Để có thể đào tạo con người đáp ứng được nhu cầu của xã hội, hòa nhập với nền giáo dục trên thế giới, Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã khẳng định: “Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
SỬ DỤNG MOODLE THIẾT KẾ WEBSITE
HỖ TRỢ VIỆC TỰ HỌC CHƯƠNG HIDROCACBON THƠM - NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN - HỆ THỐNG HÓA
HIDROCACBON - LỚP 11 CƠ BẢN
GVHD: ThS Phan Đồng Châu Thủy Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Liên Lớp: Sư phạm Hóa học K35A
Niên khóa 2009- 2013
Trang 2Lời cảm ơn
Để thực hiện được khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy cô Những ý kiến đóng góp đó đã giúp em có những định hướng chính xác và đúng đắn hơn trong quá trình thực hiện khóa luận này Chính thầy cô là người đã dành biết bao tâm huyết và công sức giúp chúng em có thể nắm được tri thức, hình thành những kĩ năng cần thiết để có thể trở thành những người giáo viên tốt trong tương lai
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Đồng Châu Thủy – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và các em học sinh lớp 11D3 trường Trung học phổ thông Marie Curie đã tạo điều kiện cho em hoàn thành quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những bạn bè thân thiết
đã động viên, ủng hộ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng với thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận còn nhiều khuyết điểm và sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của thầy cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa , em xin gửi lời tri ân đến thầy cô và mọi người
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 5/2013
Trang 3M ỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Danh mục các bảng 6
Danh mục các hình 7
MỞ ĐẦU 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 14
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 14
1.2 Tổng quan về phương pháp dạy học hóa học 16
1.2.1 Những yêu cầu chung đối với phương pháp dạy học hóa học 16
1.2.2 Những yêu cầu cụ thể đối với phương pháp dạy học hóa học 16
1.3 Đổi mới phương pháp dạy học 17
1.3.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 17
1.3.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 18
1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin 19
1.3.4 Vai trò của công nghệ thông tin đối với dạy học 20
1.4 Tự học 21
1.4.1 Tự học là gì? 21
1.4.2 Các kỹ năng tự học 22
1.4.3 Các hình thức tự học 24
1.4.4 Chu trình dạy – tự học 25
1.4.5 Vai trò của tự học 26
1.4.6 Tự học qua mạng và lợi ích của nó 28
1.5 Tổng quan về hệ thống quản lý học tập 30
Trang 41.5.1 Khái niệm về hệ thống quản lý học tập 30
1.5.2 Tính năng của hệ thống quản lý học tập 30
1.6 Hệ thống quản lý học tập Moodle 35
1.6.1 Moodle là gì? 36
1.6.2 Các đặc điểm chính của Moodle 36
1.6.3 Hướng dẫn cài đặt Moodle cục bộ trên Windows 37
1.6.4 Khái quát một khóa học 46
1.6.5 Những định dạng khóa học 46
1.6.6 Chỉnh sửa nội dung khóa học 47
Kết luận chương 1 49
Chương 2 ỨNG DỤNG MOODLE HỖ TRỢ VIỆC GIẢNG DẠY VÀ TỰ HỌC CHƯƠNG HIDROCACBON THƠM - NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN - HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON LỚP 11 CƠ BẢN 50
2.1 Tìm hiểu về chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon – Lớp 11 cơ bản 50
2.1.1 Cấu trúc chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon – Lớp 11 cơ bản 50
2.1.2 Chuẩn kiến thức – kỹ năng của chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon 51
2.1.3 Các nguyên tắc sư phạm và phương pháp dạy học được sử dụng trong giảng dạy chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon 53
2.2 Nguyên tắc thiết kế website hỗ trợ hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh 57
2.2.1 Về nội dung 58
2.2.2 Về hình thức 58
Trang 52.2.3 Về tính năng 59
2.3 Quy trình thiết kế website 60
2.3.1 Định hướng việc thiết kế website 60
2.3.2 Thiết kế nội dung website 60
2.3.3 Hoàn thiện và giới thiệu địa chỉ trang web 61
2.4 Giới thiệu tổng quan về website 61
2.5 Nội dung website 65
2.5.1 Bài 35: Benzen và đồng đẳng 65
2.5.2 Bài 37: Nguồn hidrocacbon thiên nhiên 74
2.5.1 Bài 38: Hệ thống hóa hidrocacbon 77
2.6 Ứng dụng website Hello Hóa học để hỗ trợ quá trình dạy – học chương Hidrocacbon thơm – Nguồn hidrocacbon thiên nhiên – Hệ thống hóa hidrocacbon của giáo viên và học sinh lớp 11 cơ bản 82
2.6.1 Giáo án bài “Benzen và đồng đẳng – Một số hidrocacbon thơm khác” 83
2.6.2 Giáo án bài “Hệ thống hóa hidrocacbon” 93
Kết luận chương 2 99
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 100
3.1 Mục đích thực nghiệm 100
3.2 Đối tượng thực nghiệm 100
3.3 Tiến hành thực nghiệm 101
3.3.1 Chuẩn bị thực nghiệm 101
3.3.2 Quy trình thực nghiệm 101
3.4 Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 103
3.5 Kết quả thực nghiệm 104
Trang 63.5.1 Kết quả thực nghiệm định lượng 104
3.5.2 Kết quả thực nghiệm định tính 107
3.6 Nhận xét chung sau quá trình thực nghiệm sư phạm 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 122
Trang 7Danh mục các bảng
Bảng 1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ
thông tin 19
Bảng 1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học 19
Bảng 1.3 So sánh tính năng của Moodle với Blackboard 35
Bảng 1.3 Hình ảnh và ý nghĩa của các biểu tượng trong chế độ chỉnh sửa 48
Bảng 2.1 Chuẩn kiến thức – kỹ năng của chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon 51
Bảng 3.1 Danh sách nhóm thực nghiệm và đối chứng 100
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích 105
Bảng 3.4 Bảng phân loại kết quả kiểm tra 106
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng về kết quả kiểm tra của 2 nhóm 107 Bảng 3.6 Kết quả điều tra câu 1 108
Bảng 3.7 Kết quả điều tra câu 2 108
Bảng 3.8 Kết quả điều tra câu 4 109
Bảng 3.9 Kết quả điều tra câu 5 109
Bảng 3.10 Kết quả điều tra câu 6 111
Trang 8Danh mục các hình
Hình 1.1 Chu trình học 3 giai đoạn 25
Hình 1.2 Bảng điều khiển XAMPP 38
Hình 1.3 Truy cập máy chủ giả lập tại địa chỉ http://localhost 39
Hình 1.4 Tạo cơ sở dữ liệu ‘moodle’ 39
Hình 1.5 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt Moodle 41
Hình 1.6 Cấu hình địa chỉ Moodle_Apache 41
Hình 1.7 Lựa chọn dạng cơ sở dữ liệu 42
Hình 1.8 Cấu hình cơ sở dữ liệu 42
Hình 1.9 Yêu cầu xác nhận bản quyền 43
Hình 1.10 Kiểm tra thông số máy chủ 43
Hình 1.11 Quá trình cài đặt Moodle 44
Hình 1.12 Thiết lập tài khoản quản trị viên 45
Hình 1.13 Thiết lập trang chủ 45
Hình 1.14 Giao diện mặc định của website 46
Hình 1.15 Giao diện chế độ chỉnh sửa khóa học 47
Hình 2.1 Cấu trúc chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon 50
Hình 2.2 Giao diện của website Hello Hóa học khi chưa đăng nhập 63
Hình 2.3 Giao diện website khi đăng nhập với vai trò học sinh 64
Hình 2.4 Danh sách khóa học của website 65
Hình 2.5 Giao diện Bài “Benzen và đồng đẳng – Một số hidrocacbon thơm khác” 65
Trang 9Hình 2.6 Cấu trúc bài học “Benzen và đồng đẳng” và “Một số hidrocacbon thơm
khác” trên website 66
Hình 2.7 Nội dung bài tập “Benzen cháy trong không khí” 67
Hình 2.8 Nội dung bài tập “Hai chất lỏng bí ẩn” 68
Hình 2.9 Giao diện diễn đàn “Thử tài của bạn” 69
Hình 2.11 Nội dung diễn đàn con “Benzen có lợi hay có hại?” 70
Hình 2.12 Nội dung bài tập “Giải trí chút nào!” 71
Hình 2.13 Nội dung bài tập “Giải mã những kí hiệu trên đồ nhựa” 72
Hình 2.14 Nội dung bài tập “Băng phiến đã biến đi đâu?” 73
Hình 2.15 Giao diện bài “Nguồn hidrocacbon thiên nhiên” 74
Hình 2.16 Cấu trúc bài “Nguồn hidrocacbon thiên nhiên” 74
Hình 2.17 Nội dung bài tập “Dầu mỏ được hình thành như thế nào?” 75
Hình 2.18 Nội dung bài tập “Giàn khoan dầu khí ngoài khơi hoạt động ra sao?” 76
Hình 2.19 Nội dung bài tập “Quy trình chế hóa dầu mỏ” 77
Hình 2.20 Giao diện bài “Hệ thống hóa hidrocacbon” 77
Hình 2.21 Nội dung bài tập “Cùng chơi trốn tìm với hợp chất hữu cơ nào!” 78
Hình 2.22 Nội dung bài tập “Vừa học vừa chơi – Vừa chơi vừa học” 79
Hình 2.23 Nội dung đoạn phim bài tập “Vừa học vừa chơi – Vừa chơi vừa học” 80
Hình 2.24 Nội dung bài tập “PVC được điều chế từ đâu?” 81
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích 106
Hình 3.2 Biểu đồ phân loại kết quả học tập 106
Trang 10M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển vượt bậc, nền kinh tế ngày càng có tính chất cạnh tranh cao, tri thức và kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định của sự phát triển xã hội Con người được giáo dục đào tạo phải có tri thức, phẩm chất trí tuệ cao và những kĩ năng nghề nghiệp phù hợp Để có thể đào tạo con người đáp ứng được nhu cầu của xã hội, hòa nhập với nền giáo dục trên thế giới, Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã khẳng định: “Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổi mới và tổ chức thực nghiệm nghiêm chỉnh chế độ thi cử” Do đó, trong “Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 – 2020”, một trong những giải pháp được đưa ra, chính là “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng, và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử”
Đổi mới phương pháp dạy học trong cấp Trung học phổ thông theo tinh thần dạy học tích cực, chủ yếu là dạy học sinh cách tự học, tự đánh giá, đồng thời, hướng dẫn các em cách suy nghĩ độc lập sáng tạo, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế… Câu hỏi đặt ra, chính là “Làm thế nào để giúp học sinh có cách tự học hiệu quả tốt nhất, đồng thời có thể phát triển tư duy sáng tạo cho các em?” Đây là một câu hỏi khá hóc búa vì thực tế hiện nay, để tổ chức một giờ học trên lớp theo định hướng mới mà trong đó học sinh chủ động tiếp nhận tri thức, thật sự không dễ dàng Chỉ xét với bộ môn hóa học, thời lượng mỗi tiết học chỉ có bốn mươi lăm phút (kể cả thời gian ổn định lớp, kiểm tra đầu giờ và củng cố kiến thức cuối buổi học), trong khi, lượng kiến thức trong mỗi bài lại khá nhiều, đã gây ra khá nhiều
Trang 11điều bất cập, khiến giáo viên khó có thể áp dụng các phương pháp dạy học mới, cũng như mở rộng những kiến thức thực tế cho học sinh Bên cạnh đó, sĩ số mỗi lớp học hiện tại lại quá đông, vì vậy, việc giáo viên dành thời gian quan tâm đến khả năng tiếp thu kiến thức của từng học sinh vẫn còn rất hạn chế Do đó, những thắc mắc trong quá trình học tập của học sinh sẽ không được giải đáp kịp thời, điều này
dễ làm cho các em cảm thấy chán nản, mất hứng thú với môn học Đây sẽ trở thành những rào cản khiến các em gặp khó khăn trong việc tiếp thu thêm những kiến thức hóa học nói riêng và các thông tin khoa học hiện đại nói chung
Ngoài những nguyên nhân khách quan đã nêu, một trong những nguyên nhân chủ quan chính dẫn đến các khó khăn này là việc tự học của học sinh hiện nay vẫn chưa tốt, ảnh hưởng khá nhiều đến quá trình học tập Việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh thường mang tính chất đối phó tạm thời Thông thường các em không xem bài trước, hoặc nếu có cũng chỉ dừng lại ở mức độ trả lời các câu hỏi do giáo viên yêu cầu một cách máy móc, ngoài ra không có sự đầu tư suy nghĩ thêm các vấn đề
có liên quan Sự chuẩn bị bài mới thiếu chu đáo cũng khiến cho việc học tập trên lớp của học sinh gặp nhiều hạn chế Khi được yêu cầu tự đưa ra nhận xét hay trình bày ý kiến về những nội dung đã tìm hiểu, học sinh thường tỏ ra khá lúng túng và phụ thuộc nhiều vào sách giáo khoa Để giúp học sinh có thể thực sự làm chủ quá trình nhận thức, phát huy được khả năng của bản thân, cần phải có thêm thời gian, cũng như sự định hướng từ phía giáo viên
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các phương tiện hỗ trợ cho giáo dục, quá trình dạy học có thể thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi (có thể kết nối Internet), không còn bị gò bó về thời gian và không gian Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh học tập và tự học một cách chủ động và hứng thu
Từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “ỨNG DỤNG MOODLE HỖ TRỢ VIỆC GIẢNG DẠY VÀ TỰ HỌC CHƯƠNG HIDROCACBON THƠM - NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN - HỆ THỐNG HÓA HIDROCACBON – LỚP 11 CƠ BẢN” nhằm nâng cao chất lương dạy và học
chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về
Trang 12hidrocacbon – lớp 11 cơ bản, đồng thời hình thành và rèn luyện cho các em học sinh kĩ năng tự học - một kĩ năng không thể thiếu cho dù con người đang sống trong bất kì xã hội và thời đại nào
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, ứng dụng Moodle để hỗ trợ việc giảng dạy và tự học chương
Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon – lớp 11 cơ bản nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời hình thành và rèn luyện cho các em học sinh kĩ năng tự học
3 Nhiệm vụ đề tài
● Tổng quan cơ sở lý luận về tự học và sử dụng hệ thống Moodle hỗ trợ việc giảng dạy và học tập
● Nghiên cứu nội dung và yêu cầu của chương Hidrocacbon thơm - Nguồn
hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon – Lớp 11 cơ bản
● Sử dụng hệ thống Moodle để xây dựng các chủ đề liên quan đến bài học hỗ trợ quá trình giảng dạy trên lớp của giáo viên và hình thành cho học sinh thói quen tự học, tự nghiên cứu
● Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính hiệu quả và khả thi của
đề tài
4 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học bộ môn hóa học ở cấp Trung học phổ thông
5 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống Moodle và cách thức sử dụng hệ thống này nhằm hỗ trợ việc giảng
dạy và tự học chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ
thống hóa về hidrocacbon – lớp 11 cơ bản
6 Phạm vi nghiên cứu
Phần nghiên cứu và sử dụng hệ thống Moodle được giới hạn trong phần nội
dung chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa
về hidrocacbon – lớp 11 cơ bản
Trang 13Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11D3 của trường Trung học phổ thông Marie Curie – Quận 3 – TP Hồ Chí Minh
7 Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng hệ thống Moodle để thiết kế các chủ đề liên quan đến từng bài
học trong chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống
hóa về hidrocacbon – lớp 11 cơ bản một cách khoa học, hợp lý, lôi cuốn, có tổ chức
thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương Hidrocacbon thơm - Nguồn
hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon và hình thành, rèn luyện
cho học kĩ năng tự học, tự nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
● Thu thập, đọc và phân tích các tài liệu về vấn đề tự học; sử dụng hệ thống Moodle trong dạy học
● Phân tích nội dung chương Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên
nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon – lớp 11 cơ bản
8.2 Các p hương pháp nghiên cứu thực tiễn
● Điều tra khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet của học sinh lớp 11 tại trường Trung học phổ thông tiến hành thực nghiệm sư phạm
● Thăm dò ý kiến của học sinh về sự khoa học, hợp lí, sức thu hút của các chủ
đề liên quan đến bài học đã xây dựng trên Moodle
● Đánh giá khả năng tự học của học sinh thông qua mức độ truy cập vào tài khoản của các em trên Moodle
● Thực nghiệm sư phạm và đánh giá chất lượng học tập của các em sau khi kết hợp Moodle với bài giảng trên lớp của giáo viên
8.3 Phương pháp xử lý số liệu
● Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng để xử lý định lượng các số liệu, kết quả của việc điều tra và quá trình thực nghiệm sư phạm để làm cơ sở cho những nhận xét, đánh giá và
tính hiệu quả của đề tài
Trang 149 Đóng góp đề tài
9.1 V ề lý luận
● Tổng quan cơ sở lí luận về tự học
● Nghiên cứu cách thức sử dụng Moodle để hỗ trợ việc giảng dạy và tự học có
sự quản lí của giáo viên
9.2 Về thực tiễn
● Ứng dụng hệ thống Moodle hỗ trợ việc giảng dạy và tự học chương
Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên - Hệ thống hóa về hidrocacbon – lớp 11 cơ bản dưới sự quản lí của giáo viên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân
tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học là một vấn đề quan trọng,
có ý nghĩa và cần phải được thực hiện nhanh chóng trong giai đoạn hiện nay
Trong tình hình đó, một số đề tài khóa luận tốt nghiệp và luận văn Thạc sĩ đã hướng đến việc nghiên cứu nội dụng thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa học dành cho học sinh ở trường Trung học phổ thông Sau đây là một số khóa luận tốt nghiệp và luận văn Thạc sĩ chuyên ngành hóa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh:
1 Hỉ A Mối (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình
phân ban thí điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM
2 Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia
Dreamweaver MX và Macrome dia Flash FX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn hóa học phần Hidrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh Trung học phổ thông, Khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP.HCM
3 Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học hóa học
lớp 11 Nâng cao, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
4 Lê Thị Thu Hà (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học môn hóa ở
trường Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
Trang 165 Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng
lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 10 Trung học phổ thông, Luận văn
Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
6 Phạm Duy Nghĩa (2011), Xây dựng website chương nguyên tử, chương bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoài lớp 10 cơ bản để nâng cao chất lượng dạy và học, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
7 Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2011), Thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa
học hữu cơ Trung học phổ thông (ban Nâng cao), Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP
TPHCM
8 Phan Thị Thúy Hằng (2012), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học hóa
hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
9 Nguyễn Thị Minh Lý (2012), Thiết kế website hỗ trợ tự học môn cóa lớp 10
ban n âng cao ở trường Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP
TPHCM
10 Phan Đăng Khoa (2012), Thiết kế website hỗ trợ học sinh tự học phần hóa
hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP TPHCM
Các website trên đều có nội dung đa dạng, giao diện trình bày đẹp với nhiều
hình ảnh, đoạn phim giúp bài học trở nên sinh động và tổ chức được các trò chơi đố vui tạo hứng thú học tập cho học sinh Các website bước đâu đã giúp cho học sinh
có một công cụ tự học hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:
− Tính năng tương tác giữa người học và giáo viên thông qua website vẫn còn hạn chế (Học sinh nêu ý kiến – đặt câu hỏi và giáo viên hướng dẫn – trả lời)
− Website không được thường xuyên cập nhật kiến thức, tin tức mới cho người học
− Chưa tạo được một môi trường giáo lưu, chia sẻ, trao đổi kiến thức Hóa học cho giáo viên và học sinh
− Chủ yếu chỉ mới cung cấp kiến thức giáo khoa cho học sinh mà chưa chú trọng nhiều vào kiến thức thực tế, cũng như rèn luyện một số kĩ năng giải quyết vấn đề…
Trang 171.2 T ổng quan về phương pháp dạy học hóa học [12]
Tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu quả sư phạm của một phương pháp dạy học là đáp ứng được và góp phần thực hiện những mục tiêu của nhà trường, đảm bảo thực hiện tốt những nhiệm vụ của dạy học hóa học
Phương pháp dạy học hóa học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học Chúng là 2 hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích, có sự tác động qua lại lẫn nhau Trong sự thống nhất này, phương pháp dạy giữ vai trò chủ đạo; còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, nhưng chịu
sự chi phối của phương pháp dạy và có ảnh hưởng ngược đối với phương pháp dạy Dạy học tối ưu là sự dạy học mà trong đó, về mặt phương pháp, bảo đảm được cùng một lúc ba sự phối hợp sau:
− Giữa dạy và học
− Giữa truyền đạt và chỉ đạo trong phương pháp dạy của giáo viên (bằng định hướng, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra – đánh giá sự học tập của học sinh)
− Giữa tiếp thu và sự chỉ đạo trong phương pháp học tập
Người giáo viên phải kết hợp thống nhất 2 chức năng – truyền đạt và chỉ đạo –
bằng chính logic của bài giảng Người học sinh phải vừa tiếp thu điều giáo viên giảng, vừa tự điều chỉnh, tự chỉ đạo việc học tập của bản thân
Như vậy phương pháp dạy học có hiệu quả là cách làm việc của giáo viên pháp huy được tính tự giác, tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình học tập Nó phải có tác dụng dạy học học sinh phương pháp học, phương pháp nhận thức, phương pháp làm việc khoa học sáng tạo, nghĩa là, phương pháp dạy học phải có tác dụng phát triển trí tuệ học sinh Và do đó chất lượng của phương pháp dạy học thể hiện cụ thể ở chất lượng kiến thức, kĩ năng và trình độ phát triển trí tuệ… của học sinh
Phương pháp dạy học hóa học có chất lượng cao phải đạt được các yêu cầu dưới đây:
Trang 18− Đảm bảo chất lượng cao về mặt khoa học và giáo dục, nghĩa là bảo đảm truyền thu cho học sinh những kiến thức cơ bản, vững chắc, chính xác, khoa học, hiện đại, gắn chặt với thực tiễn sản xuất, đời sống và có nội dung tư tưởng sâu sắc
− Bảo đảm cung cấp cho học sinh tiềm lực để phát triển toàn diện, phương pháp dạy học phải giúp học sinh biết vận dụng lý thuyết vào thực hành và vào những hoạt động thực tiễn: Trên cơ sở đó giúp học sinh phát triển tư duy logic, trí thông minh, khả năng làm việc tự lực sáng tạo Muốn thế phương pháp dạy học phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, luôn luôn được đổi mới, cải tiến, sáng tạo
− Phải phù hợp và thể hiện được đặc điểm phương pháp nghiên cứu khoa học đặc trưng của khoa học hóa học Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm nên không thể phát triển được nếu không có thí nghiệm, quan sát cũng như không có quá trinh tiếp thu kiến thức Vì vậy, trong quá trình dạy học môn hóa học ở nhà trường nhất thiết phải tận dụng quan sát, thí nghiệm học tập, phải sử dụng các phương tiện nghe – nhìn, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
− Đảm bảo truyền thụ cho học sinh theo những nguyên tắc sư phạm tiên tiến – một khối lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nhất định trong một thế giới hạn chế với chất lượng cao nhất
1.3 Đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (Tháng 12 – 1996) và được chế hóa trong Luật Giáo dục (2005)
Luật Giáo dục, điều 28.2 đã chỉ rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
Trang 19nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” Qua đó, giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen, kỹ năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong hoạt động thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú học tập Làm cho “học” là quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khái thác và xử lý thông tin, tự mình hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Học để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai; học những điều cần thiết, bổ ích cho bản thân và cho sự phát triển của xã hội
Theo PGS TS Trịnh Văn Biều, một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở nước ta hiện nay là:
− Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển trọng tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá
− Cá thể hóa việc dạy học
− Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin
− Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Chuyển từ lối học năng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức
− Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức
− Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời
− Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của học sinh, theo cấp học, bậc học)
Trong các xu hướng nói trên thì việc “phát huy tính tích cực và khả năng tự
học của học sinh” là xu hướng quan trọng về phương pháp dạy và học hiện nay
Trang 201.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin
Trong báo cáo về “Công nghệ thông tin trong giáo dục” ngày 2/11/2005, tác giả Quách Tuấn Ngọc [18] đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy và học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
1.3.3.1 Xu hướng đổi mới với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Bảng 1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ
thông tin
Xây dựng trường lớp với bảng, bàn…
Xây dựng một hạ tầng tri thức (trường học, phòng thí nghiệm, radio, TV, Internet)
Giáo viên là người cung cấp kiến thức Giáo viên là người hướng dẫn và tạo
điều kiện tìm tri thức
Bộ sách giáo khoa và một vài đồ dùng phụ
trợ nghe nhìn tương tự (radio – cassette…)
Dụng cụ đa phương tiện Multimedia (in ấn, âm thanh, thiết bị số…) và nguồn thông tin trên mạng máy tính
1.3.3.2 Đổi mới phương pháp dạy và học
Bảng 1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học
sang trình chiếu điện tử
sang đối thoại, diễn giải, trình bày
Trang 21sang multimedia với hình ảnh, video, âm thanh sinh động, trực quan
sang ebook đa phương tiện
Vai trò giáo viên
− Từ độc thoại, người cung cấp kiến thức
sang vai trò người hướng dẫn, kích hoạt các hoạt động để học sinh chủ động thu nhận kiến thức
− Nếu theo hướng khai thác về mặt kĩ thuật thì công nghệ thông tin là phương
tiện dạy học hiệu quả, nghĩa là nó có khả năng của phương tiện dạy học hiện đại (kĩ thuật đồ họa, sự hòa nhập giữa công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ
multimedia, công nghệ tri thức, giao tiếp người – máy, phần mền chuyên dụng, soạn
thảo tài liệu học tập, quản trị dữ liệu, bảng tính điện tử, trình chiếu Microsoft PowerPoint…):
+ Hỗ trợ giáo viên biên soạn bài giảng điện tử và trình chiếu bài giảng trong môi trường dạy học đa phương tiện thuận tiện, dễ dàng nhằm đạt hiệu quả tối đa quá trình học đa giác quan; đồng thời giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động trong giờ học
+ Mang lại cho người học nguồn thông tin phong phú, đa dạng, bài giảng trở nên trực quan hơn, hấp dẫn hơn, thu hút sự tập trung, niềm say
mê, hứng thú của người học, giúp người học dễ hiểu và nhớ lâu
Trang 22+ Mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường; khắc phục được những khó khăn trong việc giảng giải các khái niệm trừu tượng của lý thuyết về cấu tạo chất và phản ứng Hóa học, thể hiện sống động mối quan
hệ giữa cấu trúc và tính chất của các chất, giúp người học dễ phát hiện bản chất có quy luật của vấn đề nghiên cứu
+ Góp phần chống “dạy chay”, “học chay” trong điều kiện cơ sở vật chất và trang bị phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu thốn
+ Giúp xây dựng kho tài nguyên học tập và lập cơ sở dữ liệu để quản lý
tư liệu một cách khoa học, logic, hiệu quả
− Nếu theo hướng khai thác về mặt tiềm năng sư phạm thì công nghệ thông tin
có tiềm năng thay thế một số vai trò của người giáo viên:
+ Kích thích hứng thú học tập thông qua các khả năng kĩ thuật nêu trên + Góp phần tổ chức, điều khiển quá trình dạy học
+ Hợp lý hóa công viêc của thầy và trò
+ Chấm bài, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chính xác và công bằng
− Ngoài ra, với sự xuất hiện của Internet, website ngày càng trở thành phương tiện mang tính toàn cầu, mang tính tương tác, đầy tiềm lực và năng động cho việc chia sẻ thông tin Website cung cấp cơ hội phát triển những kiến thưc mới cho người học, đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp, cởi mở giữa thầy và trò, kết nối mọi người với nhau nhờ việc chia sẻ, trao đổi kiến thức, trao đổi cách dạy, cách học, trình bày ý tưởng khoa học, tạo ra một khí thế dạy và học mới
1.4 T ự học [2]
Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [10], “Tự học” là
“quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ
sở giáo dục, đào tạo”
Trang 23Theo tác giả Nguyễn Kỳ, “Tự học nghĩa là người học tích cực chủ động tự mình tìm ra bằng hành động của mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn, học thầy và học mọi người Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trị của người tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra cho mình để nhận biết vấn đề, thu thập xử lý thông tin cũ, xây dụng các giải pháp giải quyết vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…” [14]
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn, “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thức, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi
đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” Việc tự học sẽ được tiến hành khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thức nào đó và bằng nỗ lực của bản thân cố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đó [24]
Như vậy, tự học là hình thức học tập độc lập, tự giác, tích cực của người học nhằm lĩnh hội, củng cố và vận dụng các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
Tự học có những đặc điểm nổi bật sau:
− Là một hình thức tổ chức dạy học mang tính chất cá nhân
− Người học tự tổ chức quá trình nhận thức của mình, thể hiện tính độc lập, tự giác, tự chủ, kiên trì cao của bản thân
− Người dạy giữ vai trò chỉ đạo, định hướng, song không trực tiếp can thiệp vào quá trình tự lĩnh hội của người học
− Tự học giúp người học củng cố, mở rộng, đào sâu, hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tư duy độc lập, sáng tạo, vận dụng vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
Tổ chức hoạt động tự học một cách khoa học, có chất lượng, hiệu quả không chỉ là trach nhiệm của sự nghiệp giáo dục và đào tạo mà đây còn là trách nhiệm to
Trang 24lớn của cá nhân từng người học Trong quá trình học tập, việc xác định mục đích,
xây dựng động cơ, lực chọn phương pháp, hình thức học tập hợp lý là vô cùng cần thiết Song, điều cốt lõi nhất là bản thân người học phải có các kỹ năng tự học phù hợp thì mới có thể phát huy hết năng lực sở trường của bản thân và có được kết quả như mong muốn
Do đó, đối với học sinh, cần phải rèn luyện những kỹ năng tự học cơ bản sau:
− Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập; chọn ra những tri thức cơ bản, chủ yếu; sắp xếp, hệ thống hóa theo trình tự hợp lý, khoa học
− Biết và phát huy những thuận lợi; hạn chế những mặt còn non yếu của bản thân trong quá trình học tập ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm và ở cơ sở thực tế
− Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiện học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập…)
− Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập để đạt hiệu quả cao
− Biết xây dụng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, năm học
− Biết và sử dụng có hiệu quả các kỹ năng đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lý thông tin
− Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin
− Biết chọn lọc và ghi chép những điều quan trọng, cần thiết
− Biết lắng nghe và thông tin tri thức, giải thích tài liệu cho người khác
− Biết giao tiếp với những người có học, với chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau
− Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin
− Biết kiểm tra – đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học
− Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển mạnh, biết tự học cũng có nghĩa là biết tra cứu những thông tin cần thiết, biết khai thác những ngân hàng dữ
Trang 25liệu quan trọng từ nhiều nguồn trung tâm lớn, nhất là trên Internet, để hỗ trợ nhiệm
vụ học tập của bản thân
Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau:
− Hình thức 1: Cá nhân tự mày mò theo sở thích và hứng thú một cách độc lập, không có tài liệu và sự hướng dẫn của giáo viên
Hình thức này gọi là tự nghiên cứu của các nhà khoa học Kết quả của quá trình nghiên cứu đi đến sáng tạo và phát minh ra các tri thức khoa học mới, đây thể hiện đỉnh cao của hoạt động tự học Dạng tự học này phải được dựa trên nền tảng một niềm khát khao, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri thức vừa rộng, vừa sâu Tới trình độ tự học này, người học không thầy, không sách,
mà chỉ tiếp xúc với thực tiễn vẫn có thể tổ chức hiệu quả hoạt động của mình
− Hình thức 2: Tự học có tài liệu nhưng không có giáo viên bên cạnh
Ở hình thức học tập này có thể diễn ra ở 2 mức:
+ Thứ nhất, học theo tài liệu mà không có sự hướng dẫn của thầy:
Trường hợp này người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách, qua đó sẽ phát triển về tư duy Tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một xã hội học tập suốt đời
+ Thứ hai, tự học có thầy ở xa hướng dẫn: Mặc dù thầy ở xa những vẫn
có mối quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thông tin thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp thắc mắc, làm bài, kiểm tra, đánh giá…
− Hình thức 3: Tự học có tài liệu, có sự gặp mặt với giáo viên một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn, giảng giải sau đó
về nhà tự học
Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức Trò với vai trò là chủ
Trang 26Giai đoạn III
• Tổng hợp
• Điều chỉnh
• Rút kinh nghiệm
thể của quá trình chiếm lĩnh tri thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập
Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt với thầy, nhưng dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ năng của bản thân để hoàn thành những yêu cầu do giáo viên đề ra Tự học của người học theo hình thức này liên quan trực tiếp tới yêu cầu của giáo viên, được giáo viên định hướng về nội dung phương pháp tự học để người học thực hiện Như vậy, ở hình thức tự học thứ
ba này, quá trình tự học của học sinh có liên quan chặt chẽ với quá trình dạy học, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tổ chức và quản lý quá trình dạy học của giáo viên và quá trình tự học của học sinh
Theo tác giả Nguyễn Kỳ [13], chu trình học “là chu trình chủ thể tìm hiểu, xử
lý, giải quyết vấn đề hay vật cản của một tình huống học tập với sự hợp tác của tác nhân và hỗ trợ của môi trường sư phạm”
Chu trình học diễn biến theo 3 giai đoạn:
− Giai đoạn I: Tự nghiên cứu
− Giai đoạn II: Tự thể hiện, hợp tác với thầy và bạn
− Giai đoạn III: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Hình 1.1 Chu trình học 3 giai đoạn
1.4.4.1 Giai đoạn I: Tự nghiên cứu
Trang 27Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ yêu cầu mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân
1.4.4.2 Giai đoạn II: Tự thể hiện, hợp tác với thầy và bạn
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội cộng đồng của lớp học
1.4.4.3 Giai đoạn III: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Thảo luận ở cộng đồng lớp học và ý kiến của giáo viên đã cung cấp thông tin phản hồi về sản phẩm học ban đầu của chủ thể, làm cơ sở cho người học so sánh, đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự phê bình, tổng hợp, chốt lại vấn đề, từ đó người học tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩn khoa học (tri thức) và tự rút kinh nghiệm về cách học, cách tư duy, cách giải quyết vấn đề của mình, sẵn sàng bước vào một tình huống học tập mới
− Tự học là con đường tự khẳng định giá trị của mỗi người Tự học giúp con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh của cuộc sống khó khăn
Trang 28− Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn và tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào để truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu” Đối với học sinh ở trường Trung học phổ thông, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn không thể tiếp thu được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong chương trình Do đó, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường
− Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc, bền lâu
Có phương pháp học tập tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, các em sẽ “có ý tự thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
− Người học phải biết cách tự học vì học tập là quá trình suốt đời Đối với học sinh ở trường Trung học phổ thông, nếu không có khả năng và phương pháp tự học,
tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như cao đẳng, đại học…, học sinh
sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên
do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt
− Không chỉ có vậy, tự học còn có vai trò to lớn trong việc giáo dục, hình thành nhân cách cho học sinh Việc tự học rèn luyện cho học sinh thói quen độc lập suy nghĩ, độc lập giải quyết vấn đề khó khăn trong cuộc sống, giúp họ tự tin hơn trong việc lựa chọn cuộc sống cho mình Hơn thế, tự học hình thành cho học sinh tính ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học, sống
có hoài bão, ước mơ Do vậy, mỗi học sinh nên xây dựng cho mình một thói qune, một phương thức để nâng cao chất lượng tự học một cách tốt nhất
Trang 29− Tự học của học sinh ở trường Trung học phổ thông còn có vai trò quan trọng đối với việc yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Với lối dạy theo hướng “nhồi nhét” ở một số trường phổ thông hiện nay, học sinh khó có thể có thời gian tự học và tự học có hiệu quả Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của các em trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện phát sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường Trung học phổ thông
1.4.6.1 T ự học qua mạng
Tự học qua mạng là một hình thức của tự học, trong đó, thay vì dùng lời nói trực tiếp để giao lưu với nhau, người học sẽ sử dụng các phương tiện khác – đó là máy tính có kết nối mạng Internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm… với sự hỗ trợ của máy tính
1.4.6.2 L ợi ích của tự học qua mạng
− Giúp người học không bị ràng buộc vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi, học hỏi thêm Dần dần, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo
− Giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích trong những “kho kiến thức” khổng lồ được liên kết, tích hợp với nhau, biến chúng thành nguồn tài nguyên quý giá của bản thân Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo
− Tự học qua mạng cho phép giải tỏa tâm lý tự ti, rụt rè của học sinh
− Tự học qua mạng có thể làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học Người học đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, người học
Trang 30có thể học bất cứ nội dung gì, bất cứ thời gian nào, bất cứ nơi nào có kết nối mạng Internet
− Tuy không thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống,
tự học qua mạng có thể giải quyết một vấn đề trong lĩnh vực giáo dục trên toàn thế giới, đó là: nhu cầu đào tạo của người học tăng lên quá tải so với khả năng của các
cơ sở đào tạo
− Trong thời đại “bùng nổ thông tin”, mỗi người, muốn thoát khỏi sự lạc hậu với khoa học kỹ thuật và công nghê, phải có thói quen và khả năng tự học suốt đời
vì không phải ai cũng có điều kiện đến lớp Tự học hoàn toàn rất khó, phải có một
sự hướng dẫn được tổ chức chu đáo Chính vì vậy, tự học qua mạng ra đời, nhằm cung cấp sự hướng dẫn đó cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào đó hoặc xem lại, bổ sung, mở rộng kiến thức đã học ở trường
− Giúp người học dễ dàng chia sẻ, học hỏi và trao đổi thông tin trên phạm vi toàn cầu một cách dễ dàng Đồng thời, với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, sinh động, nội dung kiến thức phong phú, hấp dẫn, dễ sử dụng, các website, forum hay blog đem đến cho người học sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu tri thức, góp phần nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập
− Tự học qua mạng giúp cho người học tiếp cận với nên tri thức cao trên thế giới, tạo điều kiện cho việc chuyển giao tri thức được thức hiện nhanh chóng Bill Gates, ông chủ của tập đoàn Microsoft, đã khẳng định: “Một trong những điều kì diệu nhất trong 20 năm trở lại đây là sự xuất hiện của Internet Chính Internet đã làm cho thế giới trở nên rất nhỏ, khoảng cách địa lý đã bị san phẳng… Một điều tuyệt vời khác là ngày càng có nhiều trường đại học trên thế giới đưa bài giảng lên Internet Bạn có thể ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới để chọn bài giảng, chủ đề… thậm chí là những giáo sư danh tiếng, để học tập mà không phải trả tiền Đây sẽ là một sự thay đổi gốc rễ hệ thống giáo dục trong thời gian tới”
Tóm lại, xã hội ngày càng phát triển và ngày càng có nhiều phát kiến vĩ đại thì cần phải có những con người toàn diện Bí quyết để chiến thắng là trang bị cho mình những tri thức toàn diện, đây cũng là nhiệm vụ đặt ra cho công tác tự học Do
Trang 31đó, người giáo viên cần giúp học sinh tự học có hiệu quả Dạy cho học sinh biết cách tự học qua mạng chính là một trong những cách giúp học sinh tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở ra kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại
1.5 T ổng quan về hệ thống quản lý học tập [15]
Hệ thống quản lý học tập – Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi và tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học sinh và nội dung, giữa học sinh và giáo viên Người ta cũng có thể gọi là Course Management System (Hệ thống quản lý khóa học)
Yêu cầu về chức năng của một Hệ thống quản lý học tập điển hình có thể được liệt kê như sau:
Yêu cầu chung:
− Có khả năng nâng cấp lên số lượng người dùng và số lượng bản ghi người dùng không hạn chế
− Được thiết kế để người dùng thông thường (chẳng hạn giáo viên) có thể
Yêu cầu kĩ thuật:
− Tương thích với các trình duyệt
− Được thiết kế theo module để có thể dễ dàng nâng cấp trong tương lai
− Được thiết kế để người học có thể tham gia học tập qua đường thoại thông thường
− Có khả năng tích hợp ứng dụng thư điện tử Microsoft Outlook Express
và có khả năng trao đổi thư điện tử với mọi hệ thống thư điện tử chuẩn
Trang 32− Có khả năng chạy trên nhiều máy chủ (IBM, HP…), có khả năng tận dụng năng lực phần cứng để tăng hiệu suất hoạt động, không yêu cầu cấu hình phần cứng quá mạnh
Yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật:
− Hỗ trợ các giao thức truy nhập và chứng thực của Windows
− Ngăn chặn các đăng kí trái phép
− Bảo vệ được nội dung, kế hoạch và thông tin đào tạo trong trường hợp
hệ thống bị phá hủy do vô tình hoặc cố ý
− Hạn chế truy nhập tới các bản ghi đào tạo cá nhân Chỉ có người học, người giám sát và người quản lý chương trình đào tạo mới có thể truy nhập tới các bản ghi cá nhân đó
− Có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/ nội dung theo người dùng
− Hỗ trợ kiến trúc bảo mật cho ứng dụng web
Yêu cầu giao diện người dùng:
− Hỗ trợ giao diện người dùng trên cơ sở trình duyệt Web, có khả năng tùy chỉnh thân thiện với người dùng
− Cho phép thiết kế nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khác nhau
− Cung cấp phương tiện để người dùng tự thiết lập giao diện của mình mà không cần đến sự trợ giúp của đội ngũ kĩ thuật
− Chỉ hiển thị các chức năng và tùy chọn tương ứng với vai trò của người dùng khi đăng nhập
− Hỗ trợ chức năng trợ giúp và hướng dẫn trực tuyến
Yêu cầu chức năng:
− Chức năng chung:
o Có khả năng tích hợp với thông tin đào tạo hiện có
o Có khả năng cung cấp các khóa học miễn phí cho khách hàng
o Có khả năng tự động kiểm tra xung đột lịch trình sử dụng tài nguyên , gồm phương tiện, thiết bị và con người…
Trang 33o Có khả năng tạo và duy trì các thông tin chi tiết về giáo viên, gồm lý lịch, thông tin liên lạc và địa chỉ thư điện tử…
o Cung cấp chức năng để người quản trị có thể lên thời khóa biểu cho giáo viên
o Có khả năng giám sát trình độ chuyên môn và bằng cấp của giáo viên
o Cung cấp diễn đàn nội bộ, thư điện tử cục bộ và chat trực tuyến
o Có khả năng tính học phí
− Chức năng đăng ký, giám sát:
o Cho phép người quản trị thiết lập nhiều loại khóa học khác nhau (đồng bộ, không đồng bộ…)
o Cho phép người quản trị lên thời khóa biểu cho các lớp trực tuyến
o Cho phép quản lý phòng học và kiểm tra xung đột trong việc sử dụng phòng học
o Cho phép học sinh xem danh sách và đăng ký các khóa học trực tuyến, đồng bộ và không đồng bộ
o Có khả năng theo dõi sự có mặt của học sinh
o Cho phép người quản trị soạn chính sách đăng ký khóa học để thiết lập và quản lý các quá trình đăng ký học phức tạp
o Có khả năng tự động thông báo trong trường hợp xác nhận, hủy
bỏ, nhắc nhở hoặc thay đổi phòng học
Trang 34o Có khả năng tự động cập nhật trạng thái lớp học khi có thay đổi
o Cho phép giáo viên xem lại hoạt động của học sinh và các số liệu thống kê
o Có khả năng cho phép các nhóm người học đăng ký học một chương trình gồm nhiều khóa học
o Cung cấp chức năng tìm kiếm danh mục khóa học
o Cho phép học sinh xem kết quả học tập
o Cho phép học sinh xem tin tức và thông báo trên trang chủ
o Cho phép học sinh xem lại kế hoạch đào tạo cá nhân
− Chức năng báo cáo:
o Có báo cáo đánh giá khóa học
o Có báo cáo hàng tuần về trạng thái của người dùng (học sinh đang học, module hoàn thành, số liệu về đăng nhập
o Có báo cáo về từng học sinh (thời gian đăng nhập, module và bài kiểm tra đã hoàn thành)
o Có báo cáo về điểm kiểm tra trung bình, tổng cộng hoặc theo từng module
o Có khả năng tạo các báo cáo đặc biệt khi cần
o Có thể thay đổi các báo cáo đã định nghĩa trước
o Cho phép xuất báo cáo ra dạng bảng tính
o Cho phép tự động báo cáo và chuyển đến màn hình của người học, người quản lý hoặc người quản trị
o Cho phép xem báo cáo trực tuyến, in ra hoặc xuất bản
− Chức năng chuẩn hóa E-learning:
o Có khả năng tích hợp và giám sát các khóa học theo chuẩn SCORM và AICC
o Hỗ trợ các khóa học từ nhà cung cấp thứ 3
o Hỗ trợ các khóa học được phát triển bằng ToolBook, Authorware, Dreamweaver và các công cụ đóng gói khác
Trang 35− Chức năng quản lý chương trình giảng dạy:
o Hỗ trợ tạo và triển khai các chương trình đào tạo pha trộn, gồm lớp học trực tuyến, đồng bộ, không đồng bộ…
o Có khả năng thiết lập các điều kiện tiên quyết
o Cho phép tạo và giám sát các kế hoạch học tập
o Cho phép người quản lý khóa học và lớp học thi hành từ xa
o Cung cấp các bản mẫu lập lịch trình khóa học
− Chức năng kiểm tra:
o Hỗ trợ các dạng câu hỏi sau: nhiều lựa chọn, đúng/sai, điền vào chỗ trống, câu trả lời ngắn…
o Các câu hỏi kiểm tra có thể chứa hình ảnh, âm thanh hoặc đoạn phim
o Cho phép chọn câu hỏi ngẫu nhiên
o Có phản hồi và chấm điểm
o Câu hỏi có chứa gợi ý cho học sinh
o Có khả năng giới hạn số lần thực hiện một bài kiểm tra
o Cho phép các câu hỏi có số điểm khác nhau
o Cho phép tạo các bài kiểm tra hỗn hợp, gồm các dạng câu hỏi: nhiều lựa chọn, đúng/sai, điền vào chỗ trống…
o Cho phép kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi tham gia khóa học
o Cho phép giới hạn thời gian thực hiện bài kiểm tra
o Có thể hỗ trợ các dạng bài kiểm tra phức tạp như bài luận
o Kết quả kiểm tra phải được lưu lại trong cơ sở dữ liệu
Tóm lại, LMS cung cấp công cụ để tạo ra một trang web đào tạo trực tuyến và cung cấp sự điều khiển, quản lý sự truy cập của người học, bao gồm một số chức năng sau:
− Đăng ký: học sinh đăng ký thông qua môi trường website Quản trị viên
và giáo viên cũng quản lý học sinh thông qua môi trường website
Trang 36− Lập kế hoạch: lập lịch các khóa học và tạo chương trình đào tạo nhằm đáp ứng các yêu cầu của tổ chức và cá nhân
− Phân phối: phân phối các khóa học trực tuyến, các bài thi, các tài nguyên khác
− Theo dõi: theo dõi quá trình học tập của học sinh và tạo các báo cáo
− Trao đổi thông tin: trao đổi thông tin bằng phòng chat trực tuyến, diễn đàn, e-mail…
− Kiểm tra: cung cấp bài kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh
Với các tính năng như trên, LMS cho phép học sinh thảo luận trực tuyến, có
cơ hội biểu lộ chính mình, không bị ràng buộc về vấn đề ngôn ngữ; học sinh có thể chủ động về thời gian học tập
1.6 H ệ thống quản lý học tập Moodle [15], [23]
Hiện nay có một số hệ thống quản lý học tập được sử dụng nhiều như Blackboard, WebCT, Sakai, Moodle, LRN… trong đó Sakai, Moodle và LRN là phần mềm mã nguồn mở, còn Blackboard và WebCT là phần mềm thương mại Trong đề tài nghiên cứu này, em lựa chọn Moodle cho việc xây dựng website
Lý do chúng tôi chọn Moodle là vì đây là phần mềm mã nguồn mở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản về chức năng của một LMS điển hình Hơn nữa, Moodle còn có những đặc tính vượt trội so với một LMS thương mại
Dưới đây là bảng so sánh một số chức năng giữa Moodle và Blackboard
Bảng 1.3 So sánh tính năng của Moodle với Blackboard
Trang 37Bài thi/khảo sát trực tuyến Có Có
Được sử dụng tại 199 quốc gia và đã được dịch ra hơn 75 ngôn ngữ khác nhau, Moodle là mã nguồn mở được đánh giá cao nhất và có một cộng đồng hỗ trợ rộng lớn nhất Cộng đồng hỗ trợ của Moodle rất tích cực, họ sẵn sàng giúp đỡ các thành viên mới tham gia và thường xuyên đóng góp ý kiến, cũng như tài chính để nâng cao chất lượng phần mềm
Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam
− Xây dựng trên mã nguồn mở
Trang 38− Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục
− Phù hợp với nhiều cấp độ và hình thức đào tạo: Từ phổ thông đến đại học, sau đại học Các đơn vị đào tạo có thể là trường học cho đến các công ty, tập đoàn
− Cho phép quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu từ hàng trăm đến hàng vạn học sinh
− Tính đơn giản và dễ hiểu cho người sử dụng, dù đó là người quản trị hay học sinh, giáo viên
− Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo
− Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình
Moodle là một platform hoạt động theo cơ chế của một hệ thống quản lí học tập (LMS – Learning Management System) Moodle được viết tắt từ Modular, Object-Oriented, Dynamic Learning Environment, nghĩa là “Môi trường học tập theo phân đoạn, hướng đối tượng và năng động” Khi sử dụng chính thức, platform Moodle thường được cài trên mạng, thông qua một máy chủ có tên miền truy cập được trên World Wide Web Việc cài đặt và quản trị platform này thường do bộ phận quản trị mạng thực hiện Tuy nhiên, việc biên soạn giáo trình thường ít khi được làm trực tiếp trên mạng, do có nhiều bất tiện và rủi ro Để làm việc đó, người giáo viên có thể cài đặt một máy chủ (giả lập) trên chính máy tính cá nhân của mình, cho vận hành cục bộ để làm nháp, làm thử Sau khi đã hoàn tất việc biên soạn
trên máy tính cá nhân, giáo viên có thể làm một bản sao, tiếp theo đưa lên trên mạng hồi phục nguyên dạng rồi đưa vào sử dụng
Các bước cài đặt:
Bước 1 Tải phần mềm:
Trang 39− Tập tin cài đặt XAMPP dạng exe: http://www.xampp.org
− Gói cài đặt Moodle dạng nén: http://www.moodle.org
Bước 2 Cài đặt máy chủ giả lập:
− Nhấn đúp lên tập tin cài đặt XAMPP và cài đặt theo hướng dẫn của phần mềm Nên để mọi thông số thiết lập theo mặc định Khi cài đặt xong, toàn bộ hệ thống máy chủ giả lập sẽ được lưu trong ổ cứng máy tính tại thư mục C:\xampp
− Kể từ đó, máy chủ sẽ truy cập được thông qua trình duyệt web (Internet
Explorer, Mozilla Firefox, ) tại địa chỉ: http://localhost hay
http://127.0.0.1
Bước 3 Tạo cơ sở dữ liệu cho platform
− Mở máy chủ giả lập bằng biểu tượng XAMPP Control Panel trên màn hình Bảng điều khiển XAMPP sẽ xuất hiện
− Khởi động hai dịch vụ Apache và MySql bằng cách nhấn các nút Start tương ứng Hoạt động của hai dịch vụ này được báo hiệu bằng chữ
“Running” trên nền màu xanh lá cây
Hình 1.2 Bảng điều khiển XAMPP
Trang 40− Mở trình duyệt web, truy cập máy chủ giả lập qua địa chỉ http://localhost
− Ở cột bên tay trái, chọn công cụ phpMyAdmin để tạo cơ sở dữ liệu Bảng điều khiển của phpMyAdmin sẽ xuất hiện
Hình 1.3 Truy cập máy chủ giả lập tại địa chỉ http://localhost
− Trong tab Database, nhập tên cơ sở dữ liệu mà mình muốn tạo vào ô
Create new Database , sau đó nhấn nút Create
cơ sở dữ liệu (nơi lưu toàn bộ thông tin của platform Moodle), cần ghi nhớ cẩn thận
Hình 1.4 Tạo cơ sở dữ liệu ‘moodle’
Điền tên database Chọn mục này