LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong bối cảnh chung của nền tri thức toàn cầu và công cuộc xây dựng đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cùng với sự bùng phát mạnh mẽ của công nghệ thông tin và
Trang 1Tô Thị Xuân Thu
SỬ DỤNG PHẦN MỀM COURSELAB 2.4 THIẾT KẾ EBOOK CHƯƠNG “NHÓM OXI –
LƯU HUỲNH” LỚP 10 NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 2Tô Thị Xuân Thu
SỬ DỤNG PHẦN MỀM COURSELAB 2.4 THIẾT KẾ EBOOK CHƯƠNG “NHÓM OXI – LƯU HUỲNH”
LỚP 10 NÂNG CAO
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG THỊ CHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi được sự giúp đỡ, động viên của rất nhiều người, là nguồn khích lệ lớn lao đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trước hết, tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc đến TS Hoàng Thị Chiên Cô đã rất tận tình góp ý, vạch ra định hướng, ý tưởng khoa học, động viên tôi trong những lúc khó khăn
T ôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Văn Biều, thầy đã dành nhiều thời gian chỉnh sửa luận văn cho tôi,
đã góp ý và giúp đỡ tôi rất nhiều về mặt tinh thần
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quí thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học Phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em HS trường THPT Bảo Lộc - Lâm Đồng, THPT Tân Phước Khánh – Bình Dương, THPT chuyên Hùng Vương – Gia Lai, THPT Trần Phú - TPHCM và các anh chị em đồng nghiệp khác đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Tôi xin hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình và bạn bè Đó là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi x in chân thành cảm ơn
Tô Thị Xuân Thu
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Những đổi mới trong giáo dục ở THPT [51] 7
1.2.1 Một vài nét về dạy học ở THPT hiện nay 7
1.2.2 Những quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục THPT 10
1.2.3 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục THPT 11
1.3 Tự học 14
1.3.1 Khái niệm tự học 14
1.3.2 Các hình thức tự học 15
1.3.3 Chu trình tự học 15
1.4 E-book 17
1.4.1 Khái niệm E-book 17
1.4.2 Ưu và nhược điểm của E-book 18
1.4.3 Các yêu cầu thiết kế E-book 18
1.4.4 Phần mềm CourseLab 2.4 20
1.5 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở tỉnh Lâm Đồng 32
Tóm tắt chương 1 35
Chương 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM COURSELAB THIẾT KẾ EBOOK CHƯƠNG “NHÓM OXI – LƯU HUỲNH” LỚP 10 NÂNG CAO 36 2.1 Tổng quan về chương “Nhóm oxi – lưu huỳnh” 36
2.1.1 Mục tiêu dạy học 36
2.1.2 Cấu trúc nội dung 37
2.1.3 Phương pháp dạy học 37
Trang 52.2.2 Đối với học sinh 42
2.2.3 Đối với giáo viên 43
2.2.4 Về hình thức của E-book 43
2.3 Qui trình thiết kế E-book 44
2.4 Giới thiệu tổng quan về E-book 45
2.4.1 Cấu trúc E-book 45
2.4.2 Những điểm mới của E-book 46
2.5 Nội dung E-book 47
2.5.1 “Trang chủ” 47
2.5.2 “Trang Hướng dẫn” 47
2.5.4 Trang “Bài tập” 53
2.5.5 Trang “Phương pháp giải” 58
2.5.6 Trang “Đề kiểm tra” 59
2.5.7 Trang “Thư giãn” 62
2.6 Một số giáo án thực nghiệm 63
2.6.1 Giáo án bài “Khái quát nhóm Oxi” 63
2.6.2 Giáo án bài “Lưu huỳnh” 70
2.6.3 Giáo án bài “Hiđro sunfua” 77
Tóm tắt chương 2 84
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86
3.1 Mục đích thực nghiệm 86
3.2 Đối tượng thực nghiệm 86
3.3 Tiến hành thực nghiệm 87
3.4 Kết quả thực nghiệm 89
3.4.1 Nhận xét của GV về E-book 89
3.4.2 Nhận xét của HS về E-book 92
3.4.3 Kết quả bài kiểm tra của học sinh 94
Tóm tắt chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC
Trang 6Bkt : Bài kiểm tra
Trang 7Bảng 3.1 Các lớp tham gia thực nghiệm và đối chứng 87
Bảng 3.2 Danh sách GV nhận xét E-book 90
Bảng 3.3 Nhận xét của GV về E-book 91
Bảng 3.4 Nhận xét của HS về E-book 92
Bảng 3.5 Bảng điểm bkt 1 94
Bảng 3.6 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bkt 1 94
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả học tập bkt 1 95
Bảng 3.8.Tổng hợp các tham số đặc trưng của bkt 1 96
Bảng 3.9 Bảng điểm bkt 2 96
Bảng 3.10 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bkt 2 97
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả học tập bkt 2 98
Bảng 3.12 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bkt 2 98
Bảng 3.13 Bảng điểm bkt 3 99
Bảng 3.14 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bkt 3 99
Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả học tập bkt 3 100
Bảng 3.16.Tổng hợp các tham số đặc trưng của bkt 3 101
Bảng 3.17 Bảng điểm tổng 3 bkt 101
Bảng 3.18 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng 3 bkt 102
Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả học tập tổng 3 bkt 103
Bảng 3.20 Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bkt 103
Trang 8Hình 1.2 Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick 20
Hình 1.3 Khởi động CourseLab 1 21
Hình 1.4 Khởi động CourseLab 2 22
Hình 1.5 Chọn thiết kế mô-đun 22
Hình 1.6 Trình tự xuất bản bài giảng 1 23
Hình 1.7 Trình tự xuất bản bài giảng 2 23
Hình 1.8 Trình tự xuất bản bài giảng 3 24
Hình 1.9 Giao diện Macromedia Flash 8 25
Hình 1.10 Cửa sổ làm việc của Macromedia Flash 8 25
Hình 1.11 Cửa sổ làm việc của Macromedia FlashPaper 2 26
Hình 1.12 Cửa sổ làm việc của Easy button & Menu Maker 27
Hình 1.13 Cửa sổ làm việc của Crystal Button 2007 27
Hình 1.14 Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop CS3 28
Hình 1.15 Cửa sổ làm việc của Sothink Glanda 29
Hình 1.16 Màn hình khởi động FLIP Flash Album Deluxe 29
Hình 1.17 Cửa sổ làm việc của ProShow Producer 30
Hình 1.18 Cửa sổ làm việc của Sothink Swf Decomplier 30
Hình 1.19 Cửa sổ làm việc của Math Type 5.0 31
Hình 1.20 Cửa sổ làm việc của EclipseCrossword 32
Hình 1.21 Cửa sổ làm việc của Snagit 10 32
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc E-book 45
Hình 2.2 Giao diện “Trang chủ” của E-book 47
Hình 2.3 Cửa sổ làm việc PS vẽ hình elip 48
Hình 2.4 Tô màu elip 48
Hình 2.5 Tạo dải màu Gradient 48
Hình 2.6 Thao tác cuối cùng tạo nút nhấn liên kết 49
Trang 9Hình 2.9 Hộp thoại “Properties” của Video Clip 52
Hình 2.10 Giao diện Video Clip 53
Hình 2.11 Giao diện “Bài tập” của E-book 53
Hình 2.12 Hộp thoại “Properties” của Flash 54
Hình 2.13 Chọn một phương án 55
Hình 2.14 Hộp thoại “Properties” của “Single Choice” 1 56
Hình 2.15 Hộp thoại “Properties” của “Single Choice”2 56
Hình 2.16 Hộp thoại “Properties” của “Current Results” 57
Hình 2.17 Hộp thoại “Properties” của “Standard Balloons” 57
Hình 2.18 Giao diện “Phương pháp giải” của E-book 58
Hình 2.19 Giao diện trong “Đề kiểm tra” của E-book 59
Hình 2.20: Biểu tượng của các đối tượng dùng cho bkt trong chế độ soạn thảo của CourseLab 60
Hình 2.21 Hộp thoại “Properties” của “Test” 1 60
Hình 2.22 Hộp thoại “Properties” của “Test” 2 61
Hình 2.23.Giao diện phần “Đề tự luận” 61
Hình 2.24 Giao diện Trang “Thư giãn” 62
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bkt 1 95
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bkt 1 95
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bkt 2 97
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bkt 2 98
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bkt 3 100
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bkt 3 100
Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 3 bkt 102
Hình 3.8 Biểu đồ kết quả học tập tổng hợp 3 bkt 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh chung của nền tri thức toàn cầu và công cuộc xây dựng đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cùng với sự bùng phát mạnh mẽ của công nghệ thông tin và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay trên thế giới, nền giáo dục Việt Nam đã đặt ra cho người giáo viên và học sinh nhiều thách thức và nhiệm vụ Người giáo viên không chỉ thuần túy là người dạy học mà còn đảm nhận công việc của người thiết kế, ủy thác, điều khiển và thể chế hóa trong các hoạt động giáo dục Từ đó, vai trò và trách nhiệm của giáo viên trở nên quan trọng hơn và cũng nặng nề hơn nhằm giúp học sinh học tập một cách chủ động, tích cực, sáng tạo phát huy khả năng tự học và học suốt đời Để đáp ứng được những đòi hỏi trên, không chỉ cần một nền tảng kiến thức vững chắc, người giáo viên còn phải biết luôn tìm tòi học hỏi, sáng tạo trong hoạt động dạy học
Ngày nay, việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung và dạy bộ môn hóa học nói riêng
đã trở nên phổ biến rộng rãi Trong đó, công nghệ đa phương tiện (multimedia), bao gồm các công cụ hỗ trợ việc trình diễn, sự mô phỏng nhờ máy tính và các lớp học ảo, học tập với sách giáo khoa điện tử (E-book) đã dần dần quen thuộc với cả người dạy lẫn người học và đem lại hiệu quả giáo dục cao
Xây dựng một E-book hay nhằm nâng cao khả năng tự học của HS là mong muốn của nhiều GV hiện nay Đã có rất nhiều phần mềm, từ đơn giản đến phức tạp, phục vụ cho việc thiết kế E-book Và việc chọn ra một phần mềm tiện ích mà đơn giản không đòi hỏi một trình độ tin học cao cho GV thực hiện
là điều rất thiết thực Phần mềm CourseLab 2.4 tạo được E-book mà không đòi hỏi kỹ năng về HTML hay lập trình chỉ cần động tác nhắp chuột nhẹ nhàng
Trang 11Từ những phân tích trên chúng tôi đi đến lựa chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề “SỬ DỤNG PHẦN MỀM COURSELAB 2.4 THIẾT KẾ EBOOK
CHƯƠNG NHÓM OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10 NÂNG CAO”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế E-book chương “Nhóm Oxi – Lưu huỳnh” lớp 10 nâng cao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học cho học sinh THPT
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu tổng quan nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
+ Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
để xác định nội dung và cấu trúc của kiến thức lớp 10 chương trình nâng cao
+ Tìm hiểu những kiến thức, kỹ năng của chương “Nhóm Oxi – Lưu huỳnh” mà học sinh cần phải nắm
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế E-book hỗ trợ tự học cho học sinh
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thiết kế E-book
+ Nghiên cứu phần mềm CourseLab 2.4
+ Xây dựng các nguyên tắc thiết kế, quy trình thiết kế…
- Thiết kế E-book hướng dẫn học sinh tự học chương “Nhóm Oxi-Lưu huỳnh” lớp 10 chương trình nâng cao
- Thực nghiệm sư phạm
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi, hiệu quả sư phạm của việc dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh với sự hỗ trợ của sách giáo khoa điện tử
+ Đưa những nhận xét sau khi thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của đề tài Phân tích ưu nhược điểm để điều chỉnh cho phù hợp
Trang 124 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được E-book có nguồn tài nguyên kiến thức và thực tiễn phong phú, đa dạng sẽ kích thích khả năng tự học, nâng cao tính tích cực học tập của học sinh
5 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế E-book chương “Nhóm Oxi – Lưu huỳnh” lớp 10 nâng cao
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung sách giáo khoa điện tử được giới hạn trong chương
“Nhóm Oxi – Lưu huỳnh” hóa học lớp 10 nâng cao cùng với ứng dụng phần mềm CourseLab 2.4
- Địa bàn thực nghiệm: một số trường THPT trên địa bàn TPHCM
và các tỉnh lân cận:
+ Trường THPT Bảo Lộc, TP Bảo Lộc – Lâm Đo�ng
+ Trường THPT Tân Phước Khánh, Bình Dương
+ Trường THPT chuyên Hùng Vương, Gia Lai
+ Trường THPT Trần Phú, TPHCM
- Thời gian: học kỳ II năm học 2011- 2012, khoảng tháng 2/2012
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu về chương “Nhóm Oxi – Lưu huỳnh” và các phần mềm tin học phục vụ cho đề tài
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp
+ Phương pháp phân loại và hệ thống hóa
Trang 13+ Phương pháp lịch sử : nghiên cứu quá trình phát triển của phần mềm Courselab 2.4 để từ đó phát hiện ra bản chất và
những qui luật của phần mềm đó
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: trao đổi với giáo viên và học sinh nhằm thu thập thêm thông tin liên quan đến đề tài + Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi : dùng một số câu hỏi nhất quán đặt ra cho giáo viên và học sinh nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề liên quan đến E-book
+ Phương pháp chuyên gia: Xác định kiến thức dễ, khó nhằm xác định hướng đầu tư về thời gian, về trí lực phù hợp Đồng thời, trao đổi với giáo viên có kinh nghiệm trong dạy học hóa học
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết khoa học và đánh giá hiệu quả
sử dụng E-book
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: người nghiên cứu tổng hợp, hệ thống hóa các kinh nghiệm để tạo ra sản phẩm có giá trị
- Phương pháp thống kê toán học:
+ Tổng hợp và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Sử dụng phần mềm CourseLab 2.4 để thiết kế các bài học, bài tập chương “Nhóm Oxi – Lưu huỳnh” dưới dạng E-book, tạo điều kiện cho
GV dựa vào đây có thể thiết kế một E-book mới hoặc sử dụng nguồn tư liệu này cho quá trình dạy học của mình
- Giúp HS có E- book để tự học, tự nghiên cứu
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ngày nay với sự bùng nổ của CNTT trong nhiều lĩnh vực kinh tế, quân
sự, giải trí…Và đặc biệt trong giáo dục, CNTT đã thay đổi rất nhiều về diện mạo, hình thức của phương pháp dạy và học Các bài học không còn khô khan kênh chữ nữa, mà nhờ có CNTT mà chúng đã trở nên sinh động hấp dẫn, học sinh hứng thú học tập Một trong những hình thức áp dụng CNTT vào trong dạy học không thể bỏ qua đó là E-book
E-book chúng tôi đề cập ở đây là E-book có lý thuyết sinh động ngoài kiến thức cơ bản còn tích hợp thêm các đoạn phim minh họa các thí nghiệm, các hình ảnh sát với bài học, thêm phần bài tập tự học đầy đủ và chi tiết, và phần thư giãn với nhiều loại hình thu hút HS…Nói chung, E-book này không khác một website động, uy tín trên mạng E-book thường được ghi lên CD-ROM và người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân, không đòi hỏi kết nối internet
Với những ưu thế nêu trên làm cho E-book được HS đón nhận nồng nhiệt, góp
phần hỗ trợ tốt cho việc tự học của HS và được các sinh viên đại học, học viên cao học chọn làm đề tài nghiên cứu Sau đây là một số khóa luận tốt nghiệp, luận văn
thạc sĩ về đề tài này ở trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh:
1 Trần Tuyết Nhung (2007), Thiết kế sách giáo khoa điện tử chương “ Dung
d ịch – Sự điện li” lớp 10 chuyên hóa học, luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP TP Hồ Chí Minh
2 Trịnh Lê Hồng Phương (2008), Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu
hu ỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
3 Nguyễn Thị Thanh Hoa (2009), Thiết kế E-book hóa học hỗ trợ giáo dục môi
trường ở trường THPT, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí
Minh
Trang 154 Đàm Thị Thanh Hưng (2009), Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12
chương 6 chương trình nâng cao, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP
Hồ Chí Minh
5 Vũ Thị Phương Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần
Hóa h ữu cơ lớp 11 THPT (chương trình nâng cao), luận văn thạc sĩ giáo
dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
6 Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của học
sinh l ớp 12 chương “Đại cương về kim loại” chương trình cơ bản, luận văn
thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
7 Nguyễn Thị Thanh Thắm (2009), Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa
h ọc vô cơ lớp 11 nâng cao, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí
Minh
8 Nguyễn Ngọc Bảo Trân (2009), Thiết kế E-book chương “ Lý thuyết về phản
ứng hóa học” lớp 10 chuyên hóa học, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP
TP Hồ Chí Minh
9 Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt,
đồng nhằm hỗ trợ học sinh tự học, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP
Hồ Chí Minh
10 Đặng Nguyễn Phương Khanh (2010), Thiết kế E-book hỗ trợ học sinh tự
h ọc hóa học lớp 9 THCS, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí
Minh
11 Nguyễn Trí Ngẫn (2011), Thiết kế E-book hỗ trợ học sinh tự học phần kim
lo ại hóa học lớp 12 chương trình nâng cao, luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP TP Hồ Chí Minh
12 Trịnh Lê Hồng Phương (2011), Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và
học phần cấu tạo nguyên tử và HTTH các nguyên tố hóa học – chương trình THPT chuyên , luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Trang 1613 Đỗ Thị Việt Phương (2011), Thiết kế E-book hướng dẫn học sinh tự học
ph ần hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, luận văn thạc sĩ giáo dục
học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
14 Phạm Quốc Thành (2011), Thiết kế E-book hỗ trợ dạy học môn hóa học
chương “Nguyên tử”, chương "Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ bản, luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP TP Hồ Chí Minh
15 Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo (2011), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học
hóa h ữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản, luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP TP Hồ Chí Minh
16 Đinh Thị Xuân Thảo (2011), Xây dựng E-book học phần “Thí nghiệm thực
hành phương pháp dạy học” cho sinh viên sư phạm hóa học Đại học Tây Nguyên, luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Sản phẩm của các sinh viên, học viên nói trên có chất lượng, ý tưởng sáng
tạo, hấp dẫn với giao diện đẹp mắt, có thể ứng dụng được vào thực tế Tuy nhiên,
các tác giả còn rơi vào một số hạn chế sau:
- Các tác giả sử dụng phần mềm tương đối phức tạp, chưa thích hợp với trình độ không chuyên tin học của giáo viên Hóa học và chủ yếu thiết kế bằng phần mềm Dreamwerver
- Nội dung các bài học chưa phong phú, có nhiều E-book chỉ thuần túy là sự tóm tắt ngắn ngọn SGK
1.2 Những đổi mới trong giáo dục ở THPT [51]
1.2.1 Một vài nét về dạy học ở THPT hiện nay
Đánh giá thực trạng giáo dục Việt Nam, tài liệu chiến lược phát triển Giáo dục 2001-2010 [5, tr.14] đã khẳng định: “Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới Chương trình giáo dục còn nặng tính hàn lâm, kinh viện, nặng về thi cử, chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp; chưa gắn
bó chặt chẽ với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu của người học; chưa gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học - công nghệ và triển khai ứng dụng”
Trang 17Từ đó có thể nêu ra hai vấn đề lớn tồn tại trong giáo dục ở Việt Nam nói chung
và giáo dục trung học nói riêng là:
- Nền giáo dục mang tính “hàn lâm, kinh viện”: khái niệm tính “hàn lâm, kinh viện” chỉ một nền giáo dục định hướng vào việc truyền thụ một hệ thống tri thức được quy định sẵn dựa trên cơ sở các môn khoa học chuyên ngành,
nhưng ít chú ý đến việc rèn luyện tính tích cực nhận thức, tính độc lập, sáng tạo cũng như khả năng vận dụng những tri thức đó trong thực tiễn Trong nền giáo dục mang tính “hàn lâm, kinh viện” thì phương pháp dạy học chủ yếu dựa trên quan điểm GV là trung tâm, trong đó người thầy đóng vai trò chính trong việc truyền thụ tri thức cho HS PPDH chủ yếu là các phương pháp thông báo tri thức, HS tiếp thu tri thức một cách thụ động Các PPDH phát huy tính tích cực nhận thức của HS cũng như việc rèn luyện phương pháp tự học ít được chú trọng
- Nền giáo dục “ứng thí”: việc học tập của HS mang nặng tính chất đối phó với các kỳ thi, chạy theo bằng cấp mà ít chú ý đến việc phát triển nhân cách toàn diện cũng như năng lực vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn Đối với cấp THPT, vấn đề này càng nặng nề, vì tâm lý chung của HS là muốn học lên đại học, trong khi đó chỉ tiêu vào học hàng năm chỉ chiếm tỷ
lệ nhỏ so với tổng số HS tốt nghiệp THPT Từ đó dẫn tới xu hướng học lệch, học tủ nhằm mục đích đối phó với các kỳ thi Trong khi đó các kỳ thi tuyển sinh hiện nay chỉ giới hạn ở một số môn học, cũng như không thể kiểm tra toàn diện tri thức và có nhiều hạn chế trong việc kiểm tra năng lực vận dụng tri thức một cách sáng tạo trong các tình huống gắn với thực tiễn
Ngoài ra, các nghiên cứu thực tiễn dạy học ở trường THPT cũng chỉ ra một
Trang 18- Dạy học thí nghiệm, thực hành, dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn ít được thực hiện
- Việc sử dụng phương tiện dạy học mới, ứng dụng công nghệ thông tin mới chỉ bước đầu được thực hiện ở một số trường
- Việc rèn luyện khả năng vận dụng tri thức liên môn để giải quyết các chủ đề phức hợp gắn với thực tiễn chưa được chú ý đúng mức
Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là thế hệ trẻ được đào tạo trong trường phổ thông mang tính thụ động cao, bị hạn chế khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống Điều đó
có nghĩa là giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu đặt ra là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo…”[5, tr 7]
Những vấn đề trên đây, cho thấy việc cải cách toàn diện giáo dục THPT và đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp thiết nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông Kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy một số trường THPT trong một số năm gần đây đã đạt được những tiến bộ trong việc đổi mới PPDH Qua việc bồi dưỡng cho đội ngũ GV về đổi mới PPDH và trang bị PTDH mới thì tình hình sử dụng các PPDH đã được cải thiện Mặc dù thuyết trình vẫn còn là PPDH được sử dụng thường xuyên nhất, nhưng đã có sự kết hợp với các PPDH khác, tăng cường thí nghiệm, thực hành, làm việc nhóm, sử dụng các PPDH tích cực
Từ đó cho thấy nếu được bồi dưỡng về PPDH mới, cũng như được trang
bị về các thiết bị dạy học mới thì việc đổi mới PPDH ở THPT có chuyển biến khá tốt Tuy nhiên, việc đổi mới PPDH ở những trường này vẫn còn những vấn đề cần tiếp tục giải quyết, đặc biệt là việc gắn nội dung dạy học với thực tiễn cũng như dạy học qua hoạt động thực tiễn của HS
Từ điều tra trên cho thấy những yếu tố cản trở việc đổi mới PPDH được GV nhận định ở mức độ cao là mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức và thời gian dạy học, hạn chế về điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, tâm lý học đối phó với thi
cử, việc đánh giá và thi cử chưa khuyến khích đổi mới PPDH Những khó khăn
Trang 19về đời sống, những vấn đề về quản lý cũng là những cản trở quan trọng đối với việc đổi mới PPDH của GV
1.2.2 Những quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục THPT
Những đường lối và quan điểm chỉ đạo của Nhà Nước về đổi mới giáo dục nói chung và THPT nói riêng được thể hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt trong các văn bản sau đây:
- CT30/1998/CT-TTg về chủ trương phân ban;
- Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới CT GDPT;
- Chỉ thị 14/2001/CT-TTg về thực hiện NQ 40;
- Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010;
- Luật Giáo dục (sửa đổi năm 2005và năm 2009)
Ngay sau cách mạng tháng 8.1945 cùng với việc xây dựng một nền giáo dục mới, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Việt Nam đã được xây dựng Nội dung căn bản của mục tiêu giáo dục là xác định “đào tạo con người phát triển toàn diện” Mục tiêu này được khẳng định trong điều 2 của Luật Giáo dục [26, tr.1]
Nguyên lý giáo dục cũng được khẳng định trong điều 3 của Luật Giáo dục là hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” [26, tr.1]
Về PPDH, Luật Giáo dục quy định “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.” [26, tr.2]
Luật Giáo dục cũng đưa ra những quy định về mục tiêu, nội dung và
phương pháp giáo dục phổ thông cho từng cấp học Về nội dung dạy học, điều 28 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông,
cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học” [26, tr.8]
Trang 20Về phương pháp giáo dục phổ thông, điều 28 Luật giáo dục quy định:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tư học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [26, tr.8]
Mục tiêu giáo dục, nguyên lý giáo dục và những quy định về nội dung, PPDH đã được khẳng định trong Luật Giáo dục trên đây là những định hướng
cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chương trình dạy học, xác định các mục đích, nội dung và phương pháp và tổ chức dạy học Những định hướng này phù hợp với những quan điểm hiện đại và tiến bộ về giáo dục trong phạm vi quốc tế, trong đó có mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện nhân cách cũng như định hướng gắn giáo dục với thực tiễn cuộc sống, gắn lý thuyết với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS Những định hướng này cũng phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện mới đối với đội ngũ lao động mới
1.2.3 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục THPT
Từ những vấn đề tồn tại trong giáo dục phổ thông và những yêu cầu của
sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong hoàn cảnh mới dẫn đến việc đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng là một yêu cầu khách quan Cùng với việc đổi mới chương trình giáo dục cấp tiểu học và THCS, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình giáo dục THPT mới, áp dụng trên toàn quốc từ năm học 2006-2007 Chương trình giáo dục THPT mới kế thừa chương trình giáo dục THPT trước đây, dựa trên những quan điểm, đường lối
chỉ đạo về giáo dục và vận dụng những kinh nghiệm quốc tế về giáo dục phù hợp với những điều kiện cụ thể của Việt Nam Những định hướng chung cho việc đổi mới giáo dục THPT đã được trình bày trong chương trình giáo dục THPT và trong tài liệu bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa mới Chương trình dạy học mới đòi
Trang 21hỏi có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung, PPDH và kiểm tra đánh giá kết quả học tập Sau đây là những định hướng về mục tiêu, nội dung dạy học về đổi mới PPDH, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá được quy định trong chương trình giáo dục THPT:
Mục tiêu giáo dục THPT: Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn
hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Nội dung giáo dục THPT: Giáo dục THPT cần phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông, cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học
tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về
kĩ thuật và hướng nghiệp
Phương pháp giáo dục THPT bao gồm các phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, đối tượng HS; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS
Sau đây là một số PPDH tích cực cần phát triển ở THPT:
- Vấn đáp tìm tòi
- Dạy học theo dự án
- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Hình thức tổ chức giáo dục THPT bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục ở trong phòng học, trong nhà trường, ngoài phòng học, ngoài nhà trường sao cho bảo đảm sự cân đối và hài hoà giữa dạy học và hoạt động giáo dục theo tập thể lớp, nhóm nhỏ, cá nhân; giữa dạy học nội khoá và ngoại khoá, dạy học bắt buộc và tự chọn; giữa phát triển các năng lực cá nhân của HS và nâng cao chất
Trang 22lượng giáo dục cho mọi đối tượng HS
- Ở những nơi có hoàn cảnh đặc biệt, có thể tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục theo lớp học hoà nhập, để đảm bảo quyền được đi học và học tập có chất
lượng cho mọi trẻ em;
- Đối với những HS có biểu hiện năng khiếu đặc biệt, có thể chọn hình thức dạy học và hoạt động giáo dục nhằm phát triển những năng khiếu đặc biệt đó, góp phần phát hiện và bồi dưỡng những tài năng tương lai ngay trong phạm vi của giáo dục THPT;
- GV chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với nội dung giáo dục và điều kiện cụ thể của lớp học
Đánh giá kết quả giáo dục THPT : Đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục HS Đánh giá kết quả giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học cần phải:
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi giai đoạn và của cấp học;
- Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng;
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này;
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực,
có khả năng phân loại tích cực, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy
và học
Trong chương trình THPT mới (2006), định hướng chung về đổi mới PPDH là coi việc chuyển từ dạy học lấy GV làm trung tâm của quá trình dạy học sang dạy học định hướng vào người học (dạy học định hướng HS), phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS Trong đó có nêu những đặc điểm của dạy học tích cực là:
Trang 23- Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS;
- Dạy học chú trọng phương pháp tự học;
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác;
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.3 Tự học
1.3 1 Khái niệm tự học
Theo T ừ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001 [15], tự học
là “quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo”
Theo GS – TSKH Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…)cùng các phẩm chất động
cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn
về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri
thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”
Từ những khái niệm, quan điểm trên có thể thấy rằng, người học phải tự thân vận động để chiếm lĩnh kiến thức cho mình, biến kiến thức thành kỹ năng,
kỹ xảo Và con người ai cũng đều có khả năng tiềm ẩn là tự học Khi người học
có khả năng tự học tốt thì tất yếu sẽ thành công trên con đường học tập, công việc và cuộc sống của họ
Trang 241.3.2 Các hình thức tự học [2]
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu,
vận dụng các kiến thức trong đó Đối tượng dùng kiểu tự học này khá đa dạng,
có thể là những người đã trưởng thành, những nhà khoa học; cũng có thể là HS phổ thông có sự đam mê về một lĩnh vực hoặc bộ môn nào đó (tự học tin học,
tự học đồ họa, …)
- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu
hoặc bằng các phương tiện thông tin khác Đó là việc tự học của sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và gặp trực tiếp thầy một số
tiết trong tuần, được thầy chỉ dẫn, giảng giải, sau đó về nhà tự học Đây là hình
thức cần được đưa vào phổ biến trong nhà trường phổ thông vì mức độ của nó phù hợp với khả năng của HS
Trang 25• Thời (I): Tự nghiên cứu
Bắt đầu một tình huống học, chủ thể thấy có nhu cầu hoặc hứng thú để tìm hiểu, đây là giai đoạn nhận biết vấn đề
Qua các kênh nghe, nhìn, chủ thể lĩnh hội thông tin của vấn đề quan tâm,
đây là giai đoạn thu nhận thông tin
Trong quá trình thu nhận thông tin, chủ thể xây dựng giải pháp để hiểu được và nhớ thông tin đó, thử nghiệm giải pháp, đưa ra kết luận Đây là giai
đoạn xử lý thông tin và giải quyết vấn đề
Sản phẩm của thời (I) : Tự nghiên cứu mang tính chủ quan, phiến diện,
có thể thông tin bị lệch lạc, bị nhiễu Nó sẽ được hoàn thiện ở thời học tiếp theo
• Thời (II): Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy
Sản phẩm học ở thời (I) mà chủ thể đạt được bây giờ được thử thách bởi các yêu cầu tự trình bày, trả lời và tranh luận với các bạn về những mâu thuẫn
xuất hiện khi tranh luận Kết luận cuối cùng của thầy và của tập thể cùng tranh
luận không những có tác dụng giúp chủ thể chỉnh sửa sản phẩm ban đầu của mình được khách quan hơn, toàn diện hơn, chính xác hơn, mà còn làm cho thông tin của chủ thể đã ghi nhận khắc sâu được vào trí nhớ của mình
• Thời (III): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Đây là thời học mà chủ thể chuyển kết luận của thầy thành của bản thân Tức là sau khi so sánh, đối chiếu sản phẩm học của mình với sản phẩm chuẩn
để sửa sai, chủ thể sẽ rút ra kinh nghiệm về cách học, cách tư duy để giải quyết vấn đề Từ đó, chủ thể sẽ tiến bộ một bước trong học tập và sẵn sàng bước vào tình huống học tập mới
Ba thời của chu trình học, trong thực tế, không tuyệt đối tách biệt nhau,
mà có thể hòa nhập, lồng ghép vào nhau trong quá trình học tập Việc phân tích hoạt động học thành ba thời đã nêu bật được vai trò lao động tự học của người học Ở thời (I) là lao động cá nhân, chủ thể tự thân vận động để có được sản phẩm học ban đầu của mình Ở thời (II) là lao động mang tính xã hội, tập thể
Trang 26cùng học sẽ hợp tác với nhau để xem xét sản phẩm học của mình Thời (III) cho thấy vai trò lao động cá nhân ở trình độ cao hơn, chủ thể đạt được thành tựu học tốt nhất ở thời học này
1.4 E-book
1.4.1 Khá i niệm E-book [48]
E-book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Hiểu theo cách đơn giản nhất, sách điện tử (Ebooks hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điện tử) của sách Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy thuộc vào người xuất bản Một số người thường sử dụng thuật ngữ này để chỉ luôn cả thiết bị dùng để đọc sách dạng số (còn gọi là book – reading appliances hay E-book readers)
Giống như email (thư điện tử) E-book chỉ có thể dùng các công cụ máy tính như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (palm, pocket pc…) để xem Sách điện tử có những lợi thế mà sách in thông thường không có được: rất gọn nhẹ,
có thể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hóa tuỳ theo sở thích của người đọc Một đặc điểm nổi bật của E-book chính là khả năng lưu trữ của nó Một số ví dụ về E-book:
- E-book có thể là một cuốn tiểu thuyết, truyện ngắn, một tác phẩm văn học,… với nhiều tranh ảnh minh họa
- E-book có thể là một cuốn sổ tay đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp
- E-book có thể là một cuốn sách chuyên ngành, sách tự học
- E-book có thể là một CD-ROMs đa năng có đầy đủ âm thanh, hình ảnh và video clips…
Trong phạm vi của luận văn này, chúng tôi quan niệm E-book theo hướng như là một cuốn sách tham khảo được số hóa, có bổ sung hình ảnh, phim thí nghiệm
và khai thác thế mạnh của kỹ thuật đồ họa để làm cho giao diện sách thêm phần sinh động, hấp dẫn Sách chỉ được dùng hiệu quả với máy tính điện tử kết hợp với CD−ROM hoặc có thể chép và cài thẳng vào máy tính E-book hoạt động như một website nhưng không trực tuyến
Trang 271.4.2 Ưu và nhược điểm của E-book
Ưu điểm:
- E-book cung cấp tối đa tư liệu nghe nhìn như chữ in, hình ảnh, video clips thí nghiệm, … thậm chí có thể kèm theo một số phần mềm tiện ích khác như bảng tuần hoàn hoặc một vài game để thư giãn
- Có thể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, âm thanh tuỳ theo sở thích của người đọc
- Không gian lưu trữ rất lớn, rất gọn nhẹ, rất tiện lợi, người đọc có thể mang bên mình cả một thư viện hàng ngàn cuốn sách và đọc chúng mọi nơi, mọi lúc
- Giá thành của E-book rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hỏng theo thời gian Thậm chí, có thể sao lưu dự phòng nếu được tác giả chấp nhận
- Đọc E-book trên máy tính lâu có hại cho mắt
1.4.3 Các yêu cầu thiết kế E-book
Việc thiết kế E-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác; do đó theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ để đáp ứng nhu cầu tự học, chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):
1 Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp)
- Hiểu rõ mục tiêu
- Các tài nguyên có thể có
- Đối tượng sử dụng
Trang 282 Design (thiết kế nội dung cơ bản)
- Các chiến lược dạy học
- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia)
- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng
3 Development (phát triển các quá trình)
- Thiết kế đồ hoạ
- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia)
- Hình thức và nội dung các trang Web
- Phương tiện thực tế ảo
4 Implementation (triển khai thực hiện)
Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học:
- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính
- Thủ tục tiến hành với thầy
- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí
- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực)
5 Evaluation (lượng giá)
Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick phát triển (1994) Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp
- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions)
- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings)
- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers)
- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results)
Trang 29Hình 1.2 Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick
1.4.4 Phần mềm CourseLab 2.4 [44]
1.4.4.1 Giới thiệu
CourseLab là một hệ thống có bản quyền (Authoring System) mạnh và
dễ sử dụng, được dùng để tạo bài giảng dùng cho e-Learning CourseLab tạo ra một môi trường lập trình tự do theo kiểu “thấy gì được nấy” (What You See Is What You Get) để tạo ra các nội dung e-Learning tương tác chất lượng cao Các nội dung này có thể xuất bản trên Internet, trên các hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS), CD-ROM hoặc các thiết bị lưu trữ khác
Các đặc trưng chủ yếu của CourseLab:
- Môi trường soạn thảo “thấy gì được nấy” dùng để tạo ra và quản lý các nội dung e-Learning tương tác chất lượng cao
- Không đòi hỏi kỹ năng về HTML hoặc lập trình
- Mô hình hướng đối tượng cho phép tạo ra các nội dung e-Learning ở nhiều cấp độ phức tạp bằng cách đơn giản như là tập hợp các khối lắp ghép lại với nhau
- Xây dựng các tương tác phức tạp của các đối tượng theo kịch bản chỉ với một cái nhắp chuột
- Giao diện dựa trên mô hình đối tượng mở (Open Object) cho phép dễ dàng mở rộng và nâng cấp các thư viện đối tượng và các khuôn mẫu (template) (kể cả của người sử dụng)
- Có khả năng tạo ra các bài kiểm tra tích hợp vào bài học
Trang 30- Các cơ chế nhúng đối với việc hoạt hình hóa các đối tượng
- Thêm bất kỳ nội dung đa phương tiện nào (Macromedia®
Flash®, Shockwave®, Java®) và video dưới các định dạng khác nhau
- Dễ dàng thêm và đồng bộ hóa các tập tin âm thanh
- Nhập các trình chiếu của PowerPoint®
vào mô-đun học tập (cần phải
cài thêm gói tùy chọn PowerPoint Import)
- Ngôn ngữ mô tả hành động đơn giản
- Truy cập đến các chức năng bổ sung của phần trình bày bài giảng (Course Player) đối với người dùng chuyên nghiệp thông qua JavaScript
- Không yêu cầu Java® đối với lớp bài giảng
1.4.4.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm CourseLab 2.4
1 Tạo bài giảng mới
- Khởi động CourseLab Ở màn hình “Start Page”, chọn “Create New
Course”
- Nhắp chuột vào nút “Next” để bắt đầu tạo bài giảng mới
- Ở trang kế tiếp của phần hỗ trợ thiết kế: Gõ tên của bài giảng
- Xác định thư mục sẽ lưu trữ các tập tin của bài giảng (nếu là thư mục mới thì CourseLab sẽ tự động tạo ra thư mục này)
Hình 1.3: Khởi động CourseLab 1
Trang 31Hình 1.4: Khởi động CourseLab 2
- Nhắp chuột vào nút “Next”
- Ở màn hình kế tiếp của phần hỗ trợ thiết kế
- Gõ tên của mô-đun đầu tiên vào
- Chọn mẫu thiết kế cho mô-đun này và nhắp chuột vào nút “Next”
Hình 1.5: Chọn thiết kế mô-đun Đến đây, bài giảng đã được khởi tạo Nhắp chuột vào nút “Finish” để kết
thúc việc tạo bài giảng mới
Trang 322 Hướng dẫn soạn thảo
Để thêm các hình ảnh, văn bản và các đối tượng vào trong phân trang
của một trang, có thể sử dụng các bảng chọn Insert - Picture, Insert - Text,
Insert - Object hoặc các nút tương ứng trong các bảng Có thể thêm các đối tượng phức tạp từ thư viện các đối tượng bằng cách nhắp đúp chuột vào đối tượng được chọn hoặc kéo và thả đối tượng đó vào trong vùng đang soạn thảo của trang
Phần này, chúng tôi xin phép trình bày chi tiết ở chương 2
3 Xuất bản bài giảng “Course Publication”
Chọn lệnh File - Publish Course để thực hiện việc xuất bản bài giảng
Hình 1.6: Trìn h tự xuất bản bài giảng 1
Chọn dạng xuất bản mong muốn
Hình 1.7: Trình tự xuất bản bài giảng 2
Trang 33Để xuất bản thành E-book này, ta chọn “Run from CD” thì CourseLab sẽ
tạo ra một cây thư mục cùng với tập tin autorun.html (Đây là một tập tin
HTML rất đơn giản và không thể dùng CourseLab để sửa đổi Người dùng có
thể sửa đổi tập tin autorun.html với bất kỳ hệ soạn thảo HTML nào) Đặt tên thư mục và nơi lưu trữ trên đĩa cứng Nhắp chuột vào nút “Next” và chờ cho
đến khi bài giảng được xuất bản xong
Hình 1.8: Trình tự xuất bản bài giảng 3
Trang 341.4.5 Một số phần mềm khác hỗ trợ việc thiết kế E-book
1.4.5.1 Macromedia Flash 8
Hình 1.9: Giao diện Macromedia Flash 8
Macromedia Flash là phần mềm ứng dụng multimedia giúp người sử
dụng tạo ra các ứng dụng chuyển động đơn giản cho đến phức tạp trong web
Flash cho phép người sử dụng tích hợp các hình vẽ, hình ảnh, văn bản, âm thanh, video Nhờ vậy người sử dụng có thể tạo một đoạn phim hoạt hình, bản trình diễn, website, …
Hình 1.10: Cửa sổ làm việc của Macromedia Flash 8
Trang 351.4.5.2 Macromedia FlashPaper 2.0
Flashpaper là một công cụ đặc biệt của hãng Macromedia, giúp chuyển
đổi các dạng văn bản thông thường như *.DOC (Word), *.XLS (Excel), *.PPT (Powerpoint), *.PDF (Acrobat), v.v sang dạng SWF Như vậy, với công cụ
này, văn bản được soạn bằng bất kỳ chương trình nào đều có thể đưa được vào trang web
Hình 1.11 Cửa sổ làm việc của Macromedia FlashPaper 2
1.4.5.3 Easy button & Menu Maker 1.5
Với Easy button & Menu Maker, người sử dụng có thể dễ dàng tạo
những nút nhấn phức tạp và thanh thực đơn động cho website chỉ cần mất có vài phút
Những đặc tính:
- Dễ dàng tạo ra những nút nhấn trên web
- Dễ dàng tạo ra những thực đơn động nhiều cấp
- Trực tiếp biên soạn thực đơn cho WYSIWYG (soạn thảo cho web trực quan)
- Dùng những kiểu chữ nút bấm, thực đơn tùy chọn
- Thêm những biểu tượng cho nút và thực đơn
- Dễ dàng chèn những nút và thực đơn đã tạo vào website
- Tất cả những trình duyệt web và hệ thống đều được hỗ trợ
Trang 36Hình 1.12 Cửa sổ làm việc của Easy button & Menu Maker
1.4.5.4 Crystal Button 2007
Ứng dụng này cho phép người sử dụng tạo ra những nút nhấn đơn nhất,
gây được sự chú ý cho trang web chỉ trong vài phút Người sử dụng có thể tạo
ra những thực đơn hay thanh trượt, với những hiệu ứng ánh sáng hoặc đưa những sáng tạo của người sử dụng chạm tới không gian 3 chiều Những nút nhấn hoàn toàn có thể kết cấu được như thay đổi chữ, kiểu chữ, đường viền, hình thù, màu sắc, độ bóng Người sử dụng sẽ có nhiều sự chọn lựa cho các nút nhấn cho web như nút nhấn kiểu pha lê, chất dẻo, kim loại hay thậm chí một phong cách Windows WP
Hình 1.13 Cửa sổ làm việc của Crystal Button 2007
Trang 371.4.5.5 Adobe Photoshop CS3
Adobe Photoshop (PS) là một chương trình phần mềm đồ họa của hãng
Adobe System, ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh PS hiện nay là sản
phẩm đứng đầu thị trường phần mềm chỉnh sửa ảnh, và được coi là tiêu chuẩn
của các nhà đồ họa chuyên nghiệp
Hình 1.14 Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop CS3
1.4.5.6 Sothink Glanda 2005
Sothink Glanda cung cấp cho người sử dụng một thư viện hình ảnh tạo
n ền, tạo nút, tiêu đề, âm thanh, biểu tượng, ảnh động, movie thật phong phú
Ngoài ra, có thể tạo liên kết trên đối tượng, có thể nhập hình ảnh có sẵn trên tài nguyên máy tính của mình hoặc tài nguyên trên mạng
Các file được xuất ra từ chương trình Sothink Glanda có định dạng swf Với định dạng swf, có thể đưa vào chương trình Macromedia Dreamweaver để xuất file lên web
Trang 38Hình 1.15 Cửa sổ làm việc của Sothink Glanda
1.4.5.7 Flip Flash Album Deluxe
Với FLIP Flash Album Deluxe, có thể tạo một album ảnh một cách dễ dàng Đồng thời, có thể thiết kế trang bìa đầu và bìa cuối, thêm nền cho bức ảnh và SWF, soạn thảo tựa đề và khung cho ảnh
Hình 1.16 Màn hình khởi động FLIP Flash Album Deluxe
1.4.5.8 Photodex ProShow Producer
Đây là công cụ giúp người sử dụng có thể tạo ra các album ảnh hay
phim thật ấn tượng để chia sẻ với người thân hay bạn bè
Trang 39Hình 1.17 Cửa sổ làm việc của ProShow Producer
1.4.5.9 Sothink Swf Decomplier
Đây là phần mềm chuyển file flash từ swf sang flv Giúp người sử dụng có
thể sửa các file flash có sẵn trên mạng theo ý muốn của mình
Hình 1.18 Cửa sổ làm việc của Sothink Swf Decomplier
Trang 401.4.5.10 Math Type 5.0
Đây là phần mềm toán học hỗ trợ rất mạnh trong việc đánh nhanh các
phương trình hóa học, các biểu thức toán học Phiên bản 5.0 tương thích với cả