1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ

148 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, việc NC và ứng dụng KHCN hiện đại vào SXNN của thành phố là một việc làm hết sức cần thiết nhằm đưa ngành NN của thành phố SX theo một hướng mới dựa trên những lợi thế sẵn có – Đ

Trang 1

Dương Anh Đào

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

Dương Anh Đào

NGHIỆN CỨU PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Nội dung luận văn “Nghiên cứu phát triển nông nghiệp công ngh ệ cao tại Thành phố Cần Thơ” là do chính tác giả độc lập nghiên cứu và

Trang 4

V ới lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin gửi lời cám ơn

Ti ến sĩ Đào Ngọc Cảnh (Trường Đại học Cần Thơ) đã tận tình hướng dẫn tác giả trong su ốt thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau Đại Học, Khoa Địa lý Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác gi ả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tác gi ả xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Cục Thống Kê Thành phố Cần Thơ, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành Phố Cần Thơ, Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố Cần Thơ, Sở Lao Động Thương Binh - Xã Hội, Sở Khoa H ọc - Công Nghệ Thành Phố Cần Thơ, Sở Xây Dựng Thành Phố Cần Thơ; Ban Qu ản Lý Khu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước;… đã cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tư liệu, tài liệu quý giá

và h ữu ích để tác giả nghiên cứu phục vụ cho đề tài

Cu ối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo

m ọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.

Thành ph ố Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 09 năm 2012

Tác gi ả luận văn

Dương Anh Đào

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục hình vẽ, biểu đồ

Danh mục bản đồ

M Ở ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 7

1.1 Nông nghiệp công nghệ cao trong lịch sử phát triển nông nghiệp 7

1.2 Quan niệm, đặc điểm và vai trò của nền nông nghiệp công nghệ cao 9

1.2.1 Quan niệm 9

1.2.2 Đặc điểm 12

1.2.3 Vai trò 13

1.3 Tiêu chí đánh giá nền nông nghiệp công nghệ cao 14

1.3.1 Nhóm tiêu chí về khoa học và công nghệ 14

1.3.2 Nhóm các tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường 15

1.3.3 Nhóm tiêu chí về sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao 16

1.4.1 Nhân tố khoa học và công nghệ 16

1.4.2 Nguồn lao động 18

1.4.3 Thị trường 19

1.4.4 Đô thị hóa 19

1.4.5 Chính sách 20

1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao 20

1.5.1 Hình thức canh tác nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 21

Trang 6

1.5.4 Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 28

1.6 Tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam 29

1.6.1 Trên thế giới 29

1.6.2 Ở Việt Nam 33

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRI ỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 38

2.1 Khái quát về Thành phố Cần Thơ 38

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành 38

2.1.2 Vị trí địa lý 39

2.1.3 Đặc điểm tự nhiên 41

2.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 41

2.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Cần Thơ 45

2.2.1 Các nhân tố kinh tế - xã hội 46

2.2.2 Các nhân tố tự nhiên 55

2.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Cần Thơ 59

2.3.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp ở Thành phố Cần Thơ 59

2.3.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Cần Thơ 61

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGH Ệ CAO TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020 87

3.1 Cơ sở khoa học để xây dựng định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Cần Thơ 87

3.2 Định hướng phát triển và các chỉ tiêu chủ yếu của ngành nông nghiệp tại Thành phố Cần Thơ 88

Trang 7

3.4 Giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Cần Thơ đến năm 2020 93

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 104

PH Ụ LỤC

Trang 8

STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA

02 CNSH Công nghệ sinh học

03 CNTT Công nghệ thông tin

04 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

14 SXCN Sản xuất công nghiệp

15 SXNN Sản xuất nông nghiệp

16 TPCT Thành phố Cần Thơ

Trang 9

Bảng 1.1: Vị thế nông sản Hà Lan trên thị trường thế giới năm 2007 30

Bảng 1.2: Sản lượng các nông sản chính của Hoa Kỳ năm 2006 32

Bảng 2.1: Cơ cấu dân số TPCT giai đoạn 2004 – 2011 42

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất NN ở TPCT giai đoạn 2006 - 2011 46

Bảng 2.3: Tình hình SX và nhu cầu thực phẩm ở TPCT năm 2011 48

Bảng 2.4: Giá trị SX khu vực 1 ở TPCT giai đoạn 2004 - 2011 (Theo giá 1994) 59

Bảng 2.5: Cơ cấu giá trị SX khu vực 1 ở TPCT giai đoạn 2004 - 2011 60

Bảng 2.6: Cơ cấu giá trị SX các ngành của khu vực 1 ở TPCT từ 2004 – 2011 61

Bảng 2.7: Kế hoạch hoạt động của Chương trình NNCNC đến năm 2020 75

Bảng 2.8: Tổng kinh phí thực hiện Chương trình NNCNC ở TPCT đến năm 2020 77 Bảng 2.9: Phân kỳ nguồn kinh phí cho Chương trình NNCNC ở TPCT 79

Trang 10

Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt khái niệm NNCNC 12

Hình 1.2: Cấu trúc tiêu biểu của một khu NNCNC ở Trung Quốc 27

Hình 2.2: Tổng số lao động xã hội ở TPCT giai đoạn 2004 - 2011 43

Hình 2.3: Cơ cấu lao động TPCT giai đoạn 2004 – 2011 43

Hình 2.4: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của TPCT giai đoạn 2004 – 2011 44

Hình 2.5: Tổng giá trị SX ở TPCT giai đoạn 2004 – 2011 45

Hình 2.6: Cấu trúc và thành phần tham gia Chương trình NNCNC tại TPCT 62

Hình 2.7: Mối quan hệ giữa Chương trình NNCNC và các Chương trình xây dựng và phát triển khác của TPCT 64

Hình 2.8: Cấu trúc tổng quát và thành phần tham gia khu NNCNC ở TPCT 69

Hình 2.9: Cấu trúc mạng lưới khu, trạm NNCNC ở TPCT và mối quan hệ với các dự án 71

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành Chương trình NNCNC ở TPCT 95

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Những năm gần đây, nền NN nước ta tăng trưởng đáng kể, đã đáp ứng được

cơ bản nhu cầu đời sống nhân dân và cho xuất khẩu Tuy nhiên, chất lượng nông sản hàng hoá còn thấp, nông sản xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô và giá thấp Do vậy, cùng với xu hướng phát triển của nền NN thế giới, nền NN nước ta cần phải ứng dụng KHCN hiện đại vào trong SX nhằm tạo ra nông sản có năng suất và chất lượng cao để có thể hòa nhập, làm chủ thị trường trong nước và chiếm lĩnh thị trường nước ngoài Sự ra đời của Chương trình NNCNC sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho những sáng tạo KHCN, đào tạo nhân lực chất lượng cao, tạo thuận lợi cho chuyển hóa tri thức thành sức mạnh SX, phát triển thị trường, tạo việc làm và đem lại lợi ích cho đất nước

TPCT nằm ở trung tâm ĐBSCL, có nhiều điều kiện thuận lợi để trở thành động lực phát triển kinh tế của khu vực Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở Cần Thơ nên nhu cầu tiêu dùng nông sản ngày càng tăng trong khi đất SXNN có xu hướng ngày càng bị thu hẹp Vì thế, việc NC và ứng

dụng KHCN hiện đại vào SXNN của thành phố là một việc làm hết sức cần thiết

nhằm đưa ngành NN của thành phố SX theo một hướng mới dựa trên những lợi thế

sẵn có – Đó là phát triển nền NN theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Vì những lý do trên, học viên nhận thấy việc “Nghiên cứu phát triển nông

nghi ệp công nghệ cao tại Thành phố Cần Thơ” là cần thiết nhằm đưa ngành NN

của TPCT phát triển theo hướng hiện đại, trở thành đầu tàu phát triển NN của khu

vực Đó cũng chính là lý do học viên chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

2.2 Nhi ệm vụ

Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả cần đã

thực hiện những nhiệm vụ sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NNCNC cũng như tìm hiểu tình hình phát triển NNCNC của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam Từ đó rút ra những

vấn đề có tính phương pháp luận cho việc NC phát triển NNCNC tại TPCT

 Tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá,… các nhân tố cơ bản và thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong SXNN tại TPCT trong thời gian vừa qua

 Đề xuất định hướng, giải pháp cho việc phát triển NNCNC tại TPCT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

NC các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong SXNN tại TPCT

3.2 Ph ạm vi

 Không gian : Đề tài chỉ tập trung NC trong phạm vi lãnh thổ TPCT

 Th ời gian: Đề tài NC chủ yếu trong khoảng thời gian từ 2004 – 2011

(khi Cần Thơ trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương đến nay), các định hướng

và giải pháp được xây dựng đến từ năm 2012 – 2020

4 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Việc NC và ứng dụng KHCN vào phát triển NN đã được một số tác giả đề

cập đến trong các công trình NC Về mặt lý luận phải kể đến:

- Cơ sở vi sinh vật và ứng dụng của Lê Gia Huy

- Tăng cường cho phát triển NN của Ngân Hàng Thế Giới

- NN và môi trường của Lê Văn Khoa

- Bối cảnh đô thị hóa với phát triển NN sinh thái đô thị của Vũ Xuân Đề

- CNSH và ứng dụng vào trong phát triển NN nông thôn của Nguyễn Như

Hiền và Nguyễn Như Ất,…

Về mặt thực tiễn phải kể đến các công trình NC như:

Trang 14

- Cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn để xây dựng khu NN ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Phú Thọ của Nguyễn Văn Thiệp và Lê Quốc Doanh

- CNSH cho nông dân của Lê Thanh Bình, Lê Thanh Tài và Nguyễn Thị Xuân

- Ứng dụng KHCN trong SX NN của Vũ Thế Lâm

- SX rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành NN tốt của Phạm Thị Thùy

- Ứng dụng công nghệ trong SX cây NN của Chu Thị Thơm,

- Thành phố Hồ Chí Minh phát triển NN ứng dụng công nghệ cao của Dương Hoa Xô

- Ứng dụng tiến bộ KHCN trong SX hoa ở Lâm Đồng của Lê Tất Khương

- Lâm Đồng: ứng dụng công nghệ cao vào NN của Huỳnh Thanh Phong,…

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm

5.1.1 Quan điểm hệ thống

Do các đối tượng NC của Địa lý nói chung và Địa lý KT - XH nói riêng là các hệ thống có cấu trúc rất phức tạp, phạm vi NC là khá rộng lớn và liên quan tới nhiều vấn đề khác nhau; nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ tương tác lẫn nhau

một cách rất chặt chẽ Do đó, khi NC đối tượng Địa lý thì phải đặt chúng trong mối quan hệ tương tác với các hiện tượng và quá trình khác nhau; hay nói cách khác là người NC cần phải đặt đối tượng cần NC trong một hệ thống nhất định

5.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Quan điểm này được vận dụng khi NC các đối tượng Địa lý nhằm phát hiện

ra động lực của các hệ thống Địa lý bởi các tác động nội tại và các mối liên hệ tạo

ra Quan điểm này được vận dụng sau khi phân tích tác động của từng thành tố để đi đến vùng lãnh thổ nhằm phát họa nên một tổng thể trên lãnh thổ NC với các mối quan hệ tác động lẫn nhau

5.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Do các đối tượng Địa lý và các quá trình KT - XH không ngừng vận động trong không gian và biến thiên theo thời gian Vì vậy, khi NC các đối tượng Địa lý

Trang 15

và các quá trình KT - XH người nghiên cứu phải đặt chúng trong một bối cảnh lịch

sử nhất định; nhằm phát hiện ra những quy luật vận động và phát triển trong quá

khứ, hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai của chúng để đề ra các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển trong tương lai của đối tượng nghiên cứu

5.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm tương đối mới, ra đời trên cơ sở kinh nghiệm phát triển KT – XH của các quốc gia trên thế giới, phản ánh xu thế phát triển của thời đại và định hướng tương lai loài người Việc NC Địa lý KT - XH, phát triển bền vững có thể được xem vừa là quan điểm, đồng thời vừa là mục tiêu

NC của vấn đề Quán triệt quan điểm này đòi hỏi sự phát triển bền vững cả về ba

mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

Đối với Địa lý KT - XH nói chung và Địa lý ngành NN nói riêng thì trong

bất kỳ một phương án quy hoạch, một định hướng phát triển nào cũng đều phải tính toán mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên sao cho sự phát triển

KT - XH mà không làm suy thoái hoặc hủy diệt đến môi trường sinh thái và khai thác lãnh thổ đạt hiệu quả cao nhất về các mặt

5.2 Phương pháp

5.2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu là một phương pháp truyền thống được sự

dụng trong các NC nói chung và Địa lý KT - XH nói riêng Các nguồn tài liệu thu

thập được là tương đối đa dạng, phong phú bao gồm các tài liệu đã được xuất bản, tài liệu lưu trữ của các cơ quan có liên quan, hay các tài liệu trên Internet trong

những năm gần đây,…

Thông qua phương pháp này, nguồn tài liệu đã được xử lý sao cho phù hợp

với thực tế khác quan và mục tiêu nghiên cứu của vấn đề Tiếp theo là tổng hợp, đối chiếu để từng bước biến chúng thành cơ sở cho những nhận định hoặc kết luận KH

của công trình NC

Với đề tài này, việc thu thập và tổng hợp tài liệu là một công việc hết sức cần thiết Cùng với những tài liệu thu thập được và kiến thức mà học viên đã tích lũy

Trang 16

được sẽ bổ sung cho nhau tạo nên những dữ liệu, thông tin quan trọng, cần thiết cho bài NC

5.2.2 Phương pháp thực địa

Thựa địa là một phương pháp truyền thống và đặc trưng khi NC các vấn đề

về Địa lý KT - XH Sự dụng phương pháp này giúp ta tránh được những kết luận, quyết định chủ quan, vội vàng, thiếu cơ sở thực tiễn

Phương pháp này còn cho phép thu thập những nguồn thông tin mới phát

hiện phân bố trong không gian của các đối tượng NC Bản đồ còn là phương tiện để

cụ thể hóa; biểu đạt kết quả NC về cấu trúc, đặc điểm, phân bố về không gian của các đối tượng cần quy hoạch

5.2.4 Phương pháp toán học

Phương pháp này đem lại hiệu quả rõ rệt cho việc NC các đối tượng Địa lý

KT - XH và Địa lý NN nói riêng, giúp người NC xử lý số liệu một cách nhanh chóng, với một lượng thông tin rất lớn thông qua máy tính điện tử Phương pháp toán học sử dụng nhiều phép tính khác nhau, cùng với phép so sánh, bảng số liệu,

biểu đồ, …, giúp người NC phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của đối tượng NC mà cụ thể là đánh giá kết quả của việc ứng dụng công nghệ cao trông

NN; đồng thời có thể dự báo được kết quả một cách có hệ thống

5.2.5 Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh

Sự dụng phương pháp này nhằm mục đích thống kê và xử lý số liệu có liên quan đến đề tài, bổ sung thêm cho đề tài những thông tin từ việc cập nhật và phân tích các số liệu thống kê Thông qua việc phân tích, xử lý các số liệu thống kê, cùng

một số tài liệu có liên quan để từ đó có những biện pháp, đánh giá tổng hợp, so sánh

và thực hiện các yêu cầu đặt ra

Trang 17

Phương pháp này còn nhằm định hướng, thống kê các đối tượng; phân tích

và so sánh mối tương quan giữa các yếu tố; đánh giá về số lượng và chất lượng của các yếu tố để có được nhận định đúng đắn, mang tính khách quan Việc phân tích,

thống kê từ số liệu cũng như các vấn đề thực tiễn phải được tiến hành một cách có

hệ thống, đi từ định lượng đến định tính và cần kết hợp các phương pháp khác Kết

quả của phương pháp này là cơ sở KH cho việc xây dựng, thực hiện các mục tiêu dự báo, các chương trình phát triển, các định hướng mang tính chiến lược và giải pháp cho sự phát triển của ngành có cơ sở KH, thực tiễn và hiệu quả cao

5.2.6 Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là hệ thống thông tin đa dạng dùng để lưu

trữ, xử lý, phân tích, tổng hợp, điều hành và quản lý dữ liệu không gian; đồng thời cho phép lấy và trình bày thông tin dưới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi và sử dụng

Việc sử dụng GIS vào trong đề tài NC là để xử lý các bản đồ hiện có nhằm tạo ra

những bản đồ mới phù hợp với nội dung của vần đề NC

Trang 18

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG NGHIỆP

1.1 N ông nghiệp công nghệ cao trong lịch sử phát triển nông nghiệp

NN là ngành SX vật chất sớm nhất trong lịch sử phát triển của nhân loại Quá trình phát triển nền NN thế giới phụ thuộc vào sự tiến bộ của KHCN Từ khi mới hình thành khoảng một vạn năm trước Công Nguyên, hoạt động sống và SX của con người phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên Con người chủ yếu sống bằng nghề săn bắt hái lượm; sau đó, con người đã sống định cư, biết thuần hóa cây trồng

vật nuôi nhằm ổn định và cải thiện hơn cuộc sống để khắc phục những hạn chế của điều kiện tự nhiên không còn thuận lợi Lao động NN chủ yếu là lao động chân tay

Về sau, SXNN ngày càng phát triển hơn do con người đã chế tạo các công cụ SX thô sơ, tiện lợi hơn như cày, cuốc, liềm,… được làm bằng sắt và bằng đồng Lao động chân tay được thay thế dần bằng sức kéo của gia súc, sức nước và sức gió Đây là giai đoạn kéo dài nhất trong lịch sử phát triển NN từ một vạn năm trước Công Nguyên đến thế kỷ XVIII sau Công Nguyên; giai đoạn này còn được gọi là

nền văn minh NN, NN phát triển mạnh ở vùng hạ lưu của các sông lớn như sông Nile, sông Ấn – Hằng, sông Hoàng Hà, sông Hồng,…

Từ khi phát hiện ra máy hơi nước ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII – mở đầu cho

cuộc cách mạng CN, ngành NN thế giới đã thừa hưởng thành quả của cuộc cách

mạng này bằng cách đưa máy móc vào SX như máy cày, máy tuốt, máy cắt, máy bơm nước,… và đưa phân thuốc hóa học xuống đồng ruộng nhằm gia tăng năng

suất lao động Sức lao động của con người được thay thế bằng quá trình cơ giới hóa

và hóa học hóa nên nền NN trong giai đoạn này gọi là nền NN hóa học (NN công nghiệp hóa) và kéo dài đến giữa thế kỷ XX Cuộc cách mạng kỹ thuật đã nâng cao

hiệu quả SXNN, giúp con người mở rộng được diện tích canh tác, chinh phục thiên nhiên, vượt qua giới hạn của nền văn minh NN

Tiếp theo sau nền NN hóa học là sự ra đời của các nền NN sinh học (hữu cơ),

NN sinh thái học, NN xanh,…; nguyên lý hoạt động của các nền NN này là dựa chủ

Trang 19

yếu vào quy luật sinh trưởng và phát triển tự nhiên của sinh vật nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm chất hóa học đến môi trường và nông sản do nền NN hóa học gây ra Nhưng sự phát triển của các nền NN này chỉ phù hợp với quy mô SX nhỏ nên không đáp ứng đủ nhu cầu lương thực thực phẩm của nhân loại khi dân số ngày

một tăng nhanh và làm cho những tiến bộ của KHCN không có chổ đứng

Để khắc phục những hạn chế đó, các nhà KH trên thế giới đã NC và ứng

dụng KHCN hiện đại vào trong SX nhằm gia tăng năng suất, chất lượng nông sản

và tăng hiệu quả kinh tế NN Mở đầu cho việc phát triển của NN trong thời gian này

là việc tìm ra các quy luật di truyền đã cho phép lai tạo ra các giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao chưa từng thấy trong lịch sử phát triển NN Cũng từ đây, các ngành KHCN hiện đại ngày càng được ứng dụng nhiều hơn trong SXNN như CNSH, CNTT, vật liệu mới, tự động hóa, thị trường, …

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, CNSH phát triển cho phép con người đi vào tìm hiểu cấu trúc và làm biến đổi gen của cây trồng vật nuôi, nhằm tăng năng

suất, tăng khả năng kháng bệnh và thích ứng nhanh với những biến đổi bất thường

của điều kiện ngoại cảnh Đồng thời với việc ứng dụng CNSH vào SXNN là sự ứng

dụng của CNTT, tự động hóa, vật liệu mới,… đã nâng cao khả năng tư duy của con người, tăng khả năng quản lý SX lên gấp nhiều lần, cho phép rút ngắn thời gian từ

NC đến triển khai ứng dụng KHCN vào SX Do những thành tựu tiềm ẩn to lớn mà KHCN có thể đem lại trong tương lai; như nhiều người đã gọi cuối thế kỷ XX đầu

thế kỷ XXI là bước khởi đầu cho một nền NN mới – Đó là NNCNC

Việc ứng dụng các công nghệ cao vào SX đã làm cho ngành NN thế giới diễn

biến theo những hướng sau:

- Ngành NN thế giới sẽ phát triển theo hướng thâm canh sâu và chuyên môn hóa cao

- Mở rộng diện tích đất canh tác Song, việc tăng diện tích đất SX mới là không dễ; vì đất mới thường nằm ở những nơi khô cằn, kém màu mở,… nên đòi hỏi

phải đầu tư rất nhiều về vốn, hạ tầng SX, KHCN,… Mặt khác, quá trình CN hóa và

đô thị hóa đang diễn ra mạnh đã làm diện tích đất canh tác ngày càng giảm

Trang 20

- Tổ chức SXNN theo hướng CN tập trung, đi vào SX lớn hiện đại, mang tính thị trường hàng hóa cao

- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp với điều kiện sinh thái

NN từng vùng; đồng thời SP tạo ra đáp ứng được các yêu cầu của thị trường trong

và ngoài nước

Như vậy, nền NNCNC đã tạo nên một bước ngoặc mới trong lịch sử phát triển NN thế giới Nó có tác động rất sâu và rộng trong nền KT – XH thế giới nói chung và đời sống của bộ phận dân cư hoạt động NN nói riêng NNCNC được xem

là một bộ phận quan trọng của nền văn minh hậu CN

1.2 Quan niệm, đặc điểm và vai trò của nền nông nghiệp công nghệ cao

1.2.1 Quan niệm

Có nhiều quan niệm khác nhau về NNCNC của các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam

1.2.1.1 Ở Tây Âu

Các quốc gia Tây Âu cho rằng: NNCNC là nền NN tiên tiến trong nền

KT-XH hiện đại hóa, cơ giới hóa cao, trên cơ sở vận dụng những thành tựu CNSH, sinh thái và môi trường; hướng nhu cầu của xã hội và sự phát triển NN theo hướng bền

vững, an toàn như NN xanh, NN hữu cơ, NN sinh thái học,…; đảm bảo tạo ra đủ số lượng và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội và nền

SX đó không làm thay đổi môi trường sinh thái tự nhiên [5]

Quan niệm này, NNCNC không loại trừ việc sử dụng phân hóa học, thuốc

bảo vệ thực vật nhưng sử dụng chúng một cách hợp lý hơn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái; đồng thời ứng dụng thành tựu KHCN vào trong SX như CNSH, tự động hóa, CNTT, … nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng vật nuôi, và tạo ra một nền NN theo hướng phát triển bền vững

1.2.1.2 Ở Trung Quốc

Các nhà KH Trung Quốc cho rằng: Việc ứng dụng CN mới như CNSH, CNTT, công nghệ vũ trụ, tự động hóa, vật liệu mới, năng lượng mới, laser,… vào

Trang 21

SXNN làm ảnh hưởng đến tiến bộ KHCN, kinh tế NN và có thể hình thành công nghệ cao, công nghệ mới của ngành SXNN, đều có thể gọi là NNCNC [5]

Theo quan niệm này, khái niệm NNCNC với nội dung bao hàm CN hóa và

hiện đại hóa nền SXNN nhưng chú trọng hiệu quả kinh tế thiên về số lượng hơn; theo họ NNCNC khi đáp ứng yêu cầu xã hội với quy trình SX giảm được 30% chi phí, đồng thời phải tăng được ít nhất là 30% sản lượng và giá trị nông sản

1.2.1.3 Ở Ấn Độ

Tại Ấn Độ, thuật ngữ “NNCNC” ra đời vào năm 1999 với nội dung: Là tất cả

kỹ thuật công nghệ hiện đại, ít phụ thuộc vào môi trường được đưa vào SXNN, tập trung vốn cao và có khả năng làm gia tăng năng suất và chất lượng nông sản Các

kỹ thuật công nghệ hiện đại này có thể là công nghệ biến đổi gen, vi nhân giống, SX

giống lai, công nghệ tưới và bón phân nhỏ giọt, quản lý dịch hại tổng hợp, canh tác

hữu cơ, cây trồng không cần đất, trồng cây trong nhà có mái che, kỹ thuật chuẩn đón nhanh bệnh và vi khuẩn, công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản [5]

Như vậy, quan niệm NNCNC ở Ấn Độ thiên về năng suất và hiệu quả kinh tế

bằng cách áp dụng nhiều thành tựu KHCN hiện đại trong SX nhưng không quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển NN bền vững

1.2.1.4 Ở Việt Nam

Việt Nam cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NNCNC của các nhà KH:

 Theo Hu ỳnh Ngọc Điền:

NNCNC là tổng hợp những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới, bao gồm

những công nghệ cốt lõi, trình độ cao và tiến bộ, cũng như những ngành CN mới và

kỹ thuật phục vụ NN Công nghệ cao ứng dụng trong NN dựa trên bốn ngành chính

là KH về cuộc sống, điện tử, vật liệu và tin học

Theo quan niệm này, NNCNC chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh áp dụng công nghệ cao vào SXNN nhằm tạo ra năng suất và chất lượng SP, chưa đề cập khía cạnh sinh thái và xã hội

Trang 22

 Theo Nguy ễn Tấn Hinh:

NNCNC là NN có hàm lượng cao về KH và phát triển công nghệ, được tích

hợp từ các thành tựu KHCN hiện đại như CNSH, CNTT, tự động hóa, vật liệu

mới,… Và còn thể hiện ở việc quản lý SX và chất lượng nguồn lao động trong NN

Ngoài việc áp dụng các thành tựu KHCN để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hiệu quả kinh tế, quan niệm này còn chú ý đến vấn đề xã hội là quản lý

SX và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

 Theo Cao K ỳ Sơn:

NNCNC là nền NN áp dụng công nghệ hiện đại; trong đó tạo mọi điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển tốt, tiến tới năng suất tiềm năng, đảm bảo chất lượng SP; thêm vào đó là bảo quản nông sản tốt và tổ chức quản lý SX hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao

Quan niệm này đề cập đến vấn đề hiệu quả KT – XH nhưng đối tượng áp

dụng là cây trồng, chưa đề cập đến đối tượng vật nuôi và cũng chưa quan tâm đến

yếu tố môi trường sinh thái

Theo Dương Hoa Xô:

NNCNC là nền NN áp dụng những công nghệ mới vào trong SX bao gồm

CN hóa NN (tức là cơ giới hóa SX), tự động hóa, CNSH, CNTT, vật liệu mới và

giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, hiệu quả cao trên một đơn

vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ

Với quan niệm này, tác giả đã nhấn mạnh đến việc ứng dụng KHCN trong SXNN nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả SX,… và đạt đến sự phát triển bền vững dựa trên yếu tố sinh thái hữu cơ

Như vậy, mặc dù có nhiều quan niệm về NNCNC nhưng nhìn chung:

NNCNC là m ột nền NN áp dụng công nghệ cao trong SX như CNSH, CNTT, vật liệu

m ới, tự động hóa,… trong các khâu của quá trình SX kết hợp với kỹ năng quản lý và

ti ếp cận thị trường để tạo ra SP có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu

th ị trường Độ cao ý thức của nền NN này chính là tầm cao về trình độ ứng dụng KHCN hi ện đại vào SX và hiệu quả kinh tế của nó so với tầm cao phát triển của lịch

Trang 23

s ử ngành NN thế giới Đó chính là sự nổ lực tuyệt đối, chạy đua với thời gian về KHCN và ứng dụng chúng vào SXNN nhằm mang hiệu quả như mong muốn

Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt khái niệm NNCNC

(Nguồn: http://rausach.com.vn)

1.2.2 Đặc điểm

- NNCNC vẫn là hoạt động NN nên đối tượng SX chính vẫn là cây trồng và

vật nuôi nhưng bản chất của chúng có thể thay đổi dưới tác dụng của KHCN Vì

thế, NNCNC tạo ra những giống cây con mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và

thời gian sinh trưởng ngắn hơn

KIẾN THỨC MÔI TRƯỜNG

hóa CNTT

Công ngh ệ

v ật liệu

m ới

Công ngh ệ môi trường

Ch ế biến, phân ph ối

Th ị trường tiêu th ụ

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Trang 24

- Đất trồng dần dần được thay thế bằng các giá thể hay dung dịch chất dinh dưỡng nhưng đất trồng ngày càng có giá trị cao hơn do diện tích ngày càng bị thu

hẹp mà các hoạt động của NNCNC đều tiến hành trên nền của đất

- NNCNC là nền NN được tích hợp bởi nhiều công nghệ với trình độ chất xám cao Hoạt động NN không chỉ đầu tư vào kiến thức nông học mà còn phải NC

và ứng dụng các ngành KHCN khác vào trong SX của mình Thêm vào đó, mỗi ngành KH lại liên quan đến nhiều ngành KH khác nhau nhưng chúng đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau và được ứng dụng trong SXNN ngày càng sâu rộng

- Việc ứng dụng công nghệ cao trong NN đã tạo ra phương thức SXNN theo hướng SXCN tập trung, hàng hóa được tạo ra với khối lượng lớn Các xí nghiệp NN được xây dựng theo kiểu mới, có sự đồng nhất về công nghệ, kỹ thuật và tính chuyên môn sâu

- Quy trình SX khép kín từ khâu NC, ứng dụng SX đến tiêu thụ nông sản Thị trường tiêu thụ nông sản ứng dụng công nghệ cao mang tính hàng hóa lớn và tập trung; thị trường tập trung theo kiểu “bao thầu trọn gói” từ thị trường đầu vào cho

đến thị trường đầu ra và thường do một công ty hay doanh nghiệp điều hành

- Việc ứng dụng kỹ thuật máy tính vào NN ngoài những lĩnh vực truyền thông, phân tích dữ liệu quản lý; còn giúp con người xử lý những dữ liệu sinh học

và tạo ra những cây trồng hay vật nuôi ảo để mô phỏng sự phát triển của chúng.

Trang 25

- NNCNC góp phần nâng cao trình độ lao động NN và chuyển dịch cơ cấu lao động; thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo phương thức SXCN và thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như KH, CN, dịch vụ

- NNCNC có tác dụng trong việc sự dụng tiết kiệm đất và làm tăng thêm vai trò của đất

- NNCNC còn có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình CN hóa và hiện đại hóa

nền kinh tế đất nước

1.3 Tiêu chí đánh giá nền nông nghiệp công nghệ cao

Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá ứng dụng công nghệ cao trong NN của Ban

Quản Lý khu NNCNC ở Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Công Nghệ Cao Việt Nam

và các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm có thể xây dựng các tiêu chí đánh giá nền NNCNC như sau:

1.3 1 Nhóm tiêu chí về khoa học và công nghệ

KHCN được ứng dụng vào trong NN phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- KHCN là có trình độ công nghệ tiên tiến tạo ra SP có năng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với công nghệ đang sử dụng

- Công nghệ phải liên tục NC đổi mới phù hợp với sự phát triển của KHCN,

có thể ứng dụng và mở rộng trong những điều kiện sinh thái NN nhất định

- Công nghệ phải là tiên tiến tại thời điểm đầu tư

- Công nghệ phải mang lại hiệu quả kinh tế cao, SP NNCNC phải đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng của quốc gia và quốc tế như VietGAP, AseanGAP, EuropGAP, GlobalGAP,…

Các KHCN ứng dụng trong NN tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Chọn tạo, nhân giống cây trồng vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao để cho ngành trồng trọt và chăn nuôi đạt hiệu quả cao;

- Phòng, trừ dịch bệnh;

- Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong NN;

- Bảo quản, chế biến nông sản;

- Phát triển doanh nghiệp NNCNC;

Trang 26

- Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ NN

1.3.2 Nhóm các tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường

 V ề kinh tế

Nông sản của nền NNCNC phải có hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 30% so

với SP của nền NN truyền thống Nếu là doanh nghiệp NNCNC phải tạo ra SP tốt, năng suất, hiệu quả kinh tế phải tăng ít nhất gấp 2 lần Nếu là vùng NNCNC có năng suất và hiệu quả kinh tế tăng ít nhất 30%

 V ề xã hội

Nông sản được SX ra từ nền NNCNC phải đáp ứng được yêu cầu và thị hiếu

của người tiêu dùng về số lượng và chất lượng; việc ứng dụng công nghệ cao vào SXNN phải thay đổi được các tập quán vốn có như tập quán canh tác SX, tập quán mua bán hàng hóa nông sản, tập quán tiêu dùng;… hướng đến một nền SXNN hiện đại, theo phương thức SXCN tập trung; đảm bảo thu nhập và ổn định chất lượng

cuộc sống người dân

NNCNC còn quan tâm đến công tác quản lý tổ chức, đây là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình SX, đồng thời cũng là giải pháp chủ yếu để phát triển NN theo hướng ứng dụng công nghệ cao Để đảm bảo về mặt tổ chức quản lý, Nhà nước

phải ban hành các chính sách liên quan đến việc ứng dụng cộng nghệ cao trong NN như Luật CN cao, tiêu chuẩn chất lượng SP, quy định lĩnh vực hoạt động, các quy

định này làm cho hoạt động ứng dụng công nghệ cao đi vào “khuôn mẫu” hơn Mặt

khác, tổ chức quản lý còn tạo ra sự liên kết giữa các đối tượng tham gia vào SX; là điều kiện để phát huy hết tiềm năng vốn có của lực lượng lao động trong NN

 V ề mặt môi trường

Nền NNCNC được đánh giá là xu hướng phát triển NN bền vững nên phải đảm bảo hạn chế thải ra các chất gây ô nhiễm môi trường, không vượt quá giới hạn cho phép; không làm tổn hại đến môi trường sinh thái nơi SX và các hệ sinh thái xung quanh Ứng dụng công nghệ môi trường, công nghệ vi sinh, emzyme,… để tạo

ra các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, xử lý các chất thải NN và sử

dụng các chất không gây ô nhiễm môi trường

Trang 27

1.3.3 Nhóm tiêu chí về sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao

SP của nền NNCNC trước hết phải đáp ứng các yêu cầu SP công nghệ cao:

Th ứ nhất là có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu tổng giá trị SP

Th ứ hai là có tính cạnh tranh cao và hiệu quả KT - XH lớn

Th ứ ba là có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế SP nhập khẩu

Th ứ tư là góp phần nâng cao năng lực KHCN quốc gia

Ngoài ra, nông sản phải cơ bản đảm bảo các điều kiện sau đây:

- SP phải hấp dẫn về hình thức: tươi sạch, không lẫn tạp chất, bụi bẩn; phải

có bao bì hợp vệ sinh; có nguồn gốc rõ ràng

- SP được thu hoạch đúng thời điểm, khi SP có chất lượng cao nhất; không

có các triệu chứng sâu bệnh hay nhiễm các vi sinh vật gây bệnh

- SP phải đảm bảo an toàn về chất lượng, không chứa dư lượng chất hóa học vượt giới hạn cho phép

- Môi trường SX, thu hoạch, chế biến,… đảm bảo đúng quy định

- Người lao động tham gia vào quá trình SX tạo ra SP cũng thực hiện đúng quy trình về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong NN

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.4.1 Nhân tố khoa học và công nghệ

Để việc ứng dụng KHCN hiện đại vào SXNN đạt được hiệu quả thì KHCN được ứng dụng vào SXNN phải đảm bảo các vai trò sau:

- KHCN làm gia tăng năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản, tăng giá trị kinh tế; giảm chi phí SX cho một đơn vị SP và hạ giá thành SP

- Giúp cho NN tận dụng được những thuận lợi và khắc phục được những

hạn chế của tự nhiên

- Tạo ra một hệ thống công cụ quản lý mới kinh tế hơn, tốt hơn Điều này

có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và giảm cường độ lao động; thay đổi tư duy người lao động, phương thức SXNN mới được phổ biến

Trang 28

Như vậy, KHCN có tác dụng làm cải biến nền NN từ chổ SX nhỏ, lạc hậu đến nền SX hiện đại trên quy mô lớn Để phát huy tối đa vai trò của KHCN ứng

dụng trong NN cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Các chủ thể tham gia vào các hoạt động của nền NNCNC phải nhận thức đầy đủ về KHCN được ứng dụng Đây là điều kiện đầu tiên, vì điều kiện này làm

nảy sinh nhu cầu ứng dụng KHCN trong SX, kích thích sự phát triển của công nghệ

- Đảm bảo về vật chất kỹ thuật theo yêu cầu triển khai, ứng dụng công nghệ

- Cần có những chính sách đúng đắn trong công tác NC và ứng dụng công nghệ trong SXNN

Các KHCN chủ yếu được ứng dụng vào NN là:

- CNSH: đây là một ngành được NC và ứng dụng nhiều nhất trong ngành NN

hiện nay, như: nhân giống cây trồng – vật nuôi; làm phân bón, thuốc bảo vệ thực

vật, làm thức ăn, SX vac-xin để tăng sức đề kháng, phòng bệnh cho vật nuôi và thủy

sản; chuẩn đoán bệnh và phân lập cây trồng – vật nuôi; xử lý chất thải NN, bảo vệ môi trường, bảo quản và chế biến SP sau thu hoạch;…

- Công nghệ tự động: được ứng dụng trong NNCNC bởi các thiết bị tưới phun tự động, điều chỉnh nhiệt độ; dây chuyền cung cấp thức ăn, nước uống tự động cho vật nuôi; tự động trong khâu thu hoạch, chế biến, giết mổ vật nuôi,… Công nghệ tự động còn phát hiện ra những loài sinh vật gây bệnh hại cây và vật nuôi; đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật,… qua đó giúp người

quản lý nắm bắt được thông tin kịp thời, xử lý nhanh chóng và dễ dàng hơn

- Công nghệ vật liệu mới: đã chế tạo ra các SP polymer như khay, chậu, trong kỹ thuật trồng cây không cần đất; màng phủ NN, màng che dùng trong nhà có mái che; màng bảo vệ rau quả; SX polymer trương nước từ kỹ thuật hạt nhân, polymer giữ nước bằng bức xạ gama,…

- CNTT và truyền thông: được ứng dụng trong NN bởi các công việc sau:

quản lý các khâu của quá trình ứng dụng công nghệ cao vào SX; thực hiện các thí nghiệm; quảng bá và tiếp thị SP đến người tiêu tiêu dùng trên toàn thế giới thông qua mạng Internet

Trang 29

- Công nghệ môi trường: ứng dụng công nghệ môi trường trong sự phát triển

NN nhằm đánh giá sự tác động của các công nghệ được ứng dụng trong NN đến sự thay đổi của môi trường sinh thái và sự thay đổi các nguồn tài nguyên phục vụ NN

Bên cạnh, sự tham gia của các ngành KHCN mang tính chất kỹ thuật, nền NNCNC còn có sự tham gia của các ngành KH mang tính chất xã hội như KH quản

lý, KH kinh tế, KH cuộc sống,…

Như vậy, có thể nói rằng sự phát triển của KHCN là một trong những nhân tố quan trọng, tác động trực tiếp và quyết định đến sự hình thành và phát triển của nền NNCNC Sự phát triển KHCN và việc ứng dụng chúng trong SXNN đã làm thay đổi bức tranh NN của từng quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung

1.4.2 Nguồn lao động

Nguồn lao động là lực lượng quan trọng nhất của xã hội Chất lượng nguồn lao động trong NN và lao động phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ cao vào SXNN có một ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành và phát triển NNCNC Nguồn nhân lực hoạt động trong NN là tổng thể sức lao động tham gia vào quá trình SXNN, bao gồm cả số lượng và chất lượng

Về chất lượng, nguồn lao động trong nền NNCNC bao gồm cả trí lực và thể

lực của người lao động, cụ thể là sức khỏe, trình độ chính trị, trình độ văn hóa nhận

thức, nghiệp vụ và tay nghề của người lao động NN

Về số lượng, đội ngũ lao động tham gia trong nền NNCNC bao gồm “bốn

nhà” : Nhà nước (nhà quản lý), nhà KH, nhà nông và doanh nghiệp Tuy “mỗi nhà”

có một vai trò riêng nhưng để việc ứng dụng cộng nghệ cao vào SXNN đạt được

thành công thì đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa “bốn nhà” Cần nhấn mạnh

rằng “nhà nông” là những “công nhân NN” SX theo phương thức CN với cơ chế

thị trường và am hiểu KHCN; tức là khi tham gia vào nền SXNN theo hướng ứng

dụng công nghệ cao thì nông dân phải có “chất xám” cao, làm chủ quá trình SX

Như vậy, để nền NNCNC đạt được hiệu quả thì đòi hỏi người lao động phải đạt trình độ cao về nhiều mặt, nên đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động là

một yêu cầu và giải pháp không thể thiếu trong chính sách phát triển nền NNCNC

Trang 30

Ngày nay, các ngành CN chế biến lương thực thực phẩm, CN năng lượng,

CN dệt, giày da,… đang phát triển mạnh do nhu cầu tiêu dùng SP của các ngành CN này đang tăng cao nên cần một lượng lớn nông sản để cung cấp nguyên liệu cho thị trường CN Vì thế, càng thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ cao vào SX

1.4.4 Đô thị hóa

Đô thị hóa là quá trình chuyển biến quần cư từ dạng nông thôn sang dạng đô

thị với những biểu hiện là sự phát triển về quy mô và số lượng đô thị; nâng cao tỷ lệ dân cư đô thị và phổ biến lối sống đô thị Đô thị hóa là một trong những nhân tố tác động rất mạnh đến sự hình thành và phát triển nền NNCNC của các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói chung; bởi vì:

- Đô thị hóa đã làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất: diện tích đất NN ngày càng

giảm, trong khi đó diện tích đất phi NN ngày càng gia tăng Nếu như SXNN theo phương pháp truyền thống trên một diện tích đất NN hạn chế thì sẽ không cung cấp

đủ lương thực thực phẩm để nuôi sống nhân loại vì thế cần phải áp dụng những tiến

bộ KHCN, kỹ thuật hiện đại nhằm tăng năng suất, sản lượng và năng suất lao động

xã hội trong ngành NN

- Đô thị hóa làm gia tăng nhanh chóng tỷ lệ dân cư đô thị nên nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nông sản ngày càng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và đa dạng

về chủng loại

Trang 31

- Đô thị hóa góp phần làm cho trình độ người lao động nói chung và lao động

NN nói riêng được nâng lên, họ nhận thức được rằng vai trò và hiệu quả to lớn của KHCN hiện đại ứng dụng trong NN nên dễ dàng triển khai, ứng dụng và thúc đẩy nhanh quá trình ứng dụng công nghệ cao vào SX

Đối với các nước đang phát triển, NN còn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu GDP, đây cũng là những quốc gia có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân cư đô thị chiếm tỷ lệ

lớn, diện tích đất NN giảm nhanh vì thế việc ứng dụng KHCN vào trong SX là rất

cần thiết nhằm tạo ra khối lượng nông sản lớn, thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu nông sản chất lượng cao, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, ổn định nền KT-XH đất nước

Như vậy, để việc ứng dụng công nghệ cao vào SXNN có hiệu quả đòi hỏi

phải có những chính sách mang tính chất chiến lược, đúng đắn và phù hợp với xu hướng phát triển chung của thời đại; công nghệ ứng dụng trong SXNN cũng ngày càng phát triển theo sự phát triển KHCN nhân loại

Bên cạnh các nhân tố trên thì việc hình thành và phát triển nền NNCNC còn

có sự tác động của các nhân tố khác như cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, đất đai

và địa hình, khí hậu, thủy văn,…

1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của nông nghiệp công nghệ cao

Việc ứng dụng công nghệ cao vào NN sẽ dẫn đến sự ra đời của nhiều hình

thức SXNN mới như hình thức canh tác NN ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp NNCNC, trạm NNCNC, khu NNCNC, vùng NNCNC Sau đây là một số hình thức

Trang 32

thường được tổ chức SX:

1.5.1 Hình thức canh tác nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Là những mô hình SX ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao trong NN nhưng

chủ yếu tập trung vào khâu SX Ở mô hình này thường ứng dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại như:

1.5.1.1 K ỹ thuật trồng cây không cần đất

Trồng cây không cần đất là phương pháp nhân tạo cung cấp giá đỡ cho cây, thay thế vai trò của đất, chủ động cung cấp thức ăn cho cây trồng thông qua dung

dịch chất dinh dưỡng (đạm, lân, kali,…)

Kỹ thuật trồng cây không cần đất có các ưu điểm sau đây:

- Bệnh hại cây trồng ít phát triển, không phải khử trùng đất, ít phun thuốc bảo

vệ thực vật, giảm chi phí; đảm bảo SP sạch do không nhiễm dư lượng chất hóa học

và kim loại nặng

- Cung cấp đầy đủ, cân đối và kịp thời các chất dinh dưỡng cho cây; chủ động điều chỉnh pH của môi trường

- Tiết kiệm được phân bón và nước

- Chủ động được thời vụ, chủ động được công tác phòng trừ dịch bệnh; công tác chăm sóc và thu hái dễ dàng

- Sự dụng được các loại đất cằn cõi làm giá thể cây trồng như cát, sỏi,…

Trồng cây không cần đất là một trong những cách để tiến hành SX nông sản

sạch Kỹ thuật trồng cây không cần đất gồm có các phương pháp chủ yếu sau đây:

Phương pháp thủy canh:

Thủy canh là một trong những kỹ thuật trồng cây không cần đất; trong đó, cây trồng được trồng trực tiếp vào dung dịch chất dinh dưỡng, đây chính là một kỹ thuật tiến bộ của nghề làm nông hiện nay Việc lựa chọn môi trường tự nhiên thích

hợp cho cây trồng phát triển chính là việc sử dụng những chất dinh dưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Trồng cây bằng phương pháp thủy canh có những ưu điểm sau:

+ Có khả năng thích nghi dễ dàng với các điều kiện trồng khác nhau

Trang 33

+ Giảm bớt sức lao động do không phải làm đất, tưới nước, cày bừa, nhổ

cỏ,…; người già, trẻ em đều có thể tham gia

+ Năng suất cao do có thể canh tác được nhiều vụ trong năm

+ SP hoàn toàn sạch, chất lượng cao

Bên cạnh đó phương pháp này cũng có những hạn chế như: chỉ áp dụng cho các loại rau quả, hoa ngắn ngày, giá thành khá cao, vốn đầu tư lớn, kỹ thuật cao,…

Có ba loại hệ thống thủy canh đang được sử dụng trên thế giới hiện nay là:

hệ thống thủy canh không hồi lưu, thủy canh hồi lưu, thủy canh màng mỏng dinh

dưỡng NFT (Nutrien Film Technique)

Phương pháp khí canh:

Khí canh là một phương pháp cải tiến của phương pháp thủy canh; là phương pháp mà rễ cây không được nhúng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng mà phải qua

hệ thống bơm phun định kỳ (dạng sương), nhờ vậy mà tiết kiệm được dinh dưỡng

và bộ rễ được thở tối đa

 K ỹ thuật trồng cây trên giá thể:

Là kỹ thuật mà cây được trồng trên các loại giá thể và được cung cấp chất dinh dưỡng thông qua dung dịch tưới lên giá thể Có nhiều loại giá thể như: cát, sỏi, than bùn, dăm bào, vỏ trấu, bã mía,…; giá thể vừa là vật đỡ cây vừa lưu giữ một

phần nước, chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng

Với kỹ thuật trồng cây trên giá thể có những thuận lợi sau:

+ Cung cấp chất dinh dưỡng tối ưu cho cây trồng; kiểm soát được độ ẩm và

Trang 34

kính hay các vật liệu trong suốt như ny-lon, tấm nhựa trong PE,… dùng để trồng

hoặc tạo giống cây xanh như: hoa, rau, cây ăn quả Nhà kính là phương án giúp

người SX tạo ra kiểu “tiểu khí hậu” như mong muốn, phù hợp với điều kiện sinh

trưởng và phát triển của cây trồng Đây là một trong những phương pháp tối ưu cho

việc thâm canh cây trồng nhằm tạo ra những nông sản hàng hóa có giá trị cao

Hiện nay diện tích trồng cây trong nhà kính ngày càng tăng do có những ưu điểm sau:

+ SX tập trung, năng suất và hiệu quả kinh tế cao

+ Kiểm soát được các quá trình SX, sinh trưởng và phát triển của cây nhờ vào

hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động

+ SX trong một môi trường khép kín, hạn chế những ảnh hưởng bất thường

của thời tiết; đảm bảo thu hoạch đúng thời vụ

+ Có thể áp dụng nhiều kỹ thuật khác nhau trong nhà kính như: kỹ thuật trồng cây không cần đất hay trồng cây dưới đất

Ngoài những ưu điểm trên thì việc áp dụng mô hình nhà kính vào trong SXNN cũng gặp phải những hạn chế như: vốn đầu tư và yêu cầu kỹ thuật cao, giới

hạn về chủng loại cây trồng, có thể gây ra hiệu ứng nhà kính; …

Nhà lưới:

Nhà lưới là một kỹ thuật bảo vệ nhằm làm giảm sự tác động của tự nhiên lên

SP NN như mưa đá, côn trùng gây hại, tiết kiệm khoảng 30% lượng nước tưới,… Các loại cây thường trồng trong nhà lưới là rau quả ngắn ngày, hoa, cây cảnh,… Có hai loại nhà lưới là nhà lưới kín và nhà lưới hở

1.5.1.3 Kỹ thuật trồng cây ngoài đồng ứng dụng công nghệ cao

Áp dụng KHCN hiện đại vào kỹ thuật canh tác cây trồng ở ngoài đồng là một phương pháp được áp dụng đại trà hiện nay, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam và đối với những cây trồng đòi hỏi diện tích canh tác rộng Đây

là mô hình SX gần gũi người nông dân nên có thể kết hợp ứng dụng những tiến bộ

của KHCN và kinh nghiệm SX để mang lại hiệu quả cao Đồng thời, đây còn là cách để nâng cao trình độ nhận thức KHCN của người SX, là cách để thay đổi dần

Trang 35

phương thức SX từ lạc hậu, tự cung tự cấp sang lối SXCN hiện đại phù hợp với cơ

chế thị trường Với kỹ thuật này KHCN được triển khai ứng dụng vào SX thông qua các buổi tập huấn, hội thảo đầu bờ,… Ở Việt Nam mô hình này đã được áp dụng và bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế với các loại cây trồng như lúa, ngô, cà phê, cao su, trà, cây ăn quả,…

Mô hình SX này có những thuận lợi là có thể áp dụng đối với nhiều loại cây

trồng, diện tích rộng, vốn đầu tư nhỏ phù hợp với những quốc gia đang phát triển, Tuy nhiên, mô hình SX này cũng gây ra những bất lợi là rũi ro cao từ thiên nhiên, ứng dụng KHCN không đồng đều, chưa phát huy hết tiềm năng và hiệu quả của KHCN, …

Trên đây là một số mô hình ứng dụng công nghệ cao vào SXNN hiện nay và đối tượng chính là cây trồng Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ cao đã phát triển sang đối tượng là gia súc, gia cầm và thủy sản và đã hình thành mô hình trang trại chăn nuôi gà, lợn, bò ứng dụng công nghệ cao hay trang trại nuôi trồng thủy sản theo hướng ứng dụng công nghệ cao Các kỹ thuật SX này đều có những thuận lợi

và khó khăn nhất định và tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà người SX có thể chọn cho mình kỹ thuật SX phù hợp

1.5.2 Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao

1.5.2.1 Khái niệm

Doanh nghiệp NN ứng dụng công nghệ cao hay còn gọi là doanh nghiệp NNCNC là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong SXNN nhằm tạo ra những nông sản có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao

Doanh nghiệp NNCNC trước hết phải thỏa mãn các điều kiện của doanh nghiệp công nghệ cao, đó là:

- SX ra SP công nghệ cao được khuyến khích phát triển

- Tổng chi bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền cho hoạt động NC

và phát triển được thực hiện phải đạt ít nhất 1% tổng doanh thu hàng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt trên 1% tổng doanh thu;

- Doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền từ SP công nghệ

Trang 36

cao phải đạt ít nhất 60% trong tổng doanh thu hàng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt 70% trở lên;

- Số lao động của doanh nghiệp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực

tiếp thực hiện NC và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động;

- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong

SX và quản lý chất lượng SP đạt tiêu chuẩn theo quy định

Đồng thời, Doanh nghiệp NNCNC còn phải đáp ứng các điều kiện:

- Ứng dụng các công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển

- Có hoạt động NC, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để SXNN;

- Tạo ra nông sản có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao;

1.5.2.2 Ưu - nhược điểm

Mỗi doanh nghiệp NNCNC có một lĩnh vực hoạt động riêng với những công nghệ và kỹ thuật riêng phù hợp với đối tượng SX nhưng nhìn chung doanh nghiệp NNCNC có những ưu – nhược điểm như sau:

 Ưu điểm:

+ Mô hình, KHCN ứng dụng và quy mô SX phù hợp với khả năng đầu tư,

SX và tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp

+ Hoạt động độc lập và tự chủ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh hướng SX

một cách linh hoạt phù hợp với yêu cầu thị trường và vốn doanh nghiệp

Nhược điểm:

+ Chủ yếu tập trung vào các khâu SX; chi phí đầu tư cho một đơn vị diện tích SX cao, khó tạo ra một lượng SP lớn

+ Khả năng lan tỏa và chuyển giao CN khó;

1.5.3 Khu nông nghiệp công nghệ cao

1.5.3.1 Khái ni ệm

Việc ứng dụng công nghệ cao vào phát triển SXNN dẫn đến việc hình thành các khu NN ứng dụng công nghệ cao hay còn gọi là khu NNCNC Khái niệm khu NNCNC được hiểu như sau:

Đối với các quốc gia phát triển, khu NNCNC có hai công năng chủ yếu:

Trang 37

Th ứ nhất, phục vụ thưởng thức cảnh quan và nâng cao sự hiểu biết của người

dân;

Th ứ hai, thay đổi phương thức nghỉ ngơi, tạo điều kiện cho những người lao

động hàng ngày ở trong văn phòng tiếp xúc với lao động chân tay

Đối với các quốc gia đang phát triển: việc hình thành các khu NNCNC

với mục tiêu chính là SX Trong khu NNCNC người ta trình diễn các loại nông sản

có giá trị cao, các thiết bị SX có hàm lượng chất xám cao; ở đây còn thực hiện chức năng đào tạo và chuyển giao công nghệ

Ở Việt Nam, khu NNCNC là khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt

động NC, đào tạo, chuyển giao, ứng dụng thành tựu KHCN vào lĩnh vực NN

Như vậy, khu NNCNC là lãnh thổ xác định, không quá lớn về diện tích

nhưng ứng dụng KHCN hiện đại vào SX nên cho năng suất và chất lượng nông sản cao, sức cạnh tranh lớn và hiệu quả kinh tế cao Tựu chung lại, khu NNCNC có

những chức năng chủ yếu sau:

- Là điểm để trình diễn những sáng tạo KHCN; nơi hội tụ nhân tài và thu hút đầu tư

- Là địa điểm để đổi mới công nghệ, khu ươm tạo và đào tạo công nghệ Khu NNCNC là khu vực khép kín từ SX – chế biến – tiêu thụ nông sản; là

một trong những hình thức tổ chức lãnh thổ NN mới; là hạt nhân của sự phát triển

NN theo hướng ứng dụng công nghệ cao, là mô hình tổ chức NN theo hướng phát triển bền vững

Đầu những năm 1980, Hoa Kỳ đã có hơn 100 khu NNCNC; ở Anh quốc, năm 1988 đã có 38 khu vườn KHCN với hơn 800 doanh nghiệp tham gia Còn ở

Phần Lan năm 1996 đã có 9 khu khoa học NNCNC Trong những năm 1980, Ixrael

đã xây dựng 10 khu NNCNC đầu tiên, Trung Quốc đến nay có hơn 500 khu và 4000 trung tâm ứng dụng công nghệ cao trong NN trên khắp đất nước

Trang 38

Hình 1.2: Cấu trúc tiêu biểu của một khu NNCNC ở Trung Quốc

(Nguồn: Sở NN và Phát triển Nông thôn TPCT)

Trình độ KH -

k ỹ thuật

Nhân t ố khí tượng

Tài nguyên gi ống

Tài nguyên th ủy lợi

Điều kiện năng lượng

D ự báo thời tiết

Biện pháp tiết kiệm

Hệ thống môi trường bên ngoài

H ệ thống chuyên gia

tư vấn

Khu m ở rộng

H ệ thống quy ết sách

Trang 39

1.5.3.2 Ưu - nhược điểm

Hoạt động SXNN ứng dụng công nghệ cao ở các khu này có những thuận lợi như sau:

+ Đảm bảo được tính đồng bộ liên hoàn trong các hoạt động

+ Hàng hóa tập trung, kiểm soát được chất lượng nông sản, giảm chi phí đầu

tư cơ sở hạ tầng cho một đơn vị diện tích

+ Được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước như: chi phí thuê đất và thuế

xuất khẩu nông sản thấp, hỗ trợ KHCN, hỗ trợ về lao động,…

Bên cạnh những thuận lợi, việc hình thành và phát khu NNCNC gặp phải

những khó khăn như: vốn đầu tư cao, thu hồi chậm, các doanh nghiệp có nguồn vốn

thấp khó có thể tham gia, không thích hợp với một số đối tượng cây con đòi hỏi khoảng không gian cách ly lớn, …

1.5.4 Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Vùng SXNN ứng dụng công nghệ cao (còn gọi là vùng NNCNC) được hiểu

là nơi SX tập trung một hoặc một số nông sản ứng dụng công nghệ cao, các nông

sản này mang tính chủ lực của địa phương phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng,

nhằm tạo ra một lượng nông sản hàng hóa lớn và tập trung Đây là hình thức SX

phổ biến và mang tính đại trà, có ý nghĩa thực tiễn tại các quốc gia có diện tích đất

NN rộng và đang phát triển như Việt Nam

Hình thức này phù hợp với các đối tượng cây con cần khoảng không gian cách ly lớn; tận dụng được các điều kiện tự nhiên, KT – XH của vùng, có thể áp

dụng nhiều kỹ thuật canh tác hiện đại với đối tượng cây con đặc trưng nên sẽ tạo được vùng SXNN lớn theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Việc SX theo hình thức này cũng gặp phải những hạn chế như: ứng dụng công nghệ không đồng bộ nên chất lượng SP không cao, không đáp ứng yêu cầu thị trường; thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định, hiệu quả kinh tế không cao;

Hiện nay, Việt Nam đã hình thành một số vùng SXNN theo hướng ứng dụng công nghệ cao như Lâm Đồng chuyên SX rau quả thực phẩm, hoa, trà, …; hay tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng đã hình thành các vùng SX rau an

Trang 40

toàn, trồng hoa lan, vùng trồng hoa – cây cảnh,… với thu nhập tăng gấp nhiều lần

so với SX thông thường

1.6 Tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam

1.6.1 Trên thế giới

1.6.1.1 Ixrael

Nằm ở khu vực Trung Đông, Ixrael có dân số là 7,2 triệu người (2007) và

diện tích khoảng 20.770 km2 nhưng với hơn ½ diện tích là đồi núi và sa mạc Năm

2007, GDP của Ixrael tăng 5,4% và đạt 195 tỷ USD (trong đó: NN chiếm 2%, CN 31%, dịch vụ 67%), thu nhập bình quân đạt 28.800 USD/người

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi phát triển NN nhưng ngành NN Ixrael lại đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, mặc dù chiếm 2% GDP và chiếm 3,5% giá trị xuất khẩu và doanh thu từ NN luôn đạt trên mức 3 tỷ USD/năm

và chiếm 70% giá trị sản lượng nông sản cả nước

Đặc trưng của nền NN Ixrael là một hệ thống SX chuyên canh theo hướng ứng dụng công nghệ cao; nhất là CNSH, công nghệ tưới, kỹ thuật canh tác trong nhà có mái che, nhằm khắc phục sự khan hiếm về tài nguyên nước và đất trồng

Sự tăng trưởng liên tục trong SXNN ở Ixrael còn nhờ sự liên kết chặt chẽ giữa Chính phủ, các nhà KH, chuyên gia khuyến nông, nông dân với các ngành CN phục

vụ NN, kinh nghiệm ứng dụng KHCN trong SX và kết quả của các giải pháp được

kiểm nghiệm ngay trên cánh đồng

Ixrael đầu tư cao cho NC phát triển NN là khoảng 100 triệu USD/năm, chiếm khoảng 3% tổng giá trị nông sản SX hàng năm Ixrael là quốc gia dẫn đầu thế giới

về tỷ lệ nhà NC và kỹ sư NN; họ rất gần gũi với đồng ruộng và nhiều trong số đó chính là những nông dân hoặc là người giữ vai trò tư vấn trực tiếp cho nông dân

Tổ chức SXNN ở Ixrael theo hình thức HTX với hai kiểu cơ bản là:

+ Kibbutz (Làng NN), một cộng đồng tập thể với phương tiện SX chung và

mỗi thành viên được hưởng lợi ích từ công việc của chính mình

+ Moshav, kiểu HTX của làng trong đó mỗi thành viên sử dụng đất của

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tóm tắt khái niệm NNCNC - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt khái niệm NNCNC (Trang 23)
Hình 1.2: Cấu trúc tiêu biểu của một khu NNCNC ở Trung Quốc - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 1.2 Cấu trúc tiêu biểu của một khu NNCNC ở Trung Quốc (Trang 38)
Hình 2.1: Quy mô và t ỷ lệ tăng dân số ở TPCT giai đoạn 2004 – 2011 - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 2.1 Quy mô và t ỷ lệ tăng dân số ở TPCT giai đoạn 2004 – 2011 (Trang 53)
Hình 2.3: Cơ cấu lao động TPCT giai đoạn 2004 – 2011 - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 2.3 Cơ cấu lao động TPCT giai đoạn 2004 – 2011 (Trang 54)
Hình 2.6 : Cấu trúc và thành phần tham gia Chương trình NNCNC tại TPCT - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 2.6 Cấu trúc và thành phần tham gia Chương trình NNCNC tại TPCT (Trang 73)
Hình 2.7 : Mối quan hệ giữa Chương trình NNCNC và các Chương trình - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 2.7 Mối quan hệ giữa Chương trình NNCNC và các Chương trình (Trang 75)
Hình 2.8: Cấu trúc tổng quát và thành phần tham gia khu NNCNC ở TPCT - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 2.8 Cấu trúc tổng quát và thành phần tham gia khu NNCNC ở TPCT (Trang 80)
Hình 2.9 : Cấu trúc mạng lưới khu, trạm NNCNC ở TPCT và mối quan hệ - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 2.9 Cấu trúc mạng lưới khu, trạm NNCNC ở TPCT và mối quan hệ (Trang 82)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành Chương trình NNCNC ở TPCT - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành Chương trình NNCNC ở TPCT (Trang 106)
Hình 1: SX tôm càng xanh giống theo quy trình nước trong hở có vi sinh - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 1 SX tôm càng xanh giống theo quy trình nước trong hở có vi sinh (Trang 144)
Hình 3: Mô hình ươm giống cây con trong nhà lưới bằng kỹ thuật cấy ghép - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 3 Mô hình ươm giống cây con trong nhà lưới bằng kỹ thuật cấy ghép (Trang 145)
Hình 6: H ệ thống kho bảo quản lúa sau thu hoạch của - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 6 H ệ thống kho bảo quản lúa sau thu hoạch của (Trang 146)
Hình 7: Trang trại nuôi heo theo quy trình bán tự động tại - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 7 Trang trại nuôi heo theo quy trình bán tự động tại (Trang 147)
Hình 8: SX giống lợn siêu nạc bằng công nghệ tinh đông thô tại - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 8 SX giống lợn siêu nạc bằng công nghệ tinh đông thô tại (Trang 147)
Hình 9: Trồng lan trên giá thể trong nhà lưới với công nghệ tưới phun bán - nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố cần thơ
Hình 9 Trồng lan trên giá thể trong nhà lưới với công nghệ tưới phun bán (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w