Một số nhận xét về tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tỉnh Bình Thuận .... Vì vậy, phân tích được những tác động của hoạt động du lịch đến môi trường, để từ đó đề ra các định
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
bảng biểu, bản đồ thể hiện trong luận án là trung thực Các kết luận khoa học của
luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác gi ả luận văn
Trương Thị Ngọc Hiếu
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu Luận văn “Phân tích tác động của
hoạt động du lịch đến môi trường ở tỉnh Bình Thuận” cũng đã hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Địa Lý-Trường Đại học Sư
phạm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và cung cấp cho tôi nhiều kiến thức cũng như nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin được cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, phòng Sau Đại học và Phòng Khoa học Công nghệ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong việc học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
Thầy T.S Trần Văn Thông- người hướng dẫn khoa học, đã hết lòng chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Cơ quan, Ban ngành tỉnh Bình Thuận đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, tư liệu cần thiết để tôi có thể
thực hiện luận văn
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn
Tác gi ả luận văn
Trương Thị Ngọc Hiếu
Trang 5M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các bản đồ
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Lịch sử nghiên cứu đề tài 7
6 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 10
6.1 Các quan điểm 10
6.2 Phương pháp nghiên cứu 11
7 Cấu trúc của luận văn: 12
Chương 1: Cơ sở lí luận của du lịch và tác động của du lịch đến môi trường 12
PHẦN NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG 13
1.1 Khái niệm chung về du lịch và môi trường 13
1.1.1 Khái niệm du lịch 13
1.1.2 Tài nguyên du lịch 14
Trang 61.1.3 Sản phẩm du lịch và các đặc tính của sản phẩm du lịch 15
1.1.4 Các loại hình du lịch 17
1.1.4.1 Phân loại tổng quát 17
1.1.4.2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch 17
1.1.5 Đặc điểm, ý nghĩa của du lịch 21
1.1.5.1 Đặc điểm của du lịch 21
1.1.5.2 Ý nghĩa của hoạt động du lịch 21
1.1.6 Khái niệm về môi trường du lịch 22
1.1.6.1 Định nghĩa 22
1.1.6.2 Cấu trúc của môi trường du lịch 22
1.2 Khái niệm chung về phân tích tác động môi trường 23
1.2.1 Định nghĩa 23
1.2.2 Mục đích của phân tích tác động môi trường 24
1.2.3 Tính hữu ích của phân tích tác động môi trường 24
1.2.4 Tác động tích cực và tiêu cực của phát triển du lịch đến môi trường 24
1.2.4.1 Tác động tích cực 24
1.2.4.2 Tác động tiêu cực 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở TỈNH BÌNH THUẬN 27
2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Thuận 28
2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 28
2.1.2.1 Địa hình 28
2.1.2.2 Khí hậu 31
2.1.2.3 Tài nguyên nước 31
2.1.2.4 Tài nguyên sinh học 34
Trang 72.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 36
2.1.3.1 Các di tích lịch sử - văn hóa 36
2.1.3.2.Các lễ hội 39
2.1.3.3 Các làng nghề thủ công truyền thống 40
2.1.3.4 Các tài nguyên nhân văn khác 40
2.1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội 42
2.1.4.1 Về kinh tế 42
2.1.4.2 Về xã hội 43
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Bình Thuận 46
2.2.1 Thị trường du khách 46
2.2.1.1 Khách quốc tế 46
2.2.1.2 Khách nội địa 51
2.2.3 Cơ sở vật chất- kĩ thuật dịch vụ du lịch 55
2.2.3.1 Cơ sở lưu trú 55
2.2.3.2 Dịch vụ nhà hàng ăn uống 56
2.2.3.3 Cơ sở vui chơi giải trí, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao 56
2.2.3.4 Dịch vụ vận chuyển hành khách 57
2.2.4 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 58
2.2.5 Tình hình đầu tư phát triển du lịch 59
2.3 Đóng góp của hoạt động du lịch đến sự phát triển kinh tế tỉnh Bình Thuận 60 2.4 Một số nhận xét về tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tỉnh Bình Thuận 61
2.4.1 Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên 61
2.4.1.1 Tác động tích cực 61
2.4.1.2 Tác động tiêu cực 62
Trang 82.4.2 Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường nhân văn 82
2.4.2.1 Tác động tích cực 82
2.4.3 Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường kinh tế - xã hội 86
2.4.3.1 Tác động tích cực 86
2.4.3.2 Tác động tiêu cực 88
2.5 Tóm tắt chương 2 89
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ MÔI TRƯỜNG Ở TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 90
3.1 Cơ sở để xây dựng định hướng 92
3.1.1 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 92
3.1.1.1 Quan điểm 92
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển 92
3.1.1 3 Giải pháp 94
3.1.2 Định hướng phát triển du lịch của sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận 94
3.2 Các chỉ tiêu dự báo 95
3.2.1 Dự báo về thị trường du khách quốc tế và nội địa 95
3.2.1.1 Dự báo tốc độ tăng trưởng khách du lịch 95
3.2.1.2 Dự báo thời gian lưu trú của du khách 95
3.2.1.3 Dự báo nhu cầu phòng lưu trú 96
3.2.2 Dự báo về doanh thu du lịch 97
3.2.3 Dự báo nguồn nhân lực du lịch 97
3.2.3.1 Số lượng lao động 97
3.2.3.2 Kế hoạch đào tạo nhân lực ngành du lịch 98
Trang 93.2.4 Dự báo về đầu tư 99
3.3.Các định hướng chủ yếu 100
3.3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch 100
3.3.2 Đào tạo và tuyển dụng nhân lực du lịch chất lượng cao 100
3.3.3 Tăng cường đầu tư phát triển du lịch 101
3.3.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lí du lịch 102
3.3.5 Tăng cường công tác quản lí môi trường 103
3.4 Các giải pháp cụ thể 104
3.4.1 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch 104
3.4.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 106
3.4.3 Giải pháp đầu tư phát triển du lịch 106
3.4.4 Giải pháp giám sát công tác đánh giá tác động môi trường 107
3.4.4.1 Tác động đến môi trường tự nhiên 107
3.4.4.2 Tác động đến môi trường nhân văn 112
3.4.4.3 Tác động đến môi trường kinh tế 115
3.5 Kiến nghị 115
3.5.1 Kiến nghị đối UBND tỉnh Bình Thuận 115
3.5.2 Kiến nghị đối với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch 116
KẾT LUẬN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 10DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
2 BVMT: Bảo vệ môi trường
9 QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
10 UBND: Ủy Ban Nhân Bân
Trang 11DANH M ỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Danh mục các tài nguyên du lịch biển của tỉnh Bình Thuận
2 Bảng 2.2 Danh mục các hồ ở Bình Thuận có khả năng khai thác du lịch
3 Bảng 2.3 Dân số tỉnh Bình Thuận năm 2010
4 Bảng 2.4 Thống kê số cơ sở y tế và giường bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2010
5 Bảng 2.5 Cơ cấu thị trường khách quốc tế đến Bình Thuận giai đoạn
9 Bảng 2.9 Cơ cấu khách quốc tế đến Bình Thuận theo hình thức tổ chức du
lịch giai đoạn 2006- 2011 Đơn vị: %
10 Bảng 2.10 Cơ cấu khách quốc tế đến Bình Thuận theo phương tiện vận chuyển giai đoạn 2006- 2011 Đơn vị: %
11 Bảng 2.11 Ấn tượng của du khách quốc tế khi đến Bình Thuận
12 Bảng 2.12 Cơ cấu khách du lịch Bình Thuận giai đoạn 2006- 2011
13 Bảng 2.13 Cơ cấu mục đích du lịch của khách nội địa đến Bình Thuận giai đoạn 2006- 2011 Đơn vị %
14 Bảng 2.14 Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch nội địa ở Bình Thuận giai đoạn 2005- 2010 Đơn vị: ngày/ lượt khách
15 Bảng 2.15 Mức chi tiêu bình quân/ ngày của khách nội địa tại Bình Thuận
giai đoạn 2005- 2010 Đơn vị: nghìn đồng
16 Bảng 2.16 Cơ cấu khách nội địa đến Bình Thuận theo hình thức tổ chức du
lịch giai đoạn 2006- 2011 Đơn vị: %
Trang 1217 Bảng 2.17 Cơ cấu khách nội địa đến Bình Thuận theo phương tiện vận chuyển giai đoạn 2006- 2009 Đơn vị: %
18 Bảng 2.18 Số cơ sở lưu trú, nhà nghỉ của Bình Thuận giai đoạn 2005- 2010
19 Bảng 2.19 GDP du lịch và tỉ trọng GDP du lịch trong tổng GDP toàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006- 2011
20 Bảng 2.20 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu du lịch Hòn Rơm và khu du lịch Hàm Tiến tỉnh Bình Thuận năm 2010
21 Bảng 2.21 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ năm 2010
22 Bảng 2.22 Vị trí lấy mẫu nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
23 Bảng 2.23 Kết quả điều tra cách xử lí nguồn nước thải từ hoạt động của các khu du lịch, nhà hàng, khách sạn ven biển tỉnh Bình Thuận
24 Bảng 2.24 Chất lượng nước tỉnh Bình Thuận năm 2008- 2009
25 Bảng 2.25 Dự báo lượng rác thải và nước thải du lịch của tỉnh Bình Thuận
26 Bảng 3.1 Dự báo thời gian lưu trú của khách du lịch đến Bình Thuận
27 Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu phòng lưu trú của du khách đến Bình Thuận từ năm 2015 đến năm 2030
28 Bảng 3.3 Dự báo doanh thu du lịch tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015-2030
29 Bảng 3.4 Chỉ tiêu sử dụng lao động du lịch Bình Thuận Đơn vị: người
30 Bảng 3.5 Dự báo nhu cầu lao động du lịch Bình Thuận đến năm 2030
31 Bảng 3.6 Dự báo nhu cầu đào tạo lao động du lịch Bình Thuận đến năm
2030
32 Bảng 3.7 Dự báo chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015-
2030
Trang 13DANH M ỤC BẢN ĐỒ
1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận
2 Bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên Bình Thuận
3 Bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn Bình Thuận
4 Bản đồ qui hoạch các khu du lịch của tỉnh Bình Thuận đã được phê duyệt
5 Bản đồ định hướng không gian du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 143 Biểu đồ 2.3 Doanh thu du lịch tỉnh Bình Thuận
4 Biểu đồ 2.4 Chất lượng lao động du lịch tỉnh Bình Thuận năm 2010
5 Biểu đồ 2.5 Chỉ tiêu pH của nguồn nước mặt tỉnh Bình Thuận
6 Biểu đồ 2.6 Chỉ tiêu BOD5 của nguồn nước mặt tỉnh Bình Thuận
7 Biểu đồ 2.7 Chỉ tiêu COD của nguồn nước mặt tỉnh Bình Thuận
8 Biểu đồ 2.8 Chỉ tiêu DO của nguồn nước mặt tỉnh Bình Thuận
9 Biểu đồ 2.9 Chỉ tiêu N-NH3 của nguồn nước mặt tỉnh Bình Thuận
10 Biểu đồ 2.10 Chỉ tiêu Coliform của nguồn nước mặt tỉnh Bình Thuận
11 Biểu đồ 2.11 Chỉ tiêu pH của nguồn nước ngầm tỉnh Bình Thuận
12 Biểu đồ 2.12 Chỉ tiêu độ cứng của nguồn nước ngầm tỉnh Bình Thuận
13 Biểu đồ 2.13 Chỉ tiêu Clorua của nguồn nước ngầm tỉnh Bình Thuận
14 Biểu đồ 2.14 Chỉ tiêu TDS của nguồn nước ngầm tỉnh Bình Thuận
15 Biểu đồ 2.15 Chỉ tiêu PH của nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
16 Biểu đồ 2.16 Chỉ tiêu DO của nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
17 Biểu đồ 2.17 Chỉ tiêu N-NH3 của nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
18 Biểu đồ 2.18 Chỉ tiêu TSS của nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
19 Biểu đồ 2.19 Chỉ tiêu BOD5 của nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
20 Biểu đồ 2.20 Chỉ tiêu Coliform của nước biển ven bờ tỉnh Bình Thuận
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh
mẽ, ngành du lịch cũng đang phát triển không ngừng và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta Hoạt động du lịch không chỉ tạo ra nguồn lợi lớn cho
nền kinh tế quốc dân mà còn góp phần đưa bạn bè quốc tế đến với nước ta, tạo mối quan hệ toàn cầu về kinh tế, văn hóa đồng thời còn thúc đẩy việc quảng bá sâu rộng hình ảnh Việt Nam đến nhiều quốc gia khác trên thế giới
Trong bối cảnh đó, hoạt động du lịch tỉnh Bình Thuận cũng đang trên đà phát triển Ngay sau khi sự kiện nhật thực toàn phần diễn ra vào tháng 10 năm 1995 Từ
đó, du khách trong và ngoài nước lần lượt tìm đến nơi đây, bởi Bình Thuận còn hấp
dẫn du khách với những bãi biển trong xanh, những đồi cát mênh mông, các công trình kiến trúc đặc trưng của dân tộc Chăm và nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng khác Hoạt động du lịch đã mang lại nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh
tế- xã hội của tỉnh cũng như của cả nước Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động du lịch chưa tương xứng với tiềm năng và tình trạng du lịch phát triển một cách tự phát, người người làm du lịch, nhà nhà làm du lịch, dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, môi trường tự nhiên đang bị xuống cấp, bản sắc văn hóa của các dân tộc đang bị mai một dần Vì vậy, phân tích được những tác động của hoạt động du lịch đến môi trường, để từ đó đề ra các định hướng và giải pháp làm tăng tác động tích
cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đến môi trường là vấn đề vô cùng
cấp thiết đang đặt ra trong tiến trình phát triển du lịch của tỉnh
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân tích tác động
c ủa hoạt động du lịch đến môi trường ở tỉnh Bình Thuận” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn Thạc sĩ của mình
Trang 162 Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng của hoạt động du lịch và tác động của hoạt động du
lịch đến môi trường ở tỉnh Bình Thuận
Trên cơ sở đó đề ra các định hướng và giải pháp làm tăng tác động tích cực
và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn 2011 - 2020
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đúc kết những cơ sở lý luận về du lịch và tác động của hoạt động du lịch đến môi trường
Thu thập số liệu thông tin để phân tích thực trạng hoạt động du lịch và phân tích tác động của hoạt động du lịch đến môi trường ở tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001 – 2010
Đề ra định hướng và giải pháp nhằm làm tăng tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011- 2020
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của hoạt động du
lịch đến môi trường
Phạm vi không gian : Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Phạm vi thời gian : Phân tích thực trạng giai đoạn 2001 – 2010 và định hướng cho giai đoạn 2011 -2020
5 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Ngành du lịch đã phát triển từ rất lâu trên thế giới Vào thời sơ khai, nhu cầu
du lịch còn ít, ngành du lịch chưa phát sinh nhiều vấn đề về môi trường nên các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch Tuy nhiên, trong
những thập niên gần đây, khi kinh tế- xã hội ngày càng phát triển, mức sống con người được nâng cao, thì nhu cầu du lịch gia tăng nhanh chóng Cùng với đó, hoạt
Trang 17động du lịch bắt đầu có nhiều tác động đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế-
xã hội và môi trường nhân văn Do đó, trong thời gian gần đây, vấn đề tác động của
hoạt động du lịch đến môi trường, phát triển du lịch bền vững rất được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đặc biệt Ủy ban Châu Âu có tổng kết hướng dẫn đánh giá tác động môi trường cho chuyên ngành du lịch, các tài liệu của Ngân hàng thế giới và
một số tài liệu của Tổ chức Du Lịch thế giới cũng đã đề cập đến việc đánh giá tác động môi trường của hoạt động du lịch
Ngành du lịch của Việt Nam bắt đầu phát triển sau thời kỳ đổi mới cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến nhiều nội dung của hoạt động du
lịch như: Tổ chức lãnh thổ du lịch của Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1998); Tài
nguyên và môi trường du lịch Việt Nam do Phạm Trung Lương chủ biên (năm
2000); Giáo trình Du l ịch bền vững của Nguyễn Đình Hòe- Vũ Văn Hiếu (2001);
T ổng quan du lịch (2002) và Giáo trình Qui hoạch du lịch của Tiến sỹ Trần Văn
Thông; Tài nguyên du l ịch (2007) của Bùi Thị hải Yến (chủ biên); Địa lý du lịch do
Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) và tập thể tác giả (2010); Du lịch sinh thái của
GS.TSKH Lê Huy Bá và các cộng sự (2005);…
Từ năm 2000, Sở Du lịch của một số tỉnh đã thực hiện quy hoạch và đề ra chiến lược phát triển du lịch như: Quy hoạch du lịch Nha Trang- Khánh Hòa (2000)
của Sở Du lịch và Thương mại tỉnh Khánh Hòa; Quy hoạch du lịch Đà Lạt- Lâm
Đồng (2001) của Sở Du lịch và Thương mại tỉnh Lâm Đồng; Quy hoạch phát triển
du l ịch tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Viện nghiên
cứu phát triển du lịch tỉnh Bình Dương;…
Các nghiên cứu về vấn đề môi trường và du lịch cũng được nhiều tác giả nghiên cứu qua các đề tài như: Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động du lịch
đến môi trường (lấy ví dụ thành phố Vũng Tàu) của Phạm Trung Lương, Hoàng
Hoa Quân, năm 1999; Đánh giá tác động môi trường cho phát triển du lịch thành
ph ố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh của Nguyễn Ngọc Khanh và Phạm Hồng Hải, năm
2000; D ự thảo hướng dẫn đánh giá tác động môi trường cho phát triển du lịch của
Trần Tý, Lưu Thị Thao, Nguyễn Hạnh Quỳnh, năm 2000; Hiện trạng và một số giải
Trang 18pháp b ảo vệ môi trường du lịch Việt Nam của PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, năm 2000;
B ảo vệ môi trường du lịch vì sự phát triển bền vững của Bi Thanh Thủy, năm 2000; Nghiên c ứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng, năm 2002
và Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trường khu vực
H ải Phòng – Quảng Ninh năm 2004 của PGS.TS Phạm Trung Lương; và gần đây
nhất là đề tài khoa học “Điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường các khu
du l ịch trên địa bàn tỉnh Kiên giang và xây dựng quy chế bảo vệ môi trường” của
Giáo sư- Tiến sỹ khoa học Lê Huy Bá, 2008;…
Du lịch tỉnh Bình Thuận tuy mới phát triển mạnh từ năm 1995, nhưng đã có
một số công trình nghiên cứu đáng kể như: Đề án phát triển du lịch sinh thái tỉnh
Bình Thu ận (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận), Quy hoạch tổng
th ể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận thời kì 2001-2010 (UBND tỉnh Bình Thuận), Quy ho ạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận), Đề án đào tạo,
b ồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch Bình Thuận giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 (UBND tỉnh Bình Thuận), Phát triển du lịch bền vững
t ỉnh Bình Thuận (La Nữ Ánh Vân- 2005), Phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát triển bền vững (La Nữ Ánh Vân- 2011)…Vừa qua Tỉnh Bình Thuận
đã phê duyệt đề án “Bảo tồn và phát triển cảnh quan du lịch Bình Thuận đến năm
2020 và t ầm nhìn đến năm 2030” do sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bình Thuận
chủ trì và thực hiện
Tóm lại Du lịch là ngành được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước quan tâm Tuy nhiên, những nghiên cứu về tác động của hoạt động du lịch đến môi trường mới bắt đầu được quan tâm và hầu như chưa có nhiều nghiên cứu về tác động của hoạt động du lịch đến môi trường một tỉnh cụ thể nhằm hạn chế tác động tiêu cực, tăng tác động tích cực của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế-xã hội và môi trường nhân văn của tỉnh Vì lẽ đó, tác giả đã mạnh
Trang 19dạn chọn đề tài phân tích tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tỉnh Bình Thuận
6 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1 Các quan điểm
6.1.1 Quan điểm hệ thống
Lãnh thổ du lịch được tổ chức như một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và trên cơ sở các nguồn tài nguyên, các dịch vụ du lịch Phát triển du lịch ở bất kì một vùng lãnh thổ nào cũng phải đặt trong mối quan hệ chặt
chẽ với hệ thống lãnh thổ du lịch toàn quốc
Du lịch tỉnh Bình Thuận là một bộ phận của hệ thống du lịch có qui mô lớn hơn là hệ thống du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và hệ thống du lịch cả nước
Do đó du lịch tỉnh Bình Thuận phải vận động theo qui luật của toàn bộ hệ thống,
nếu một thành phần nào đó trong hệ thống thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ hệ thống Quan điểm này được vận dụng trong
việc phân tích thực trạng hoạt động du lịch, tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tỉnh và xây dựng định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
6.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Hệ thống du lịch là một hệ thống mở, phức tạp gồm có cấu trúc bên trong và
cấu trúc bên ngoài, được tạo thành bởi các yếu tố tự nhiên, văn hóa- lịch sử, con người… và có mối quan hệ qua lại mật thiết, gắn bó với nhau một cách hoàn
chỉnh Nghiên cứu tác động của hoạt động du lịch tỉnh Bình Thuận phải được nhìn nhận trong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt được kết quả đồng bộ về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
6.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động và biến đổi theo thời gian, nghiên
cứu quá khứ để có cơ sở đánh giá đúng hiện tại và dự báo tương lai Vì vậy, quan điểm lịch sử - viễn cảnh được quán triệt sâu sắc trong quá trình thực hiện luận văn, để thấy được quá trình hình thành, phát triển của du lịch tỉnh Bình thuận theo
Trang 20thời gian Qua đó, có cơ sở để phân tích tác động của hoạt động du lịch đến môi trường của tỉnh trong hiện tại và tương lai
6.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển du lịch phải đi đôi với gìn giữ, phát huy các giá trị của tài nguyên
và bảo vệ môi trường là nội dung không thể thiếu của chiến lược phát triển du
lịch Việt Nam nói chung và của tỉnh Bình Thuận nói riêng Mục tiêu của du lịch
bền vững là làm tăng tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường một cách hiệu quả và bền vững Do đó, quan điểm này được quán triệt sâu sắc trong quá trình thực hiện đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí thông tin
Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu rất đa dạng, được khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: tài liệu lưu trữ quốc gia và Trung Ương, tài liệu của các cơ quan, ban ngành tỉnh Bình Thuận và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung nghiên cứu Các tài liệu thu thập luôn được cập nhật và bổ sung Do đó, đòi hỏi người nghiên cứu
phải quán triệt phương pháp này trong trình thực hiện đề tài
6.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Các tài liệu được thu thập, điều tra, thống kê sẽ được phân tích, tổng hợp, so sánh một cách cẩn thận để chọn lọc ra thông tin cần thiết cho đề tài
6.2.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Đây là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu Địa lý nói chung và Địa lý du
lịch nói riêng Các mối liên hệ về không gian, thời gian, số lượng, chất lượng của các đối tượng địa lí du lịch thật khó có thể diễn tả một cách khoa học, trực quan nếu không có sự hỗ trợ của hệ thống bản đồ, biểu đồ Vì thế, phương pháp bản đồ, biểu
đồ rất được quan tâm trong quá trình thực hiện luận văn
6.2.4 Phương pháp điều tra thực địa
Đây là một trong những phương pháp truyền thống của Địa lý học, được sử
dụng rộng rãi trong nghiên cứu Địa lý du lịch, nhằm tích lũy tư liệu thực tế về quá trình hình thành và phát triển của du lịch Trong quá trình nghiên cứu đề tài, phương
Trang 21pháp này luôn được chú trọng để có cái nhìn thực tế, khách quan về du lịch tỉnh Bình Thuận Các thông tin thu thập được qua điều tra thực tế giúp người nghiên cứu
tổng hợp được nhiều ý kiến, quan điểm của du khách, các nhà quản lí du lịch và người dân địa phương một cách khách quan Trên cơ sở đó, phân tích được những tác động của du lịch đến môi trường tỉnh một cách thực tế và khoa học
6.2.5 Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Đây là một trong những phương pháp đặc thù của Địa lý, được sử dụng trong
việc xử lí các dữ liệu và xây dựng các bản đồ phục vụ đề tài nghiên cứu
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lí luận của du lịch và tác động của du lịch đến môi trường
Chương 2: Phân tích tác động của hoạt động du lịch đến môi trường của tỉnh
Bình Thuận
Chương 3: Định hướng và giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa phát triển du
lịch và môi trường ở tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Trang 22Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch
Theo liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức: “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình
nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một
việc kiếm tiền sinh sống.”
Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma- Italia (21/8-5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ,
hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của
cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với
mục đích hoà bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”
Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: “ Hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ
sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện”
Theo I.I Pirôgiơnic, 1985 thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức- văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”
Luật Du lịch Việt Nam khẳng định “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Trang 231.1.2 Tài nguyên du l ịch
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa-lịch sử cùng các thành phần
của chúng được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp hoặc tạo ra các dịch vụ
du lịch nhằm góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực cũng như khả năng lao động và sức khỏe của con người
Theo Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể
lực, trí tuệ của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ du
lịch
Theo Pirôgiơnic: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử và
những thành phần của chúng, tạo điều kiện cho việc phục hồi và phát triển thể lực
và tinh thần của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, trong cấu trúc nhu cầu du lịch hiện tại và tương lai, trong khả năng kinh tế, kĩ thuật cho phép, chúng được dùng để trực tiếp và gián tiếp sản xuất ra những dịch vụ du lịch và nghỉ ngơi”
Luật du lịch Việt Nam khẳng định: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên,
yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử- văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người
và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là
yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch
Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch, được xem là tiền đề để phát triển du lịch Tài nguyên du lịch càng độc đáo thì giá trị của
sản phẩm du lịch càng cao
Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để hình thành và phát triển các loại hình
du lịch Qui mô và khả năng phát triển du lịch của một tỉnh hay một quốc gia đều
phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
Trang 24Tài nguyên du l ịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự
nhiên xung quanh chúng ta được lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du lịch Các thành phần tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch có tác động mạnh đến
hoạt động du lịch là địa hình, khí hậu, nước, động - thực vật
Tài nguyên du l ịch nhân văn là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo
ra trong quá trình phát triển Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo
cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá
vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch
Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút du
khách
Khu du l ịch: là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên
nhiên được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiệu quả về kinh tế- xã hội và môi trường
Tuy ến du lịch: là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau về chức
năng nhằm đáp ứng cho nhu cầu đi tham quan du lịch của du khách
1.1.3 S ản phẩm du lịch và các đặc tính của sản phẩm du lịch
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch:
Theo tiến sĩ Thu Trang Công Thị Nghĩa, Tiến sĩ sử học, Ủy viên đoàn chủ tịch
hội người Việt Nam tại Pháp: “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của du khách, nó bao gồm di chuyển, ăn ở và giải trí.”
“Sản phẩm du lịch là sự kết hợp các hàng hóa và dịch vụ du lịch nhằm phục vụ
du khách trong quá trình đi du lịch”
“Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật
chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch” Theo các nhà du lịch Trung Quốc, sản phẩm du lịch bao gồm 2 mặt chính:
Trang 25- Xuất phát từ đích tới du lịch, sản phẩm du lịch là chỉ toàn bộ dịch vụ của nhà kinh doanh du lịch dựa vào vật thu hút du lịch và khởi sự du lịch, cung cấp cho du khách để thỏa mãn nhu cầu hoạt động du lịch
- Xuất phát từ góc độ người du lịch là chỉ quá trình du lịch một lần do du khách
bỏ thời gian, chi phí và sức lực nhất định để đổi được
Từ các định nghĩa trên có thể đưa ra một định nghĩa bao quát và ngắn gọn hơn:
“Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lí tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch”
Sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình
Sản phẩm du lịch có các đặc tính sau:
• Tính t ổng hợp: thể hiện ở sự kết hợp các loại dịch vụ mà cơ sở kinh doanh
du lịch cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, nó vừa bao gồm
sản phẩm lao động vật chất và phi vật chất Mặt khác, tính tổng hợp của
sản phẩm du lịch còn thể hiện ở việc sản xuất liên quan tới rất nhiều ngành nghề và bộ phận Do tính tổng hợp của sản phẩm du lịch mà các quốc gia, các vùng du lịch phải tiến hành quy hoạch du lịch toàn diện
• Tính không d ự trữ: có nghĩa là không thể tồn kho Đặc tính không thể dự
trữ của sản phẩm du lịch cho thấy trong việc sản xuất du lịch và thực hiện giá trị phải lấy việc mua thực tế của du khách làm tiền đề, “khách hàng là thượng đế”
• Tính không th ể chuyển dịch: trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch,
không xảy ra việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm, du khách chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với sản phẩm du lịch trong thời gian và địa điểm nhất định, chứ không có quyền sở hữu sản phẩm Do tính không thể chuyển dịch của sản phẩm du lịch mà công tác tuyên truyền, quảng cáo và
tiếp thị du lịch có vai trò cực kì quan trọng trong việc đưa sản phẩm du lịch đến với du khách
• Tính d ễ dao động (dễ bị thay đổi): con người luôn có nhu cầu khám phá,
tìm hiểu cái mới, do vậy du khách ít trung thành với một sản phẩm du lịch
Trang 26duy nhất, việc tiêu dung sản phẩm du lịch luôn thay đổi phụ thuộc vào trào lưu tiêu thụ du lịch và mốt du lịch Do tính dễ dao động của sản phẩm du
lịch, các tổ chức kinh doanh cần lấy sự thay đổi nhu cầu thị trường du lịch làm căn cứ, xác định sách lược kinh doanh, tiêu thụ linh hoạt, thúc đẩy việc
thực hiện giá trị sản phẩm du lịch
• Tính th ời vụ: việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ, do lượng cung
sản phẩm du lịch khá ổn định trong một khoảng thời gian nhất định, trong khi đó nhu cầu thường xuyên thay đổi làm cho quan hệ cung- cầu cũng thay đổi, gây khó khăn lớn cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch
1.1.4 Các lo ại hình du lịch
1.1.4.1 Phân lo ại tổng quát
Du l ịch sinh thái: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên
và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Việt Nam)
Du lịch sinh thái có thể còn được hiểu dưới những tên gọi sau: du lịch thiên nhiên, du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch đặc thù, du lịch xanh,
du lịch có trách nhiệm, du lịch bền vững…
Du l ịch văn hóa: “Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà du khách muốn
được thẩm nhận bề dày văn hóa của một nước, một vùng thông qua các di tích lịch
sử, văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện diện”
1.1.4.2 Phân lo ại cụ thể các loại hình du lịch
a Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
Du l ịch quốc tế: là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của
du khách nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau, du khách phải đi qua biên giới và tiêu thụ ngoại tệ ở nơi đến du lịch
Du lịch quốc tế cũng được chia thành hai loại cụ thể:
• Du lịch quốc tế chủ động: là hình thức du lịch của khách ngoại quốc đến một nước nào đó và tiêu thụ tiền tại nước đó
Trang 27• Du lịch quốc tế bị động: là hình thức du lịch của khách quốc tế từ nước lưu trú đi ra nước ngoài du lịch
Du l ịch nội địa: là các hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du
lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ
bản không có sự giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ
b Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách
Du l ịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: du khách đi du lịch do nhu cầu điều trị các
loại bệnh tật về thể xác và tinh thần nhằm mục đích phục hồi sức khỏe Do vậy, điểm đến thường là các khu an dưỡng, chữa bệnh, nhà nghỉ, nơi có nguồn nước khoáng, thảo mộc hoặc bùn cát có giá trị chữa bệnh, khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp
Du l ịch nghỉ ngơi, giải trí: nhu cầu chính của du khách là nghỉ ngơi, giải trí
để phục hồi thể lực và tinh thần
Du l ịch thể thao: nhu cầu, sở thích của du khách gắn liền với một môn thể
thao nào đó Du khách có thể chủ động tham gia hoặc chỉ xem các cuộc thi đấu thể thao, thế vận hội
Du l ịch công vụ: là loại hình hình du lịch kết hợp với công tác Đối tượng du
khách chủ yếu là những người tham dự hội nghị, hội thảo, kỉ niệm các ngày lễ lớn
Du lịch công vụ được chia thành hai loại:
• Du lịch công vụ chính trị: là một phái đoàn hay một cá nhân đi dự các
cuộc đàm phán, tham dự các ngày lễ dân tộc
• Du lịch công vụ kinh tế: là đi tham dự các hội chợ, các cuộc triễn lãm kinh tế
Du l ịch tôn giáo: nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những
người theo tôn giáo, chủ yếu là thăm nhà thờ, đền, đình, chùa vào các ngày lễ hoặc các cuộc hành hương…
Du l ịch khám phá: thích hợp với du khách có nhu cầu khám phá và mở
mang kiến thức như: khám phá thế giới xung quanh, khám phá phong tục tập quán,
ẩm thực, khám phá các danh lam thắng cảnh, môi trường hoang dã…
Trang 28Du l ịch thăm hỏi: là loại hình du lịch với mục đích thăm hỏi gia đình, bà con,
họ hàng, bạn bè trong và ngoài nước
Du l ịch quá cảnh: nảy sinh từ nhu cầu của du khách đi qua một lãnh thổ của
một nước nào đó trong một thời gian ngắn để đi đến một nước khác
c Căn cứ vào phương tiện giao thông
Du l ịch bằng xe đạp, mô tô: loại hình này phát triển mạnh ở những nước có
địa hình bằng phẳng, thuận lợi và đặc biệt phù hợp với du lịch cuối tuần
Du l ịch tàu hỏa: thuận lợi là vận chuyển được số lượng lớn du khách với chi
phí tương đối rẻ
Du l ịch tàu biển: là kiểu du lịch giải trí đang trực tiếp cạnh tranh với những
khu nghỉ mát trên bờ biển Loại hình này đang thịnh hành ở các nước phát triển
Du l ịch ô tô: Đây là loại hình du lịch khá phổ biến, chiếm tỉ trọng cao nhất
trong luồng khách du lịch, đặc biệt ở các nước của Châu Âu loại hình này chiếm tới 80% tổng số du khách
Du l ịch hàng không: là loại hình du lịch có nhiều triển vọng, tạo điều kiện đi
du lịch xa, giảm thời gian vận chuyển, tăng thời gian du lịch Hiện nay, đã xuất hiện
loại hình du lịch bằng tàu vũ trụ để bay vào không gian, khá thú vị nhưng giá vận chuyển còn khá cao
d Căn cứ theo phương tiện lưu trú
Du l ịch ở khách sạn: là loại hình phổ biến nhất, phù hợp với du khách du lịch
trung niên và có khả năng chi tiêu cao
Du l ịch ở Motel: là loại hình dành cho du khách du lịch ô tô
Du l ịch ở nhà trọ: phù hợp với du khách có mức chi tiêu trung bình và thấp
Du l ịch camping: phát triển rất mạnh, phù hợp với du khách du lịch cuối tuần
bằng xe đạp, mô tô và ô tô
e Căn cứ vào thời gian đi du lịch
Du l ịch dài ngày: thường từ 2 đến 5 tuần
Du l ịch ngắn ngày: thường dưới 2 tuần (du lịch cuối tuần)
Trang 29f Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch
Du l ịch miền biển: mục đích chủ yếu của du khách là tắm biển, tắm nắng và
tham gia các loại hình thể thao trên biển như: lướt ván, lặn biển…
Du l ịch núi: đây là loại hình du lịch có thể phát triển quanh năm, thuận lợi để
tổ chức nghỉ mát vào mùa hè ở các nước xứ nóng và nghỉ đông ở các nước xứ lạnh
với mục đích là ngắm cảnh, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng, leo núi…
Du l ịch đô thị: điểm đến là các thành phố, các trung tâm đô thị có các công
trình kiến trúc lớn, các khu thương mại, các đầu mối giao thông, các công viên giải trí mang tầm cở quốc gia và quốc tế
Du l ịch đồng quê: với không khí trong lành, cảnh vật yên tĩnh, không gian
thoáng đãng trái ngược với các đô thị thích hợp cho du khách nghỉ ngơi, thư giãn,
phục hồi sức khỏe và tinh thần
g Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch
Du l ịch theo đoàn: các thành viên đi du lịch được tổ chức theo đoàn và
thường có chuẩn bị sẵn chương trình du lịch
Du l ịch cá nhân: cá nhân du khách tự lập kế hoạch du lịch theo sở thích của
mình
h Căn cứ vào thành phần của du khách
Du khách t hượng lưu: là những du khách có khả năng thanh toán cao
Du khách bình dân: thỏa mãn nhu cầu của số đông du khách có khả năng thanh toán trung bình và thấp
i Căn cứ vào phương thức kí hợp đồng du lịch
Du l ịch trọn gói: là hình thức du lịch bao trọn gói gồm vận chuyển, lưu trú,
ăn uống và dịch vụ tham quan, mức giá trọn gói thường rẻ hơn so với mua riêng lẻ
từng phần dịch vụ trong tour
Mua t ừng phần dịch vụ của tour du lịch: du khách chỉ mua từng phần dịch vụ
như dịch vụ vận chuyển hoặc dịch vụ lưu trú
Trang 301.1.5 Đặc điểm, ý nghĩa của du lịch
1.1.5.1 Đặc điểm của du lịch
Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch
vừa được nghỉ ngơi, giảm stress vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà du khách chưa biết, du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Hiện nay ngành du lịch đang phát triển mạnh Nhu cầu về du lịch càng tăng thì vấn đề bảo vệ môi trường cần phải được chú trọng
1.1.5.2 Ý nghĩa của hoạt động du lịch
Hoạt động du lịch mang lại nhiều ý nghĩa to lớn Có thể xếp thành 4 nhóm: kinh tế, xã hội, sinh thái và chính trị
• Ý nghĩa về mặt kinh tế
Hoạt động du lịch góp phần làm tăng GDP cho nền kinh tế quốc dân, mang
lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, tăng tích lũy cho nền kinh tế Thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, tạo điều kiện phát triển kinh tế đất nước Các quốc gia càng phát triển thì vai trò của ngành du lịch càng lớn, chiếm tỷ trọng càng cao trong cơ cấu nền kinh tế
• Ý nghĩa về mặt sinh thái
Hoạt động du lịch tạo môi trường sống ổn định về mặt sinh thái Nghỉ ngơi
du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hóa môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi chính môi trường này có ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khỏe và hoạt động của con người
Trang 31• Ý nghĩa về mặt chính trị
Thông qua việc giao lưu, tìm hiểu về thiên nhiên, xã hội, các nét đẹp văn hoá… của dân cư ở các vùng, miền khác nhau trên thế giới làm cho con người sống
ở các quốc gia, các châu lục khác nhau hiểu biết nhau và xích lại gần nhau hơn
1.1.6 Khái ni ệm về môi trường du lịch
1.1.6.1 Định nghĩa
Môi trường: là “bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Điều 1, Luật BVMT Việt Nam, 1994) Như vậy khái niệm về môi trường, hiểu một cách rộng, còn bao gồm cả tài nguyên trong quá trình phát triển của xã hội Có 3 loại môi trường: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội
Môi trường du lịch: theo nghĩa rộng bao gồm các nhân tố về tự nhiên, kinh
tế- xã hội và nhân văn, trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển Hoạt động
du lịch có quan hệ tương hỗ và phụ thuộc vào môi trường, nó khai thác đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường
Môi trường du lịch bao gồm: môi trường tự nhiên, môi trường nhân văn và môi trường kinh tế- xã hội
1.1.6.2 C ấu trúc của môi trường du lịch
a Môi trường tự nhiên
Môi trường địa chất: là các tai biến địa chất có ảnh hưởng đến hoạt động du
lịch như các quá trình sụt, lún, trượt lở, động đất
Môi trường nước: liên quan đến khả năng cấp nước và chất lượng nước (nước ngọt, nước biển, nước khoáng) phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí và
tắm biển, nghỉ dưỡng và chữa bệnh của du khách
Môi trường không khí: thể hiện qua mức độ ô nhiễm không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết, khí hậu đối với tổ chức hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe của du khách
Trang 32Môi trường sinh học: liên quan đến tính đa dạng sinh học, cảnh quan rừng
tạo sự hấp dẫn trong hoạt động du lịch
Các sự cố môi trường: như lũ quét, cháy rừng, tràn dầu…ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp tới hoạt động du lịch
b Môi trường nhân văn
Môi trường nhân văn là một bộ phận của môi trường du lịch liên quan trực
tiếp đến con người và cộng đồng, chủ yếu bao gồm:
Dân cư, dân tộc
Truyền thống và quan hệ cộng đồng
Trình độ văn minh và dân trí
Chất lượng cuộc sống
Lao động và trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên du lịch
c Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế xã hội là toàn bộ hoàn cảnh, hoạt động kinh tế, xã hội của
một quốc gia, khu vực hay trên toàn thế giới Khi xem xét môi trường kinh tế xã hội thì cần xem xét rõ các yếu tố như:
Thể chế chính sách
Trình độ phát triển khoa học công nghệ
Môi trường đô thị và công nghiệp
Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng
Mức sống của người dân
Tổ chức xã hội và quản lí môi trường
1.2 Khái ni ệm chung về phân tích tác động môi trường
1.2.1 Định nghĩa
Phân tích tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã
hội, …từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường
Trang 331.2.2 M ục đích của phân tích tác động môi trường
Nhằm xác định những ảnh hưởng đến môi trường là tốt hay xấu, có lợi hay có
hại của một dự án và giúp cho những người làm quyết định chủ động lựa chọn
những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế - kỹ thuật trong bất cứ một dự án phát triển kinh tế- xã hội nào Ngoài ra còn cho phép chúng ta đưa ra một quyết định mang tính môi trường hơn
1.2.3 Tính h ữu ích của phân tích tác động môi trường
Phân tích tác động môi trường được xem như công cụ quản lý nhằm đảm bảo
rằng phát triển kinh tế có thể thấy trong một cung cách xã hội và sinh thái Nó là
một cơ chế cho phép hòa hợp những cân nhắc về môi trường và kinh tế trong việc ra quyết định
Phân tích tác động môi trường phải tính đến các lợi ích và chi phí kinh tế, tìm cách giảm thiểu những tác động tiêu cực và làm tăng tác động tích cực đối với môi trường của vùng và khu vực
1.2.4 Tác động tích cực và tiêu cực của phát triển du lịch đến môi
trường 1.2.4.1 Tác động tích cực
Phát triển du lịch tác động tích cực tới việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, duy trì tính đa dạng sinh học, phát triển các Khu Bảo tồn và Vườn Quốc gia
Du lịch có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải và các vấn
Trang 34Phát triển du lịch góp phần bảo tồn, nâng cao giá trị và khôi phục các di sản kiến trúc, nghệ thuật, vật thể và phi vật thể, văn hóa, thủ công mỹ nghệ, trang phục, phong tục truyền thống bằng các nguồn kinh phí thu trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động du lịch
Phát triển du lịch tạo tiền đề cho việc khôi phục các sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng vốn đã bị mai một, đặc biệt là các lễ hội
Phát triển du lịch góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng địa phương về việc bảo vệ môi trường sinh thái
Phát triển du lịch góp phần nâng cao trình độ dân trí và tạo mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới
1.2.4.2 Tác động tiêu cực
Phát triển du lịch đồng nghĩa với việc gia tăng lượng du khách tới các điểm tham quan du lịch, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu
sử dụng tài nguyên, từ đó dẫn đến sự gia tăng áp lực đến môi trường
Du lịch phát triển, lượng khách du lịch đông, nhu cầu cung cấp nước sạch,
xử lý nước thải, rác thải càng lớn Và nếu không có hệ thống xử lý nước thải hợp lý
và rác thải vứt bừa bãi, nước thải sẽ ngấm xuống bể nước ngầm hoặc chảy ra sông,
hồ, biển làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, gây mất vẻ mĩ quan môi trường, lan truyền nhiều loại dịch bệnh và nảy sinh các xung đột xã hội
Phát triển du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua khí thải của động cơ ô tô,
xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là ở các trọng điểm, trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dã, sức khỏe người dân Ngoài ra còn gây ô nhiễm tiếng ồn do các phương tiện giao thông và du khách có thể gây phiền hà cho dân cư địa phương và các du khách khác kể cả động vật hoang dã
Phát triển du lịch có thể làm suy giảm tính đa dạng sinh học, do đáp ứng nhu cầu của nhu khách mà nhiều loài động thực vật sẽ bị khai thác trái phép, quá mức
Việc phát triển hoạt động du lịch thiếu kiểm soát có thể tác động làm xói mòn đất, làm biến động các nơi cư trú, đe dọa các loài động thực vật hoang dã
Trang 35Nếu phát triển du lịch không theo quy hoạch sẽ có các khách sạn, nhà hàng không đủ tiêu chuẩn về kiến trúc, dịch vụ bố trí thiếu khoa học sẽ mọc lên ngày càng nhiều, gây ảnh hưởng tới cảnh quan và chất lượng môi trường
Phát triển du lịch nếu không được quản lí chặt chẽ thì các tệ nạn xã hội, tội phạm sẽ gia tăng đồng thời vì lợi nhuận những người kinh doanh du lịch dễ đánh mất phẩm giá, đạo đức nhân cách của mình, tạo ấn tượng không tốt trong mắt du khách đặc biệt là khách quốc tế
Tóm lại sự tồn tại và phát triển của ngành du lịch gắn liền với khả năng khai thác tài nguyên, khai thác đặc tính của môi trường xung quanh Do đó, hoạt động du lịch có mối quan hệ qua lại mật thiết với môi trường, nếu khai thác tiềm năng du lịch không hợp lý sẽ làm suy giảm chất lượng môi trường và ảnh hưởng tới khả năng phát triển du lịch và ngược lại Vì vậy, việc phân tích được các tác động của
du lịch đến môi trường để từ đó đề ra định hướng và giải pháp hợp lí nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động du lịch là vấn đề vô cùng cấp thiết
Trang 37CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở TỈNH BÌNH THUẬN
2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Thuận
2.1.1 V ị trí địa lý
Bình Thuận là một tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, với diện tích đất liền
7830 km2, diện tích vùng biển 52000 km2
và có chiều dài bờ biển là 192 km
Bình Thuận nằm ở vị trí bản lề giữa Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông Nam
Bộ, có tọa độ địa lý 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc; 107023'41" đến 108052'42" kinh độ Ðông Phía bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và giáp biển Đông ở phía đông và đông nam
Hiện nay tỉnh Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính bao gồm: thành phố Phan Thiết, Thị xã La Gi và 8 huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Hàm Tân, Đức Linh và Huyện đảo Phú Quý
Với vị trí nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km, cách Nha Trang khoảng 250 km, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 270 km và thành
phố Đà Lạt khoảng 130 km tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Bình Thuận phát triển
du lịch và giao lưu với các vùng khác trong cả nước
2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Vùng núi thấp và trung bình chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên, tập trung
chủ yếu ở phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh
Trang 38Vùng đồi gò chiếm 31,65% diện tích tự nhiên, là dạng chuyển tiếp của vùng núi thấp, kéo dài theo hướng Đông Bắc- Tây Nam từ Tuy Phong đến Đức Linh
Vùng đồi cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích đất tự nhiên, chủ
yếu là các đồi cát đỏ, trắng, vàng, lượn sóng, phân bố dọc theo bờ biển từ huyện Tuy Phong đến Hàm Tân
Nhìn chung, địa hình tỉnh Bình Thuận khá đa dạng, phong phú tạo nên nhiều
cảnh quan đẹp hấp dẫn du khách như đồi cát Mũi Né, đồi cát Hòa Thắng, đồi
Hồng…đặc biệt có nhiều bãi biển trong xanh, phong cảnh hữu tình như bãi biển Mũi Né- Hòn Rơm, Đồi Dương, Cổ Thạch…thích hợp cho du khách tắm biển, nghỉ dưỡng, lướt ván và thưởng thức các món đặc sản nổi tiếng của tỉnh Bình Thuận
Trang 39B ảng 2.1 Danh mục các tài nguyên du lịch biển của tỉnh Bình Thuận
11 Bãi biển Long Sơn- Suối Nước Long Sơn
15 Bãi biển Thuận Quý- Khe Gà Xã Thuận Quý
24 Khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Cau Xã Phước Thề
25 Khu bảo tồn thiên nhiên đảo Phú Quý Phú Quý
Ngu ồn: Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận
Trang 40Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.024 mm, thấp hơn lượng mưa trung bình cả nước (1.900 mm/năm), mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, độ ẩm trung bình 75- 85%
Bình Thuận ít chịu ảnh hưởng của bão nhưng trong thời gian gần đây, số lượng bão và áp thấp nhiệt đới có ảnh hưởng trực tiếp đến Bình Thuận có xu hướng gia tăng Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào tháng 10-12 trong năm,
kèm theo mưa lớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống người dân
2.1.2.3 Tài nguyên nước
chảy bên ngoài đưa đến 1,25 tỉ m3, riêng sông La Ngà chiếm 2,1 tỉ m3
Nguồn nước phân bố mất cân đối theo không gian và thời gian: lưu vực sông
La Ngà thừa nước thường bị ngập úng nhưng vùng Tuy Phong, Bắc Bình, ven biển (lưu vực sông Phan, Sông Dinh) thiếu nước trầm trọng và có những nơi có dấu hiệu báo động tình trạng hoang mạc hoá (vùng Tuy Phong, Bắc Bình)