin lớn đến cho HS
Trang 32Ví dụ, khi cho HS xem phim dạy học hoặc truyền hình dạy học, GV thường đưa
ra những câu hỏi, những lời bình luận về nội dung đang xem và ghi lên bảng những thuật ngữ hoàn toàn theo ý chủ quan của giáo viên
Một số GV chưa đánh giá đúng khả năng truyền cảm của PTDH, ví dụ như quá tích cực trong khi xem phim có tiếng Thật sự thì khi xem băng hình hoặc phim GV
phải hạn chế những vấn đề, những nhận xét thừa để cho học sinh có thể tự mình tìm
hiểu cặn kẻ thực chất của vấn đề đang diễn ra, qua đó họ có những quan niệm riêng,
dẫn đến những hoạt động tích cực trong quá trình áp dụng những kiến thức đã tiếp thu
Cũng được coi là sai lầm nếu GV giải thích lại tỉ mỉ các tài liệu, đưa ra những
ví dụ minh họa lại những vấn đề mà phim đã trình bày với ý đồ là làm cho học sinh
hiểu rõ vấn đề hơn Đúng ra GV nên sử dụng những gì mà phim đã nêu để làm rõ
những khái niệm mới của bài giảng hoặc những vấn đề mới trong cuộc sống
Do đánh giá thấp các PTDH mà một số GV coi thường các PTDH và cho rằng không cần phải có PTDH thì họ vẫn có thể dạy tốt và HS vẫn tiếp thu tốt
Việc đánh giá quá cao vai trò của PTDH dẫn đến tình trạng GV luôn luôn bị động, không phát huy được tính năng động sáng tạo của mình và của HS Điều đó
dẫn đến sự quá tải, làm cho HS không thể thấu hiểu vấn đề Trong trường hợp này
GV chỉ đóng vai trò người giới thiệu các PTDH
Đánh giá quá cao vai trò của PTDH còn dẫn đền việc vi phạm nguyên tắc về
sử dụng PTDH đúng cường độ Ví dụ phương pháp trắc nghiệm được coi là một phương pháp tốt để đánh giá học sinh một cách khách quan và thu được nhiều thông tin ngược từ học sinh, tuy nhiên không nên vì thế mà sử dụng trắc nghiệm tràn lan Trong tất cả mọi tình huống sư phạm, việc đánh giá quá cao khả năng của các PTDH chỉ mang lại hiệu quả có tính chất hình thức, bên ngoài hơn là các hiệu quả
sư phạm
Trang 33Sai sót tiếp theo của GV là không bảo đảm được tính đúng lúc, đúng chỗ của
việc sử dụng PTDH GV thường treo hàng loạt tranh ảnh quá lâu trong lớp học Điều đó làm cho HS mất đi cảm giác mới mẻ hàng ngày khi vào lớp Khi GV giảng bài trên các tranh ảnh khác, học sinh sẽ bị phân tán tư tưởng GV phạm phải sai sót này là do họ không tính đến khía cạnh cảm xúc của PTDH, không dựa vào khả năng đặc thù của chúng và hoàn cảnh cụ thể
Đối với phương tiện nghe nhìn thì sai sót điển hình là việc sử dụng quá hạn
chế GV chỉ chú trọng đến khả năng minh họa mà quên rằng chúng có thể là nguồn tin cơ bản trên lớp Ngoài ra nhờ phương tiện nghe nhìn GV có thể tổ chức các bài
tập về nhận thức và xây dựng các tình huống nêu vấn đề
Một số GV thường sử dụng phim dạy học sai mục đích và nội dung (ví dụ phim dùng để dạy sản xuất lại dùng trong giờ học lý thuyết) hoặc sử dụng không đúng thời điểm (quá sớm hoặc quá trễ so với nội dung lý thuyết)
Từ những sai sót nêu trên có thể rút ra kết luận: việc áp dụng PTDH đòi hỏi
phải được chuẩn bị kỹ càng và phải làm quen trước với nội dung và công dụng của chúng Kiến thức về phương pháp của GV trong lĩnh vực sử dụng PTDH cũng là
một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc áp dụng PTDH
1.3 Phim thí nghiệm và việc sử dụng trong dạy học hóa học[23]
1.3.1 Tác dụng của phim thí nghiệm trong dạy học hóa học
Phim thí nghiệm cũng là một loại phương tiện dạy học, chúng có vai trò rất quan trọng đối với quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học môn hóa học nói riêng Ngoài những tác dụng chung, phim thí nghiệm còn có một số tác dụng
nổi bật như sau:
- Mô tả được những thí nghiệm khó, những thí nghiệm độc hại, những thí nghiệm mà trong điều kiện của phòng thí nghiệm ở trường phổ thông không thể
thực hiện được
- Cụ thể hóa cái trừu tượng, các quy trình sản xuất phức tạp…
Trang 34- Thay thế những vật quá lớn, nguy hiểm mà không thể đến gần; thay thế
những vật quá bé không thể thấy bằng mắt thường hay bị che khuất Nó sẽ làm cho
việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, làm tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vật
hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững
- Cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác vì nguồn tin họ thu nhận được đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn từ đó củng cố niềm tin vào khoa học
- Đặc biệt nhiều thí nghiệm không thể thực hiện trong điều kiện của trường
phổ thông được hay những thí nghiệm đòi hỏi một thời gian dài hoặc những thí nghiệm độc hại…thì việc dùng phim càng thuận lợi hơn
- Đồng thời, với sự tiện dụng bởi tính gọn nhẹ, GV nào cũng có thể sử dụng được mà không gặp trở ngại nào
- Mặt khác, trong điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế thì việc sử dụng phim
lại càng bộc lộ được mặt tích cực của nó
1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn phim thí nghiệm trong dạy học hóa học
Sử dụng phim ảnh trong dạy học làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của người học, giúp cho người học thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuy vậy, nếu không biết sử dụng phim ảnh trong dạy học một cách hợp
lý thì hiệu quả sư phạm của PTDH không những không tăng lên mà còn làm cho người học khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Do đó, chúng tôi xin đề xuất một số nguyên tắc để lựa chọn phim ảnh trong DHHH như sau:
- Về nội dung: đoạn phim thí nghiệm hoặc hình ảnh minh họa phải phù hợp với nội dung kiến thức cần truyền tải Thông qua việc xem phim ảnh người học phải tiếp thu, lĩnh hội được nội dung kiến thức trọng tâm mà người dạy muốn truyền đạt
- Về hình thức: đoạn phim thí nghiệm và hình ảnh minh họa phải phản ánh đúng màu sắc, trạng thái của các chất Người tiến hành thí nghiệm phải tuân thủ theo đúng các thao tác thí nghiệm Đối với những thí nghiệm nguy hiểm dễ phát nổ
Trang 35hoặc sinh ra khí độc, người tiến hành thí nghiệm phải được trang bị những thiết bị bảo vệ như bao tay, mắt kính, khẩu trang
- Về dung lượng: đoạn phim thí nghiệm hoặc hình ảnh minh họa phải có dung lượng, kích thước phù hợp để khi sử dụng trình chiếu người học vẫn có thể nhìn thấy rõ Không sử dụng những đoạn phim, hình ảnh có kích thước dung lượng quá bé, khi sử dụng trình chiếu người học không thể nhìn rõ gây rối loạn trong việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới
- Về chất lượng phim: đảm bảo độ rõ nét để người học quan sát được một cách dễ dàng
1.3.3 Một số lưu ý khi sử dụng phim thí nghiệm
- Lựa chọn những phim mới nhất trong những phim hiện có và thích hợp với
nội dung cần minh họa, mô tả, giải thích
- Lựa chọn thể loại phù hợp nhất với mục đích sử dụng:
+ Phim đèn chiếu cho phép dừng lại bao lâu tùy ý để giải thích các chi tiết + Phim xinê giáo khoa có kịch bản và nội dung được xây dựng một cách chuyên biệt dành cho đề tài đã định
+ Phim trích đoạn diễn tả các quá trình, diễn biến, thay đổi phức tạp…Có
thể phải hoạch định cách phối hợp các loại phim với nhau thành một tổ hợp hoàn
chỉnh để thực hiện một hành động mô tả hay minh họa trọn vẹn
- Sắp xếp các phim theo trình tự sẽ thực hiện trên lớp
- Nhất thiết phải xem kĩ và đánh giá phim trước khi sử dụng về chất lượng hình ảnh, âm thanh, về đặc điểm sư phạm và thẩm mĩ, về dung lượng và mật độ thông tin, về chức năng cụ thể của phim (thông báo, giải thích, hay tổng kết,…) và
về tính chất vừa sức của nội dung, nghệ thuật, kĩ thuật phim
- Bố trí chiếu và xem phim trên lớp sao cho:
+ Mọi HS đều nhìn thấy được màn ảnh một cách thuận tiện
+ Trong phòng học phải đủ tối để có chất lượng hình ảnh cao
+ Lời thuyết minh của phim hay của GV phải đủ lớn
Trang 36+ Màn hình chiếu phim phải sạch sẽ và có màu trắng hay sáng như vải, tường phòng, bảng xanh
- Khi chuẩn bị cho HS xem phim cần tóm tắt, lưu ý, nêu những yêu cầu, câu
hỏi định hướng, chỉ dẫn, chỉ cách quan sát và ghi chép tư liệu
- Không đi lại và nhắc HS không đi lại trong phòng chiếu đang tối, không tùy
tiện động chạm vào máy chiếu, GV không đứng ở phía màn chiếu để chỉ trỏ, giải thích trên màn, mà phải dùng dụng cụ chỉ thị đúng kỹ thuật
- Sử dụng dụng cụ đúng quy định: điện lưới đúng, thao tác máy chiếu đúng,
lắp ráp và thay phim cẩn thận, không bấm nhầm các nút và công tắc
- Nếu có thể đừng ngắt phim giữa chừng, để các câu hỏi hay nhận xét lại sẽ nêu lúc thảo luận
- Nếu phải giải thích trong khi chiếu thì dừng ảnh, giảm âm lượng của máy
- Dành thời gian trao đổi và thảo luận sau khi xem phim, cần nhất là tái tạo
và phát triển được tư tưởng đại ý của phim theo bài học
- Nhanh chóng trở lại vấn đề hay nhiệm vụ học tập, không để HS bàn tán với nhau về những chi tiết vô bổ trong phim
1.4 Thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT
1.4 1 Mục đích điều tra
- Nắm được tình hình sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ở lớp 10 THPT
- Nắm được mức độ cấp thiết và tính thực tế của đề tài
1.4.2 Phương pháp và đối tượng điều tra
- Phương pháp điều tra: dùng phiếu điều tra, phỏng vấn
- Đối tượng điều tra
B ảng 1.1 Số lượng đối tượng điều tra
Stt Đối tượng Số phiếu
Trang 371.4 3 Tiến hành điều tra
Chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi, và sử dụng phiếu tham khảo ý kiến (Phụ lục 1)
với các GV hóa học THPT ở các loại hình trường chuyên, công lập Phát 85 phiếu tham khảo ý kiến đến các GV đại diện các trường THPT ở tỉnh Bến Tre và thu về
80 phiếu
1.4.4 Kết quả điều tra
1.4.4.1 Tình hình trang b ị PTDH ở một số trường THPT tỉnh Bến Tre
B ảng 1.2 Tình hình trang bị PTDH ở một số trường THPT tỉnh Bến Tre
Đầy đủ, không đảm bảo chất lượng 20 25
Nh ận xét: Bảng 1.1 cho thấy hiện nay, ở các trường THPT số lượng PTTQ phục
vụ cho dạy học hóa học đã tương đối đáp ứng được nhu cầu của GV (mức độ đầy đủ
Trang 3815% và khá đủ là 65%), tuy nhiên vẫn còn tồn tại tình trạng cấp phát không phù hợp
với nhu cầu thực tế của nhà trường Có những dụng cụ đã có, ít sử dụng vẫn còn nhiều nhưng lại được cấp thêm, trong khi có những dụng cụ thường sử dụng hoặc quá thiếu, hoặc chưa có nhưng rất cần thiết trong dạy học hóa học lại không được
cấp phát
Về số lượng PTTQ phục vụ cho dạy học hóa học thì tương đối đầy đủ nhưng về
mặt chất lượng PTTQ ở các trường THPT hiện nay là một vấn đề rất đáng quan tâm Chỉ có 11,2% số PTTQ có chất lượng tốt, 58,8% đảm bảo sử dụng được Chất lượng không đảm bảo, không đồng bộ còn cao chiếm tới 30%
Về phòng bộ môn riêng phục vụ thí nghiệm, thực hành thì tương đối đầy đủ về
số lượng, chỉ còn 8,7% số trường chưa có phòng bộ môn, nhưng về chất lượng thì chưa đảm bảo, trong số những trường đã có phòng bộ môn thì có đến 46,3% phòng
bộ môn không đảm bảo chất lượng trong dạy học hóa học
Về dụng cụ, hóa chất phục vụ thí nghiệm hóa học, có đến 18,8% số trường
có dụng cụ, hóa chất không đầy đủ và có đến 55% số trường có dụng cụ, hóa chất đầy đủ nhưng không đảm bảo chất lượng
1.4.4.2 Nh ận thức của GV và HS về việc sử dụng PTN trong dạy học hóa
h ọc ở THPT
B ảng 1.3 Nhận thức của GV và HS về việc sử dụng phim thí nghiệm
Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết
Nh ận xét: Bảng 1.2 cho thấy đại đa số GV đều đánh giá rất cao tầm quan
trọng và sự cần thiết của PTN trong việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học, có 25% ý kiến của GV được điều tra cho rằng PTN là rất cần thiết trong dạy học hóa
học, có 63,8% ý kiến cho rằng là cần thiết, 11,2% ý kiến cho rằng là bình thường và
Trang 39đặc biệt là không có GV nào cho rằng PTN là không cần thiết trong dạy học hóa
học Điều này chứng tỏ tính phù hợp giữa lí luận và thực tiễn của sự nghiên cứu về
vị trí, vai trò của PTN trong quá trình dạy học môn hóa học ở trường phổ thông
1.4.4.3 M ức độ sử dụng PTN của GV trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
B ảng 1.4 Mức độ sử dụng phim thí nghiệm của GV
Nh ận xét: Bảng 1.3 cho thấy hiện nay, GV hóa học đã có ý thức sử dụng PTN
trong dạy học hóa học Tuy nhiên mức độ sử dụng của GV không thường xuyên và không đồng đều giữa các khối lớp, giữa các loại hình trường
Số GV thường xuyên sử dụng PTN trong dạy học hóa học là 7,5%, số GV thỉnh thoảng sử dụng PTN trong dạy học hóa học là 82,5%, số GV hiếm khi sử dụng là 7,5%; thậm chí vẫn còn 2,5% GV dạy “chay” không sử dụng PTN trong dạy học hóa học Điều đó phản ánh một thực trạng là mặc dù GV có nhận thức đúng đắn về
sự cần thiết sử dụng PTN trong dạy học hóa học, nhưng trên thực tế vẫn còn khá đông GV không thường xuyên hoặc hiếm khi sử dụng PTN, cá biệt vẫn còn có GV không sử dụng PTN trong dạy học hóa học Như vậy là có sự mâu thuẫn giữa nhận
thức và mức độ sử dụng PTN của GV trong dạy học học hóa học ở trường THPT
hiện nay
Trang 401.4.4.4 Phương pháp sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
B ảng 1.5 Phương pháp sử dụng phim thí nghiệm
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Hiếm khi Không sdụng ử
PP nêu và giải quyết vấn đề 22 27,5 37 46,3 16 20 5 6,2
Nh ận xét: Bảng 1.4 cho thấy đa số GV khi được hỏi cho biết rằng họ thường
xuyên sử dụng PTN theo phương pháp minh họa (20%) và phương pháp nêu và giải quyết vấn đề (27,5%) Như vậy, việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học để phát huy tính tích cực nhận thức của HS đã được quan tâm nhưng chưa được phổ biến
1.4.4.5 M ục tiêu sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT
B ảng 1.6 Mục tiêu sử dụng phim thí nghiệm
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Hiếm khi Không sdụng ử
Thông báo kiến thức mới 16 20 27 33,8 21 26,2 16 20
Trình bày kiến thức mới 14 17,5 43 53,8 14 17,5 9 11,2
Minh họa bài giảng của GV 22 27,5 46 57,5 10 12,5 2 2,5
Nghiên cứu tìm tòi kiến thức
Củng cố, hoàn thiện kiến thức 12 15 38 47,4 15 18,8 15 18,8
Kiểm tra, đánh giá kiến thức,
Nh ận xét: Bảng 1.5 cho thấy hiện nay, GV hóa học ở các trường THPT sử dụng
PTN trong khâu minh họa bài giảng của GV là chủ yếu, ở các khâu khác có sử
dụng nhưng rất hạn chế và ít phổ biến