1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp

148 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ngành thủy sản Kiên Giang có điều kiện để phát triển tổng hợp cả trên biển, hải đảo và đất liền với các hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá.. M

Trang 1

_

Vũ Thị Diễm Hương

PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH KIÊN GIANG – HIỆN TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013

Trang 2

_

Vũ Thị Diễm Hương

PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH KIÊN GIANG – HIỆN TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PG S.TS PHẠM XUÂN HẬU

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013

Trang 3

đã tận tâm giảng dạy, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin gửi lời tri ân chân thành đến quý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

học, Thư viện Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường

Đồng gửi lời cảm ơn Chi cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, Sở Nông nghiệp và

Giang đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin, tư liệu hữu ích trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, luôn quan tâm và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi Xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã ủng

hộ, giúp đỡ tôi trong thời gian qua!

Trân trọng!

Vũ Thị Diễm Hương

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

9

5

1.1 Một số khái niệm5 95

1.2 Đặc điểm của ngành thủy sản5 155

1.3 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân5 185

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản5 215

1.4.1 Nhân tố tự nhiên5 215

1.4.2 Nhân tố kinh tế - xã hội5 245

1.5 Kinh nghiệm nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam5 265

C hương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH KIÊN GIANG 33

2.2.2 Điều kiện tự nhiên5 365

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội5 465

2.2.4 Đánh giá chung về điều kiện phát triển5 575

2.3 Hiện trạng phát triển thủy sản tỉnh Kiên Giang5 615

2.3.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản5 615

2.3.2 Tình hình khai thác thủy sản5 695

2.3.3 Tình hình chế biến thủy sản và tiêu thụ sản phẩm5 78

Trang 5

3.4 Một số kiến nghị5 1275

KẾT LUẬN5 1295

TÀI LIỆU THAM KHẢO5 131

PHỤ LỤC

Trang 6

BĐKH – NBD Biến đổi khí hậu-nước biển dâng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

5

Bảng 1.1 Giá trị và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo

ngành kinh tế qua các năm5 195

Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu nhóm đất tỉnh Kiên Giang phân theo mục đích

sử dụng năm 20115 405

Bảng 2.2: Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo các ngành kinh tế5 485

Bảng 2.3: Năng lực sản xuất giống thủy sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn

Trang 8

Bảng 2.17: Giá trị sản lượng chế biến tiêu thụ nội địa theo giá so sánh (1994)

giai đoạn 2001 -20115 845

Bảng 2.18: Giá trị và tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy sản (2006 – 2011)5 855

Bảng 2.19: Sản lượng thủy sản chế biến tiêu thụ nước ngoài giai đoạn 2001 –

Bảng 2.23: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành thủy sản tỉnh Kiên Giang

(2001-2011) theo giá hiện hành5 915

Bảng 2.24: Giá trị tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn theo giá so sánh 19945 925

Bảng 2.25: Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn theo giá thực tế5 935

Bảng 2.26: Số lượng và cơ cấu lao động thủy sản giai đoạn 2001 – 20115 945

Bảng 3.1: Dự báo sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản thế giới đến

năm 20305 1025

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu tiêu thụ cá trên thế giới đến năm 2030 51025

Bảng 3.3: Chỉ tiêu về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản tỉnh Kiên Giang

đến năm 20205 1075

Bảng 3.4: Chỉ tiêu nguồn lao động thủy sản tỉnh Kiên Giang đến năm 20205 113

Trang 9

Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất tỉnh Kiên Giang năm 20115 405

Hình 2.3 Bản đồ Hiện trạng thủy sản tỉnh Kiên Giang năm 20115 635

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu sản lượng NTTS tỉnh Kiên Giang năm 2001 và

Hình 2.11: Biểu đồ tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong tổng kim

ngạch xuất khẩu nông nghiệp (2006 – 2011)5 855

Hình 2.12 Biểu đồ cơ cấu thị trường theo sản lượng xuất khẩu và theo giá trị

kim ngạch xuất khẩu năm 20115 875

Hình 2.13: Biểu đồ giá trị sản xuất thủy sản giai đoạn 2001 - 20115 905

Hình 2.14: Biểu đồ cơ cấu sản xuất ngành thủy sản tỉnh Kiên Giang năm

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thủy sản là ngành đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Những thành tựu đạt được của ngành thủy sản trong lĩnh vực xuất khẩu thời gian vừa qua đã tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, đồng thời đảm bảo chủ quyền và an ninh

quốc phòng của quốc gia

Nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Kiên Giang là tỉnh có vị trí thuận lợi và nhiều tiềm năng để phát triển thủy sản Với đường bờ biển dài 200 km, Kiên Giang có ngư trường khai thác rộng 63.290 kmP

2

P, 105 đảo nổi lớn nhỏ, nhiều cửa sông, kênh rạch, nguồn thủy sản đa dạng, phong phú với trữ lượng khoảng 464.600 tấn, chiếm 29% trữ lượng thủy sản vùng Nam Bộ Hiện nay, ngành thủy sản Kiên Giang có điều kiện để phát triển tổng hợp cả trên biển, hải đảo và đất liền với các

hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá

Trong thời gian qua, ngành thủy sản Kiên Giang đã đạt được những thành tựu đáng mừng Năm 2011, tổng sản lượng thủy sản đạt 506.458 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 152 triệu USD Thủy sản nhanh chóng trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương, có nhiều đóng góp cho thủy sản

trong vùng và cả nước

Tuy nhiên, thủy sản Kiên Giang vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Cơ sở hạ tầng, nguồn vốn, dịch vụ nghề cá còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, các vấn đề về môi trường, diễn biến phức tạp của dịch bệnh, biến động thị trường, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,… đang đặt ngành này trước những khó khăn, thách thức lớn Để phát huy những lợi thế vốn có, giải quyết những khó khăn đưa ngành phát triển, đòi hỏi phải đánh giá đúng tiềm năng và hiện trạng phát triển, từ

đó đưa ra những định hướng, giải pháp hiệu quả cho ngành Đề tài “Phát triển thủy sản tỉnh Kiên Giang – Hiện trạng và giải pháp” của tác giả sẽ góp phần giải quyết

những nội dung trên

Trang 11

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục đích

Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản của các nước và Việt Nam vào nghiên cứu, đánh giá hiện trạng khai thác tiềm năng phát triển nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản ở một địa phương cụ thể (tỉnh Kiên Giang) Qua đó, đưa ra những định hướng, giải pháp hợp lý phát triển

nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản của tỉnh

2.2 Nhiệm vụ

- Sưu tầm, tổng hợp tư liệu, tài liệu cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành thủy sản của một số nước trên thế giới và Việt Nam vào phát triển ngành thủy sản tỉnh

Kiên Giang

- Thu thập, tổng hợp tài liệu, xử lý số liệu về hiện trạng nuôi trồng, khai thác

và chế biến thủy sản tỉnh Kiên Giang

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển thủy sản Kiên

Giang giai đoạn 2001 – 2011

- Đưa ra những định hướng và giải pháp hợp lý nhằm thực hiện thành công

có hiệu quả việc phát triển ngành thủy sản của tỉnh

3 Giới hạn của đề tài

Về không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh

Kiên Giang (có thể có sự phân tích một số nội dung có liên quan của các địa

phương lân cận)

Về thời gian: Đánh giá hiện trạng phát triển thủy sản của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 – 2011

Về nội dung: Đề tài tập trung vào những nội dung sau:

- Phân tích tiềm năng phát triển thủy sản tỉnh Kiên Giang

- Đánh giá hiện trạng phát triển thủy sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001-

2011

- Đưa ra những định hướng và giải pháp hợp lý phát triển ngành nâng cao hiệu quả, tương xứng với tiềm năng của tỉnh

Trang 12

4 Hướng tiếp cận của đề tài nghiên cứu

4.1 Những công trình nghiên cứu liên quan

Trong những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu về thủy sản

Việt Nam, Đồng bằng sông Cửu Long và một số địa phương, như:

- Đề án: “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn 2030” của Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản - Tổng cục thủy sản

- Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” của Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản – Bộ

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển bền vững ngành thủy sản Đồng bằng

sông Cửu Long đến năm 2015” của tác giả Lâm Văn Mẫn

- Luận văn thạc sĩ địa lí học: “Thủy sản An Giang – Hiện trạng phát triển và

định hướng giải pháp” của tác giả Ngô Thị Kiều Huệ

- Luận văn thạc sĩ địa lí học: “Thủy sản Bến Tre: hiện trạng và định hướng

phát triển” của tác giả Lê Xinh Nhân

Các công trình nghiên cứu này đã làm rõ nguồn lực phát triển thủy sản, hiện trạng khai thác và đưa ra được định hướng, giải pháp để phát triển ngành thủy sản

của Việt Nam, vùng ĐBSCL và một số tỉnh lân cận

Các đề tài liên quan đến thủy sản tỉnh Kiên Giang như:

- Luận văn tốt nghiệp đại học: “Khảo sát hiện trạng và hiệu quả khai thác của

nghề lưới cào gần bờ ở Kiên Hải – Kiên Giang” của tác giả Nguyễn Thành Được

- Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển thủy sản

Kiên Giang đến năm 2010” của tác giả Nguyễn An Lạc

Tác giả nhận thấy rằng, ở hầu hết các đề tài nghiên cứu có liên quan đến thủy sản Kiên Giang đều đi sâu vào một vấn đề cụ thể của ngành mà chưa có cái nhìn tổng thể trên toàn tỉnh để đưa ra những định hướng, giải pháp phù hợp trong giai

đoạn mới

Đứng trên góc độ nghiên cứu của Địa lí kinh tế - xã hội, với đề tài này tác giả nhìn nhận thủy sản Kiên Giang một cách tổng thể nhất, thông qua các mặt khai thác,

Trang 13

nuôi trồng và chế biến, đồng thời kế thừa và đưa ra những định hướng, giải pháp mới, phù hợp hơn trong giai đoạn hiện nay

4.2 Xu hướng phát triển ngành thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam

4.2.1 Thế giới

Những năm gần đây, nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên thế giới bị suy giảm nghiêm trọng Nguyên nhân là do đáp ứng nhu cầu thị trường thủy sản, nhiều quốc gia tập trung phát triển ngành khai thác cá biển, nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị khai thác quá mức ở nhiều vùng biển và đại dương trên thế giới Sản lượng cá biển của nhiều cường quốc nghề cá liên tục sút giảm Điển hình như Nhật Bản sản lượng khai thác giảm sút từ 11,1 triệu tấn năm 1990 còn 5,14 triệu tấn năm 2004; các nước thuộc EU sản lượng khai thác giảm mạnh do nguồn lợi nhiều loài suy giảm nên phải cắt giảm hạn ngạch khai thác; Trung Quốc thực hiện chính sách “tăng trưởng 0”

trong lĩnh vực khai thác từ năm 1999 để bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản; Hàn Quốc đang

thực hiện chính sách cắt giảm tàu thuyền nghề cá

Trước thực trạng này, các quốc gia có nghề cá biển phát triển đều phải điều chỉnh chiến lược phát triển thủy sản ở quốc gia mình Các nước đều tăng cường bảo

vệ nguồn lợi hải sản, quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác nhất là khai thác gần bờ; đồng thời tăng cường hợp tác để đánh bắt ở các vùng biển có tiềm năng ở các quốc

gia khác

Mặt khác, để đảm bảo nguồn thực phẩm thủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu, hướng phát triển chiến lược của hầu hết các quốc gia là chuyển sang phát triển nuôi trồng thủy sản Từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Chính phủ nhiều nước đã xây dựng chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản bao gồm cả nuôi trên biển, ven biển và nội địa Nhiều quốc gia thu được những thành tựu quan trọng Xu thế chung là sản phẩm thủy sản nuôi trồng đóng vai trò quyết định đối với nguồn cung thực phẩm

thủy sản thế giới trong tương lai

4.2.2 Việt Nam

Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển thủy sản mạnh mẽ theo các xu hướng mới: Sản lượng thủy sản sẽ tiếp tục tăng trưởng, tuy nhiên sẽ chậm hơn so với giai đoạn

Trang 14

trước Tăng sản lượng thủy sản chủ yếu là do tăng sản lượng nuôi trồng, khai thác thủy sản không tăng về sản lượng nhưng sẽ chuyển dịch trong cơ cấu sản lượng để

tăng giá trị

Khai thác hải sản xa bờ được đẩy mạnh và ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng sản lượng khai thác Khai thác gần bờ được chọn lọc các nghề thân thiện với môi trường và một số nghề chuyển đổi sang nghề khác có thu nhập cao hơn và

bảo vệ được môi trường sinh thái

Xu thế phát triển nuôi biển ngày càng được đẩy mạnh trong việc gắn đa dạng hóa đối tượng nuôi ven bờ với nhóm nhuyễn thể và thực vật biển và phát triển nuôi

cá biển khơi Tiếp tục phát triển nuôi theo các vùng sinh thái để sử dụng hợp lý tài

nguyên đất và nước Chủ động quản lý các hoạt động sản xuất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường Phát triển sản xuất ở quy mô hàng hóa, thương mại Đối với nuôi biển đảo, phát triển nuôi ở những nơi có điều kiện thuận lợi; áp dụng công nghệ mới, tiên tiến để khai thác được tiềm năng, giảm rủi ro và tăng hiệu quả sản

xuất

Tiếp tục đa dạng hóa đối tượng nuôi, đặc biệt là các loài có giá trị cao để tận dụng tiềm năng các hệ sinh thái Đa dạng các đối tượng nuôi còn có ý nghĩa tránh

rủi ro về thị trường, môi trường và dịch bệnh Các biện pháp quản lý tiên tiến như

BAP, GAP,…, sẽ được áp dụng phổ biến và rộng rãi hơn trong hoạt động nuôi trồng

cả hệ thống

Trong nghiên cứu đề tài này, ngành thủy sản được xem là một hệ thống, được cấu thành từ nhiều phân hệ khác nhau, trong đó có sự tác động tương hỗ chặt chẽ giữa các

Trang 15

hợp phần tự nhiên và kinh tế - xã hội Hệ thống này cũng được xem xét, đánh giá, đặt

trong sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Kiên Giang

5.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Đây là quan điểm đặc thù của địa lý Bất kì đối tượng địa lý nào cũng gắn với

một không gian lãnh thổ nhất định, chính điều này làm nên “sự sai biệt lãnh thổ”

Quán triệt quan điểm này, các đối tượng nghiên cứu trong đề tài được đặt vào trong một lãnh thổ nhất định là tỉnh Kiên Giang Đồng thời cũng cần xem xét sự phân hóa không gian lãnh thổ đó trong từng đối tượng cụ thể và mối quan hệ với

các lãnh thổ xung quanh

5.1.3 Quan điểm tổng hợp

Thuộc tính chung nhất của thế giới khách quan là mối quan hệ qua lại lẫn nhau Các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau bằng sự tác động, ảnh hưởng, liên kết, chuyển hóa, thúc đẩy hay ức chế lẫn nhau một cách phức tạp, tạo thành một thể thống nhất Trong nghiên cứu địa lý thì quan điểm tổng hợp là quan điểm đặc thù cho mọi quá trình nghiên cứu, đòi hỏi người nghiên cứu phải xem xét các sự vật, hiện tượng địa lý trong mối quan hệ tác

động giữa chúng, tránh xem xét một cách riêng lẻ

Đối với đề tài này, quan điểm tổng hợp được vận dụng để xem xét, phân tích một cách đồng bộ, toàn diện các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội, nhận ra mối liên hệ mật thiết giữa các nguồn lực trong quá trình tác động đến ngành thủy sản Bên cạnh đó cũng xem xét hiện trạng phát triển ngành thủy sản trong sự tác động chung của kinh tế - xã hội ở địa phương Đồng thời đưa ra các giải pháp để phát triển ngành thủy sản dựa trên việc phân tích tổng hợp sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi

trường

Các sự vật, hiện tượng mà địa lý nghiên cứu luôn có tính lịch sử, tức là chúng

có sự vận động, phát triển và biến đổi không ngừng theo thời gian Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu là phải chú ý đến sự hình thành, phát triển và đảm bảo

tính dự báo cho tương lai của sự vật, hiện tượng nghiên cứu

Trang 16

Quan điểm lịch sử - viễn cảnh được vận dụng trong đề tài này để nghiên cứu sự vận động, phát triển của các thành phần tự nhiên, các yếu tố kinh tế - xã hội qua từng thời gian cụ thể và dự báo xu thế biến đổi của các đối tượng này trong tương lai nhằm

đưa ra những giải pháp thích hợp

5.1.5 Quan điểm phát triển bền vững

Đây là một quan điểm còn khá mới mẻ nhưng rất quan trọng đối với mọi công trình nghiên cứu Phát triển bền vững là sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các nhu cầu phát triển của thế hệ tương lai Quan điểm này đòi hỏi đảm bảo sự bền

vững cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

Khi nghiên cứu đề tài, quan điểm này là cơ sở quan trọng trong việc đề xuất những định hướng, giải pháp nhằm phát triển ngành thủy sản Kiên Giang một cách

hiệu quả và bền vững

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê

Đề tài được làm dựa trên nguồn tài liệu của nhiều lĩnh vực, được thu thập từ các cơ quan ban ngành như: Chi cục Thủy sản Kiên Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kiên Giang, Chi cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, Sở Tài nguyên

Môi trường Kiên Giang Ngoài ra, thông tin còn được lấy từ sách, báo một số đề

tài khoa học, báo cáo của các tác giả trong nước và nước ngoài

Số liệu sau khi thu thập sẽ được chọn lọc, tổng hợp, phân tích, tính toán phù hợp với từng nội dung cụ thể nhằm phục vụ cho quá trình phân tích vấn đề, dự đoán

và đưa ra quyết định

Đây là phương pháp đặc trưng, không thể thiếu trong nghiên cứu địa lí Xây dựng biểu đồ, bản đồ phù hợp với từng nội dung cụ thể để minh chứng, làm sáng tỏ hơn vấn đề, thấy được mối quan hệ không gian, lãnh thổ của các đối tượng nghiên cứu

Trang 17

5.2.3 Phương pháp thực địa

Đây là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu khoa học, đặc biệt là địa lí kinh tế - xã hội Việc khảo sát, thâm nhập thực tế phát triển ngành thủy sản ở địa phương là vô cùng cần thiết để có cái nhìn chính xác hơn về vấn đề nghiên cứu, gắn kết những nội dung lý luận với thực tiễn phát triển ngành thủy sản ở tỉnh Kiên Giang

5.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trong quá trình thực địa, việc lấy ý kiến các chuyên gia về thủy sản được sử dụng kết hợp, nhằm hiểu rõ hơn về các vấn đề lý luận và thực tiễn tình hình phát

triển thủy sản ở địa phương nghiên cứu

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thủy sản

Chương 2: Tiềm năng, hiện trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Kiên Giang

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển ngành thủy sản tỉnh Kiên

Giang

Trang 18

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Thủy sản

Thủy sản là những loài sinh vật sống dưới nước như cá, nhuyễn thể, giáp xác,… có thể qua hay không qua khâu nuôi trồng và dùng làm thực phẩm

Ngành thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản

khai thác, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, dịch vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị

kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản

1.1.2 Cơ cấu ngành thủy sản

Cơ cấu ngành thủy sản là tổng hợp các bộ phận cấu thành hệ thống sản xuất kinh doanh thủy sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá trình phát triển

Cơ cấu ngành thủy sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của phân công lao động xã hội Kết quả của sự phân công lao động xã hội trong ngành thủy sản chia thành hai bộ phận: ngành nuôi trồng và ngành công nghiệp thủy sản

- Ngành NTTS có nhiệm vụ duy trì, bổ sung, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản để cung cấp sản xuất cho tiêu dùng, xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp thủy sản

- Công nghiệp thủy sản bao gồm ngành khai thác và chế biến thủy sản Đây

là những ngành có nhiệm vụ khai thác các nguồn lợi tự nhiên động thực vật sống trong môi trường nước, chế biến chúng thành những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội

Bên cạnh đó, để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thủy sản còn có các ngành phụ trợ khác như: đóng tàu, sửa chữa tàu thuyền, ngành sản xuất nước đá, sản xuất bao bì, phụ tùng, ngư lưới cụ,…

Trang 19

Tất cả các thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành cơ cấu ngành thủy sản

Hình 1.1 Mô hình cơ cấu ngành thủy sản 1.1.3 Nuôi trồng thủy sản

Khái niệm

Là hình thức nuôi trồng các giống loài động thực vật sống ở trong nước, đem lại cho con người các giá trị về dinh dưỡng, y dược, thưởng ngoạn,…

Theo FAO (2008), Nuôi trồng thủy sản (NTTS) còn được gọi là canh tác

dưới nước Nuôi các loài động vật (cá, giáp xác, nhuyễn thể…) và trồng các loại thực vật (rong biển,…) trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể

 Các hình thức nuôi trồng thủy sản

Ngành thủy sản Nuôi trồng thủy sản Công nghiệp thủy sản

- Đóng sửa tàu thuyền

- Sản xuất ngư lưới cụ

- Vận tải

- Hệ thống cảng, kho lạnh

- Đánh cá

- Khai thác hải sản khác

Chế biến thủy sản:

- Đông lạnh

- Đồ hộp

- Nước mắm…

Trang 20

- Nuôi thủy sản siêu thâm canh: Nuôi thủy sản siêu thâm canh là nuôi có

năng suất cao, trung bình hơn 200 tấn/ha/năm, sử dụng thức ăn viên công nghiệp có

thành phần dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của đối tượng nuôi, giống được sản xuất từ các trại (hay là giống nhận tạo), không dùng phân bón và loại bỏ hết địch hại, kiểm soát hoàn toàn các điều kiện nuôi (nước được bơm hay tự chảy, thay nước hoàn toàn chủ động và kiểm soát chất lượng nước, có sục khí,…) Nuôi chủ yếu trong ao

nước chảy, trong lồng, bể hay trong hệ thống máng nước chảy

- Nuôi thủy sản thâm canh: Nuôi thâm canh là hình thức nuôi có năng suất

dưới 200 tấn/ha/năm; kiểm soát tốt các điều kiện nuôi, chi phí đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất đều cao và có xu hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất cả các điều kiện nuôi (khí hậu và chất lượng nước) và các hệ thống nuôi có

tính nhân tạo

- Nuôi thủy sản bán thâm canh: Nuôi thủy sản bán thâm canh là hình thức

nuôi có năng suất từ 2-20 tấn/ha/năm, lệ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên nhờ vào bón phân hay cho ăn bổ sung, giống được sản xuất từ các trại (hay là giống nhân tạo), bón phân định 4 kỳ, trao đổi nước hay sục khí định kỳ, cấp nước bằng

máy bơm hay tự chảy Nuôi trong ao, quầng hay bè đơn giản

- Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến: Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến là

hình thức nuôi có năng suất từ 0,5-5 tấn/ha/năm, có thể cho ăn bổ sung bằng thức ăn chất lượng thấp, giống được sản xuất từ các trại (giống nhân tạo) hay thu gom ngoài

tự nhiên, bón phân vô hay hữu cơ thường xuyên, quan sát một số yếu tố chất lượng nước đơn giản Nuôi ao, lồng đơn giản

- Nuôi thủy sản quảng canh: Nuôi thủy sản quảng canh là hình thức nuôi

mà mức độ kiểm soát hệ thống nuôi thấp (môi trường, thức ăn, địch hại, bệnh,…), mức độ đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất đều thấp (năng suất

<500 kg/ha/năm), phụ thuộc nhiều vào thời tiết, chất lượng nước, nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên (ví dụ: đầm phá, vịnh, eo ngách) và không chủ động được loại thức

ăn tự nhiên cho cá

- Nuôi thủy sản kết hợp: Nuôi thủy sản kết hợp là hình thức nuôi thủy sản

chia sẻ tài nguyên như nước, thức ăn, quản lý,… với các họat động khác, thường là

Trang 21

nông nghiệp, công nghiệp, cơ sở hạ tầng (chất thải trong sản xuất, trạm thủy điện,…) Ví dụ nuôi cá trong hồ chứa nước thủy điện,…

- Nuôi kết hợp thủy sản với nông nghiệp: Nuôi thủy sản bán thâm canh kết

hợp với nông nghiệp (bao gồm cả chăn nuôi) là hình thức thức nuôi phối hợp để tận dụng điều kiện của nhau Ví dụ: nuôi kết hợp cá với trồng lúa

- Nuôi luân canh: Nuôi thủy sản luân canh là hình thức không nuôi liên tục hai hay nhiều vụ một đối tượng trên cùng một diện tích sản xuất Ví dụ: nuôi một vụ tôm càng xanh và một vụ trồng lúa trên ruộng lúa hay nuôi luân phiên một vụ tôm

sú và một vụ cá rô phi trong ao tôm

 Các loại hình nuôi thủy sản

- Nuôi ao: Nuôi trong ao là hình thức nuôi các loài thủy sản trong ao đất (ao nằm trên đất liền) Có nhiều loại ao khác nhau được thiết kế cho nuôi thủy sản như

ao cho cá đẻ, ao trú động, ao ương cá bột, ao nuôi cá thương phẩm,…

- Nuôi bè: Nuôi bè là hình thức nuôi các loài thủy sản trong các bè, chủ yếu làm bằng gỗ và có kích thước lớn Thuật ngữ bè thường được dùng phổ biến ở vùng Nam Bộ để chỉ các bè nuôi cá tra, basa, cá mè vinh, trên sông Kích cỡ bè rất khác nhau từ dưới 100 đến hơn 1.000 mP

3

P/bè

- Nuôi lồng: Nuôi lồng là hình thức nuôi các loài thủy sản trong các lồng làm

bằng lưới có kích cỡ rất khác nhau từ dưới 10 mP

3

P/lồng đến hơn 1.000 mP

3

P/lồng (trường hợp là nuôi lồng biển) Tuy nhiên, nuôi lồng cũng có thể chỉ hình thức nuôi trong có lồng làm bằng gỗ, tre nứa,… kích thước thường nhỏ

- Nuôi đăng quầng: Là hình thức nuôi các loài thủy sản trong các quầng lưới

hay đăng tre có kích thước rất khác nhau tùy theo loài nuôi Quầng có thể có một mặt giáp với bờ, nhưng đáy lồng là nền đáy của sông, bãi triều hay đầm phá,…

- Nuôi bãi triều: là hình thức nuôi quảng canh sò huyết, vẹm, hầu, điệp,

nghêu,… trên nền bãi triều ven biển Sau một thời gian nuôi thì chúng được thu hoạch bằng phương pháp cào lớp bùn đáy Phương thức nuôi này cũng được dùng trong trồng rong biển

Trang 22

- Nuôi giàn hay dây treo: Nuôi giàn thường dùng để chỉ hình thức nuôi các loài nhuyển thể (2 mảnh vỏ) Giàn có thể là dạng cố định bằng cọc cắm xuống bãi triều hoặc dạng phao nổi để treo các chuỗi hay túi lưới đựng các loài nuôi bên trong như nuôi hầu, vẹm xanh, Dạng phao có thể nuôi xa bờ còn dạng cố định thường gần bờ

- Khai thác hải sản: là hình thức ngư dân đi biển để đánh bắt hải sản Hiện nay, hoạt động này của ngư dân mang tính chất chuyên môn hóa nghề nghiệp rõ rệt Hoạt động đánh bắt hầu hết được tổ chức ở quy mô hộ gia đình hoặc doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp tư nhân và quốc doanh hoặc các nhóm chung vốn hay HTX Hoạt động dưới dạng HTX, các ngư dân có thể có được đầu tư cao hơn, khả năng khai thác xa bờ và tiếp cận thị trường cao hơn Khác với HTX, nhóm chung vốn có quy mô nhỏ hơn và địa vị ít thuận lợi hơn, đặc biệt là về khả năng vay tín dụng

1.1.5 Chế biến thủy sản

Khái niệm

Chế biến thủy sản là hoạt động nối tiếp sản phẩm của ngành khai thác, nuôi trồng, không chỉ bảo tồn, giữ gìn chất lượng nguyên liệu mà còn nâng cao giá trị đồng thời tạo ra những sản phẩm có giá trị sử dụng cao Nhờ đó đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu thị trường tốt hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn

Sản phẩm thủy sản là thực phẩm trong đó thủy sản là thành phần đặc trưng

Trang 23

Sản phẩm thủy sản tươi là sản phẩm thủy sản còn nguyên con, hoặc đã qua

sơ chế, chưa được xử lý với bất kỳ hình thức nào để bảo quản, ngoài việc làm lạnh

Sản phẩm thủy sản chế biến là những sản phẩm thủy sản đã qua các hình thức chế biến như xử lý nhiệt, hun khói, ướp muối, sấy khô hoặc kết hợp các hình thức trên, có phối chế hoặc không phối chế với phụ gia, thực phẩm khác

Sản phẩm thủy sản đông lạnh là sản phẩm thủy sản cấp động, khi đã ổn định nhiệt độ trung tâm sản phẩm 8 – 18P

Các mặt hàng thủy sản khô sơ chế gồm sản phẩm thủy sản khô nhạt hoặc khô muối sơ chế được sản xuất bằng phương pháp truyền thống với các công cụ rất thô

sơ Hình thức sản xuất sản phẩm khô sơ chế chủ yếu do các hộ gia đình ngư dân hoặc tư thương thực hiện với quy mô nhỏ lẻ hoặc sản xuất khối lượng ít trong nhà máy

Mặt hàng thủy sản đông lạnh có giá trị gia tăng: Các nguyên liệu ban đầu được chọn là những nguyên liệu có chất lượng tốt, tươi sống Quy trình sản xuất phải trải qua nhiều công đoạn với công nghệ hiện đại Chế biến thủy sản đông lạnh

có giá trị gia tăng chủ yếu phục vụ xuất khẩu Đây là một trong những mũi nhọn

kinh tế, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Sản phẩm thủy sản khô có giá trị gia tăng: Nguyên liệu được dùng là cá hoặc mực khô sơ chế đã được phơi khô hoặc phơi tái, tẩm ướp gia vị và đem nướng, cán, xé,…Đây là sản phẩm ăn liền nên các công đoạn sản xuất được thực hiện trong điều

kiện vệ sinh nghiêm ngặt

Trang 24

Sản phẩm thủy sản đóng hộp: Nguyên liệu dùng để chế biến sản phẩm này đòi hỏi phải có chất lượng tốt, được bảo quản đúng kỹ thuật ngay sau khi đánh bắt Nguyên liệu sẽ được chế biến nhiệt ở áp suất cao, sản phẩm được chứa trong hộp

kín

1.2 Đặc điểm của ngành thủy sản

Thủy sản là một bộ phận của nông nghiệp theo nghĩa rộng, vì vậy ngành thủy sản có đặc điểm tương tự những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung Tuy

nhiên do tính chất đặc thù của đối tượng lao động nên ngoài những đặc điểm chung,

ngành thủy sản còn có những nét đặc thù riêng

1.2.1 Đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong nước

Đối tượng sản xuất của ngành thủy sản là các loài động thực vật sống trong nước Môi trường nước mặt cho sản xuất thủy sản gồm có biển và các mặt nước

trong lục địa Những sinh vật sống trong môi trường nước, với tính cách là đối tượng lao động của ngành thủy sản, có một số điểm đáng lưu ý như sau:

- Khó xác định chính xác trữ lượng thủy sản có trong một ao hồ hay ngư

trường Đặc biệt ở các vùng nước mặt rộng lớn, các sinh vật có thể di chuyển tự do trong ngư trường hoặc di cư từ nơi này đến nơi khác không phụ thuộc vào ranh giới hành chính Hướng di chuyển của các luồng tôm cá chịu tác động của nhiều nhân tố như thời tiết, khí hậu, dòng chảy và đặc biệt là nguồn thức ăn tự nhiên

- Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và phát triển chịu sự tác động

nhiều của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy và địa hình thủy văn,… Trong

NTTS, cần có những điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các

loài thủy sản như: tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo oxy bằng quạt sục nước,… Trong hoạt động khai thác và đánh bắt thủy hải sản, tính mùa vụ của từng loại thủy

sản như sinh sản theo mùa, di cư theo mùa,… phụ thuộc vào thời tiết, điều kiện thủy văn đã tạo nên tính phức tạp về mùa vụ cả về không gian và thời gian Điều này tạo nên cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển nhiều ngành nghề khai thác khác nhau của ngư dân

Trang 25

- Các sản phẩm thủy sản sau khi được thu hoạch hoặc đánh bắt đều rất dễ bị ươn thối, hư hỏng vì chúng là sản phẩm sinh vật đã bị tách khỏi môi trường sống

Để tránh tổn thất trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

- Cần có nghiên cứu cơ bản để nắm vững các quy luật sinh trưởng và phát triển từng giống, loài thủy sản như quy luật sinh sản, sinh trưởng, di cư, quy luật cạnh tranh quần đoàn, các tập tính ăn hay tự vệ,…

1.2.2 Thủy vực là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế

Các loại mặt nước bao gồm: sông, hồ, ao, mặt nước ruộng, cửa sông, biển,… gọi chung là thủy vực được sử dụng vào việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Tương tự như ruộng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, thủy vực là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu không thể thay thế của ngành thủy sản Không có thủy vực sẽ không có sản xuất thủy sản

1.2.3 Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp, tính liên ngành cao

Với tính cách là ngành sản xuất vật chất, ngành thủy sản bao gồm nhiều ngành sản xuất cụ thể có tính chất tương đối khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như: khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản Khi trình

độ lực lượng sản xuất thấp kém, các hoạt động sản xuất nói trên chưa có sự tách biệt

rõ ràng, thậm chí còn lồng vào nhau Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội làm cho các hoạt động sản xuất thủy sản được chuyên môn hóa ngày càng cao Các hoạt động chuyên môn hóa khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản có trình độ và quy mô khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường và mỗi hoạt động lại dưa trên nền tảng nhất định về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương pháp công nghệ, tạo nên những chuyên ngành chuyên môn hóa hẹp có tính độc lập tương đối Tuy vậy do đặc điểm của sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thủy sản, tính liên kết vốn có của các hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản lại đòi hỏi phải gắn bó

Trang 26

các ngành chuyên môn hóa hẹp nói trên trong một thể thống nhất, ở trình độ cao hơn mang tính liên ngành

Tính hỗn hợp và tính liên ngành cao của những hoạt động sản xuất có tính chất khác nhau tạo thành cơ cấu sản xuất của ngành thủy sản Cơ cấu sản xuất ngành thủy sản hay còn gọi là cơ cấu ngành Cơ cấu ngành thủy sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất, hình thành nên hai bộ phận sản xuất chủ yếu là NTTS và công nghiệp thủy sản với những chức năng khác nhau:

- NTTS là bộ phận sản xuất có tính chất nông nghiệp, thường được gọi là ngành NTTS, có chức năng duy trì, bổ sung tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản

để cung cấp sản phẩm trực tiếp cho tiêu dùng và là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

- Công nghiệp thủy sản là bộ phận sản xuất có tính công nghiệp bao gồm khai thác và chế biến thủy sản Những hoạt động này có nhiệm vụ khai thác nguồn lợi thủy sản và chế biến chúng thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của

xã hội và xuất khẩu

Ngoài ra, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh còn có các hoạt động sản xuất phụ trợ và phục vụ khác như: đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, sản xuất nước đá, sản xuất bao bì, ngư cụ,…Tất cả các hoạt động sản xuất phụ trợ và phục vụ cùng với nuôi trồng và công nghiệp thủy sản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành cơ cấu ngành thủy sản

1.2.4 Sản xuất kinh doanh thủy sản đòi hỏi đầu tư ban đầu lớn, độ rủi ro cao

Hầu hết các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy sản đều đòi hỏi đầu tư ban đầu khá lớn như đầu tư vào đào ao, giống, tàu thuyền đánh bắt Do vậy, nhà nước cần phải xây dựng và thực hiện chính sách cho vay vốn theo các chương trình phát triển riêng của ngành

Sản xuất nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phụ thuộc nhiều vào các điều kiện

tự nhiên nhất là điều kiện về thủy văn, bão, lũ,… và tình hình dịch bệnh Đối với

Trang 27

những quốc gia như nước ta các hoạt động của thiên tai gây thiệt hại rất lớn cho các hoạt động của ngành thủy sản Từ đó cho thấy việc sản xuất kinh doanh thủy sản có mức độ rủi ro trong đầu tư tương đối lớn

1.3 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân

Thủy sản là ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia ven biển và có vùng nội địa phong phú Việt Nam là một đất nước có địa hình đa dạng, lượng mưa hàng năm lớn, bờ biển dài, quần hệ động – thực vật phong phú Vì vậy, ngành thủy sản có vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế nước ta

1.3 1 Ngành thủy sản cung cấp nguồn thực phẩm cho con người, đóng góp nguồn nguyên liệu cho các ngành khác

Trong đời sống con người, thủy sản trước hết là nguồn thực phẩm protein động vật không thể thiếu và ngày càng quan trọng đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới So với các loại sản phẩm từ thịt khác thì thủy sản chứa ít chất mỡ hơn, nhiều chất khoáng và lượng đạm vẫn cao Giá trị dinh dưỡng của thịt cá cũng có đầy

đủ các loại axit amin, đặc biệt là các axit amin không thể thay thế Ngoài ra lipid của động vật thủy sản còn chứa các axit béo không no giàu vitamin A và D Thịt cá

tươi có mùi vị thơm ngon, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu

Bên cạnh giá trị về thực phẩm, nguồn thủy sản còn cung cấp cho con người nhiều loại nguyên liệu có giá trị đặc biệt Cho tới nay đã có hơn 14.000 hợp chất được phân lập từ biển, trong đó đã phát hiện nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao có giá trị dược liệu Dược liệu biển trở thành một lĩnh vực rất quan trọng trong dược học Sụn cá mập có tác dụng chống viên, chống thấp khớp, phòng chống các bệnh thoái hóa khớp, lão hóa xương Mỡ cá voi dùng để điều chế xà phòng, glyxerin, dầu xoa Các chất Omega-3 DHA và EPA có trong gan cá biển chữa bệnh tim mạch, chống lão hóa và phát triển trí não Tảo đỏ và tảo nâu chứa nhiều caroten, vitamin C, B12, EPA, chất xơ… dùng để bào chế các sản phẩm bổ sung chất dinh dưỡng Cá ngựa có chứa enzime sinh tổng hợp prostaglandin, là chất đóng vai trò

điều hòa thần kinh, hormone và hệ miễn dịch

Trang 28

Ngành thủy sản còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Các loài động vật tạp như sao biển, cầu gai, cá tạp… được làm thức ăn cho gia súc hay phân bón Bột cá

và các phê phẩm, phụ phẩm thủy sản chế biến là nguồn thức ăn giàu đạm cho gia súc, gia cầm Theo tính toán của FAO, hàng năm có trên 25% sản lượng thủy sản

được sử dụng vào chế biến thức ăn cho chăn nuôi

Các nguồn thủy sản như tôm, cá, nhuyễn thể, rong biển,… cũng là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra, các nguyên liệu thủy

sản còn được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biển mỹ phẩm, mỹ nghệ

1.3.2 Ngành thủy sản có vai trò quan trọng trong sự phát triển của toàn ngành nông nghiệp

Vì là ngành kinh tế có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng nên phát triển

mạnh ngành thủy sản sẽ góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của ngành nông

nghiệp

Theo xu hướng chung của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước,

trong những năm qua, tỷ trọng đóng góp của khu vực I vào tốc độ tăng trưởng chung của nước ta có xu hướng giảm dần, hơn 22% (năm 2011) Mặc dù, tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp giảm nhưng tỉ trọng đóng góp của ngành thủy sản lại tăng lên, từ 6,7% năm 2001 tăng lên 8,1% năm 2011 Đó là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực I theo hướng tích cực

Bảng 1.1 Giá trị và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành

kinh tế qua các năm

ĐVT: Giá trị (tỷ đồng); Tỉ trọng (%)

Ngành kinh

trọng Giá trị trọng Tỉ Giá trị trọng Tỉ Giá trị trọng Tỉ

Nguồn: Tổng Cục thống kê năm 2011

Trang 29

1.3.3 Thủy sản tham gia vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước

Ngành thủy sản phát triển tạo ra một nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Thủy sản là sản phẩm hàng hóa thực phẩm được giao dịch nhiều nhất trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu thủy sản toàn cầu năm 2008 đạt 102 tỉ USD Hiện nay, xuất khẩu thủy sản chiếm 38% sản lượng

thủy sản toàn cầu, với khoảng 145 triệu tấn

Ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2009 đạt trên 4.3 tỷ USD

(gấp 40 lần so với năm 1986, tăng bình quân 17%/năm), trong vòng 24 năm qua

Việt Nam đã xuất khẩu được 34 tỷ USD, thủy sản trở thành có kim ngạch xuất khẩu

lớn thứ 4 của nước ta Hiện nay, sản phẩm thủy sản Việt Nam có mặt trên thị trường hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên Thế giới, trong đó có cả những thị trường

khó tính như Hoa Kỳ, Tây Âu, Nhật Bản,…

1.3.4 Phát triển ngành thủy sản góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Việt Nam là một nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy

sản Vì vậy, phát triển mạnh mẽ ngành thủy sản nước ta sẽ góp phần vào việc phát triển KT – XH đất nước nói chung và KT – XH nông thôn nói riêng

- Về mặt kinh tế, những địa phương thuộc duyên hải Trung Bộ và Tây Nam

Bộ, phát triển thủy sản là con đường làm giàu của các chủ trang trại NTTS, các chủ

tàu cá Ở các địa phương không có tiềm năng về biển, đặc biệt là vùng nông thôn ngoại thành phát triển chăn nuôi thủy sản đặc sản là bước chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp và nông thôn đem lại hiệu quả khá cao

- Về mặt xã hội, ở các vùng nghèo, vùng sâu, vùng cao, phát triển chăn nuôi thủy sản ao, hồ, sông, suối tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho đồng bào dân tộc; trợ giúp cho việc xóa bỏ tập quán du canh du cư của đồng bào Việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thủy sản tại chỗ ở các vùng này còn góp phần trực tiếp cải thiện dinh dưỡng bữa ăn, làm tăng sức khỏe cho người lớn và giảm suy dinh dưỡng

cho trẻ em Ngoài ra, phát triển các trạm tàu khai thác thủy sản xa bờ còn góp phần tăng cường an ninh quốc phòng cho vùng biên giới biển đảo của Tổ quốc Đối với

Trang 30

một số vùng biển, vùng ngập nước ven biển hay trong đất liền, phát triển thủy sản cũng góp phần vào phát triển ngành du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, ẩm thực trong du lịch và du lịch văn hóa

Trong tương lai, việc NTTS theo hướng bền vững còn có những đóng góp quan trọng trong vấn đề vệ sinh môi trường (ăn ấu trùng muỗi, ăn các hợp chất hữu

cơ, tham gia diệt trừ sâu bệnh trong mô hình lúa – cá, lúa – tôm,…) NTTS được xem là bộ phận quan trọng trong các mô hình vườn – ao – chuồng (VAC), vườn –

rừng – ao – chuồng (VRAC),…

Tóm lại, ngành thủy sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong đời sống hàng ngày của nhân dân nói riêng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở việc tham gia vào cải thiện cơ cấu bữa ăn với các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao; đóng góp vào nền kinh tế, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, đồng thời góp phần vào trong vấn đề giải quyết

việc làm cho một bộ phận người lao động của xã hội

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản

1.4.1 Nhân tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản cho sự phát triển và phân bố thủy sản Mỗi loại thuỷ sản chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu là khí hậu, thủy văn, sinh vật Các yếu tố này sẽ quyết định khả năng nuôi trồng, khai thác các loài thuỷ sản trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các hình thức sản xuất, đồng thời có ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng thủy sản

Ðất để nuôi trồng thủy sản là đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ, đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển; bãi cát, cồn cát ven biển; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nông nghiệp có mặt nước được giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản

Đất đai để nuôi trồng thuỷ sản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các loài thủy sản Đất nuôi trồng thủy sản còn quyết định quy mô phát triển nuôi

Trang 31

trồng, thể hiện ở chỗ nếu diện tích có khả năng nuôi trồng lớn thì quy mô để phát triển nuôi trồng thuỷ sản cũng lớn

1.4.1.2 Nước

Không những là một nhân tố quan trọng, mà nước còn được xem như một nguồn lực đặc biệt để phát triển ngành thủy sản Sản xuất thủy sản không thể tiến hành nếu không có mặt nước (thủy vực) Thủy vực là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được của ngành: vừa là đối tượng lao động, vừa là công cụ lao động Nó không chỉ là nơi trú ngụ của các loài sinh vật, mà còn là nguồn cung cấp

thức ăn, dưỡng khí cho vật nuôi thông qua sức sản xuất sinh học của thủy vực

Với tư cách là nguồn lực của thủy sản, mặt nước có hai loại: nguồn lực tự nhiên và nguồn lực nhân tạo Thủy vực tự nhiên là mặt nước hình thành một cách tự nhiên, có thể sử dụng vào mục đích phát triển thủy sản Thủy vực nhân tạo là mặt nước do con người tạo ra và trở thành môi trường sinh sống của các loài thủy sản, ví

dụ: đào ao thả cá, chuyển đất canh tác sang nuôi trồng thủy sản, xây dựng hồ đập,…

Theo tính chất môi trường nước, có thể chia mặt nước phát triển thủy sản thành ba loại: nước ngọt, nước lợ và nước mặn Tính chất mặt nước quy định yếu tố giống loài thủy sản sinh sống hoặc nuôi trồng, phù hợp với đặc điểm sinh thái riêng

của mỗi loài

Nguồn nước phục vụ nuôi trồng thuỷ sản yêu cầu về chất lượng khá nghiêm ngặt, nước không bị ô nhiễm, độ đục thấp, hàm lượng ôxi tan trong nước cao, hàm lượng chất hữu cơ trong nước thấp, hàm lượng các chất độc trong nước thấp hoặc không có (thuốc bảo vệ thực vật, H2S,…) Để sử dụng nguồn nước mặt cho nuôi trồng thuỷ sản đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững phải chú ý giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật, giải pháp công cộng,… làm cơ sở để hạn chế sự ô nhiễm nguồn

nước mặt trên diện rộng, bảo vệ chất lượng môi trường nước

1.4.1.3 Khí hậu

Các điều kiện thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Tính chất khí hậu quy định tính chất và sự phong phú của các loài thủy sản Điều này còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất thủy sản theo mùa vụ hay

Trang 32

quanh năm Bên cạnh đó, các điều kiện thời tiết, khí hậu cũng thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động thủy sản, ảnh hưởng lớn đến năng suất khai thác và nuôi trồng

thủy sản

Những tai biến thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, bão…gây thiệt hại nghiêm trọng cho nuôi trồng thuỷ sản, ảnh hưởng lớn đến hoạt động đánh bắt trên biển Lũ lụt, nước biển dâng sẽ tác động mạnh đến hệ thống ao hồ nuôi trồng thuỷ sản, làm

tăng những điều kiện bất lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

Đối với nuôi trồng thuỷ sản, có nhiều nhân tố như: gió, nhiệt độ, không khí, môi trường nước, chế độ mưa, độ mặn…đã ảnh hưởng đến điều kiện sống, khả năng

sinh sản và di trú của đàn cá

Nhiệt độ đóng một vai trò quan trọng cho quá trình sinh trưởng của sinh vật nói chung và các loài nuôi trồng thuỷ sản nói riêng Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thích ứng riêng Khả năng chống chịu của chúng nằm trong khoảng giới hạn nhất định Sự tăng nhiệt độ có thể làm suy giảm sản lượng thuỷ sản trong các ao hồ Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loài địch bệnh xảy ra cho các loài nuôi

Tác động của thời tiết cũng ảnh hưởng mạnh tới môi trường ao nuôi Thời tiết nắng nóng tạo điều kiện cho quá trình phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ trong

ao nuôi, đặc biệt ở đáy ao, tạo ra nhiều khí độc tích tụ ở đáy, gây ô nhiễm cho môi

trường ao nuôi, ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản

Đối với nghề nuôi thuỷ sản mặn, lợ, độ mặn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của loài nuôi Khi xảy ra mưa lớn, độ mặn trong các ao nuôi giảm đi đột ngột vượt ra khỏi khả năng chịu đựng làm cho tôm, cá bị sốc, chết

hoặc chậm lớn

1.4.1.4 Sinh vật

Sinh vật tự nhiên là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống thủy sản Đồng thời, sinh vật còn là đối tượng nuôi trồng, khai thác của ngành thủy sản Nguồn lợi giống loài thủy sản là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của sản phẩm thủy sản Sự đa dạng về số lượng và số loài sinh vật sống dưới

Trang 33

nước ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu ngành thủy sản

Sinh vật còn là nguồn thức ăn tự nhiên cho các loài thủy sản Rừng ngập

mặn là môi trường sống lý tưởng của nhiều giống loài thủy sản

1.4.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

1.4.2.1 Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng tới hoạt động thủy sản ở hai góc độ:

là nguồn lao động và là nguồn tiêu thụ

Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu trong mọi hoạt động sản xuất thủy sản, nhân tố quan trọng để phát triển thủy sản theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Các hoạt động nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản cần một lượng lao động rất lớn, dù trang thiết bị máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng vẫn không thể thay thế được nguồn lao động, đặc biệt là lao động truyền thống và lao động trong ngành chế biến thủy sản Nguồn lao động không chỉ được xem xét về mặt số lượng mà còn cả về mặt chất lượng như trình độ học vấn, tỉ lệ lao động được đào tạo nghề nghiệp, tình trạng thể lực của người lao động,… Số lượng và chất lượng lao động là nhân tố quan

trọng hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất thủy sản Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh nhưng trình độ học vấn và tay nghề thấp cũng sẻ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản xuất Do đặc điểm, tính chất kinh tế - xã hội của các tổ chức sản xuất thủy sản, chủ yếu là kinh tế hộ, tư nhân và tập thể nên lực lượng lao động bao gồm cả những người trong và ngoài độ tuổi lao động, những người có trình độ, tay nghề lẫn những lao động không có trình độ

Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ, dân số ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm, đồng thời chi phối hoạt động sản xuất của ngành thủy sản về cả số lượng và cơ cấu, thành phần sản phẩm thủy sản Cần quan tâm đến quy mô truyền thống, tập quán ăn uống của dân số Ví dụ: Các ngày ăn chay của đạo Phật, tháng ăn chay của đạo Cao Đài,… vào những ngày này các tín đồ không ăn thịt, cá do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm thủy sản

Trang 34

1.4.2.2 Đường lối chính sách

Đường lối chính sách là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất thủy sản thông qua cơ chế quản lý, chính sách đầu tư, xuất nhập khẩu thủy sản, các chính sách khuyến khích,…Đường lối chính sách có vai trò định hướng, điều chỉnh mọi hoạt động đi đúng hướng, chuyển dịch cơ cấu ngành, khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động thủy sản Các chính sách về thủy sản còn ảnh hưởng rất lớn tới con đường phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất thủy sản

Ở Việt Nam, các chính sách về thủy sản như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chính sách khuyến khích phát triển giống thủy sản, chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản, chính sách khuyến ngư, hỗ trợ vốn đầu tư cho ngành thủy sản,… đã có tác động rất lớn đến hoạt động nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản của nước ta trong thời gian qua

1.4.2.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Cơ sở vật chất, kỹ thuật là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của ngành thủy sản Cơ sở hạ tầng đảm bảo cho mọi hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản được diễn ra thuận lợi, liên tục Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, con người hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động thủy sản, tạo ra được nhiều loại giống mới cho năng suất

và hiệu quả cao Tiến bộ khoa học và công nghệ với tư cách là một yếu tố sản xuất trực tiếp đã đẩy mạnh sản xuất kinh doanh thủy sản cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,

mở rộng cả về quy mô không gian và cường độ hoạt động

Phát triển nuôi trồng thủy sản dựa vào tiến bộ khoa học công nghệ để sinh sản nhân tạo, lai tạo, thuần chủng các giống loài thủy hải sản, công nghiệp sản xuất thức ăn cho cá, tôm, kỹ thuật vận chuyển cá tôm giống, kỹ thuật nuôi cá lồng, nuôi

cá nước chảy và phòng trị bệnh cho tôm cá

Tiến bộ khoa học, công nghệ là một nhân tố quyết định sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề cá, đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển nghề đánh bắt cá năng suất cao, đặc biệt là nghề đánh cá viễn dương Tiến bộ khoa học kỹ thuật còn tác động tới sự phát triển nghề khai thác qua ngành công nghiệp đóng tàu,

Trang 35

thông tin liên lạc vô tuyến điện tử, công nghệ sản xuất ngư cụ và các thiết bị thăm

dò đàn cá…

Các tiến bộ khoa học công nghệ về đông lạnh, ướp đá, đóng hộp, hun khói, surimi, làm nước mắm đã tạo ra nhiều loại sản phẩm thủy sản có giá trị cao, hợp vệ sinh, giảm thất thoát sau thu hoạch

Nguồn vốn đóng vai trò to lớn đối với quá trình phát triển thủy sản Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bố và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình, kế hoạch phát triển, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Sự phát triển của thị trường trong và ngoài nước không chỉ thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản, giá cả thủy sản mà còn có tác dụng điều tiết đối với hoạt động sản xuất thủy sản Do tính chất đa dạng của nhu cầu thị trường tác động làm cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản biến đổi về mặt cơ cấu sản phẩm nhằm phục vụ tính đa dạng của nhu cầu thị trường Đồng thời thông qua việc trao đổi mua bán hàng hoá thuỷ sản trên thị trường, làm cho các vùng sản phẩm chuyên môn hoá ngày càng phát triển và liên kết với nhau để khai thác tốt lợi thế của từng vùng, sản xuất ra nhiều hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường Thị trường quyết định lượng cung - cầu và giá cả các loại mặt hàng thuỷ sản

1.5 Kinh nghiệm nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.5 1 Ở một số nước trên thế giới

Đối với các quốc gia ven biển và có nhiều điều kiện để phát triển thủy sản thì đây là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, việc khai thác, nuôi trồng thủy sản luôn đặt ra cho các nước những nguy cơ không bền vững nếu không có hướng phát triển thủy sản bền vững Để giải quyết vấn đề này, nhiều quốc gia đã đưa ra những định hướng, giải pháp kịp thời và lâu dài mà thủy sản Việt Nam nói chung và Kiên Giang nói riêng có thể học tập kinh nghiệm

Trang 36

1.5.1.1 Na-Uy

Ngành thủy sản Na-Uy trong thời gian gần đây đã đạt được rất nhiều thành công, trở thành một trong những nước dẫn đầu về hoạt động nuôi, khai thác và xuất khẩu thủy sản Đạt được điều này là nhờ những kinh nghiệm rút ra được từ những thất bại trong giai đoạn trước đây, cùng với việc áp dụng tổng hợp các biện pháp từ

quản lý, đến kĩ thuật, đầu tư,…

Về quản lý hạn ngạch nuôi và khai thác: tại Na-Uy, hạn ngạch được đánh

giá là công cụ quản lý tốt nhất trong việc bình ổn giá cá nguyên liệu và gia tăng giá trị thuỷ sản xuất khẩu Hàng năm, Na-Uy kiểm soát không cho sản lượng nuôi cá hồi tăng trên 10%, gây thừa (vì thị trường tiêu thụ còn chịu tác động bởi nhiều hàng hoá thay thế khác) Việc tăng/giảm sản lượng nuôi cá hồi được quyết định dựa trên những nghiên cứu khoa học, các thông tin về thị trường tiêu thụ cá từ Hội đồng

Xuất khẩu thuỷ sản Na-Uy

Phát triển thị trường xuất khẩu: việc xúc tiến thương mại, phát triển thị

trường tiêu thụ thuỷ sản được Chính phủ Na-Uy đặc biệt coi trọng Các thông tin về xúc tiến thương mại thuỷ sản phải minh bạch, phù hợp pháp luật Na-Uy và pháp luật quốc tế Việc phân tích, đánh giá hiệu quả trước và sau khi thực hiện các hoạt

động xúc tiến thương mại thuỷ sản là hoạt động bắt buộc Việc xây dựng thương

hiệu thuỷ sản Na-Uy nhằm tăng cầu thuỷ sản, phát triển thị trường Na-Uy đã xây dựng nhãn hàng thuỷ sản, thể hiện sự phát triển thuỷ sản bền vững, môi trường trong sạch, truyền thống thuỷ sản, văn hoá độc đáo và khác biệt Việc xây dựng và củng cố thương hiệu thuỷ sản Na-Uy được thực hiện bởi Hội đồng xuất khẩu thuỷ sản, thông qua các hoạt động chủ yếu như: Hướng dẫn tiêu dùng thuỷ sản; Thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng; Tham gia hội chợ thương mại; Quảng cáo thương hiệu thuỷ sản Na-Uy gắn với các hoạt động (sự kiện) trong nước

và nước ngoài của các chính trị gia Na-Uy; Hướng đến các đối tượng tiêu dùng cụ thể; Quan tâm, chú trọng phát triển thị trường nội địa; Có website thuỷ sản bằng tiếng Na-Uy và các tiếng bản ngữ của những thị trường trọng điểm; Thiết lập mạng

Trang 37

lưới các chuyên gia tư vấn tại Na-Uy và các thị trường xuất khẩu Nhờ đó, tránh

được các tin đồn có tính chất bôi nhọ sản phẩm thuỷ sản Na-Uy trên trường quốc tế

Kiểm soát môi trường, dịch bệnh: bài học từ khủng hoảng năm 1985,

ngành sản xuất cá hồi Na-Uy bị khủng hoảng vì ô nhiễm môi trường và dịch Để xử

lý khủng hoảng, Chính phủ Na-Uy đã thực hiện giải pháp đồng bộ: Di chuyển lồng,

bè nuôi ra vị trí nước sâu hơn, vị trí vùng biển hở; Khắc phục, xử lý ô nhiễm môi trường vùng nuôi; Nghiên cứu, phát triển vắc-xin phòng bệnh; Hạn chế sử dụng kháng sinh, thay thế bằng vắc-xin trong phòng, chống bệnh cá hồi; Áp dụng các biện pháp phòng bệnh, quy định mật độ thả nuôi, định ra khoảng thời gian giữa các chu kỳ nuôi, thời điểm thả giống, điều kiện nuôi, đào tạo cán bộ thú y thuỷ sản; Áp dụng quy định chứng nhận vùng/cơ sở nuôi an toàn và thực hiện một số giải pháp

kỹ thuật khác… Qua cuộc khủng hoảng này, Na-Uy đã học được cách kiểm soát hoạt động nuôi tốt hơn; Thay đổi hành vi người sản xuất theo hướng nuôi bền vững, bảo vệ môi trường; Ban hành các quy định pháp luật phù hợp để quản lý; Phát triển công nghệ và đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật mới để nuôi cá hồi; Đầu tư nghiên cứu,

phát triển vắc-xin phòng bệnh

Tuy sản lượng khai thác tăng rất nhanh và đạt con số rất lớn, nhưng Trung Quốc cảm nhận khá sớm về tình trạng nguồn lợi ven bờ bị cạn kiệt nhanh chóng Biểu hiện là nguồn lợi cá đáy và tôm he ở các vùng biển phía Bắc bị cạn kiệt nhanh chóng Các biện pháp chủ yếu là: Loại bỏ hẳn nghề lưới kéo đáy sát bờ (từ 3 hải lý trở vào), đưa nghề lưới kéo đáy ra khơi, ra viễn dương và sang vùng biển các nước; cấm hẳn việc khai thác trong 2 tháng liền vào mùa sinh sản của hải sản ở từng vùng biển riêng; cải tổ triệt để và hiện đại hoá hạm tàu cá; tích cực thả con giống vào biển

và đã thành công ngoài mong đợi về việc khôi phục và tăng nhanh nguồn lợi tôm he

và nghề khai thác đối tượng này (sản lượng tôm khai thác tăng nhanh tới 1 triệu tấn/năm); tăng cường pháp chế và quản lý nghề cá; giữ mức tăng sản lượng khai thác thuỷ sản bằng 0

Trang 38

1.5.1.3 Hoa Kỳ

Tuy có nguồn lợi hải sản rất lớn và phong phú, nhưng Hoa Kỳ coi công tác bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn lợi này là một trong những chính sách lớn về an ninh thực phẩm quốc gia Trước hết, họ loại bỏ dần dần và cuối cùng là hoàn toàn đối với tàu cá nước ngoài vào khai thác ở vùng biển 200 hải lý của Hoa Kỳ (trước đây có rất nhiều tàu cá nước ngoài vào đánh bắt) Tiếp theo, họ tiến hành cải tổ triệt

để hạm tàu cá với việc siết chặt việc đăng ký và cấp giấy phép; loại bỏ tàu nhỏ cũ nát và làm các nghề tiêu diệt nguồn lợi; trợ giúp tài chính cho ngư dân đóng tàu cá mới hiện đại; xây dựng hạm tàu lưới kéo cỡ lớn để khai thác cá tuyết ở biển Alasca; xây dựng hạm tàu lưới vây cá ngừ rất lớn và hiện đại để khai thác chủ yếu ở biển quốc tế; giảm dần sản lượng khai thác hải sản qua từng năm Nhờ có các chính sách

và biện pháp đó mà sản lượng khai thác của Hoa Kỳ ổn định

1.5.2 Kinh nghiệm từ một số mô hình NTTS trong nước

Theo thống kê của Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản Cà Mau, trung bình hằng năm tổng sản lượng NTTS khoảng 225.000 tấn, riêng tôm khoảng 120.000 tấn Có tổng số 28 công ty với 38 xí nghiệp chế biến thuỷ sản trực thuộc trên toàn tỉnh, tổng công suất thiết kế 190.000 tấn/năm Năng lực chế biến xuất khẩu thuỷ sản và thị trường xuất khẩu ngày càng được nâng cao và mở rộng Hiện tôm Cà Mau đã có mặt tại 82 quốc gia và vùng lãnh thổ; các điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm đều được tổ chức quốc tế chứng nhận, sản phẩm tôm chế biến đa dạng và phong phú theo yêu cầu của từng khách hàng Đặc biệt, tôm sinh thái Cà Mau đã được Tổ chức Naturland chứng nhận và giá trị được nâng lên hơn 10% so giá thị trường

Trước đây, người nuôi tôm không làm giàu từ chính nguồn thủy sản mình làm ra mà luôn lao đao bởi chuỗi liên kết giá trị chưa có sự phối hợp giữa các chủ thể Tức là giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng giống, thuốc, thức ăn, chế phẩm sinh học và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản hầu hết chỉ phát triển theo lĩnh vực của mình, chưa có sự phối hợp, liên kết với nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất giống phải qua đại lý mới đến người nuôi Còn

Trang 39

doanh nghiệp chế biến thức ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học đến đại lý cấp 1, rồi cấp 2 mới đến tay người tiêu dùng dưới dạng hợp đồng Từ người nuôi đến xuất khẩu phải trải qua 4 giai đoạn Cũng có nghĩa là số lợi nhuận mà người nuôi tôm thật sự nhận được giảm dần qua các giai đoạn ấy Và cuối cùng người trực tiếp sản xuất ra con tôm, cũng là người chịu nhiều vất vả, rủi ro nhất

Từ những thực tế đó, Sở NN&PTNT xây dựng mô hình liên kết mới, trong

đó có sự tham gia tích cực và gắn trách nhiệm từ các bên trong chuỗi giá trị Đối với người nuôi tôm: một đơn vị diện tích đất nuôi tôm công nghiệp phải góp tối thiểu 25% vốn (qua máy móc, trang thiết bị, con giống, lao động, nhiên liệu…); doanh nghiệp cung cấp vật tư hỗ trợ người nuôi tôm tối thiểu 35% thông qua hình thức bán hàng trả sau không tính lãi Còn về phía ngân hàng cho vay tối thiểu 40% vốn qua hình thức cho vay thế chấp Doanh nghiệp hỗ trợ người nuôi tôm thông qua tất cả các kích cỡ tôm với giá thị trường, xem xét hỗ trợ giá cho bà con trong vùng dự án (có chứng nhận) từ 2-10%/kg tôm nguyên liệu Nhà nước hỗ trợ cơ chế, chính sách, đầu tư hạ tầng, thuỷ lợi khép kín, lưới điện 3 pha, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ kiểm soát dịch bệnh, xét nghiệm tôm giống và kiểm tra dư lượng kháng sinh và hỗ trợ nhà máy trong việc thu mua và xuất khẩu Người nuôi tôm được mua trực tiếp con

giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản từ doanh nghiệp với mức ưu đãi Người nuôi tôm sẽ được bán trực tiếp con tôm cho doanh nghiệp chế biến, đóng gói bỏ qua 2 trung gian đầu mối Với mô hình mới sẽ đặt trách nhiệm cho mỗi bên tham gia cùng

có lợi Nhờ vậy, sản xuất sẽ được đẩy mạnh phát triển

Đây là một mô hình nuôi mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, phù hợp với

diện tích đất canh tác quy mô nhỏ của nhiều hộ nông dân trong thời gian gần đây

Mô hình này đang được phát triển rộng rãi tại các tỉnh thuộc ĐBSCL như Bến Tre,

Tiền Giang, Vĩnh Long,… Lợi ích của mô hình nuôi này:

- Tiềm năng về diện tích nuôi trồng ở ĐBSCL là rất lớn, có thể tận dụng được các mương trong vườn cây ăn trái hay vườn dừa

- Vốn đầu tư không lớn, có thể dụng được nguồn giống từ tự nhiên

Trang 40

- Thức ăn có thể tận dụng được từ tự nhiên như: ốc bươu vàng, cua, còng, khoai mì, trùn quế,… đây là những nguồn thức ăn rẻ tiền, dễ kiếm

- Ít xảy ra dịch bệnh, cung cấp được những sản phẩm thủy sản sạch, đảm

bảo chất lượng môi trường

- Giải quyết được việc làm cho nhà vườn trong thời gian nông nhàn Mang

lại hiệu quả kinh tế khá cao, nhu cầu của thị trường về sản phẩm tôm càng xanh là

nhỏ hơn bè nhiều lần, chủ yếu là nuôi các loài có giá trị kinh tế và bán giá cao Nuôi

cá bè có những đặc tính ưu việt sau:

- Tận dụng được mặt nước không tốn đất đào ao, xây trại nuôi

- Năng xuất cao, sản xuất mang tính công nghiệp

- Dễ kiểm soát và thu hoạch, đảm bảo an toàn, tránh thất thoát, hao hụt, ngăn chặn được địch hại của cá Cá tăng trưởng nhanh, rút ngắn được thời gian nuôi

- Giá trị ngày công lao động tương đối cao so với những nghề nông nghiệp khác

Mặc dù các nhà khoa học đã cảnh báo về nguy cơ dịch bệnh từ đối tượng

“ngoại lai”, loài tôm này còn gây tác động xấu đến môi trường và tính đa dạng sinh

học, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững, tuy vậy tình trạng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Bạc Liêu vẫn tràn lan Đến nay, ngành Nông nghiệp tỉnh vẫn chưa thống kê đầy đủ diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng do người dân lén lút thả nuôi nhưng không khai báo Đáng báo động là diện tích này chủ yếu tập trung ở

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình cơ cấu ngành thủy sản - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 1.1. Mô hình cơ cấu ngành thủy sản (Trang 19)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang  Người biên tập: Vũ Thị Diễm Hương - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang Người biên tập: Vũ Thị Diễm Hương (Trang 43)
Bảng 2.8: Diễn biến tàu thuyền và công suất qua các năm 2001 – 2011 - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Bảng 2.8 Diễn biến tàu thuyền và công suất qua các năm 2001 – 2011 (Trang 78)
Hình 2.7 : Biểu đồ sản lượng và giá trị khai thác thủy sản Kiên Giang (2001 - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 2.7 Biểu đồ sản lượng và giá trị khai thác thủy sản Kiên Giang (2001 (Trang 82)
Hình 2.8 : Biểu đồ năng suất khai thác hải sản theo sản lượng - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 2.8 Biểu đồ năng suất khai thác hải sản theo sản lượng (Trang 84)
Hình 2.9:  Biểu đồ năng suất khai thác hải sản theo giá trị giai đoạn 2001-2011 - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 2.9 Biểu đồ năng suất khai thác hải sản theo giá trị giai đoạn 2001-2011 (Trang 84)
Bảng 2.14: Sản lượng chế biến thủy sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 -2011 - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Bảng 2.14 Sản lượng chế biến thủy sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 -2011 (Trang 89)
Bảng 2.19: Sản lượng thủy sản chế biến tiêu thụ nước ngoài - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Bảng 2.19 Sản lượng thủy sản chế biến tiêu thụ nước ngoài (Trang 95)
Bảng 2.21: Nguồn cung cấp nguyên liệu thuỷ sản - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Bảng 2.21 Nguồn cung cấp nguyên liệu thuỷ sản (Trang 97)
Bảng 2.22: Giá trị sản xuất thủy sản tỉnh Kiên Giang (2001 – 2011) theo giá cố - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Bảng 2.22 Giá trị sản xuất thủy sản tỉnh Kiên Giang (2001 – 2011) theo giá cố (Trang 99)
Hình 2.17:  Biểu đồ cơ cấu lao động thủy sản giai đoạn 2001 - 2011 - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 2.17 Biểu đồ cơ cấu lao động thủy sản giai đoạn 2001 - 2011 (Trang 104)
Hình 1: Tôm tích  Hình 2: Cảng cá Tắc Cậu - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 1 Tôm tích Hình 2: Cảng cá Tắc Cậu (Trang 142)
Hình 5: Khô mực  Hình 6: Nước mắm Phú Quốc - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 5 Khô mực Hình 6: Nước mắm Phú Quốc (Trang 143)
Hình 9: Nuôi cá trên biển Nam Du - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 9 Nuôi cá trên biển Nam Du (Trang 144)
Hình 10: Nuôi tôm công ng hiệp ở Kiên Lương - phát triển thủy sản tỉnh kiên giang – hiện trạng và giải pháp
Hình 10 Nuôi tôm công ng hiệp ở Kiên Lương (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w