1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển

129 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các nước đang phát triển, nguyên liệu từ nông sản là bộ phận đầu vào chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến và nhiều ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.. Để khắc phục

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Bùi Huyền Trang

NÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

T hành phố Hồ Chí Minh – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Bùi Huyền Trang

NÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: Địa lí học

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

TS Đàm Nguyễn Thùy Dương

T hành phố Hồ Chí Minh – 2013

Trang 3

 Quý thầy cô trong khoa Địa Lí, phòng Sau Đại học – Trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

 Các Sở, Ban ngành đã nhiệt tình phối hợp giúp đỡ em trong việc cung cấp các tài liệu:

• Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng

• Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng

• Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng

• Cục thống kê tỉnh Lâm Đồng

 Sự động viên về vật chất cũng như tinh thần của gia đình và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2013

Người thực hiện

Bùi Huyền Trang

Trang 4

2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn “Nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng: Thực trạng và giải pháp phát triển” là công trình nghiên cứu của riêng em

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

Em xin chịu trách nhiệm về luận văn thực hiện

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2013

Ng ười thực hiện

Bùi Huyền Trang

Trang 5

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu đề tài 7

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài 8

4 Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu 9

5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 13

1.1 Khái niệm nông nghiệp 13

1.2 Vai trò, đặc điểm nông nghiệp 13

1.2.1 Vai trò 13

1.2.2 Đặc điểm 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 17

1.3.1 Vị trí địa lí 17

1.3.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 17

1.3.3 Nhân tố kinh tế – xã hội 19

1.4 Các phân ngành nông nghiệp 22

1.4.1 Nông nghiệp 22

1.4.2 Lâm nghiệp 27

1.4.3 Ngư nghiệp (thủy sản) 28

1.5 Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 29

1.5.1 Khái niệm 29

1.5.2 Đặc điểm 29

1.5.3 Ý nghĩa 30

1.5.4 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 30

1.6 Các hình thức tổ chức SXNN 31

1.6.1 Độc canh 31

Trang 6

4

1.6.2 Đa canh 32

1.6.3 Quảng canh 32

1.6.4 Thâm canh 32

1.6.5 Chuyên môn hóa 33

1.7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 33

1.7.1 Khái niệm 33

1.7.2 Ý nghĩa 34

1.7.3 Đặc trưng 34

1.7.4 Phân loại 35

1.8 Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp 35

1.8.1 Khái niệm 35

1.8.2 Phân loại 35

1.8.3 Điều kiện, chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp 36

1.9 Vài nét về tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam và Tây Nguyên 36

1.9.1 Việt Nam 36

1.9.2 Tây Nguyên 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG 42

2.1 Giới thiệu tỉnh Lâm Đồng 42

2.1.1 Lịch sử hình thành 42

2.1.2 Đơn vị hành chính 42

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng 44

2.2.1 Vị trí địa lí 44

2.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 45

2.2.3 Nhân tố kinh tế – xã hội 52

2.2.4 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn 63

2.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng 65

2.3.1 Khái quát chung 65

2.3.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp theo phân ngành 68

2.3.3 Các vùng SXNN chuyên môn hóa 100

2.3.4 Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp 104

2.3.5 Sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng công nghệ cao 106

Trang 7

5

2.4 Nhận xét tổng quát thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng 110

2.4.1 Kết quả 110

2.4.2 Hạn chế 111

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG 113

3.1 Cơ sở đề ra định hướng 113

3.1.1 Quan điểm phát triển 113

3.1.2 Mục tiêu phát triển 114

3.2 Định hướng phát triển nông nghiệp 114

3.3 Giải pháp 115

3.3.1 Giải pháp về vốn đầu tư 115

3.3.2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp 118

3.3.3 Giải pháp thị trường 118

3.3.4 Giải pháp về sử dụng đất 119

3.3.5 Giải pháp quản lý, điều hành 120

3.3.6 Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững 121

3.3.7 Phát triển khoa học – công nghệ 122

3.3.8 Giải pháp về quốc phòng an ninh 122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 8

IUCN: Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KT – XH: Kinh tế – xã hội

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức SĐVN: Sách đỏ Việt Nam

SXNN: Sản xuất nông nghiệp

WTO: Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 9

lí trong nhà trường phổ thông Đề tài về địa lí địa phương tỉnh Lâm Đồng cũng không nằm ngoài mục đích đó

Việc kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội, phát triển con người và bảo vệ môi trường là nền tảng cơ bản cho sự phát triển bền vững của một địa phương và một khu vực

Lâm Đồng là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, nằm ở vị trí trung chuyển giữa Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và phần phía nam của Duyên hải Nam Trung Bộ tạo điều kiện cho việc phát triển KT – XH của tỉnh Có thể khẳng định Lâm Đồng là một địa bàn chiến lược về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng của cả nước, đang chuyển mình trong

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của Lâm Đồng Sự phát triển kinh tế của Lâm Đồng nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng đã và đang đóng góp vào sự phát triển kinh tế của toàn vùng Tây Nguyên, cả nước và ngược lại

Hiện nay, ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng đã đạt được một số thành tựu đáng kể nhưng vẫn chưa tương xứng với thế mạnh Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng giúp đề ra những giải pháp phát triển nông nghiệp của tỉnh trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước là vô cùng quan trọng và cấp bách

Nhận thức được điều này và từ sự đam mê muốn tìm hiểu thêm về thực trạng nông

nghiệp của tỉnh nhà nên em quyết định chọn đề tài: “Nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng: Thực trạng và giải pháp phát triển”

2 Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu

Trang 10

8

Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp và địa lí ngành nông nghiệp nghiên cứu thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển có hiệu quả

2.2 Nhiệm vụ

Đúc kết các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nông nghiệp

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng Nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng

2.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi lãnh thổ: Nghiên cứu toàn bộ tỉnh Lâm Đồng

Thời gian: Từ năm 2000 – 2011

Nội dung nghiên cứu: Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng (tập trung vào nông nghiệp theo nghĩa hẹp: Trồng trọt và chăn nuôi), từ đó rút ra giải pháp phát triển

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Vấn đề nghiên cứu xoay quanh nội dung ngành nông nghiệp đã được nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia nghiên cứu Tiêu biểu:

- Nguyễn Thu Ba (2012), Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa, Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí

Trang 11

9

- Hồ Thị Lý (2012), Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ

Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh

- Lê Thị Bé Năm (2009), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh

An Giang: Thực trạng và định hướng, Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư

Phạm Thành phố Hồ Chí Minh

- Mai Xuân Nhàn (2006), Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Tây Ninh theo hướng sản xuất hàng hóa, Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí

Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

- Quách Thị Sáng (2011), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên Giang,

Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố

Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh

- Tạ Quang Trung (2009), Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố

Trang 12

10

Tỉnh Lâm Đồng là một đơn vị tự nhiên – dân cư – xã hội – hành chính của nước Việt Nam, có quan hệ mật thiết với các tỉnh khác trên cả nước, đặc biệt là các tỉnh thuộc Tây Nguyên (Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông)

Sự phát triển KT – XH của tỉnh Lâm Đồng nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng được đặt hoàn toàn trong bối cảnh chung của sự phát triển KT – XH chung của cả nước Các hợp phần tự nhiên và các hợp phần KT – XH là một tổng thể riêng biệt trong một

hệ thống nhất: Tự nhiên – kinh tế – xã hội

Việc tách các yếu tố trong các hợp phần để nghiên cứu riêng biệt không có nghĩa là các yếu tố nghiên cứu đó đứng riêng biệt không có mối liên hệ qua lại với các yếu tố khác trong cùng một hệ thống mà đối tượng được tách ra nghiên cứu nhằm làm rõ hơn và được đặt trong mối quan hệ với các yếu tố khác

Đây là quan điểm truyền thống của địa lí học, khi tiến hành nghiên cứu em luôn đặt đối tượng trong một lãnh thổ nhất định Tuy vậy, lãnh thổ tỉnh Lâm Đồng vẫn có những khác biệt

Các đơn vị tự nhiên, kinh tế, xã hội có tác động lẫn nhau trên cùng một lãnh thổ nhất định tạo nên những tính chất đặc thù riêng của tỉnh Lâm Đồng

Trong các công trình nghiên cứu khoa học địa lí thì việc nắm vững các quan điểm lịch

sử viễn cảnh là rất cần thiết Bởi vì tất cả cá đối tượng địa lí (tự nhiên – kinh tế – xã hội) đều

có một lịch sử thành tạo, hiện tại của nó và tương lai Nếu không nắm vững quan điểm lịch

sử viễn cảnh, không nắm được quá khứ của đối tượng thì không thể giải thích được sự phát triển hiện tại của đối tượng, sự vật hiện tượng và đưa ra những dự báo chính xác cho tương lai của sự vật hiện tượng đó

Quán triệt quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững về cả ba mặt: Kinh tế – xã hội – môi trường

Trang 13

11

Vì vậy với việc nghiên cứu đề tài này, phát triển bền vững có thể được coi vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu nghiên cứu Từ đó, mọi kiến nghị, giải pháp về phát triển đều bắt nguồn từ quan điểm phát triển bền vững

 Các quan điểm cơ bản nói trên được vận dụng không phải một cách riêng rẽ mà là một cách tổng hợp, giúp cho đề tài nghiên cứu có những kết quả có độ tin cậy cao

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đề tài trình bày một cách khoa học, hợp lý, dễ hiểu, trong quá trình thực hiện, em

đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu:

Đây là phương pháp truyền thống, được sử dụng trong các nghiên cứu nói chung và nghiên cứu KT – XH nói riêng

Các nguồn tài liệu được thu thập có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, gồm các tài liệu được xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ, các tài liệu trên thực địa

Bản đồ, biểu đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí Bản đồ biểu hiện những đặc điểm không gian về địa lí, giúp chúng ta khái quát hóa và cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu và phản ánh kết quả nghiên cứu Biểu đồ biểu hiện các đối tượng nghiên cứu một cách trực quan giúp cho việc phân tích, so sánh, đánh giá các đối tượng rõ ràng và khá trực quan Do

đó, phương pháp bản đồ, biểu đồ rất cần thiết trong việc nghiên cứu địa lí

Phương pháp GIS (hệ thống thông tin địa lí): Lưu trữ thông tin một cách chính xác, phù hợp với mục đích thông tin, phân tích và dự đoán các mối qua hệ không gian

Trang 14

12

Sử dụng phương pháp GIS cho phép thành lập các bản đồ một cách chính xác, phối hợp với các phương pháp khác, phản ánh tổng hợp kết quả nghiên cứu

Đây là phương pháp quan trọng và không thể thiếu khi nghiên cứu địa lí tự nhiên hay

KT – XH địa phương Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã đến các cơ quan ban ngành để xin các tài liệu có liên quan, khảo sát một số địa điểm, lấy hình ảnh cụ thể…

Đây là khâu cuối cùng trong quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp các tài liệu có được

để viết thành một văn bản hoàn chỉnh

5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp

- Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

- Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Trang 15

13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Nông nghiệp tác động vào tự nhiên để tạo ra cây, con, củ, quả, hạt, làm lương thực – thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn nuôi, còn theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp

1.2 Vai trò, đặc điểm nông nghiệp

1.2.1 Vai trò

Từ khi ra đời đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo sự sinh tồn của loài người nói riêng Nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay, nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế

của con người

Sự ổn định bước đầu của dân số thế giới là từ khi loài người biết trồng trọt và tạo được

cơ sở lương thực, thực phẩm Nông nhiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng như sự ổn định chính trị – xã hội của đất nước Vấn đề lương thực có ý nghĩa vô cùng to lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp và phân công lại lao động xã hội Cho đến nay, chưa có ngành nào dù hiện đại đến đâu có thể thay thế được SXNN

để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tạo thêm việc làm cho dân cư

Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến Đối với các nước đang phát triển, nguyên liệu từ nông sản là bộ phận đầu vào chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến và nhiều ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị nông sản được tăng lên và đa dạng hơn, đáp ứng

Trang 16

14

ngày càng cao nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế Vì thế, nông nghiệp cũng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến

hóa của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Đối với các nước đang phát triển, nông nghiệp và nông thôn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP và cơ cấu ngành nghề của dân cư Đời sống dân cư nông thôn ngày càng được nâng cao, cơ cấu kinh tế nông thôn càng đa dạng và đạt tốc độ tăng trưởng cao thì nông nghiệp và nông thôn sẽ trở thành thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định của nền kinh tế quốc dân

mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước

Trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu, tỉ lệ nông sản xuất khẩu – nhất là dưới dạng thô,

có xu hướng giảm đi, nhưng về giá trị tuyệt đối thì vẫn tăng lên Vì vậy, trong thời kì đầu của quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước, nông nghiệp trở thành ngành xuất khẩu chủ yếu, tạo ra tích lũy để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế quốc dân

lĩnh vực hoạt động khác của xã hội

Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp và các lĩnh vực hoạt động khác của xã hội là xu hướng có tính quy luật trong phân công lại lao động xã hội Tuy vậy, khả năng di chuyển lao động từ nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác còn phụ thuộc vào việc nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, vào việc phát triển công nghiệp và dịch vụ ở thành thị và cả việc nâng cao chất lượng nguồn lao động ở nông thôn

tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng đất đai, nguồn nước, các loại hóa chất, luân canh cây trồng, phủ xanh đất trống, đồi trọc… ảnh hưởng rất lớn đến môi trường Chính việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái còn là điều kiện để SXNN có thể phát triển và đạt hiệu quả cao hơn

Trang 17

15

Nông nghiệp luôn luôn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Trên 40% lao động thế giới đang tham gia vào SXNN và tạo ra 4% GDP toàn cầu Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, nông nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp đến việc làm, thu nhập và đời sống của đại đa số dân cư Vì vậy, nông nghiệp có tầm quan trọng hàng đầu đối với sự ổn định kinh tế và chính trị – xã hội

1.2.2 Đặc điểm

Nghiên cứu các đặc điểm của này có vai trò quan trọng trong xác định phương hướng phát triển, hoạch định chính sách, tiến hành các biện pháp quản lí hiệu quả

Trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Thường thì không thể SXNN nếu không có đất đai

Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng đất đai Nếu con người biết sử dụng hợp lí, biết duy trì và nâng cao độ phì trong đất thì sẽ sử dụng được lâu dài và tốt hơn Việc duy trì và nâng cao độ phì trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vốn đầu tư, sức lao động, phương tiện sản xuất hiện đại, áp dụng rộng rải các thành tựu khoa học

kĩ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và đồng thời cũng chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên (thời tiết, khí hậu, môi trường) Quá trình sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp là quá trình chuyển hóa và vật chất và năng lượng thông qua sự sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi Quá trình phát triển của sinh vật tuân theo các quy luật sinh học, không thể đảo ngược

Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý chủ quan của con người Vì vậy, nhận thức và tác động phù hợp với quy luật sinh học và quy luật tự nhiên là một yêu cầu quan trọng nhất là bất cứ một quá trình SXNN nào

Trang 18

16

Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của quá trình SXNN, đặc biệt là ngành trồng trọt, bởi vì một mặt, thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất của các loại cây trồng và mặt khác, do sự biến đổi của thời tiết, khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng khác nhau Thời gian lao động là khoảng thời gian mà lao động có tác động trực tiếp tới việc hình thành sản phẩm Còn thời gian sản xuất được coi là thời gian sản phẩm đang trong quá trình sản xuất Trong nông nghiệp, thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm Sự không phù hợp giữa thời gian lao động và thời gian sản xuất là nguyên nhân nảy sinh tính thời vụ

Quá trình sinh học của cây trồng, vật nuôi diễn ra thông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau Vì vậy, sự tác động của con người vào các giai đoạn của chúng hoàn toàn không phải như nhau Tính thời vụ thể hiện không những ở nhu cầu về đầu vào như lao động, vật

tư, phân bón, mà còn ở cả khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

Để khắc phục tính thời vụ, người ta sử dụng một số giải pháp như xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí, thể hiện đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, rải vụ…), phát triển các ngành nghề dịch vụ ở nông thôn…

SXNN phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nhất là đất đai và khí hậu, do đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên: Nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và chất dinh dưỡng (yếu tố này không thể thay thế yếu tố kia, kết hợp và cùng tác động với nhau trong một thể thống nhất) Đất, khí hậu, nước quyết định khả năng (tự nhiên) nuôi trồng các loại

cây, con cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng áp dụng các quy trình kĩ thuật để sản xuất ra nông phẩm

SXNN được tiến hành trên không gian rộng lớn, liên quan tới khí hậu, thời tiết, đất đai của từng vùng cụ thể Trong cơ chế thị trường, việc bố trí SXNN sao cho phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ tăng thêm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Để nâng cao hiệu quả kinh

tế, cần xem xét, vận dụng các đặc điểm trên của SXNN một cách linh hoạt

hóa

Trang 19

1.3.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp Sự phát triển và phân bố của nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc vào sự phân đới tự nhiên Sự tồn tại nền nông nghiệp gắn liền với đặc trưng của từng đới tự nhiên Tính thời vụ trong SXNN, trong sử dụng lao động và các nguồn lực khác, trong sự trao đổi sản phẩm cũng chịu sự tác động của đều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tính bấp bênh của nông nghiệp phần nhiều do tai biến thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt Mỗi loại cây trồng và vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định

Các nhân tố tự nhiên đóng vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó nổi lên hàng đầu là thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn…

Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở đề tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Không thể SXNN nếu không có đất đai

Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy

mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi, mức độ thâm canh

và năng suất cây trồng

Đất vừa là môi trường sống, vừa là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng Những vùng đất đai màu mỡ, trù phú trên thế giới đều là những vùng nông nghiệp trù phú

Trang 20

Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định Vượt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển, thậm chí bị chết

Các điều kiện thời tiết có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy sự phát sinh và lan tràn dịch bệch cho vật nuôi, các sâu bệnh có hại cho cây trồng Những tai biến thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, bão… gây thiệt hại nghiêm trọng cho SXNN Chính điều này làm cho nông nghiệp

có tính bấp bênh, không ổn định

Những vùng dồi dào về nhiệt, ẩm và lượng mưa, về thời gian chiếu sáng và cường độ bức xạ có thể cho phép trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phong phú,

có khả năng xen canh gối vụ Trên thế giới, sự hình thành 5 đới trồng trọt chính phụ thuộc

rõ nét vào sự phân đới khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt, đới ôn hòa có mùa hè dài và nóng, đới

ôn hòa có mùa hè mát và ẩm, đới cận cực)

Do ảnh hưởng của khí hậu và địa hình nên nguồn nước trên thế giới phân bố không đều và thay đổi theo mùa Để khắc phục tình trạng thiếu nước trong mùa khô và dư thừa nước trong mùa mưa, người ta xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước… để phục vụ tưới tiêu một cách chủ động

Trang 21

19

Sinh vật trong tự nhiên xưa kia là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi Sự đa dạng về thảm thực vật, các loài cây, con là tiền đề hình thành và phát triển các giống vật nuôi, cây trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và sinh thái Trên thế giới, sản lượng lương thực và các cây công nghiệp quan trọng tập trung ở vùng nhiệt đới

Các diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước tự nhiên là cơ sở thức ăn tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi Ngày nay, mặt dù ngành chăn nuôi được đẩy mạnh nhờ ứng dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp dựa trên nguồn thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp, nhưng nguồn thức ăn tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng

và ôn đới Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực Tuy nhiên, do địa hình dốc, SXNN gặp nhiều khó khăn (canh tác, thủy lợi, vận chuyển ), thiên tai như lũ quét…

Ở vùng đồng bằng nước ta, đây là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản Có các lợi thế phát triển SXNN như thâm canh cây lương thực – thực phẩm; chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, dễ dàng xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, vận chuyển… Trong SXNN ở đồng bằng cần chú ý tới các vấn đề thiên tai như lũ lụt, hạn hán…

1.3.3 Nh ân tố kinh tế – xã hội

Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Trang 22

20

Ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp dưới hai góc độ: Lực lượng sản xuất trực tiếp

và nguồn tiêu thụ nông sản

Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng (mở rộng diện tích…)

và theo chiều sâu (thâm canh, tăng vụ…) Các cây trồng, vật nuôi đòi hỏi nhiều công chăm sóc thường được phân bố ở những vùng đông dân, nhiều lao động (như lúa gạo…) Các cây trồng, vật nuôi tốn ít công chăm sóc hơn có thể phân bố ở các vùng thưa dân Nguồn lao động không chỉ được xem xét ở mặt số lượng mà còn ở mặt chất lượng như trình độ học vấn, tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp, tình trạng thể lực người lao động… Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghề thấp, thiếu việc làm sẽ trở thành gánh nặng cho nông nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung

Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ nông sản, cần quan tâm đến truyền thống sản xuất, tập quán ăn uống, quy mô dân số với khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm, phân bố cây trồng, vật nuôi Ví dụ: Chăn nuôi lợn ở các nước Nam Á và Trung Đông không phát triển vì các quốc gia Hồi giáo không ăn thịt lợn Các nước đang phát triển thuộc khu vực Á – Phi, dân số đông và tăng nhanh, trong cơ cấu nông nghiệp luôn có sự mất cân đối (tỉ trọng chăn nuôi rất nhỏ bé so với trồng trọt) vì lượng thực sản xuất ra chủ yếu để dành cho con người

Khoa học – công nghệ đã thực sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nông nghiệp Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật, con người chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, tạo ra nhiều giống mới cho năng suất cao, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa

Các biện pháp kĩ thuật như điện khí hóa, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, sinh học hóa… nếu được áp dụng rộng rãi thì năng suất trên một đơn vị diện tích và của một người lao động sẽ thực sự được nâng cao Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ, con người hạn chế được những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, nâng cao năng suất và sản lượng

Trang 23

tự do trao đổi hàng hóa, mua bán vật tư Kinh tế hộ nông dân đã tạo ra việc khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng sẵn có, SXNN ở nước ta tăng lên rõ rệt Có thể nói chính sách giao khoán đã tạo động lực cho tăng trưởng nông nghiệp trong những năm 90 của thế kỉ XX Ngoài ra, các chương trình giao đất, giao rừng cho các hộ nông dân đã thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ

Sự điều tiết của nhà nước và các chính sách kịp thời là rất cần thiết đảm bảo quyền lợi của nông dân, giúp nông nghiệp phát triển Ví dụ: Một trong những nguyên nhân của tình trạng SXNN Châu Phi trì trệ là do chính sách ruộng đất tập trung cao độ vào các đồn điền

và đại địa chủ nên người nông dân bị tách khỏi ruộng đất Đường lối chính sách phát triển kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nói riêng ảnh hưởng lớn đến SXNN

Tài chính (vốn) có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp, tác động mạnh mẽ đến SXNN và giá cả nông sản, nhất là đối với các nước đang phát triển Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bố và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đấn tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp (nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ…), đưa tiến bộ khoa học – công nghệ vào nông nghiệp…

Trang 24

Cơ sở hạ tầng bao gồm đường giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước ảnh hưởng rõ rệt tới SXNN Để có thể phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thì

cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước

Cơ sở vật chất kĩ thuật là nền tảng cho SXNN theo hướng hàng hóa Những nơi cơ sở vật chất kĩ thuật tốt (hệ thống thủy nông, các trạm giống, thú y, các xí nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp…) thì nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao, hướng về sản xuất hàng hóa và ngược lại

Tận dụng được cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật giúp con người hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chủ động hơn trong các hoạt động SXNN, nâng cao năng suất

và sản lượng nông nghiệp

 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp tạo thành một hệ thống cùng thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp

1.4 Các phân ngành nông nghiệp

là cơ sở đề phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

Phân loại cây trồng

Trang 25

23

Trên thế giới có nhiều cách phân loại cây trồng Để phân loại, người ta dựa vào một số dấu hiệu nhất định Dựa vào điều kiện sinh thái, cây trồng được chia thành 4 nhóm: Cây trồng xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới Dựa vào thời gian sinh trưởng và phát triển: Nhóm cây trồng ngắn ngày (hàng năm), dài ngày (lâu năm) Dựa vào giá trị sử dụng kinh tế (cách phân loại quan trọng và phổ biến nhất), cây trồng được phân thành các nhóm: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây làm thức ăn gia súc, cây lấy gỗ, hoa – cây cảnh

Các cây lương thực là các loại cây trồng cho hạt, củ, phần lớn được nghiền thành bột Cây lương thực là nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột và các chất dinh dưỡng cho người và gia súc; cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị Các cây lương thực chính là lúa gạo, lúa mì, ngô Ngoài ba

loại trên, các cây khác được coi là lương thực phụ (còn gọi là hoa màu) Nhìn chung, cây hoa màu rất dễ tính, không kén đất, không đòi hỏi nhiều phân bón, không cần nhiều công chăm sóc, khả năng chịu hạn giỏi Cây hoa màu ở miền ôn đới: Đại mạch, mạch đen, yến mạch, khoai tây… Cây hoa màu ở miền nhiệt đới và cận nhiệt khô hạn: Kê, cao lương, khoai lang, sắn…

“Cây thực phẩm là các loại cây trồng dùng làm thức ăn, thức uống hàng ngày cho con người” [8] Rau và đậu các loại và cây ăn quả thuộc nhóm cây thực phẩm Rau và đậu các loại được phân bố khắp nơi Mỗi loại rau, đậu thích hợp với kiểu thời tiết, khí hậu, loại đất

và cách chăm sóc riêng Cây ăn quả (cây ăn trái) là các loại cây trồng hoặc quả rừng mà trái cây được dùng làm thức ăn riêng biệt hoặc ăn kèm Giá trị kinh tế và dinh dưỡng của các loại cây ăn quả là rất lớn So với cây lương thực là nguồn cung cấp chính về năng lượng và tinh bột thì cây ăn quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt nhiều vitamin Cây ăn quả được phân bố khắp nơi với điều kiện sinh thái riêng của mỗi loại cây ăn quả Tuỳ theo nguồn gốc, xuất xứ và vùng sinh thái mà có thể chia ra cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả cận nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới

Cây công nghiệp cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm Phát triển cây công

Trang 26

24

nghiệp khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần bảo vệ môi trường Giá trị sản phẩm của các cây công nghiệp tăng lên nhiều lần sau khi được chế biến Vì thế, ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này Ở nhiều nước đang phát triển thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt, các sản phẩm cây công nghiệp là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Đa phần các cây công nghiệp ưa nhiệt, ưa ẩm; đòi hỏi đất thích hợp; cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm Cây công nghiệp có thể phân thành hai loại dựa vào thời gian sinh trưởng: Cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp dài ngày Dựa vào công dụng, cây công nghiệp có thể phân ra: Cây lấy đường, cây lấy sợi, cây lấy dầu, cây cho chất kích thích, cây lấy nhựa

Nhóm cây làm thức ăn cho gia súc

Gồm các nhóm cây như cỏ Ghinê, cỏ voi, cỏ Pangalô, cỏ Xu Đăng… chuyên dùng làm thức ăn cho gia súc Cây làm thức ăn cho gia súc được phân bố khắp nơi với điều kiện sinh thái riêng của mỗi loại cây và giống gia súc (mỗi loài gia súc thích hợp với thức ăn riêng)

Trang 27

25

liệu nhân tạo không thể thay thế được Chăn nuôi còn cung cấp sức kéo, phân bón và tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt Việc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi sẽ làm cho SXNN tăng thêm hiệu quả

Đặc điểm quan trọng nhất của ngành chăn nuôi là sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi phụ thuộc chặc chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn Ngoài nguồn thức ăn tự nhiên, phần lớn thức ăn phục vụ chăn nuôi đều do ngành trồng trọt cung cấp Ở đâu có ngành trồng trọt phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu cho con người thì có điều kiện đẩy mạnh ngành chăn nuôi

Vì vậy, phần lớn các nước phát triển, tỉ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị SXNN cao hơn ngành trồng trọt

Sự khác biệt và cơ sở thức ăn được thể hiện rõ trong cơ cấu và phương hướng chăn nuôi Những vùng đồng cỏ tươi tốt (Hoa Kì, Anh, Pháp…) nổi tiếng với hướng chuyên môn hóa thịt, sữa bò, các sản phẩm chế biến từ thịt, sữa bò Các vùng đồng cỏ khô cằn (Mông

Cổ, Tây Á…) thích hợp cho việc nuôi cừu, dê, ngựa…

Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi có những tiến bộ vượt bậc nhờ những thành tựu về khoa học – công nghệ Ngành chăn nuôi trước kia dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên rồi dần chuyển sang phụ phẩm ngành trồng trọt và hiện nay chủ yếu là nguồn thức ăn chế biến bằng phương pháp công nghiệp

Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức (từ chăn nuôi chăn thả sang chăn nuôi nữa chuồng trại, chuồng trại, chăn nuôi công nghiệp) và theo hướng chuyên môn hóa (thịt, trứng, sữa, len )

Phân loại ngành chăn nuôi

Chăn nuôi bao gồm các ngành chính: Chăn nuôi gia súc lớn, chăn nuôi gia súc nhỏ, chăn nuôi gia cầm, sản phẩm không qua giết thịt

Trang 28

26

nguồn sức kéo chủ yếu trong nông nghiệp Thịt trâu, bò (chủ yếu là bò) chiếm 40% sản lượng thịt của toàn thế giới Trâu là vật nuôi ở miền nhiệt đới nóng ẩm, được thuần dưỡng ở các vùng phù sa trồng lúa nước Chăn nuôi bò được chuyên môn hóa theo 3 hướng: Lấy thịt, lấy sữa, lấy cả thịt lẫn sữa Ngựa chủ yếu được nuôi để lầy sức kéo ở vùng

Gia súc nhỏ bao gồm: Lợn, cừu, dê Lợn là vật nuôi quan trọng thứ hai sau bò, dùng

để lấy thịt, mỡ và da Đối với các nước đang phát triển, nuôi lợn còn tận dụng được nguồn phân bón ruộng Cừu là loài dễ tính, ưa khí hậu khô, có khả năng thích nghi rộng Cừu được nuôi để lấy thịt, lông, sữa, mỡ, da nhưng quan trọng nhất là lông và thịt Dê cũng là loài dễ tính như cừu, được nuôi để lấy thịt và sữa Đàn dê tập trung nhiều ở các nước đang phát triển thuộc châu Á và châu Phi

Sản phẩm không qua giết thịt

Các sản phẩm không qua lấy thịt được sản xuất từ các giống vật nuôi (trứng, sữa, mật ong…) Nuôi gia cầm để lấy trứng Nuôi gia súc lấy sữa, lông… Sản phẩm không qua giết thịt ngày càng khẳng định được vị thế vì các lợi ích kinh tế và đang được chú ý đầu tư phát triển

Muốn SXNN mang lại hiệu quả kinh tế cao thì dịch vụ nông nghiệp phải phát triển Các dịch vụ nông nghiệp như cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, vật tư nông nghiệp và dịch vụ cho vay vốn hỗ trợ sản xuất

ra đời như một điều tất yếu để đáp ứng nhu cầu SXNN Dịch vụ càng phát triển, người nông dân càng có nhiều điều kiện để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, góp phần vào sự phát triển chung của nền nông nghiệp

Trang 29

Rừng cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống như:

Gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nguyên liệu làm giấy, đặc sản tiêu dùng, các dược liệu quý có tác dụng chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người, đáp ứng nhu cầu giải trí và du lịch của con người…

về đất trồng, nguyên liệu gỗ; khai thác rừng bừa bãi; nhu cầu thị trường… Một số quốc gia còn nhiều rừng nhất trên thế giới là Liên Bang Nga, Braxin, Canada, Hoa Kì, Trung Quốc… Sản lượng khai thác gỗ tròn trong hơn thập kỉ vừa qua tương đối ổn định, ở mức trên 3,3 tỉ m3 Các nước đứng đầu về sản lượng gỗ tròn là Hoa Kì, Trung Quốc, Braxin, Canada…

Sản lượng khai thác gỗ hàng năm trên thế giới đang có xu hướng giảm dần, nhất là các nước phát triển, Việc khai thác và kinh doanh rừng cần phải kết hợp với trồng và bảo vệ rừng

Trang 30

28

Đẩy mạnh trồng rừng có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Nó cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp bột giấy, chế biến gỗ, sản xuất đồ dùng mĩ nghệ, nâng cao giá trị sản phẩm rừng, phòng hộ, bảo vệ môi trường

Diện tích rừng trồng của thế giới trong thời gian gần đây tăng khá nhanh, nhanh nhất

là châu Á Mặc dù chỉ chiếm khoảng 5% diện tích rừng toàn cầu nhưng rừng trồng đã chiếm 35% tổng sản lượng gỗ tròn của thế giới

Rừng được trồng có nhiều mục đích khác nhau như phục vụ công nghiệp (48% tổng diện tích rừng trồng); phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học (gần 26% tổng diện tích rừng trồng), lấy củi và mục đích khác (hơn 26% tổng diện tích rừng trồng)

Các quốc gia có diện tích rừng trồng lớn nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Liên Bang Nga, Hoa Kì, Nhật Bản, Inđônêxia, Braxin…

1.4.3 Ngư nghiệp (thủy sản)

Ngành thủy sản bao gồm 2 lĩnh vực chủ yếu: Khai thác và nuôi trồng

Khai thác thủy sản

Khai thác thủy sản là hoạt động đánh bắt từ ao hồ, sông ngòi, biển và đại dương các

loài thủy sản khác nhau (cá chiếm 85 – 90% sản lượng) Sản lượng thủy sản đánh bắt được chủ yếu từ biển và đại dương

Biển có tiềm năng rất lớn đối với ngành khai thác thủy sản thế giới (2 vạn loài thực vật, 400 loài cá có giá trị kinh tế cao, 70 loài tảo biển, vô số các loài khác ) Sức sản xuất

Trang 31

Ngành khai thác thủy sản đòi hỏi phải có cơ sở sản xuất đồng bộ Sản lượng khai thác thủy sản từ nữa sau thế kỉ XX cho đến nay ngày càng tăng nhanh Vấn đề khai thác hợp lí kết hợp với bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thủy sản có ý nghĩa to lớn

Nuôi trồng thủy sản

Ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển với vị thế ngày càng cao Sản lượng thủy sản thế giới nuôi trồng trong vòng 10 năm trở lại đây tăng lên gần 3 lần, đạt tới 35 triệu tấn Các loài thủy sản không chỉ nuôi ở ao hồ, sông ngòi nước ngọt mà còn được nuôi ngày càng phồ biến ở các vùng nước lợ, nước mặn

Nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp và đặc sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng để xuất khẩu như tôm, cua, cá, đồi mồi, trai ngọc, sò huyết, rong, tảo biển Các nước

có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển là Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kì, Canada, Hàn Quốc và các quốc gia Đông Nam Á

1.5 Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

1.5.1 Khái niệm

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các qui trình kỹ thuật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác hoá sản xuất cho phép sử dụng

có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất

1.5.2 Đặc điểm

- Phân công lao động theo lãnh thổ cùng với việc kết hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế

và lao động là cơ sở để hình thành các mối liên hệ qua lại theo không gian (lãnh thổ)

- Trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, khía cạnh ngành và khía cạnh lãnh thổ kết hợp chặt chẽ, qua lại với nhau

Trang 32

- Việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nói chung và các hình thức tổ chức của

nó theo lãnh thổ tạo ra những tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực về tự nhiên, kinh tế- xã hội của cả nước cũng như của từng vùng, từng địa phương

- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tạo ra những điều kiện làm đẩy mạnh và sâu sắc chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp Khi chuyên môn hoá phát triển đến một mức độ nhất định, tất yếu sẽ dẫn đến quá trình hợp tác hoá, liên hợp hoá trong phạm vi vùng, quốc gia và quốc

Xí nghiệp nông nghiệp là một trong các hình thức của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, trong đó có sự thống nhất giữa lực lượng lao động với tư liệu lao động (đất đai) và đối tượng lao động (cây trồng, vật nuôi) để tạo ra lương thực, thực phẩm cho con người và nguyên liệu cho các ngành kinh tế Các nông hộ, trang trại, hợp tác xã, nông trường quốc doanh, đồn điền được coi là xí nghiệp nông nghiệp

Hộ gia đình là hình thức vốn có của sản xuất nhỏ, tồn tại phổ biến ở các nước đang

phát triển thuộc châu Á, trong đó có Việt Nam Các thành viên trong hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó về huyết thống cũng như về kinh tế, cùng chung sống trong một mái nhà, cùng tiến hành sản xuất và có chung một nguồn thu nhập

Trang 33

31

Trang trại là kết quả tất yếu của hộ gia đình gắn với sản xuất hàng hoá, là hình thức

tiến bộ của sản xuất nông nghiệp thế giới Hoạt động của kinh tế trang trại chịu sự chi phối của nền kinh tế thị trường và tuân theo qui luật cung cầu, chấp nhận cạnh tranh

Hợp tác xã nông nghiệp là hình thức phổ biến trong nền nông nghiệp thế giới ở cả các

nước phát triển và đang phát triển Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế do nông dân tự nguyện lập ra với nguồn vốn hoạt động do chính họ góp cổ phần và huy động từ các nguồn khác, nhằm duy trì, phát triển kinh tế hộ gia đình và tăng nhanh tỷ suất hàng hoá, đạt hiệu quả kinh tế cao cho các chủ trang trại Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp không chỉ vì lợi nhuận cho các thành viên góp vốn vào hợp tác xã, mà là nhằm phục vụ tốt nhất các dịch vụ để mang lại thu nhập và lợi nhuận cao nhất cho các hộ, các chủ trang trại

Có hai loại hình hợp tác xã nông nghiệp: hợp tác xã đơn ngành, phổ biến ở các nước Âu –

Mĩ, cung ứng từng loại dịch vụ; hợp tác xã đa ngành (hay tổng hợp), phổ biến ở các nước châu Á với nhiều loại dịch vụ

Nông trường quốc doanh là một hình thức phổ biến ở các nước xã hội chủ nghĩa, nông

trường quốc doanh là cơ sở kinh doanh nông nghiệp trên qui mô lớn về đất đai nhằm cung cấp nông sản cho thị trường trong nước hoặc cho xuất khẩu

Thể tổng hợp nông nghiệp là một hình thức cao của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, trong đó áp dụng rộng rãi phương pháp công nghiệp nông nghiệp có điều kiện kết hợp với công nghiệp chế biến và các hoạt động dịch vụ

Vùng nông nghiệp là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, được hình thành với mục đích phân bố hợp lí và chuyên môn hoá đúng đắn sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng trong cả nước cũng như trong nội bộ từng vùng

1.6 Các hình thức tổ chức SXNN

1.6.1 Độc canh

“Chế độ khai thác đất đai bằng cách chuyên trồng một loại thực vật” [8]

Trang 34

Trong phương thức quảng canh, kĩ thuật sản xuất nói chung là lạc hậu Sản xuất tiến hành dựa chủ yếu vào việc khai thác độ phì tự nhiên sẵn có của đất đai và lợi dụng điều kiện thời tiết, khí hậu tự nhiên Vì vậy, năng suất cây trồng, năng suất đất đai thấp và có chiều hướng ngày càng giảm do đất đai bị thoái hoá dần, chưa kể tác hại của yếu tố môi trường sinh thái bị phá vỡ Thường được tiến hành trong điều kiện diện tích đất đai phong phú, vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất và kĩ thuật thấp kém, chủ yếu để sản xuất tự túc Trong thực tế ở từng nơi, từng thời kì nhất định, nếu điều kiện đất đai có nhiều diện tích có thể khai hoang, vốn đầu tư cơ bản ít, điều kiện canh tác khó khăn, quảng canh vẫn có ý nghĩa kinh tế nhất định; nhưng về cơ bản và lâu dài, SXNN phải phát triển theo hướng thâm canh

1.6.4 Thâm canh

Hình thức canh tác có hiệu quả cao dựa vào việc khai thác triệt để khả năng sản xuất của đất đai trên cơ sở áp dụng các biệt pháp kĩ thuật như: Sử dụng máy nông nghiệp, tưới tiêu, phân bón, lai tạo giống… và các hình thức tổ chức lao động sản xuất hợp lý tạo ra sản phẩm lớn trên một diện tích canh tác

Khái niệm thâm canh được mở rộng ra toàn ngành nông nghiệp kể cả trồng trọt và chăn nuôi Đây là phương thức kinh doanh nông nghiệp tiên tiến, hiện nay được tiến hành ở những nước có nền văn minh lâu đời, nông dân sử dụng đất triệt để với kĩ thuật hiện đại Nông nghiệp thâm canh ngày càng nhân tạo hoá điều kiện sản xuất, tạo ra năng suất ngày càng cao

Thâm canh là hình thức SXNN trong điều kiện diện tích đất canh tác bị hạn chế, ngược lại với quảng canh là hình thức SXNN trong điều kiện đất đai thừa thãi

Trang 35

33

1.6.5 Chuyên môn hóa

Chuyên môn hóa trong SXNN là quá trình tách riêng các ngành sản xuất một cách có

kế hoạch và sự tập trung sản xuất các sản phẩm có cùng quy trình sản xuất (chuyên chăn

nuôi, chuyên trồng trọt…)

Chuyên môn hóa trong SXNN được xem như một trong những vấn đề về tổ chức SXNN theo lãnh thổ

Chuyên môn hóa cần được tiến hành phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

cụ thể Chính vì vậy, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp được tập trung sản xuất ở từng vùng, địa phương cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả SXNN tạo nên khối lượng nông sản lớn về

số lượng, ít về chủng loại, chất lượng tốt, đạt hiệu quả kinh tế cao

Chuyên môn hóa nội ngành phổ biến nhất trong chăn nuôi Chuyên môn hóa nội ngành

ra đời trước hết là do nâng cao trình độ tập trung hóa cũng như một số đặc điểm về sinh thái của cây trồng, vật nuôi cho phép phân ra những giai đoạn sản xuất khác nhau khi sản xuất một sản phẩm chuyên môn hóa nào đó Chuyên môn hóa nội ngành càng sâu sắc thì bản thân sản phẩm càng bị phân ra từng phần nhỏ riêng biệt Ví dụ: Trong chăn nuôi gia cầm, sản xuất trứng tách ra khỏi sản xuất thịt

1.7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.7.1 Khái niệm

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một bộ phận của hệ thống cơ cấu kinh tế quốc dân, là tổng thể các mối quan hệ theo tỉ lệ về số lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu

tố KT – XH liên quan đến SXNN trong một khoảng thời gian và không gian nhất định

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế các nguồn lực trong nông nghiệp nhằm gia tăng sản lượng các ngành, trong đó các ngành có năng suất lao động cao hơn sẽ có tỉ trọng tăng Xu hướng chung đối với SXNN của hầu hết

Trang 36

34

các nước là tỉ trọng giá trị nông sản phi lương thực, nhất là các sản phẩm chăn nuôi và thủy sản ngày càng tăng khi thu nhập của dân cư tăng lên, hướng tới một nền nông nghiệp sản xuất thâm canh, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hóa lớn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa

có giá trị

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là chuyển dịch cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng

1.7.2 Ý nghĩa

Ý nghĩa to lớn đối với mỗi quốc gia và cả các địa phương:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lí sẽ phát huy được vai trò của nông nghiệp đối với việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu và lao động cho công nghiệp, nguồn hàng xuất khẩu, thị trường cho công nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn sẽ tạo điều kiện để phát triển SXNN, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh, còn đối sản xuất và nhập khẩu, thu nhiều ngoại tệ để đổi mới công nghệ, tăng cường đầu tư phát triển theo hướng CNH – HĐH đất nước

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ tạo điều kiện phát huy tối đa các nguồn lực nhằm khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên một cách hợp lí, tăng tích lũy trong nhân dân, góp phần hình thành nguồn vốn phục vụ nhu cầu đầu tư, phát triển đất nước

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp góp phần thay đổi cơ cấu lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên phát triển các ngành nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

1.7.3 Đặc trưng

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử nhất định, thay đổi theo thời gian và mang tính lãnh thổ rõ rệt tùy vào thời gian cũng như điều kiện phát triển, chiến lược phát triển kinh tế mỗi vùng

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan (điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh

tế – xã hội – chính trị…) Nhận thức rõ quy luật khách quan và phân tích, đánh giá những

xu hướng khác nhau để tìm ra những phương án thay đổi cơ cấu thích ứng với điều kiện cụ thể và đem lại hiệu quả kinh tế nhất định

Trang 37

35

1.7.4 Phân loại

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hợp thành bởi ba phương diện, đó là: Cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theo lãnh thổ Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng diễn ra với sự chuyển dịch tương ứng:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ nhóm ngành nông nghiệp với xu hướng chung

là chuyển dịch từ nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) sang lâm nghiệp và thủy sản Trong nông nghiệp lại có xu hướng chuyển dịch từ khu vực trồng trọt sang chăn nuôi

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo thành phần kinh tế với xu hướng nổi bật là chuyển dịch từ khu vực nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ với sự thay đổi tỉ trọng đóng góp GDP của từng lãnh thổ riêng biệt trong cơ cấu kinh tế chung Biểu hiện rõ rệt nhất là sự hình thành các khu vực chuyên canh trong nông nghiệp

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đồng thời diễn ra cả ba xu hướng trên Trong đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành là quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp, rõ rệt đến hai xu hướng chuyển dịch còn lại

1.8 Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

- Sản xuất hàng hóa lớn: là hình thức sản xuất ở trình độ cao,thể hiện mục đích của người sản xuất Sản phẩm trở thành hàng hóa từ trước khi quá trình sản xuất diễn ra, trình

độ kĩ thuật, trình độ phân công lao động cao

Trang 38

36

1.8.3 Điều kiện, chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

Điều kiện của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp: Sự phân công lao động xã hội

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

Chỉ tiêu của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp: Tỉ suất sản xuất hàng hóa tính

bằng tỉ lệ về mặt hiện vật, tỉ suất giá trị sản phẩm hàng hóa, quy mô giá trị sản phẩm hàng hóa, cơ cấu giá trị nông sản hàng hóa

Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp chịu ảnh hưởng từ: Trình độ chuyên môn hóa

sản xuất,trình độ phân công lao động nông nghiệp Khối lượng tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng của nó

Ý nghĩa kinh tế của sản xuất hàng hóa là: Thúc đẩy nhanh quá trình phân công lao

động trong nông nghiệp Kích thích quá trình đổi mới công nghệ trong sản xuất Tạo tiền đề vật chất khách quan biến đổi tận gốc rễ bộ mặt kinh tế – xã hội ở nông thôn

1.9 Vài nét về tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam và Tây Nguyên

1.9.1 Việt Nam

1.9.1.1 Khái quát

Nền nông nghiệp Việt Nam mang đặc điểm là nền nông nghiệp nhiệt đới, phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới Theo Tổng cục thống kê, giá trị SXNN năm 2011 đạt 177,6 nghìn tỉ đồng; tăng 4,8%; tạo công ăn việc làm cho người dân, tạo giá trị xuất khẩu đạt 25 tỉ USD (chiếm 22% kim ngạch xuất khẩu cả nước) và là ngành duy nhất có thặng dư xuất khẩu đạt 9 tỉ USD năm

Trang 39

37

Ngoài lúa tăng cao, sản lượng một số cây hàng năm tăng so với năm 2010 là: Khoai lang đạt 1,3 triệu tấn (tăng 0,7%); rau tăng 3,3%; đậu tăng 1,4% Sản lượng sắn đạt 9,9 triệu tấn (tăng 1,3 triệu tấn; diện tích tăng 12,4%; năng suất tăng 2,2%); mía đạt 17,5 triệu tấn (tăng 1,3 triệu tấn; diện tích tăng 4,6%; năng suất tăng 3,3%)

Sản lượng một số cây hàng năm khác giảm do ảnh hưởng của mưa nhiều dẫn đến diện tích giảm, trong đó sản lượng đậu tương đạt 254,2 nghìn tấn; lạc đạt 440,7 nghìn tấn

Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Diện tích cho sản phẩm của cây chè năm 2011 đạt 114,8 nghìn ha (tăng 1,4% so với năm 2010); sản lượng đạt 888,6 nghìn tấn (tăng 6,5%); cà phê 533,8 nghìn ha (tăng 3%), sản lượng đạt 1167,9 nghìn tấn (tăng 5%) Trong năm 2011, diện tích cao su đạt 471,9 nghìn ha (tăng 7,5% so với năm 2010), sản lượng đạt 811,6 nghìn tấn (tăng 8%); hồ tiêu 45,1 nghìn ha (tăng 1,8%), sản lượng đạt 109,4 nghìn tấn (tăng 3,8%); dừa 125,9 nghìn ha (tăng 3%), sản lượng đạt 1,2 triệu tấn (tăng 2,3%)

Sản lượng một số cây ăn quả cũng đạt khá, trong đó sản lượng chuối năm 2011 đạt 1,7 triệu tấn (tăng 2% so với năm 2010); xoài 595,8 nghìn tấn (tăng 2,7%); bưởi 417,6 nghìn tấn (tăng 4,3%); nhãn 616,4 nghìn tấn (tăng 7,4%); cam, quýt 700,8 nghìn tấn, xấp xỉ năm 2010…

Theo kết quả điều tra chăn nuôi năm 2011, đàn lợn cả nước có 27,1 triệu con; giảm 1,2% so với năm 2010 chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh Đàn trâu có 2.712 nghìn con; giảm 5,7%; đàn bò có 5436,6 nghìn con; giảm 6,4% Đàn trâu, bò giảm chủ yếu do diện tích chăn thả bị thu hẹp, mặt khác hiệu quả chăn nuôi trâu, bò còn thấp nên chưa khuyến khích người nuôi mở rộng quy mô đàn Riêng nuôi bò sữa vẫn phát triển, đặc biệt ở những vùng

có nhu cầu tiêu thụ mạnh nguyên liệu sữa, tổng đàn bò sữa năm 2011 của cả nước là 142,7 nghìn con; tăng 14 nghìn con so với năm 2010 Do dịch bệnh trong năm 2011 nhìn chung không phát sinh nhiều, công tác kiểm soát và khống chế các ổ dịch được thực hiện khá tốt Bên cạnh đó, mô hình chăn nuôi gia cầm theo hướng gia trại và trang trại tại các địa phương ngày càng phát triển nên đàn gia cầm có 322,6 triệu con, tăng 7,3% so với năm

2010

Sản lượng thịt hơi các loại năm 2011 đạt 4170 nghìn tấn; tăng 3,7% so với năm 2010 Trong đó, sản lượng thịt trâu tăng 5%, sản lượng thịt bò tăng 3%; sản lượng thịt lợn tăng

Trang 40

38

2,1%; sản lượng thịt gia cầm tăng 13,1% Sản lượng sản phẩm chăn nuôi khác tăng và tương đối ổn định, trong đó sản lượng trứng tăng 7,4%; sữa tươi tăng 12,7%; mật ong đạt 98,8%; kén tằm đạt 99,3% so với năm 2010

Dịch vụ nông nghiệp

Dịch vụ nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua đã co nhiều bước phát triển, đáp ứng được phần nào nhu cầu phát triển nông nghiệp cả nước Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ nông nghiệp đã và đang là điểm hạn chế của ngành nông nghiệp Việt Nam những năm qua, chưa thể hiện vai trò tích cực đối với trồng trọt và chăn nuôi, chưa góp phần tích cực vào quá trình nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, mặc dù gia nhập WTO đã tạo ra những cơ hội lớn để gia tăng hoạt động dịch vụ trong toàn nền kinh tế

Tiếp tục đẩy mạnh SXNN hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành Đồng thời, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp còn căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hoá

Xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung, nhằm đáp ứng được nguồn cầu về nông sản của thị trường trong nước và thế giới theo hướng số lượng ngày càng nhiều, chủng loại ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, giá ngày càng rẻ, trong đó chất lượng nông sản là vấn đề cần đặc biệt quan tâm

Tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản Hoàn thiện cơ cấu SXNN theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng SXNN nhằm sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh của nông nghiệp Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước

Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến Cùng với các việc trên cần xây dựng các loại hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp, thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp

Bảo vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch và hạn chế đến mức tối đa sự tác động từ bên ngoài

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thu Ba (2012), Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
Tác giả: Nguyễn Thu Ba
Năm: 2012
2. Ph an Ngọc Bảo (2009), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa theo hướng phát triển bền vững đến năm 2020 , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa theo hướng phát triển bền vững đến năm 2020
Tác giả: Ph an Ngọc Bảo
Năm: 2009
3. Cục thống kê Lâm Đồng (2000), Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2000 , Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2000
Tác giả: Cục thống kê Lâm Đồng
Năm: 2000
4. Cục thống kê Lâm Đồng (2005), Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2005, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2005
Tác giả: Cục thống kê Lâm Đồng
Năm: 2005
5. Cục thống kê Lâm Đồng (2007), Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2007, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2007
Tác giả: Cục thống kê Lâm Đồng
Năm: 2007
6. Cục thống kê Lâm Đồng (2011), Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2011, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê Lâm Đồng năm 2011
Tác giả: Cục thống kê Lâm Đồng
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Thanh Dung (2008), Nghiên cứu hiện trạng và định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Đồng Nai , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng và định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Dung
Năm: 2008
8. Nguyễn Dược (2006), Sổ tay thuật ngữ địa lí, Nxb Giáo Dục, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thuật ngữ địa lí
Tác giả: Nguyễn Dược
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2006
9. Phạm Văn Đông (2012), Phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn tỉnh Bến Tre trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn tỉnh Bến Tre trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Văn Đông
Năm: 2012
10. Hồ Thị Lý (2012), Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hồ Thị Lý
Năm: 2012
11. Lê Thị Bé Năm (2009), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh An Giang: Thực trạng và định hướng , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh An Giang: Thực trạng và định hướng
Tác giả: Lê Thị Bé Năm
Năm: 2009
12. Mai Xuân Nhàn (2006), Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Tây Ninh theo hướng sản xuất hàng hóa, Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Tây Ninh theo hướng sản xuất hàng hóa
Tác giả: Mai Xuân Nhàn
Năm: 2006
14. Quách Thị Sáng (2011), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên Giang , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Quách Thị Sáng
Năm: 2011
15. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng (2008), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Tác giả: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng
Năm: 2008
16. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng (2009), Điều tra cơ bản về nước ngầm tại Lâm Đồng 1999 – 2009, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản về nước ngầm tại Lâm Đồng 1999 – 2009
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
Năm: 2009
17. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 – 2010, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 – 2010
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
Năm: 2010
18. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng (2010), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Lâm Đồng, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
Năm: 2010
19. Nguyễn Chí Thắng (2012), Phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh theo hướng bền vững , Luận văn thạc sĩ Địa Lí học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh theo hướng bền vững
Tác giả: Nguyễn Chí Thắng
Năm: 2012
20. Lê Thông (chủ biên) (2005), Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam – tập 4 – các tỉnh và thành phố duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam – tập 4 – các tỉnh và thành phố duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2005
21. Lê Thông (chủ biên) (2006), Địa lí 10 nâng cao, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 10 nâng cao
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Tỉ lệ diện tích đất phân theo độ dốc, đơn vị: % - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.4 Tỉ lệ diện tích đất phân theo độ dốc, đơn vị: % (Trang 48)
Bảng 2.3: Tỉ lệ diện tích đất phân theo tầng dày - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.3 Tỉ lệ diện tích đất phân theo tầng dày (Trang 48)
Bảng 2.5: Các sông lớn ở Lâm Đồng - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.5 Các sông lớn ở Lâm Đồng (Trang 50)
Bảng 2.6: Kết quả điều tra nước ngầm tỉnh Lâm Đồng - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.6 Kết quả điều tra nước ngầm tỉnh Lâm Đồng (Trang 51)
Bảng 2.7: Diện tích rừng và độ che phủ rừng tại Lâm Đồng (Đơn vị: Ha) - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.7 Diện tích rừng và độ che phủ rừng tại Lâm Đồng (Đơn vị: Ha) (Trang 52)
Bảng 2.9: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá so sánh (2000 – 2011) - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.9 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá so sánh (2000 – 2011) (Trang 68)
Bảng 2.12: Diện tích thu hoạch một số cây công nghiệp lâu năm (2000 – 2011), đơn vị: - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.12 Diện tích thu hoạch một số cây công nghiệp lâu năm (2000 – 2011), đơn vị: (Trang 74)
Bảng 2.13: Sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm (2000 – 2011), - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.13 Sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm (2000 – 2011), (Trang 76)
Bảng 2.14: Diện tích một số cây công nghiệp hàng năm (2000 – 2011), - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.14 Diện tích một số cây công nghiệp hàng năm (2000 – 2011), (Trang 78)
Bảng 2.15: Sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm (2000 – 2011), - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.15 Sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm (2000 – 2011), (Trang 79)
Bảng 2.16: Diện tích một số cây lương thực (2000 – 2011) - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.16 Diện tích một số cây lương thực (2000 – 2011) (Trang 82)
Bảng 2.17: Sản lượng một số cây lương thực (2000 – 2011), đơn vị: Tấn - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.17 Sản lượng một số cây lương thực (2000 – 2011), đơn vị: Tấn (Trang 83)
Bảng 2.18: Diện tích và sản lượng rau và đậu các loại (2000 – 2011) - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.18 Diện tích và sản lượng rau và đậu các loại (2000 – 2011) (Trang 86)
Bảng 2.19: Diện tích, sản lượng cây ăn quả (2000 – 2011)  Năm  D iện tích - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.19 Diện tích, sản lượng cây ăn quả (2000 – 2011) Năm D iện tích (Trang 89)
Bảng 2.20: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá so sánh (2000 – 2011) - nông nghiệp tỉnh lâm đồng, thực trạng và giải pháp phát triển
Bảng 2.20 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá so sánh (2000 – 2011) (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w