1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững

138 1,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một hình thức du khách sử dụng mà không tiêu thụ các loài thú hoang dã và các tài nguyên thiên nhiên khác; du khách cũng góp phần vào công tác bảo tồn và cải thiện đời sống kinh t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS MAI HÀ PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan những vấn đề và số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và hoàn toàn do công sức của chính bản thân tác giả nghiên cứu tìm tòi

Kết quả của luận văn không có sự sao chép, bắt chước bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó

TP H ồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Cao Thị Nguyệt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ''Phát triển du lịch sinh thái huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

theo hướng bền vững'' đã được hoàn thành Đó là kết quả quá trình cố gắng của

tác giả với sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình, tận tâm của quý thầy, cô cũng như các

cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong suốt quá trình thực hiện đề tài Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

- TS Mai Hà Phương – Trưởng Khoa Du Lịch, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, người trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn

- Quý thầy cô làm việc tại: Thư viện Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, Thư

viện Khoa học tổng hợp TP Hồ Chí Minh, Thư viện Trường ĐHKHXH&NV TP

Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện cho tác giả được tham khảo thêm nhiều tài liệu thiết

thực cho nghiên cứu đề tài

- Cô Võ Thị Thu Trang – Giám đốc Trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh Đồng Nai,

đã tận tình hướng dẫn và cung cấp cho tác giả những số liệu vô cùng cần thiết phục

vụ cho việc thực hiện luận văn

- Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Đồng Nai, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Vĩnh Cửu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu, Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, Khu Du Lịch Sinh Thái Làng Bưởi Tân Triều,…

đã cung cấp cho tác giả nhiều nguồn thông tin hữu ích phục vụ cho việc thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN 1

L ỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

M Ở ĐẦU 7

1 Lí do ch ọn đề tài 7

2 M ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8

3 Gi ới hạn nghiên cứu 8

4 Đối tượng nghiên cứu 8

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 9

6 L ịch sử nghiên cứu vấn đề 12

7 B ố cục luận văn 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ PHÁT TRI ỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI 14

1.1 Các khái ni ệm 14

1.1.1 Du lịch 14

1.1.2 Du lịch sinh thái 15

1.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái 16

1.1.4 Phát triển bền vững 17

1.1.5 Du lịch sinh thái bền vững 18

1.1.6 Sản phẩm du lịch 19

1.2 M ột số vấn đề lí luận về phát triển du lịch sinh thái 20

1.2.1 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái 20

1.2.2 Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái 22

1.2.3 Những tác động lên môi trường của hoạt động du lịch sinh thái 30

1.3 Th ực tiễn phát triển DLST ở tiểu vùng Đông Nam Bộ và tỉnh Đồng Nai 35

1.3.1 Thực tiễn phát triển DLST ở vùng Đông Nam Bộ 35

1.3.2 Thực tiễn phát triển du lịch sinh thái ở tỉnh Đồng Nai 37

Trang 6

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU

L ỊCH SINH THÁI Ở HUYỆN VĨNH CỬU (TỈNH ĐỒNG NAI) 39

2.1 Khái quát v ề huyện Vĩnh Cửu 39

2.1.1 Khái quát về tự nhiên 39

2.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội 40

2.2 Ti ềm năng phát triển du lịch sinh thái ở huyện Vĩnh Cửu 44

2.2.1 Tài nguyên du lịch 44

2.2.2 Hệ thống CSHT và CSVCKT phục vụ du lịch 55

2.2.3 Các điều kiện khác 61

2.3 Hi ện trạng phát triển du lịch sinh thái ở huyện Vĩnh Cửu 65

2.3.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh du lịch 65

2.3.2 Thực trạng phát triển DLST 66

2.3.3 Tác động của DLST đến KTXH và cảnh quan môi trường 74

2.3.4 Phân tích tính bền vững của hoạt động DLST ở huyện Vĩnh Cửu 76

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST Ở HUY ỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 85 3.1 Định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững 85

3.1.1 Cơ sở đề xuất định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững 85

3.1.2 Định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững 87

3.2 Các gi ải pháp chủ yếu để phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng b ền vững 95

3.2.1 Giải pháp về vốn đầu tư: 96

3.2.2 Giải pháp cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng: 97

3.2.3 Giải pháp bảo vệ môi trường: 98

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: 99

3.2.5 Giải pháp khuyến khích tham gia của cộng đồng địa phương: 100

3.2.6 Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 102

3.2.7 Giải pháp về quản lý: 103

3.2.8 Giải pháp về marketing: 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 7

PH Ụ LỤC 111

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CSHT : Cơ sở hạ tầng CSVC – KT : Cơ sở vật chất kỹ thuật

DL : Du lịch DLST : Du lịch sinh thái HST : Hệ sinh thái KBT : Khu bảo tồn KTXH : Kinh tế - xã hội PTBV : Phát triển bền vững SPDL : Sản phẩm du lịch TNDL : Tài nguyên du lịch TNDLST : Tài nguyên du lịch sinh thái

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hoạt động du lịch (DL) tại Việt Nam thời gian qua đã có những bước phát triển không ngừng và đem lại những khoản thu nhập đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Trong tất cả các hoạt động DL đang được khai thác thì du lịch sinh thái (DLST) là

loại hình mới hơn cả Loại hình DL này đang được đánh giá là sẽ tạo nên sức hấp

dẫn mới cho DL nước ta trong mắt du khách trong và ngoài nước Mỗi vùng, mỗi địa phương có những thế mạnh riêng về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn (các giá trị văn hóa bản địa) có thể khai thác để phát triển DLST

Vĩnh Cửu là huyện nằm ở phía Đông tỉnh Đồng Nai, là địa phương có nhiều điểm DL hấp dẫn như Khu bảo tồn (KBT) Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai với các

di tích Trung ương cục miền Nam, Khu ủy miền Đông - Chiến khu Đ, Địa đạo Suối Linh,… Ngoài ra còn có các điểm DLST khác như Làng bưởi Tân Triều, Đảo Ó - Đồng Trường, Núi Đá Dựng,… cùng với các khu nghỉ dưỡng và làng người dân

tộc,…đã dần tạo thành một quần thể phát triển DL đầy tiềm năng Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động DL nói chung và DLST nói riêng trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu

vẫn còn mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún, chưa phát huy hết tiềm năng và chưa đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường về lâu dài

Việc phát triển DLST như thế nào để vừa khai thác được hết những thế mạnh về tài nguyên du lịch (TNDL) vừa đảm bảo được những nguyên tắc về phát triển DLST theo hướng bền vững là vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có

sự tìm hiểu nghiên cứu sâu về tiềm năng, hiện trạng cũng như đưa ra được những định hướng và giải pháp thiết thực Với những lý do trên cùng mong muốn đóng góp sức mình vào sự phát triển DL của địa phương, tác giả đã chọn đề tài ''Phát

luận văn Thạc sĩ

Trang 10

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 M ục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh

Cửu, đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu để phát triển DLST ở địa phương đến năm 2020

2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên đây, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Tổng quan cơ sở lý luận về DLST

- Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu

- Đề xuất định hướng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020 và các

giải pháp thực hiện

3 Giới hạn nghiên cứu

- Về không gian lãnh thổ nghiên cứu: toàn bộ địa bàn huyện Vĩnh Cửu

- Về thời gian:

+ Phân tích thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu trong giai đoạn

2000-2010

+ Đề xuất định hướng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020

- Về nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về loại hình DLST, không mở rộng sang các loại hình DL khác Trong đó, tập trung chủ yếu vào phân tích tiềm năng và định hướng phát triển DLST, do trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu loại hình DLST mới đang ở giai đoạn đầu phát triển nên chưa có nhiều số liệu thống kê

cụ thể, chính xác về thực trạng

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiềm năng và thực trạng hoạt động DLST ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Trang 11

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống:

Hệ thống lãnh thổ DL được hình thành từ 5 phân hệ: du khách, TNDL, công trình

kỹ thuật, cán bộ nhân viên DL, và phân hệ điều hành DLST là một trong những

loại hình của DL, vì thế mỗi lãnh thổ có hoạt động DLST cũng là một hệ thống được cấu thành bởi các phân hệ trên

Việc nghiên cứu DLST theo quan điểm hệ thống giúp cho quá trình làm đề tài thuận lợi hơn trong việc nắm bắt và nhìn nhận đối tượng trong mối quan hệ phức

tạp, đa chiều, tránh được những thiết sót xảy ra

- Quan điểm tổng hợp:

Quan điểm này đòi hỏi quá trình nghiên cứu DLST phải đặt trong sự tương tác

với các loại hình kinh tế - xã hội (KTXH) và khoa học kỹ thuật đương đại Vì DL nói chung và DLST nói riêng là một ngành kinh doanh tổng hợp có sự liên quan tới nhiều ngành nghề, những lĩnh vực hoạt động khác nhau

Ngoài ra, nghiên cứu DLST cũng phải đặt trong sự tương tác với các loại hình

DL khác Phải xem xét đầy đủ các yếu tố tác động tới sự phát triển DLST trên địa bàn nghiên cứu

- Quan điểm kinh tế - sinh thái:

DL là một trong những ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt Mục tiêu

của phát triển DL là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhưng phải bảo tồn được HST, đây là hai mặt không thể tách rời đảm bảo cho sự phát triển bền vững (PTBV) Vận

dụng quan điểm này và đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường, hạn chế tác động của DLST đến khả năng chịu đựng của môi trường, đảm

bảo không phá vỡ sự cân bằng sinh thái trên địa bàn nghiên cứu

- Quan điểm phát triển bền vững:

DLST muốn tồn tại và phát triển lâu dài với hiệu quả cao cần phải đảm bảo nguồn tài nguyên thiên nhiên được bảo tồn và phát triển Quán triệt quan điểm này

Trang 12

để đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển DLST trên địa bàn nghiên cứu theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

- Quan điểm hỗ trợ cộng đồng địa phương:

Đối với DLST, vai trò của cộng đồng địa phương là hết sức quan trọng vì chính

họ là người chủ đích thực của những giá trị văn hóa bản địa Sự ủng hộ, giúp đỡ, ý

thức trách nhiệm trong tham gia bảo vệ nguồn TNDL của cộng đồng địa phương sẽ

tạo cơ sở thuận lợi cho phát triển DLST Do đó, những lợi ích kinh tế từ hoạt động

DL một phần phải được phục vụ cho công tác bảo tồn và hỗ trợ kinh tế cộng đồng địa phương

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu:

Trong quá trình nghiên cứu ta cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài, sau đó phân loại, xử lý và lọc ra các thông tin đáng tin cậy

nhất

- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống:

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu DL vì hệ thống lãnh

thổ DL bao gồm nhiều phân hệ Việc vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu

đề tài cho phép đánh giá chính xác các điều kiện phát triển DLST trên cơ sở nghiên

cứu các yếu tố chủ yếu như TNDL, cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVC – KT), cơ sở hạ

tầng (CSHT), nguồn nhân lực DL,… và đánh giá đúng thực trạng khai thác TNDL cũng như mối quan hệ qua lại giữa các phân hệ trong hệ thống lãnh thổ DL, để từ đó

đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp

- Phương pháp khảo sát thực địa:

Để có cái nhìn khách quan và xác thực về vấn đề nghiên cứu, cần phải khảo sát

thực tế nhằm tìm hiểu, đánh giá và kiểm chứng tình hình hoạt động DL, chất lượng

sản phẩm DLST trên địa bàn nghiên cứu Từ đó có thể đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp thực hiện có tính khả thi

- Phương pháp phân tích xu thế:

Trang 13

Dựa vào quy luật vận động trong quá khứ, hiện tại để dự báo được hướng phát triển trong tương lai của hoạt động DLST ở địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp chẩn đoán sinh thái:

Phương pháp này thích hợp để áp dụng cho việc thiết lập các dự án, các KBT tự nhiên, các vườn quốc gia Mục tiêu nhằm soạn thảo các chiến lược DLST cho các vườn quốc gia, các KBT tự nhiên để quản lý, khai thác và bảo vệ tối ưu, tạo cơ hội

giải quyết việc làm và đem lại nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương, tạo cơ

hội giáo dục môi trường cho du khách Tác giả vận dụng phương pháp này trong đề tài để đánh giá TNDLST và đề ra biện pháp khai thác, quản lý tài nguyên tự nhiên

một cách có hiệu quả nhất

- Phương pháp chuyên gia:

Nội dung nghiên cứu DLST có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực Vì thế, trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã xin ý kiến của các cán bộ quản lý DL ở huyện Vĩnh

Cửu, Sở văn hóa – thể thao – du lịch tỉnh Đồng Nai và một số nhà nghiên cứu về DLST Từ đó, tác giả đề tài đã tổng hợp và xử lý thông tin hiệu quả hơn, cũng như đưa ra các định hướng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu và các giải pháp thực

hiện phù hợp với thực tiễn địa phương

- Phương pháp bản đồ:

Đây là phương pháp nghiên cứu đặc thù của Địa lí học Trong quá trình thực

hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và khai thác thông tin trên một số bản đồ: Bản đồ hành chính, Bản đồ hệ thống thủy văn, Bản đồ hạ tầng giao thông và mạng lưới điện, Bản đồ tổng thể hiện trạng kinh tế - xã hội,… huyện Vĩnh Cửu Kết quả nghiên cứu đề tài cũng được thể hiện trên hệ thống bản đồ, gồm: Bản đồ TNDL,

Bản đồ TNDLST huyện Vĩnh Cửu, Bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng và định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu

- Phương pháp điều tra xã hội học:

Để xác định mức độ hài lòng của du khách khi tham gia hoạt động DLST trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, mức độ hài lòng của người dân địa phương với hoạt động DL đang diễn ra, cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng, đề xuất định hướng

Trang 14

phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững thì tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra với hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn (Phụ lục 7) cho tổng cộng 90

khách DL và 60 người dân địa phương (Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, tổng số phiếu thu vào là 150 phiếu)

6 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

DLST là loại hình DL vẫn còn khá mới mẻ đối với nước ta nói chung và huyện Vĩnh Cửu nói riêng nên các nghiên cứu về cơ sở lí luận của loại hình DL này chưa nhiều Cho đến nay có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

-''Du lịch bền vững'' của PGS.TS Nguyễn Đình Hòe (2002) Nội dung cuốn sách

đã đi sâu vào nghiên cứu về DLST bền vững

- ''DLST - Những vấn đề lý luận và thực tiển phát triển ở Việt Nam'' của Phạm Trung Lương (2002)

- ''Du lịch và du lịch sinh thái'' của Thế Đạt (2003)

- ''Du lịch sinh thái'' của GS.TSKH Lê Huy Bá (2006)

- ''Giải pháp cho phát triển DLST Việt Nam'' của Lê Văn Lanh (Tạp chí ''Du lịch

Đối với huyện Vĩnh Cửu nói riêng có một số nghiên cứu đề cập đến phát triển

DL và DLST ở địa phương như sau:

- ''Huyện Vĩnh Cửu – Cơ hội phát triển DLST'' của tác giả Tường Vi trên báo điện tử Trustreal tháng 3/2012

- ''Huyện Vĩnh Cửu – Lấy dịch vụ, đô thị, DL làm động lực phát triển kinh tế''

của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai, tháng 4/2012

- ''Tiềm lực phát triển DLST tại huyện Vĩnh Cửu'' của Tường Vi (2012)

Trang 15

- ''Phát triển DL huyện Vĩnh Cửu - Tiềm năng chưa khai thác hết'', Báo Đồng Nai, 2012

- ''Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020''

của Ủy ban Nhân dân huyện Vĩnh Cửu

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến các vấn đề liên quan đến phát triển DL huyện Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai) nói chung hoặc chỉ thiên về giới thiệu các thắng cảnh đẹp ở địa phương, chưa đề cập sâu đến vấn đề phát triển DLST

trên cơ sở lý luận về loại hình DL này Do vậy, tác giả chọn đề tài ''Phát triển

nghiên cứu phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu trên cơ sở lý luận chuyên ngành và

tiếp cận dưới góc độ Địa lí học để đánh giá, nhận xét và đề xuất định hướng cùng các giải pháp thực hiện để DLST huyện Vĩnh Cửu phát triển có hiệu quả hơn trong tương lai

7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung

của luận văn được chia thành 3 chương sau:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về DLST và phát triển bền vững DLST

- Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

- Chương 3: Định hướng phát triển DLST theo hướng bền vững ở huyện Vĩnh

Cửu (tỉnh Đồng Nai) đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH

THÁI 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Du lịch

Hoạt động DL đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của xã hội loài người Ngay từ thời kỳ Cổ đại với các nền văn hóa lớn như Ai Cập, Hy Lạp, đã xuất hiện hình thức DL Tuy nhiên đó chỉ là hoạt động mang tính tự phát, như các cuộc hành hương về các thánh địa, đền chùa, các nhà thờ Kito giáo, hay các cuộc du ngoạn của các vua chúa và quý tộc,… Đến thế kỷ XVIII, thời kỳ Phục Hưng ở các nước Châu

Âu, KTXH phát triển, theo đó các lĩnh vực như thông tin, giao thông vận tải cũng phát triển nhanh chóng đã tạo điều kiện thúc đẩy DL phát triển mạnh mẽ Đến thời

kỳ hiện đại, cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự ra đời

của các phương tiện giao thông mới cho phép con người có thể đi từ nơi này đến nơi khác trong thời gian ngắn,… thì DL lại càng có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn

Tuy hoạt động DL đã có nguồn gốc hình thành từ lâu và phát triển với tốc độ nhanh chóng, song cho đến nay quan niệm về DL vẫn còn có sự khác nhau tại nhiều

quốc gia, cụ thể như sau:

- Ở nước Anh, DL xuất phát từ ''To Tour'' có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tour round the world - cuộc đi vòng quanh thế giới; To go for tour round the town - cuộc dạo quanh thành phố; Tour of inspection - cuộc kinh lý kiểm tra,…)

- Ở Pháp, từ DL bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại,…

- Theo Tổ chức DL Thế giới (World Tourist Organization) thì: DL bao gồm tất

cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục

Trang 17

nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền DL cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư [20]

Theo nhà Sử học Trần Quốc Vượng, DL được hiểu như sau: Du có nghĩa là đi chơi; Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết,… như vậy DL được hiểu là việc đi chơi

nhằm tăng thêm kiến thức [4]

- Theo Điều 4, Chương 1 của Luật du lịch Việt Nam (do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005): DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình

nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng

thời gian nhất định [11]

Đúng như một chuyên gia DL nhận định: ''Đối với DL có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa'' Nhưng tổng hợp lại ta thấy khái biệm DL hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:

1.1.2 Du lịch sinh thái

DLST (Ecotourism) là một khái niệm còn tương đối mới mẻ và đang là mối quan tâm của nhiều người ở nhiều lĩnh vực khác nhau Cho đến nay đã có khá nhiều định nghĩa về DLST Nhìn chung, khái niệm DLST đã có những thay đổi từ

chỗ đơn thuần chỉ xem hoạt động DLST là loại hình DL ít tác động đến môi trường

tự nhiên sang cách nhìn tích cực hơn là loại hình DL có trách nhiệm với môi trường,

Trang 18

có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lợi ích cho cộng đồng địa phương

Có thể đề cập đến một số khái niệm về DLST như sau:

- Theo Karen ziffer’s (1989): DLST là một dạng DL mà các đối tượng hấp dẫn là

hệ sinh vật và cả nền văn hóa bản địa Du khách đến những vùng tương đối còn hoang sơ, hoặc chưa được phát triển với tinh thần thưởng thức, tham quan tìm hiểu

và tìm cảm xúc Đây là một hình thức du khách sử dụng mà không tiêu thụ các loài thú hoang dã và các tài nguyên thiên nhiên khác; du khách cũng góp phần vào công tác bảo tồn và cải thiện đời sống kinh tế của người dân địa phương thông qua lao động hoặc các phương tiện tài chính.[12]

- Theo Wood (1991): DLST là DL đến các khu vực còn tương đối hoang sơ với

mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi

sự toàn vẹn của các HST Đồng thời tạo những cơ hội về kinh tế để ủng hộ việc bảo

tồn tự nhiên và mang lợi ích về tài chính cho nhân dân địa phương.[12]

- Theo Hiệp hội DLST Quốc tế: DLST là DL có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.[20]

- Theo Điều 4, khoản 19, Luật du lịch Việt Nam (2005): DLST là hình thức DL

dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm PTBV.[11] Định nghĩa này được xem là bước mở đầu thuận lợi cho các

hoạt động nghiên cứu và phát triển DLST ở Việt Nam

1.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái

TNDLST là một bộ phận quan trọng của TNDL, bao gồm các giá trị tự nhiên thể

hiện trong một HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển không tách rời HST tự nhiên đó Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được coi là TNDLST mà chỉ những thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một HST cụ thể được khai thác, sử dụng

để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển DLST mới được xem là TNDLST

Trang 19

TNDLST gồm tài nguyên đang được khai thác và tài nguyên chưa khai thác Nhìn chung TNDLST rất đa dạng và phong phú

Một số TNDLST chính thường được khai thác và phục vụ nhu cầu của du khách

gồm:

- Các HST tự nhiên điển hình và đa dạng sinh học (khu dự trữ sinh quyển, vườn

quốc gia, KBT thiên nhiên,…)

- Các TNDLST đặc thù (miệt vườn, sân chim,…)

- Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại

và phát triển HST tự nhiên như: các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống dân tộc,…

1.1.4 Phát triển bền vững

PTBV là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái

niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia

sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Thuật ngữ PTBV xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm ''Chiến lược bảo tồn Thế giới'' (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu

tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".[20]

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban môi trường và phát triển thế

giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: PTBV là "Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến

những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " [20]

Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): ''PTBV là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường PTBV cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà

Trang 20

không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong

tương lai'' [20]

Tựu chung lại, có thể hiểu PTBV là sự phát triển phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng, môi trường được bảo vệ, gìn giữ và sự phát triển này cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai Để đạt được điều này, tất cả các thành phần KTXH, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay cùng nhau

thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

1.1.5 Du lịch sinh thái bền vững

Như chúng ta đã biết, DL dựa trên cơ sở khai thác các lợi thế từ tự nhiên là hình

thức phát triển DL nhanh nhất trên thế giới Trong bối cảnh hiện nay những nước nào biết kết hợp giữa phát triển DL, bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo vệ quyền lợi

của cộng đồng địa phương sẽ là những nước thu được nhiều lợi ích nhất trong hoạt động DL Song song với quá trình phát triển cần phải luôn luôn nhấn mạnh đến yếu

tố bền vững theo nguyên tắc phù hợp với DLST, tức là phải phát triển DLST bền

thống hỗ trợ cho con người

Phát triển DLST bền vững cần tính đến các yếu tố:

- Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh tế

- Quá trình phát triển trong thời gian lâu dài

- Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song song đó, không gây ảnh hưởng đến nhu

cầu của những thế hệ trong tương lai

 Nguyên tắc phát triển DLST bền vững:

Trang 21

Để đạt được mục tiêu phát triển DLST bền vững, chúng ta cần phải thực tốt 10 nguyên tắc phát triển DLST bền vững sau:

+ Khai thác, sử dụng nguồn lực một cách bền vững

+ Giảm sự tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải

+ Duy trì tính đa dạng cả thiên nhiên và xã hội – văn hóa

+ Phát triển DL phải đặt trong quy hoạch phát triển tổng thể KTXH

+ Phát triển DL phải hỗ trợ kinh tế địa phương phát triển

+ Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương

+ Lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng có liên quan

+ Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực

DL tại một vùng, một địa phương nào đó

Như vậy SPDL bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hoá) những yếu tố vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho du khách

SPDL = TNDL + Các dịch vụ và hàng hóa DL SPDL có thể là sản phẩm đơn lẻ, cũng có thể là sản phẩm tổng hợp, do một đơn

vị cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh cùng tham gia cung ứng:

- Sản phẩm đơn lẻ: là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thoả mãn một nhu cầu cụ thể của du khách Ví dụ, một khách sạn có dịch vụ cho khách DL thuê

xe tự lái Các nhà cung ứng có thể là khách sạn, có thể là nhà hàng, có thể là hãng

vận chuyển…

- Sản phẩm tổng hợp: là sản phẩm phải thoả mãn đồng thời một nhóm nhu cầu

của du khách Chẳng hạn chương trình (tour) DL trọn gói bao gồm nhiều dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi

giải trí,…

Trang 22

1.2 Một số vấn đề lí luận về phát triển du lịch sinh thái

1.2.1 Các nguyên tắc của du lịch sinh thái

Hòa nhập tự nguyện là một nguyên tắc hoạt động của DLST Khách DLST phải hòa nhập một cách tự nguyện vào môi trường tự nhiên, vào môi trường văn hóa và

xã hội theo đúng nghĩa của nó Ví dụ như phải chấp nhận sự hạn chế của môi trường

tự nhiên hơn là cải tạo, biến đổi nó để được thuận tiện theo ý muốn của cá nhân

Bản thân ngành DL với những hoạt động, thiết kế cũng nhằm hòa nhập vào môi trường nhằm giúp du khách nhận thức hòa nhập vào thiên nhiên và cộng đồng là để tăng cường sự hiểu biết, tăng cường sự thông cảm, có thái độ tích cực và trách nhiệm, hơn là việc chỉ đi tìm những gì mới lạ hay thỏa mãn những ý muốn, sở thích

của cá nhân mình

Tuy nhiên thái độ hòa nhập theo không khí nhiệt tình, thái quá cũng có thể gây ra

những tác động xấu mặc dù hành động này xuất phát từ mục đích tốt như: cho động

vật hoang dã thức ăn sẽ làm chúng mất đi khả năng tự tìm kiếm thức ăn hoặc trở nên quá thân thiện với con người, việc cho người dân địa phương tiền có thể làm thương mại hóa những hoạt động truyền thống của họ, do đó khi khách DLST đã

có sự tự nguyện hòa nhập thì du khách vẫn cần sự giúp đỡ, cần được giáo dục để có

nhận thức đúng về vai trò bảo tồn của mình nhằm thể hiện những hành vi tích cực trong hoạt động DLST

1.2.1.2 Nguyên tắc về sự tham gia của cộng đồng:

Cư dân địa phương, nền văn hóa, lối sống và truyền thống của địa phương là

những nhân tố quan trọng trong thu hút khách đến điểm DL Khi cộng đồng được tham gia vào DLST thông qua các hoạt động như làm hướng dẫn viên DL, đáp ứng

chỗ nghỉ cho khách, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm cho khách, thì sức ép của cộng đồng đối với môi trường vốn đã tồn tại từ bao đời nay

sẽ giảm đi và chính cộng đồng địa phương sẽ là những người chủ thực sự, những

Trang 23

người bảo vệ trung thành các giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa nơi diễn ra hoạt động DLST

1.2.1.3 Nguyên tắc nâng cao cuộc sống cộng đồng địa phương:

Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST Nếu như các loại hình DL thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các

hoạt động DL đều thuộc về các công ty điều hành thì ngượi lại, DLST sẽ dành một

phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương

Thông qua việc cộng đồng địa phương được tham gia vào hoạt động DLST, người dân địa phương về căn bản có thể nâng cao chất lượng cuộc sống, kiếm thêm thu nhập, tìm thêm được nhiều cơ hội việc làm Từ đó cuộc sống của người dân sẽ ít

bị phụ thuộc vào việc khai thác tự nhiên, đồng thời họ cũng sẽ nhận thấy lợi ích của

việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển DLST

1.2.1.4 Nguyên tắc về sức chứa:

Hoạt động DL cần được duy trì trong giới hạn sức chứa xác định Sức chứa của

một điểm DL được hiểu theo bốn khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý học và xã hội

Nhưng sức chứa có thể được hiểu một cách đơn giản là số lượng tối đa du khách mà

một khu vực có thể tiếp nhận, nếu vượt qua mức giới hạn này thì bản thân du khách

có thể cảm thấy khó chịu và các hoạt động của họ có thể làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái Hay nói cách khác, việc sử dụng lãnh thổ DL chỉ có giới hạn,

nếu vượt quá sẽ làm giảm sự hài lòng của khách và mang lại các tác động ngược về

mặt xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trường của khu vực Do đó để phát triển DLST

cần đảm bảo thực hiện nguyên tắc sức chứa khách DL

1.2.1.5 Nguyên tắc phát triển bền vững:

Phát triển DL bền vững cần đảm bảo lưu lại cho thế hệ tương lai nguồn tài nguyên không kém hơn so với những gì mà thế hệ trước được hưởng Vì vậy trong quá trình khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp

nhằm ngăn chặn sự mất đi của các loài sinh vật, sự suy giảm những chức năng thiết

Trang 24

yếu của các HST có giá trị DL như rừng nguyên sinh, các rạn san hô, ngăn chặn

sự phá hoại các giá trị lịch sử, truyền thống dân tộc Với nguyên tắc này, mọi hoạt động DLST sẽ phải được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tới môi trường, đồng thời một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các

giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các HST

1.2 2 Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái

1.2.2.1 Tài nguyên du lịch sinh thái:

 Các loại tài nguyên DLST

TNDLST là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động và sự phát triển của DLST TNDLST cũng là yếu tố cơ bản hình thành SPDL, là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình DLST và có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ DL, lĩnh vực kinh doanh và tính chất chuyên môn hóa của vùng DL

TNDLST rất phong phú và đa dạng Cụ thể như sau:[8]

- Các loại HST điển hình và đa dạng sinh học:

+ HST rừng nhiệt đới: HST rừng rậm nội chí tuyến gió mùa ẩm thường xanh (HST rừng ẩm nhiệt đới); HST rừng rậm gió mùa ẩm thường xanh trên núi đá vôi (HST Karst); HST xavan nội chí tuyến gió mùa khô ( HST rừng xavan); HST rừng khô hạn

Trang 25

- Các TNDLST đặc thù:

+ Miệt vườn: là một dạng đặc biệt của HST nông nghiệp Miệt vườn là các khu chuyên canh trồng cây ăn quả, trồng hoa, cây cảnh, rất hấp dẫn đối với khách DL Tính cách sinh hoạt của cộng đồng người dân nơi đây pha trộn giữa tính cách người nông dân và người tiểu thương Đặc điểm này đã hình thành nên những giá trị văn hóa bản địa riêng được gọi là văn minh miệt vườn và cùng với cảnh quan vườn tạo thành một dạng TNDLST đặc sắc

+ Sân chim: là một HST đặc biệt ở những vùng đất rộng từ vài hecta đến vài trăm hecta Hệ thực vật tương đối phát triển, khí hậu thích hợp với điều kiện sống

hoặc di cư theo mùa của một số loài chim Thường đây cũng là nơi cư trú hoặc di cư

của nhiều loài chim đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, vì vậy các sân chim cũng thường được xem là một dạng TNDLST đặc thù có sức hấp dẫn lớn đối với du khách

+ Cảnh quan tự nhiên: là sự kết hợp tổng thể các thành phần tự nhiên, trong đó địa hình, lớp phủ thực vật và sông nước đóng vai trò quan trọng để tạo nên yếu tố

thẩm mỹ hấp dẫn du khách

- Văn hóa bản địa:

Các giá trị văn hóa bản địa thường được khai thác với tư cách là TNDLST thường bao gồm:

+ Kiến thức canh tác, khai thác, bảo tồn và sử dụng các sinh vật phục vụ cho

cuộc sống của cộng đồng dân cư;

+ Đặc điểm sinh hoạt văn hóa và các lễ hội truyền thống;

+ Kiến trúc dân gian, các công trình gắn liền với các truyền thuyết đặc điểm tự nhiên của khu vực;

+ Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn liền với cuộc sống cộng đồng;

+ Các di tích lịch sử văn hóa, khảo cổ gắn liền với lịch sử phát triển tín ngưỡng

của cộng đồng

Đánh giá TNDLST [4]

Trang 26

Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá TNDLST như: tính hấp dẫn, tính an toàn, tính

có thể phát triển được ít nhất 5 loại hình DLST

+ Khá hấp dẫn: có khoảng 2 loài sinh vật quý hiếm, đặc hữu; có ít nhất 3 - 5

cảnh quan đẹp được thừa nhận; có ít nhất 2 di tích tự nhiên đặc sắc và những TNDL khác có thể phát triển được 3 - 5 loại hình DLST

+ Hấp dẫn: có khoảng 1 loài sinh vật quý hiếm, đặc hữu; có ít nhất 1 - 2 cảnh quan đẹp được thừa nhận, có ít nhất 1 di tích tự nhiên đặc sắc và những TNDL khác

có thể phát triển được 1 - 2 loại hình DLST

+ Kém hấp dẫn: không có loài sinh vật quý hiếm, đặc hữu nào; cảnh quan tự nhiên đơn điệu và chỉ có thể phát triển được 1 loại hình DLST

- Tính an toàn:

Là một chỉ tiêu thu hút khách DL, bảo đảm sự an toàn về sinh thái và xã hội được xác định bởi tình hình an ninh, chính trị, trật tự xã hội, vệ sinh môi trường

Tính an toàn cũng được chia thành 4 cấp sau:

+ Rất an toàn: không xảy ra trường hợp mất an ninh sinh thái, thiên tai

+ Khá an toàn: không xảy ra trường hợp mất an ninh sinh thái, thiên tai nhưng

có thêm hoạt động bán hàng rong

+ Trung bình: có hoạt động ăn xin và bán hàng rong

+ Kém: có xảy ra cướp giật và đe dọa tính mạng của khách DL Nước uống cũng không đảm bảo vệ sinh, không đạt chỉ tiêu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

- CSHT và CSVC - KT d ịch vụ DL:

Trang 27

CSHT và CSVC - KT được đánh giá bằng số lượng, chất lượng, sự đồng bộ, các

tiện nghi của cơ sở với các tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia

Đây được xem là tiêu chí đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển điểm, tuyến

quốc gia, tuy nhiên tính đồng bộ còn hạn chế

+ Kém: điều kiện về CSHT và CSVC - KT du lịch yếu kém, không đồng bộ với

chất lượng hạn chế và không đạt tiêu chuẩn quốc gia

- Tính b ền vững

Tính bền vững của TNDLST phản ánh khả năng tồn tại, tự phục hồi của các thành phần tự nhiên của điểm DL trước áp lực tác động của các hoạt động DL hoặc các tác động tự nhiên, KTXH khác

Tính bền vững của DLST được chia thành 4 cấp:

+ Rất bền vững: không có thành phần tự nhiên nào bị phá huỷ, nếu có thì ở mức

độ không đáng kể và được phục hồi lại sau thời gian ngắn Hoạt động DL không bị ảnh hưởng và có thể diễn ra liên tục trên 100 năm

+ Khá bền vững: có từ 1 - 2 thành phần tự nhiên bị phá huỷ ở mức độ nhẹ và có

khả năng tự phục hồi Hoạt động DL diễn ra thường xuyên từ 20 - 100 năm

+ Bền vững trung bình: có 1 - 2 thành phần tự nhiên bị phá huỷ đáng kể và phải

có sự trợ giúp của con người mới có khả năng hồi phục Hoạt động DL diễn ra từ 10

- 20 năm và có thể bị hạn chế

+ Kém bền vững: có từ 1 - 2 thành phần tự nhiên bị phá huỷ nặng cần đến sự trợ giúp của con người, song khả năng tự phục hồi hạn chế và kéo dài Hoạt động DL bị gián đoạn

Tính bền vững của điểm DLST phụ thuộc nhiều vào tính nhạy cảm, dễ phá huỷ

của HST Ví dụ, HST san hô dễ bị phá huỷ và quá trình hồi phục tự nhiên rất lâu

Trang 28

trong khi HST rừng khô hạn hoặc rừng tràm ít nhạy cảm trước những tác động và quá trình phục hồi nhanh hơn khi bị phá huỷ

- Tính th ời vụ:

Thời gian hoạt động DL phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố khí hậu, tập quán sinh

hoạt, lễ hội của cộng đồng địa phương nơi tổ chức phát triển DLST

Thời gian hoạt động của điểm DLST được xác định bởi khoảng thời gian thích

hợp về các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khoẻ và đảm bảo tính an toàn cho khách DLST cũng như thời gian thuận lợi để đưa khách đi DL theo chương trình DLST

Việc đánh giá thời gian hoạt động của điểm DLST cũng có thể chia làm 4 cấp: + Rất dài: có trên 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động DL và

có ít nhất trển 180 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người + Khá dài: có từ 150 - 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động

DL và có từ 120 - 180 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người + Trung bình: có từ 100 - 150 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động

DL và có từ 90 - 120 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người + Ngắn: có dưới 100 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động DL và dưới 90 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người

- Tính liên k ết:

Là một chỉ tiêu đánh giá TNDL giúp cho việc kết nối các điểm DL thành tuyến,

cụm DL Tính liên kết được chia thành các mức độ sau:

+ Rất tốt: có từ 5 điểm DL xung quanh trở lên có thể liên kết được

+ Khá tốt: có từ 3 - 5 điểm DL xung quanh có thể liên kết được

+ Trung bình: có từ 2 - 3 điểm DL xung quanh có thể liên kết được

+ Kém: chỉ có 5 điểm DL hoặc không có điểm, TNDL nào có thể liên kết được

- S ức chứa du khách:

Chỉ khả năng tiếp nhận khách của điểm DL, phản ánh khả năng và quy mô triển khai hoạt động của điểm DL mà không nảy sinh những tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường, xã hội

Trang 29

Trong thực tế việc xác định ''sức chứa'' của một điểm DL nói chung, điểm DLST nói riêng rất khó bởi cần triển khai quan trắc bằng thực nghiệm Theo nhiều nghiên

cứu sức chứa DL của điểm DL nói chung và DLST nói riêng thường chia ra 4 cấp: + Rất lớn: trên 1.000 lượt khách/ngày

+ Khá lớn: từ 500 - 1.000 lượt khách/ngày

+ Trung bình: từ 100 - 500 lượt khách/ngày

+ Nhỏ: dưới 100 lượt khách/ngày

Ngoài những tiêu chí trên thì hiệu quả khai thác cũng được xem như một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá để có những biện pháp khai thác và điều chỉnh thích hợp tới mỗi điểm DL

1.2.2.2 Hệ thống CSHT và CSVC - KT phục vụ du lịch:

 Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch:

CSVC - KT du lịch bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc

tạo ra và thực hiện dịch vụ hàng hóa DL nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách

DL Như vậy CSVC - KT du lịch bao gồm CSVC - KT của ngành DL và CSVC -

KT của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia phục vụ DL: thương nghiệp, dịch

giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện CSVC - KT

CSVC - KT du lịch và TNDL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau TNDL ảnh hưởng tới công suất, thể loại, thứ hạng của hầu hết các thành phần CSVC - KT du

lịch Khả năng tiếp nhận của TNDL là cơ sở xây dựng các công trình phục vụ DL

Sức hấp dẫn của chúng có ảnh hưởng đến thứ hạng của các cơ sở này Vị trí của TNDL là căn cứ để bố trí hợp lý CSVC - KT trên các vùng lãnh thổ của đất nước và

là tiền đề cơ bản để hình thành các trung tâm DL Sự phụ thuộc của CSVC - KT vào TNDL không chỉ diễn ra một chiều, mà về phía mình các công trình, cơ sở phục vụ

Trang 30

DL cũng có tác động nhất định tới mức độ sử dụng TNDL và việc gìn giữ bảo vệ chúng Sự kết hợp hài hoà giữa TNDL và CSVC - KT du lịch giúp cho cơ sở phục

vụ DL có hiệu quả, kéo dài thời gian sử dụng TNDL trong năm

 Cơ sở hạ tầng du lịch:

CSHT nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh phát triển DL

- Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải là những nhân tố quan trọng hàng đầu vì DL gắn với việc di chuyển con người trên phạm vi nhất định Một đối tượng

có thể có sức hấp dẫn đối với DL nhưng vẫn không thể khai thác được nếu thiếu yếu

tố giao thông vận tải Thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng DL

mới trở thành một hiện tượng phổ biến trong xã hội

- Thông tin liên lạc cũng là một bộ phận quan trọng của CSHT phục vụ DL Đó

là điều kiện cần để đảm bảo giao lưu cho khách DL trong nước và quốc tế Trong

hoạt động DL, nếu mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của con người thì thông tin liên lạc đảm nhiệm việc vận chuyển tin

tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện mối giao lưu giữa các vùng trong phạm vi cả nước và quốc tế

Nhờ có các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các phương tiện thông tin liên lạc ngày càng đa dạng như: điện thoại đường dài, điện thoại di động, hệ thống máy vi tính

nối mạng, vệ tinh thông tin,… không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và phát triển nguồn khách DLST mà còn cho phép nắm bắt nhanh công nghệ và kinh nghiệm phát triển loại hình, SPDLST đồng thời dự báo được các hiện tượng tự nhiên liên quan đến DLST Trong đời sống hiện đại nói chung, cũng như ngành DL nói riêng không thể thiếu được các phương tiện thông tin liên lạc

- Các công trình cung cấp điện, nước: khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến

một địa điểm khác, ngoài các nhu cầu về ăn, uống, ở, đi lại,… du khách còn có nhu

cầu đảm bảo về điện, nước để cho quá trình sinh hoạt được diễn ra bình thường Cho nên yếu tố điện, nước cũng là một trong những nhân tố quan trọng phục vụ trực

tiếp việc nghỉ ngơi, giải trí của khách Đồng thời sự ổn định của hệ thống điện tạo điều kiện cho phép áp dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý và kinh doanh, đa

Trang 31

dạng hóa sản phẩm dịch vụ DLST Hơn thế nữa hệ thống cấp thoát nước hiện đại còn cho phép giải quyết tốt lượng nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường tại các điểm DLST Do đó có thể nói yếu tố cung cấp điện, nước cũng là một trong những

yếu tố quan trọng không thể thiếu trong phát triển DL đặc biệt là DLST

 Chính sách và chiến lược phát triển du lịch:

Chính sách và chiến lược phát triển DL hợp lý là nhân tố quan trọng kích thích

sự phát triển DL của mỗi quốc gia và khu vực Cơ chế chính sách phát triển DL có tác động đến tất cả các hoạt động DL từ quản lí, khai thác, bảo vệ TNDL đến đào

tạo và sử dụng nguồn nhân lực, các hoạt động xúc tiến phát triển DL, đầu tư, quy

hoạch DL,…Cơ chế chính sách pháp luật là nền tảng pháp lý đảm bảo cho sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường, tạo điều kiện cho DL nói chung và DLST nói riêng phát triển

 Nguồn nhân lực du lịch:

DL ngày nay không chỉ là một hiện tượng KTXH mà đã trở thành một ngành kinh tế thu hút được nhiều lao động xã hội tham gia Trong quá trình phục vụ DL, người lao động tiêu hao sức lao động để tạo ra dịch vụ và tạo điều kiện thực hiện chúng, từ đó đáp ứng mọi nhu cầu của khách DL

Chất lượng phục vụ DL phụ thuộc nhiều vào trình độ, kinh nghiệm, và ý thức của người lao động trong DL Chẳng hạn một dịch vụ hoàn hảo lại được phục vụ bởi

một nhân viên non kém về nghiệp vụ sẽ làm giảm chất lượng của dịch vụ DL và ngược lại Do đó muốn nâng cao chất lượng phục vụ DL bên cạnh việc nâng cao

dịch vụ DL còn phải ra sức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên, người lao động DL cả về số lượng và chất lượng để phục vụ tốt mọi đối tượng khách DL

 Nguồn vốn đầu tư:

Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia Trong

mọi lĩnh vực, mọi hoạt động kinh tế bao gồm cả DL đều nhất thiết phải có nguồn

vốn đầu tư thích hợp mới có thể tăng trưởng và phát triển tốt

Trang 32

Việc huy động vốn đầu tư có thể từ nhiều nguồn khác nhau nhưng tựu chung lại

có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài Trong đó vốn đầu tư trong nước là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước

Trong hoạt động DL nói riêng để có thể xây dựng hoàn thiện, đồng bộ hệ thống CSVC - KT, CSHT phục vụ khách DL cũng như có nguồn tài chính để bảo vệ và tôn tạo các giá trị TNDL với mục tiêu phát triển DL theo hướng bền vững thì một trong những điều kiện cực kỳ quan trọng, chiếm vị trí hàng đầu là phải mở rộng đầu

tư vốn

1.2 3 Những tác động lên môi trường của hoạt động du lịch sinh thái

Hoạt động DL nói chung và DLST nói riêng đều có tác động đến tài nguyên và môi trường Những tác động này có thể là tích cực, song cũng có thể là tiêu cực tùy thuộc vào cách thức quản lý, tổ chức, sử dụng và bảo vệ tài nguyên cũng như những chính sách phát triển DL

Phát triển DLST với mục tiêu tăng cường ý thức trách nhiệm của du khách nhìn chung có những tác động tích cực có thể giúp bảo vệ, tôn tạo các tài nguyên thiên nhiên và cả môi trường nhân văn Cụ thể như sau:

 Tác động đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên:

- Tài nguyên nước:

Việc quy hoạch và triển khai các dự án phát triển DL đặc biệt là DLST trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về phát triển DLST theo hướng bền vững có thể góp

phần nâng cao chất lượng nguồn nước, cải thiện cũng như ngăn chặn một số nguy

cơ gây ô nhiễm nguồn nước

Để đảm bảo hoạt động DL ở một địa phương có thể phát triển tốt cần thiết phải đầu tư cho việc thu gom, xử lý và tái chế chất thải rắn, thu gom xử lý nước thải từ

đó giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do các chất thải rắn và các chất thải

lỏng gây ra

Trang 33

- Môi trường không khí :

Các dự án phát triển DLST khi được triển khai thường kèm theo các hoạt động như xây dựng công viên giải trí, tiến hành trồng cây, trồng rừng, bảo vệ rừng cũng

đã góp phần làm trong sạch không khí Việc bảo vệ diện tích mặt nước ở các khu

DL cũng góp phần làm sạch không khí, điều hòa khí hậu

- Tài nguyên đất và địa hình:

Trước khi tiến hành hoạt động DL ở bất cứ địa phương nào cũng cần tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu những dạng địa hình, đất đai đặc biệt Từ đó đề xuất khai thác

và thực hiện các giải pháp hợp lí để bảo vệ các dạng địa hình ngoạn mục Sử dụng các vùng đất kém màu mỡ, khó canh tác nông nghiệp, cho mục đích du lịch góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất ở một lãnh thổ nhất định

Các dự án phát triển DLST có thể gián tiếp thúc đẩy cộng đồng phát triển trồng

trọt, chăn nuôi, nhằm tạo ra SPDL độc đáo phục vụ du khách, từ đó giúp cho việc

sử dụng đất có hiệu quả hơn

Ngoài ra, thông qua việc bảo vệ rừng của các dự án quy hoạch phát triển DLST

có thể giúp cho việc bảo vệ các dạng địa hình núi không bị xói mòn, rửa trôi, hạn

chế việc xâm thực mài mòn các địa hình bờ biển, bãi triều

- Tài nguyên sinh vật:

Việc phát triển DLST: giúp nâng cao nhận thức của du khách, của cộng đồng địa phương và của các cán bộ nhân viên làm DL, về sự cần thiết của việc bảo vệ tài nguyên sinh vật từ đó hoạt động bảo vệ tài nguyên sinh vật sẽ có hiệu quả hơn;

Thực hiện các dự án trồng rừng, bảo tồn các loài thực vật, động vật quý hiếm; Lôi

cuốn cộng đồng địa phương vào việc cung ứng nông sản cho du khách, kinh doanh

DL, đời sống cộng đồng sẽ ngày một nâng cao và giảm dần sự lệ thuộc vào rừng, từ

đó hạn chế nạn chặt phá rừng bừa bãi góp phần bảo vệ tài nguyên sinh vật

Nghiên cứu phát triển DLST luôn gắn liền với việc điều tra, nghiên cứu, khảo sát, thống kê các KBT, Vườn quốc gia, nên đã góp phần làm tăng giá trị tài nguyên sinh vật, đồng thời cũng xây dựng được các chiến lược giải pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật

Trang 34

Những dự án phát triển DLST có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú

hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ DL, đã góp

phần làm tăng thêm tính đa dạng sinh học cho những điểm DL

 Tác động đến các mặt của đời sống xã hội:

- Kinh tế:

Hoạt động DL nói chung và DLST nói riêng góp phần làm tăng giá trị GDP cho

nền kinh tế quốc dân, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước thông qua hoạt động

xuất khẩu (hoạt động xuất khẩu DL chủ yếu là xuất khẩu tại chỗ các mặt hàng như rau, quả, sản phẩm lưu niệm )

Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, làm thay đổi cấu trúc kinh tế vùng DL

DL giải quyết vấn đề việc làm, tăng thêm thu nhập cho cộng đồng người dân địa phương, từ đó nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư địa phương, thúc đẩy kinh

tế địa phương, kinh tế vùng và quốc gia phát triển

DL tạo ra chất xúc tác để phát triển và mở rộng các khu vực kinh tế khác (xây

dựng, dịch vụ, cung cấp thực phẩm, văn hóa nghệ thuật, nghề thủ công sản xuất đồ lưu niệm, )

DL có thể giúp cải thiện chất lượng các sản phẩm và dịch vụ hạ tầng DL như hệ

thống giao thông vận tải, đường sá, điện, nước và các nhà nghỉ, trong khu vực

DL tạo nhiều cơ hội kinh doanh mới cho người dân địa phương Với các vùng sâu vùng xa thì hoạt động DL có thể là động lực duy nhất để xóa đói giảm nghèo

DL phát triển góp phần giới thiệu về đất nước và con người vùng lãnh thổ, giúp tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế

- Văn hóa – xã hội:

DL nói chung là phương tiện giáo dục lòng yêu quê hương đất nước giữ gìn và nâng cao giá trị truyền thống, có thể làm tăng lòng tự hào của người dân về văn hóa

bản địa

DL giúp bảo vệ và phát triển văn hóa dân gian, khuyến khích rộng rãi các hoạt động văn hóa như phát triển nghề thủ công, các loại hình biểu diễn nghệ thuật và

Trang 35

âm nhạc tại địa phương; DL góp phần tăng cường sự trao đổi văn hóa giữa du khách

và người dân bản địa Thông qua hoạt động DL, du khách có thể trang bị cho mình thêm nhiều kiến thức và nhân viên KBT cũng như người dân địa phương có nhiều hơn cơ hội giải trí

DLST góp phần hỗ trợ việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ đang có nguy cơ

bị tàn lụi, đặc biệt là các di tích của những đất nước nghèo không đủ tiềm lực kinh

tế để trùng tu hay bảo vệ

Trong một chừng mực nào đó DLST có các tác dụng: hạn chế bệnh tật, kéo dài

tuổi thọ và tăng cường khả năng lao động cho con người, góp phần tái sản xuất sức lao động; Các dịch vụ và công trình công cộng, dịch vụ y tế và các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường được nâng cao; Giảm bớt tệ nạn xã hội do có nhiều lao động thất nghiệp gây ra; Nâng cao trình độ nhận thức, nghiệp vụ cho người dân; Thay đổi cơ

cấu và trình độ lao động

Phát triển DLST và các hoạt động có liên quan cũng đã tác động không nhỏ làm cho tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị xuống cấp một cách trầm trọng

 Tác động đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên:

- Tài nguyên nước:

Nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt (bao gồm nước trên mặt và nước ngầm), chất lượng nước sạch ngày càng giảm, Nguyên nhân do: Quy hoạch giải phóng mặt

bằng xây dựng các công trình hệ thống CSVC - KT, CSHT phục vụ DLST không

hợp lý; Hoạt động thiếu ý thức của du khách (xả rác bừa bãi, ); Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu DL còn thiếu đồng bộ, chưa được hoàn thiện, nâng

cấp; Các cơ sở DL sử dụng nhiều hóa chất tẩy rửa, cùng các loại thực phẩm được

thải ra môi trường không qua xử lý khiến nguồn nước bị ô nhiễm

- Môi trường không khí:

Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng Nguyên nhân do: Khí thải từ các loại máy móc trong xây dựng công trình phục vụ DL, khí thải từ phương tiện giao thông phục vụ DL; Hoạt động dịch vụ ăn uống, các hoạt động nấu ăn thường

Trang 36

diễn ra cùng một thời điểm làm gia tăng khói bụi vào không khí; Hiện tượng chặt phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản phục vụ du khách, hoặc lấy mặt bằng xây

dựng các công trình phục vụ DL, làm giảm vai trò của rừng từ đó làm giảm khả năng hấp thụ khí CO2 tăng lượng khí CFCs làm cho tình trạng ô nhiễm không khí

trầm trọng hơn

- Tài nguyên địa hình, đất đai:

DL nói chung làm cho diện mạo địa hình bị thay đổi, hiện tượng xói mòn, xâm

thực, sạt lở ngày càng tăng Diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng bị thu

hẹp, chất lượng đất giảm và có nguy cơ không thể canh tác được Nguyên nhân do: San lấp mặt bằng, mở đường, xây dựng hệ thống CSHT, CSVC - KT phục vụ DL làm thay đổi diện mạo địa hình; Việc chặt phá rừng ngập mặn, khai thác san hô gián

tiếp làm mất đi quá trình bồi tụ phù sa vùng ven biển, tăng quá trình xâm thực, mài mòn, ; Sử dụng đất đai xây dựng công trình phục vụ du khách, diện tích đất canh tác thu hẹp đặc biệt là đất nông nghiệp; Rác thải từ hoạt động DL ngày càng tăng

nếu không được xử lý đúng quy trình công nghệ sẽ ngấm vào đất làm tài nguyên đất

bị ô nhiễm, không thể canh tác được

- Tài nguyên sinh vật:

Nhiều loài động - thực vật bị mất nơi cư trú, suy giảm số lượng, và có nguy cơ bị tuyệt chủng, thậm chí một số loài đã bị tuyệt chủng Nguyên nhân do: Ô nhiễm môi trường sống, cùng với việc mất đi cảnh quan tự nhiên; Hoạt động thiếu ý thức của

du khách: bẻ hoa, bắn chim, bắt côn trùng, ; Nhu cầu mua các món quà lưu niệm, món ăn đặc sản đặc biệt là thú rừng, làm tăng việc khai thác, đánh bắt các loài động - thực vật; Việc chặt phá rừng ngập mặn để xây dựng công trình phục vụ du khách, hoặc nuôi trồng thủy sản làm mất môi trường sống của một số lượng lớn các loài thủy sinh, chim, thú, ; Hoạt động du khách đôi khi gây nhiễu loạn môi trường sống tự nhiên của các loài sinh vật, hoặc vô tình làm chết các loài động vật

 Tác động đến các mặt của đời sống xã hội:

- Kinh tế:

Trang 37

Phát triển DL có thể dẫn đến: làm suy giảm các nguồn lợi kinh tế, tiềm năng của địa phương do việc khai thác tài nguyên DL thường được điều hành bởi các công ty bên ngoài, lợi nhuận thường tập trung cho các công ty này; Gây rối loại kinh tế và công ăn việc làm: sự nhiễu loạn kinh tế có thể xuất hiện nếu hoạt động DL chỉ tập trung vào một hoặc một vài vùng, khu riêng biệt của đất nước làm cho sự chênh

lệnh giàu nghèo giữa các vùng diễn ra nghiêm trọng hơn Sự bùng nổ giá đất đai, hàng hóa, dịch vụ trong khu DL có thể làm mất giá đồng tiền, gây sức ép tài chính lên cư dân trong vùng (người dân phải sống trong điều kiện giá cả leo thang) Cư dân bản địa ở nhiều trung tâm DL có thể trở thành lao động rẻ mạt, tạm bợ theo mùa

- Văn hóa – xã hội:

Việc tập trung khách DL quá đông gây ra tình trạng quá tải dân số, các tiện nghi môi trường (giao thông, nhà hàng, chợ búa, ) dành cho dân địa phương sẽ bị ảnh hưởng; Nhiều loại dịch bệnh lan truyền theo nguồn nước (thương hàn, phó thương hàn, viêm ruột, tả, viêm gan ) bệnh xã hội và những bệnh khác lan truyền do đông người (bệnh hô hấp, lao ); Trong một số trường hợp DL có thể làm xói mòn bản

sắc văn hóa, lòng tự tin dân tộc bởi sự vượt trội hơn của các đặc trưng văn hóa ngoại lai do du khách mang tới; Hiểu lầm và xung đột có thể nảy sinh giữa du khách

và người dân bản địa vì những khác biệt ngôn ngữ thói quen, tôn giáo và cách ứng

xử; Truyền thống văn hóa địa phương có thể bị thương mại hóa để đáp ứng nhu cầu

của du khách

1.3 Thực tiễn phát triển DLST ở tiểu vùng Đông Nam Bộ và tỉnh Đồng Nai

1.3.1 Thực tiễn phát triển DLST ở vùng Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ là vùng chuyển tiếp từ cao nguyên Tây Nguyên - cực Nam Trung

Bộ xuống đồng bằng Nam Bộ, với không gian DLST chủ yếu bao gồm: các Vườn quốc gia như Vườn quốc gia Nam Cát Tiên (Lâm Đồng - Bình Dương - Đồng Nai), Vườn quốc gia Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu); Các KBT thiên nhiên như KBT thiên

Trang 38

nhiên Biển Lạc - Núi Ông (Bình Thuận) , KBT thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu (Bà Rịa - Vũng Tàu) và khu vực Mũi Né, Đảo Phú Quý (Bình Thuận),…Tính đa dạng sinh học của vùng cũng được đánh giá là khá cao, với nhiều HST điển hình, trong đó đáng chú ý là HST cát biển ở Bình Thuận với các cồn cát cổ có giá trị DL, đặc biệt là DLST Đông Nam Bộ cũng là vùng duy nhất ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á còn tồn tại loài Tê Giác Một Sừng (Rhinoceros Sondaicus) với số lượng cá thể rất ít (ở vùng Cát Lộc - Lâm Đồng)

Các loại hình DLST chủ yếu có thể tổ chức được ở vùng Đông Nam Bộ gồm tham quan nghiên cứu các HST điển hình, DL lặn biển, DL leo núi,…

Theo số liệu thống kê của Tổng cục DL Việt Nam, trong năm 2012, tiểu vùng

DL Đông Nam Bộ đã đón và phục vụ trên 4,3 triệu lượt khách quốc tế và 15 triệu lượt khách nội địa, đạt tổng doanh thu DL trên 75.800 tỉ đồng, chiếm 47% tổng doanh thu DL cả nước Riêng DLST vẫn chưa có số liệu chính xác về số lượt khách cũng như doanh thu nhưng có thể thấy loại hình DLST vùng Đông Nam Bộ đã và đang có sức hút du khách rất lớn Nếu coi khách đến các điểm DL trong vùng Đông Nam Bộ - nơi có ưu thế vượt trội về môi trường tự nhiên - là khách DLST thì con số này ước tính chiếm khoảng 30 - 40% lượt khách và chiếm gần 50% doanh thu DL Hiện nay hoạt động DLST của tiểu vùng tập trung chủ yếu trên hai địa bàn là TP

Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở các tỉnh khác hoạt động DLST còn nhiều hạn chế Đồng Nai và Tây Ninh có vị trí địa lí thuận lợi, đường bộ kết nối với nhiều tỉnh thành trong - ngoài nước và cũng có nhiều danh thắng nổi tiếng: Núi Bà Đen (Tây Ninh), Tòa thánh Tây Ninh (Tây Ninh), rừng Nam Cát Tiên (Đồng Nai), KBT thiên nhiên – văn hóa Đồng Nai (Đồng Nai),… nhưng đến nay hoạt động DLST vẫn chưa được đầu tư đúng mức

Nhìn chung, các hoạt động DL đặc biệt là hoạt động DLST ở các địa phương trong tiểu vùng DL Đông Nam Bộ còn mang tính tự phát, bị động về thị trường, lực lượng lao động thiếu và yếu, các SPDL chưa phong phú, đặc biệt là CSVC - KT, kết cấu hạ tầng chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

DL,…Việc quản lý và thực hiện quy hoạch DLST tại các địa phương còn lỏng lẻo,

Trang 39

thiếu triệt để và kém hiệu quả, đặc biệt là các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút đầu

tư chưa thật sự hấp dẫn Thêm vào đó, sự liên kết DL giữa các địa phương trong

tiểu vùng chưa chặt chẽ Do đó, trong tương lai cần có nhiều hơn nữa những định hướng quy hoạch phát triển DL một cách đúng đắn để khai thác tối đa tiềm năng DLST tiểu vùng Đông Nam Bộ

1.3.2 Thực tiễn phát triển du lịch sinh thái ở tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí tiếp giáp

với thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu Địa hình của tỉnh là

sự kết hợp giữa đồng bằng và vùng trung du, có sông, suối, núi đá vôi, thác và rừng cùng nhiều di tích lịch sử cách mạng,…Điều này đã tạo cho tỉnh Đồng Nai những lợi thế so sánh trong việc phát triển DL đặc biệt là DLST

Trong giai đoạn 2006 - 2010, lượng khách DL đến Đồng Nai tăng nhanh, từ 860.226 lượt khách (năm 2006) lên 2.069.700 lượt khách (năm 2010) Doanh thu

DL cũng tăng 2,5 lần, từ 168,5 tỉ đồng - năm 2006 lên 415,85 tỉ đồng - năm 2010

Tốc độ tăng bình quân lượt khách của giai đoạn này là 24,54% và của doanh thu DL

là 25,33 %.(Bảng 1.2)

B ảng 1.1 Lượt khách và doanh thu du lịch tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010

Ngu ồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu thống kê kinh tế tỉnh Đồng Nai

- Khách tham quan " 443.639 719.665 1.019.10 27,37 19,00 23,11 19,83

- Khách l ữ hành " 69.776 44.105 62.400 -20,50 18,95 -2,75 -4,3 Trong đó: Khách Q.tế " 7.897 4.395 4.800 -25,40 9,22 -11,70 -27,88

2/Tổng doanh thu DL Tr.đồng 168.500 293.708 415.850 32,03 19,00 25,33 25,44

-L ữ hành " 8.019 22.413 31.700 67,18 18,93 41,01 42,37

- Lưu trú " 45.963 90.672 128.400 40,45 19,00 29,28 29,58 -Nhà hàng " 57.163 90.754 128.500 26,00 19,00 22,45 22,48 -Khác " 57.355 89.869 127.250 24,97 19,00 48,95 30,97

Trang 40

Riêng về DLST trong giai đoạn 2006 - 2010 tổng doanh thu và lượt khách tham quan DLST tỉnh Đồng Nai cũng có xu hướng tăng, cụ thể mức tăng bình quân tổng doanh thu DLST hàng năm là 17%, lượt khách tham quan là 15.54%

Các hoạt động DLST chủ yếu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm: nghiên cứu tham quan HST điển hình, thăm làng dân tộc, thăm quan mua sắm đặc sản vườn cây ăn trái Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay có một số điểm DLST đang kinh doanh

hoạt động khá hiệu quả như Vườn quốc gia Nam Cát Tiên - huyện Tân Phú (phát triển loại hình DLST rừng); Thác mai, Hồ nước nóng - huyện Định Quán (phát triển DLST hồ, thác) Các điểm DL xã Vĩnh Thanh, Phước Khánh - huyện Nhơn

Trạch, điểm DL Làng bưởi Tân Triều - huyện Vĩnh Cửu (phát triển DLST vườn), Theo khảo sát của Sở Văn hóa Thể thao và DL tỉnh Đồng Nai năm 2010, có đến 59% khách DL đến Đồng Nai muốn đi xem suối, thác, rừng; 33% khách DL muốn

tắm sông, và cũng có khoảng 33% muốn thăm vườn bưởi, có khoảng 8% du khách

muốn đến thăm làng dân tộc Thời gian lưu trú của khách DLST chỉ khoảng từ 1 đến 1.5 ngày điều này phản ánh sự đơn điệu về SPDL trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

hiện nay

Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đa dạng, cùng với vị trí địa lý đặc

biệt, là cơ sở tốt để DL Đồng Nai đặc biệt là DLST phát triển Nhưng DL Đồng Nai nói chung và DLST nói riêng vẫn còn rất nhiều bất cập, hạn chế, DLST tỉnh Đồng Nai vẫn đang chỉ ở bước khởi đầu, chưa khai thác hết tiềm năng vốn có Nhìn chung, hoạt động DLST mới chỉ dừng lại ở việc khai thác nguồn lợi từ các dịch vụ

ăn uống, khách sạn, chưa có các sản phẩm DLST hoàn chỉnh, hệ thống dịch vụ kém, chất lượng phục vụ chưa cao, hệ thống CSHT và CSVC - KT thiếu đồng bộ,… nên vẫn chưa thu hút được nhiều du khách và thực sự cần thiết có những nghiên cứu

nhằm đưa ra hướng đi phù hợp hơn

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2006), Du L ịch Sinh Thái , Nxb Khoa h ọc Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du Lịch Sinh Thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2006
2. B ảo tàng Đồng Nai (11/2006), Thông tin Khoa h ọc, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Khoa học
3. Tr ần Hùng Cường (2006), Gi ới thiệu các tuyến du lịch Nam Bộ, Nxb Tr ẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu các tuyến du lịch Nam Bộ
Tác giả: Tr ần Hùng Cường
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2006
4. Th ế Đạt (2003), Du l ịch và Du lịch sinh thái, Nxb Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch và Du lịch sinh thái
Tác giả: Th ế Đạt
Nhà XB: Nxb Lao động Hà Nội
Năm: 2003
5. Nguy ễn Đình Hòe (2002), Du l ịch bền vững , Nxb Qu ốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguy ễn Đình Hòe
Nhà XB: Nxb Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
6. Tr ần Thị Thùy Hương (2011), Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường trong phát triển DLST tại Khu bảo tồn Thiên nhiên và di tích Vĩnh C ửu, Đồng Nai , Lu ận văn Thạc sĩ Môi trường, Trường KHXH &NV TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường trong phát triển DLST tại Khu bảo tồn Thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, Đồng Nai
Tác giả: Tr ần Thị Thùy Hương
Năm: 2011
7. Khu b ảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (2012), Ti ềm năng và phát tri ển, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng và phát triển
Tác giả: Khu b ảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
Năm: 2012
8. Ph ạm Trung Lương (2002 ), Du l ịch sinh thái - Những vấn đề lý luận và thực ti ễn phát triển ở Việt Nam , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Du lịch sinh thái - Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. Tr ần Ngọc Nam (2006), Makerting du l ịch , Nxb H ồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Makerting du lịch
Tác giả: Tr ần Ngọc Nam
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2006
10. Mai Hà Phương (2012), Bài gi ảng Du lịch sinh thái , Khoa Du l ịch , T rường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Du lịch sinh thái
Tác giả: Mai Hà Phương
Năm: 2012
13. Nguy ễn Minh Tuệ (chủ biên, 2010), Địa lý du lịch Việt Nam , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
15. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu, Định hướng quy hoạch phát triển DL đến năm 2010 và 2020, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng quy hoạch phát triển DL đến năm 2010 và 2020
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quy ho ạch phát triển DL tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển DL tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
17. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu, Tài li ệu hội thảo phát triển ngành nghề nông thôn g ắn với DLST, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo phát triển ngành nghề nông thôn gắn với DLST
18. Bùi Th ị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2009), Tài nguyên du l ịch, Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên du lịch
Tác giả: Bùi Th ị Hải Yến, Phạm Hồng Long
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
19. Bùi Th ị Hải Yến (2005), Tuy ến điểm du lịch Việt Nam, Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến điểm du lịch Việt Nam
Tác giả: Bùi Th ị Hải Yến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
20. Các Website: - http://www.dulichvietnam.org.vn - http://www.dongnai.gov.vn - http://cchc.dongnai.gov.vn - http://dongnai.vncgarden.com - http://www.baodongnai.com.vn - http://ttxtdldongnai.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đơn vị hành chính huyện Vĩnh Cửu  Đơn vị hành chính  Diện tích (ha)  Đơn vị hành chính  Diện tích (ha) - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
Bảng 2.1. Đơn vị hành chính huyện Vĩnh Cửu Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Đơn vị hành chính Diện tích (ha) (Trang 41)
Bảng 2.2.Giá trị GDP ngành kinh tế huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2000 – 2010 - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
Bảng 2.2. Giá trị GDP ngành kinh tế huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2000 – 2010 (Trang 44)
Bảng 2.3. Dân số và lực lượng lao động huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2000 – 2010 - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
Bảng 2.3. Dân số và lực lượng lao động huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2000 – 2010 (Trang 45)
Bảng 2.4. Danh sách các di tích được công nhận di tích lịch sử cấp tỉnh trên địa - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
Bảng 2.4. Danh sách các di tích được công nhận di tích lịch sử cấp tỉnh trên địa (Trang 50)
B ảng 2.5. Bảng thống kê cơ sở lưu trú địa bàn huyện Vĩnh Cửu, năm 2012 - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
ng 2.5. Bảng thống kê cơ sở lưu trú địa bàn huyện Vĩnh Cửu, năm 2012 (Trang 61)
B ảng 2.6. Bảng thống kê các cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
ng 2.6. Bảng thống kê các cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống (Trang 63)
Bảng 2.7. Hiện trạng lao động chính tại một số điểm DLST  trên địa bàn huyện - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
Bảng 2.7. Hiện trạng lao động chính tại một số điểm DLST trên địa bàn huyện (Trang 65)
Bảng 2.9. Doanh thu của một số điểm DL trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, năm - phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững
Bảng 2.9. Doanh thu của một số điểm DL trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, năm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w