1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển kinh tế xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh

142 719 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 5 triệu dân và 3 triệu người nhập cư , cộng đồng dân cư hàng ngày thải ra hàng trăm ngàn tấn rác các loại , lượng rác nhiều đến mức không còn chỗ để chôn lấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lưu Thống Thái

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

Lưu Thống Thái

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên)

Mã số : 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRỊNH THANH SƠN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

Thầy hướng dẫn: TS.Trịnh Thanh Sơn, Trưởng phòng Sau Đại học Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian làm luận văn

Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tôi thực hiện luận văn

Các ông, bà là lãnh đạo và chuyên viên ở Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 8, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 8, Phòng Quản lý đô thị quận 8, Phòng Kinh

tế quận 8

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với tất cả thầy, cô ở Khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu để tôi làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn này

Người viết luận văn LƯU THỐNG THÁI

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ 6

1.1 Phát triển 6

1.2 Phát triển kinh tế - xã hội 6

1.3 Các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội 6

1.3.1 Khái niệm 6

1.3.2 Phân loại 7

1.4 Môi trường 9

1.4.1 Khái niệm 9

1.4.3 Ô nhiễm môi trường 10

1.4.3.1 Khái niệm 10

1.4.3.2 Phân loại 10

1.5 Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường 11

1.6 Môi trường nước mặt 12

1.6.1 Thành phần của môi trừơng nước 12

1.6.1.1 Thành phần sinh học 12

1.6.1.2 Thành phần hoá học chủ yếu 13

1.6.2.2 Nguyên nhân 15

1.7 Môi trường nước ngầm 18

1.7.1 Khái niệm 18

1.7.2 Phân loại 18

1.7.3 Quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm: 18

1.7.4 Chế độ nước: 19

1.7.5 Các tác nhân gây ô nhiễm 20

1.7.6 Các nguyên nhân chính làm ô nhiễm 20

1.7.7 Các tác động ảnh hưởng đến nước ngầm 21

1.8 Môi trường không khí 23

1.8.1 Thành phần của khí quyển 23

Trang 5

1.8.2 Ô nhiễm không khí 23

1.8.2.1 Khái niệm 23

1.8.2.2 Nguyên nhân 24

1.8.2.3 Một số tác nhân gây ô nhiễm chính 25

Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28

2.1 Tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hồ Chí Minh 28

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2.1 Ðịa hình 29

2.1.2.2 Khí hậu, thời tiết 29

2.1.2.3 Ðịa chất - đất đai 31

2.1.2.4 Nguồn nước và thủy văn 32

2.1.2.5 Thảm thực vật 34

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội 34

2.1.3.1 Kinh tế 34

2.1.3.2 Xã hội 36

2.1.4 Môi trường nước và không khí ở thành phố Hồ Chí Minh 39

2.1.4.1 Môi trường nước 39

2.1.4.2 Môi truờng không khí 43

2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở quận 8 thành phố Hồ Chí Minh 46

2.2.1 Vị trí địa lý 46

2.2.2 Điều kiện tự nhiên 47

2.2.2.1 Địa hình 47

2.2.2.2 Khí hậu 47

2.2.2.3 Thủy văn 47

2.2.3 Tình hình kinh tế xã hội 48

2.2.3.1 Kinh tế 48

2.2.3.2 Xã hội 51

2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội ở quận 8: 63

2.3.1 Dân số và lao động: 63

2.3.1.1 Quy mô dân số trung bình: 63

2.3.1.2 Phân bố dân cư: 63

2.3.1.3 Đặc điểm dân cư: 65

2.3.1.3.1 Dân số trong các hộ gia đình: 65

2.3.1.3.2 Dân số phân theo độ tuổi và giới tính: 66

2.3.1.3.3 Tình trạng cư trú: 66

Trang 6

2.3.1.3.4 Dân tộc: 67

2.3.1.3.5 Trình độ văn hóa: 67

2.3.1.4 Nguồn lao động: 67

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 68

2.3.3 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật: 70

2.3.3.1.Cơ cấu kinh tế 70

2.3.3.2.Thương mại – dịch vụ 71

2.3.3.3.Hiện trạng mạng lưới công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kho bãi 71

2.3.3.4 Hiện trạng cảng: cảng Phú Định quy mô 50 ha, do thành phố quản lý, tại phường 16 72

2.3.3.5 Công trình đầu mối kỹ thuật: 73

2.3.4 Hạ tầng xã hội: 73

2.3.5 Hạ tầng kỹ thuật 78

2.3.5.1 Hiện trạng giao thông 78

2.3.5.2 Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa 79

2.3.5.3 Hiện trạng cấp nước 80

2.3.5.4 HIện trạng cấp điện: 81

2.3.5.5 Thoát nước bẩn: 83

2.4 Đánh giá tổng hợp 84

2.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đô thị: 84

2.4.2 Thực trạng phát triển đô thị: 84

2.5 Hiện trạng môi trường nước và không khí ở quận 8 85

2.5.1 Môi trường nước 85

2.5.2 Môi trường không khí 98

2.6 Đánh giá chung 106

2.6.1 Chất lượng nước 107

2.6.2 Chất lượng không khí 108

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ Ở QUẬN 8 110

3.1 Cơ sở định hướng 110

3.1.1 Cơ sở triết học của quản lý môi trường 110

3.1.2 Kết hợp mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái 111

3.2 Định hướng 112

3.2.1 Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước 114

3.2.3 Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo 115

3.2.4 Sản xuất sạch hơn 115

3.2.5 Bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế - xã hội vùng 116

Trang 7

3.2.6 Bảo vệ môi trường gắn với phát triển các ngành kinh tế 116

3.2.7 Nghiên cứu khoa học, công nghệ về môi trường 118

3.3 Các giải pháp 118

3.3.1 Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường 118

3.3.2 Tăng cường vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp, tư nhân trong bảo vệ môi trường 119

3.3.3 Tăng cường và đa dạng hoá đầu tư bảo vệ môi trường 120

3.3.4 Mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút sự tài trợ của quốc tế 121

3.3.5 Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về môi trường 123

3.3.6 Kết hợp chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia với chiến lược phát triển kinh tế xã hội 124

3.3.7 Lựa chọn hành động ưu tiên 125

3.3.8 Trách nhiệm và các cơ quan thực hiện 126

KẾT LUẬN 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các ion đa lượng 13

Bảng 1.2 Các ion vi lượng trong môi trường nước (mg/l) 14

Bảng 2.1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2001-2010 (Đơn vị tính : %) 35

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001-2010 36

Bảng 2.3 : Tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2010 36

Bảng 2.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành Thành phố Hồ Chí Minh 39

Bảng 2.5: Kết quả nồng độ CO trong năm 2008 43

Bảng 2.6: Biến động dân số từ 1998 – 2006 63

Bảng 2.7: Phân bố dân cư theo địa bàn 64

Bảng 2.8 : Các chỉ tiêu về dân số quận 8 qua 4 đợt tổng điều tra 65

Bảng 2.9: Điều tra trình độ văn hóa ở quận 8 năm 2004 67

Bảng 2.10: Bảng hiện trạng sử dụng đất 69

Bảng 2.11: Vị trí các điểm giám sát nước mặt 85

Bảng 2.12: Vị trí các điểm giám sát nước mặt năm 2007 91

Bảng 2.13: Tóm tắt kết quả phân tích năm 2010 93

Bảng 2.14: Vị trí các điểm giám sát chất lượng không khí 99

Bảng 2.15: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh 100

Bảng 2.16: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh Quận 8 năm 2007 101

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 : Giá trị pH lúc nước lớn năm 2007 - 2008 39

Biểu đồ 2.2 : Giá trị pH lúc nước ròng năm 2007 - 2008 40

Biểu đồ 2.3 : Giá trị COD lúc nước lớn năm 2007 - 2008 41

Biểu đồ 2.4 : Giá trị COD lúc nước ròng năm 2007 - 2008 41

Biểu đồ 2.5 : Giá trị BOD lúc nước lớn năm 2007 - 2008 42

Biểu đồ 2.6 : Giá trị BOD lúc nước ròng năm 2007 - 2008 42

Biểu đồ 2.7 : Nồng độ CO từ năm 2004 - 2008 43

Biểu đồ 2.8 : Nồng độ PM10trung bình năm từ 2004 - 2008 44

Biểu đồ 2.9 : Nồng độ O3 từ năm 2004 - 2008 45

Biểu đồ 2.10 : Nồng độ NO2 từ năm 2004 - 200845 Biểu đồ 2.11 : pH tại các vị trí giám sát trên kênh rạch Quận 8 năm 1996 - tháng 07/2006 88

Biểu đồ 2.12 : Nồng độ chất rắn lơ lửng tại vị trí giám sát trên kênh rạch Quận 8 năm 1996 - tháng 07/2006 88

Biểu đồ 2.13 : Nồng độ COD tại vị trí giám sát trên kênh rạch Quận 8 năm 1996 - tháng 07/2006 89

Biểu đồ 2.14 : Nồng độ BOD tại các vị trí giám sát kênh rạch Quận 8 năm 1996 - tháng 07/2006 90

Biểu đồ 2.15 : Diễn biến Coliform tại các vị trí giám sát trên kênh rạch Quận 8 năm 1996 - tháng 07/2006 90

Biểu đồ 2.16 : So sánh giá trị pH trung bình mùa mưa và mùa nắng năm 2010 95

Biểu đồ 2.17 : So sánh giá trị TSS trung bình mùa mưa và mùa năng năm 2010 95

Biểu đồ 2.18 : So sánh giá trị DO trung bình mùa mưa và mùa nắng năm 2010 96

Biểu đồ 2.19 : So sánh giá trị COD trung bình mùa mưa và mùa nắng năm 2010 97

Trang 11

Biểu đồ 2.20 : So sánh giá trị BOD5 trung bình mùa mưa và mùa nắng

năm 2010 97

Biểu đồ 2.21 : So sánh giá trị Coliform mùa mưa và mùa nắng năm 2010 98

Biểu đồ 2.22 : So sánh độ ồn mùa mưa năm 2007 và 2010 104

Biểu đồ 2.23 : So sánh nồng độ NO2 năm 2007 và 2010 104

Biểu đồ 2.24 : So sánh nồng độ SO2 năm 2007 và 2010 105

Biểu đồ 2.25 : So sánh nồng độ CO năm 2007 và 2010 105

Trang 12

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Phát triển kinh tế - xã hội là yêu cầu bức thiết hiện nay, không chỉ ở Việt Nam,

mà còn cả trên phạm vi thế giới, thế nhưng hàng năm trên thế giới phải chịu nhiều thiệt hại về người và của do ô nhiễm môi trường gây ra, mà phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Được biết hàng ngày, môi trường sống của chúng ta phải tiếp nhận hàng trăm ngàn tấn rác, khí thải, chất thải từ các ngôi nhà hay những công ty, xí nghiệp, khu chế xuất… Ô nhiễm môi trường không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà ngày

nay nó còn là vấn đề chính trị của nhiều quốc gia trên thế giới

Hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh, mặc dù các cấp , các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn là vấn đề đáng lo ngại Thành phố Hồ Chí Minh hiện

có 5 triệu dân và 3 triệu người nhập cư , cộng đồng dân cư hàng ngày thải ra hàng trăm ngàn tấn rác các loại , lượng rác nhiều đến mức không còn chỗ để chôn lấp , gây mất vệ sinh nghiêm trọng cho môi trường nước và không khí Xe cộ nhiều gây nên khói bụi mịt mù từ sáng đến tối mịt , tình trạng xây dựng tràn lan đã biến thành phố như một công trường khổng lồ Ngoài ra tình trạng chôn lấp các sông rạch , làm tắt nghẽn hệ thồng thoát nước của thành phố cũng dẫn đến úng ngập mỗi khi trời mưa hoặc triều cường Mỗi khi nước dâng cao biến đường thành sông suối , hàng trăm thứ rác và nước bẩn trôi bềnh bồng vào cả nhà dân Ô nhiễm môi trường không chỉ làm mất vệ sinh từ ngày này qua tháng nọ mà nó còn là tác nhân gây ra dịch bệnh cho con người

Trong bối cảnh chung của thành phố Hồ Chí Minh , quận 8 không nằm ngoài qui luật trên Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh cùng với sự gia tăng dân số gây áp lực nặng nề lên môi trường quận 8 Môi trường ở nhiều nơi bị ô nhiễm do khí thải và chất thải từ sinh hoạt , hoạt động công nghiệp , các phương tiện giao thông

Trang 13

Vấn đề đặt ra là mức độ ô nhiễm nước và không khí ở quận 8 thành phố Hồ Chí Minh thay đổi như thế nào trong những năm gần đây Chính quyền các cấp và người dân phải làm gì để bảo vệ môi trường

Xuất phát từ những vấn đề đặt ra , tôi chọn đề tài : “Phát triển kinh tế -xã hội và ảnh hưởng đén môi trường ở quận 8 thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

1.2.1 Mục đích

Đúc kết các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế -xã hội

Nghiên cứu tác động của sự phát triển kinh tế -xã hội đến môi trường

Đưa ra một số đề xuất , kiến nghị để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước

và không khí ở quận 8 thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian hiện nay và sắp tới

1.3 Giới hạn của đề tài

Nghiên cứu những nguyên nhân và phương hướng giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và một số biện pháp giảm tác động của sự phát triển kinh tế -xã hội đến môi trường chứ không đi sâu vào xử lý kỹ thuật

1.3.1 Không gian : Phát triển kinh tế -xã hội và ô nhiễm môi trường ở Quận 8

1.3.2 Thời gian : Nghiên cứu sự phát triển kinh tế -xã hội và môi trường trong

vòng 10 năm từ 2001-2010

1.3.3 Nội dung : Phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của của nó đến môi

trường nước và không khí ở quận 8 thành phố Hồ Chí Minh

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Những năm gần đây vấn đề nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường rất được quan tâm ở Việt Nam , nhất là các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Những năm trước đây đã có nhiều người nghiên cứu về mức độ ô nhiễm tiếng ồn do giao thông , ô nhiễm khí do giao thông , môi trường nước kênh Tàu Hủ -Bến Nghé –Kênh Đôi- Kênh Tẻ Và nhiều bài báo cáo nghiên cứu về môi trường ở thành phố

Hồ Chí Minh

Riêng đề tài nghiên cứu về môi trường nước và không khí ở một quận , huyện thì hầu như chưa có ai nghiên cứu

Đề tài này nêu lên hiện trạng môi trường nước và không khí ở quận 8 thành phố

Hồ Chí Minh nhằm góp phần nghiên cứu môi trường trong thành phố , từ đó đưa ra một vài kiến nghị cụ thể về bảo vệ môi trường cho toàn thành phố nói chung và cho quận 8 nói riêng

1.5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Quan điểm

1.5.1 Quan điểm hệ thống

Khi nghiên cứu một hệ thống , không những phải chú ý đến hệ thống bên trong của nó mà còn phải chú ý đến tính hệ thống bên ngoài của nó , phải nghiên cứu cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của hệ thống và sự hoạt động của hệ thống (cấu trúc động lực)

1.5.2 Quan điểm lãnh thổ

Bất cứ một lãnh thổ nào muốn phát triển bền vững thì trong phát triển phải tính đến yếu tố môi trường , gồm môi trường tự nhiên và môi trường sản xuất xã hội Chúng còn quan hệ chặt chẽ , khăng khít , còn tác động lẫn nhau trong thế cân đối thống nhất Quan điểm lãnh thổ sẽ chỉ ra cho thấy mối liên hệ giữa môi trường đến tính ổn định và bền vững của sự phát triển kinh tế - xã hội , giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển và môi trường

1.5.3 Quan điểm lịch sử- viễn cảnh

Mỗi đối tượng nghiên cứu đều có nguồn gốc phát sinh và luôn biến đổi Do đó, trong quá trình nghiên cứu và đánh giá đối tượng phải dựa trên quan điểm lịch sử để hiểu biết lịch sử phát sinh, tồn tại và phát triển cũng như những nguyên nhân thay đổi và có thể dự báo xu thế phát triển của chúng trong tương lai

Trang 15

1.5.4 Quan điểm phát triển kinh tế bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu chính của chiến lược phát triển kinh tế xă hội Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung Từng ngành, từng khu vực kinh tế và từng địa phương phải xây dựng được đường lối chính sách phát triển kinh tế gắn với việc đảm bảo môi trường, mang lại cuộc sống trong lành cho con người Nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng đến môi trường cũng phải tuân thủ chặt chẽ định hướng phát triển này

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

1.5.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Một phần số liệu và thông tin sử dụng trong đề tài được tổng hợp từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nước, bao gồm:

- Các tài liệu thống kê về kinh tế và môi trường của Việt Nam và thế giới

- Các báo cáo khoa học trong lĩnh vực kinh tế và môi trường

- Các báo cáo của các cơ quan chức năng trong lĩnh vực kinh tế và môi trường

1.5.2.2 Phương pháp thiết lập bảng và biểu đồ

Các số liệu thu thập được từ nguồn tổng hợp tài liệu và nguồn điều tra, khảo sát thực tế được xử lý dưới dạng các bảng biểu, biểu đồ và sơ đồ để dễ dàng đánh giá và so sánh

1.5.2.3 Phương pháp so sánh

-So sánh các số liệu thu thập được với các tiêu chuẩn

Các số liệu về hiện trạng môi trường được so sánh với tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam để đánh giá mức độ tác động

-So sánh giữa các số liệu và thông tin thu thập được với nhau

So sánh các số liệu cùng loại theo trình tự thời gian để phát hiện khuynh hướng phát triển

So sánh giữa số liệu và thông tin của Việt Nam với các nước khác nhằm phát hiện mức độ cần thiết phải cải thiện

Trang 16

1.5.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xă hội nói chung, và số liệu thống kê về môi trường là những thông tin dữ liệu đầu vào cho việc nghiên cứu

đề tài Đồng thời, để việc thực hiện các nội dung nghiên cứu theo một chuẩn mẫu định sẵn, thì các loại số liệu thống kê cần thu thập phải được hệ thống hoá theo đề cương đă vạch sẵn để tránh thiếu sót những dữ liệu cần thiết cho bước tổng hợp sau này

Nguồn dữ liệu được thu thập bao gồm: thống kê qua các tài liệu báo cáo và sổ sách lưu trữ tại các cơ quan hữu quan; thống kê qua các số liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa; thống kê qua đo đạc, tính toán trên bản đồ; thống kê qua các bảng điều tra với hệ thống chỉ tiêu đă định… Thực tế cho thấy rằng đây là phương pháp không thể thiếu được, với các số liệu thu thập theo phương pháp này có tính đồng

bộ cao và giảm bớt thời gian đi thực địa

1.5.2.5 Phương pháp bản đồ

Bản đồ là mô hình thu nhỏ của các đối tượng địa lý trên thực địa, giúp cho việc thể hiện kết quả nghiên cứu cũng như sự phân bố các đối tượng địa lý một cách khoa học và trực quan nhất Ngoài ra, phương pháp bản đồ còn là phương pháp duy nhất thể hiện sự phân bố không gian các điểm quan trắc môi trường và các lãnh thổ địa lý

1.6 Cấu trúc luận văn

Luận văn chia làm 3 phần, ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn chia làm 3 chuơng:

Chuơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế - xã hội và tác động của kinh tế đến môi truờng

Chuơng 2: Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và những ảnh huởng của nó đến môi truờng Quận 8 thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Trang 17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU

VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI MÔI TRƯỜNG

NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ 1.1 Phát triển

Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

1.2 Phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống

1.3 Các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1 Khái niệm

Nguồn lực (Resource) là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nước đã, đang

và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, phát triển, cải biến xã hội của một quốc gia

Có nhiếu quan niệm khác nhau nhưng chúng thống nhất ở một số điểm sau:

- Nguồn lực phát triển là tổng thể các yếu tố kinh tế, phi kinh tế cả trong nước và nước ngoài đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, cải biến xã hội theo hướng tiến bộ của một quốc gia

- Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia, nguồn nhân lực và các yếu tố phi vật thể khác, bao gồm cả trong nước và nước ngoài có khả năng khai thác, sử dụng nhằm thúc đẩy tăng trưởng và

Trang 18

phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững

1.3.2 Phân loại : Có nhiều cách phân loại

Theo tính chất của nguồn lực phát triển:

Các nguồn lực vật chất

Bao gồm nguồn lực lao động; nguồn lực khoa học-công nghệ; nguồn vốn và nguồn lực tài nguyên thiên nhiên Đây là các nguồn lực đầu vào trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mong muốn Nhưng mức độ tham gia của các nguồn lực phụ thuộc trước hết vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; tính chất của từng loại sản phẩm và hiệu quả sử dụng các nguồn lực phát triển Ngoài ra mức độ tham gia của các nguồn lực vào quá trình sản xuất còn phụ thuộc vào cơ chế quản lý và hệ thống chính sách của nhà nước

Các nguồn lực phi vật chất:

Thể chế chính trị: Tuy đây không phải là yếu tố kinh tế, song lại là nguồn lực quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Trong một xã hội, thượng tầng kiến trúc luôn có mối quan hệ biện chứng với hạ tầng cơ sở, chính trị luôn có mối quan hệ biện chứng với kinh tê, trong đó kinh tế là

cơ sở để phát triển chính trị nhưng chính trị lại là sự biểu hiện tập trung của kinh tế, không có chính trị phi kinh tế và ngược lại Một quốc gia có đường lối chính trị đúng đắn sẽ tập hợp được mọi thành viên trong xã hội, tạo ra sự đồng thuận, ổn định chính trị- xã hội, môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút được nguồn lực trong nước và nước ngoài cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển Ngược lại, thể chế chính trị không ổn định, tất yếu sẽ kéo theo suy thoái kinh tế và tệ nạn xã hội gia tăng Như vậy, thể chế chính trị có ý nghĩa quyết định đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

- xã hội

Cơ chế quản lý và hệ thống chính sách: Có thể chế chính trị đúng, song cơ chế quản lý và hệ thống chính sách vĩ mô không hợp lý, thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn thì cũng không thể huy động , khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước và nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, không thể phát triển kinh

tế - xã hội theo hướng bền vững Không những thế cơ chế quản lý và chính sách vĩ

mô không hợp lý sẽ dẫn đến khai thác, sử dụng lãng phí các nguồn lực và hiệu quả

Trang 19

kinh tế - xã hội kém, kinh tế suy thoái, thậm chí dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội

Đặc điểm tôn giáo, truyền thống, dân tộc, tính cộng đồng: Đây là các nguồn lực mang tính nhân văn, là sức mạnh tinh thần, nó khuyến khích mọi thành viên xã hội

tự rèn luyện, nâng cao năng lực và ý chí để hoàn thành tốt nhiệm vụ của công dân, góp phần thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Tính cộng đồng cao sẽ tạo ra sức mạnh tập thể lớn hơn, góp phần nâng cao năng suất lao động, hiểu quả kinh tế - xã hội

Kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh : Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào ? Sản xuất cho ai? Đều do thị trường quyết định Nhưng trong thực tế không phải ai tổ chức sản xuất kinh doanh cũng thành công Sự thành, bại trong sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc vào việc biết vận dụng các kiến thức khoa học, nắm bắt nhu cầu thị trường và kinh nghiệm quản lý vào quá trình tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, người có kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh, có năng lực cạnh tranh thì sẽ có cơ hội mở rộng sản xuất thu lợi nhuận cao và ổn định Do vậy, kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh không chỉ là yếu

tố sản xuất đơn thuần, mà còn là nguồn lực rất quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội

Theo khu vực hành chính quốc gia, ta có :

Nguồn lực trong nước

Nguồn lực nước ngoài

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, nguồn lực nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi quốc gia, Nhưng nguồn lực nước ngoài chỉ bao gồm các nguồn lực vật chất và kinh nghiệm quản lý Các nguồn trong nước bao gồm các nguồn lực vật chất và các nguồn lực phi vật chất Nguồn lực trong nước nhiều hay ít, mạnh hay yếu phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh lịch sử nhất định của mỗi quốc gia Như vậy, thể chế chính trị, cơ chế chính sách, đặc điểm dân tộc, tôn giáo, truyền thống, tính cộng đồng là các yếu tố nguồn lực phát triển riêng có của mỗi quốc gia, dân tộc, chứ không thể trao đổi, mua bán hay áp đặt dưới bất kỳ hình thức nào

Trang 20

Dựa theo nguồn gốc, ta có: vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã

hội

- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, vị trí địa lí là một nguồn lực góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế

- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất Đó là những nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho

sự phát triển

- Nguồn lực kinh tế - xã hội, nhất là dân cư và nguồn lao động, nguồn vốn, khoa học – kỹ thuật và công nghệ, chính sách toàn cầu hoá, khu vực hoá và hợp tác, có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn

1.4 Môi trường

1.4.1 Khái niệm

Ngày nay người ta đã thống nhất với nhau về định nghĩa: “Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này quyết định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã hội con người”

1.4.2 Phân loại môi trường theo tự nhiên và xã hội

- Môi trường tự nhiên (natural environment): là tất cả những môi trường mang tính tự nhiên: sông, suối, đất, không khí, rừng, biển,…

- Môi trường xã hội nhân văn (environment of social humanities): là môi trường giáo dục, hoạt động xã hội vì được con người cấu thành, phát triển trong mối tương tác của con người với con người và con người với những hoạt động sống trong xã hội liên quan với các dân tộc khác

Trang 21

1.4.3 Ô nhiễm môi trường

1.4.3.1 Khái niệm

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới han cho phép, đi ngược lại mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật

Luật bảo vệ môi trường định nghĩa ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường

Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) định nghĩa ô nhiễm môi trường là việc chuyển các chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người và sự phát triển sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường sống

Các khái niệm về ô nhiễm môi trường:

* Ô nhiễm sơ cấp: là ô nhiễm nguồn, là ô nhiễm do chất thải từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm môi trường

* Ô nhiễm thứ cấp: là ô nhiễm được tạo thành từ ô nhiễm sơ cấp và đã biến đổi qua trung gian rồi mới thải vào môi trường

* Nhiễm bẩn: là trường hợp trong môi trường xuất hiện các chất lạ làm thay đổi thành phần vi lượng, hóa học, sinh học của môi trường nhưng chưa đến mức làm thay đổi tính chất và chất lượng của môi trường thành phần

1.4.3.2 Phân loại

Theo nguồn phát sinh

Ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp: ví dụ như ô nhiễm khí thải từ các nhà máy, xí nghiệp, ô nhiễm kim loại nặng từ các khu khai thác mỏ, ô nhiễm phóng xạ từ các nhà máy hạt nhân…

 Ô nhiễm môi trường do các hoạt động nông nghiệp: ví dụ như việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu quá liều đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước

 O nhiễm từ sinh hoạt của con người: thắp sáng, đun nấu, giặt giũ, tắm giặt…

 Ô nhiễm môi trường do hoạt động giao thông vận tải: khí thải từ các phương tiện giao thông như: máy bay, xe lửa, ô tô, xe máy…

Trang 22

Theo tài nguyên

 Ô nhiễm môi trường đất

 Ô nhiễm môi trường nước

 Ô nhiễm môi trường không khí

Theo tác nhân gây ô nhiễm

 Ô nhiễm do tác nhân vật lý

 Ô nhiễm do tác nhân hóa học

 Ô nhiễm do tác nhân sinh học

Theo bản chất của tác nhân gây ô nhiễm

 Ô nhiễm hữu cơ

 Ô nhiễm vô cơ

 Ô nhiễm hóa học

 Ô nhiễm vi sinh vật

 Ô nhiễm phóng xạ

1.5 Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường

Các kết quả nghiên cứu trên nền tảng lý thuyết EKC và bằng chứng thực tế trên thế giới cho thấy rằng ngưỡng thu nhập GDP đầu người tối thiểu bắt đầu chứng kiến một số cải thiện đáng kể về môi trường là 3 000-4 000 USD/người/năm Thế nhưng, mục tiêu GDP đầu người của Việt Nam đến đầu năm 2008 chỉ mới đạt khoảng 960 USD/năm Ngay cả thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất cũng chỉ ở mức 2 500USD/năm Như vậy chúng ta vẫn còn nằm ở vị trí bên trái của đường cong EKC của bất kỳ loại ô nhiễm nào và còn cách khá xa với ngưỡng chuyển đổi nhỏ nhất để có thể bắt đầu chứng kiến sự phục hồi đáng kể của chất lượng môi trường

Nhận xét:

Chúng ta đã thấy mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường dưa trên nền tảng

lý thuyết đường cong U ngược Kuznets môi trường (EKC) Theo đó, ô nhiễm tăng dần là không tránh khỏi trong giai đoạn đầu của tăng trưởng kinh tế nhưng sau đó khi thu nhập tăng lên ô nhiễm đạt đến đỉnh cao nhất rồi giảm dần xuống Nguyên nhân là khi thu nhập tăng lên, người dân có ý thức hơn về giá trị môi trường, luật

Trang 23

pháp, chính sách môi trường cũng như các cơ quan thi hành trở nên nghiêm khắc và hiệu quả hơn, các công nghiệp sạch, công nghiệp tiên tiến được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi tạo điều kiện cải thiện chất lượng môi trường

Các nghiên cứu thực nghiệm cũng như các bằng chứng thực tế ở trên thế giới cũng đã chứng minh được mối quan hệ EKC đối với hầu hết các loại chỉ tiêu ô nhiễm (không khí, nước, chất thải rắn) Tuy nhiên, ngưỡng chuyển đổi tìm thấy của các loại chỉ tiêu ô nhiễm ở các quốc gia đều nằm ở mức thu nhập GDP đầu người

rất cao từ 3 000 USD đến trên 15 000 USD

1.6 Môi trường nước mặt

1.6.1 Thành phần của môi trừơng nước

Môi trường nước có các thành phần như: các chất rắn, chất hòa tan, chất lơ lửng dạng huyền phù, các ion, các chất khí, các chất lỏng…, các thành phần sinh học Nghĩa là môi trường nước có đây đủ các thành phần của một môi trường hoàn chỉnh Ngoài nước (H2O) còn có chất rắn, chất vô cơ, có chế độ nhiệt, có đa dạng sinh học, có các loài thực động vật, vi sinh vật trong nước và trên mặt nước

1.6.1.1 Thành phần sinh học

Mức độ đa dạng sinh học trong một môi trường nước nào đó phụ thuộc nhiều yếu tố vô sinh như nhiệt độ, chế độ dòng chảy, thành phần hóa học và phụ thuộc ngay cả chủng loại sinh học của chúng Có nhiều tác giả chia đa dạng sinh học ra nhiều thành phần: phiêu sinh (plankton), trong đó lại chia ra phiêu sinh động vật (zooplankton) và phiêu sinh thực vật (phytoplankton), sinh vật ăn nổi, cá, sinh vật đáy Có tác giả lại chia theo từng loại: chim, cá, động vật có vú… thực vật thủy sinh…

- Vi khuẩn (bacteria) là các loài thực vật đơn bào có kích thước 0,5 - 5 µm Nó

có thể có dạng hình que, hình cầu, hình xoắn (ta gọi là cầu khuẩn, xoắn khuẩn) Trong môi trường nước, vi khuẩn ở một nhiệt độ nhất định có tác dụng phân hủy chất hữu cơ Người ta chia vi khuẩn ra thành nhiều nhóm: vi khuẩn dị dưỡng (hehterotrophic) và vi khuẩn tự dưỡng (autotrophic)

- Ngoài vi sinh vật còn có cả nấm hoặc các men Nấm và các men phát triển trong những môi trường pH thích hợp với tốc độ rất nhanh

Trang 24

Chính vì vậy mà các quá trình lên men rượu, trái cây, bánh mì được thuận lợi hoặc nấm mốc dùng làm tương, chao cho ra sản phẩm đặc trưng

- Vi rút trong môi trường nước: chúng được phát hiện dưới kính hiển vi diện tử

có kích thước 20 – 100 nanoment Chúng là những loại ký sinh trong tế bào của ký chủ và cũng sinh sản không ngừng trong lòng ký chủ

- Rong tảo (algae) trong môi trường nước thường có cấu trúc đơn bào, có khi tạo nhiều đơn bào thành những nhánh, có màu sắc mà mắt thường có thể nhìn thấy được Chúng có khả năng sử dụng CO2 hòa tan thành carbon cùng với các chất khác

1.6.1.2 Thành phần hoá học chủ yếu

Môi trường nước gồm những hợp chất hữu cơ, vô cơ và hữu cơ, có thể tồn tại

ở các dạng: ion, hòa tan

Các ion trong môi trường nước: các acid bazơ và muối hòa tan trong nước

Trang 25

Bảng 1.2.Các ion vi lượng trong môi trường nước (mg/l)

Nồng độ Thứ tự Nồng độ Thứ tự Bor (B)

Trong môi trường nước có mặt hầu hết các chất khí vì các chất này đều có thể

tan được trong môi trường nước, trừ CH4 Tuy nhiên, nồng độ của từng chất phụ

thuộc vào nhiệt độ, áp suất của môi trường nước Trong đó đáng chú ý là oxy hòa

tan được gọi là DO được sử dụng để đánh giá môi trường nước ô nhiễm Ngoài oxy

còn có CO2 CO2 có thể là sản phẩm của quá trình phân giải chất hữu cơ trong môi

trường nước, hoặc từ quá trình trao đổi giữa môi trường đất – nước, hoặc từ không

khí đi vào CO2 có thể tạo thành HCO3- và CO32- làm cho môi trường nước trở nên

chua hơn

- Hydrosulfua H2S được tạo ra trong môi trường đất phèn, môi trường yếm khí

có sự tác động của vi sinh vật H2S có thể chuyển thành FeS2 bám vào rễ cây làm

vẹt chóp rễ và làm đen rễ cây trong nước, mặt khác H2S có thể biến thành acid

sulfuric làm cho môi trường trở nên chua, gây mòn điện hóa học mạnh

1.6.1.4 Các chất rắn lơ lửng

Các chất dạng huyền phù có thể là chất vô cơ, hữu cơ, chất keo có kích thước

< 1 µm (không thể lọc được) và những chất rắn lớn hơn 100 µm (có thể lọc được)

Trang 26

1.6.2 Ô nhiễm môi trường nước

1.6.2.1 Khái niệm

Môi trường nước có thể bị nhiễm bẩn hoặc bị ô nhiễm Nhiễm bẩn có thể làm màu sắc nước thay đổi nhưng chưa gây hại, còn ô nhiễm có nghĩa là nó đã vượt quá mức độ an toàn cho phép Một môi trường nước có thể là ô nhiễm khi dùng để uống, nhưng chưa ô nhiễm đối với việc tắm, giặt Một môi trường nước ô nhiễm cho sinh hoạt có thể tốt cho sản xuất nông nghiệp… Nhưng môi trường nước ô nhiễm cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp thì cũng ô nhiễm khi được dùng làm nước uống và sinh hoạt Ô nhiễm do các nguyên nhân sau đây:

1.6.2.2 Nguyên nhân

Do nước thải sinh hoạt từ khu dân cư

Nguồn nước thải này từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học…

Nó là kết quả của việc sử dụng nước trong cuộc sống của con người Nước thải ở mỗi vùng dân cư khác nhau sẽ có mức độ ô nhiễm khác nhau phụ thuộc vào điều kiện sống, khối lượng nước sử dụng… Nước thải dân cư đô thị khác nông thôn, khôi lượng nước sử dụng… Nước thải dân cư đô thị khác nông thôn, miền núi khác đồng bằng Nhưng nhìn chung nước thải sinh hoạt có hàm lượng các hợp chất hữu

cơ dễ bị phân hủy khá cao

Do nước thải công nghiệp

Nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, có đặc điểm chung và phụ thuộc vào từng ngành sản xuất, quy trình công nghệ Ví dụ: nước thải

từ chế biến thực phẩm chứa nhiều hữu cơ phân giải, bán phân giải; nước thải xí nghiệp sản xuất pin, ắc quy có nồng độ Pb cao; nước thải ngành thuộc da, dệt nhuộm có nhiều chất hữu cơ và kim loại nặng

Do nước chảy tràn trên mặt đất

Khi chảy qua mặt đất, đồng thời với dòng chảy nước đã hòa tan và cuốn theo

nó các chất gây ô nhiễm như chất rắn, dầu mỡ, phân bón, thuốc trừ sâu, chất hữu cơ Nếu nước chảy tràn qua đường phố, khu dân cư bị ô nhiễm loại gì thì nước đó cũng

bị ô nhiễm loại đó

Trang 27

Do yếu tố tự nhiên

* Nhiễm phèn: Các quá trình phèn hóa diễn ra trong đất, khi gặp nước, phèn sẽ loang ra làm ô nhiễm nguồn nước Nguồn nước trở nên giàu các chất độc dạng ion

Al3+, Fe2+, SO42- và pH thấp mà hầu hết các sinh vật đều bị ngộ độc khi pH <4 Ví

dụ, cá có thể bị nổ mắt khi pH<3,8, rễ cây lúa có thể bị thối khi nồng độ Al3+ > 600 – 800 ppm

* Ô nhiễm do mặn: Nước mặn theo thủy triều hoặc từ mỏ muối trong lòng đất hòa lẫn vào môi trường nước làm cho nước bị nhiễm mặn Chúng ta biết rằng khi nồng độ muối trong nước > 1g/l là vi sinh vật bị ô nhiễm, lớn hơn 4 g/l là cây trồng

bị ô nhiễm và lớn hơn 8 g/l thì hầu hết thực vật, trừ những thực vật rừng ngập mặn, đều bị chết

Do vi khuẩn gây bệnh

Như ta đã biết, trong thành phần môi trường nước có rất nhiều vi khuẩn, và trứng giun sán… Tuy nhiên ngành môi trường phân loại ô nhiễm vi trùng thành hai nhóm:

+ Nhóm coliform: đại diện là E-Coli

+ Nhóm streptococci, đặc trưng là clostridium perfringens

Nguồn ô nhiễm chủ yếu của các vi trùng này là từ phân người và động vật và thường gây bệnh đường ruột Trong hai nhóm kể trên thì nhóm coliform là quan trọng nhất

Do ký sinh trùng

Nước bị ô nhiễm phân hữu cơ, hoặc do chảy trần trên mặt đất làm cho môi trường nước có trứng giun móc, giun đũa, sán, để rồi chúng lại thông qua con đường thức ăn, nước uống xâm nhập vào cơ thể và gây hiện tượng nhiễm giun sán

Do một số chất hữu cơ độc tính cao

Các chất này thường có trong nước tải công nghiệp, hoặc từ nước thải của vùng nông – lâm nghiệp có sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón, mà điển hình là các

hợp chất fenol và dẫn xuất của chúng Các hợp chất này làm cho nước có mùi đặc trưng gây hại cho hệ sinh thái môi trường và gây nhiễm độc cho con người, như gây ung thư Các thuốc bảo vệ thực vật trong đó có photpho hữu cơ, clo hữu cơ, fenol

Trang 28

acid… hầu hết đểu có độc tính rất cao khi hòa tan vào môi trường nước Chúng thường gây ngộ độc

+ Ô nhiễm PO43-: với một hàm lượng thấp thì PO43-trong nước có lợi cho thực vật và vi sinh vật, nhưng với hàm lượng cao thì nó gây độc Quy định của WHO:

PO43- trong nước uống < 6 mg/l

+ Ô nhiễm các kim loại nặng: Nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng điển hình

là Hg, Pb, As

- Hàm lượng asen (As) trong môi trường nước, theo WHO, phải nhỏ hơn 50

µg/l bởi vì nó là một chất độc mạnh có khả năng gây ung thư

- Thủy ngân (Hg) ở hai dạng hữu cơ và vô cơ đều rất độc đối với con người và thủy sinh Tiêu chuẩn của WHO cho phép hàm lượng của thủy ngân trong nước uống là: Hg < 1 µg/l

- Chì (Pb) là một nguyên tố có mặt trong môi trường nước, có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể của động – thực vật và con người

Các kim loại nặng này xuất phát từ nguồn thải công nghiệp luyện kim, sản xuất ắc quy, các linh kiện điện tử, công nghệ kỹ thuật cao…

Ô nhiễm mùi của môi trường nước

Môi trường nước tinh khiết không mùi, nhưng khi bị ô nhiễm thường có mùi,

do các chất hữu cơ phân giải yếm khí tạo nên mùi hôi tanh của H2S và FeS, CH4hoặc có thể mùi từ các hợp chất hóa học, dầu mỡ từ nước thải công nghiệp Sự phân giải yếm khí xác bã động thực vật, rác thải đóng vai trò quan trọng trong việc tạo mùi

Trang 29

1.7 Môi trường nước ngầm

1.7.1 Khái niệm

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích

bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất,

có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người

1.7.2 Phân loại

Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:

1.7.3 Quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm:

Nước măt thường xuyên là nguồn nước nuôi nước dưới đất: Khi thủy vực mặt và nước dưới đất thông nhau và mực nước trong các thủy vực mặt cao hơn mực nước (mực áp lực thủy tĩnh) của các tầng chứa nước bão hóa

Nước dưới đất thường xuyên là nguồn nuôi nước mặt: Khi mực nước của đới chứa nước bão hòa trong lòng đất luôn cao hơn mực nước của thủy vực mặt

Trang 30

Nước dưới đất và nước mặt thay phiên nuôi nhau: Xảy ra khi mực nước của các đới chứa nước bão hòa trong đất cao hơn mực nước của thủy vực mặt có lưu thông trực tiếp với nó vào mùa kiệt và thấp hơn vào mùa lũ Khi nước trong các thủy lực mặt dâng cao trong mùa lũ, một phần nước lũ sẽ thấm qua vùng bờ vào các tầng chứa nước chưa bão hòa, một mặt làm tăng mực nước ngầm, mặt khác làm chậm lại quá trình dâng nước mặt Khi nước lũ rút, phần nước lũ đã chứa tạm vào vùng bờ sẽ dần dần được rút ra, trả vào thủy vực mặt Đây là cơ chế tạo ra quá trình điều tiết bờ, một trong những quá trình tự nhiên quan trọng góp phần làm giảm cao

độ đỉnh lũ, giảm mức độ ác liệt của lũ

1.7.4 Chế độ nước:

Mức biến động chế độ nước dưới đất phụ thuộc vào:

- Điều kiện khí hậu miền cấp và miền phân bố

- Mức độ và khả năng lưu thông với nước mặt

- Khả năng thấm nước, chứa nước, giữ nước, cấp nước, biến đổi chất lượng nước của tầng đất đá

Yếu tố nguồn cấp bao gồm cường độ cấp nước, thời gian cấp nước và chất lượng nước cấp Đối với nước cấp là nước mưa, yếu tố này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình, thảm thực vật, kích thước miền cấp và tác động của con người Đối với nguồn cấp là nước của thủy vực khác, yếu tố nguồn cấp bao gồm đặc điểm chất lượng nước nguồn và mối quan hệ thủy lực giữa hai thủy vực, kích thước miền quan hệ Nhìn chung các tầng nước nằm càng sâu càng khó có khả năng trao đổi nước tích cực, nên lượng nước biến đổi chậm và khả năng tái tạohạn chế Cáng xuống sâu nhiệt độ đất càng cao, do đó nước dưới đất có thể có nhiệt độ cao Mức nhiệt độ phụ thuộc vào độ sâu, miền chuyển qua và miền chuyển dịch

Những dao động do nước mưa, gây biến động trữ lượng, diễn ra rộng khắp

và có tính qui luật nhất định, phản ánh tính biến động có chu kỳ theo mùa và nhiều năm của tài nguyên, nhưng diễn ra chậm, lệch pha về thời gian và nhỏ hơn về biên

độ so với chế đọ nước mặt

Những dao động mực nước gắn với biến động cung cầu bất thường thường diễn ra trong phạm vi hẹp hơn và mang tính địa phương

Trang 31

Nhiệt độ nước dưới đất chịu tác động của điều kiện khí hậu miền cung cấp và phân bổ

Chế độ khoáng của nước dưới đất biến đổi không có qui luật rõ rệt Độ khoáng hóa của nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn cấp, môi trường chứa và đặc điểm quá trình tiêu hao Thông thường nước dưới đất có độ khoáng hóa cao hơn nước mưa và nước mặt

1.7.5 Các tác nhân gây ô nhiễm

- Các tác nhân tự nhiên như nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lượng Fe, Mn và một số kim loại khác

- Các tác nhân nhân tạo như nồng độ kim loại nặng cao, hàm lượng NO3-,

NO2-, NH4+, PO43- v.v vượt tiêu chuẩn cho phép, ô nhiễm bởi vi sinh vật

1.7.6 Các nguyên nhân chính làm ô nhiễm

- Nhiễm mặn: Do khai thác nông nghiệp và chăn nuôi quá tải và không đúng cách là nguyên nhân chính cho việc ô nhiễm nguồn nước ngầm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhiễm mặn ở nhiều nơi Mạch nước ngầm một khi đã bị nhiễm mặn khó có thể

xử dụng lại được nữa

- Nhiễm arsenic: Nồng độ có nơi đạt gấp 50 lần cao hơn định mức của qui chuẩn cho phép (10 phần tỷ).Tình trạng ô nhiễm nầy đã được chứng minh qua việc khám phá một số bịnh nhân bị bịnh arsenicosis tức là lòng bàn tay và chân bị nám đen

- Ô nhiễm nhu cầu oxy hóa học (COD) và nhu cầu oxy sinh học (BOD5): Nhu cầu oxy hóa học là một chỉ dấu cho thấy sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ nhẹ trong nước Còn nhu cầu oxy sinh học dùng để thẩm định lượng oxy hòa tan trong nước

Ở những vùng phát triển nông nghiệp và công nghiệp, lượng COD và BOD5 thường tăng cao và đây là báo hiệu cho thấy sự có mặt của hữu cơ và việc thiếu oxy trong nước làm tăng nguy cơ hủy diệt nguồn tôm cá trong đó

Ngoài ra, cũng cần kể đến ô nhiễm phosphat, nitrat, và ammoniac mà nguyên

do chính là do dư lượng của phân bón và cây trồng không hấp thụ hết được cũng như nước rỉ từ các bãi rác không được xử lý Một trường hợp đặc biệt nữa là ở một địa phương, người dân hầu hết bị chứng bịnh răng đen và nướu răng bị sưng phù thường xuyên Nguyên do là do sự hiện diện tự nhiên của fluor trong nguồn nước

Trang 32

Fluor là một nguyên tố cần thiết để bảo quản răng nhưng với hàm lượng nhỏ (trong kem đánh răng) và tiêu chuẩn fluor trong nước uống là không quá 2 mg/l Nhưng nồng độ fluor ở đây đã lên đến 10 mg/l Liên Hiệp Quốc đã viện trợ cho thành phố nầy hệ thống lọc đặc biệt để khử fluor

- Ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật: Nhu cầu phát triển nông nghiệp để giải quyết việc gia tăng dân số cũng như việc xuất cảng là nguyên nhân chính của nguy

cơ ô nhiễm các hóa chất diệt cỏ dại và trừ sâu rầy trong nguồn nước ngầm Các hóa chất trên là những hợp chất hữu cơ chứa clor, có độc tính tương đương như dioxin

do đó còn có tên chung là dioxin-tương đương Thời gian bán hủy của chúng rất lâu, nghĩa là chúng có thể tồn tại trong đất lâu dài và sau cùng theo nước mưa thẩm thấu vào nguồn nước ngầm Đây cũng là một cảnh báo rất quan trọng vì những hóa chất nầy sẽ tích tụ dần trong gan và các mô mỡ, và chỉ phát hiện sau một thời gian dài vài chục năm bị nhiễm độc thầm lặng Sau cùng, một khi đã phát hiện được, nguy

cơ tử vong rất cao

1.7.7 Các tác động ảnh hưởng đến nước ngầm

+ Ảnh hưởng do hoạt động của con người

- Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của con người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn lan gây cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn…

- Nhiều giếng khoan thi công không đúng kỹ thuật (Kết cấu giếng không tốt, giếng gần khu vực nhà vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải…), giếng khoan hư không được trám lấp là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

- Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâu ngày,

rò rỉ nước từ van hư cũ Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhân gây lãng phí nước

- Giữa nước mặn và nước nhạt có một ranh giới, khi họat động khai thác nước dưới đất quá mức đường ranh giới này sẽ tiến dần đến công trình khai thác, mực nước mặn xâm nhập dần, đẩy lùi mực nước ngọt vào sâu và làm nhiễm mặn các công trình khai thác trong khu vực Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do con

Trang 33

người dẫn nước biển vào sâu trong ruộng để làm muối, dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước

- Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng nước bề mặt không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển Ngoài ra còn gây ngập lụt, trượt lỡ đất

+ Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp:

- Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thức tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống

xử lý chất thải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây

ô nhiệm môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm

- Nhiều giếng khoan ngoài ruộng vườn để tưới tiêu không đảm bảo kỹ thuật gây nhiễm bẫn, nhiễm các hóa chất và thuốc trừ sâu …

- Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón, các loại thuốc kích hoạt phát triển cây… Nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng

đã bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng

- Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt

+ Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ

- Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy

mô lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước

và sụp lún đất

- Các chất thải công nghiệp như khói, bụi…tạo nên mưa axít không những làm thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái

- Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm

Trang 34

chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất

+ Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác

- Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào mạch nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch

- Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi hoang phí, không đúng mục đích sử dụng

1.8 Môi trường không khí

1.8.1 Thành phần của khí quyển

Ở dây chủ yếu ta nói đến tầng đối lưu Điểm nổi bật của thành phần không khí

là các chất có thành phần thể tích hầu như không đổi: 78,1% N2, 20,99% oxidizer, 0,93% agon (Ar), 0,03% khí carbonic, 0,02% Ne, 0,05% helium Tuy nhiên cơ cấu này có thể bị biến đổi khi không khí bị ô nhiễm SO2, CO2 Ngoài các chất đó còn có thành phần hơi nước Hơi nước phụ thuộc vào nhiệt độ rất nhiều Người ta chứng minh rằng khi nhiệt độ tăng thì nồng độ hơi nước bão hòa cũng tăng Ví dụ ở nhiệt

độ 00C thì nồng độ bão hòa hơi nước là 0,6%, ở 100C thì nó là 1,2%, còn khi ở 300C thì nồng độ lại là 4,2%

1.8.2 Ô nhiễm không khí

1.8.2.1 Khái niệm

Ô nhiễm không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần

và tính chất trước bất cứ một nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật

và động vật, đến các môi trường xung quanh, đến sức khỏe con người Quá trình gây ô nhiễm không khí có các bước sau đây:

- Trung tâm sản xuất gây ô nhiễm có nguy cơ không kiểm soát được

- Quá trình phát tán, lan truyền trong khí quyển được xem như là môi trường trung gian

- Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm không khí đó là thực vật, động vật, con người, các công trình xây dựng

Trang 35

1.8.2.2 Nguyên nhân

Do giao thông

Ống khói, ống xả của các xe cộ chứa nhiều CO (gây nên bệnh tim) sau đó là

NO2, NO, những hạt bụi chì, các hợp chất benzen và dẫn xuất của benzen gây ra bệnh ung thư

Do công nghiệp

Ô nhiễm công nghiệp gây ra từ ống khói của nhà máy, nhất là những nhà máy

có quy trình công nghệ trang thiết bị lạc hậu cũ kỹ và chưa có bộ phận xử lý khí thải

Qua thực tế chúng ta thấy mỗi ngành công nghiệp tạo ra những nguồn gây ô nhiễm khác nhau Ví dụ, sản xuất giấy gây ra bụi, sản xuất sơn tạo ra nhiều bụi hoặc hỗn hợp hydro carbon, nhà máy điện, lò nung, lò hơi tạo ra bụi, SOx, NOx, CO2 , hydrocarbon và aldehyde chế biến thực phẩm, xay xát, chế biến đường, nước đá thì tạo ra bụi, mùi amoniac NH3 Chế biến hạt điều thì tạo ra bụi H2S dạng hơi và hơi

H2SiF6 Nhà máy lọc dầu tạo ra bụi mùi hôi và phenol; nhà máy thuốc lá tạo ra bụi, mùi hôi và nicotin Các nhà máy hóa chất thường tạo ra SOx, NOx, CO2 Tất cả những chất ô nhiễm trên còn có thể tạo ra những chất gây ung thư

Do đốt củi gỗ để đun nấu, sưởi ấm

Việc đốt củi gỗ để đun nấu, sưởi ấm cũng gây nên hiện tượng ô nhiễm không khí Quá trình đốt nhiên liệu cháy không hoàn toàn đã tạo ra CO2 và CO Ngay việc hút thuốc lá cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí Bởi vì trong thuốc lá có 22 chất độc, chủ yếu là axeton, par, nephanol, nicotin trong đó có cả PVP, rất nhiều chất gây nên ung thư Thuốc lá không những gây hại cho người hút

mà còn cho cả những người hít thở phải khói thuốc lá

Từ nông nghiệp

Nguồn ô nhiễm không khí từ nông nghiệp Người ta chứng minh rằng nông nghiệp đã tạo ra khoảng 15% tổng số các chất khí ô nhiễm gây bức xạ tảo nên hiệu ứng nhà kính Trong đó CO2 được tạo thành là do việc đốt rừng làm rẫy và do hỏa hoạn Chỉ tính trong thập kỷ qua đã có tới 1.700.000 km2 rừng nhiệt đới bị tàn phá mỗi năm mà hậu quả lượng CO2 tăng lên nhiều Nguồn sản sinh các chất này đáng

Trang 36

kể từ các trang trại chăn nuôi và từ các đống rác không xử lý đúng kỹ thuật Các chất khí này gây ô nhiễm môi trường, làm tăng hiệu ứng nhà kính và phá hủy tầng ozone

1.8.2.3 Một số tác nhân gây ô nhiễm chính

Các tác nhân gây ô nhiễm không khí rất nhiều Ở đây chúng ta chỉ điểm qua một số tác nhân chính:

Oxit cacbon (CO)

Nguồn: là sản phẩm của quá trình cháy không hoàn toàn Từ lúc xuất hiện hệ thống vận chuyển hiện nay, sử dụng nhiên liệu thì CO được tạo rất nhiều Hút thuốc

lá cũng là nguồn tạo ra CO; ở những nơi có nhiều người hút, lượng CO có thể đạt tới 400 ppm CO là một hợp chất không màu không mùi, có thể tồn tại ở nhiệt độ

1920C, có tỷ trọng so với không khí là 95,6%

- Hoạt động của CO:

Một lượng lớn xâm nhập vào khí quyển sẽ làm tăng CO trong khí quyển, bởi

vì tuổi thọ của nó kéo dài từ 4 đến 5 năm Mặc dù ở trong khí quyển có phản ứng 2

CO2 + C → CO2, nhưng phản ứng này xảy ra rất chậm Tuy nhiên, trong không khí

có một số vi sinh vật có thể biết đổi CO nhanh hơn Mặt khác, trong không khí của khí quyển, CO có thể tác dụng với OH- trong tầng đối lưu

CO + OH- → CO2 + H+; điều đó làm giảm phần nào hàm lượng CO

Giới hạn có thể chấp nhận được hàm lượng CO trong môi trường không khí là

32 ppm (40.000 microgram/m3)

CO2 gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp cản trợ sự trao đổi khi ở phổi với hemoglobin trong máu, tạo ra carbonise hemoglobin (COHP) Điều này làm giảm khả năng vận chuyển oxy của hemoglobin đến các tế trong cơ thể Nếu COHP đạt mức 2 đến 5% sẽ ảnh hưởng đến hệ thống trung tâm thần kinh, làm suy giảm cảm giác, thị giác Hiển nhiên điều này cũng thể hiện mối liên hệ giữa mức độ ô nhiễm

CO trong môi trường và các bệnh về cơ tim

Oxit nitrozen (NO x ) và NH 3

Hợp chất oxit nitrozen bao gồm N2O, NO, N2O3, NO3-, NO2.Thực tế cho thấy, NOx có thể từ nguồn tự nhiên hoặc có thể từ hoạt động của con người Tuy

Trang 37

nhiên, chất ô nhiễm NOx do nhân tạo không bằng hoặc kém hơn so với rất nhiều

nguồn tự nhiên

Nguồn tự nhiên được phân bố trên toàn cầu, trong khi đó nguồn nhân tạo chỉ

phân bố ở một số vùng có ô nhiễm, đặc biệt là các trung tâm đô thị Các kết quả

nghiên cứu chứng tỏ ở trung tâm đô thị ô nhiễm NOx cao gấp từ 10 – 15 lần so với

vùng nông thôn

NOx không những trở thành chất ô nhiễm trong khí quyển mà còn có thể tham

gia vào các quá trình quang hóa nhưng cũng có thể gây nên những phản ứng khác

làm ảnh hưởng đến tầng ozone và hiệu ứng nhà kính

Sự ô nhiễm SO x

Chủ yếu không khí bị ô nhiễm do SO2 và SO3 Chúng là những chất không

màu, có mùi đặc trưng

Đó là kết quả của quá trình đốt cháy những nhiêu vật liệu có chứa sulphur

Lượng SOx tạo ra phụ thuộc vào nhiệt độ và oxy trong quá trình đốt Trong trường

hợp lượng nhiều SO2 thì nó sẽ oxy hóa để tạo thành SO3 ở nhiệt độ cao SO3 ở trạng

thái cân bằng tạp chất trong vùng nhiệt độ cao, ẩm độ không khí cao

- Nguồn: 1/3 là do hoạt động con người và 2/3 là từ tự nhiên (H2S, SOx)

Hoạt động của SOx:

Hoạt tính của SO3 trong khí quyển phụ thuộc vào độ ẩm, chất xúc tác và

cường độ ánh sáng mặt trời Sự phụ thuộc của nó vào ánh sáng mặt trời được biểu

thị:

SO2 + UV + O2 (particulate) → SO3 + H2O

H2SO4

Chất ô nhiễm Hidro cacbon

Đây không phải là một đơn chất mà là tập hợp nhiều loại hợp chất có thành

phần hydro cacbon, tạo thành một nhóm trong không khí Nó có thể hình thành do

tự nhiên, cũng có thể do nhân tạo Trong điều kiện nhiệt độ bình thường thì nó tạo

thành những nhóm theo số nguyên tử carbon: 1 – 4 ở thể khí còn số carbon từ 5 trở

lên tồn tại ở thể lỏng Hydro carbon là thành phần quan trọng gây ô nhiễm không

khí

Trang 38

Hydro carbon gây nguy hiểm khi chúng tác dụng với những chất khác tạo ra sản phẩm quang hóa

Chất gây ô nhiễm không khí đặc biệt

+ Formalđêhyt: Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ đã phân Formalđêhyt vào nhóm chất có khả năng gây ung thư (do chưa có đủ căn cứ về gây ung thư cho người nhưng lại có đủ căn cứ về gây ung thư khi thí nghiệm trên chuột và khỉ) Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, hít thở Formalđêhyt lâu ngày có thể liên quan đến các

khối u trong vòm họng, khoang mũi và xoang

+ Butađien 1,3: Butađien 1,3 được Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ phân loại là chất có thể gây ung thư cho con người

+ Chì: Chì là chất độc, có ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và hệ thống các cơ quan trong cơ thể người (dễ thấy nhất là gây biến đổi dưới mức tế bào và ảnh hưởng đến phát triển hệ thần kinh) Ngoài ra, chì có thể gây ra những ảnh hưởng khác như: giảm chức năng vận động giác quan, suy giảm chức năng thận, tăng huyết áp

Các hạt bụi (PM)

Chất thải dạng hạt (PM) được định nghĩa là tất cả các chất không hoà tan trong nước, thường tồn tại trong khí thải động cơ ở trạng thái rắn (tro, cácbon) hoặc thể lỏng Hạt PM thường bao gồm các thành phần: các bon, dầu bôi trơn chưa cháy hoặc cháy dở, nhiên liệu chưa cháy hoặc cháy dở, các hợp chất của lưu huỳnh (SO2hoặc SO3) và các chất khác (hơi nước, hợp chất của can xi, sắt, chì, silicon )

Nhìn chung, cần phải quan tâm đến lượng thải PM vì chúng góp phần làm gia tăng lượng hạt lơ lửng trong không khí xung quanh, làm trầm trọng thêm các bệnh về đường hô hấp (hen suyễn, viêm phế quản, khí thũng…) và là tác nhân gây ung thư, gây đột biến gen

Các ngành kinh tế : công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ đều có ảnh hưởng đến môi trường nước và môi trường không khí Khi kinh

tế phát triển mạnh mà không có phương hướng bảo vệ môi trường thì môi trường nước và không khí sẽ bị ô nhiễm gây tác động ngược trở lại sức khỏe và sản xuất xã hội

Trang 39

Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

XÃ HỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN MÔI TRƯỜNG

QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hồ Chí Minh

Bản đồ vị trí địa lý thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn : Cục Thống kế thành phố Hồ Chí Minh, 2010 2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10010’ – 10038 vĩ

độ bắc và 1060

22’ – 106054’ kinh độ đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

Trang 40

Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây,

là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50

km đường chim bay Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Ðịa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam

bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

2.1.2.2 Khí hậu, thời tiết

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết thành phố Hồ Chí Minh là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Các ion đa lượng - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1. Các ion đa lượng (Trang 24)
Bảng 1.2.Các ion vi lượng trong môi trường nước (mg/l) - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 1.2. Các ion vi lượng trong môi trường nước (mg/l) (Trang 25)
Bảng 2.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành (Trang 50)
Bảng 2.6: Biến động dân số từ 1998 – 2006 - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Biến động dân số từ 1998 – 2006 (Trang 74)
Bảng 2.7:Phân bố dân cư theo địa bàn - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Phân bố dân cư theo địa bàn (Trang 75)
Bảng 2.8 :Các chỉ tiêu về dân số quận 8 qua 4 đợt tổng điều tra - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu về dân số quận 8 qua 4 đợt tổng điều tra (Trang 76)
Bảng 2.9: Điều tra trình độ văn hóa ở quận 8 năm 2004 - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Điều tra trình độ văn hóa ở quận 8 năm 2004 (Trang 78)
Bảng 2.10: Bảng hiện trạng sử dụng đất - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10 Bảng hiện trạng sử dụng đất (Trang 80)
Bảng 2.11: Vị trí các điểm giám sát nước mặt - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Vị trí các điểm giám sát nước mặt (Trang 96)
Bảng 2.12: Vị trí các điểm giám sát nước mặt năm 2007 - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Vị trí các điểm giám sát nước mặt năm 2007 (Trang 102)
Bảng 2.13: Tóm tắt kết quả phân tích năm 2010 - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13 Tóm tắt kết quả phân tích năm 2010 (Trang 104)
Bảng 2.14: Vị trí các điểm giám sát chất lượng không khí - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14 Vị trí các điểm giám sát chất lượng không khí (Trang 110)
Bảng 2.15: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.15 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh (Trang 111)
Bảng 2.16: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh (Trang 112)
Đồ thị :  Đường cong môi trường Kuznets (EKC) Những điều vừa nêu thể hiện cụ thể qua môi trường của thành phố Hồ Chí  Minh và quận 8 như sau: - phát triển kinh tế   xã hội và ảnh hưởng đến môi trường quận 8 thành phố hồ chí minh
th ị : Đường cong môi trường Kuznets (EKC) Những điều vừa nêu thể hiện cụ thể qua môi trường của thành phố Hồ Chí Minh và quận 8 như sau: (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w