Bối cảnh quốc tế và khu vực trong thập niên đầu thế kỉ XXI tác động đến quan hệ Liên minh châu Âu - Việt Nam .... chung, đồng tiền chung và các chính sách thương mại chung, được xem là m
Trang 1Tr ần Vũ Thúy Quỳnh
ĐẦU THẾ KỈ XXI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 2Tr ần Vũ Thúy Quỳnh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGÔ MINH OANH
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Minh Oanh Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn này
là trung thực, chưa từng được ai công bố trong công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trước Hội đồng
Tác giả
Trần Vũ Thúy Quỳnh
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học sư phạm
Th ành phố Hồ Chí Minh, Phòng khoa học công nghệ- Sau Đại học, các Thầy
Cô khoa Sử cùng tất cả các bạn đồng học đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin đặc biệt tỏ lòng kính trọng, biết ơn PGS.TS Ngô Minh Oanh, Thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tuy chỉ được nghiên cứu trong thời gian ngắn, nhưng với sự giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô, sự hỗ trợ của bạn bè, đồng nghiệp, sự cố gắng hết sức mình, tôi đã có điều kiện tiếp thu được kiến thức và phương pháp nghiên cứu
vô cùng quý báu
Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 1 tháng 8 năm 2013
Trần Vũ Thúy Quỳnh
Trang 5Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 QUAN HỆ LIÊN MINH CHÂU ÂU- VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990- 2000 8
1.1 Khái quát quá trình ra đời, phát triển và những thành tựu của Liên minh châu Âu 8
1.2 Khái quát quan hệ Liên minh châu Âu- Việt Nam trước năm 2000 16
Chương 2 QUAN HỆ LIÊN MINH CHÂU ÂU - VIỆT NAM
TRONG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỈ XXI 28
2.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực trong thập niên đầu thế kỉ XXI tác động đến quan hệ Liên minh châu Âu - Việt Nam 28
2.1.1 Tình hình thế giới 28
2.1.2 Tình hình khu vực 35
2.1.3 Tác động 39
2.2 Chính sách của Liên minh Châu Âu trong thập niên đầu thế kỷ XXI 44
2.2.1 Chính sách trên lĩnh vực chính trị 44
2.2.2 Chính sách trên lĩnh vực kinh tế 47
2.2.3 Chính sách trên các lĩnh vực khác 49
2.3 Quan hệ Liên minh châu Âu - Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XXI 50
2.3.1 Quan hệ trên lĩnh vực chính trị 50
2.3.2 Quan hệ trên lĩnh vực kinh tế 54
2.3.3 Quan hệ trên lĩnh vực hợp tác phát triển 72
2.3.4 Quan hệ trên các lĩnh vực khác 79
Trang 63.1 Đánh giá quan hệ Liên minh châu Âu -Việt Nam 85
3.2 Ðặc điểm quan hệ liên minh châu Âu - Việt Nam 89
3.3 Thách thức và triển vọng của mối quan hệ Liên minh Châu Âu -Việt Nam trong thập niên thứ hai của thế kỉ XXI 94
3.3.1 Thách thức 94
3.3.2 Triển vọng 102
3.4 Kiến nghị 110
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PH Ụ LỤC
Trang 7AED Cơ quan phòng thủ châu Âu
ASEF Quỹ Á – Âu
ATC Hiệp định hàng dệt may
BOT Hình thức hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển giao
CAP Chính sách nông nghiệp chung của liên minh châu Âu
CCP Chính sách thương mại chung của liên minh Châu Âu
CET Biểu thuế quan ngoại khối chung
CFSP Chính sách đối ngoại và an ninh chung
DCI Công cụ hợp tác phát triển
DTA Hiệp định tránh thuế hai lần
EBA Cơ chế tất cả trừ vũ khí
ECB Ngân hàng Trung ương châu Âu
ECHO Cơ quan viện trợ nhân đạo
EFTA Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu
EM Chương trình học bổng Eramus Mundus
EMU Liên minh kinh tế tiền tệ châu Âu
FP7 Chương trình khung lần thứ 7 về nghiên cứu và phát triển của EU GATS Thỏa thuận chung về thương mại mậu dịch
GATT Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch
GSP Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập
MERCOSUR Khối thị trường chung Nam Mỹ
MFN Thuế tối huệ quốc
MUTTRAP Chương trình trợ giúp thương mại đa biên
PCA Hiệp định đối tác hợp tác với châu Âu
PESD Chính sách an ninh phòng thủ châu Âu
PTAS Hiệp định ưu đãi về thương mại
SGP Hiệp ước tăng trưởng và ổn định
SMEDF Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
đầu thế kỉ XXI Xu hướng tăng cường hợp tác, liên kết khu vực và quốc tế đã ảnh hưởng tích cực đến các quốc gia và các khu vực trên thế giới Trong bối cảnh đó,
hưởng đó
chung, đồng tiền chung và các chính sách thương mại chung, được xem là một
điều chỉnh chiến lược đối với khu vực châu Á nói chung, Đông Nam Á và Việt
đối ngoại của mình vì Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Á mà EU hiểu rõ
nước ta đã tiếp tục thực hiện chủ trương đối ngoại rộng mở, chủ động hội nhập kinh
Trang 9những xu thế tích cực trên thế giới tạo điều kiện để chúng ta tiếp tục phát huy nội
đầu thế kỉ XXI không chỉ mang ý nghĩa khoa học, mà còn đáp ứng yêu cầu thực tiễn
thúc đẩy quan hệ hợp tác có hiệu quả hơn trong hiện tại và tương lai
minh châu Âu v ới Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XXI”
2 L ịch sử nghiên cứu vấn đề
đối tượng của rất nhiều nhà nghiên cứu Nghiên cứu châu Âu đã trở thành một bộ
Cho đến nay, đã có nhiều tập thể và nhà khoa học nghiên cứu về Liên minh
hướng Đông của Liên minh châu Âu” (The Eastern Enlargement of the EU, 2001)
châu Âu và Đông Âu” (Negotiating the New Europe: The European Union and
Trang 10sang các nước Trung và Đông Âu: cạnh tranh thương mại, địa phương hóa sản
ph ẩm và những tác động tới nền kinh tế trong Liên minh” (EU Enlargement to the
CEECs: Trade Compitition, Delocalisation of Production, and Effects on the
nước chú ý từ rất lâu, cụ thể là tác phẩm “ Liên minh châu Âu” của tác giả Ðào Huy
Nam – Liên minh châu Âu” của tác giả Trần Thị Kim Dung, Nhà xuất bản Khoa học
như phương pháp tiếp cận vấn đề, những kết quả bước đầu của mối quan hệ EU –
đi sâu phân tích quan hệ của từng nước thành viên EU với Việt Nam Nhưng tác giả
và Vi ệt Nam trong những năm cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI”, của tác giả Bùi
làm rõ hơn những cơ hội và thách thức mà sự liên kết kinh tế - tiền tệ của EU đang
Trang 11tạo ra trước nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh vượt qua ảnh hưởng tiêu cực của
đất nước trong những năm đầu thế kỷ XXI
EU và ý nghĩa của lần mở rộng thứ năm (2004) trong tiến trình phát triển của EU
th ực trạng và triển vọng, Nxb Khoa học Xã Hội, Hà Nội Tác phẩm tập trung
trên cơ sở đó đưa ra những định hướng và giải pháp thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh
Đinh Công Tuấn (2011), Liên minh châu Âu hai thập niên đầu thế kỉ XXI, Nxb
Âu vào Vi ệt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,
Trang 12t ừ năm 1990 đến năm 2005, đề cập đến chính sách đối ngoại của Liên minh châu
Âu đối với khu vực Đông Bắc Á
Như vậy, quan hệ Liên minh châu Âu- Việt Nam cần được tiếp tục nghiên cứu
3 M ục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 M ục đích nghiên cứu
đầu thế kỷ XXI, phân tích những cơ hội, thách thức, những xu hướng triển vọng của
thúc đẩy sự phát triển toàn diện quan hệ EU - Việt Nam trong thời gian tới
3.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Th ứ nhất, phân tích bối cảnh quốc tế và khu vực trong thập niên đầu thế kỉ
XXI, để thấy rõ những tác động của thế giới và khu vực đến sự phát triển quan hệ
Th ứ hai, phục dựng lại tiến trình quan hệ EU - Việt Nam trong thập niên đầu
văn hoá, khoa học và công nghệ, giáo dục- đào tạo, y tế, du lịch, v.v… trong thập
niên đầu thế kỉ XXI và đây là trọng tâm của luận văn
Trang 13Th ứ ba, từ việc nghiên cứu, rút ra nhận xét đánh giá, dự báo triển vọng và đề
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
- Quan hệ Liên minh châu Âu với Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XXI
đầu thế kỉ XXI đến sự phát triển Liên minh châu Âu và Việt Nam
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
4.2.1 Không gian: được xác định là nghiên cứu toàn diện mối quan hệ EU -
4.2.2 Th ời gian: đề tài nghiên cứu chủ yếu từ năm 2001 đến năm 2012
Năm 2001 là năm bắt đầu thế kỷ mới, năm đánh dấu 10 năm thiết lập quan
đỉnh cao hợp tác đối tác toàn diện
Tuy nhiên để làm rõ hơn mối quan hệ này, chúng tôi đề cập đến quan hệ Liên
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận Mác - Lênin, luận văn sử dụng phương pháp chuyên ngành đó là phương pháp lịch sử và phương pháp logic cùng các phương pháp liên ngành
Trên cơ sở của bức tranh lịch sử toàn cảnh, phương pháp logic vạch ra bản
Trang 14Nam, đảm bảo tính khoa học của luận văn
phương pháp nghiên cứu kinh tế, phương pháp của khoa học quan hệ quốc tế, phương pháp cụ thể và các phương pháp khác
6 Đóng góp của luận văn
đề ra những kiến nghị để tiếp tục đưa mối quan hệ phát triển hơn nữa trong tương lai
7 C ấu trúc luận văn
Chương 1: Quan hệ Liên minh châu Âu- Việt Nam từ khi thiết lập quan hệ
Chương 2: Quan hệ Liên minh Châu Âu - Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ
XXI
Chương 3: Nhận xét, đánh giá quan hệ Liên minh Châu Âu -Việt Nam trong
Trang 15Chương 1 QUAN HỆ LIÊN MINH CHÂU ÂU- VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1990- 2000 1.1 Khái quát quá trình ra đời, phát triển và những thành tựu của Liên minh châu Âu
hơn cả Do vậy, ngày 9/5/1950, theo “Sáng kiến Jean Monnet”, Bộ trưởng ngoại
giao Pháp Robert Schuman đã đọc bản tuyên bố về việc đặt toàn bộ nền sản xuất
được ký kết tại Paris với sự tham gia của 6 nước Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua do Jean Monnet làm chủ tịch Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 1952, được coi là cơ sở pháp lý đầu tiên cho quá trình phát triển của
động Song thực ra, ECSC giải quyết nhiệm vụ chính trị kép hòa giải quan hệ thù địch giữa Pháp và Đức, kiểm soát nước Đức, khống chế lẫn nhau để vừa phát triển
giao người Pháp Pierre Dubois; lập một Nghị viện châu Âu năm 1693 của một tín
đồ Quaker người Anh – William Pen; thể chế một Hoàng Gia, một Chính phủ, một
Trang 16trào liên bang châu Âu” (Movimento Federalista Europeo) năm 1941 của những người kháng chiến Italia lập,… đã cho thấy liên kết châu Âu theo quan điểm liên
càng độc lập về nguồn năng lượng và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) thỏa thuận
trường nông nghiệp cùng với việc cung ứng thực phẩm còn nông dân được trả giá đảm bảo Do đó vào tháng 7/1958, Cộng đồng châu Âu đã cho soạn thảo và đưa vào
năm 1962 Mục tiêu của CAP được xác định là thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng thu nhập theo đầu người trong lĩnh vực nông nghiệp, làm ổn định thị trường và
đi đầu tiên hướng tới một thị trường thống nhất với sự ra đời của đồng tiền chung
đầu từ sự hòa giải Pháp - Đức tạo cơ sở cho sự hình thành trật tự mới ở châu Âu;
Trang 17thứ ba của EC được tiến hành bằng việc đón nhận thêm các nước Nam Âu là Tây
Khi đối thủ chung của cả Mỹ và Tây Âu là Liên Xô tan rã, mối liên hệ ràng
Nước Đức thống nhất (3/10/1990) trở thành một trong những nhân tố cấu thành trật
nước thành viên đã ký Hiệp ước Maastricht ngày 7 tháng 2 năm 1992 đánh dấu bước tiến quan trọng tiến tới mục tiêu thống nhất châu Âu Ngày 1/1/1993, Hiệp ước Maastricht hay còn là Hiệp ước Liên minh châu Âu chính thức có hiệu lực, tổ
độc lập, sự mở rộng hợp tác chính trị thành hoạch định và thực hiện chính sách đối
định Maastricht, EU trở thành một tổ chức liên kết khu vực hàng đầu thế giới, một
Điển và Phần Lan Tháng 10 năm 1997, 15 nước EU đã ký Hiệp ước Tăng trưởng
Trang 18công dân là vấn đề trung tâm của EU, xóa bỏ những rào cản cuối cùng còn lại trong lưu chuyển tự do trên thị trường thống nhất, tạo một tiếng nói chung có trọng lượng hơn của EU trong các công việc quốc tế và làm cho thể chế EU hoạt động có hiệu
không vượt quá 60% GDP và bội chi ngân sách không vượt quá 3% GDP để xây
EU đã không ngừng mở rộng, phát triển cả về lượng và chất để trở thành một tổ
nước Trung và Đông phải chuyển đổi mô hình kinh tế và mong muốn tham gia các
cơ chế kinh tế, an ninh của Tây Âu như EU Tháng 12/2000, các nhà lãnh đạo EU
cơ chế đại diện tại các thiết chế của EU chuẩn bị cho việc mở rộng, thay đổi cơ cấu phương thức bỏ phiếu theo đa số (QMV) trong hội đồng Hiệp ước chính thức có
nước EU lên 25 nước Năm 2007, đánh dấu lần mở rộng thứ sáu khi EU kết nạp
trường thế giới được nâng cao, biến EU thành một khối liên kết có tiềm lực kinh tế
Trang 19người khoảng 37,812 USD/ năm (năm 2008) đứng vào các nước hàng đầu thế giới
ngăn chặn xung đột ở khu vực đệm, tạo nên sự lớn mạnh của toàn khối EU mà
năm hình thành và phát triển, hiện nay EU là khu vực có hải quan chung, thuế quan
ước Lisbon” tên đầy đủ là “Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên minh châu Âu và Hiệp
ước thành lập Cộng đồng châu Âu” chính thức có hiệu lực ngày 1/12/2009 cải tổ cơ
Trao cho EU tư cách pháp nhân “thay thế, thừa kế tư cách pháp nhân của Cộng đồng châu Âu (EC)”, từng bước xây dựng EU trở thành nhà nước siêu quốc gia (nhà nước Liên bang) có quyền lực cả về kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại và an ninh
Cơ cấu tổ chức của EU sau hiệp ước Lisbon gồm các thiết chế chủ yếu sau:
+ H ội đồng châu Âu: mỗi năm họp 2 lần Ngoài vai trò lãnh đạo chính trị
đầu tiên theo tinh thần của Hiệp ước Lisbon
Trang 20+ H ội đồng Bộ trưởng còn được gọi là Hội đồng của Liên minh châu Âu, gồm
các đại diện ở hàng bộ trưởng của mỗi quốc gia Đây là thiết chế duy nhất của EU
+ Ủy ban châu Âu: cơ quan thực thi chính sách của EU, vốn được chọn ra
+ Ngh ị viện Châu Âu: là hội đồng duy nhất trên thế giới do dân chúng trực
định của Hội đồng châu Âu trong một số lĩnh vực Nghị viện cũng có quyền lực lớn đối với toàn bộ ngân sách của EU Đặc biệt hiệp ước mới đã mở rộng quyền lực cho
+ Toà án châu Âu: được thành lập từ hiệp ước Roma ngày 25/3/1957, có trụ
Trang 21trong liên kết của EU Nhiệm vụ của nó là duy trì hiệu lực của các hiệp ước, luật
ước Tòa án châu Âu giải quyết các tranh chấp liên quan đến các thể chế, các nước
đoàn kết mà vẫn tôn trọng sự đa dạng Muốn vậy cần đảm bảo sự đồng thuận, muốn
bên ngoài
theo đó chỉ cần 55% số nước thành viên (15/27) đại diện cho ít nhất 65% dân số EU
cũng có điều khoản về khả năng một nước thành viên rút khỏi EU theo một số điều
Tính theo đầu người, GDP năm 2001 đạt trên 24.000 USD [8, tr 76] Đặc trưng nổi
Trang 22điều kiện thế giới có nhiều biến động về giá cả, đặc biệt là giá dầu tăng cao Trong năm 2007, tình hình lạm phát ở EU là khá cao nhưng vẫn trong tầm kiểm soát Năm
đổi hàng hóa, năm 2002, EU xuất khẩu 2.441,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu nội khối
Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, EU chiếm 48% kim ngạch xuất khẩu của
thương mại tự do (FTA) với nhiều nước và khu vực trên thế giới [111, tr 3] Năm
châu Âu Năm 2010, 26/27 nước EU đều có tỷ lệ tăng trưởng âm Cuộc khủng
minh Điều đó sẽ chứa đựng những nguy cơ lớn đối với sự ổn định kinh tế - chính
Trang 23thành tựu nổi bật của EU trong khi đó ở châu Âu trước đó 40 năm đã xảy ra hai
EU đã được phát huy một cách mạnh mẽ ở châu lục này Nhiều bản sắc và truyền
được một khu vực phồn vinh, người dân EU được hưởng một mức sống tương đối
mang tính áp đặt của Mỹ EU có quan hệ rộng rãi với các nước, các khu vực và tổ
đề quốc tế quan trọng cũng như các vấn đề mang tính toàn cầu
Như vậy có thể thấy trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển đặc biệt
đưa EU trở thành một khu vực kinh tế tri thức có khả năng cạnh tranh trên thế giới,
trường quốc tế
1.2 Khái quát quan hệ Liên minh châu Âu- Việt Nam trước năm 2000
trăm năm nay Tuy có nhiều thăng trầm nhưng nền văn minh châu Âu đã có ảnh hưởng mạnh mẽ và để lại một dấu ấn khá sâu trong đời sống văn hóa, tinh thần của
ủng hộ Việt Nam rất mạnh mẽ và các nước châu Âu cũng là những nước đầu tiên ở
Trang 24phương Tây thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Các nước châu Âu thuộc
Trước năm 1975, EEC chủ yếu giữ quan hệ với chính quyền miền Nam Việt
Âu đã đưa Việt Nam vào danh sách các nước được hưởng chế độ ưu đãi vì là thuộc địa cũ của Pháp Tuy nhiên, chính quyền Việt Nam có xu hướng phát triển mối quan
Nam giúp đỡ cách mạng các nước khác, thúc đẩy tự do hóa về kinh tế chính trị ở
cường các mối quan hệ song phương đôi bên cùng có lợi Tháng 6/1988, Việt Nam
Trang 25thành viên EU và Việt Nam đã được tiến hành nhưng do nhiều nguyên nhân khách
Nam bình thường hóa quan hệ, quan hệ chính trị - ngoại giao giữa hai bên mới có
Âu tan rã theo hướng đa phương, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, các nước đều điều
trường truyền thống bị thu hẹp, nguồn viện trợ cũng không còn Trong bối cảnh đó,
nước, các tổ chức quốc tế, hội nhập để phát triển Với những chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, thêm bạn bớt thù, tranh thủ mọi nguồn vốn,
Để ghi nhận, ngày 17/5/1990 Nghị viện châu Âu ra nghị quyết ghi nhận cải
thương mại chính thức tới Việt Nam Ngày 22/10/1990, hội nghị ngoại trưởng 12 nước trong EC đã quyết định thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam Đến ngày 28/ 11/1990, EU với tư cách là một tổ chức đã chính thức thiết lập quan
bước chuyển biến chiến lược trong quan hệ EU - Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi
Trang 26cho sự phát triển về chính trị, kinh tế, xã hội giữa hai bên Trên lĩnh vực chính trị
và ba nước Đông Dương, đề ra những biện pháp cụ thể đẩy mạnh quan hệ mọi mặt
cũng được phát triển và mở rộng Nhiều đoàn quốc hội của các nước thành viên EU thăm và tiếp xúc ngành lập pháp đã tạo ra những cơ sở chính trị quan trọng thúc đẩy
tác được ký kết về mọi lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục
định những điều khoản về xuất khẩu hàng dệt, may sản xuất tại Việt Nam sang EU,
đã tạo cơ sở pháp lý và kinh tế vững chắc đưa ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng Trong thời kì 1991-1995, viện
đồng châu Âu hợp tác khoa học và công nghệ, viện trợ lương thực Cũng trong thời
trung trong lĩnh vực viện trợ của EU cho Việt Nam Quan hệ kinh tế thương mại đầu tư giữa EU và Việt Nam đã được tiến hành, nhưng qui mô không lớn, khối lượng hạn chế, kim ngạch nhỏ bé Tính đến ngày 15/7/1995, các nước EU đã có 168
Trang 27dự án được cấp giấy phép với tổng số đầu tư hơn 2, 3 tỷ USD Và đến cuối tháng
năng và triển vọng phát triển lớn do đó các nước trong cộng đồng châu Âu đã rất
văn kiện quan trọng dưới tiêu đề “Tiến tới một chiến lược mới đối với châu Á” khi
Á đang phát triển khá năng động EU đã nhìn nhận khu vực châu Á bằng con mắt
Trang 28vậy sẽ đảm bảo được lợi ích của châu Âu trong khu vực châu Á EU muốn thông
tư và giải quyết những vấn đề xã hội Trong tầm nhìn của EU, Việt Nam là một địa
tướng Võ Văn Kiệt đã đi thăm một số nước Tây Âu (Pháp, Đức, Bỉ, Anh,…) và Ủy
được mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi
sau hai năm đàm phán (bắt đầu từ cuối năm 1993 và ký tắt ngày 31/5/1995), tại
đồng thời EU còn tranh thủ được vị trí của mình ở khu vực này để cạnh tranh với
Trang 29ASEAN, EU- Việt Nam, từng nước thành viên EU với Việt Nam Đồng thời hiệp định được ký đã tạo ra cơ sở pháp lý cho quan hệ hợp tác song phương, tạo nên cơ
chương trình và hoạch định các sáng kiến Hiệp định là cơ sở cho sự hỗ trợ về phát
phương trên cơ sở quốc gia được ưu đãi nhất Hơn nữa đây còn là sự công nhận quy
trong tương lai Với hiệp định này, EU dành cho Việt Nam quy chế đối xử tối huệ
trường đầu tư thuận lợi để tăng cường đầu tư giữa hai bên Phía EU tạo điều kiện giúp đỡ Việt Nam trong việc chuyển đổi kinh tế thị trường, xóa đói giảm nghèo và
nguyên thiên nhiên
Trang 30các hình thức trao đổi thông tin diễn đàn, trao đổi đoàn và tiếp xúc thường xuyên,
bên được tiến hành thường xuyên đã không ngừng củng cố phát triển quan hệ hai nước Các cuộc gặp song phương giữa Chủ tịch Ủy ban châu Âu J.Santer cùng
Võ Văn Kiệt, giữa Bộ trưởng ngoại giao các nước thành viên EU với Bộ trưởng Bộ
thăm viếng, trao đổi đoàn giữa Nghị viện châu Âu và Quốc hội Việt Nam mới chính
đa dạng trong nhiều lĩnh vực giữa EU và Việt Nam Những kết quả đạt được là rất
duy trì kênh đối thoại giữa hai bên Quan hệ với Nghị viện châu Âu giúp Việt Nam
có cơ hội học hỏi thêm kinh nghiệm cho việc tổ chức các hoạt động của Quốc hội
định về trao đổi mậu dịch hàng dệt may tại Brúcxen (Bỉ) với các điều khoản chủ
trong giai đoạn 1998 - 2000 Hiệp định thương mại hàng dệt may cũng được ký
độ nhanh hơn trước Hiệp định lần này có những bổ sung quan trọng tạo thuận lợi
Trang 31cho các nhà xuất khẩu Việt Nam như được tự do chuyển đổi quota giữa các mặt
giai đoạn tính đến năm 2000, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU chiếm
càng được mở rộng sang nhiều mặt hàng khác [111, tr 11] Về quan hệ hợp tác trong giai đoạn 1996-2000, viện trợ không hoàn lại của EU dành cho Việt Nam đạt
cường các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm; phát triển thủy lợi và nâng cao trình
độ canh tác; trồng rừng và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như giao thông nông
nghèo và lĩnh vực y tế Về hợp tác chuyên ngành, EU hợp tác chặt chẽ với Việt
Nam trên các lĩnh vực như khoa học công nghệ, giáo dục, pháp luật, tài chính, ngân hàng, EU cũng là thị trường lớn của Việt Nam về xuất khẩu lao động và du lịch Trong hơn 10 năm (1990-1999), quan hệ thương mại EU và Việt Nam không
tăng trung bình hàng năm là 31,78% Kim ngạch nhập khẩu từ EU vào Việt Nam cũng tăng khá nhanh trong những năm qua, tốc độ tăng trung bình những năm
điện tử, điện máy Theo số liệu của EU, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều năm 1999 giữa EU và Việt Nam là 4,446 tỷ USD, trong đó xuất khẩu là 3,25 tỷ
Trang 32USD, nhập khẩu 1,12 tỷ USD [118, tr 92] Cũng trong thời gian trên (1990-2000),
EU đã dành cho Việt Nam khoảng viện trợ hơn 2 tỷ USD, trong đó phần lớn là viện
tăng cường và hợp tác để phát triển
đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 17/7/1990 Sự kiện năm 1990 đánh dấu thời kỳ mới trong quan hệ EU - Việt Nam, tạo đà cho những bước tiến toàn diện trong quan hệ hợp tác giữa EU- Việt Nam Mối quan hệ này đã
năm tìm hiểu đàm phán hai bên đã chính thức ký hiệp định khung đặt dấu mốc quan
Trang 33trọng thúc đẩy quan hệ giữa EU và Việt Nam Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến năm 2000, mối quan hệ này tuy diễn ra trong một thời gian ngắn nhưng không
đạt được trong quan hệ EU- Việt Nam chủ yếu thể hiện ở cơ chế đối thoại chính trị
song phương phát triển nhanh chóng, ổn định, ngày càng được tăng cường EU và
trường EU thường phải thông qua các khâu trung gian, các doanh nghiệp Việt Nam
trường EU Chính sách thương mại của Việt Nam chưa ổn định, môi trường đầu tư chưa hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nói chung và EU nói riêng Sau khi ký hiệp định khung hợp tác, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu vào EU có nhiều ưu đãi kể cả
lao động, môi trường … với thương mại Trong chính sách của mình, EU coi trọng
ưu thế về tài chính và công nghệ, đông đảo các doanh nghiệp và nhà đầu tư của EU
đã đến Việt Nam và thực hiện nhiều dự án hợp tác đầu tư, trao đổi hàng hóa với
Trang 34góp phần giúp Việt Nam giải quyết nhiều vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội trong
động có hiệu quả EU đã và đang trở thành nhà tài trợ lớn nhất về viện trợ phát triển
Như vậy có thể thấy, những năm đầu của thế kỷ XX là giai đoạn mở đầu cho
Trang 35Chương 2 QUAN HỆ LIÊN MINH CHÂU ÂU - VIỆT NAM
TRONG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỈ XXI 2.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực trong thập niên đầu thế kỉ XXI tác động đến
quan hệ Liên minh châu Âu - Việt Nam
2.1.1 Tình hình thế giới
Trên cơ sở sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ là tiền đề cho các
nước công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức, tạo cơ sở vật chất cho tiến trình
đổi sâu sắc trong nền kinh tế, thương mại thế giới vì toàn cầu hóa về cơ bản bị chi
đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích của mình Ngày nay, các
trường, các cơ hội hợp tác và cạnh tranh, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản
hướng chủ đạo của tất cả các nước ngày nay lấy nền tảng hoà bình để phát triển
Trang 36Quan hệ quốc tế hiện nay không chỉ tiến triển theo một chiều hợp tác phát
đang thúc đẩy chủ nghĩa bảo hộ trỗi dậy có tác động tiêu cực đến toàn cầu hóa Phủ bóng đen bao trùm lên quan hệ quốc tế là sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố với
như buôn bán ma tuý, rửa tiền, tội phạm xuyên quốc gia, ô nhiễm môi trường, dịch
đổi môi trường khí hậu toàn cầu đang kéo các quốc gia lại với nhau trong quan hệ
cường quốc từng bước mở rộng ảnh hưởng và muốn khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế do đó đặc điểm chủ yếu trong quan hệ giữa các nước trong trạng
hơn Tất cả các quốc gia đều linh hoạt, mềm dẻo, tăng cường hợp tác tránh đối đầu
động, linh hoạt, kịp thời để điều chỉnh chiến lược đối nội và đối ngoại phù hợp
mình trên trường quốc tế Do đó có thể thấy xu hướng chung của thế giới là hợp tác
Trang 37hòa bình để phát triển đã đưa các nước không chỉ trong cùng khu vực, mà các nước
ở các châu lục khác nhau cũng tìm cách gắn kết với nhau hơn
Châu Á đầu thế kỉ XXI mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn thách thức nhưng
Dương, đặc biệt là Đông Á và Đông Nam Á hứa hẹn nhiều tiềm năng hợp tác với các nước trên thế giới tiếp tục phát triển năng động nhưng vẫn tiềm ẩn những nhân
vươn lên làm bá chủ khu vực và tất cả các nước lớn đều muốn có hoà bình ổn định
để đảm bảo lợi ích của họ ở phần đất này của thế giới Sự phát triển đa cực hóa ở
đơn biệt của từng quốc gia Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược sang Châu Á – Thái Bình Dương có chiều sâu trong quan hệ quốc tế ở khu vực châu Á Ngoại trưởng
thích:”Trước hết, ngoại giao “đi đầu”, mang tất cả các nguồn lực ngoại giao của
điểm cùng coi trọng chủ trương đơn phương và đa phương trong ngăn ngừa các đe
Đông – Tây đã đề cao yêu cầu việc hợp tác chính trị - an ninh châu Á - Thái Bình Dương Chính sách châu Á- Thái Bình Dương của Nga được thực hiện nhằm vào
Trang 38mục tiêu trực tiếp phát huy lợi thế Âu - Á, khôi phục vị thế cường quốc trong khu
đang tích cực tìm kiếm một vai trò ngày càng lớn hơn tại Biển Đông
Đối với EU, với nhận định trọng tâm của nền kinh tế thế giới sẽ chuyển vào
thương mại và đầu tư quan trọng Ngày 14/7/1994, Uỷ ban châu Âu công bố “chiến
lược mới hướng tới châu Á” trong đó nhấn mạnh EU cần phải tiến hành “đối thoại
Đây là một trong những điều chỉnh quan trọng của EU trong chiến lược đối ngoại, tăng cường liên kết kinh tế và chính trị, mở rộng quan hệ với các nước và khu vực
được coi là dấu mốc quan trọng cho sự trở lại châu Á của EU Chiến lược xác định
Trang 39vào thị trường tự do, đóng góp cho sự phát triển bền vững và xoá nghèo ở các nền
tăng sự có mặt ở châu Á và đóng góp vào sự hợp tác với các nước Trung Quốc, Việt Nam, Inđô, Ấn Độ Các nước này đang trải qua một sự chuyển đổi sâu sắc và tích
lược mới châu Á và thể hiện nỗ lực tăng cường quan hệ đối ngoại của EU tại khu
vì EU đã có quan hệ gắn bó lịch sử lâu đời đối với các nước ASEAN, EU không thể
Đối với ASEAN, toàn cầu hoá cùng với khu vực hoá tạo điều kiện thuận lợi cho các nước ASEAN tăng cường hợp tác với nhau trong phát triển và bảo vệ lợi
thương mại và chính trị khép kín, cản trở sự phát triển chung Để hạn chế, ASEAN
đẩy sự liên kết kinh tế bên trong của mỗi khu vực vừa tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 40như trên phạm vi toàn cầu, trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức
gia 15 nước thành viên Liên minh châu Âu, Uỷ ban châu Âu, 7 nước thành viên ASEAN và ba nước Đông Bắc Á là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Mục đích ban đầu của ASEM là nâng diễn đàn Á- Âu lên cấp đối thoại chính trị cao nhất, qua
đó tạo khung chính trị để phát triển tăng cường hợp tác giữa hai bên và xem xét các
thông qua các trao đổi giữa con người với con người trong mọi lĩnh vực văn hoá xã
ASEM đồng đều Hai văn kiện quan trọng được hội nghị thông qua là “khuôn khổ
tháng 9 năm 2002 tại Copenhagen (Đan Mạch) Hội nghị khẳng định duy trì sự ổn định và hoà bình ở hai khu vực là điều kiện quan trọng để thực hiện các chương