Đó chính là lý do chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển một số năng lực học tập của học sinh trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông” nhằm góp phần từng bước n
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Phan Thiên Thanh
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2014
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Phan Thiên Thanh
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ KIM THÀNH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L ời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn - TS Nguyễn Thị Kim Thành và thầy – PGS TS Trịnh Văn Biều về sự hướng dẫn, góp ý tận tình và quý báu, không ngừng động viên tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Hóa trường Đại học Sư phạm
Tp HCM, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã trực tiếp giảng dạy tôi, đã giúp tôi có cơ hội học tập và nâng cao trình độ về lĩnh vực
lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Tôi xin cảm ơn các bạn lớp Hóa B – k34 trường Đại học Sư phạm Tp HCM, các anh, c hị, thầy cô đồng nghiệp, các bạn học viên cao học K22, K23, K24 trường Đại học Sư phạm Tp HCM, các em học sinh trường THPT Lê Quý Đôn Tp HCM, trường THCS – THPT tư thục Nguyễn Khuyến, trường chuyên Lương Thế Vinh tỉnh Đồng Nai, trường THPT Đa Sar tỉnh Lâm Đồng đã giúp tôi trong quá trình tiến hành điều tra thực tế và thực nghiệm sư phạm
Xin gửi lời cảm ơn Phòng Sau đại học - trường Đại học Sư phạm Tp HCM, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng tiến độ
Cuối cùng tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc các bạn thân, gia đình luôn luôn là chỗ dựa cho tôi trong những lúc khó khăn nhất để tôi có tinh thần học tập và hoàn thành tốt luận văn
Mặc dù, tôi đã cố gắng hết sức nhưng với thời gian có hạn nên luận văn còn có nhiều khuyết điểm và thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý , nhận xét, xây dựng của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa, tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2014
Tác giả Phan Thiên Thanh
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các tài liệu về phát triển năng lực 5
1.1.2 Các đề tài nghiên cứu về phát triển năng lực cho HS trong dạy học hóa học 6
1.1.3 Kết luận chung 8
1.2 Năng lực và phát triển năng lực học tập của HS THPT 9
1.2.1 Khái niệm về năng lực 9
1.2.2 Đặc điểm của năng lực 12
1.2.3 Cấu trúc của năng lực 12
1.2.4 Dạy học theo quan điểm phát triển năng lực 14
1.2.5 Mục đích của giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học tập của HS 15
1.2.6 Một số năng lực học tập cần phát triển khi dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT 16
1.3 Một số hình thức đánh giá năng lực học tập của HS 19
1.3.1 Đánh giá qua quan sát 19
1.3.2 Đánh giá qua hồ sơ học tập 20
1.3.3 Đánh giá qua các bài Seminar 21
1.3.4 Đánh giá qua sản phẩm của bài tập nghiên cứu 21
1.3.5 Đánh giá qua bài kiểm tra 22
1.3.6 Đánh giá thông qua việc nhìn lại quá trình và đánh giá đồng đẳng 22
Trang 51.4 Một số PPDH tích cực có thể phát triển năng lực học tập cho HS 23
1.4.1 Phương pháp dạy học webquest 23
1.4.2 Phương pháp dạy học hợp đồng 27
1.5 Thực trạng phát triển năng lực học tập cho HS ở trường THPT hiện nay 32
1.5.1 Mục đích điều tra 32
1.5.2 Đối tượng điều tra 32
1.5.3 Phương pháp điều tra 32
1.5.4 Kết quả điều tra 33
1.5.5 Nhận xét về kết quả điều tra 41
Tiểu kết chương 1 42
Chương 2 PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HS TRONG D ẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 THPT 43
2.1 Tổng quan về chương trình hóa hữu cơ lớp 11 THPT 43
2.1.1 Vị trí chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT 43
2.1.2 Những chú ý về phương pháp giảng dạy hóa học hữu cơ 45
2.2 Một số nguyên tắc chung phát triển năng lực học tập cho HS trong dạy học hóa học 46
2.2.1 Nguyên tắc 1: Đảm bảo phát triển một số năng lực cần đạt của con người Việt Nam trong thời kì hiện nay 47
2.2.2 Nguyên tắc 2: Xuất phát từ quy luật phát triển tâm lý và nhận thức của HS 48
2.2.3 Nguyên tắc 3: Đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục phổ thông 48
2.2.4 Nguyên tắc 4: Khai thác được đặc thù bộ môn Hóa học 49
2.2.5 Nguyên tắc 5: Sử dụng đa dạng, linh hoạt các PPDH tích cực 49
2.3 Một số biểu hiện của năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng CNTT 50
2.3.1 Biểu hiện của năng lực tự học 50
2.3.2 Biểu hiện của năng lực hợp tác 52
2.3.3 Biểu hiện của năng lực ứng dụng CNTT 53
Trang 62.4 Biện pháp phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng
CNTT cho HS trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 54
2.4.1 Nhóm biện pháp sử dụng các PPDH tích cực và hợp tác 55
2.4.2 Nhóm biện pháp sử dụng phương tiện dạy học 61
2.4.3 Nhóm biện pháp về tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS 77
2.4.4 Nhóm biện pháp về kiểm tra đánh giá 80
2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng CNTT của HS 82
2.5.1 Yêu cầu khi thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực 82
2.5.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá cụ thể 83
2.6 Một số giáo án thực nghiệm 87
2.6.1 Giáo án bài “Ancol” 87
2.6.2 Giáo án bài “Phenol” 94
2.6.3 Giáo án bài “Luyện tập Ancol, phenol” 98
2.6.4 Giáo án bài “Axit cacboxylic” 104
Tiểu kết chương 2 105
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 107
3.1 Mục đích thực nghiệm 107
3.2 Đối tượng thực nghiệm 107
3.3 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 108
3.4 Tiến hành thực nghiệm 110
3.4.1 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 110
3.4.2.Tiến hành giảng dạy và thu thập kết quả 112
3.5 Kết quả thực nghiệm 113
3.5.1 Kết quả thực nghiệm định tính 113
3.5.2 Kết quả thực nghiệm định lượng 120
3.5.3 Kết luận về thực nghiệm sư phạm 129
Tiểu kết chương 3 131
K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 132
Trang 7TÀI LI ỆU THAM KHẢO 136
PH Ụ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực 14
Bảng 1.2 Danh sách trường và số lượng GV phản hồi lại phiếu điều tra 32
Bảng 1.3 Kết quả điều tra câu 1 33
Bảng 1.4 Kết quả điều tra câu 2 34
Bảng 1.5 Kết quả điều tra câu 3 35
Bảng 1.6 Kết quả điều tra câu 4 36
Bảng 1.7 Kết quả điều tra câu 5 37
Bảng 1.8 Kết quả điều tra câu 6 39
Bảng 2.1 Cấu trúc phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT 44
Bảng 3.1 Giáo viên và các lớp TN – ĐC 107
Bảng 3.2 Bảng Hopkins 109
Bảng 3.3 Các bài kiểm tra ở lớp thực nghiệm 112
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả thu được qua bảng quan sát biểu hiện của HS 117
Bảng 3.5 Kết quả phiếu hỏi HS về giờ học có sử dụng các biện pháp đã đề xuất 118 Bảng 3.6 Bảng kết quả bài kiểm tra số 1 120
Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số1 121
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 1 122
Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 122
Bảng 3.10 Bảng kết quả bài kiểm tra số 2 122
Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 123
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 2 124
Bảng 3.13 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 124
Bảng 3.14 Kết quả bài kiểm tra số 3 125
Bảng 3.15 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 125
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 3 126
Bảng 3.17 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 3 127
Bảng 3.18 Bảng kết quả bài kiểm tra số 4 127
Bảng 3.19 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 4 127
Trang 10Bảng 3.20 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 4 128
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu trúc của năng lực hành động 13
Hình 1.2 Trang giới thiệu bài Axit cacboxylic 25
Hình 1.3 Trang nhiệm vụ của bài Axit cacboxylic 26
Hình 1.4 Trang nguồn tư liệu của axit cacboxylic 26
Hình 1.5 Phiếu đánh giá giữa các nhóm bài Axit cacboxylic 27
Hình 2.1 Trang webquest bài 40: Ancol 57
Hình 3.1 Một số hình ảnh hoạt động của HS trong giờ học 120
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 121
Hình 3.3 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 1 122
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 123
Hình 3.5 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 2 124
Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 126
Hình 3.7 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 3 126
Hình 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 4 128
Hình 3.9 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 4 129
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng như hiện nay thì việc phát triển phẩm chất và năng lực người học là định hướng nổi trội mà nhiều nước tiên tiến đã và đang thực hiện từ đầu thế kỉ XXI đến nay Các nước đều chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần cho việc học suốt đời và gắn với cuộc sống hằng ngày
Đảng và Nhà nước ta đã nhận định rõ tình hình đó và đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo Điều này thể hiện rõ trong Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI vừa qua đã đổi mới mục tiêu giáo dục: Chuyển mạnh từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học [6]
Đặc trưng của môn Hóa học là môn học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, vì thế đòi hỏi ở học sinh rất nhiều về năng lực học tập để học sinh có thể tư duy, phân tích, phán đoán và có khả năng tìm tòi, sáng tạo để nắm vững kiến thức Nhưng thời gian dạy học trên lớp thì còn hạn hẹp, không phải học sinh nào cũng có đủ thời gian để thấu hiểu, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức mà giáo viên đã truyền thụ Vì thế, thực trạng của việc giảng dạy hiện nay, còn nhiều điểm tồn tại, các giáo viên chủ yếu tập trung cung cấp khối lượng kiến thức xác định trong giờ lên lớp mà chưa quan tâm đúng mức đến đổi mới phương pháp dạy học để phát triển năng lực học tập cho học sinh
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc hình thành và phát triển những năng lực học tập cho học sinh đối với các môn học nói chung và môn Hóa học nói riêng là vấn đề rất thiết thực và mang tính thời sự trong giáo dục hiện nay Đó chính là
lý do chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển một số năng lực học tập của học
sinh trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông” nhằm góp phần
từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
Trang 132 Mục đích của việc nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp phát triển một số năng lực học tập của học sinh (năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin) trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT ban cơ bản, góp phần
nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
3 Nhiệm vụ của đề tài
các năng lực học tập của học sinh
trong dạy học hóa học ở trường THPT
chương “Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol” và “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 ban cơ bản cho học sinh
(năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin)
phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho học sinh
đề xuất trong bài giảng đã thiết kế
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
lực ứng dụng công nghệ thông tin cho học sinh khi dạy học chương “Dẫn xuất
cơ bản
Trang 145 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Kiến thức của chương “Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol” và
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 ban cơ bản
Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Tp HCM
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 09/2013 đến 09/2014
6 Giả thuyết khoa học
Nếu nắm vững cơ sở lý luận về năng lực học tập của học sinh, từ đó xây dựng những hình thức, biện pháp có tính khoa học và khả thi cao thì sẽ phát triển một số năng lực học tập cho học sinh (năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin), qua đó góp phần nâng cao kết quả dạy học ở các trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
hóa, khái quát hóa
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
tiễn của các kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của những đề xuất)
7.3 Phương pháp toán học
8 Những đóng góp của đề tài
Trang 15- Đề xuất các biện pháp sư phạm tương ứng để phát triển một số năng lực học
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
đối với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của tất cả các quốc gia, trong đó có
có năng lực cần cho việc học suốt đời và gắn với cuộc sống hằng ngày là yêu cầu bức
năng lực
1.1.1 Các tài li ệu về phát triển năng lực
phương pháp và phương tiện dạy học mới” thuộc dự án phát triển giáo dục THPT của
Hà Nội, GS Bernd Meier và TS Nguyễn Văn Cường đã trình bày chi tiết về những
nội dung cơ bản về phát triển năng lực Trong tài liệu gồm có 4 phần chính:
− Phần 1: Một số cơ sở của dạy và học trong xã hội tri thức: Trong phần này, các tác
giả đã trình bày lý thuyết phát triển năng lực, mô hình cấu trúc của năng lực và khái
niệm học tập theo lý thuyết năng lực
− Phần 2: Dạy và học với Phương pháp dạy học mới: Phần 2 trình bày về các kĩ
án nhằm phát triển năng lực cho HS trong quá trình dạy và học
− Phần 3: Dạy và học với Phương tiện dạy học mới: Phần 3 của tài liệu trình bày
khái niệm về phương tiện, một số phương tiện dạy học mới để hỗ trợ quá trình dạy học
với mục tiêu phát triển năng lực, đặc biệt là phương tiện điện tử (e –learning)
− Phần 4: Chất lượng dạy học và chuẩn giáo dục: Phần cuối của tài liệu nêu những
tiêu chuẩn để đánh giá một giờ học tốt và chuẩn giáo dục [3]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung Ương khóa XI Nghị quyết số
Trang 17nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong nghị quyết đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học [6]
chức hội thảo “Một số vấn đề chung về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau
năm 2015” Trong hội thảo, có bài viết:
giả Đinh Quang Báo, bài viết tập trung vào làm rõ khái niệm của các năng lực và phẩm chất của HS ở trường THCS và THPT, từ đó tác giả nêu rõ chuẩn đầu ra của các năng lực và phẩm chất cần đạt được ở mỗi cấp học [1]
bài viết trình bày: khái niệm năng lực, những năng lực chung và năng lực riêng đồng thời đề xuất hình thức đánh giá của một số năng lực [15]
dạy học tích cực – hướng phát triển một số năng lực cơ bản cho HS trong dạy học hóa học” của TS Cao Thị Thặng được đăng trên tạp chí Khoa học-Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đi sâu vào các vấn đề sau:
HS [21]
Các tài liệu trên đều đi sâu vào phân tích cơ sở lí luận của một số năng lực: Khái niệm, biểu hiện, chuẩn đầu ra về năng lực, một số biện pháp phát triển năng lực
1.1.2 Các đề tài nghiên cứu về phát triển năng lực cho HS trong dạy học hóa học
Những năm gần đây vấn đề phát triển năng lực học tập cho HS trong bộ môn Hóa học cũng đã thu hút khá nhiều luận văn thạc sĩ giáo dục học và khóa luận tốt nghiệp đại học sư phạm Sau đây là một số đề tài:
Trang 18 Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học hóa học-
Chương oxi-lưu huỳnh (Lớp 10- Ban nâng cao)” của học viên Trần Thị Thanh Tâm–
Đại học Sư phạm Tp.HCM (2008) Tác giả tập trung vào rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong chương Oxi-lưu huỳnh thông qua 8 biện pháp, đặc biệt là yêu cầu HS nêu cách giải nhanh nhất và sáng tạo nhất Tác giả đã sưu tầm và xây dựng 46 câu hỏi
và bài tập trong chương Oxi-lưu huỳnh nhằm rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS [20]
cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 11” của học viên Nguyễn Ngọc Nguyên– Đại
học Sư phạm Tp.HCM (2010) Tác giả đã biên soạn một tài liệu tự học có hướng dẫn bao gồm các vấn đề lý thuyết, bài tập phần hidrocacbon ở lớp 11- THPT giúp HS lớp chuyên, lớp chọn hoá học có thể tự học có hiệu quả Tuy nhiên, đề tài này chủ yếu tập
đề tài đã nêu [17]
cao năng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 12” của học viên Trần Thị Thanh Hà – Đại
học Sư phạm Tp.HCM (2010) Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của năng lực tự học và những biện pháp để nâng cao năng lực tự học Tác giả đi sâu vào thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn cho HS giỏi của chương trình hóa học lớp 12 Tài liệu này rất hữu ích để nâng cao năng lực tự học cho HS lớp 12, góp phần hoàn thiện kiến thức cho các kì thi cuối cấp [12]
sinh giỏi hóa học lớp 11” của học viên Nguyễn Thị Tuyết Hoa– Đại học Sư phạm
từ đó chọn biện pháp xây dựng Website để tăng cường năng lực tự học cho HS, đặc biệt là tác giả đã nghiên cứu việc sử dụng Website nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS [14]
tư duy cho HS THPT (chương Crom-sắt-đồng, lớp 12 nâng cao)” của học viên Vân
Long Trọng– Đại học Sư phạm Tp.HCM (2010) Trên cơ sở cấu trúc của chương
Trang 19độ, tác giả đã đưa ra hướng phát triển năng lực tư duy thông qua việc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận với 4 mức độ tư duy từ thấp đến cao Kết thúc chương tác giả còn đưa ra một hệ thống bài tập tổng hợp khá đầy đủ các hình thức trắc nghiệm và tự luận [25]
ban nâng cao) nhằm rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS THPT” của học viên Trần
Vũ Xuân Uyên– Đại học Sư phạm Tp.HCM (2010) Tác giả phát triển năng lực sáng tạo cho HS theo hướng lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập hữu cơ lớp 11 ban nâng cao bao gồm bài tập trắc nghiệm và tự luận [29]
Mỗi luận văn đều có ưu điểm là phát triển được năng lực học tập cho HS trong một chương hay cả chương trình của một khối lớp Điều này góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học ở các trường THPT hiện nay
Tuy vậy, đa số các luận văn trên chỉ chú trọng đi sâu phát triển một năng lực cụ thể hoặc tập trung nghiên cứu hình thức nhằm phát triển một năng lực tương ứng Nội dung nghiên cứu chỉ gồm phát triển một năng lực hay hình thức phát triển một năng lực của cả chương hay cả chương trình của khối lớp thì còn tương đối ít vì trong một chương hay một chương trình có thể phát triển được một số các năng lực khác nhau
Trang 20thông qua những biện pháp cụ thể Bên cạnh đó, các đề tài chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá năng lực mà đề tài mình đã phát triển được
Thế nên thông qua đề tài này, chúng tôi muốn tạo nên những điểm mới theo hướng phát triển năng lực mà các đề tài đi trước vẫn chưa thể hiện được là phát triển một số năng lực trong chương trình học của một số chương, cụ thể với đề tài là chương “Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol” và “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 THPT đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá một số năng lực mà đề tài đã phát triển để đáp ứng được nhu cầu phát triển toàn diện năng lực của người học trong dạy và học hóa học hiện nay Tuy vậy, những đề tài trên cũng là những tư liệu quý giá, có nhiều giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn, giúp chúng tôi có thể rút ra nhiều điều bổ ích
và những gợi ý quan trọng cho đề tài nghiên cứu của mình Chúng tôi sẽ tiếp thu chọn lọc và phát huy những ý tưởng của các tác giả đi trước trên cơ sở đối chiếu với yêu cầu
và nhiệm vụ cụ thể mà luận văn đặt ra
1.2 Năng lực và phát triển năng lực học tập của HS THPT
1.2.1 Khái ni ệm về năng lực
Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ
ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động” [39]
Cùng quan điểm với các ý kiến trên là F.E Weinert khi tác giả cho rằng: “Năng lực
Năm 2002, Tổ chức các nước kinh tế Phát triển (OECD) đã thực hiện một nghiên
Trang 21Nghiên cứu này xác định: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức
sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [4]
Ở Việt Nam, vấn đề năng lực cũng đã sớm được đề cập
Trong các chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc khối OECD, người ta cũng sử dụng mô hình đơn giản hơn, phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
Năng lực chuyên biệt là những năng lực có tính chuyên môn nhằm đáp ứng nhu
Trang 22- Năng lực tính toán hóa học
trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”, PGS.TS Mai Văn Hưng đã nêu
cho phép con người giải quyết được những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho
định hoàn toàn
năng lực tự nhiên nhưng là một bậc cao hơn so với năng lực tự nhiên Năng lực được đào tạo là những phẩm chất của quá trình hoạt động tâm lý tương đối ổn định và khái
Như vậy, “Năng lực của con người là sự kết hợp hài hòa giữa năng lực tự nhiên
và năng lực được đào tạo, là hệ thống tiền đề bên trong và bên ngoài để từ đó phát
“Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ
năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ,
v ấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nha u trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và thái độ” làm cơ
Trang 231.2.2 Đặc điểm của năng lực
Theo GS Đinh Quang Báo, tuy năng lực có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng năng lực có một số đặc điểm chung, cơ bản là:
tri thức rời rạc [1]
1.2.3 C ấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc
Trang 24Hình 1.1 Cấu trúc của năng lực hành động
tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ
chuyên môn, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
Trang 25thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này [4]
1.2.4 D ạy học theo quan điểm phát triển năng lực
Dạy học định hướng phát triển năng lực là chương trình dạy học nhằm khắc phục những nhược điểm của giáo dục định hướng nội dung "hàn lâm, kinh viện" Mục tiêu dạy học không chỉ giới hạn trong việc truyền thụ hệ thống tri thức chuyên môn mà nhằm phát triển toàn diện nhân cách thông qua việc phát triển các năng lực cho người học
Để xác định mục tiêu dạy học của môn học cần xác định những kết quả, năng lực nào người học cần đạt một cách rõ ràng, cụ thể, có thể đánh giá được Khi mô tả mục tiêu dạy học của các bài học theo kiến thức, kĩ năng, thái độ cần liên hệ chúng để
Dạy học định hướng phát triển năng lực, trong đó người học cần được luyện tập vận dụng kết hợp các thành phần kiến thức, kĩ năng thái độ trong những tình huống ứng dụng phức hợp nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện, phát triển năng lực cho người học Vì vậy dạy học cần có nội dung, PPDH và đánh giá phù hợp
Các nội dung môn học, các hoạt động cơ bản của môn học phải được liên kết với nhau nhằm hình thành năng lực Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực:
pháp nhận thức chung: Thu thập,
nhóm;
cho sự hiểu biết về phương diện xã hội;
mạnh, điểm yếu;
hoạch phát triển cá nhân;
Trang 26− Ứng dụng
đánh giá chuyên
môn
xử lý, đánh giá, trình bày thông tin;
pháp chuyên môn
xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giả quyết xung đột
thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng…
Năng lực chuyên
môn
Năng lực phương pháp
hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong
lực tổ chức và liên kết các tri thức học được nhằm để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống
và bản thân
đáp ứng nhu cầu yêu cầu xã hội Chuẩn bị cho HS biết cách đối mặt với những khó khăn thách thức đến với cá nhân và những vấn đề chung của cả xã hội loài người
Trang 27− Giáo dục dựa trên nền tảng tri thức và phát huy năng lực sở trưởng của cá nhân, tôn trọng sự khác biệt về trí tuệ và nhân cách của người học theo tinh thần khai mở và giải phóng tư duy
tính nhân bản đặc trưng của người Việt kết hợp với tinh hoa của thế giới với nhằm hội nhập với nhân loại trong một môi trường “thế giới phẳng” hiện nay
khoan dung trong thế giới phức hợp, đa dạng và không ngừng vận động [15]
1.2.6 M ột số năng lực học tập cần phát triển khi dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT
1.2.6 1 Năng lực tự học
Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khoá tiến vào
đối với HS là học cách học để có năng lực tự học mới có thể học suốt đời được
Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức
người học là một phương thức giáo dục cơ bản, trong đó, nhà trường và xã hội tạo ra
Để phát triển năng lực tự học cho HS cần phải xác định được các năng lực tạo nên năng lực tự học trong quá trình dạy học, GV đóng vai trò tổ chức hoạt động nhận
năng lực tự học như sau:
- Nhóm năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề: Năng lực này đòi hỏi người
Trang 28xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở lí luận và hiểu biết đã có của
- Nhóm năng lực giải quyết vấn đề: Bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định
- Nhóm năng lực xác định những kết luận đúng: Đây là một năng lực quan trọng cần
cho người học đạt đến những kết luận đúng của quá trình giải quyết vấn đề hay nói
thân người học có năng lực này Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay
- Nhóm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Kết quả sau cùng của việc học tập
người học phải có năng lực vận dụng kiến thức
- Nhóm năng lực đánh giá và tự đánh giá: Trong dạy học tập trung vào người học, đòi
như vậy thì người học mới dám nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn tìm tòi sáng tạo,
người học xác định chính xác điểm mạnh, yếu, cái đúng, cái sai của mình từ đó có thể
đường học tập của mình [22], [23]
Năm năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự
Trang 29thức làm sẵn cho HS mà người GV phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn HS
1.2.6 2 Năng lực hợp tác
Theo PGS.TS Mai Văn Hưng: “Năng lực hợp tác bao gồm: Sự đồng cảm, sự định hướng sự phục vụ, khả năng biết cách tổ chức, khả năng phát triển người khác,
đạo có tầm nhìn, khôn ngoan, những xúc tác để thay đổi, khả năng xây dựng các mối
Theo tham luận tại hội thảo khoa học “Ứng dụng CNTT vào dạy học” tổ chức vào ngày 28/03/2009 tại Hà Tĩnh, tác giả Nguyễn Trí Hiệp đã viết: “Để ứng dụng CNTT trong nâng cao chất lượng dạy và học, cần đảm bảo các yêu cầu: chuẩn về nhận thức, chuẩn về kĩ năng, chuẩn về cơ sở hạ tầng, chuẩn về phương tiện ứng dụng Trong
đó, đặc biệt coi trọng và nhấn mạnh yếu tố chuẩn về kĩ năng ứng dụng CNTT của người thầy giáo” [24]
Tóm lại, ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là việc sử dụng các phương
pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong hoạt động với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học
Trang 30Kết hợp cả hai khái niệm năng lực và ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, chúng
tôi xin đưa ra khái niệm về năng lực ứng dụng CNTT như sau: Năng lực ứng dụng
CNTT trong ho ạt động dạy học bao gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan thu ộc về cá nhân, tích hợp với nhau dẫn đến mức độ thành thạo sử dụng các phương pháp khoa h ọc, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử
d ụng có hiệu quả các tài nguyên thông tin trong hoạt động dạy học, đảm bảo cho hoạt động dạy học đạt kết quả cao
1.3 Một số hình thức đánh giá năng lực học tập của HS
Để đánh giá năng lực của người học, cần đặc biệt nhấn mạnh đến đánh giá quá
Đánh giá năng lực được thể hiện thông qua:
1.3.1 Đánh giá qua quan sát
Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ,
Để đánh giá qua quan sát, GV cần xác định mục đích và đưa ra các tiêu chí cần quan sát, đồng thời xác định cách thức thu thập thông tin từ phía HS sau đó tổ chức
Trang 31Hạn chế lớn nhất của việc đánh giá qua quan sát là những ghi chép, đánh giá mang đậm tính chủ quan của người quan sát
1.3.2 Đánh giá qua hồ sơ học tập
a H ồ sơ học tập: là sự theo dõi, trao đổi, ghi chép được của chính HS những gì họ
như đối với mọi người
b Ý nghĩa của hồ sơ học tập
c Các bước đánh giá theo hồ sơ học tập:
Trang 32- HS thu thập các sản phẩm hoạt động: giấy tờ, tài liệu, bài báo, bản báo cáo trình bày trước lớp
điều chỉnh hoạt động học
Đánh giá qua hồ sơ học tập có một số ưu điểm rõ rệt: Giúp HS chủ động theo dõi,
1.3.3 Đánh giá qua các bài seminar
Seminar là một trong những dạng bài học thực hành cơ bản, tổ chức để HS thảo luận những thông báo, báo cáo hay những bảng tóm tắt về kết quả nghiên cứu khoa học một cách độc lập mà họ đã làm dưới sự hướng dẫn của GV, những chuyên gia trong lĩnh vực của vấn đề khoa học được đưa ra nghiên cứu trong seminar (theo Từ điển bách khoa Xô Viết –Matxcơva 1996)
Qua các bài seminar, GV đánh giá nội dung báo cáo của HS, sự tham gia của các HS khác, sự chuẩn bị kĩ lưỡng về tài liệu, phương tiện, nội dung và quá trình trao đổi, bảo vệ quan điểm của HS chủ trì báo cáo
1.3.4 Đánh giá qua sản phẩm của bài tập nghiên cứu
Bài tập nghiên cứu là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do một người hoặc một nhóm người thực hiện Được sử dụng trong quá trình học, GV giao đề tài cho HS (có thể cho nhóm hay cá nhân) Kết thúc GV có nhận xét, đánh giá kết quả đạt được
Qua bài tập nghiên cứu HS được tích cực độc lập tìm tòi tri thức, vận dụng tri thức và tập dượt nghiên cứu khoa học
Trang 33Bài tập nghiên cứu có kết quả là những sản phẩm nhất định GV đánh giá kết quả nghiên cứu của HS thông qua kết quả thu được
Đánh giá qua các bài tập nghiên cứu khoa học và qua các bài seminar có nhược điểm là tốn thời gian nên ít được sử dụng ở trường THPT mà chủ yếu ở các trường đại học và cao đẳng
1.3.5 Đánh giá qua bài kiểm tra
1.3.6 Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình và đánh giá đồng đẳng
a Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình
Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình giúp người học tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình học cũng như những khó khăn gặp phải cũng như các giải
sau:
Trang 34khả năng của chúng được đánh giá một cách trung thực và được định hướng để phát
đánh giá và công nhận ưu thế của bạn bè
Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá cần có sự định hướng
b Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc
giá này
đánh giá đồng đẳng GV nói rõ đây là sự lựa chọn hoàn hảo có ý thức
để HS thay đổi
1.4 Một số PPDH tích cực có thể phát triển năng lực học tập cho HS
1.4.1 Phương pháp dạy học webquest
1.4.1.1 Khái ni ệm về phương pháp webquest
Trang 35mạng Internet Ở đây, chúng tôi xây dựng webquest theo nghĩa hẹp, tức là xem đây như một PPDH và gọi chung là “phương pháp webquest”
trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn
v ới tình huống thực tiễn Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên k ết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên c ứu và khám phá, kết quả học tập được HS trình bày và đánh giá” [5] Song
được xây dựng để sử dụng và là công cụ hỗ trợ cho phương pháp webquest Như vậy,
phương pháp “khám phá trên mạng” Như vậy, phương pháp webquest là một dạng đặc biệt của dạy học sử dụng truy cập mạng Internet, thông qua các trang WebQuest
Phương pháp webquest có thể chia thành hai loại: loại sử sụng các trang WebQuest
đến 2 tiết), HS xử lý một đề tài chuyên môn bằng cách tìm kiếm thông tin và xử lý
Phương pháp webquest có thể được sử dụng ở tất cả các loại hình trường học Điều
Ngoài ra, phương pháp này còn rất thích hợp cho việc dạy học liên môn
Trang 361.4.1.2 Ti ến trình thực hiện dạy học bằng phương pháp webquest
Bước 1: Nhập đề: GV giới thiệu chủ đề Thông thường, một WebQuest bắt đầu với
Ví d ụ: Khi thiết kế bài axit cacboxylic, GV sẽ giới thiệu chủ đề như sau:
Bước 2: Xác định nhiệm vụ: HS được giao các nhiệm vụ cụ thể Cần có sự thảo
trước tiên là vào nhóm đối tượng Thông thường, các nhiệm vụ sẽ được xử lý trong các nhóm
Ví d ụ: GV thiết kế trang “Nhiệm vụ” của bài axit cacboxylic như sau:
Trang 37Hình 1.3 Trang nhiệm vụ của bài Axit cacboxylic
Bước 3: Hướng dẫn nguồn thông tin: GV hướng dẫn nguồn thông tin để xử lý
Ví d ụ:
Hình 1.4 Trang nguồn tư liệu của axit cacboxylic
Bước 4: Thực hiện: HS thực hiện nhiệm vụ trong nhóm GV đóng vai trò tư vấn
Trang 38 Bước 5: Trình bày: HS trình bày các kết quả của nhóm trước lớp, sử dụng
Bước 6: Đánh giá: Đánh giá kết quả, tài liệu, phương pháp và thái độ học tập thông
Ví d ụ: Phiếu đánh giá trực tuyến bài axit cacboxylic
Hình 1.5 Phiếu đánh giá giữa các nhóm bài Axit cacboxylic
1.4.2 Phương pháp dạy học hợp đồng
1.4.2.1 Khái ni ệm về phương pháp dạy học theo hợp đồng
và độc lập quyết định chọn nhiệm vụ (tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm
Trang 39Học theo hợp đồng cho phép phân hóa trình độ người học, tạo điều kiện cho người học thực hiện nhiệm vụ và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo khả năng
Ví d ụ: Bản hợp đồng học tập
Bài 56 LUY ỆN TẬP ANCOL, PHENOL
H ọ và tên HS:……… thời gian từ:…………đến:………
Trang 40 Không hài lòng
Học sinh Giáo viên
(ký, ghi rõ h ọ tên) (ký, ghi rõ họ tên
1.4.2.2 Ti ến trình thực hiện dạy học bằng phương pháp dạy học theo
h ợp đồng
Bước 1: Chọn nội dung và quy định thời gian
đồng, có thể chọn một bài ôn tập hoặc luyện tập, hoặc có thể với bài học mới trong đó
Bước 2: Thiết kế kế hoạch học theo hợp đồng
- Xác định mục tiêu của bài học: Ngoài mục tiêu như bài học bình thường quy định
trong chương trình, nên xác định thêm một số kỹ năng, thái độ cần đạt khi thực hiện
- Xác định PPDH chủ yếu: Phương pháp cơ bản là học theo hợp đồng, có thể sử
- Chu ẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham khảo,
- Thi ết kế văn bản hợp đồng: Học theo hợp đồng chỉ khả thi khi HS có thể đọc,
liên quan đến nội dung bài học