1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng

127 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, đòi hỏi cần phải thực hiện đánh giá đầy đủ tiềm năng, hiện trạng và những chính sách đột phá để khai thác phát triển du lịch với những loại hình và sản phẩm chất lượng cao, tạo s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Văn Đức Thái

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ NINH HÒA (TỈNH KHÁNH HÒA): HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

Trang 2

Văn Đức Thái

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ NINH HÒA (TỈNH KHÁNH HÒA): HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

Chuyên ngành : Địa Lí Học

Mã số : 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Địa lí và các Thầy cô trong khoa Địa

lí trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Xuân Hậu - Thầy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên để hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn UBND thị xã Ninh Hòa, phòng Văn hóa, Thể thao và

Du lịch, chi cục thống kê thị xã Ninh Hòa, Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, những người yêu, bạn hữu

đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ trong những ngày học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh 2014

Tác giả

Văn Đức Thái

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2 DANH MỤC VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Nhiệm vụ của đề tài 3

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3

5 Ý nghĩa của đề tài 4

6 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4

7 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn gồm 03 phần: Phần mở đầu; Phần nội dung; phần kết luận 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 9 1.1 Các khái niệm về du lịch 9

1.1.1 Khái niệm về du lịch 9

1.1.2 Tài nguyên du lịch 10

1.1.3 Khách du lịch 10

Trang 5

1.1.5 Thị trường du lịch 11

1.1.6 Sản Phẩm du lịch 11

1.1.7 Hệ thống dịch vụ du lịch 11

1.1.8 Các điểm, khu và tuyến du lịch 12

1.2 Các đặc trưng cơ bản của ngành du lịch 12

1.3 Chức năng của du lịch 13

1.4 Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch 14

1.4.1 Khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý 14

1.4.2 Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải 14

1.4.3 Phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn tính đa dạng 14

1.4.4 Phát triển phải phù hợp với tổng thể kinh tế - xã hội 14

1.4.5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương 14

1.4.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch 15

1.4.7 Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng liên quan 15

1.4.8 Chú trọng đào tạo, nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường 15

1.4.9 Tăng cường quảng bá tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm 16

1.4.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu 16

1.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 16

1.5.1 Điểm du lịch 16

1.5.2 Khu du lịch 16

1.5.3.Tuyến du lịch 17

Trang 6

1.6.1 Các nhân tố bên trong 17

1.6.2 Các nhân tố bên ngoài 21

1.7 Phát triển du lịch ở một số nước và Việt Nam 22

1.7.1.Phát triển du lịch ở một số nước 22

1.7.2 Phát triển du lịch ở Việt Nam 23

1.7.3 Phát triển du lịch ở tỉnh Khánh Hòa 24

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ NINH HÒA (TỈNH KHÁNH HÒA) 27

2.1 Khái quát về thị xã Ninh Hòa 27

2.2 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa 28

2.2.1 Các nhân tố bên trong 28

2.2.2 Các nhân tố bên ngoài 52

2.2.3 Đánh giá chung về các nhân tố tác động đến phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa 53

2.3 Thực trạng phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa 55

2.3.1 Phát triển các điểm du lịch 55

2.3.2 Phát triển các tuyến du lịch 61

2.2.3 Sản phẩm du lịch của Ninh Hòa 64

2.4 Thị trường khách du lịch đến thị xã Ninh Hòa 65

2.5 Doanh thu từ ngành du lịch thị xã Ninh Hòa 72

2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa 73

2.7 Tiểu kết chương 2 76

Trang 7

3.1 Những căn cứ xây dựng định hướng và giải pháp 78

3.1.1 Chiến lựơc phát triển du lịch chung của tỉnh 78

3.1.2 Kế hoạch phát triển kinh tế chung của thị xã Ninh Hòa 80

3.1.3 Thực trạng phát triển du lịch 80

3.1.4 Nhu cầu xã hội 81

3.2 Định hướng phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa 82

3.2.1 Định hướng chung 82

3.2.2 Định hướng cụ thể tổ chức không gian du lịch thị xã Ninh Hòa đến năm 2030 83

3.3 Giải pháp phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa 91

3.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 91

3.3.2 Giải pháp về quản lý, phát triển, bảo vệ và tôn tạo các nguồn tài nguyên du lịch 91

3.3.3 Về tài chính, đầu tư du lịch và các biện pháp khuyến khích 94

3.3.4 Về quản lý, tiếp thị và xúc tiến du lịch 96

3.3.5 Về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật du lịch 99

3.3.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 101

3.3.7 Về môi trường du lịch 102

3.4 Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Số cơ sở lưu trú trên địa bàn thị xã Ninh Hòa và Khánh Hòa

giai đoạn 2007 – 2013 49Bảng 2 2 Số lao động ngành du lịch ở thị xã Ninh Hòa giai đoạn

2007 – 2013 50Bảng 2 3 Số lượt khách du lịch của tỉnh Khánh Hòa và thị xã Ninh Hòa

giai đoạn 2007 – 2013 67Bảng 2 4 Số du khách đến thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2007 – 2013 69Bảng 2 5 Doanh thu du lịch trên địa bàn thị xã (tỷ đồng) 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP giũa các ngành kinh

tế ở thị xã Ninh Hòa qua hai năm 2007 và 2013 33Biểu đồ 2 2 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng khách du lịch của tỉnh

Khánh Hòa và thị xã Ninh Hòa từ năm 2007 – 2013 69Biểu đồ 2 3 Biểu đồ thể hiện thể hiện tốc độ tăng trưởng du khách quốc tế

và nội địa đến thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2007 – 2013 72Biểu đồ 2 4 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch 73

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay trên thế giới du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa xã hội của mỗi người dân Vì thế trong những năm gần đây, ngành du lịch thế giới có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, nó trở thành ngành kinh tế chính và là nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều quốc gia nhất là những nước phát triển Ở Việt Nam tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nhưng nó mới bắt đầu được phát triển vào những năm cuối của thế kỷ XX và được phát triển mạnh mẽ vào những năm đầu của thế kỷ XXI đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước góp phần thành công trong công cuộc Đổi mới Năm 2011, cả nước đón 5348,7 nghìn lựợt khách quốc tế, 30 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du lịch đạt hơn 130 nghìn tỷ đồng, đóng góp trên 5% GDP và tạo ra trên 1,3 triệu việc làm Đầu tư của nhà nước và tư nhân vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho

du lịch ngày càng tăng Hệ thống khu, tuyến, điểm du lịch, doanh nghiệp du lịch được hoàn thiện, làm thay đổi diện mạo và ngày càng khẳng định vị thế của ngành du lịch trong đời sống kinh tế xã hội

Khánh Hòa là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam, có bờ biển kéo dài 385km với gần 200 đảo lớn, nhỏ ven bờ và trên 100 đảo, bãi đá ngầm thuộc quần đảo Trường Sa Miền bờ biển bị đứt gãy tạo ra vùng lý tưởng nổi tiếng cho

du lịch vì có nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng, nước biển trong xanh, không có các loài cá dữ và dòng nước xoáy ngầm Những dãy núi cao nhấp nhô chạy dài ra Biển Đông tạo thành các kỳ quan thiên nhiên và các đầm, vịnh kín gió, Khánh Hòa có khí hậu nhiệt đới, gió mùa chia ra làm hai mùa mưa - nắng rõ rệt Mưa chỉ kéo dài trong hai tháng 10 và 11 - còn lại 10 tháng trong năm chan hòa ánh nắng, làm cho cảnh quan thiên nhiên vốn đã rất đẹp lại thêm phần hấp dẫn

Trang 12

Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi như vậy, Khánh Hòa có thể phát triển các loại hình du lịch đa dạng: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch săn bắn, du lịch bơi lặn, du lịch leo núi, du lịch sưu khảo, du lịch hội nghị - hội thảo, du lịch bơi - đua thuyền, nhất là du lịch biển đảo Trong những năm gần đây du lịch Khánh Hòa

đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhờ sự khai thác hiệu quả các loại tài nguyên du lịch sẳn có Du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực đóng góp nguồn ngân sách cho tỉnh nhà

Trong sự phát triển nhanh chóng của hoạt động du lịch không thể không nhắc đến việc khai thác tiềm năng du lịch ở thị xã Ninh Hòa

Với vị nằm ở cửa ngỏ phía bắc vào Nha Trang tỉnh Khánh Hòa, Ninh Hòa

là một trong số những địa phương có tiềm năng du lịch đa dạng, phong phú, thuận lợi cho phát triển đầy đủ các loại hình du lịch Cùng với tỉnh, trong nhiều năm qua, du lịch Ninh Hòa đã không ngừng phát triển, đã tạo được sức hút với

du khách bởi những sản phẩm du lịch truyền thống đặc thù; đã đem lại lợi ích kinh tế đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng đời sống dân cư Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng chưa có kế họach, hiệu quả đem lại chưa khái thác tương xứng với tiêm năng Vì vậy, đòi hỏi cần phải thực hiện đánh giá đầy đủ tiềm năng, hiện trạng và những chính sách đột phá để khai thác phát triển du lịch với những loại hình và sản phẩm chất lượng cao, tạo sức hút mạnh mẽ với du khách

trong những năm tới tôi mạnh dạn chọn đề tài luận văn: “PHÁT TRIỂN DU

L ỊCH THỊ XÃ NINH HÒA (TỈNH KHÁNH HÒA): HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG” nhằm góp phần nhỏ vào việc phát triển du lịch thị xã tương

xứng với tiềm năng

2 Mục đích của đề tài

Vận dụng tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trên thế giới và Việt Nam, vào nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa trong thời gian vừa qua từ đó đưa ra những định hướng và

Trang 13

giải pháp nhằm phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa (đến 2030) phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội thị xã, tỉnh

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển du lịch để vận dụng vào việc nghiên cứu phát triển du lịch ở một địa phương cụ thể (thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa)

- Thu thập tài liệu, tư liệu, số liệu có liên quan phục vụ cho nội dung của đề tài luận văn

- Khảo sát, kiểm kê, nghiên cứu các nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kỹ thuật của thị xã Ninh Hòa Trên cơ sở đó đánh giá những lợi thế và hạn chế của chúng đối với việc phát triển du lịch

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của thị xã Ninh Hòa trong thời gian từ năm 2007 – nay

- Xác định những cơ sở khoa học và thực tiễn để đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa đến năm 2020 và thời gian tiếp theo

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

4.2 Giới hạn về không gian và thời gian

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thị xã Ninh Hòa, gồm có 7 phường và 20 xã và một số địa phương phụ cận có liên quan

Trang 14

- Về thời gian: Đề tài tập trung điều tra, thu thập số liệu, nghiên cứu và phân tích trong giai đọan 2007 – 2013 Định hướng phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030

5 Ý nghĩa của đề tài

- Củng cố lý thuyết về phát triển du lịch

- Xây dựng cơ sở lý thuyết phát triển du lịch cho thị xã Ninh Hòa

- Đưa ra định hướng và giải pháp hợp lý phục vụ cho sự phát triển du lịch thị

xã Ninh Hòa

6 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Các công trình nghiên cứu về du lịch mới được quan tâm nhiều từ thập niên

90 của thế kỷ XX trở lại đây cùng với sự khởi sắc của du lịch nước ta Các công trình nổi bật như: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995 – 2000, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Du lịch sinh thái,… và nhiều công trình khác, tập trung nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn với quy mô và phạm vi lãnh thổ khác nhau Trong những năm gần đây, các tác động của du lịch đối với môi trường tự nhiên và xã hội đã ngày càng trở nên nghiêm trọng và thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Điều đó cũng cho thấy yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng và phát triển du lịch cấp huyện, thị xã, thành phố

Sơ lược một số công trình nghiên cứu du lịch cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Như đề tài: “Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)” của Lê Thị Lợi; “Phát triển bền vững du lịch biển Nha Trang”, của Nguyễn Trịnh Ngọc Hiền; “Đánh giá tiềm năng phát triển

du lịch cộng đồng tại huyện Konplông tỉnh Kon Tum”, của Đặng Thành Nam Cho tới nay, dưới góc độ Địa lý học chưa có một báo cáo quy hoạch hay công trình khoa học nào để định hướng phát triển cho du lịch thị xã Ninh Hòa

Do đó tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa

Trang 15

(Khánh Hòa) - Hiện trạng và định hướng” Qua đó nhằm phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng du lịch thị xã Ninh Hòa, đồng thời đề xuất những định hướng và đưa ra những giải pháp nhằm góp phần cho sự phát triển du lịch của

- Nghiên cứu đồng bộ toàn diện về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch đứng từ góc độ tự nhiên và nhân văn, các yếu tố kinh tế, sự phân bố, quy luật phân bố và biến động của chúng, những mối quan hệ tương tác chế ngự lẫn nhau giữa các yếu tố hợp phần của các tổng thể địa lý Sự kết hợp, phối hợp có quy luật, có hệ thống trên cơ sở phân tích đồng bộ và toàn diện các yếu tố hợp phần của các thể tổng hợp lãnh thổ du lịch, phát hiện và xác định những đặc điểm đặc thù của các thể tổng hợp lãnh thổ địa lý

7.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại và phát triển trên một phạm vi lãnh thổ nhất định Sự khác biệt về lãnh thổ sẽ giúp cho việc nghiên cứu khai thác phù hợp đối với đặc thù của từng lãnh thổ đó

Như vậy lãnh thổ du lịch được tổ chức như là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và trên cơ sở của các nguồn tài nguyên, các dịch

vụ cho du lịch Việc nghiên cứu du lịch thị xã Ninh Hòa không thể tách rời với hiện trạng và xu hướng du lịch của Khánh Hòa, của Việt Nam Quá trình phát

Trang 16

triển DL của Ninh Hòa là một phần trong quá trình phát triển DLcủa Khánh Hòa

và của cả nước

7.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động và biến đổi không ngừng Trong

nghiên cứu DL cần xem xét quá khứ, đánh giá hiện trạng để có thể đưa ra những

dự báo hoặc định hướng phát triển trong tương lai Quan điểm này được tác giả quán triệt và vận dụng xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài

7.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của toàn nhân loại trong thế kỷ XXI Phát triển du lịch bền vững trở thành xu hướng và mục tiêu phát triển ngành kinh tế du lịch của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong hiện tại và tương lai Vì vậy quan điểm phát triển này cần được soi sáng, vận dụng trong việc tổ chức quản lý, triển khai đánh giá các hoạt động du lịch trong nghiên cứu phát triển du lịch

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7 2.1 Phương pháp phân tích hệ thống

Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng phổ biến trong hầu hết các công trình nghiên cứu khoa học Phương pháp này được sử dụng đặc biệt có hiệu quả trong nghiên cứu tự nhiên và tổ chức khai thác lãnh thổ du lịch Phát triển bền vững có liên quan chặt chẽ tới các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; vì vậy, trong nghiên cứu đây là phương pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

7 2.2 Phương pháp thực địa

Công tác thực địa có mục đích cơ bản là kiểm tra chỉnh lý và bổ sung những tư

liệu về tài nguyên, cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho hoạt động du lịch và các tài liệu liên quan khác; đối chiếu và lên danh mục cụ thể từng địa danh, thể loại liên quan du lịch và sơ bộ đánh giá các yếu tố cần thiết cho việc hình thành tổ

chức không gian du lịch

7.2.3 Phương pháp thống kê

Trang 17

Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trính nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và qúa trình, đối chiếu biến động, phát triển trong hoạt động du lịch Phương pháp này áp dụng

để thống kê các hệ sinh thái đặc thù, các tài nguyên du lịch quan trọng và phụ trợ, thống kê hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; thống kê đánh giá lượng khách đánh giá tỷ lệ doanh thu; tỷ trọng và mức tăng trưởng du lịch nói chung

để đưa ra bức tranh chung về hiện trạng

7.2 4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Phương pháp này cho phép thu thập những nguồn thông tin mới phát hiện phân bố trong không gian của các đối tượng nghiên cứu Bản đồ còn là phương tiện để cụ thể hoá, biểu đạt kết quả nghiên cứu về cấu trúc, đặc điểm và phân bố không gian của các đối tượng du lịch Đây là phương pháp cần thiết trong quá trình nghiên cứu bất kỳ tổ chức không gian lãnh thổ du lịch nào, đặc biệt là khi nghiên cơ sở khoa học cho sự phát triển bền vững du lịch nói chung và tổ chức không gian hoạt động du lịch nói riêng

Bản đồ được sử dụng chủ yếu theo hướng chuyên ngành với việc thể hiện sự phân bố lãnh thổ của các điểm, khu du lịch, các hệ sinh thái đặc thù, hệ thống cơ

sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật Phương bản đồ sẽ đặc biệt có hiệu quả khi sử dụng công nghệ GIS để phân tích đánh giá tiềm năng du lịch căn cứ vào mức độ quan trọng và phân hoá lãnh thổ của các tài nguyên và điều kiện có liên quan cũng như để phân tích phát hiện các mối quan hệ trong tổ chức không gian du lịch

7.2.5 Phương pháp dự báo

Đề tài nghiên cứu có nhiệm vụ rất quan trọng là xác lập cơ sở khoa học để tổ chức phát triển bền vững du lịch của thị xã Ninh Hòa Vì vậy phương pháp dự báo có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nghiên cứu, tổ chức hướng khai thác xây dựng các điểm, tuyến du lịch; sử dụng tài nguyên du lịch một cách hiệu quả Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững

Trang 18

du lịch là dự báo về nguồn khách, cơ cấu khách và thị trường khai thác khách;

dự báo về khả năng đầu tư, tôn tạo, nâng cấp các điểm du lịch bổ trợ; dự báo về phát triển cơ sở hạ tầng, mức tăng trưởng và phát triển của ngành du lịch

8 C ấu trúc của luận văn gồm 03 phần: Phần mở đầu; Phần nội dung; phần kết luận

Phần nội dung gồm 03 chương

Chương 1: Cơ cở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch Thị xã Ninh Hòa (tỉnh Khánh Hòa) Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở Thị xã Ninh Hòa (tỉnh Khánh Hòa) đến 2020 tầm nhìn 2030

Trang 19

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH 1.1 Các khái niệm về du lịch

1.1.1 Khái niệm về du lịch

Theo thời gian, qua từng thời đại khác nhau, có những quan niệm khác nhau

về du lịch Ở thời kỳ đồ đá, con người “đi” vì sự sinh tồn, vì tránh đói, tránh rét, tránh sợ hãi Đến thời kỳ cường thịnh của đế quốc La Mã, các chuyến du ngoạn bằng ngựa đã mang mục đích tiêu khiển của những tầng lớp thống trị Sự ra đời của tàu hỏa vào thế kỷ XIX đã tạo động lực cho giao thông phát triển, đồng thời cũng tạo điều kiện cho du lịch phát triển hơn Sau đó đến sự có mặt của tàu thủy,

ô tô, máy bay,… làm cho du lịch ngày càng trở nên gần gũi với con người hơn Năm 1925, Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch được thành lập tại Hà Lan, đánh dấu bước ngoặt trong việc thay đổi, phát triển các khái niệm về du lịch Đầu tiên, du lịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc nhóm người, rời khỏi nơi ở của mình trong khoảng thời gian ngắn, đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh

Năm 1985, I.I Pirogionic đưa ra khái niệm: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến việc di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức, văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”

WTO định nghĩa “Du lịch theo nghĩa hành động, được định nghĩa là một hoạt động di chuyển vì mục đích giải trí, tiêu khiển và tổ chức các dịch vụ xung quanh hoạt động này Người đi du lịch là người đi ra khỏi nơi mình cư trú một quãng đường tối thiểu là 80km trong khoảng thời gian hơn 24 giờ với mục đích giải trí, tiêu khiển”

Trang 20

Ở Việt Nam, theo luật Du lịch ban hành vào tháng 6 – 2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”[9]

1.1.2 Tài nguyên du lịch

Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo sự hấp dẫn du lịch Tài nguyên du lịch phân chia thành 2 loại

Tài nguyên du lịch tự nhiên :Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng,

hiện tượng trong môi trường tự nhiên xung quanh chúng ta được lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du lịch Các thành phần tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch có tác động mạnh nhất đến hoạt động này là địa hình, khí hậu, nước, động - thực vật

Tài nguyên du lịch nhân văn: Tài nguyên du lịch nhân văn là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trong quá trình phát triển Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian,

di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch [6]

1.1.3 Khách du lịch

Là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi khác Khách du lịch gồm có khách du lịch quốc tế và khách du lịch trong nước khách du lịch quốc tế là công dân của một nước đến du lịch một nước khác; khách du lịch trong nước là công dân của một nước đi du lịch trên phạm vi nước đó

Trang 21

1.1.4 Doanh thu từ du lịch

Bao gồm các khoản thu do khách du lịch chi trả, đó là doanh thu từ lưu trú

và ăn uống; vận chuyển khách du lịch và lữ hành; bán hàng lưu niệm; các dịch

vụ khác như vui chơi, giải trí, dịch vụ y tế, bảo hiểm, ngân hàng, bưu điện, phim ảnh, giao thông công cộng… Nói cách khác, khách du lịch đến một nơi nào đó,

họ chi tiêu hết bao nhiêu thì đó chính là doanh thu du lịch

1.1.5 Thị trường du lịch

Theo nghĩa hẹp: Thị trường du lịch chỉ là thị trường nguồn khách du lịch, tức

là vào một thời gian nhất định, thời điểm nhất định tồn tại người mua hiện thực

và người mua tiềm năng có khả năng mua sản phẩm hàng hóa du lịch

Theo nghĩa rộng: Thị trường du lịch chỉ là tổng thể các hành vi và quan hệ

kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch Mâu thuẫn cơ bản của thị trường du lịch là mâu thuẫn giữa nhu cầu và cung cấp sản phẩm du lịch

1.1.6 Sản Phẩm du lịch

Theo luật du lịch: “Sản phẩm du lịch là toàn bộ những dịch vụ tạo ra các hàng hóa văn hóa mang tính đặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp để phục vụ những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phù hợp với những tiêu chí nghề nghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng những giá trị văn hóa đặc trưng bản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu kinh tế - xã hội đối với các cá nhân, tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra

các hoạt động kinh doanh du lịch”[9]

Trang 22

1.1.8 Các điểm, khu và tuyến du lịch

Điểm du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút

khách du lịch

Khu du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan

thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường

Tuyến du lịch: Là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau

1 2 Các đặc trưng cơ bản của ngành du lịch

Tính đa ngành: Thể hiện ở đối tượng được khai thác phục vụ du lịch (sự hấp

dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ sở hạ tầng và các dịch

vụ kèm theo…) Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch (điện, nước, nông sản hàng hóa…)

Tính đa phần: Biểu hiện tính đa dạng trong thành phần của khách du lịch,

những người phục vụ du lịch, cộng đồng nhân dân trong khu du lịch, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ tham gia các hoạt động du lịch

Tính đa mục tiêu: Biểu hiện những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên,

cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia họat động dịch vụ du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, kinh tế và nâng cao ý thức tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội

Tính liên vùng: Biểu hiện qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau

Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra các họat động du lịch tập trung

với cường độ cao trong năm Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các lọai hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa… (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình

du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí…(theo tính chất công việc của những người hưởng thụ sản phẩm du lịch)

Trang 23

Tính chi phí: Biểu hiện ở chổ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền

1.3 Chức năng của du lịch

Chức năng xã hội: Du lịch có ý nghĩa quan trọng nó thể hiện trước hết vai trò

của du lịch trong việc gìn giữ, hồi phục sức khỏe và tăng cường sức sống của con người Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động cho người dân Mặt khác, ngành du lịch tạo

thêm việc làm cho người lao động [5]

Chức năng kinh tế: Du lịch góp phần làm tăng tổng sản phẩm trong nước

Mặt khác nó góp phần vào việc phục hồi sức khỏe cũng như khả năng lao động

và đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt Hơn nữa dịch vụ du lịch – một ngành kinh tế độc đáo nó là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ của nhiều nước

Chức năng chính trị - văn hóa: Du lịch là nhân tố hợp tác quốc tế Du lịch

quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau Nhờ có hoạt động du lịch mà con người biết quý trọng lịch sử, nền văn hóa và truyền thống các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc Du lịch còn giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc Du lịch làm cho con người hiểu biết lẫn nhau, nắm vững hơn lịch sử, văn

hóa, phong tục, tập quán của dân tộc

Chức năng sinh thái: Du lịch là nhân tố tác động, kích thích việc bảo vệ, khôi

phục và tối ưu hóa môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi chính vì môi trường

có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của con người Nhu cầu

du lịch đòi hỏi có những biện pháp chính sách hợp lí bảo vệ và phát triển môi trường Như vậy, du lịch góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc, bảo vệ và tôn tạo môi trường thiên nhiên, xã hội

Trang 24

1.4 Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch

1 4.1 Khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý

Phát triển bền vững chủ trương ủng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn không kém so với cái mà các thế

hệ trước đã được hưởng, ngăn ngừa trước những thay đổi mà có thể tránh được đối với những tài nguyên môi trường không thể tái tạo, thay thế

1 4.2 Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải

Sự tiêu thụ tài nguyên quá mức các nguồn tài nguyên dẫn tới sự hủy hoại môi trường chúng ta và đi ngược lại với sự phát triển của du lịch Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên và không kiểm soát lượng chất thải từ du lịch góp phần dẫn đến suy thoái môi trường mà hậu quả của nó là sự phát triển không bền vững của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

1 4.3 Phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn tính đa dạng

Tính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội là thế mạnh của mỗi quốc gia nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách về các sản phẩm du lịch Việc duy trì và phát triển tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội là yêu cầu rất quan trọng đối với việc phát triển du lịch bền vững, là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch

1 4.4 Phát triển phải phù hợp với tổng thể kinh tế - xã hội

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao, chính vì vậy, mọi phương án khai thác tài nguyên để phát triển phải phù hợp với các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của địa phương, của vùng kinh tế Du lịch được thiết lập đúng đắn sẽ tăng cường các giá trị về tài sản môi trường, bảo vệ các loài quý hiếm và mang lại sự cải thiện đối với cộng đồng địa phương

1.4 5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương

Sự đầu tư về hạ tầng cơ sở như đường sá, điện nước, thông tin liên lạc, tạo

Trang 25

công ăn việc làm cho người dân địa phương…thông qua đó, thúc đẩy sự phát triển nhanh của du lịch Ngành du lịch hỗ trợ được các hoạt động kinh tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí về mặt môi trường thì mới bảo vệ được nền kinh tế địa phương và tránh được sự tổn hại về môi trường

1 4.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động

1.4 7 Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng liên quan

Tham khảo ý kiến quần chúng là một quá trình nhằm dung hòa giữa phát triển kinh tế với những mối quan tâm lớn hơn của người dân địa phương và tác động tiềm ẩn của sự phát triển lên môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa Qua đó khuyến khích sự tham gia đóng góp ý kiến, lồng ghép các lợi ích của cá nhân và quần chúng

1.4 8 Chú trọng đào tạo, nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường

Đào tạo một lực lượng lao động có kỹ năng thành thạo, không những mang lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Việc đào tạo nhân viên, trong đó có lồng ghép vấn đề du lịch bền vững vào thực tiễn công việc, cùng với việc tuyển dụng lao động địa phương vào mọi cấp sẽ làm tăng chất lượng du lịch

Trang 26

1 4.9 Tăng cường quảng bá tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm

Do sự tăng trưởng của du lịch và sự hoán vị của các điểm tham quan mà tiếp thị du lịch đặc biệt có tính cạnh tranh Tiếp thị và quảng cáo du lịch một cách đầy đủ và có trách nhiệm giúp nâng cao hiểu biết, sự cảm kích, lòng tôn trọng văn hóa và môi trường địa phương và làm tăng sự thỏa mãn toàn diện của du khách

1 4.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu

Để ngành du lịch tồn tại và phát triển một cách bền vững Việc nghiên cứu toàn diện đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa ngành du lịch với các trường đại học, viện nghiên cứu, chính phủ và các tổ chức phi chính phủ về tiềm năng, kỹ năng nghiên cứu và tổ chức cũng như thiện chí về chính trị, sự trung thực và cam kết

về nghiệp vụ [8]

1.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

1.5.1 Điểm du lịch

Điểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị Về mặt lãnh thổ, điểm

du lịch có quy mô nhỏ, là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (tự nhiên, văn hoá - lịch sử hoặc kinh tế - xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt phục vụ

du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ Vì thế, điểm du lịch có thể được phân thành 2 loại: điểm tài nguyên và điểm chức năng

để xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch

Trang 27

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch

1.6.1 Các nhân tố bên trong

* Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Ví trí tác động đến ngành du lịch ở các khía cạnh như khoảng cách gần hay

xa các điểm, khu, trung tâm du lịch Gần đầu mối giao thông, trung tâm kinh tế,

xã hội, văn hóa, chính trị, gần hay xa biển Gần các đầu mối giao thông, thuận lợi cho việc đi lại nên thu hút nhiều du khách, doanh thu từ du lịch cao, ngược lại xa đầu mối giao thông , trung tâm kinh tế, thiếu thốn về cơ sở hạ tầng nên khó khăn cho phát triển du lịch, hiệu quả kinh tế thấp

* Nhóm nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình: Đối với hoạt động du lịch, các dạng địa hình tạo nền cho phong

cảnh Đặc điểm hình thái của địa hình (các dấu hiệu bên ngoài của địa hình) và các dạng địa hình đặc biệt có sức hấp dẫn đối với du khách, như các dạng địa hình núi, địa hình karst, các kiểu địa hình ven bờ - có giá trị phục vụ cho nhiều loại hình du lịch Kiểu địa hình ven biển, hải đảo, đới bờ và các kho chứa nước (đại dương, biển, sông, hồ…) cũng có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch Địa hình đới bờ có thể tận dụng khai thác du lịch theo chuyên đề khoa học, nghỉ ngơi an dưỡng, tắm biển, thể thao nước…

- Khí hậu: Có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức du lịch qua khí hậu sinh

học Những tiêu chí đáng chú ý là nhiệt độ, độ ẩm không khí và các yếu tố khác như gió, lượng mưa, thành phần lý hóa của không khí, áp suất của khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện thời tiết đặc biệt khác

Trang 28

Các điều kiện khí hậu được xem như các tài nguyên khí hậu của du lịch Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rõ rệt đến các hoạt động du lịch và đã tạo nên tính mùa vụ trong động du lịch Ứng với mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Mùa du lịch cả năm thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh, du lịch trên núi mùa đông và mùa hè Tuy nhiên, trong thực tế rất hiếm khi có sự phân phối đồng đều các dòng du lịch theo mùa vì du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khí hậu, tự nhiên, kinh tế - xã hội

+ Mùa đông: Là mùa du lịch trên núi, ở những nơi có mùa đông kéo dài thường phát triển du lịch thể thao mùa đông và các loại hình du lịch mùa đông khác

+ Mùa hè: Là mùa du lịch quan trọng nhất Đây là mùa du lịch sôi động với các loại hình du lịch biển, núi, du lịch tới những vùng đồi, đồng bằng…

- Sông ngòi: Tài nguyên nước: Bao gồm nước mặt và nước ngầm Phục vụ cho mục đích du lịch nói chung, giới hạn nhiệt độ lớp nước trên mặt tối thiểu từ

180C – 200C Ngoài ra, cũng phải chú ý đến tần số và tính chất sóng của dòng chảy, độ sạch của nước…

+ Các nguồn tài nguyên nước mặt có giá trị cho nhiều lọai hình du lịch như tham quan, nghỉ dưỡng…, đó là các bờ biển, các vùng hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, các suối, thác nước…

+ Nguồn tài nguyên nước ngầm có giá trị đối với du lịch đó là các nguồn nước thiên nhiên Thực tế cho thấy những nơi giàu nguồn nước khoáng cũng là những điểm phát triển du lịch chữa bệnh

- Sinh vật: là dạng tài nguyên du lịch đặc biệt, đối với loại tài này, người ta

phân thành nhiều chỉ tiêu như: chỉ tiêu phục vụ mục đích tham quan du lịch; chỉ tiêu đối với du lịch săn bắn, thể thao; chỉ tiêu đối với mục đích du lịch nghiên cứu khoa học

* N hóm nhân tố hân tố kinh tế- xã hội

- Dân cư và lao động: Dân cư và nguồn lao động vừa là nguồn cung cấp lao

Trang 29

động cho ngành du lịch như cán bộ quản lý, nhân viên nhà hàng du lịch… đồng thời cũng là khách hàng tiêu thụ sản phẩm du lịch, đời sống nhân dân ngày càng cao thi nhu cầu đi du lịch càng mạnh Đây là nhân tố quyết định sự phát triển của ngành du lịch

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

+ Hệ thống và phương tiện giao thông: Là nhân tố hàng đầu với việc hình

thành và phát triển du lịch Khi đánh giá và xem xét phương tiện giao thông phải chú ý đến các loại đường, chất lượng đường, phương tiện thông hiện có Bên cạnh đó phải xét đến nhà ga, bến cảng, sân bay, bến xe; đặc biệt là đầu mối giao thông quan trọng

+ Hệ thống cung cấp điện: Là điều kiện cần thiết đảm bảo sinh hoạt tối

thiểu cho khách du lịch cũng như cung cấp năng lượng cho hoạt động phục vụ kinh doanh du lịch Khi đánh giá xem xét cần quan tâm đến

Xem xét cơ cấu mạng lưới điện ảnh hưởng tới việc tạo nên các điểm, cụm, trung tâm du lịch Khả năng đảm bảo điện của địa phương cho hoạt động du lịch, cân đối giữa khả cung cấp điện và nhu cầu tiêu thụ điện

+ Hệ thống cấp thoát nước: Bao gồm nước phục vụ cho sinh hoạt và cho

các ngành dịch vụ du lịch Nguồn cung cấp nước cần được quan tâm trong cơ cấu của cơ sở hạ tầng bao gồm: Khả năng cung cấp nước và chất lượng nguồn nước, hệ thống cung cấp nước Bên cạnh việc cấp nước cho sinh hoạt cũng cần phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây mất mỹ quan trong khu vực du lịch

+ Hệ thống thông tin liên lạc: Nhằm thỏa mãn sự trao đổi tin tức một cách

nhanh chóng và kịp thời giữa các khu vực thông qua các loại hình dịch vụ như thư tín, điện thoại, fax, internet…

+ Cơ sở phục vụ ăn uống lưu trú: Là thành phần đặc trưng nhất trong toàn

bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch gồm những công trình đặc biệt nhằm đảm bảo nơi ăn nghỉ và giải trí cho khách du lịch Đó là các cơ sở lưu trú du lịch

Trang 30

xã hội, nhà hàng, khách sạn…

+ Mạng lưới cửa hàng thương nghiệp: Đáp ứng về nhu cầu hàng hóa của

khách du lịch thông qua việc bày bán các mặt hàng đặc trưng của du lịch, hàng thực phẩm và các hàng hóa khác

+ Cơ sở thể thao: Tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ nghỉ của du khách, làm

tăng hiệu quả sử dụng của các cơ sở lưu trú, phục vụ ăn uống và làm phong phú thêm các loại hình hoạt động du lịch

+ Cơ sở y tế: các cơ sở y tế nhằm phục vụ du lịch chữa bệnh và cung cấp

dịch vụ bổ sung tại các điểm du lịch

+ Các công trình văn hóa phục vụ du lịch: Đó là các trung tâm văn hóa -

thông tin, phòng chiếu phim, phòng triển lãm, câu lạc bộ, nhà hát…

+ Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác: Như trạm xăng dầu, thiết bị cấp

cứu, hiệu ảnh, bưu điện… là điều kiện bổ sung giúp cho du khách sử dụng triệt

để hơn tài nguyên du lịch, tạo ra những thuận tiện khi họ đi lại và lưu trú tại điểm du lịch

- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

Các ngành kinh tế phát triển góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển mạnh hơn Công nghiệp phát triển cung cấp các trang thiết bị hiện đại cho ngành

du lịch như xây dựng nhà hàng, khách sạn…hiện đại, tiên nghi hơn Giao thông ngày càng hiện đại, tiện nghi giúp cho du khách đi tham quan nhanh chong, an toàn, chủ động được thời gian…Các hoạt động dịch vụ khác phát triển thúc đẩy mạnh mẽ ngành du lịch phát triển hơn

- Đường lối chính sách

Trong những thập kỷ gần đây, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế lớn chiếm vị trí quan trọng trên quy mô toàn cầu và ở nhiều quốc gia Thực tế cho thấy, ở mỗi địa phương, vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia du lịch có trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và mang lại hiệu quả cao hay không thì ngoài tài nguyên du lịch sẵn có, nhân tố quyết định là nhân tố con người và cơ chế, chính sách đúng

Trang 31

đắn, phù hợp cho sự phát triển du lịch Đường lối chính sách ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự phát triển du lịch một quốc gia hoặc một đơn vị hành chính cụ thể

1.6 2 Các nhân tố bên ngoài

- Kinh nghiệm phát triển du lịch: Học hỏi kinh nghiệm phát triển, khai

thác sử dụng tài nguyên du lịch cung như kinh nghiệm quản lý du lịch của các nước phát triển Cách thức điều hành, sự liên kết hợp tác du lịch giữa các quốc gia trong khu vực nhất là những quốc gia có sự tương đồng về tự nhiên, văn

hóa…

- Thị trường khách du lịch: Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh

với lại nền kinh tế các nước trong khu vực dần được phục hồi, đời sống của người dân được nâng lên, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng lớn Đây

là thị trường quan trọng trong việc thu ngoại tệ cho mỗi quốc gia

- Đầu tư vốn: Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, chúng ta ngày càng

nhiều dự án nước ngoài đầu tư vào lịch vực du lịch, qua đó nâng cấp hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách Với một nền kinh tế còn kém phát triển thiếu thốn về vốn chúng ta cần tranh thủ, tận dụng, thu hút, mời gọi đầu tư nước ngoài vào nhằm thúc đẩy sự phát triển của nganh du lịch nước nhà [9]

Trang 32

1.7 Phát triển du lịch ở một số nước và Việt Nam

1.7.1 Phát triển du lịch ở một số nước

Ở Trung Quốc: Trung Quốc trong cuối thập niên 1990 đã nỗi lên như một

quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch hàng đầu thế giới Ngành du lịch Trung Quốc đã có bước phát triển nhảy vọt, những kết quả khả quan đạt được là nhờ ngành du lịch Trung Quốc đã có quá trình định hướng chiến lược phát triển trong 20 năm qua Đặc biệt trong thập kỷ gần đây Chính phủ Trung Quốc đã chú trọng đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển du, thông qua các hoạt động cụ thể như xây dựng các quy hoạch tổng thể về du lịch; quản lý phát triển du lịch bền vững bao gồm công tác chỉ đạo, điều phối và kiểm soát, nhằm gắn kết các nguồn lực dành cho xây dựng và thực hiện các chính sách du lịch quốc gia Thúc đẩy và tạo điều kiện thu hút nhiều sự tham gia của khu vực tư nhân và sự hợp tác giữa khu vực nhà nước với các thành phần kinh tế khác Những định hướng và hoạch định kế hoạch thực hiện của Trung Quốc nêu trên

là những kinh nghiệm quý báu cho chúng ta tham khảo

Ở Indonexia: Chính phủ Indonesia đã sớm đề ra chiến lược du lịch định hướng

thiên nhiên, bảo tồn và duy trì đa dạng sinh học, phát huy bản sắc văn hoá độc đáo của dân tộc hướng tới phát triển du lịch bền vững Chính phủ Indonesia đã xây dựng thành công nhiều mô hình du lịch sinh thái Dự án phát triển du lịch bền vững của Bali Bali hiện trở thành một trung tâm du lịch nhộn nhịp hàng đầu

ở Đông Nam Á, hàng năm mang về cho Indonesia một lượng ngoại tệ đáng kể từ

du lịch, đóng góp tích cực Đây là một bài học quý báu cho việc phát triển du lịch Việt nam

Thái Lan: Hoạt động du lịch phát triển từ lâu, nhưng hiện nay nhiệm vụ phát triển du lịch Thái Lan chú trọng vào tái cấu trúc lại công nghệ du lịch Chính phủ Thái Lan đã có nhiều sáng kiến độc đáo và sáng tạo, triển khai những chương trình phát triển du lịch bền vững có chất lượng như “chương trình loại

Trang 33

trừ tác động của xã hội Từ thực tế của Thái Lan chúng ta có thể học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm

Ở Philippines: Chính phủ Philippines quan tâm đầu tư xây dựng các khu bảo

tồn thiên nhiên quanh những vùng núi cao, thêm vào đó là những nơi tập trung các loại thú hoang dã quý hiếm; các hải đảo đều được quy hoạch rõ ràng và được bao phủ bởi những thảm xanh của các vườn cây ăn trái, phục hồi các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc phục vụ cho hoạt động du lịch, Chính phủ còn tiến hành các chương trình phục hồi các di sản văn hoá và lịch sử nhằm thông qua việc phát triển hoạt động du lịch bền vững với các sản phẩm du lịch văn hoá bền vững đặc hữu

1.7.2 Phát triển du lịch ở Việt Nam

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước cùng với

sự hổ trợ của các Bộ, Ngành có liên quan, ngành du lịch Việt Nam luôn tạo ra cơ hội và khả năng mới, tận lực khai thác các nguồn lực nhằm phát triển ngang bằng với các nước trên thế giới

Cụ thể Việt Nam đã xây dựng chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đọan 2001 – 2010 với các nội dung: xúc tiến tuyên truyền và quảng bá du lịch, nâng cao và phát triển nhân lực có chất lượng, áp dụng những thành tựu mới và tiên tiến về khoa học công du lịch quốc tế vào du lịch Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước về du, chuẩn bị các điều kiện hội nhập du lịch ở mức cao, khuyến khích, tạo điều kiện để hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào du lịch ra nước ngoài, thực hiện đa dạng hóa - đa phương hóa quan

hệ du lịch với các nước nhằm nâng cao hình ảnh và thế của du lịch Việt Nam ở khu vực và trên thế giới Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam có những bước phát triển khá nhanh Thể hiện qua nhịp độ khách quốc tế du lịch đến nước

ta tăng dần và cả lượng khách nội địa Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam qua một số năm Năm 2007 là 4,23 triệu, năm 2008 là 4,24 triệu, năm 2009 là

Trang 34

3,75 triệu, năm 2010 là 5,05 triệu, năm 2011 là 6,14 triệu, năm 2012 là 6,85 triệu, riêng năm 2012 khách đi bằng đường hàng không là 5.575.904 lượt người, chiếm 81,4%, giảm 2,3% so với năm 2011; khách đi bằng đường biển là

285.545 lượt người, chiếm 4,2%, tăng 3,4% so với năm 2011; khách đi bằng đường bộ là 986.229 lượt người, chiếm 14,4%, giảm 1,1% so với năm 2011 Thị trường khách du lịch quốc tế hàng đầu của Việt Nam (2012) là Trung Quốc 20,86%, Hàn Quốc 10,24%, Nhật 8,42%, Mỹ 6,48%, Đài Loan 5,98% , Thái Lan 3,3%, Pháp 3,21% Bên cạnh đó còn phải nói đến khách du lịch quốc tế quay lại Việt Nam lần 2 đạt gần 35% Lực lượng lao động trực tiếp trong ngành

du lịch, năm 2010 khoảng 333.400 người chiếm 23%, lao động gián tiếp

1.100.000 người chiếm 76,7% [1]

Mục tiêu của du lịch Việt Nam trong những năm tới là tiếp tục phát triển khai thác pháp lệnh du lịch và luật du lịch, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển du lịch, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực để Việt Nam là điểm đến hấp dẫn, an toàn Ngành du lịch Việt Nam cũng phấn đấu mỗi năm tăng 10 –

20% lượng khách quốc tế

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng đổi mới và phát triển, hệ thống chính sách pháp luật được kiện toàn, tạo điều kiện cho các ngành du lịch không ngừng thay đổi và phát triển đáp ứng nhu cầu du khách, đến năm 2015 tăng trưởng du khách

sẽ đạt từ 7 - 8 triệu lượt khách quốc tế, 32 - 35 triệu lượt khách nội địa Đến năm

2020 thu hút 11 - 12 triệu lượt khách quốc tế và 45 - 48 triệu lượt khách nội địa

Trang 35

lịch với các tỉnh trong nước và quốc tế nhất là thông qua cảng hàng không quốc

tế Cam Ranh

Khánh Hòa có nhiều di tích văn hóa - lịch sử và thắng cảnh tham quan du lịch được xếp hạng cấp quốc gia như vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong, tháp Bà Ponagar, viện Hải Dương Học, Vinpearland, Khu lưu niệm bác sỹ Yesin, … hàng năm thu hút nhiều lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan du lịch, nghiên cứu, nghỉ dưỡng và hành hương về nguồn

Khánh Hòa là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa của các dân tộc Kinh, Chăm, Raglai và các dân tộc thiểu số khác trong cả nước nên ở đây có nhiều lễ hội văn hóa dân gian của các dân tộc như lễ hội Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang, lễ hội cầu ngư của người kinh Khánh Hòa còn nổi tiếng khắp trong ngoài nước với các làng nghề truyền thống như nước mắm Nha Trang, bún cá Ninh Hòa, nem Ninh Hòa

Bên cạnh đó, Khánh Hòa có qui mô nhà hàng khách sạn với trang thiết bị mới, hiện đại, đồng bộ chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, tập trung nhiều ở thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa Năm 2012 tỉnh hiện có có 445 khách sạn, năm 2013 có

550 khách sạn trong đó 8 sạn 5 sao, 9 khách sạn 4 sao, 38 khách sạn 3 sao, 121 khách sạn 2 sao, 185 khách sạn 1 sao, 48 khách sạn đủ tiêu chuẩn tối thiểu và nhiều nhà nghỉ du lịch Nhờ sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và ngành nên đội ngũ nhân viên phục vụ du lịch (nhà hàng – khách sạn) được thể hiện rõ nét văn hóa trong phục vụ, được du khách hài lòng nên lượt khách lữ hành, lưu trú ngày càng tăng Cụ thể, năm 2012 có hơn 2,3 triệu lượt khách, tăng 6% so với năm

2011, trong đó khách quốc tế trên 532.112 lượt, tăng 20,9% so với 2011, năm

2013 đạt hơn 3 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là 724.000 lượt tăng 36,1% so với năm 2012 Khách du lịch chủ yếu từ các nước Liên Bang Nga, Uckraina, các nước Đông Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Úc, Bỉ, Hà Lan, Đức, Tây Ban Nha, Italia… Doanh thu của du lịch năm 2012 đạt 2.569.456

Trang 36

triệu đồng, tăng 14% so với 2011, năm 2013 doanh thu đạt 3900 tỉ đồng tăng

51,7% so với năm 2012

Hoạt động lữ hành mở rộng liên kết, hợp tác, phát triển thêm các tour, tuyến mới trong và ngoài tỉnh, ngoài nước, các tour lữ hành trong tỉnh nối kết tour tuyến lữ hành trong nước đưa khách về Khánh Hòa gắn với các ngày lễ hội nên tăng mạnh lượng khách lưu trú, trong đó tăng lượng khách quốc tế lưu trú năm

2012 là 1.486.978 (ngày người) tăng 29,7% so với năm 2011, mở tuyến du lịch Liên bang Nga – Khánh Hòa - Duyên hải Nam Trung Bộ để triển khai các dự án phát triển du lịch, mở rộng thị trường kinh doanh du lịch Toàn tỉnh có 29 đơn vị tham gia hoạt động lữ hành quốc tế Nhìn chung, các công ty đã đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá và nâng cao chất lượng phục vụ du lịch để thu hút càng nhiều du khách đến Khánh Hòa

Năm 2012, Khánh Hòa đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng để nâng cấp, mở rộng các điểm du lịch và đa dạng hóa các loại hình du lịch (du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa lễ hội) Bên cạnh đó, các loại hình dịch vụ du lịch phụ trợ tiếp tục phát triển, chất lượng sản phẩm phục vụ du lịch ngày càng được đầu tư cải thiện Việc gìn giữ, tôn tạo, bảo vệ , giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan du lịch, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn cho du khách được thực hiện khá

tốt, hành vi văn hóa văn minh trong hoạt động du lịch

Trang 37

phát triển các loại hình du lịch

- Ninh Hoà với diện tích 1196km2

, là địa phương có diện tích lớn nhất tỉnh, với dân số trên 232.541 nghìn người sinh sống trên địa bàn 27 xã, phường với, mật

độ trung bình gần 194 người/km2 Dân cư Ninh Hòa đa số làm nghề nông ở các miền đồng bằng, làm nghề đánh cá ở ven biển; riêng nghề làm gạch gói ở Giếng Bọng, Ninh Xuân và làm muối thì ở Hòn Khói Một số tiểu công nghệ đặc thù

"cha truyền con nối" như làm nghề bánh tráng, bún, bánh nậm, bánh ít, bánh xèo, bánh căn, bánh dây, bánh hỏi, chả, nem, thợ rèn, làm vôi hầu hết tập trung

ở Xóm Rượu Đặc biệt, chả và nem ở đây rất nổi tiếng cả nước không đâu bằng

- Ninh hòa có tài nguyên thiên nhiên đa dạng nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà, mùa đông không rét buốt Có nhiều sông suối, nổi bật là sông Cái là nguồn cung cấp nước chính cho thị xã, rừng có nhiều lâm sản có giá trị kinh tế cao và nhiều loại cầm thú, chim muông phong phú như voi, hổ, báo, công, trĩ Phía đông giáp biển với nhiều loài sinh vật quí giá cá thu, tôm, mực các loại trai ốc Ninh Hoà có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên nổi tiếng như suối Ba Hồ ở Ninh Ích, hồ Đá Xẽ ở Ninh Lộc, Ao Bà ở Ninh Hưng, thác Nước Bay ở Ninh Thượng, suối nước nóng Trường Xuân ở Ninh Tây

Trang 38

- Trong những năm gần đây Kinh tế xã hội Ninh có những phát triển mạnh mẽ đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ trong đó du lịch Năm 2012 du lich tăng bình quân 16,3%, các loại hình du lịch, dịch vụ, thương mại không ngừng được mở rộng với quy mô ngày càng lớn và hiệu quả cao

2.2 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch thị xã Ninh Hòa

2.2.1 Các nhân tố bên trong

Thị xã Ninh Hoà nằm trong vùng vịnh Vân Phong và là cửa ngõ ra biển của hành lang Đông – Tây nối vùng Tây Nguyên với Biển Đông Là đầu mối giao thông quan trọng dẫn đến các địa danh nổi tiếng của thị xã Ninh Hòa như suối

Ba Hồ ở Ninh Ích, hồ Đá Xẻ ở Ninh Lộc, Ao Bà ở Ninh Hưng, thác Nước Bay ở Ninh Thượng, suối nước nóng Trường Xuân ở Ninh Tây, núi Phượng Hoàng hùng vĩ và thác nước Eakrongru trên độ cao 500m

Do có lợi thế về vị trí địa lý, yếu tố lịch sử văn hóa truyền thống nên thị xã Ninh Hòa được xác định là trung tâm phát triển kinh tế – văn hóa, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển chung cho vùng kinh tế phía nam của vịnh Vân Phong

Trang 39

2.2.1.2 Các nhân tố tự nhiên

- Địa hình: Ninh Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên là 119.777ha, có trên

70% là núi rừng, 0,44% là động cát ven biển Địa hình thị xã Ninh Hòa bị chia cắt nhiều bởi núi cao, nhiều dốc và đèo hiểm trở Phía tây trên quốc lộ 26 có đèo Dốc Đất, đèo Phượng Hoàng; phía nam trên quốc lộ 1A có đèo Rọ Tượng, đèo

Rù Rì; phía bắc có dốc Giồng Thanh, dốc Đá Trắng; phía đông đồng bằng có dải núi Hòn Hèo chạy theo hướng tây bắc – đông nam, ba mặt nhô ra biển tạo thành một bán đảo lớn 146km2 với nhiều đỉnh cao trên 700m Đây là bán đảo có diện tích lớn nhất Khánh Hòa, có nhiều tiềm năng phát triển du lịch

Đồng bằng nơi đây là một lòng chảo hơi tròn, ba mặt bị núi bao bọc, bán kính khoảng 15km Địa hình thấp dần từ tây sang đông và từ bắc xuống nam Vùng trung tâm đồng bằng đất đai tương đối phì nhiêu Khu vực đồng bằng là nơi có nhiều di tích lịch sử như lăng Bà Vú, chùa Tiên Du, trường Pháp – Viêt…

Khí hậu: Ninh Hòa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang

đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu hải dương nên quanh năm khí hậu nơi đây tương đối ôn hoà, mùa đông không rét buốt với nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,60C, độ ẩm bình quân hàng năm là 70% - 80% Lượng mưa trung bình hàng năm là 1350mm, thời tiết mưa không đều, hàng năm mưa nhiều vào tháng 10, tháng 11, thường gây lũ lớn nhưng ít khi có bão Mùa khô nắng nhiều, gió Tây Nam thổi mạnh, thường gây hạn hán gay gắt Nhiệt lượng ánh sáng dồi dào với 2.482 giờ nắng/năm, tổng nhiệt lượng bình quân trong năm 9.5000

C Với khí hậu trên thuận lợi cho sản xuất, hoạt động

du dịch diễn ra hầu như quanh năm

Thủy văn: Hệ thống sông suối ở thị xã Ninh Hoà tương đối dày, nhưng phân bố

không đều Vùng núi cao mật độ lưới sông dày khoảng 1km/km2, vùng đồng bằng ven biển có mật độ lưới sông mỏng hơn khoảng 0,6km/km2 Với đặc điểm địa hình chia cắt nên sông ngòi nơi đây thường ngắn và dốc, lưu lượng giữa mùa

Trang 40

mưa và mùa khô chênh lệch rất lớn Mùa mưa tốc độ dòng chảy bề mặt lớn

thường gây lũ lụt, quá trình xói mòn bề mặt diễn ra mạnh Vào mùa khô lưu lượng nước các sông thấp, nhiều sông suối bị khô cạn nhanh

Thị xã Ninh Hoà có hệ thống sông chính là sông Cái dài 49km, chia thành 2 nhánh lớn là nhánh sông Cái ở phía nam và nhánh sông Đá Bàn ở phía bắc Sông Cái có nguồn gốc từ núi Chư Hơ Mu ở độ cao 2051m, chảy theo hướng tây bắc – đông nam và đổ ra đầm Nha Phu Sông Cái có tiềm năng về thủy điện, thủy lợi, thủy sản đặc biệt là du lịch Phía nam có con sông Găng do các suối phát nguyên từ dải núi phía nam và tây nam như: suối Nhà Chay, suối Bà Tứ, suối hồ Đá Xẻ hợp thành, qua cửa Tam Ích cũng đổ ra đầm Nha Phu Ngoài ra còn có các suối bắt nguồn từ Ba Hồ cũng đổ ra đầm này Sông ngòi tạo ra nhiều thác tự nhiên đẹp có giá trị du lịch, như thác Mơ (Ninh Thượng), Eakrongru, Đá Bàn (Ninh Sơn), Ba Hồ (Ninh Ích)

Nằm ở hạ nguồn của Thác Bay, thác Mơ được bao bọc bởi những cánh rừng còn rất hoang sơ mà chỉ có người dân địa phương mới biết được Có thể tóm gọn

về thác thác Mơ bằng một câu: “Đẹp nhất vào mùa hè, rực rỡ hùng vĩ nhất khi mưa về”

Hồ Đá Bàn được khởi tạo vào đầu thập niên 1980, khi người dân địa phương xây đập ngăn nước trên thượng nguồn sông Lốt Hồ có hình dạng giống như chiếc lá, dài trên 2km, rộng trên 1km, bao quanh là khu rừng nguyên sinh phòng

hộ đầu nguồn Chính giữa hồ nước nổi lên một tảng đá đen sừng sững

Nước đổ vào lòng hồ từ ba con suối là suối Dứa, suối Cái và suối Đá Đen, quanh năm xanh trong Dòng suối Dứa vòng vèo uốn khúc với những thảm cỏ xanh hòa trong cát trắng Cách suối Dứa chưa đầy 500m là dòng suối Cái có những bãi cát trắng phau xen lẫn đá cuội đen Đi lên phía thượng nguồn, du khách sẽ được tận hưởng cảm giác khoan khoái, dễ chịu cùng dòng nước trắng xóa, mát lạnh đổ từ ngọn thác xuống suối Tiếng chim chuyền cành, hót líu lo hòa lẫn với tiếng thác nước reo tạo nên bản giao hưởng thiên nhiên tuyệt diệu Ở

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1. Số cơ sở lưu trú trên địa bàn thị xã Ninh Hòa và Khánh Hòa giai đoạn - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Bảng 2. 1. Số cơ sở lưu trú trên địa bàn thị xã Ninh Hòa và Khánh Hòa giai đoạn (Trang 59)
Bảng 2. 3 .  Số lượt khách du lịch của tỉnh Khánh Hòa và thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2007 – 2013 - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Bảng 2. 3 . Số lượt khách du lịch của tỉnh Khánh Hòa và thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2007 – 2013 (Trang 77)
Hình 1. Khu du lịch Ba Hồ - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 1. Khu du lịch Ba Hồ (Trang 121)
Hình 3. Dốc Lết - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 3. Dốc Lết (Trang 123)
Hình 4. Đầm Nha Phu - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 4. Đầm Nha Phu (Trang 123)
Hình 5. Biển Ninh Vân - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 5. Biển Ninh Vân (Trang 124)
Hình 6. Đình Mỹ Hiệp - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 6. Đình Mỹ Hiệp (Trang 124)
Hình 7 . Lễ hội Đình Làng - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 7 Lễ hội Đình Làng (Trang 125)
Hình 8. Chùa Tiên Du - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 8. Chùa Tiên Du (Trang 125)
Hình 9 . Lăng Bà vú - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 9 Lăng Bà vú (Trang 126)
Hình 10 . Làng nghề Mỹ trạch - phát triển du lịch thị xã ninh hòa (tỉnh khánh hòa), hiện trạng và định hướng
Hình 10 Làng nghề Mỹ trạch (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w