Định nghĩa và một số nhận xét về nhóm con chuẩn tắc yếu của nhóm .... M ột số tính chất về nhóm con chuẩn tắc yếu của nhóm hữu hạn.. Nhắc tới lý thuyết nhóm hữu hạn, thì chúng ta không t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tôi đã gặp không ít khó khăn do hạn chế về thời gian
và kiến thức Tuy nhiên tôi luôn nhận đươc sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên kịp thời từ phía gia đình, thầy cô và bạn bè Bởi vậy mà tôi xin được gửi lời
cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình đến:
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phó Giáo Sư - Tiến sĩ Mỵ Vinh Quang người thầy đáng kính đã trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy trong tổ Đại số như: TS Trần Huyên,
TS Trần Tuấn Nam, PGS TS Bùi Tường Trí, PGS TS Bùi Xuân Hải, các Thầy đã
trực tiếp giảng dạy cung cấp cho tôi những bài giảng hay, những kiến thức cơ bản
và bổ ích của Đại số để tôi có nền tảng và cơ sở hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến 16 thành viên trong lớp Đại số & lý thuyết số K21,
những người anh, người chị và những người bạn tốt đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn này
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình thân yêu của tôi: ông bà và
ba mẹ …đã luôn bên tôi, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có điều kiện học tập và công tác, là chỗ dựa vững chắc tiếp thêm sức mạnh và là nguồn động lực lớn để tôi có thể hoàn thành được luận văn này
Tp HCM, ngày 20 tháng 09 năm 2012
Tác giả
Tạ Thị Huyền
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 3
M ỤC LỤC 4
M ỘT SỐ KÝ HIỆU 5
M Ở ĐẦU 6
Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 8
1.1 M ột số định lý cơ bản về đẳng cấu 8
1.2 Định lý Sylow 10
1.3 Nhóm con á chu ẩn tắc 12
1.4 Nhóm con đặc trưng 12
1.5 Nhóm con Frattini 14
1.6 Nhóm siêu gi ải được 15
1.7 Nhóm lu ỹ linh 20
1.8 Nhóm con pronormal 21
1.9 Nhóm con Fitting 22
1.10 Nhóm con Fitting suy r ộng 23
1.11 H –nhóm con 27
1.12 L ớp bão hoà F 27
Chương 2: NHÓM CON CHUẨN TẮC YẾU CỦA NHÓM HỮU HẠN 29
2.1 Định nghĩa và một số nhận xét về nhóm con chuẩn tắc yếu của nhóm 29
2.2 M ột số tính chất về nhóm con chuẩn tắc yếu của nhóm hữu hạn 30
2.3 Các định lý quan trọng về nhóm con chuẩn tắc yếu 33
K ẾT LUẬN 42
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 43
Trang 5M ỘT SỐ KÝ HIỆU
• H ≤G : H là nhóm con của G
• H <G : H là nhóm con thực sự của G
• H G : H là nhóm con chuẩn tắc của G
• HG : H là nhóm con á chuẩn tắc của G
• Φ ( )G : Nhóm con Frattini của nhóm G
• F(G) : Nhóm con Fitting của nhóm G
H =x Hx− : Nhóm con liên hợp với nhóm H
• N G(H) : Chuẩn hoá tử của H trong G
• C G(H) : Tâm hoá tử của H trong G
• G
H : Nhóm thương của nhóm G trên H
• G : Cấp của nhóm G
• InnG : Tập hợp các tự đẳng cấu trong G
• x : Nhóm con sinh bởi phần tử x
• Sylp(G) : Tập hợp các p-nhóm con Sylow của G
Trang 6M Ở ĐẦU
Lý thuyết nhóm là một nhánh cơ bản của đại số, nghiên cứu các tính chất của nhóm, nó được hình thành vào khoảng thế kỷ thứ XIX Nhiều khái niệm của đại số
đã được xây dựng lại từ khái niệm nhóm và đã có nhiều kết quả mới đóng góp cho
sự phát triển của một ngành quan trọng trong toán học
Nhắc tới lý thuyết nhóm hữu hạn, thì chúng ta không thể bỏ qua những khái
niệm cơ bản và nền tảng như: Định lý Sylow và ứng dụng, một nhóm được hình thành bởi một dãy siêu giải được, đó là nhóm siêu giải được, hay nhóm được hình thành từ một dãy tâm đó là nhóm luỹ linh và một số tính chất cơ bản của chúng…
Khi được đọc bài báo viết về “Nhóm con chuẩn tắc yếu của một nhóm hữu
hạn” đã làm cho tôi có một cách nhìn mới hơn, được hiểu rõ hơn về tính siêu giải được và tính luỹ linh của một nhóm hữu hạn G khi nghiên cứu nó thông qua nhóm con chuẩn tắc yếu Đây là một kiến thức mới đối với tôi ngoài những tính chất mà tôi đã được học và đọc về nhóm siêu giải được và nhóm luỹ linh
Và đó cũng chính là lý do khiến tôi chọn đề tài:
“Nhóm con chu ẩn tắc yếu của một nhóm hữu hạn”
Nội dung luận văn tham khảo một số kết quả các bài báo [8], [17] và một số bài
báo khác
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 2 chương
Trang 7Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương này sẽ trình bày một số kiến thức cơ bản của lý thuyết nhóm như: nhóm con Fitting, nhóm con Fitting suy rộng, nhóm con á chuẩn tắc, nhóm con Frattini, nhóm siêu giải được, nhóm luỹ linh, và một số tính chất đặc trưng đã biết
của nhóm siêu giải được và nhóm luỹ linh
Chương 2: Nhóm con chuẩn tắc yếu của nhóm hữu hạn
Chương này sẽ trình bày định nghĩa, các tính chất của nhóm con chuẩn tắc
yếu và những tính chất đặc trưng khác của nhóm siêu giải được và nhóm luỹ linh thông qua việc nghiên cứu nhóm con chuẩn tắc yếu
Tuy có nhiếu cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn
học viên
Trang 8Ch ương 1:
KI ẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này sẽ trình bày những kiến thức cơ bản, có vai trò quan trọng trong
việc nghiên cứu lý thuyết nhóm hữu hạn như:
Định lý được xem là nền tảng của lý thuyết nhóm hữu hạn là lớp p-nhóm và định lý Sylow
Trình bày lại một số định lý về đẳng cấu trong đại số, định nghĩa và những tính chất cơ bản nhất của nhóm siêu giải được, nhóm luỹ linh, nhóm con Frattini, nhóm con pronormal, nhóm con á chuẩn tắc…là cơ sở lôgic để trình bày những kết
Trang 9ϕ = = là phần tử đơn vị của G/K×G/H, suy ra g∈Kerϕ
Ngược lại với mọi g Ker ( )g ( ,K H) (gK gH, ) g K g K H
Trang 10Cho G là một nhóm và p là một số nguyên tố Khi đó
• Nhóm G được gọi là p-nhóm nếu mọi phần tử của G đều có cấp là luỹ
thừa của số nguyên tố p
• Nhóm con H của G được gọi là p-nhóm con của G nếu H là một p-nhóm
Trang 11• p-nhóm con Sylow của G chính là phần tử tối đại trong tập các p-nhóm con
của G theo quan hệ bao hàm
1.2.2 Định lý Sylow
G = p m v ới (m, p) = 1 Khi đó:
i) V ới mọi 1≤ ≤k n , t ồn tại trong G một p-nhóm con có cấp k
p Nói riêng, t ồn tại trong G các p-nhóm con Sylow
đó của G
iii) T ất cả các p-nhóm con Sylow của G đều liên hợp với nhau
iv) N ếu r là số các p-nhóm con Sylow của G thì r m và r≡ 1(mod )p
P liên hợp nhau trong H, do đó tồn
tại h∈Hsao cho x h
Trang 121.2.4 Định lý
m ỗi p là ước nguyên tố của G thì G là tích tr ực tiếp của các p-nhóm con Sylow
Một nhóm con H của G được gọi là nhóm con đặc trưng của G, ký hiệu
là H char G nếu ϕ(H)=Hvới ∀ ∈ϕ Aut G( ) trong đó Aut(G) là tập hợp tất cả các tự đẳng cấu của G
1.4.2 M ệnh đề
i) N ếu ϕ(H) ≤H, ∀ ∈ϕ Aut G( ) thì H char G
ii) N ếu H char G thì H G
iii) N ếu H char K và K char G thì H char G
iv) N ếu H char K và K G thì H G
v) N ếu H ≤K ≤G và H char G, K/H char G/H thì K char G
Trang 13ii) Giả sử H char G và lấy x là một phẩn tử bất kỳ trong G Xét ánh xạ
Từ đó suy ra ϕx∈Aut G( ) nên H =ϕx( )H =H x (∀ ∈x G) suy ra HG.
iii) Giả sử ϕ là một tự đẳng cấu bất kỳ của G
Vì K char G nên ϕ( )K =K, do đó ϕK:K →K là một tự đẳng cấu của K
v) Với mọi ϕ∈Aut G( ) ta có ϕ(H) =Hvì H char G
Do đó ta có thể định nghĩa ánh xạ ϕ' trên G / H như sau
Trang 14Khi đó dễ dàng chứng minh ϕ' xác định và là một đẳng cấu, nghĩa là
' Aut G H( / )
ϕ ∈
Mà theo giả thiết K / Hchar G / H, suy ra ϕ'(K H/ ) =K H/
Nghĩa là với mọi x∈K ta có ϕ'(xH) =ϕ( )x H∈K H/
Do đó ϕ( )x ∈K hay ϕ( )K ≤K ( ∀ ∈ϕ Aut G( )) nên theo i) suy ra Kchar G
1.5 Nhóm con Frattini
1.5.1 Định nghĩa
Cho G là một nhóm Khi đó giao của tất cả các nhóm con tối đại của G
(nếu có) được gọi là nhóm con Frattini của G, ký hiệu là Φ( )G
Nhóm con Frattini luôn tồn tại trong một nhóm hữu hạn bất kỳ Nếu G
không có các nhóm con tối đại thì ta quy ước Φ ( )G =G
1.5.2 Mệnh đề Cho G là một nhóm Khi đó Φ ( )G char G, và Φ ( )G G
Ch ứng minh
Nếu G không có nhóm con tối đại thì Φ ( )G =G, mệnh đề hiển nhiên đúng
Giả sử trong G có (M i i I)∈ là họ tất cả các nhóm con tối đại của G Khi đó với
mọi ϕ∈Aut G( ), 1
(M i)
ϕ−
cũng là nhóm con tối đại của G với mọi i∈I,
do Φ ( )G là giao của tất cả các nhóm con tối đại của Gnên ta có
Hay ϕ( ( )) Φ G ⊆ Φ ( ),G ∀ ∈ϕ Aut G( ) Suy ra Φ ( )G G ■
1.5.3 Định lý Frattini Nếu G là một nhóm hữu hạn thì Φ ( )G là nhóm con lu ỹ linh c ủa G
1.5.4 Định lý Cho G là nhóm hữu hạn, NG Khi đó Φ ( )N ≤ Φ ( )G
Ch ứng minh
Giả sử Φ ( )N không là nhóm con của Φ ( )G
Trang 15⇒ ∃ là nhóm con tối đại của G sao cho M không chứa Φ ( )N (*)
Do tính tối đại của M nên ta có MΦ ( )N =G.
Nếu N∩M =N thì Φ ( )N ≤N≤M(mâu thuẫn (*))
Nếu N∩M <N thì ∃N1 là nhóm con tối đại của N và chứa N∩M
Ch ứng minh
Giả sử xG là ph ần tử không sinh của G, và M là một nhóm con tối đại bất
kỳ của G Khi đó nếu xM thì G M x, M (mâu thuẫn) Do đó xM,
với mọi nhóm con tối đại M Suy ra, x∈Φ ( )G
Ngược lại, lấy z∈Φ ( )G và giả sử rằng G z Y, Nếu Y G thì tồn tại nhóm con tối đại M sao cho Y M , nhưng z cũng thuộc M, do đó
,
z Y M (mâu thuẫn) Vậy z là phần tử không sinh của G ∎
1.5.6 Mệnh đề Cho nhóm G, H là nhóm con của G, Φ ( )G h ữu hạn sinh nếu
1 =G G G G n− G n =G được gọi là một dãy siêu giải được của
G nếu G i+1 /G i là nhóm cyclic với mọi 0≤ ≤i n
Trang 16G được gọi là nhóm siêu giải được nếu Gcó một dãy siêu giải được
Ví d ụ: Mọi nhóm cyclic G là nhóm siêu giải được với dãy siêu giải được là
Mặt khác ta lại có: (H∩G i+1 ) / (H∩G i) = (H∩G i+1 ) / ((H∩G i+1 ) ∩G i)
Theo 1.1.1 (1) ta có (H∩G i+1) / ((H∩G i+1) ∩G i) ( H∩G i+1)G G i/ i
Mà (H∩G i+1)G G i/ i ≤G i+1/G i là nhóm cyclic nên (H∩G i+1)G G i/ i là nhóm cyclic
Do đó (*) là dãy siêu giải được của H
Trang 17Do đó (**) là dãy siêu giải được của G / H
Vậy G / H là nhóm siêu giải được ■
1.6.4 Định lý
N ếu mọi nhóm con tối đại của G đều có chỉ số trong G là một số nguyên tố thì
G là nhóm siêu gi ải được.
⇒ Φ và M / Φ ( )G là nhóm con tối đại của G/ Φ ( )G
Vì G/ Φ ( )G là nhóm siêu giải được nên [G/ Φ ( ) :G M / Φ ( )]G là một số nguyên
tố
Mà [ :G M] [ = G/ Φ ( ) :G M / Φ ( )]G
Trang 18[ :G M]
⇒ là một số nguyên tố với mọi M là nhóm con tối đại của G
Vậy theo Định lý 1.6.4, ta có G là nhóm siêu giải được ■
1.6.6 Mệnh đề Nếu G/Z(G) siêu giải được thì G siêu giải được
Trang 19(H×K j+1) / (H×K j)(H H/ ) (× K j+1/K j)K j+1/K j (∀ =j 0,m−1)
Do H i+1/H i, K j+1/K j là nhóm cyclic, suy ra (H i+1×1) / (H i×1), (H×K j+1) / (H×K j)
là nhóm cyclic
Do đó 1 1 × =H0 × 1 H1 × 1 H n× = 1 H× = 1 H×K0 H×K1 H×K m =H×K
là một dãy siêu giải được của H×K
Trang 20Mà
1
/ ( )
n i i
là nhóm siêu giải được Do đó G H/ j (∀ =j 0, )n là
1.6.9 Định lý
c ủa G là siêu giải được Khi đó
i) G có m ột p-nhóm con Sylow chuẩn tắc P với p là số nguyên tố
ii) P/ Φ ( )P là nhóm con chu ẩn tắc tối tiểu của G/ Φ ( )P
iii) N ếu p≠ 2 thì exp( )P = p
iv) N ếu P không Aben và p= 2 thì exp( )P = 4
v) N ếu P là Aben thì exp( )P = p
1.7 Nhóm lu ỹ linh
1.7.1 Định nghĩa dãy tâm trên, dãy tâm dưới
• Dãy G=γ1( )G ≥γ2( )G ≥ , trong đó γn+1 ( )G = [γn( ), ] (G G ∀ =n 0,1, 2 ) được
gọi là dãy tâm dưới của G
• Dãy 1 =Z G0( ) ≤Z G1( ) ≤Z G2( ) ≤ trong đó
1 ( ) / ( ) ( / ( )) ( 0,1, 2 )
n n n
Z + G Z G =Z G Z G ∀ =n gọi là dãy tâm trên của G
Nếu G hữu hạn, số hạng cuối cùng của dãy tâm trên được gọi là siêu tâm
(hypercenter) của G Ký hiệu là Z∞( )G
Trang 211.7.2 Định nghĩa nhóm luỹ linh
Nhóm G được gọi là nhóm luỹ linh nếu nó có một dãy tâm, nghĩa là một dãy chuẩn tắc
1 =G0 G1 G n =G trong đó G i+1 /G i ≤Z G G( / i)
Chiều dài của dãy tâm ngắn nhất của G gọi là lớp luỹ linh của G
1.7.3 Định lý
i) M ọi p-nhóm hữu hạn đều luỹ linh
ii) M ọi nhóm con của một nhóm luỹ linh là luỹ linh
iii) M ọi nhóm thương của một nhóm luỹ linh là luỹ linh
iv) N ếu H và K luỹ linh thì H×K lu ỹ linh
1.7.4 Định lý
Cho G là m ột nhóm hữu hạn Khi đó G luỹ linh nếu và chỉ nếu G là tích
tr ực tiếp của các nhóm con Sylow của G
ii) P/ Φ ( )P là nhóm con chu ẩn tắc tối tiểu của G/ Φ ( )P
iii) N ếu P không Aben và p > 2 thì số mũ của P là p, nếu P không Aben và
Trang 22Ví d ụ: Mọi nhóm con chuẩn tắc đều pronormal
Mọi nhóm con Sylow của nhóm hữu hạn đều pronormal
1.9 Nhóm con Fitting
1.9.1 Định nghĩa Nhóm con sinh bởi tất cả các nhóm con chuẩn tắc luỹ linh
c ủa một nhóm G được gọi là nhóm con Fitting của G, ký hiệu là F(G)
Gọi P là một p-nhóm con Sylow của Φ ( )G Khi đó theo bổ đề Frattini 1.2.3
ta có G= Φ ( ).G N G( )P Mà Φ ( )G là tập các phần tử không sinh của G nên G=NG(P)
Suy ra P G ⇒P Φ ( )G
Suy ra Φ ( )G là tích trực tiếp của các nhóm con Sylow của nó
Vậy Φ ( )G ≤F G( ).
Trang 23ii) • F(G) là nhóm con chuẩn tắc luỹ linh của G
N Φ G là nhóm lũy linh ⇒ ΦP ( )G char N
Mà NG nên PΦ ( )G G (theo 1.4.2 iv)
F G G N G F G G
Vậy F G( / Φ ( ))G =F G( ) / Φ ( )G ■
1.10 Nhóm con Fitting suy r ộng
1.10.1 Định nghĩa tự đẳng cấu trong, hạng tử chính của G
• Giả sử G là một nhóm, với mỗi g∈G ta định nghĩa ánh xạ:
Dễ dàng chứng minh được g là một tự đẳng cấu của G Các tự đẳng cấu g gọi
là các tự đẳng cấu trong của G Ký hiệu là InnG
Đặc biệt nếu H ≤G thì { } { 1 } 1
g H = g h h∈H = g hg h− ∈H =g Hg−
Trang 24• Một dãy chính của một nhóm hữu hạn G là một dãy các nhóm con chuẩn tắc
Khi đó, nhóm thương G i+1 /G i được gọi là hạng tử chính của G
(định nghĩa này tương đương G i+1 /G i là nhóm con chuẩn tắc tối tiểu của G G/ i)
1.10.2 B ổ đề
Gi ả sử có (1) G=G0 >G1 > >G n = 1 trong đó G iG và G i−1/G i ho ặc là Aben ho ặc là tích trực tiếp của những nhóm đơn không Aben (i=1, 2,…., n) Nếu
x∈G và x c ảm sinh một tự đẳng cấu trong lên G i−1 /G i v ới mỗi i=1, 2,…, n, khi
đó x cảm sinh một tự đẳng cấu trong lên bất kỳ hạng tử chính nào của G
1.10.3 Định nghĩa
M ột nhóm G được gọi là tựa luỹ linh nếu với bất kỳ hạng tử chính τ c ủa G,
m ỗi tự đẳng cấu của τ c ảm sinh bởi một phần tử của G là tự đẳng cấu trong
1.10.4 B ổ đề
i) N ếu G là tựa luỹ linh và HG thì H và G/H là t ựa luỹ linh
ii) M ột nhóm con á chuẩn tắc của nhóm tựa luỹ linh là tựa luỹ linh
iii) N ếu G/H và G/K là tựa luỹ linh thì G/ (H∩K) là t ựa luỹ linh
Trang 251.10.5 Định nghĩa nhóm nửa đơn (semisimple)
M ột nhóm G được gọi là nhóm nửa đơn nếu G là tích trực tiếp của những nhóm đơn không Aben
1.10.6 Định lý
Nhóm G là t ựa luỹ linh khi và chỉ khi G Z/ ∞( )G là n ửa đơn
1.10.7 Định nghĩa nhóm con Fitting suy rộng
cảm sinh một tự đẳng cấu trong lên G i−1 /G i với mỗi i = m+1, …., n Do đó theo
bổ đề 1.10.2 thì x sẽ cảm sinh một tự đẳng cấu trong lên bất kỳ hạng tử chính nào
của *
( )
F G Do đó *
( )
F G là tựa luỹ linh
Giả sử H là một nhóm con á chuẩn tắc tựa luỹ linh của G Cần chứng minh
Trang 26• Nếu H < G khi đó ∃ K G sao cho HK Theo giả thiết quy nạp H ≤M
Giả sử G=G0 >G1 > >G n = 1 là một dãy chính của G, trong đó G l =M và
giả sử rằng x∈M Khi đó x cảm sinh tự đẳng cấu đồng nhất lên G i−1 /G i với
1≤ ≤i l
Mà G i−1/G i là tích trực tiếp của những hạng tử chính của K (i= +l 1, , )n
( )
x∈M =F K nên x cảm sinh tự đẳng cấu trong lên mỗi hạng tử G i−1 /G i
Vì thế x cảm sinh một tự đẳng cấu trong lên bất kỳ hạng tử chính nào của G