CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN VỀ DÃY SỐ VÀ SỐ HỌC TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI GIỚI THIỆU Hiện nay chúng ta thấy với sự bùng nổ và phát triển công nghệ thông tin cùng với sự phát triển của các
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN VỀ DÃY SỐ VÀ SỐ HỌC TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI
GIỚI THIỆU
Hiện nay chúng ta thấy với sự bùng nổ và phát triển công nghệ thông tin cùng với
sự phát triển của các nghành khoa học trên thế giới nói chung và ở việt nam nói riêng đã đạt đến một tầm cao mới Để thích ứng với tầm cao mới này chúng ta không thể quản lý số liệu bằng các phép tính tay đơn giản mà phải dùng máy tính mới có thể dự đoán, tính toán và quản lý số liệu hiện nay được
Ngay cả ở phổ thông nhiều bài toán phải dùng đến máy tính mới dự đoán và cho ra kết quả tốt được
Đặc biệt ở các kỳ thi học sinh giỏi máy tính bỏ túi các bài toán về dãy số và số học chiếm đến 40% số điểm của bài thi
Tuy nhiên nhiều học sinh chưa hiểu gì về máy tính, hiểu sai tư tưởng về các kỳ thi giải toán trên máy tính
Chuyên đề này nhằm đáp ứng nhu cầu của học sinh về tư tưởng giải toán trên máy tính
Nội dung chuyên đề gồm ba phần
Phần 1: Giới thiệu một số chức năng thường dùng của máy tính
Phần 2: Phân tích tư tưởng giải toán trên máy tính qua một số bài toán về dãy số và
số học
Phần 3: Các đề thi và tài liệu tham khảo
Trang 2NỘI DUNG
Phần 1: Giới thiệu một số chức năng thường dùng của máy tính.
Hầu hết hoc sinh đã biết thao tác bấm máy cơ bản Tuy nhiên các em chưa khai thác hết các chức năng của một số phím như: STO – CALC – SOLVE – COPY 1) Chức năng STO: Dùng để nhớ một số vào ô nhớ
Ngoài ô nhớ M, máy tính còn các ô nhớ A,B, C, D, E, F, X, Y
Ví dụ: Để nhớ số 1 vào A ta bấm: 1 – shift – STO – A
Màn hình hiện 1→A Ta đã ghi số 1 vào A
2) Chức năng CALC: Dùng để tính giá trị biểu thức f(x) tại một điểm
Ví dụ: Cho f(x) = x3 – 3x2 + 1 Tính f(-2 )
Để tính f( - 2 ) ta làm như sau:
Bước 1: Nhập biểu thức x3 – 3x2 + 1
Bước 2: bấm CALC màn hình hiện x? nhập -2 bấm “ = “ Máy tính hiện kết quả - 19
3) Chức năng SOLVE: Giải phương trình ( đoán nghiệm)
Khi muốn đoán nghiệm phương trình f(x) = 0 ta làm như sau:
Bước 1: nhập biểu thức f(x)
Bước 2: bấm SHIFT – SOLVE màn hình hiện x?
Bước 3: bấm một số gần với nghiệm mà ta dự đoán rồi bấm “=” Máy tính sẽ tìm ra nghiệm
Ví dụ; Trong đề thi đại học khối B năm 2010 có câu II.1
Giải phương trình: – + 3x2 – 14x – 8 = 0
Nếu không đoán được nghiệm bài này rất khó phân tích
Ta thấy x [ , 6]
Trang 3Khi muốn đoán nghiệm phương trình f(x) = 0 ta làm như sau:
Bước 1: nhập biểu thức
Bước 2: bấm SHIFT – SOLVE màn hình hiện x?
Bước 3: bấm số 3 rồi bấm “ =” Máy tính sẽ tìm ra nghiệm là 5
Từ đây ta dể dàng phân tích ra thừa số và giải được như sau:
- 4 – ( - 1) + 3x2 – 14x – 5 = 0
⇔(x – 5)( + +3x + 1) = 0
⇔x – 5 = 0 hoặc + +3x + 1 = 0 vô nghiệm
⇔x = 5
Trong đề thi học sinh giỏi tỉnh đồng nai ngày 14/10/2010 có bài
Giải phương trình: x5 – x4 – x3 – 11x2 + 25 x – 14 = 0
Phương án tối ưu để giải phương trình trên là nhẩm nghiệm
Ta dùng máy tính 570ES đoán được nghiệm là số 2 Và ta phân tích được ra thừa số
(x – 2)(x4 + x3 + x2 – 9x + 7 ) = 0
Ta dùng khảo sát hàm số dễ dàng chứng minh được phương trình:
x4 + x3 + x2 – 9x + 7 =0 vô nghiệm
Thật vậy
Đặt y = f(x) = x4 + x3 + x2 – 9x + 7
y’ = 4x3 + 3x2 + 2x– 9 = (x – 1)(4 x2 + 7x +9 )
Trang 4Bảng biến thiên
Do đó x = 2 là nghiệm phương trình
4) Chức năng copy:
Máy tính fx570MS cho ta copy lại các phép tính đã tính ở trên
Ví dụ: Ta có 3 phép tinh
6 +2 = 8
6 *2 = 12
6 : 2 = 3
Ta muốn copy 3 phép toán trên ta đưa con trỏ lên phép tính thứ nhất (6 +2 = 8) rồi bấm SHIFT_COPY
Khi đó 3 phép toán trên hiện lên một dòng: 6 +2 = 8; 6 *2 = 12; 6 : 2 = 3
Ta chỉ việc bấm “=” liên tiếp là máy tính sẽ thực hiện các phép toán trên
Chức năng này cho phép ta tính số hạng thứ n trong dãy số truy hồi rất nhanh
Ví dụ: Cho (Fn) biết F1 = 1, F2 = 1, Fn +2 = Fn +1 + Fn Tìm F30 ?
Bây giờ để dùng chức năng COPY ta lập thuật toán cho máy tính
Bước 1: Gán 1 cho A: 1 _ shift _Sto _A: 1→A
Gán 1 cho B: 1 _ shift _Sto _B
Bước 2: Bấm A + B →A B + A →B
Bước 3: COPY hai dòng trên ta được A + B →A; B + A →B
Bước 4: Ta bấm liên tiếp phím “=” và đếm tới số thứ 30 ta được F30
Nếu ta không thích đếm ta lập thêm ô nhớ C để đếm Thuật toán như sau
Trang 5Bước 1: Gán 1 cho A: 1 _ shift _Sto _A: 1→A.
Gán 1 cho B: 1 _ shift _Sto _B
Gán 2 cho C: 2 _ shift _Sto _C
Bước 2: Bấm A + B →A B + A →B C + 2 →C
Bước 3: COPY ba dòng trên ta được A + B →A; B + A →B; C + 2 →C
Bước 4: Ta bấm liên tiếp phím “=” và dừng lại khi C = 30 ta được F30
Phần 2: PhânTích Tư Tưởng Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Qua Một Số Bài Toán Về Dãy Số Và Số Học.
Dạng 1: Việc tính toán được lặp đi lặp lại theo một chu kỳ nhất định
Ví dụ 1:
Chữ số thập phân thứ 2006 sau dấu phẩy là chữ số nào khi ta chia 1 cho 49
Phân Tích:
Tư tưởng để giải bài này rất rỏ ràng là tìm chu kỳ của số thập phân 1
49 Vấn đề đặt ra là làm sao để tìm chu kỳ nhanh nhất khi ta dùng máy tính 570MS 1:49 ≈ 0,02040816327
1010 – 49*204081632 =32
32:49 ≈ 0,6530612245
32*109 – 49*653061224=24
24:49 ≈ 0,4897959184
24*109 – 49*489795918=18
18:49 ≈ 0,3673469388
18*109 – 49*367346938=38
38:49 ≈ 0,7755102041
Như vậy 1:49 ≈ 0,02040816326530612244897959183673469387755102041
Trang 6Suy ra chu kỳ là 42
Ta thấy 2006 = 42*47 + 32
Do đó chữ số thập phân thứ 2006 là chữ số 3
Lưu ý: Với kỳ thi máy tính ta viết kết quả gần đúng (≈)
Ví dụ 2: Ngày 01/01/2008 là ngày thứ ba Vậy ngày 01/01/2080 là ngày thứ mấy? Phân Tích:
Ta thấy 1 năm có 365 ngày, 1 năm nhuận có 366 ngày
Từ ngày 01/01/2008 đến Vậy ngày 01/01/2080 trải qua 72 năm, trong đó có 18 năm nhuận
Cứ 4 năm có 1 năm nhuận Năm nhuận là năm chia hết cho 4 mà không chia hết cho 100 hoặc chia hết 400
Suy ra số ngày là 72*365 + 18 = 26298 = 7*3756 + 6
Số dư là 6 tức là từ thứ 3 thêm 6 ngày nửa ta được thứ 2
Như vậy ngày 01/01/2080 là ngày thứ 2
Ví dụ 3: Cho dãy số (xn ):
1 2
1 2
1412003 20032004
1 n
n
n
x x
x x
x
+ +
=
=
Tính x2004
Tư tưởng đề giải bài này là liệt kê dãy số trên ra xem thử dãy số trên có hội tụ không
Bấm 1412003 →A 20032004 →B
Bấm 1 B
A
+
→A 1 A
B
+
→B
Copy hai dòng trên ta được 1 B
A
+
→A; 1 A
B
+
→B
Bấm “ =” liên tiếp ta được
Trang 72
3
4
5
1412003
20032004
20032005/1412003
282158/372174338737
18579/263579
x
x
x
x
x
=
=
=
=
=
6 7 8 9 10
1412003 20032004 20032005/1412003 282158/372174338737 18579/263579
x x x x x
=
=
=
=
Suy ra dãy số trên tuần hoàn với chu kỳ là 5
Do đó x2004 = x4
Dạng 2: Dãy số hội tụ.
Ví dụ 1: Cho hai dãy số (xn) và (yn) :
1 1
2 1
3 1
1 1
n n
n
y y
y
+ +
= =
Tính x2004.y2004
Phân tích:
Nếu ta dùng máy tính đoán đáp số cho bài toán trên thì rất dễ dàng
Ta chỉ cần tổ chức ô nhớ cho hợp lý
3→A 3→B A + 1 A+ 2 →A 1 1 2
B B
COPY ba dòng trên ta được A + 2
1 1
B B
Bấm “=” liên tục ta được A.B không đổi là 2
Lưu ý khi viết kết quả x2004.y2004 ≈ 2
Nếu ta dùng suy luận toán học thì việc đoán đáp số cho bài toán trên không dễ dàng
Ta thấy: x1 = cot300, x2 = cot30
2
o
,………… , xn + 1 = cot30
2
o n
Trang 8y1 = tan600, y2 = tan60
2
o
,………… , yn + 1 = tan60
2
o n
Tính x2004.y2004 = tan 602003
2
o
cot 3020030
2 2003
2 30
1 tan
2
Ví dụ 2: Cho hai dãy số (xn) và (yn) xác định như sau :
4732; 847
2
; 2
n n
a) Tính giá trị 5
5
2002 2002
x x
− + với 10 chữ số thập phân.
b) Tìm lim ;limx x n x y n
Bấm 4732 →A 847 →B
Bấm
2
A B+
→ C 2AB
A B+ →D C→ A D →B
COPY bốn dòng trên ta được :
2
A B+
→ C; 2AB
A B+ →D; C→ A; D →B
Bấm “=” liên tục ta được:
1 2 3 4 5
4732 2785,5 2113,159039 2004,923663 2002,002132
x x x x x
=
=
=
=
=
Từ đó suy ra 5
5
2002 2002
x x
− + ≈5,323948215-07
lim n 2002;lim n 2002
Ví dụ 3: Cho dãy số (xn) với
xn =sin(2010 – sin( 2010 - ……… sin( 2010 – sin(2010))………….))
Tìm n0 để với mọi n ≥ n0 thì xn có bốn chữ số phần thập phân ngay sau dấu phẩy là không đổi
Tìm gía trị x2009
Trang 9Chuyển máy về radian
Bấm sin2010
Bấm sin(2010 – Ans)
Bấm “ =” liên tiếp và đếm ta được bốn chữ số phần thập phân ngay sau dấu phẩy không đổi là 3071
Kết quả n0 = 185
Dạng 3: Tính toán theo một qui luật nhất định.
Ví dụ 1: Cho f(x) = 4x( 4x + 2) – 1 Hãy tính tổng
S = f( 1
2010) + f( 2
2010 ) +……… + f(2009
2010)
Ta có: Nếu u + v = 1thì f(u) + f(v) =1
Do đó S = 1004 + f(1005
2010) = 1004 + 1
2 Bình luận: Nếu ta không thấy được đặc điểm trên thì việc giải bài toán trên rất khó
Ví dụ 2: Cho dãy số (xn) xác định như sau :
1 1
1
( 1) 1
n n
n
x
x
nx
+
=
Tìm gía trị x2008
Bấm 1 →A 1→B
Bấm
1
A
AB+ → A ; 1 + B→B
COPY hai dòng trên ta được :
1
A
AB+ → A ; 1 + B→B
Bấm “=” liên tục ta được: 1, 1
2,
1
4 ,
1
7,
1
11,
1
16, ……
Ta có 1 +1 +2 + 3 + 4 +……….+ 2007 = 2015029
Do đó x2008 = 1
2015029
Trang 10Ví dụ 3: Cho f (n) = 3 2 3 12 3 2
Tính S = f(1) + f(2) + f(3) + ……… + f(123456789)
Ta thấy f(n) = 3 1 3 1
2
Do đó S = 3123456790 3123456789 1
2
Ví dụ 4: Tìm hai chữ số cuối cùng của số 21999 + 22000 + 22001
76*76 = 5776
220 = 1048576
21999 + 22000 + 22001 = 21980 (219 + 220 + 221)
219 + 220 + 221 = 3670016
76*16 = 1216
Do đó hai chữ số cuối cùng la 16
Ví dụ 5: Phép tính nâng lên luỹ thừa rồi lấy modul của các số nguyên, tức là tính
C = Nk mod p, là không khó khăn, ngay cả với những số cực lớn Nhưng phép tính ngược lại, tức là tìm ra N khi biết C, k, p, thường được gọi là phép “khai căn” bậc
k modul p, lại là việc vô cùng khó khăn Trong trường hợp tổng tổng quát, với các
số nguyên lớn, bài toán này là không thể giải được ngay cả với các siêu máy tính mạnh nhất hiện nay Tuy nhiên, khi p là số nguyên tố và k không có ước chung với
p – 1 thì nhờ định lý fermat (nhỏ ) người ta phát hiện ra rằng có thể thực hiện được phép “ khai căn “ này bằng cách tìm số d sao cho dk = 1 mod (p – 1) và tính ra N bằng công thức N = Cd mod p Để kiểm nghiệm điều nói trên, em hãy
a) Tính số C = 123452305 mod 54321 ;
b) Tìm số N sao cho N52209 mod 89897 = 56331
Phân Tích
B1) 12345 2305 , 2305 = 2304 + 1
12345 2 : 54321≈ 2805.526868, 12345 2 – 2805* 54321 = 28620
B2) 28620 1152
Trang 1128620 2 : 54321≈15078.96394, 28620 2 – 15078*54321 = 52362
B3) 52362 576
523622: 54321≈ 50473.64820, 523622 – 54321* 50473 = 35211 B4) 35211288
352112: 54321≈ 22823.85304, 523622 – 54321* 22823 = 46338 B5) 46338144
463382: 54321≈ 39528.17960, 463382 – 54321* 39528 = 9756 B6) 975672
97562: 54321≈ 1752.168333, 97562 – 54321* 1752 = 9144 B7) 914436
91442 : 54321≈ 1539.234108, 91442 – 54321* 1539 = 12717 B8) 1271718
127172 : 54321≈ 2977.155962, 127172 – 54321* 2977 = 8472 B9) 84729, 9 = 8 + 1
84722 : 54321≈ 1321.308223, 84722 – 54321* 1321 = 16743 B10) 167434
167432 : 54321≈ 5160.583366, 167432 – 54321* 5160 = 31689 B11) 316892
316892 : 54321≈ 18486.27089, 316892 – 54321* 18486 = 14715 B12) 12345*8472*14715 : 54321≈ 28331498.878886618,
12345*8472*14715 – 54321* 28331498 = 47742
Suy ra C = 47742
B1) d.52209 = 1 +n.89896 89896 – 52209 = 37687 n = 1190, d = 2049 B2) d.52209 = 1 + n.37687 52209 – 37687 = 14522 n = 1190, d =859
B3) d 14522 = 1 + n.37687 37687 – 2*14522 = 8643 n = 331, d = 859
B4) d 14522 = 1 + n 8643 14522 – 8643 = 5879 n = 331, d = 197
B5) d 5879 = 1 + n.8643 8643 – 5879 = 2764 n = 134, d = 197
B6) d 5879 = 1 + n 2764 5879 – 2*2764 =351 n = 134, d = 63
B7) d 351 = 1 + n.2764 2764 – 7*351 = 307 n = 8, d = 63
B8) d 351 = 1 + n.307 351 – 307 = 44 n = 8, d =7
B9) d.44 = 1 + n.307 307 – 6*44 = 43 n = 1, d = 7
Từ B10 ta có n = 1 ta suy ngược lên B1 d = 2049
N = 563312049 mod 89897
Trang 12B1) 56331 2049
, 2049 = 2048 + 1
56331 2 : 89897≈ 35297.9694651, 56331 2 – 35297* 89897 = 87152
B2) 87152 1024
87152 2 : 89897≈84490.81842, 87152 2 – 84490*89897 =73574
B3) 73574 512
735742: 89897≈ 60214.8400503, 735742 – 89897* 60214 =75518
B4) 75518256
755182: 89897≈ 63438.9170273, 755182 – 89897* 63438 = 82438
B5) 82438128
824382: 89897≈ 75597.8936338, 824382 – 89897* 75597 = 80335
B6) 8033564
803352: 89897≈ 71790.0733, 803352 –89897* 71790 = 6595
B7) 659532
65952 : 89897≈ 483.820650300, 65952 – 89897* 483 = 73774
B8) 7377416
737742 : 89897≈ 60542.6552165, 737742 –89897* 60542 = 58902
B9) 589028
589022 : 89897≈ 38593.5637897, 589022 – 89897* 38593 =50683
B10)506834
506832 : 89897≈ 28574.55186, 506832 – 89897* 28574 =49611
B11) 496112
496112 : 89897≈ 27378.5701525, 496112 – 89897* 27378 = 51255
B12) 51255*56331: 89897≈ 32117.260, 51255*56331– 89897* 32117 = 23456
Suy ra N = 23456
Bình luận
Để làm được bài toán trên đòi hỏi phải kiên nhẫn, thật kiên nhẫn
Dạng 4: Các bài toán không mẫu mực
Ví dụ 1: Tìm một nghiệm (x, y, z) với x, y, z là các số nguyên dương phân biệt của
phương trình sau: 4n = + −1 1 1x y z Với a) n = 109 b) n = 1001
Ta có 4n= + − ⇔1 1 1x y z 1 1 1 4
z = + − ⇔x y n 1 (x y n) 4xy
=
Cho n = x + y ta được
2
1 (x y)
−
=
Cho 1 = x – y ta được 1z = xyn1
a) Với n = 109 thì x = 55 , y = 54 và z = 55*54*109 = 323730
Trang 13b) Với n = 1001 thì x = 501 , y = 500 và z = 501*500*1001 = 250750500
Ví dụ 2: Tính S = 20102006 2006
3 2 0
( 1)
9 26 24
k k k
C
=
−
∑
S = 20102006
0
( 1) 2006!
!(2006 )!( 2)( 3)( 4)
k
−
0
( 1) 2006!( 1) ( 4)!(2010 ( 4))!
k k
k
=
∑
= 2006
0
( 1) 2010!( 1) ( 4)!(2010 ( 4))!2007.2008.2009
k k
k
=
2006
4 2010 0
1
( 1) ( 1) 2007.2008.2009
k k k
=
∑
Xét T = 2006 4
2010 0
( 1)k k .( 1)
k
=
∑ = 0 4
2010 ( 1) − C .1 + 1 5
2010 ( 1) − C .2 + …………+
2006 2010
2010
( 1) − C .2007
= 0 4
2010
( 1) − C .1 + ………+ 2002 2006
2010 ( 1) − C .2003 + ………+ 2006 2010
2010 ( 1) − C .2007
= 1002( 0 4
2010 ( 1) − C .2 + 1 5
2010 ( 1) − C .2 + ….+ 1000 1004
2010 ( 1) − C .2 + 1001 1005
2010 ( 1) − .C ) + … +
2006 2010
2010
( 1) − C .2007
Ta thấy (1 – 1)2010 = 0
2010
2010
C +……… + 2010 2010
2010 ( 1) − C
= 2 0
2010
2010
C +……… + 2 1004
2010
2010
C
Do đó T = 2007.1004
Từ đó suy ra S = 1
4018 Bình luận:
Ta thấy lời giải trên hoàn toàn không sử dụng máy tính mà phải khôn khéo biến đổi vận dụng sáng tạo nhị thức niu tơn và công thức tổ hợp
Nhưng đây lại là đề thi cho máy tính bỏ túi Vậy ta hiểu gì về tư tưởng của người
ra đề cho câu hỏi này
Một cách giải khác:
Ta có: (k+2)(k1+3)(k+4) =2(k1+2)−k1+3 2(+ k1+4)
Trang 14Đặt S1 = 2006 2006
0
( 1) 2( 2)
k k k
C k
=
− +
∑
Ta thấy f(x) = x(1 – x)2006 = 2006 2006
0
( 1)k k .k k
=
−
∑
1
0
( )
f x dx
∫ = 2006 2006
0
( 1) 2
k k k
C k
=
− +
Tương tự
S2 = 2006 2006
0
( 1)
3
k k
k
C k
=
−
+
∑ =
1
2 2006 0
(1 )
∫
S3 = 2006 2006
0
( 1)
2( 4)
k k
k
C k
=
−
+
∑ =
1
3 2006 0
1 (1 )
2∫x −x dx
Như vậy S = 2010( S1 – S2 + S3 )
Bấm máy cho kết quả S = 0,0002492980106
Bấm theo kết quả S = 1
4018 = 0,0002488800398 Vậy ta hiểu gì về hai đáp số trên
Chính vì điều này đã tạo ra rất nhiều lời phê bình và gây rất nhiều khó khăn cho các giáo viên dạy ôn thi học sinh giỏi máy tính bỏ túi
Ví dụ 3:
Bài 1; Cho h(x) = x5 + ax4 +bx3 + cx2 + dx +132005 Biết h(1) ; h(2); h(3); h(4) lần lượt là 8, 11, 14, 17
Tìm 3h(10)
Bài 2: cho p(x) = x5 + ax4 +bx3 + cx2 + dx + e Biết p(x) nhận giá trị lần lượt là 11,
14, 19, 26, 35 khi x theo thứ tự nhận các giá trị tương ứng 1, 2, 3, 4, 5 Tính p(16)
và số dư khi chia p(x) cho 10x – 3 (kết quả lấy 5 chữ số thập phân)
Phân Tích
Về mặt tư tưởng của các bài toán trên là giải hệ phương trình
Trang 15Nếu nhìn bài toán trên ở khía cạnh đặc biệt :
Ta thấy h(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – p) + 3x + 5 với h(0) = 132005 ta tìm
p và h(10) rất dễ dàng
P(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + x2 +10 và ta dễ dàng tính p(16) cũng như r = p( 3
10)
Để nhìn ra được khía cạnh đặc biệt đó em xin nhường lời bình luận lại cho người
ra đề đó và mọi người quan tâm tới đề thi trên
Phần 3: Tài liệu tham khảo
1) Máy tính VINACAL Vn – 570MS
Hướng Dẫn Sử Dụng Và Giải Toán cùa TS TRẦN VĂN VUÔNG
2) Các đề thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính casio của
TẠ DUY PHƯỢNG _NGUYỄN THẾ THẠCH
3) Các website của các sở giáo dục đào tạo trên cả nước