1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông tỉnh bà rịa – vũng tàu

88 497 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Trong quá trình phát triển hệ thống lý luận giáo dục Việt Nam nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc xây dựng mối quan hệ, sự hợp tác giữa gia đình, nhà trường và xã hội trên cơ sở

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

………… o0o…………

VÀ GIA ĐÌNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG

6

2.1 NH ẬN THỨC MỤC ĐÍCH HỌC TẬP:6 36

Trang 4

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG

3.3 ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG VÀ TĂNG CƯỜNG SỰ PHỐI HỢP GIỮA

H ỘI CHA MẸ HỌC SINH VỚI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ NHÀ TRƯỜNG6 68

Trang 6

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI:

4

Việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội

đã mang lại nhiều kết quả khích lệ nhất là về phương diện giáo dục nói chung

Một vấn đề cụ thể hơn được đặt ra là làm thế nào để quản lý hoạt động học của

học sinh qua sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình vì kết quả được đánh giá trong nhà trường là học tập

4

Hoạt động học tập của học sinh có nhiều mặt Do đó, việc quản lý toàn

diện là một vấn đề không thể nghiên cứu trong một công trình Thực chất việc

quản lý hoạt động học tập của học sinh qua sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình là việc quản lý giờ giấc của các em cũng như việc tạo điều kiện để các em

có thời gian tham gia học tập ở trường cũng như ỏ gia đình

4

Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình cũng có nhiều mặt Trong đó

mặt nhận thức và thái độ là quan trọng, vì khi có nhận thức đúng thì mới có được thái độ đúng và khi có thái độ đúng thì giúp cho nhận thức ngày càng sâu

sắc Do đó, tìm hiểu sự phối hợp giữa hai lực lương cũng là tìm hiểu nhận thức

và thái độ của phụ huynh đối với việc học của con em được thể hiện ở một số hành động cụ thể của họ đối với hoạt động này

Trang 7

Căn cứ vào kết quả điều tra đề suất một số tác động hợp lý trong giáo dục gia đình và một số giải pháp quản lý của cán bộ quản lý trường học nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT trong tỉnh

3 N ỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4

Tim hiểu cơ sở lý luận của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình qua

việc quản lý hoạt động học tập của học sinh

4

Phân tích thực trạng của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình nhằm

quản lý việc học tập của học sinh

Đối tương nghiên cứu : các hoạt động học tập của học sinh và biện pháp

phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý học táp của các em

4

Khách thể nghiên cứu : phụ huynh học sinh và học sinh của các trường: THPT Trần Văn Quan Huyện Long Đất, THPTBC Nguyễn Trãi Huyện Châu Đức, THPT Vũng Tàu TP Vũng Tàu Thuộc Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 8

• 4Phương pháp phân tích tài liệu : giúp phân tích các cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu khả năng sư phạm và giáo dục

• 4Phương pháp khảo sát: dùng làm công cụ đo nghiệm trong công trình nghiên

)

• 4Kiểm nghiệm t

• 4Kiểm nghiệm F

• 4Tương quan nhị phân (Biseral Correlation)

• 4Tương quan Pearson

• 4Phân tích yếu tố

Trang 9

và giáo dục

1

Bẩm sinh di truyền là những mầm mông mang ý nghĩa sinh học tạo tiền đề quan trọng cho quá trình phát triển, nó không đóng vai trò quyết định hoàn toàn trong việc tạo ra các phẩm chất,năng lực của cá nhân

hội là không gian rộng lớn nuôi dưỡng đời sống vật chất,tinh thần cho con người, giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội diễn ra những tác động định hướngcho quá trình phát triển nhân cách và ba lực lượng giáo dục này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đồng thời có vai trò và vị trí khác nhau cho từng giai đoạn phát triển của mỗi con người Vì vậy trong lý luận sư phạm

học, nhiều nhà giáo dục đã quan tâm nghiên cứu mối quan bệ giữa gia đình và nhà trường nói chung, giữa cha mẹ và thầy cô giáo nói riêng vì trong thực tế sinh động của giáo dục nó có ảnh hưởng rất lớn lao đến kết quả giáo dục học sinh Từ xa xưa, cha ông chúng ta cũng đã khái quát về ý nghĩa lớn lao của mối quan hệ đó:

Trang 10

Về 4phương diện khoa học sư phạm, nhà giáo dục lỗi lạc, người có công to

lớn trong nền giáo dục cận đại J A Comenxki(1592-1670) là người đầu tiên nêu

ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của mối quan hệ thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ.J A Comenxki khẳng định: "Lòng ham học ở các em cần được kích thích từ phía bố

mẹ, nhà trường, bài vở và phương pháp giảng dạy Tất cả các bậc cha mẹ, giáo viên, nhà trường, bản thân môn học, phương pháp -dạy học phải thống nhất làm

thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh” Ông còn nêu ra một số phương pháp cụ thể nhằm xây dựng mối quan hệ gắn bó, khăng khít đó như:

“Bố mẹ ca ngợi thầy giáo, ca ngợi đức tính hăng say và nhiệt tình của thầy giáo đối với học sinh Thỉnh thoảng bố mẹ bảo con mình mang một lá thư riêng hoặc

một gói quà nhỏ biếu thầy giáo Thỉnh thoảng giáo viên cũng nên mời học sinh lui tới tiếp xúc với mình, nhờ các em chuyển thư đến bố mẹ chúng v.v"

4

Trong nền giáo dục xã hội chủ nghĩa của Liên Xô cũ, nhiều nhà giáo dục

lỗi lạc như N C4 4Krupxkai (1869-1939) hoặc AX.Makarenco (1888-1939) đặc

biệt là nhà giáo dục-viện sĩ hàn lâm V.A Xukhomlinxki (1918-1970) đã nêu được ý nghĩa vô cùng quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa gia đình và nhà trường trong việc (thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa Sự hợp tác thống nhất

giữa cha mẹ và thầy cô giáo không những nhằm mục đích định hướng mà còn là động lực giúp cho trẻ có niềm tin vững chắc trong quá trình học tập và rèn luyện Xukhomlinxki khẳng định nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nội dung giáo dục sẽ dễ dàng dẫn đến tình trạng

"Gia đình một đường, nhà trường một nẻo" Nhiều công trình khác của các nhà

sư phạm trên thế giới cũng đã đề cập nhiều đến vai trò, vị trí, ý nghĩa và tác

dụng hết sức to lớn của mối quan hệ thống nhất giữa nhà trường và gia đình,

Trang 11

giữa cha mẹ và thầy cô giáo trong quá trình giáo dục học sinh Phần lớn các công trình đó nhấn mạnh đến một số biện pháp như:

- 4Các bậc cha mẹ nên giữ mối liên hệ thường xuyên với thầy cô giáo nhằm

nắm rõ tình hình học tập, mức độ tiến bộ của con em

- 4Các bậc cha mẹ nên trình bày cho thầy cô giáo biết tổng quát các hoạt động mà trẻ thông thường thực hiện ở nhà đặc biệt là trong việc học tập các bộ môn có vướng mắc gì không? Thái độ của các em khi được điểm tốt và khi bị điểm xấu?

- 4Chủ động xây dựng niềm tin giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo

dục trẻ tránh việc gia đình coi thường, khinh suất các biện pháp giáo dục của nhà trường hoặc gián tiếp chấp nhận thái độ thiếu tôn trọng, nói xấu thầy cô giáo

4

Trong quá trình phát triển hệ thống lý luận giáo dục Việt Nam nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc xây dựng mối quan hệ, sự hợp tác giữa gia đình, nhà trường và xã hội trên cơ sở tư tưởng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về

nội dung, cách thức và phương pháp giáo dục nhằm ngày càng hoàn thiện lý

luận về giáo dục gia đình phù hợp với sự phát triển của khoa học hiện nay GS

Hà Thế Ngữ và GS Đặng Vũ Hoạt trong hai tập giáo trình "Giáo dục học "đã

tổng hợp một số quan điểm lý luận và thực tiễn về việc hợp tác giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội Những công trình khác của GS Nguyễn Đức Minh

đi sâu nghiên cứu cách thức biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả học tập của

lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng Gần đây Vũ Thị Sơn trong luận văn tiến sĩ "Những

biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tập của học sinh lớp 1, 2 trường tiểu học "đề cập đến những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tác động từ phía gia đình hướng đến việc tạo ra kết quả học tập tốt hơn cho học sinh lớp 1, 2 -tiểu học

4

Trong tác phẩm "Chăm sóc việc học của con em" Hạnh Hương đề cập đến

yếu tố môi trường và gia đình được xem như là nhân tố môi trường khách quan giúp trẻ học tốt

Trang 12

Quan điểm xã hội hóa trong nghiên cứu mối quan hệ Nhà trường - Gia đình -Xã hội đã chỉ ra những khó khăn, những thuận lợi của nước ta trong điều

kiện của nền kinh tế thị trường đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo và trên cơ sở

đó đã khẳng R Rđịnh ý nghĩa cấp thiết cũng như tác dụng to lớn của việc xây dựng

mối quan hệ hợp tác giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục đào

tạo thế hệ trẻ thành những công dân có đủ đức - tài phục vụ cho tiến trình công nghiệp hoá-hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay

4

Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học

tập của học sinh được tiến hành từ xa xưa thông qua những hoạt động của các

hội cha mẹ học sinh Có thể ban đầu các hoạt động này mang tính tự phát và tương đối dễ thực hiện vì việc tham gia học tập của con em nhân dân lao động còn ít Tuy nhiên, do sự phát triển của xã hội, nhu cầu về lực lượng lao động có tri thức và tay nghề cao, nên việc tham gia học tập ngày càng đông Ở các nước phương tây, sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường đã được nghiên cứu nhiều

và đã biến thành những ý quy định mang tính pháp chế cao

4

Ở Việt Nam, hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình được thực

hiện một cách chặt chẽ do tinh thần tôn trọng tri thức của nhân dân ta và cũng

do giáo dục là sự nghiệp của quần chúng Vì vậy, những kết quả giáo dục hiệu

quả của một trường nào đó chính là kết quả của việc biết phối hợp với gia đình

của nhà trường

4

Điều 64 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

đã viết: "Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ" Do vậy giáo dục là trách nhiệm pháp lý của người làm cha, làm mẹ

Trang 13

vào việc tìm ra những mặt phối hợp giữa nhà trường và gia đình một cách rõ ràng hơn

1.2 HO ẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG VIỆC

TH ỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.2.1 M ục tiêu đào tạo của trường trung học phổ thông

4

Việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ ở bậc phổ thông trung học là nhằm hình thành nhân cách để phục vụ đất nước, phục vụ chế độ Những đặc điểm nhân cách này được phản ánh trong mục tiêu đào tạo của trường trung học phổ thông (THPT) Sau đây, ta hãy nghiên cứu mục tiêu này Mục tiêu đào tạo của trường trung học phổ thông (THPT) đã được xác định

2

Phát huy thành qu ả giáo dục THCS, bậc THPT tiếp tục đào tạo để phát tri ển nhân cách xã hội chủ nghĩa hài hòa ở học sinh : có thế giới quan khoa

h ọc, lý tưởng và đạo đức xã hội chủ nghĩa, có lòng yêu nước và tinh thần quốc

t ế chân chính, có lòng nhân ái, có ý thức trách nhiệm với gia đình, sống và làm

vi ệc theo pháp luật; có học vấn phổ thông, kỹ thuật tổng hợp, có kỹ năng lao động và tư thế sẵn sàng lao động, có sức khỏe, có thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh, ham h ọc hỏi, biết cách tự học và tự rèn luyện nhằm phát triển năng lực và sở trường cá nhân để bước vào cuộc sống tự lập của người lao động năng động, sáng t ạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo, nhu cầu cuộc sống của bản thân và gia đình, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước, góp phần xây d ựng và bảo vệ Tổ quốc.

Theo Leonchiev: Hoạt động là phương thức tồn tại của con người vì nhờ

có hoạt động, con người mới hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách

Trang 14

Trong thực tế, có hai cách học phổ biến: học theo phương thức nhà trường

và học trong cuộc sống Theo các nhà tâm lý học, giáo dục học, cách học trong

cuộc sống giúp con người tiếp nhận phần lớn những tri thức có liên quan nhiều đến nhu cầu vật chất trực tiếp của bản thân người học Vì vậy, cách học này

phải mất nhiều thời gian mới mang lại cho người học những tri thức hệ thống

4

Hoạt động học tập là khái niệm dùng để chỉ việc học diễn ra theo phương

thức đặc thù (phương thức nhà trường) nhằm lĩnh hội các tri thức mới, kỹ năng,

kỹ xảo mới

4

Khi nghiên cứu hoạt động học tập, các nhà nghiên cứu đã xem xét hoạt động học tập hoặc có liên quan đến quá trình nhận thức (I.B Itenxơn, N.V.Cudơmin, D.B.Encônhin .) hoặc liên quan đến động cơ học tập (A.N.Leonchiev, P Ia Ganperin, N.Ph.Talưdina .) hay liên quan với tư duy (V.V.Đavưđôv, A.V.Pêtrôvxki, D.N.Bôgôiavlenxki và N.A.Mentrinxcai) Mặc

dù chưa có sự thống nhất hoàn toàn trong việc quan niệm về hoạt động học tập nhưng các nhà nghiên cứu vẫn đưa ra những điểm chung của hoạt động học tập như: có mục đích tự giác, có ý thức về động cơ và trong hoạt động học tập có

diễn các quá trình nhận thức Nói cách khác, các nhà nghiên cứu đã đi đến sự

thống nhất về quan niệm hoạt động học tập của con người

b Hoạt động học tập là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính chủ thể

của hoạt động này Để lĩnh hội được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội loài người, người học không thể thụ động tiếp nhận tri thức mà phải tích cực

Trang 15

tiến hành hanh động học tập chuyên biệt bằng chính khối óc và bàn tay của mình Khi chiếm lĩnh được tri thức của loài người, tâm lý của người học thay đổi và phát triển Có thể nói người học tiếp nhận tri thức, kỹ năng, kỹ xảo càng nhiều thì tâm lý của người học càng phát triển Người học tiến hành hoạt động

học cũng là thực hiện quá trình thay đổi chính bản thân mình

4

c Hoạt động học tập là hoạt động lĩnh hội những nội dung và hình thức lý

luận của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội đã được "tinh chế" lại Như đã

khẳng định, đối tượng của hoạt động học là tri thức và kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với tri thức ấy

4

Người học tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó không phải là dạng thô mà tri thức đó đã được gia công, tức là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó đã được khái quát hóa thành hệ thống nhất định Hệ thống đó thể hiện bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật quy định sự tồn tại, vận động và phát triển của chúng

4

d Hoạt động học tập không phải là hoạt động chỉ hướng vào tiếp thu

những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn hướng vào tiếp thu chính những tri thức

của bản thân hoạt động, nói cách khác, là tiếp thu cả phương pháp để tiếp cận tri

thức đó Hoạt động học tập hướng người học vào việc hình thành động cơ học

tập, mục đích học tập và hành động học tập - tức là trong hoạt động học tập người học mới có thể hình thành những cấu trúc của bản thân hoạt động học tập

4

e Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh

4

Khi hoạt động dạy được tổ chức và điều khiển một cách hợp lý, hoạt động

học hình thành và phát triển rất mạnh và do đó, có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển tâm lý của học sinh Mặt khác, chúng ta cũng biết mục đích của hoạt động học tập là hướng vào làm thay đổi chính bản thân chủ thể cũng như mọi thành tố của hoạt động học tập được hình thành trong chính hoạt động học tập

Đó chính là những đặc điểm đặc thù để một hoạt động trở thành hoạt động chủ đạo trong mỗi giai đoạn lứa tuổi khác nhau

4

Với những yếu tố trên, hoạt động học tập trở thành hoạt động chủ đạo của

lứa tuổi học sinh

Trang 16

liệu cần lĩnh hội (nội dung), người truyền thụ tài liệu (thầy giáo), người học (sinh viên, học sinh) và các phương tiện học tập

4

+ Kết quả học tập của người học phụ thuộc vào tài liệu họa tập: Tài liệu học tập quy định nội dung và phương thức lĩnh hội, cả mức độ chất lượng lĩnh hội của người học Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố của tài liệu giáo khoa có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của người học Dưới đây là một số yếu tố

cơ bản của nội dung học tập:

- 4Nội dung của tài liệu học tập: Đó là những tri thức, khái niệm kỹ năng,

kỹ xảo mà người học cần phải biết lĩnh hội Nội dung của tài liệu càng khoa học, chính xác, hiện đại, thiết thật thì chất lượng kết quả học tập càng cao và ngược

lại

- 4Hình thức của tài liệu học tập: Tài liệu học tập, có thể có nhiều hình thức khác nhau: đồ vật cụ thể, hình tượng, sơ đồ ngôn ngữ Những hình thức này đều là những thứ ngôn ngữ nhằm truyền đạt những tri thức thích hợp nhất định, phù hợp với các lứa tuổi nhất định của người học Những hình thức này phải thật

sự hấp dẫn, thu hút người học, đáp ứng được hứng thú, sở thích người đọc, kích thích sự tri giác, quan sát của người học Chính V.A.Cruchetxki đã khẳng định

"phủ nhận ý nghĩa của tri giác, sự quan sát tích cực, có tổ chức, có kết hoạch trong quá trình dạy học là sai lầm"

- 4Độ khó của tài liệu học tập: Yếu tố này ảnh hưởng đến tốc độ và chính

ủa sự lĩnh hội Độ khó của tài liệu không chỉ bị quy định bởi nội dung của

Trang 17

tri thức và khái niệm trong tài liệu, mà còn liên quan đến cách trình bày những tri thức và khái niệm ấy không hệ thống và mạch lạc, không làm nổi bật những

nội dung quan trọng của tài liệu Đồng thời, độ khó của tài liệu còn phụ thuộc vào vốn kinh nghiệm, tri thức và kỹ năng đã được hình thành ở người học

- 4Ý nghĩa của tài liệu học tập: Mỗi tài liệu giáo khoa đều có ý nghĩa khách quan, tự thân nó không tạo ra được ảnh hưởng tích cực đối với sự lĩnh hội của người học Muốn tạo nên ảnh hưởng tích cực đối với sự lĩnh hội của người học,

ý nghĩa khách quan của tài liệu giáo khoa phải được chuyển hóa thành ý nghĩa

chủ quan của người học, tức là tài liệu giáo khoa phải đáp ứng được những nhu

cầu và hứng thú của người học

mà còn phải được trình bày một cách hấp dẫn, có khả năng gây nên những tình

cảm và rung cảm tích cực ở người học Nhờ đó, chất lượng học tập sẽ cao hơn

Để trình bày tài liệu học tập được hấp dẫn, thu hút người học cũng như phù hợp

với khả năng nhận thức của người học, người dạy phải có một số năng lực nhất định như:

- 4Năng lực hiểu người học

- 4Tri thức và tầm hiểu biết của người dạy

- 4Năng lực chế biến tài liệu học tập của người dạy

- 4Cách sử dụng và phối hợp các phương pháp giảng dạy người dạy, sử

dụng các phương tiện giảng dạy tối ưu Nói theo các nhà lý luận giáo dục là

phải có năng lực dạy học

Trang 18

Ngoài những năng lực kể trên, còn một số năng lực khác như năng lực ứng

xử sư phạm, tổ chức sư phạm và cả thói quen, cách sống, đạo đức của người

dạy cũng góp phần vào kết quả học tập của người học

- 4Sự tập trung chú ý: Sự tập trung chú ý của người học vào nội dung những tri thức, khái niệm được truyền thụ là điều kiện bên trong đầu tiên của sự lĩnh

hội

4

Nhờ có chú ý mà người học có thể tách đối tượng cần lĩnh hội ra khỏi kích thích khác (những mặt, những khía cạnh không quan trọng của vấn đề, hoặc

những yếu tố gây nhiều trong giờ học để có thể nhận thức tốt hơn

- 4Tâm thế học tập: Cùng với sự chú ý, tâm thế học tập là điều kiện tâm lý bên trong của sự lĩnh hội Tâm thế của người học là sự thể hiện nhân cách của người học trong việc chọn lựa Xử lý và sử dụng tri thức được truyền thụ trong quá trình dạy - học Các nhà nghiên cứu cho biết tâm thế học tập quy định độ

bền vững và tính chất của những tri thức được lĩnh hội

4

Tóm lại, chú ý và tâm thế là những điều kiện tâm lý bên của sự lĩnh hội có liên quan chặt chẽ và chịu sự quy định của những điều kiện bên ngoài của lĩnh

hội - những điều kiện của tài liệu học tập và thầy giáo

- 4Kết quả học tập bị chi phối bởi điều kiện và phương tiện học tập:

4

Trong bất cứ hoạt động nào, muốn chiếm lĩnh đối tượng, chủ thể phải có

những phương tiện, những điều kiện nhất định Phương tiện học tập là những

dụng cụ học tập như: sách, vở, bút, mực, máy tính, máy vi tính, băng cassette

Những dụng cụ này quy định những thao tác học tập bên ngoài như đọc, vẽ, viết

ủa người học Nếu không có những phương tiện này, người học mất đi cơ

Trang 19

hội luyện tập, thực hành để củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cũng như mất đi nguồn dự trữ thông tin bên ngoài đầu óc Tuy vậy, những phương tiện do người

học tự hình thành, tự tạo ra trong hoạt động học tập mới giữ vai trò quan trọng

4

Thực tế cho thấy những dụng cụ học tập càng hiện đại thì kết quả học tập

có cơ may đạt chất lượng cao hơn, hiệu quả hơn và những người biết cách thức

học tập (tức là hình thành được những phương tiện học tập bên trong) bao giờ

học tập cũng nhẹ nhàng hơn, hiệu quả hơn

Đánh giá có ý nghĩa như là sự phán xét tổng kết hàm chứa cả mặt hiệu

quả, hiệu suất lẫn hiệu năng của công việc

4

Trong giáo dục, đánh giá được xem là nhiệm vụ căn bản của nhà giáo

dục Đó là một trong bốn nhiệm vụ căn bản trong việc soạn thảo chương trình

học hoặc vạch kế hoạch giảng dạy Dựa trên giả định: giáo dục là một quá trình làm thay đổi kiểu loại hành vi của nhân loại, người ta cho rằng: Đánh giá là quá trình xác định hiệu quả của khóa học hoặc chương trình học trong việc thực niên mục tiêu giáo dục Theo quan điểm này, đánh giá là mặt trọn vẹn của việc

soạn thảo chương trình học và giảng dạy

4

Theo một quan điểm khác, trong hoạt động học tập, đánh giá kết quả học

tập có nghĩa có xác định cấp độ, mức độ và chất lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

mà người học có thể có được qua một quá trình học tập Đồng thời, đánh giá kết

quả học tập là xác lập mức độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập và qua đó, có

thể xác định tành độ đào tạo của người dạy và khả năng phát triển của người

học

4

Để quá tình đánh giá kết quả học tập được chính xác, khách quan, công

bằng, phải dựa vào những chuẩn đánh giá và nguyên tắc đánh giá

Trang 20

Chuẩn đánh giá theo T.A.Ilian là chương trình quy định khối lượng kiến

thức, kỹ năng và kỹ xảo mà người học cần nắm vững về một bộ môn nào đó, ở

một cấp học nhất định nào đó Nói một cách khác, chuẩn đánh giá kết học tập là nhiệm 1vụ, 1mục tiêu học tập mà người học cần hoàn thành trong quá trình học tập

của mình

4

Một ý kiến khác cho rằng, chuẩn đánh giá kết quả học tập là tập hợp các tiêu chí định và định lượng cho từng bài học, môn học, khóa học và năm học

Đó là những điểm then chốt được lựa chọn trong toàn bộ chương trình và kế

hoạch học tập đã vạch ra Những tiêu chí đó được hình thành không theo ý kiến

chủ quan của cá nhân nào nó là kết quả của sự lựa chọn của tập thể những người

có uy tín, có trách nhiệm và có chuyên môn về chuyên ngành đó

4

Như chúng ta đã biết, giáo dục luôn gắn liều với xã hội chịu sự chi phối

xã hội và tạo ra những nhân cách phù hợp nhu cầu của xã hội Thật ra, nhu cầu

của xã hội chính là nhu cầu của bản thân người học được xã hội đồng tình, ủng

hộ Nhu cầu này được phản ánh trong mục tiêu giáo đục và trở thành tiêu chí để

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

Từ những vấn đề về bản chất của hoạt động học tập, ta có thể nói: Học

tập là một hoạt động chuyên biệt nhằm tái tạo ở người học những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo do loài người sáng tạo ra Như vậy kết quả học tập là những tri

thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học thu nhận được trong quá trình thực hiện

hoạt động học tập của mình

4

Kết quả của hoạt động học tập không chỉ có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn có thái độ, thế giới quan, nhân sinh quan Tất cả những thành tố này kết

Trang 21

hợp lại với nhau tạo nên phẩm chất mới cho người học, tức là người học phát triển và trưởng thành về mặt nhân cách Trong mối quan hệ ấy, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là những thành tố quan trọng không thể thiếu trong cấu trúc của

kết quả học tập Và khi đánh giá quá trình học tập cũng như đánh giá kết quả

của hoạt động học tập trong nhà trường, chủ yếu, người ta dựa vào ba thành tố này

4

Trong thực tế, không phải người học nào cũng đạt được kết quả học tập như mong muốn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập như gia đình, giáo viên, các điều kiện học tập, Qua phần tham khảo các tài liệu và các công trình nghiên cứu, tác giả sẽ nghiên cứu các mặt sau của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông Bà Rịa - Vũng Tàu

1 4Những điều kiện học tập được gia đình tạo ra trong quá trình các em học

tập

2 4Những hoạt động của các em được gia đình và nhà trường quản lý

3 4Một số mặt phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc quản lý các

Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật

chất; và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một hệ thống mở hoạt động trong

Trang 22

môi trường và tác động qua lại với nó Khi áp dụng lý thuyết vào quản lý, những người quản lý luôn xữ lý những tình huống thực tế Điều này đôi khi được gọi là

sự quản lý theo điều kiện hoặc tiếp cận theo tình huống"

việc tổ chức quá trình học tập của trẻ em

- 4Nhà trường phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện

mục tiêu, nguyên lý giáo dục

- 4Nhà trường phải chủ động phối hợp với Hội đồng giáo dục các cấp, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm:

- 3Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường,

gia đình và xã hội

- 3Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây

dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng

- 3Sự tham gia của phụ huynh vào các hoạt động liên quan đến việc học tập

của các em như việc học và làm bài tập ở nhà, tham dự các chương trình của trường học, tham dự các hoạt động thể dục, thể thao và các hoạt động ngoại khóa khác của trường, giúp học sinh lực chọn môn học và biết được con em học

tập như thế nào ở trường

Trang 23

giải quyết một nhiệm vụ chung - tổ chức, hướng dẫn trẻ học tập đạt được những yêu cầu nhà trường đặt ra

dục gia đình, giáo dục xã hội Các tác động này có thể gây ảnh hưởng trái ngược nhau, cản trở nhau trong quá trình định hướng phát triển nhân cách trẻ

dẫn đến những khó khăn trong việc lựa chọn định hướng đúng đắn, có giá trị đối

với quá trình phát triển nhân cách cá thể Vì vậy, trong việc xây dựng mục tiêu

phải dựa trên một số chỉ tiêu khoa học cơ bản, không thể tùy tiện theo ý chủ quan của cha mẹ hay thầy cô giáo mà áp đặt cho các em

• 2Th ống nhất quản lý thời gian

Trang 24

các em Nếu các em không được quản lý việc học tập theo thời gian ở nhà thì các em sẽ mất đi thời gian đó vào những hoạt động vô ích Vì vậy, một trong

những điều kiện quan trọng, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em

Học tập của học sinh chưa đòi hỏi kinh tế - tài chính của gia đình nhiều

lắm và kinh tế - tài chính cũng không quyết định trực tiếp đến kết quả học tập

của con cái, song nó có ảnh hưởng thông qua cách thức tác động của gia đình về góc độ kinh tế đối với việc học tập của học sinh

4

Thực tế cho ta thấy những gia đình giàu có không hẳn những đứa con trong những gia đình này đã học giỏi và ngược lại những đứa con trong những gia đình nghèo lại có khi học giỏi xuất sắc Như vậy có nghĩa là kinh tế - tài chính gia đình phải được biến thành những nhân tố đối với việc học tập của học sinh như : sách, vở, dụng cụ học tập, góc học tập, thư viện gia đình lúc này kinh tế - tài chính mới thật sự có ý nghĩa đối với việc học tập của con em

4

Nhiều gia đình sử dụng kinh tế - tài chính như là điều kiện quyết định

trực tiếp đến học tập của con cái đề cao vai trò của kinh tế gia đình đối với việc

học tập của con em Ngược lại, nhiều gia đình lại coi thường vai trò của kinh tế

- tài chính gia đình đối với việc học tập của con em Vì vậy, kinh tế - tài chính

của gia đình được nhân tố hóa thành những nhân tố học tập, tác động đến học

tập của học sinh Đây cũng là một trong những yêu cầu để chúng tôi nghiên cứu

sự phối hợp giữ gia đình và nhà trường nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2

• Th ống nhất cách động viên khen thưởng:

Trang 25

Khen thưởng là hình thức biểu hiện sự đồng tình, sự đánh giá tốt đẹp về

những cố gắng, những thành tích đã đạt được của cá nhân hay tập thể Tâm lý chung của người được khen thưởng thường cả thấy hài lòng, phấn khởi, tin tưởng và cả tự hào vào năng lực của mình và mong muốn tiếp tục thực hiện

những hành vi, hoạt động đó ngày càng tốt đẹp hơn Vì vậy, việc động viên khen thưởng đúng lúc, đúng chỗ, công bằng sẽ tạo nên trong các em niềm phấn

khởi tạo động lực thúc đẩy các em học tập

4

Hình thức động viên khen thưởng của gia đình có thể cả tinh thần và vật

chất, song tất cả đều nhằm mục đích khẳng định sự tu dưỡng, phấn đấu vươn lên trong học tập Đây cũng là một trong những yêu cầu để chúng tôi xem xét

hiện trạng sự phối hợp giữa gia đình và học đường nhằm nâng cao kết quả học

4

Tham gia vào hoạt động của nhà trường Cha mẹ giúp nhà trường tổ chức tham quan du lịch, tham gia lao động xây dựng cơ sở vật chất: tổ chức tiến hành các hoạt động xã hội, tham gia vào các chương trình thông tin, thu thập số liệu điều tra, phụ trách các nhóm chuyên đề, tham gia các chương trình ngoại khóa, đánh giá,

- 4Tham gia xây dựng kế hoạch và quản lý nhà trường

Trang 26

Cha mẹ tham gia không chính thức vào đánh giá chương trình hoạt động,

khả năng thỏa mãn nhu cầu của nhà trường Các tiểu ban của Hội cha mẹ học sinh tham gia chính thức vào việc xây dựng kế hoạch hoạt động, soạn thảo các quy định chung của nhà trường

4

Rõ ràng là mức độ tham gia của cha mẹ vào chương trình giáo dục của nhà trường diễn ra từ thấp đến cao Ở mỗi mức độ, vai trò của cha mẹ hiện lên

một khác: từ bị động đến chủ động, từ ít tự nguyện đến tự giác hoàn toàn Đó là

một quá tình biến đổi ở cha mẹ do tác động khéo léo của thầy giáo, cho nên, toàn thể cha mẹ học sinh buộc phải tham gia ở mức độ đầu tiên Mức độ thứ hai huy động tối đa lực lượng cha mẹ học sinh có nhiệt tình và có khả năng Tham gia vào mức độ cuối cùng chủ yếu là các thành viên của Ban phụ huynh lớp, trường - những người có kinh nghiệm quản lý và lánh nghiệm giáo dục trẻ em

Quá trình hình thành và phát triển nhân cách chịu ảnh hưởng của nhiều

lực lượng tác động : gia đình, nhà trường và xã hội Do đó, giáo dục nhà trường

có vai trò, vị trí rất to lớn chứ không phải quyết định vì giáo dục nhà trường có

Trang 27

Hội đồng giáo dục của nhà trường cần tôn trọng quyền bình đẳng của cha

mẹ học sinh Thành viên của cha mẹ học sinh trong Hội đồng giáo dục phải được tạo điều kiện để đại diện cho tiếng nói và quyền lợi của cha mẹ học sinh trong các quyết định chung của nhà trường

- 4Nhà trường cần tạo điều kiện cho Hội cha mẹ học sinh hoạt động: nơi sinh hoạt, nơi trưng bày các tranh ảnh về hoạt động của Hội, sách báo cho cha

mẹ

- 4Ban giám hiệu nhà trường cần có những qui định về việc gặp gỡ, trao đổi, tiếp xúc vối cha mẹ học sinh như hình thức tư vấn, chỉ dẫn cho cha mẹ học sinh khi cần thiết, nghe ý kiến đóng góp và giải đáp các thắc mắc của cha mẹ

phạm, nâng cao sự hiểu biết về mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp giáo dục

học sinh cho cha mẹ

- 4Tăng cường tổ chức các hoạt động chung của nhà trường và gia đình học sinh, vận động cha mẹ đến dự và tham gia tổ chức các hoạt dộng của nhà trường: liên quan văn nghệ, tổ chức thi đấu thể thao, các ngày hội của trường

- 4Phát huy vai trò làm chủ của cha mẹ học sinh, Hội cha mẹ học sinh trong

việc tham gia xây dựng chương trình hoạt động của trường, tổ chức các hoạt động, phụ trách các nhóm ngoại khoa, chuyên đề và đặc biệt trong việc quản lý, đánh giá chất lượng thực hiện các nhiệm vụ đặt ra của nhà trường

- 4Tất cả các hoạt động với cha mẹ học sinh cũng như các hoạt động khác

của nhà trường phải được đặt vào kế hoạch của nhà trường và được thực hiên nghiêm túc

Trang 28

đình tiếp nhận các yêu cầu của nhà trường, thống nhất tác động cùng với nhà trường trong công tác giáo dục trẻ em Thái độ hợp tác, sẵn sàng giúp đỡ của giáo viên, nhà trường sẽ khuyến khích cha mẹ học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động chung của nhà trường

4

Về 4nhận thức: Ban Giám hiệu và toàn thể giáo viên phải nhận rõ được trách nhiệm của mình trước xã hội, gia đình học sinh về chất lượng của nhà trường

4

Nhà trường cần chú ý đến tất cả các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trẻ em, bằng khả năng của mình phát huy những ảnh hưởng tốt, khắc

phục những ảnh hưởng xấu trong quá trình công tác Trong đó, gia đình là một

yếu tố có ảnh hưởng đặc biệt

- 4Về 4năng lực: 4Xây 4dựng nội dung sinh hoạt của Hội đồng nhà trường

nhằm tạo cơ hội để giáo viên học tập, tự bồi dưỡng, trao đổi với nhau về các

hiểu biết kinh tế, văn hóa, kỹ thuật, và đặt biệt về khoa học tâm lý sư phạm

4

Nhà trường cần có kế hoạch bồi dưỡng kiến thức sư phạm cho toàn thể giáo viên nhà trường bằng nhiều hình thức: đọc sách, báo, tổ chức trao đổi kinh nghiệm, sáng kiến, nghe chuyên gia nói chuyện

4

Lực lượng cha mẹ học sinh phải được nhà trường xem là một bộ phận trong tập thể nhà trường để cùng giáo dục trẻ em, khai thác khả năng của họ đồng thời tạo điều kiện để phát triển năng lực của họ

- 4Tìm hiểu gia đình học sinh về những thuận lợi và khó khăn, khả năng tham gia của cha mẹ vào công việc chung của nhà trường, những đặc điểm chính

của con cái họ

- 4Thiết lập mạng lưới liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh và sử

Trang 29

trường, các yêu cầu, nhiệm vụ, kết quả hộc tập của học sinh Thống nhất các phương tiện sử dụng trao đổi thông tin với cha mẹ (sách vở, sổ liên lạc, thư tay, các cuộc họp cha mẹ 1 ) 1và cách thức truyền tin cho nhau

- 4Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh ở nhà

- 4Hướng dẫn cha mẹ cách tổ chức, hướng dẫn học tập của học sinh ở nhà Động viên cha mẹ tham gia các công tác của trường, lớp

- 4Giúp trẻ tìm được nguồn động viên ở nhà và ở trường Kích thích học sinh học tập tốt

- 4Tìm cách giúp cha mẹ xây dựng mối quan hệ thuận lợi với con cái Giữ gìn và củng cố uy tín của cha mẹ trưóc trẻ em

- 4Cha mẹ cần những lời khuyên về nghiệp vụ, không phải những lời giáo

huấn, trách cứ gia đình và phàn nàn về con cái họ

1.4 VAI TRÒ C ỦA GIA ĐÌNH TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI NHÀ TRƯỜNG

1.4.1 Nhi ệm vụ của cha mẹ:

4

Chỉ có hợp tác với nhà trường các bậc cha mẹ mới có thể giáo dục con cái đạt được kết quả như mong muốn Để thực hiện được yêu cầu trên, gia đình có nhiệm vụ sau:

4

• Chấp hành các qui định của nhà trường, Hội Cha Mẹ học sinh do cha mẹ

học sinh đóng góp công sức, tiền của, tham gia đầy đủ các hoạt động, các

buổi họp cha mẹ thực hiện các yếu cầu của nhà trường, giáo viên

• 4Tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho học tập và rèn luyện của con cái Động viên, khuyến khích con học tập và tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức

• 4Quản lý học tập và tu dưỡng của trẻ em: thực hiện các yêu cầu của nhà trường, hoàn thành các bài tập được giao, thực hiện thời gian biểu

• 4Giữ liên lạc thường xuyên với nhà trường để biết được công việc của nhà trường, nhiệm vụ và kết quả học tập, phấn đấu của con Thông báo cho

Trang 30

nhà trường, giáo viên về tình hình phấn đấu, tu dưỡng, những đột biến của con cái đáng quan tâm Đóng góp ý kiến với nhà trường, giáo viên để hoàn thiện công tác giáo dục-giảng dạy ở nhà trường

• 4Xây dựng mối quan hệ hiểu biết và tôn trọng nhau với giáo viên, gìn giữ

và củng cố uy tín của giáo viên trước con cái

• 4Cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ, trẻ em và giáo viên

1.4.2 Nh ững tác động của gia đình lên việc học tập của con cái khi ở nhà

4

Để ngày càng hoàn thiện tác động của gia đình đến học tập của con cái,

nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh, nhà trường cần chủ động cung cấp cho cha mẹ học sinh những kiến thức cơ bản về giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và những đặc điểm tâm sinh lý, đặc điểm học tập của

trẻ em đối với từng trình độ, lứa tuổi để cha mẹ biết tổ chức hợp lý cuộc sống gia đình, sinh hoạt hàng ngày của trẻ, biết tổ chức quá trình học tập của con cái

ở nhà, đồng thời thiết lập mối quan hệ trách nhiệm, tuân thủ, hỗ trợ nhau giữa nhà trường và gia đình để định hướng sư phạm cho cha mẹ học sinh trong trong

việc tổ chức, quản lý, hướng dẫn con cái học tập ở nhà cho phù hợp với những yêu cầu của nhà trường đặt ra Mỗi biện pháp này đều có những bộ phận có liên quan mật thiết với nhau, không có sự cách biệt tuyệt đối Khi cha mẹ tham gia vào các hoạt động của nhà trường, nhận sự phân công của nhà trường và thực

hiện các nhiệm vụ nhất định, vừa là hợp tác giáo dục với nhà trường, vừa nâng cao trình độ cho chính bản thân Nâng cao trình độ sư phạm cho cha mẹ học sinh là cơ sở để thực hiện hợp tác với nhà trường, và ngược lại, khi cùng cộng tác với nhà trường trình độ của cha mẹ cũng được nâng cao Trong thực tiễn

của nhà trường, cả hai giải pháp đều phải được đồng thời thực hiện mới có thể đạt tới mục tiêu hoàn thiện tác động giáo dục của gia đình

4

Học ở nhà là một bộ phận hợp thành và là một dạng của quá trình học tập

của học sinh để thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên đặt ra trong các giờ học trên lớp

Trang 31

Thực chất việc học ở nhà là sự tiếp nối và phát triển bài học trên lớp

4

Kết quả dạy học không thể có được nếu chất lượng làm việc cao ở trên

lớp không được củng cố bằng việc học của học sinh được tổ chức chu đáo ở nhà Chính nhờ việc học ở nhà trẻ mới nắm vững, hiểu sâu tài liệu học tập và có

thể chuyển hóa lượng kiến thức lĩnh hội được thành năng lực thực tế của mình, không để chúng ứ đọng và khô cứng

4

Đặc trưng nổi bật của việc học ở nhà là một dạng hoạt động tự lập của

học sinh Thực hiện bài tập về nhà sẽ góp phần hình thành ở học sinh kĩ năng

học tập độc lập và khả năng tự tổ chức hoạt động học tập của mình Khả năng

tự lực của học sinh phụ thuộc vào trình độ phát triển của hoạt động học tập Với trình độ của học sinh lớp đầu cấp, các em chưa thể tiến hành học tập một cách hoàn toàn độc lập mà cần có sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo và của gia đình Bài tập về nhà còn đòi hỏi học sinh phải qui định thời gian làm việc của mình, nỗ lực ý chí để hoàn thành Nó làm hình thành ở các em kỹ năng phân bố

thời gian, thói quen tổ chức học tập, tính kỷ luật và kiên trì khắc phục khó khăn Tuy nhiên sự tương quan giữa giờ học trên lớp và ở nhà không đồng đều với các

độ tuổi và các trình độ khác nhau Học tập ở nhà có điều kiện phân hóa nhiệm

vụ học tập theo trình độ của học sinh Bài tập về nhà có thể tính đến thời gian và

mức độ khó khăn theo từng cá nhân, qua đó nâng cao hiểu biết và lấp lỗ hổng trong kiến thức cho học sinh học yếu và phát triển tiềm lực, năng khiếu, sáng

tạo của học sinh khá

4

Việc giảng dạy đối với học sinh đã khó, việc tổ chức hướng dẫn cho các

em tự học ở nhà càng khó hơn Nó đòi hỏi sự quan tâm đầy đủ của cha mẹ các

em Nếu cha mẹ tổ chức tốt việc học ở nhà, các em sẽ học được cách học, cách

tổ chức hoạt động học tập của mình và sẽ tạo thành nền nếp lâu dài Ngay từ

những năm học đầu tiên việc học tập đã tùy tiện, thiếu tổ chức sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến sự phát triển của trẻ Vì vậy, ở giai đoạn học sinh còn nhỏ, vai trò hướng dẫn của cha mẹ có ý nghĩa quan trọng và cần được hướng dẫn từ các nhà

sư phạm

Trang 32

Nghiên cứu thực tế nhà trường cho thấy việc học ở nhà của học sinh có

những thiếu sót căn bản:

2

Thi ếu sót phổ biến nhất là các em không biết tổ chức học tập ở

nhà 2Nhiều em rất tốn thời gian để chuẩn bị chỗ học, tìm sách, vở, do không

biết chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập trước khi ngồi vào học bài làm bài nên không tập trung chú ý, thỉnh thoảng lại phải dừng lại tìm đồ dùng cần thiết; các

em không hình dung được nội dung công việc ở nhà nên không biết phân chia

thời gian cho từng môn, từng việc dẫn đến có khi làm bài hấp tấp, hời hợt; không biết học môn nào trước, môn nào sau, đang học bài này thấy chán lại học bài khác, chưa học lý thuyết đã làm bài tập do vậy gây ra sự lãng phí thời gian

và sức lực

2

Th ứ hai, các em không biết phân chia thời gian làm việc ở nhà, 2không

thực hiện nghiêm túc thời gian biểu qui định, không luân phiên các hoạt động

học tập và nghỉ ngơi, vui chơi và lao động một cách hợp lý

2

Thi ếu sót thứ ba là ở cách học của các em 2Có em đọc bài một cách máy móc, không tìm hiểu ý chính của từng đoạn của bài Học thuộc một cách máy móc nên lâu thuộc bài và dễ quên Nhiều em làm bài mà chưa tìm hiểu phần lý thuyết, chưa nắm vững bài học đã làm bài tập nên làm bài rất vất vả Đặc biệt các em không có thói quen kiểm tra bài làm của mình, chưa biết chứng minh sự đúng đắn, chính xác bài mình làm

4

Từ những thiếu sót nêu trên chúng ta nhận thấy cần phải điều chỉnh việc

học tập 22nhà của trẻ ngay từ những ngày đầu đi học Cha mẹ, thầy cô giáo cần

phải dạy và rèn luyện cho trẻ những thói quen học tập khoa học ngay từ những ngày tháng học tập đầu tiên

4

Mọi yếu tố của gia đình đều có ảnh hưởng đến học tập của trẻ bằng cách này hay cách khác Từ quá trình học tập của trẻ, chúng ta sẽ xem xét những thành tố nào của nó chịu tác động trực tiếp của gia đình

2

Gia đình cung cấp những điều kiện vật chất và tinh thần cho học tập của

ẻ em

Trang 33

Tổ chức quá tình học tập ở nhà tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện quá trình

học tập trên lớp Mọi kiến thức, kỹ năng trẻ thu nhận được ở lớp đều cần phải được củng cố, rèn luyện trong thời gian trẻ học ở nhà Không có quá trình rèn luyện này, kiến thức thu nhận được trên lớp sẽ thiếu vững chắc

4

Học tập ở nhà là giai đoạn để rèn cho trẻ thói quen tự lập trong học tập

Học tập ở nhà được đặc trưng bằng việc tự học của học sinh So với việc học ở trường thì việc học ở nhà có nhiều ưu thế hơn trong việc nâng cao tính tự lập

của các em

4

Tính tự lập là một phẩm chất đặc biệt quan trọng trong nhân cách của mỗi con người Hơn nữa, học tập là một hoạt động đòi hỏi tính độc lập rất cao Nhà giáo dục Đức A.Dixtervec đã viết: "Học tập và phát triển của mỗi con người không thể được cho và được truyền cho Bất cứ ai muốn tiếp cận với nó đều

phải dành được nó bằng hoạt động của bản thân, bằng sức lực của bản thân,

bằng sự cố gắng của chính mình Ngoài ra nó chỉ nhận được sự kích thích "

Trang 34

Xây dựng và phát triển các nhu cầu và hứng thú học tập ở con cái Hứng thú học tập có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động của các em Có hứng thú học

tập trẻ sẽ phấn khởi, tích cực và học tập say mê không thấy mệt mỏi, có sáng

tạo và hiệu quả cao Việc bồi dưỡng hứng thú học tập cho trẻ là một nhiệm vụ quan trọng của cả giáo viên và cha mẹ các em

4

Nhà giáo dục Xô Viết V.A.Xukhômlonxki đã viết "Hãy trao cho trẻ niềm vui lao động, niềm vui thành công trong học tập, khêu gợi trong trái tim của trẻ tình cảm kiêu hãnh, lòng tự trọng Đó là điều giáo huấn đầu tiên của giáo dục Thành tích trong học tập là nguồn sức lực bên trong duy nhất của trẻ làm nảy sinh năng lượng để vượt khó khăn, mong muốn học tập" Gia đình có rất nhiều

cơ hội để khơi dậy niềm vui, xây dựng động cơ và hứng thú học tập ở trẻ em

em

4

Từ sự phân tích trên, chúng ta thấy để trợ giúp cho con cái chúng ta học

tập, cha mẹ học sinh cần phải thường xuyên làm tốt các công việc cụ thể sau:

1 4Cung cấp đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập cho con

2 4Tạo chỗ học yên tĩnh cho con ở nhà

3 4Dành thời gian cho con học tập

4 4Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho con đến lớp

5 4Theo dõi bài học trên lớp của con

6 4Biết bài tập về nhà của con

7 4Đôn đốc nhắn nhở con học tập

8 4Hướng dẫn con học ở nhà

9 4Biết kết quả học tập của con

Chú ý động viên, khuyến khích con cố gắng

Trang 35

11.4Giữ quan hệ thường xuyên với nhà trường

4

Từ sự phân tích trên, trong chương tiếp theo luận văn sẽ nghiên cứu thực

trạng về các mặt sau:

• 4Ý thức của học sinh, phụ huynh và giáo viên về học tập

• 4Hiện trạng sử dụng thời gian của các học sinh

• 4Sự quan tâm của phụ huynh đến việc học của con em

• 4Kết quả học tập trong môi trường có sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

• 4Các biện pháp có thể sử dụng nhằm nâng cao kết qua học tập của học sinh

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG HỌC TẬP CỦA HỌC SI NH Ở NHÀ VÀ VAI TRÒ CỦA PHỤ

sống (36 ý kiến); thứ hai muốn đền đáp một phần công ơn phụ huynh (19 ý

kiến); thứ ba muốn cải thiện hoàn cảnh gia đình (12 ý kiến); thứ tư sợ các bạn đánh giá thấp (4 ý kiến) và thứ năm sợ bị kỷ luật (của gia đình hoặc nhà trường) ( l ý kiến); còn các phụ huynh đánh giá theo thứ tự thứ nhất các em nhận thức

việc học là điều cần thiết cho cuộc sống (55 ý kiến); thứ hai muốn đền đáp một

phần công ơn phụ huynh (17 ý kiến); thứ ba muốn cải thiện hoàn cảnh gia đình (15 ý kiến); thứ tư sợ các bạn đánh giá thấp (8 ý kiến) và thứ năm sợ bị kỷ luật (của gia đình hoặc nhà trường) (2 ý kiến) và giáo viên đánh giá theo thứ tự thứ

nhất các em nhận thức việc học là điều cần thiết cho cuộc sống (38 ý kiến); thứ

Trang 37

hai muốn đền đáp một phần công ơn phụ huynh (23 ý kiến); thứ ba muốn cải thiện hoàn cảnh gia đình (18 ý kiến); thứ tư sợ các bạn đánh giá thấp (8 ý kiến)

và thứ năm sợ bị kỷ luật (của gia đình hoặc nhà trường) ( l ý kiến) Như vậy, các

ý kiến của học sinh, phụ huynh và giáo viên thống nhất với nhau theo thứ bậc các mục đích học tập của học sinh

4

Tuy nội dung có khác nhau, nhưng các em đánh giá cao động cơ bên trong -một lựa chọn mang tính bền vững Trong một xã hội ngày càng phát triển, ý thức được việc học tập là điều cần thiết cho bản thân, đồng thời đền đáp công ơn phụ huynh và muốn cải thiện hoàn cảnh gia đình thể hiện ý hướng vươn lên của các em và cũng nói lên quan điểm mang đậm nét truyền thống vì gia đình, vì người thân được các em, gia đình và giáo viên đánh giá cao Còn

những điều mang tính động cơ bên ngoài 2- 2sợ các bạn đánh giá thấp và sợ bị kỷ

luật được các em, gia đình và giáo viên đánh giá thấp

Bảng 2 Kết quả nhận thức về việc học thêm của học sinh

học chính khóa tốt (35 ý kiến); thứ hai cần thiết (18 ý kiến); thứ ba không hiệu

quả bằng phụ đạo (12 ý kiến); giúp làm bài trước (3 ý kiến); theo phong trào (2

ý kiến) và do các thầy, cô bắt ép (2 ý kiến); còn các phụ huynh đánh giá theo

thứ tự từ cao đến thấp như sau: thứ nhất không cần thiết nếu giờ học chính khóa

Trang 38

tốt (39 ý kiến); thứ hai cần thiết (29 ý kiến); thứ ba không hiệu quả bằng phụ đạo (22 ý kiến); giúp làm bài trước (3 ý kiến); theo phong trào (3 ý kiến) và do các thầy, cô bắt ép (1 ý kiến) và giáo viên đánh giá theo thứ tự từ cao đến thấp như sau: thứ nhất không cần thiết nếu giờ học chính khóa tốt (40 ý kiến); thứ hai

cần thiết (20 ý kiến); thứ ba không hiệu quả bằng phụ đạo (16 ý kiến); giúp làm bài trước4 4(8 ý kiến); theo phong trào (0 ý kiến) và do các thầy, cô bắt ép (0 ý

kiến) Như vậy ý kiến về việc học thêm rất tích cực vì đại đa số ý kiến cho rằng

"không cần thiết nếu giờ học chính khóa tốt" và ý kiến cho rằng cần thiết được đánh giá thứ nhì Điều đáng chú ý ở đây là có rất ít học sinh, phụ huynh và giáo viên cho rằng học thêm là giúp làm bài trước, theo phong trào hoặc do thầy, cô

bắt ép Nói cách khác, ý thức về việc học thêm có sự thống nhất cao về mục đích và cách thực hiện ở địa phương được tiến hành và kiểm tra tốt

Ở đây có thể hiểu học phụ đạo là việc nhà trường tổ chức để giúp các em

có điều kiện học tập những nội dung các em chưa học được trong giờ học chính khóa

4

Do đó, các ý kiến của các em khá đúng đắn về hình thức này Cụ thể, đối

Trang 39

(34 ý kiến), tạo điều kiện cho tất cả học sinh học thêm (14 ý kiến), quản lý giờ

giấc học thêm (13 ý kiến), tăng thu nhập cho giáo viên (6 ý kiến), không hiệu

quả bằng học thêm (5 ý kiến), đối với phụ huynh việc học phụ đạo là giúp các

học sinh có thời gian bổ sung tri thức (71 ý kiến), tạo điều kiện cho tất cả học sinh học thêm (14 ý kiến), quản lý giờ giấc học thêm (10 ý kiến), tăng thu nhập cho giáo viên (1 ý kiến), không hiệu quả bằng học thêm (1 ý kiến) và đối với giáo viên, việc học phụ đạo là giúp các học sinh có thời gian bổ sung tri thức (61 ý kiến), tạo điều kiện cho tất cả học sinh học thêm (15 ý kiến), quản lý giờ

giấc học thêm (4 ý kiến), tăng thu nhập cho giáo viên (3 ý kiến), không hiệu quả

bằng học thêm (1 ý kiến)

4

Các em học sinh, phụ huynh và giáo viên nhìn nhận việc học phụ đạo đúng với mục đích của nhà trường đặt ra "giúp các học sinh có thời gian bổ sung tri thức" được đa số ý kiến đồng ý, nhưng đây không phải là việc cần cho

tất cả học sinh và để quản lý giờ giấc học thêm của các em; lại càng không phải

là việc tăng thu nhập cho giáo viên

4

Qua kết quả này, ta có thể nói rằng việc quản lý học thêm, học phụ đạo

của các trường là nghiêm túc Từ đó, học sinh có cái nhìn đúng về vai trò của giáo viên trong giảng dạy và giáo dục các em - không phải chỉ là đồng tiền

Theo suy nghĩ riêng của các em, chuẩn

bị bài cho hôm sau hiệu quả khi

Trang 40

Học sinh ý thức đó là khâu quan

trọng để chuyển hóa tri thức thành cái

4

31 41 431 41 428 41

4

Kết quả bảng 4 cho thấy quan điểm của các em chuẩn bị bài cho hôm sau

hiệu quả theo thứ tự khi thứ nhất học sinh ý thức là đó khâu quan trọng để chuyển hóa tri thức thành cái riêng (31 ý kiến); thứ hai có thời khóa biểu ổn định (16 ý kiến); thứ ba để các em tự giác (13 ý kiến); thứ tư được coi trọng như là

giờ học chính khóa (7 ý kiến) và thứ năm phụ huynh tạo điều kiện thuận lợi để

học tập (5 ý kiến); trong khi đó phụ huynh đánh giá theo thứ tự thứ nhất học sinh

ý thức là đó khâu quan trọng để chuyển hóa tri thức thành cái riêng (3lý kiến);

thứ hai có thời khóa biểu ổn định ( ý kiến); thứ ba để các em tự giác (15 ý kiến);

thứ tư được coi trọng như là giờ học chính khóa (13 ý kiến) và thứ năm phụ huynh tạo điều kiện thuận lợi để học tập (7 ý kiến) và giáo viên đánh giá theo

thứ tự thứ nhất học sinh ý thức là đó khâu quan trọng để chuyển hóa tri thức thành cái riêng (28 ý kiến); thứ hai có thời khóa biểu ổn định (22 ý kiến); thứ ba

để các em tự giác (20 ý kiến); thứ tư được coi trọng như là giờ học chính khóa (14 ý kiến) và thứ năm phụ huynh tạo điều kiện thuận lợi để học tập (13 ý kiến)

4

Chúng ta có thể nhận thấy các học sinh, phụ huynh và giáo viên đều đánh giá cao ý thức việc tự học và tự giác của bản thân và phải có kế hoạch; còn việc

tạo điều kiện (tác động bên ngoài) được coi là hàng thứ yếu Có thể nói, đây là

một ưu điểm trong suy nghĩ của các em, được nhà trường và gia đình hình thành trong chính cuộc sống và học tập qua các đánh giá đồng tình của phụ huynh và giáo viên

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Benjamin S 44T . 44T Bloom - 1995. 20T Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục. 20T NXB. Giáo D ục. (Đoàn Văn Điều dịch từ tiếng Anh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục
Nhà XB: NXB. Giáo Dục. (Đoàn Văn Điều dịch từ tiếng Anh)
2. B ộ Giáo Dục và Đào Tạo. 20T Điều lệ trường Trung học. 20T Quy ết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11.7.2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học
5. Ph ạm Khắc chương - 1997 .J. 20T A.CôMenxki -Ông t ổ của nền giáo dục cận đại. 20T NXBGD. Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: A.CôMenxki -Ông tổ của nền giáo dục cận đại
Nhà XB: NXBGD. Hà Nội
6. H ồ Ngọc Đại - 2000. 20T Tâm lý h ọc Dạy học. 20T NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Dạy học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Ph ạm Minh Hạc - 1992. 20T Tâm lý h ọc. 20T NXB. Giáo D ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: NXB. Giáo Dục
9. Võ Th ị Bích Hạnh - 1999. 20T Các bi ện pháp tác động của cha mẹ đến học tập c ủa học sinh lớp 5 Thành phố Hồ Chí Minh. 20T Lu ận văn Thạc sĩ Giáo dục học.Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tác động của cha mẹ đến học tập của học sinh lớp 5 Thành phố Hồ Chí Minh
11. H ạnh Hương - 6/1997. 20T Giáo d ục trong gia đình. Chăm sóc việc học của con em. 20T NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trong gia đình. Chăm sóc việc học của con em
Nhà XB: NXB Đồng Nai
12. Bùi Ng ọc Hồ - 1961. 20T Nh ững điều cần biết về giáo dục trẻ em trong gia đình. 20T H ội phổ biến khoa học kỹ thuật TP.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về giáo dục trẻ em trong gia đình
13. Lê Văn Hồng và cộng sự - 1995. 20T Tâm lý học Lứa tuổi và Tâm lý học Sư ph ạm. 20T Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Lứa tuổi và Tâm lý học Sư phạm
14. T.A. Ilina - 1978.Giáo 20T d ục học. 20T T ập 2. NXB. Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo" 20T"dục học
Nhà XB: NXB. Giáo Dục
15. V.A. Kruchetxki - 1978. 20T Nh ững cơ sở Tâm lý học Sư phạm. 20T S ở Giáo dục TP. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở Tâm lý học Sư phạm
16. Nguy ễn Lân - 1958. 20T L ịch sử giáo dục học thế giới. 20T NXBGD Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục học thế giới
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
18. H ồ Chí Minh - 1977. V 32T ề 20T32T v ấn 20T32T đề 20T32T giáo d ục. 20T NXBGD Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ề "20T32T"vấn "20T32T"đề "20T32T"giáo dục
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
19. Hà Th ế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt - 1988. 20T Giáo d ục học tập I 20T34T ,II 34T /PHSP,NXB Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập I"20T34T",II
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Bùi Ng ọc Óanh - 1995. 20T Tâm lý h ọc trong xã hội và quản lý. 20T NXB Th ống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trong xã hội và quản lý
Nhà XB: NXB Thống kê
21. A 44T .V. 44T Petrovski - 1982. 20T Tâm lý h ọc Lứa tuổi và Tâm lý học Sư phạm. 20T NXB. Giáo D ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Lứa tuổi và Tâm lý học Sư phạm
Nhà XB: NXB. Giáo Dục
22. Vi ệt Thu Phương - 1997. 20T Bạn phải làm gì khi con bạn học kém. 20T NXB V ăn hóa Thông tin, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn phải làm gì khi con bạn học kém
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
23. Nguy ễn Ngọc Quang - 1989. 20T Nh ững khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo d ục. 20T Trường CBQLTWI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
24. Peter K. Smith, et al - 2000. 20T Psychology of Education. 20T Vol. 1. New York: Rouledge Falmer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychology of Education
25. V ũ Thị Sơn - 1996. 20T Nh ững biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến h ọc tập của học sinh các lớp 1, 2 trường tiểu học. 20T Lu ận án Phó tiến sĩ khoa h ọc Sư phạm -Tâm lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến học tập của học sinh các lớp 1, 2 trường tiểu học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

20T B ảng 10. Bảng so sánh thứ bậc việc sử dụng thời gian cho các hoạt động - nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông tỉnh bà rịa – vũng tàu
20 T B ảng 10. Bảng so sánh thứ bậc việc sử dụng thời gian cho các hoạt động (Trang 48)
20T B ảng 14. Bảng so sánh thời gian sử dụng thời gian cho các loại hình hoạt  động của học sinh theo trường - nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông tỉnh bà rịa – vũng tàu
20 T B ảng 14. Bảng so sánh thời gian sử dụng thời gian cho các loại hình hoạt động của học sinh theo trường (Trang 53)
20T B ảng 17. Bảng đánh giá của giáo viên sự quan tâm của phụ huynh đối với - nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường trung học phổ thông tỉnh bà rịa – vũng tàu
20 T B ảng 17. Bảng đánh giá của giáo viên sự quan tâm của phụ huynh đối với (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm