Ngày nay với sự phát triển của kĩ thuật di truyền có rất nhiều phương pháp được áp được các bệnh nhân bị đột biến mất đoạn SMN1 đồng hợp tử mà không phát hiện được kiểu dependent Probe A
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Dương Thị Huệ
MULTIPLEX LIGATION - DEPENDENT PROBE AMPLIFITICATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN ĐỘT BIẾN MẤT ĐOẠN EXON 7,
HÓA CƠ TỦY
ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Dương Thị Huệ
MULTIPLEX LIGATION - DEPENDENT PROBE AMPLIFITICATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN ĐỘT BIẾN MẤT ĐOẠN EXON 7,
HÓA CƠ TỦY
Chuyên ngành: Sinh h ọc thực nghiệm
Mã s ố: 60 42 01 14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUY ỄN THỊ BĂNG SƯƠNG
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Sinh học với đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng kĩ
thu ật Multiplex Ligation - dependent Probe Amplification để chẩn đoán đột biến mất đoạn exon 7, exon 8 của gen SMN1 gây bệnh thoái hóa cơ tủy” là công trình nghiên cứu
TÁC GI Ả LUẬN VĂN Dương Thị Huệ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
văn này
Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực
đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành thu thập mẫu nghiên cứu luận văn này
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
Qua đây con cũng xin được gửi lời biết ơn sâu sắc tới Bố Mẹ và các anh chị đã động viên hỗ trợ con trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
TÁC GI Ả LUẬN VĂN Dương Thị Huệ
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN 1
L ỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3
M ỤC LỤC 4
M Ở ĐẦU 6
1 Lí do ch ọn đề tài 6
2 M ục tiêu nghiên cứu 8
3 Đối tượng nghiên cứu 8
4 N ội dung nghiên cứu 9
5 Ph ạm vi nghiên cứu 9
6 Đóng góp của luận văn 9
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11
1.1 Đặc điểm của bệnh thoái hóa cơ tủy 11
1.1.1 Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn cận lâm sàng 11
1.1.2 Di truyền bệnh SMA 12
1.1.3 Bệnh học phân tử 14
1.1.4 Chữa trị bệnh SMA 22
1.2 Các phương pháp xác định đột biến gen smn1 23
1.2.1 Phương pháp Multiplex Ligation - dependent Probe Amplification 23
1.2.2 Phương pháp PCR - Restriction fragment length polymorphism (PCR - RFLP) 26 1.2.3 Phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescent insitu hybridization -FISH) 27 1.2.4 Real - time PCR 28
1.2.5 Giải trình tự gen bằng máy tự động 29
1.3 Lược sử nghiên cứu của đề tài 29
1.3.1 Lược sử nghiên cứu trên thế giới 29
1.3.2 Lược sử nghiên cứu ở Việt Nam 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Trang thi ết bị, dụng cụ và hóa chất 32
2.2.1 Quá trình nghiên cứu sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ sau 32
2.2.2 Hóa chất 33
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Xây dựng quy trình nghiên cứu 34
2.3.2 Quy trình lấy mẫu 35
2.3.3.Tách chiết DNA từ bạch cầu máu ngoại vi và dịch ối 35
2.3.4 Đo nồng độ và độ tinh sạch DNA 36
2.3.5 Sử dụng kĩ thuật MLPA để xác định đột biến mất đoạn exon 7, exon 8 của gen SMN1 ở bệnh nhân SMA 37
2.3.6 Sử dụng kĩ thuật MLPA để xác định người lành mang gen bệnh ở bố mẹ bệnh nhân 42
2.3.7 Sử dụng kĩ thuật MLPA để xác định đột biến mất đoạn exon 7, exon 8 của gen SMN1 ở mẫu dịch ối 42
2.3.8 Những lưu ý khi thực hiện phản ứng MLPA 42
2.4 Th ời gian và địa điểm nghiên cứu 43
2.5 V ấn đề đạo đức trong nghiên cứu 43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 44
3.1 K ết quả hiệu chỉnh tín hiệu khuếch đại của các đoạn dò đặc hiệu của kit SALSA MLPA P021-A2 Beckman Coulter Genomelab GeXP 44
3.2 K ết quả đặc điểm tuổi và giới tính của bệnh nhân 46
3.3 K ết quả xác định đột biến mất đoạn gen SMN1 của bệnh nhân 47
3.3.1 Kết quả bệnh nhân bị đột biến mất đoạn đồng hợp tử exon 7 và 8 48
3.3.2 Kết quả bệnh nhân bị đột biến mất đoạn dị hợp tử exon 7 và 8 49
3.3.3 Kết quả bệnh nhân không bị đột biến mất đoạn exon 7 và 8 50
3.3.4 Kết quả các dạng đột biến của bệnh nhân 51
3.3.5 Sự phân bố đột biến mất đoạn của gen SMN1 53
3.4 K ết quả xác định kiểu gen dị hợp tử ở bố mẹ bệnh nhân 55
3.4.1 Kết quả điện di mao quản xác định kiểu gen dị hợp tử của bố mẹ bệnh nhân SMA55 3.4.2 Kết quả các cặp bố mẹ có kiểu gen dị hợp tử 57
3.5 K ết quả chẩn đoán trước sinh 60
3.5.1 Kết quả phân tích thai nhi của gia đình bệnh nhân SMA57 60
3.5.2 Kết quả phân tích thai nhi của gia đình bệnh nhân SMA11 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 66
PH Ụ LỤC 73
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do ch ọn đề tài
Thoái hóa cơ tủy (Spinal Muscular Atrophy - SMA) là bệnh di truyền do gen lặn nằm
(người Australia) vào năm 1891 [10] Đây là một trong những bệnh thần kinh cơ di truyền thường gặp Tần suất mắc bệnh 1/10.000 - 1/25.000 và tần suất người bình thường mang
Người ta đã phát hiện 4 gen liên quan đến bệnh, mỗi gen gồm hai bản sao có trình tự tương đối giống nhau: gen SMN (Suvival motor neuron: gồm SMN1 và SMN2); Neuroral apoptosis inhibitory protein gene (NAIP và ΨNAIP); Basal transcription factor subunit p44 (p44t và p44c); H4F5c và H4F5t [34]
SMN quy định tổng hợp protein SMN biểu hiện chủ yếu ở các tế bào thần kinh vận động
ứng, tuy nhiên do sự khác nhau ở một vài nucleotide nên SMN1 tổng hợp được protein có
gen SMN1 đột biến chuyển thành exon 7 của gen SMN2 Các bệnh nhân bị đột biến mất hai exon 7 (SMN1) đa số kèm theo đột biến mất exon 8 của gen SMN1, tuy nhiên có trường
Trang 9Ngày nay với sự phát triển của kĩ thuật di truyền có rất nhiều phương pháp được áp
được các bệnh nhân bị đột biến mất đoạn SMN1 đồng hợp tử mà không phát hiện được kiểu
dependent Probe Amplification (MLPA) là phương pháp được ưu tiên chọn lựa trong chẩn đoán đột biến mất đoạn ngắn, lặp đoạn cũng như phát hiện kiểu gen dị hợp tử với độ chính
định được mất đoạn đồng hợp tử gen SMN1 thì kỹ thuật MLPA còn giúp phát hiện các cơ
người lành mang gen bệnh [28], [36] Bên cạnh đó, kĩ thuật MLPA còn giúp khảo sát các gen khác liên quan đến bệnh SMA như NAIP và ΨNAIP,…
Cũng như các bệnh di truyền khác, trong bệnh thoái hóa cơ tủy, người con mắc bệnh không
người con thì cần phải xác định kiểu gen của bố mẹ bệnh nhân Nếu bố và mẹ là người
ối và chẩn đoán xem thai nhi có bị đột biến không để tư vấn di truyền và có hướng xử lý kịp
kĩ thuật Multiplex Ligation - dependent Probe Amplification để chẩn đoán đột biến mất đoạn exon 7, exon 8 của gen SMN1 gây bệnh thoái hóa cơ tủy”
Trang 102 M ục tiêu nghiên cứu
thoái hóa cơ tủy
3 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm ch ứng: Gồm 30 người bình thường, không mắc bệnh SMA trong đó có 15
đối chứng khi tiến hành phản ứng MLPA cùng với mẫu bệnh nhân.
năng bú, ảnh hưởng tới cơ hô hấp: Tiếng khóc bé, thở nông)
(2) Xác định kiểu gen dị hợp tử của bố mẹ bệnh nhân: 07 cặp vợ chồng là bố mẹ của các bệnh nhân được xác định có đột biến mất đoạn exon 7, 8 của gen SMN1 sẽ được phân tích gen để phát hiện kiểu gen dị hợp tử
Điều kiện chọn lựa: Bố mẹ của bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu
được thực hiện chẩn đoán trước sinh
Điều kiện chọn lựa: Gia đình của bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Trang 114 N ội dung nghiên cứu
thoái hóa cơ tủy
5 Ph ạm vi nghiên cứu
6 Đóng góp của luận văn
pháp MLPA
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
* Ý nghĩa khoa học
chưa điều trị được ở Việt Nam Phần lớn chỉ điều trị triệu chứng để kéo dài thời gian sống
được người lành mang kiểu gen dị hợp tử thì gen bệnh sẽ lan truyền trong cộng đồng và tỷ
cơ tủy để phát hiện sớm các thai nhi mắc bệnh, có hướng xử trí thích hợp Ở Việt Nam,
đích trên nên có ý nghĩa khoa học như sau:
Trang 12- Ứng dụng kĩ thuật MLPA trong chẩn đoán bệnh thoái hóa cơ tủy giúp giảm tỉ lệ mắc
* Ý nghĩa thực tiễn
sinh
Trang 13C HƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm của bệnh thoái hóa cơ tủy
1.1.1 Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn cận lâm sàng
Đây là bệnh di truyền với các đặc điểm lâm sàng như sau:
Gen SMN quy định tổng hợp protein SMN biểu hiện chủ yếu ở các tế bào thần kinh
các đặc trưng là: Yếu cơ đối xứng gốc chi, trương lực cơ giảm, phản xạ gân xương giảm
trong vòng năm đầu tiên của cuộc đời do biến chứng viêm phổi và suy hô hấp [9]
Theo hội nghị quốc tế về SMA - tháng 6/1992 tại Bonn, Đức bệnh có tiêu chuẩn như sau [37]
được Có biến chứng cong vẹo cột sống và nuốt khó Trẻ phát triển tinh thần bình thường
Trang 14khăn hơn Có các biểu hiện của yếu cơ gốc chi, co cứng cơ, cong vẹo cột sống Trẻ phát
người lớn, thường xảy ra sau tuổi 30 Các triệu chứng: Bắt đầu teo cơ cột sống thường là
Các xét nghiệm cận lâm sàng của bệnh bao gồm:
- Xác định hoạt độ enzyme creatine kinase (CK): Creatine kinase là một loại
enzyme có vai trò chuyển hóa năng lượng giúp cho quá trình co cơ Khác với một số bệnh thần kinh cơ di truyền như loạn dưỡng cơ Duchenne có nồng độ enzyme CK trong huyết thanh tăng rất cao (30 - 40 lần so với bình thường), trong bệnh thoái hóa cơ tủy, tổn thương
cơ là do sự thoái hóa của tế bào sừng trước tủy sống, do vậy hoạt độ CK huyết thanh chỉ tăng nhẹ (2 - 9 lần) hoặc không tăng [8]
- Đo điện cơ đồ: Đây là phương pháp được sử dụng để chẩn đoán phân biệt bệnh lý
teo cơ do tổn thương ở cơ hay do tổn thương thần kinh
Bệnh nhân thoái hóa cơ tủy có hình ảnh bất thường trên bản điện di cơ [11]
+ Ở trạng thái nghỉ: Có sự xuất hiện các hoạt động điện thế tự phát kiểu sóng nhọn dương và co giật sợi cơ, co giật bó cơ và phóng điện lặp lại phức hợp
+ Ở trạng thái co cơ: Khoảng điện thế của đơn vị vận động dài ra, biên độ tăng và số lượng các pha tăng
+ Ở trạng thái co cơ tối đa: Điện thế của đơn vị vận động giảm kết hợp với giao thoa không hoàn toàn với các nhịp phóng điện của từng đơn vị vận động nhanh hơn
1.1.2 Di truy ền bệnh SMA
Cơ chế di truyền của bệnh: Bệnh di truyền do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
cho con Khi người con nhận một allele bệnh từ người mẹ và một allele bệnh từ người bố sẽ
Trường hợp bố và mẹ có kiểu gen dị hợp tử với một đột biến, nguy cơ trong một lần sinh như sau (hình 1.1):
ố con là người lành mang gen bệnh
Trang 15- 25% số con là người hoàn toàn khỏe mạnh không mang gen bệnh
Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế di truyền bệnh SMA
(Ngu ồn: [62])
Trường hợp người bố hoặc người mẹ bình thường, kết hôn với người mang gen bệnh
trường hợp được thể hiện trong bảng 1.1)
B ảng 1.1 Kiểu gen bệnh SMA của bố mẹ và tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con
Kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ Tần số con với các kiểu gen khác nhau
Lành
rr Bệnh
Rr Lành mang gen bệnh
Rr Lành mang gen
Rr
Trang 16bệnh bệnh
RR Lành
Rr Lành mang gen bệnh
Rr Lành mang gen
bệnh
Rr
rr Bệnh
RR
Rr Bệnh
Trang 17
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí gen SMN và sự
khác nhau gi ữa hai gen SMN1 và SMN2
A Cấu trúc vùng gen SMA gồm 4 gen:
do đột biến gen SMN (survival motor
cơ tủy bị mất cả hai bản sao của gen SMN1 còn khoảng 6% bệnh nhân rơi vào trường hợp
năng [4]
1.1.3.1 V ị trí, cấu trúc và chức năng của gen SMN1
Trang 18nucleotide: Một ở intron 6 (A>G), một ở exon 7 (T>C), hai ở intron 7 (G>A, G>A) và một
ở exon 8 (A>G) (hình 1.2B) [15]
Gen SMN quy định tổng hợp protein SMN biểu hiện chủ yếu ở các tế bào thần kinh
người với trọng lượng phân tử 38 kilodalton (kDa), gồm 294 amino acid
năng của protein SMN Đột biến exon 7 làm giảm khả năng tương tác của protein SMN với
mã, nghĩa là cho dù nucleotide bị thay đổi thì amino acid ứng với vị trí trên vẫn không bị thay đổi do đây là đột biến đồng nghĩa [52] Người ta chứng minh rằng đột biến C chuyển
Trang 19Hình 1.3 Quá trình hoàn thi ện mRNA của gen SMN1 và SMN2
A Quá trình hoàn thi ện mRNA của gen SMN1 tạo mRNA hoàn thiện
B Quá trình hoàn thi ện mRNA của gen SMN2 tạo ra 90% mRNA thiếu hụt exon 7
(Ngu ồn: [16])
khác như SRp30c, hnRNP-Q, hnRNP-G sẽ thực hiện quá trình ghép nối, giúp hoàn thiện
đó sự bỏ qua exon 7 của gen SMN2 dẫn đến chỉ có 10% sản phẩm phiên mã của gen SMN2
có exon 7 (hình 1.3A) [17]
động, quá trình ghép nối sẽ đi theo xu hướng bị ức chế, protein tạo ra sẽ bị mất đoạn exon 7,
Trang 20đi đáng kể Đồng thời, sự thay đổi này cũng làm xuất hiện một vùng ức chế mới nơi mà
Hình 1.4 S ự khác nhau về chức năng giữa gen SMN2 và gen SMN1
a Gen SMN1 và SMN2, b Ti ền mRNA của gen SMN2 và gen SMN1, c mRNA của gen SMN2 và gen SMN1, d Protein quy định bởi gen SMN2 và gen SMN1
(Ngu ồn: [48])
Protein SMN là một protein phổ biến trong tế bào người với trọng lượng phân tử 38
Trang 21Hình 1.5 Vai trò c ủa protein SMN trong quá trình lắp ráp snRNPs
Chú thích: CBC: cap - binding - complex; CB: Cajal bodies - Th ể cuộn
(Ngu ồn: [43])
SMN được chia làm 3 mức độ: Mức độ cao trong não, tủy sống, thận và gan; ở mức độ vừa
snRNA đi
bà
Bào tương Phức hợp
SMN
Trang 22lympho bào (lymphoblast) nhưng lại bị giảm đến 100 lần trong tủy sống so với người bình thường [22]
đoạn và đột biến chuyển đổi gen dẫn đến hậu quả làm thiếu hụt exon 7 (hoặc exon 7 và exon
Hình 1.6 Sơ đồ minh họa các loại đột biến gen SMN1
a Đột biến mất đoạn (một phần gen hoặc toàn bộ gen); b Đột biến chuyển đổi gen (từ
SMN1 sang SMN2); c Các điểm đột biếnđã xác định
(Ngu ồn: [48])
* Đột biến mất đoạn gen (deletion)
Đoạn exon 7 bị mất hoặc cả gen SMN1 bị mất do nhiều nguyên nhân khác nhau
1.7 B) [29])
Trang 23Hình 1.7 Cơ chế đột biến vùng gen SMA (5q13)
A Chuy ển đổi gen, B Mất đoạn giữa của nhiễm sắc thể mang gen SMN1 và SMN2, C
M ất đoạn giữa của nhiễm sắc thể mang gen SMN2
(Ngu ồn: [29])
* Đột biến chuyển đổi gen (gene conversion)
đột biến chuyển đổi gen từ SMN1 sang SMN2 do nucleotide này có vai trò quan trọng trong
[57]
* Đột biến điểm (point mutations)
Đột biến điểm là những đột biến mà chỉ ảnh hưởng đến một vài nucleotide của gen
Trang 24hoặc không ổn định Hiện nay các đột biến điểm được xác định ở hình 1.6.c [48] Các đột
nghĩa (missense) và đột biến vị trí cắt nối gen (splice site)
1.1.4 Ch ữa trị bệnh SMA
Đến nay bệnh SMA vẫn chưa có phương pháp chữa trị đặc hiệu chủ yếu chỉ là các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ làm giảm các di chứng của bệnh, chế độ dinh dưỡng đầy đủ, điều trị
SMN2
Cơ chế phiên mã mRNA của exon 7 rất phức tạp đòi hỏi rất nhiều các yếu tố liên quan trong đó có các yếu tố tăng cường (điều hòa dương tính) và các yếu tố ức chế (điều hòa âm
protein SMA
Hình 1.8 Các y ếu tố điều hòa liên quan đến quá trình hoàn thiện exon 7 gen SMN
(Ngu ồn: [27])
Năm 2010, Yimin Hua và cộng sự đã nghiên cứu thiết kế đoạn antisense
thay đổi nucleotid ở vùng 5’ exon 7 của gen SMN2 sao cho đoạn antisense này có thể ngăn
Trang 25chặn quá trình ức chế exon 7 và tăng cường sự phiên mã của exon này Đoạn antisense này được đưa vào cơ thể chuột, kết quả cho thấy có sự tăng cường sao chép mRNA và biểu hiện
Cho đến nay việc điều trị các bệnh di truyền nói chung và bệnh SMA nói riêng vẫn đang là khó khăn cho ngành y học do đó cách bệnh này vẫn là gánh nặng cho bản thân bệnh
1.2 C ác phương pháp xác định đột biến gen smn1
1.2 1 Phương pháp Multiplex Ligation - dependent Probe Amplification
DNA đích đặc hiệu Mỗi probe gồm 2 chuỗi oligoncleotide có kích thước khác nhau (đoạn
dò xuôi và đoạn dò ngược) Các probe sẽ gắn đặc hiệu vào các exon của phân tử DNA đích, sau đó enzyme ligase được thêm vào để nối hai đoạn dò này lại với nhau tạo thành đoạn dò hoàn chỉnh và được khuếch đại bằng phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu được đánh dấu huỳnh quang Đoạn đệm được thiết kế dài ngắn khác nhau nên khi phản ứng PCR khuếch đại sẽ tạo ra nhiều đoạn DNA có chiều dài khác nhau và được phân tách bằng điện di mao quản Nếu exon bị đột biến mất đoạn thì không có hiện tượng lai probe và probe đó sẽ không được khuếch đại, do đó khi điện di mao quản sẽ không thấy hình ảnh exon bị đột biến mất đoạn Nếu gen có đột biến lặp đoạn, kết quả trên hình ảnh điện di mao quản cho thấy đỉnh tín hiệu của probe tương ứng với exon bị đột biến sẽ tăng cao khác biệt so với bình
thường [40]
Đến nay có hơn một triệu phản ứng MLPA được thực hiện mỗi năm trên khắp thế giới
và được ứng dụng trong nhiều nghiên cứu về bệnh lý di truyền người, di truyền tế bào và
xác
Trang 26Ưu điểm của phương pháp này là có độ nhạy cao, chính xác với thời gian thực hiện
* Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh SMA
Thường được sử dụng để phát hiện các đột biến mất đoạn gen SMN1 và phát hiện người lành mang gen bệnh
Ở gen SMN1 vị trí nối của đoạn dò xuôi và đoạn dò ngược là nucleotide C, do đó nếu xảy ra đột biến mất đoạn exon 7, exon 8 hoặc chuyển C thành T thì sẽ không xảy ra hiện tượng lai đặc hiệu với exon 7 của DNA đích và đoạn dò exon 7 sẽ không được khuếch đại Chính vì
Trong trường hợp có mặt cả hai exon 7 của gen SMN1 và gen SMN2 thì thông qua điện di
gen SMN2, kích thước 276nt) (theo protocol MRC-Holland)
Đối với việc xác định đột biến mất đoạn exon 8 sử dụng hai đoạn dò 1812-L1373 &
đỉnh 294nt và gen SMN2 với đỉnh 300nt trong điện di mao quản
Trang 27B
Hình 1.9 K ết quả điện di mao quản phát hiện đột biến mất đoạn exon 7 và 8 của gen
SMN1
A Người bình thường (màu đỏ): Xuất hiện hai đỉnh của exon 7 và 8
B ệnh nhân (màu xanh): Không xuất hiện đỉnh exon 7 và 8
B Người bị mất đoạn dị hợp tử exon 7, 8 của SMN1: Xuất hiện đỉnh chỉ bằng ½ so với
m ẫu đối chứng
(Ngu ồn: Theo protocol MRC-Holland)
Đoạn dò exon 8 cũng có thể được sử dụng để xác định số lượng bản sao của gen SMN1 và SMN2, tuy nhiên trong trường hợp kết quả không trùng khớp với đoạn dò exon 7
đột biến chuyển đổi gen SMN1 thành SMN2: C chuyển thành T ở vị trí exon 7 trong khi đó
ở vị trí exon 8 vẫn giữ nguyên
Trang 281.2 2 Phương pháp PCR - Restriction fragment length polymorphism (PCR - RFLP)
Theo phương pháp của Van der Steege, sản phẩm PCR sau khuếch đại exon 7, exon 8
Hình 1.10 V ị trí và sản phẩm cắt của enzyme DraI
Trang 29170bp (lúc này exon 7 của gen SMN1 bị đột biến và cũng bị cắt tạo thành 2 đoạn có kích thước 170bp và 20bp) [56] (hình 1.12)
Đối với exon 8, sản phẩm điện di sẽ xuất hiện 3 vạch ở người bình thường: 2 vạch thấp
là sản phẩm phân cắt exon 8 của gen SMN2 và 1 vạch cao là sản phẩm không bị phân cắt exon 8 của gen SMN1; khi bệnh nhi có đột biến mất đoạn exon 8 của gen SMN1, trên hình ảnh điện di chỉ xuất hiện 2 vạch thấp 120bp và 70bp (sản phẩm phân cắt exon 8 gen SMN2) [56]
Hình 1.12 K ết quả điện di sản phẩm cắt bằng DraI (exon 7) và DdeI (exon 8) của bệnh
nhân SMA
(Ngu ồn: [2])
Tuy nhiên phương pháp này chỉ phát hiện được mất đoạn đồng hợp tử gen SMN chứ
do đó cần phải dựa vào các phương pháp xác định số lượng bản sao khác
1.2 3 Phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescent insitu hybridization
-FISH)
(microdeletion), hoặc để khẳng định nguồn gốc của các loại chuyển đoạn đặc biệt
Trang 30Hình 1.13 FISH phát hi ện thai nhi mắc hội chứng Patau (trisomy 13)
(Ngu ồn: [61])
1.2.4 Real - time PCR
Đây là kĩ thuật được sử dụng nhiều để xác định số lượng bản sao của gen do đó có thể
gen SMN1 để phát hiện người lành mang gen bệnh (chỉ có một bản sao của gen SMN1)
SMN2 [58]
Trang 311.2.5 Gi ải trình tự gen bằng máy tự động
Kĩ thuật giải trình tự gen bằng máy tự động dựa trên nguyên tắc sử dụng các
OH được thay bằng H khiến chúng không còn khả năng hình thành các nối phosphodiester
và do đó khi ddNTP gắn vào mạch đang tổng hợp, quá trình tổng hợp sẽ bị gián đoạn Các ddNTP này còn được đánh dấu bằng thuốc nhuộm huỳnh quang có màu khác nhau Như vậy
SMN thì phương pháp giải trình tự là lựa chọn tối ưu
1.3 L ược sử nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Lược sử nghiên cứu trên thế giới
Năm 2006, Arkblad E.L và nhóm nghiên cứu của họ đã sử dụng phương pháp MLPA xác định được đột biến xóa một phần của gen SMN1 (exon 1-6) trong hai trường hợp bệnh nhân người Thụy Điển có phát hiện các dấu hiệu lâm sàng mà trước đó không được phát
Năm 2007 Chien - Hao Huang và nhóm nghiên cứu đã sử dụng kĩ thuật MLPA để phát
Trong chương trình nghiên cứu trên số lượng 107.611 phụ nữ mang thai từ 25 quận ở Đài Loan (thực hiện trong giai đoạn từ tháng một năm 2005 đến tháng 6 năm 2009) đã được xác định 2.262 người mang SMA (với một bản sao của gen SMN1) Tỉ lệ mang gen là
mang SMA Trong đó 47 cặp được xác định là có nguy cơ cao sinh con mắc bệnh SMA Xét
Trang 32truyền trước sinh, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội [51]
Năm 2010 Seoyoung Yoon, Chang Hoon Lee và Kyung - A Lee dùng phương pháp
gia đình mắc SMA Kết quả khảo nghiệm phát hiện được 2/100 người mang đột biến gen
gen này [59]
1.3.2 Lược sử nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 2004, Nguyễn Thị Hoàn, Trần Vân Khánh và cs đã có một nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán đột biến gene và mối tương quan giữa lâm sàng và kết quả phân
tích gen [39]
Năm 2007, một nghiên cứu tiếp theo của Tạ Thành Văn, Trần Vân Khánh cũng phối hợp với Trường Đại học Y Kobe - Nhật bản về xác định bản sao của gen SMN2 và gen NAIP để đánh giá mối tương quan với các thể lâm sàng Nghiên cứu này cho thấy hầu hết bệnh nhân SMA thể 1 chỉ mang 2 bản sao trong khi đó hầu hết bệnh nhân SMA thể 2, SMA thể 3 mang 3 - 4 bản sao của gen SMN2 và gen NAIP Kết quả này cho thấy đặc điểm di truyền phân tử của bệnh nhân SMA Việt Nam tương tự với bệnh nhân SMA của các chủng tộc khác trên thế giới
Những năm gần đây, nhóm nghiên cứu của Lê Thị Hương Lan, Tạ Thành Văn, Trần Vân Khánh và các cs Bệnh viện Nhi Trung ương tiếp tục có một hợp tác nghiên cứu với Trường Đại học Y Kobe, Nhật Bản để đánh giá mức độ thương tổn gen trên bệnh nhân
định bệnh SMA bằng kỹ thuật PCR - RFLP, kết quả này là tiền đề hết sức quan trọng để tiến tới một nghiên cứu có quy mô, hoàn chỉnh hơn và đặc biệt là tiến tới xây dựng được quy trình chẩn đoán trước sinh và phát hiện người mang gen [55], [38]
Năm 2011, Lê Thị Hương Lan và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu trên người nhà bệnh nhân SMA để phát hiện người lành mang gen bằng kĩ thuật MLPA nhằm tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh Tuy nhiên chưa áp dụng phương pháp này để phát hiện bệnh nhân SMA và chẩn đoán trước sinh cho các thai phụ có tiền sử gia đình mắc SMA [6], [7]
Trang 33Tại Việt Nam, kĩ thuật MLPA vẫn đang trong giai đoạn bước đầu nghiên cứu ứng dụng tại các phòng thí nghiệm của các trường đại học và bệnh viện như: Trung tâm Y sinh học phân tử - Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, Khoa di truyền và sinh học phân
Trang 34C HƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Nhóm ch ứng: 30 người bình thường, không mắc bệnh SMA trong đó có 15 nam và
tiến hành phản ứng MLPA cùng với mẫu bệnh nhân
- Nhóm nghiên c ứu:
năng bú, ảnh hưởng tới cơ hô hấp: Tiếng khóc bé, thở nông )
+ Biến chứng cơ xương khớp: Cong vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực, cứng khớp (2) Xác định kiểu gen dị hợp tử của bố mẹ bệnh nhân: 7 cặp vợ chồng là bố mẹ của
các bệnh nhân (đã được xác định có đột biến mất đoạn đồng hợp tử exon 7, 8 của gen
Điều kiện chọn lựa: Bố mẹ của bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Điều kiện chọn lựa: Gia đình của bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.2 Trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất
2.2.1 Quá trình nghiên c ứu sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ sau
- Máy li tâm
Trang 35- Máy luân nhiệt (Eppendorf Mastercycler): Dùng để lai các probe và khuếch đại các probe
2.2.2 Hóa ch ất
* Hóa ch ất để thu nhận mẫu
trong tube 2ml
* Hóa ch ất tách chiết DNA: Sử dụng bộ kit tách chiết QIAamp blood mini kit của
- QIAGEN Protease
- Reagents
- Tube 2ml
* Hóa ch ất thực hiện phản ứng MLPA: Sử dụng kit SALSA MLPA P021-A2 của Hà
Lan
Trang 36- Dung dịch sample loading solution (hay formamide)
- Beckman D1-labeled CEQ size standard 600
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Xây d ựng quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện như sơ đồ hình 2.1
Xác định đột biến mất đoạn exon 7, exon 8
c ủa gen SMN1 (kĩ thuật MLPA)
Xác định người mang gen
Trang 37Hình 2.1 Sơ đồ xây dựng quy trình nghiên cứu 2.3.2 Quy trình l ấy mẫu
Quy trình được đảm bảo tuyệt đối vô trùng
2.3.3.Tách chi ết DNA từ bạch cầu máu ngoại vi và dịch ối
Sau khi thu nh ận mẫu ối cần xử lí như sau trước khi tách chiết DNA: Lấy 1 ml dịch ối
nước tinh khiết và tiến hành tách DNA dịch ối cũng như quy trình tách mẫu máu ngoại vi
* Nguyên t ắc: Tế bào máu ngoại vi hoặc tế bào dịch ối sẽ được giải bằng dung dịch AL
Hình 2.2 Quy trình tách chi ết DNA bằng QIAamp DNA blood mini kit
(Ngu ồn: QIAquick® Spin Handbook)
* Các bước:
Trang 38Bước 1: Cho vào tube 1,5ml:
20µl QIAGEN protease (proteinase K)
200µl Buffer AL
C /10 phút
Quay ly tâm 8.000 vòng /1 phút
2.3.4 Đo nồng độ và độ tinh sạch DNA
này đo nồng độ DNA dựa theo phương pháp đo mật độ quang (Optical Density - OD)
Trang 39* Nguyên lý xác định nồng độ
Người ta có thể tính nồng độ các phân tử vật chất trong môi trường lỏng dựa vào mức
định tùy thuộc vào cấu trúc của chúng Nucleic acid có phổ hấp thụ cực đại ở ánh sáng tử
* Nguyên lý xác định độ tinh sạch
Thông thường, một dung dịch DNA có thể bị nhiễm tạp chất như phenol hay
2.3.5 S ử dụng kĩ thuật MLPA để xác định đột biến mất đoạn exon 7, exon 8 của gen SMN1 ở bệnh nhân SMA
2.3.5.1 Nguyên t ắc của kĩ thuật MLPA
đích đặc hiệu và vấn đề thiết kế các probe rất quan trọng
và đoạn dò ngược)
+ Đoạn dò xuôi gồm:
Đầu 5’: Chứa 19 nucleotide với trình tự giống nhau cho tất cả các đoạn dò, là vị trí
Đầu 3’: Chứa 21-30 nucleotide có trình tự đặc hiệu với đoạn DNA đích (gọi là trình
+ Đoạn dò ngược gồm 3 phần:
Trang 40Đầu 3’: Gồm 36 nucleotide với trình tự giống nhau cho tất cả các probe, là vị trí gắn
Đầu 5’: Chứa 25 - 43 nucleotide, gắn đặc hiệu với DNA đích
370 nucleotide và được thiết kế dài ngắn khác nhau ở các đoạn dò tùy loại tác nhân đích
Hình 2.3 Nguyên t ắc của kĩ thuật MLPA
(Ngu ồn:[46])
Bi ến tính
PCR
Bi ến tính
PCR