Mặc dù chỉ có một số thành phần nhỏ của khí quyển là có ảnh hưởng đáng kể vào lượng bức xạ của Trái Đất, tính chất, chất lượng của không khí, mây, mưa và các quá trình hóa học ở tầng bìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA V ẬT LÝ
LÊ QUANG CHÂU
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt 5
Danh mục bảng biểu và sơ đồ 8
Danh mục hình vẽ và biểu đồ 9
PHẦN MỞ ĐẦU 11
PHẦN TỔNG QUAN 14
Chương 1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LIDAR 16
1.1 Nguyên lý hoạt động 16
1.2 Đo vận tốc ánh sáng 17
1.2.1 Sơ đồ khối 17
1.2.2 Hoạt động 17
1.2.3 Dụng cụ thí nghiệm 18
1.3 Vẽ địa hình trắc địa 21
1.3.1 Tổng quát 22
1.3.2 Nguyên lý hoạt động 23
1.4 Khảo sát phân bố rừng 27
1.5 Hệ LIDAR khảo sát bụi khí quyển 28
1.5.1 Dụng cụ 28
1.5.2 Nguyên lý hoạt động 30
Chương 2 BỤI KHÍ QUYỂN 32
2.1 Các hạt sol khí trong khí quyển 32
Trang 32.2.1 Sol khí núi lửa 33
2.2.2 Bụi sa mạc 34
2.2.3 Sol khí tạo bởi con người 35
2.2.4 Mục đích của nghiên cứu Sol khí của khí quyển 36
2.2.4.1 Sol khí tác động lên hệ thống khí hậu trái đất 36
2.2.4.2 Tác động của Sol khí lên nhiệt độ bề mặt 37
2.2.4.3 Tác động của Sol khí lên mây và giáng thủy 37
2.2.4.4 Tác động của Sol khí đến năng lượng bức xạ mặt trời đến bề mặt trái đất 38
2.2.4.5 Tác động của Sol khí đến hoàn lưu khí quyển 39
Chương 3 LÝ THUYẾT LIDAR DÙNG CHO NGHIÊN CỨU SOL KHÍ 40
3.1 Lý thuyết tán xạ 40
3.1.1 Hiện tượng suy giảm cường độ 40
3.1.2 Phổ suy giảm cường độ 40
3.2 Tương tác của bức xạ laser với môi trường khí quyển 40
3.2.1 Quá trình hấp thụ 40
3.2.2 Sự tán xạ ánh sáng 41
3.3 Phân loại các hiện tượng tán xạ 42
3.3.1 Hiệu ứng tán xạ phân tử 42
3.3.2 Hiệu ứng tán xạ Raman 43
3.3.3 Tán xạ Rayleigh 43
3.3.4 Hiệu ứng tán xạ Mie 44
3.3.5 Tán xạ quang học bởi sol khí 45
Trang 43.4 LIDAR tán xạ ngược đàn hồi 47
3.5 LIDAR Raman và LIDAR quang phổ độ phân giải cao (HSRL) 51
3.6 Xác định sự phân bố, bán kính hiệu dụng và mật độ của hạt trong khí quyển 57
Chương 4 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LIDAR 59
4.1 Phương pháp áp dụng 59
4.2 LIDAR tán xạ đàn hồi 61
4.2.1 Sơ đồ khối 61
4.2.2 Phương trình sử dụng 62
4.3 LIDAR RAMAN 63
4.3.1 Sơ đồ khối 63
4.3.2 Phương trình sử dụng 63
4.4 LIDAR hai chùm tia 65
4.4.1 Sơ đồ khối 65
4.4.2 Phương trình sử dụng 65
4.5 Số liệu thu được 67
4.6 Hệ thống mạng LIDAR ở Châu Âu EARLINET-ASOS 70
KẾT LUẬN 72
KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt
ω : góc xoay máy bay
DEM : mô hình số độ cao
Trang 6T : nhiệt độ tuyệt đối
δ : hệ số nén động học của vật chất môi trường
ρ : mật độ môi trường
n : chiết suất môi trường
naer : chiết suất của hạt
σ : độ lệch chuẩn của hàm phân bố
P(R) : tín hiệu LIDAR thu được từ hiện tượng tán xạ
0
E : năng lượng phát xung laser
L
η : hằng số LIDAR
Trang 7O(R) : hàm Overlap
sr : đơn vị của góc khối 1 sr = 1 m2
.1 m-2 = 1 S(R) : biến hiệu chỉnh tín hiệu LIDAR theo khoảng cách
( )
aer
L R : tỉ lệ LIDAR
HSRL : LIDAR quang phố độ phân giải cao
GPS : Hệ thống xác định vị trí bằng vệ tinh nhân tạo
Trang 8Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Một hệ LIDAR đơn giản 15
Sơ đồ 1.2 Thí nghiệm đo vận tốc ánh sáng bằng xung phản xạ 16
Sơ đồ 1.3 Hoạt động của Hệ thống trắc địa bằng kỹ thuật LIDAR 23
Sơ đồ 1.4 Hệ LIDAR kháo sát thành phần khí quyển 27
Bảng 3.1 Tỉ lệ LIDAR của các loại sol khí khác nhau được đo bằng phương pháp LIDAR Raman ở bước sóng 532 nm 50
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ khối hệ LIDAR tán xạ đàn hồi ngược 61
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ khối hệ LIDAR Raman 63
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ khối hệ LIDAR hai chùm tia 65
Trang 9Danh mục hình vẽ và biểu đồ
Hình 1.1 Dao động kí âm cực 18
Hình 1.2 Máy phát xung laser 18
Hình 1.3 Thấu kính hội tụ 19
Hình 1.4 Gương phản xạ 19
Hình 1.5 Thí nghiệm đo vận tốc ánh sáng 20
Hình 1.6 Hệ LIDAR vẽ trắc địa 20
Hình 1.7 Máy bay trắc địa bằng công nghệ LIDAR 22
Hình 1.8 Khảo sát phân bố rừng 26
Hình 1.9 Các dụng cụ trong hệ LIDAR khảo sát khí quyển 28
Hình 1.10 Máy vi tính xử lý và phân tích tín hiệu LIDAR 29
Hình 1.11 Mô hình LIDAR mini 30
Hình 2.1 Hạt sol khí khác nhau trong khí quyển 31
Hình 2.2 Núi lửa Pinatubo phun trào 33
Hình 2.3 Vị trí phân bố các hạt sol khí ở đô thị 35
Hình 3.1 Cường độ ánh sáng tán xạ phụ thuộc vào góc tán xạ trong tán xạ Rayleigh 43
Hình 3.2 Cường độ sáng phụ thuộc vào góc tán xạ trong tán xạ Mie 44
Hình 4.1 Hệ số tán xạ ngược và hệ số suy giảm đo tại Nghĩa Đô, Hà Nội 67
Hình 4.2 Hệ số tán xạ ngược, hệ số suy giảm và tỉ lệ LIDAR đo được ở Ấn Độ dương 67
Trang 10Hình 4.3 Các thông số của sol khí được đo vào ngày 04/04/1992 68 Hình 4.4 Mật độ sol khí thay đổi theo thời gian 69
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI
Công nghệ Laser được ứng dụng vào các ngành kỹ thuật từ những năm 60
của thế kỷ trước, trong trắc địa được áp dụng để đo khoảng cách bằng các máy đo dài cho độ chính xác tới mức centimeter Cùng với thời gian sự phát triển vượt bậc của công nghệ định vị vệ tinh và công nghệ số, công nghệ Laser đã có những bước đột phá
cả về thiết bị và công nghệ Tới những năm cuối của thế kỷ trước và những năm đầu
của thế kỷ 21, công nghệ LIDAR (Light Detecting and Ranging) hay còn gọi là công nghệ đo vẽ Laser đã phát triển mạnh mẽ và được áp dụng rộng rãi một cách rất hiệu
quả trong công tác khảo sát địa hình, lập bản đồ không gian 3D và nhiều ứng dụng khác
LIDAR bao gồm các phương pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực định vị
vệ tinh, laser và ảnh số được kết hợp với nhau để xác định chính xác bề mặt địa hình
của trái đất và các địa vật trên nó trong một hệ tọa độ không gian thống nhất
Bụi khí quyển còn gọi là Sol khí đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình của khí quyển Mặc dù chỉ có một số thành phần nhỏ của khí quyển là có ảnh hưởng đáng kể vào lượng bức xạ của Trái Đất, tính chất, chất lượng của không khí, mây, mưa và các quá trình hóa học ở tầng bình lưu và tầng đối lưu
Sự xuất hiện, thời gian tồn tại, tính chất vật lý, thành phần hóa học và các đặc điểm phức tạp của các hạt sol khí, cũng như tính chất quang học có liên quan đến khí hậu rất đa dạng ở tầng đối lưu bởi nguồn gốc tự nhiên khác biệt và các quá trình khí tượng Do đó các phép đo theo độ cao để xác định các tính chất vật lý và quang học của hạt như mật độ hạt, khối lượng, kích thước và mức độ suy giảm của
hạt Để quan sát, đo đạc theo độ cao để xác định các thông số trên chỉ có thể được
thực hiện bởi LIDAR
Trang 12Với những ứng dụng đầy tiềm năng và thực tiễn của phương pháp LIDAR, đồng thời hướng theo yêu cầu phát triển tương lai của khoa Vật Lý trường Đại học
Sư Phạm Tp Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một hệ đo LIDAR liên kết với Viện
Vật lý Hà Nội và hợp tác với các trung tâm LIDAR ở Pháp Tôi chọn đề tài
“Nghiên c ứu kỹ thuật LIDAR trong việc phân tích đặc tính của bụi khí quyển”
là một đề tài mới và mong muốn đóng góp vào sự phát triển của hệ đo LIDAR của Khoa Vật Lý trong tương lai
2 M ỤC ĐÍCH
Mục đích chính của đề tài là tìm hiểu kỹ thuật LIDAR, nghiên cứu lý thuyết của phương pháp LIDAR, tìm hiểu một số ứng dụng cụ thể của kỹ thuật LIDAR và nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật LIDAR trong quan sát phân tích đặc tính
của bụi khí quyển
3 ĐỐI TƯỢNG
Nghiên cứu phân tích, tổng hợp từ những tài liệu, bài báo trong và ngoài nước, từ internet về kỹ thuật LIDAR
- Tìm hiểu lý thuyết kỹ thuật LIDAR
- Xây dựng các bước chung cho một số ứng dụng kỹ thuật LIDAR
- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật LIDAR trong việc quan sát phân tích đặc tính
của bụi khí quyển
- Lập kế hoạch dự kiến xây dựng hệ đo sử dụng kỹ thuật LIDAR
Trang 13Qua đề tài nghiên cứu giúp chúng ta hiểu về kỹ thuật LIDAR, những ứng
dụng cụ thể và ưu điểm của kỹ thuật Đề tài là bước đầu giúp cho các bạn sinh viên
tiếp tục nghiên cứu và phát triển kỹ thuật LIDAR áp dụng cho hệ đo LIDAR trong tương lai của khoa Vật lý
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kỹ thuật LIDAR
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Nguyên tắc hoạt động của bài thực hành đo vận tốc ánh sáng, ứng dụng
ý tưởng trong kỹ thuật LIDAR
Phân tích một số số liệu LIDAR thu được trong một số tài liệu, bài báo
Trang 14PHẦN TỔNG QUAN
Trong trường hợp khảo sát khí quyển, một chùm sáng được chiếu vào môi trường khí quyển Các photon trong chùm sáng đó bị tán xạ theo các hướng khác nhau bởi các phân tử và các hạt trong khí quyển Một phần trong số đó bị tán xạ ngược trở lại hệ LIDAR Các photon này được thu bởi một kính thiên văn và được
hội tụ vào trong một bộ tách sóng quang để đo số photon tán xạ như là một hàm của khoảng cách giữa hệ LIDAR và các phần tử tán xạ
Phương pháp LIDAR tán xạ đàn hồi đã được sử dụng rộng rãi để khảo sát thành phần đám mây và các lớp sol khí kể từ đầu những năm 1960 khi Fiocco và Grams lần đầu tiên báo cáo về LIDAR và nguồn gốc sol khí ở tầng bình lưu Nhưng
chỉ trong những năm gần đây thì công nghệ này mới tiến bộ đáng kể khi người ta đã
thực hiện một số nghiên cứu định lượng các thông số, tính chất sol khí khí quyển
bằng phương pháp LIDAR
Dùng hai phương pháp quan trọng nhất để xác định các thông số chính từ quan sát LIDAR và cùng với các phương pháp vật lý khác để thu nhận các tính chất
vật lý của sol khí ở tầng bình lưu và tầng đối lưu
Kỹ thuật tính toán hệ số tán xạ đàn hồi nhờ tín hiệu quay trở lại với đặc điểm đàn hồi và tán xạ ngược trong hệ LIDAR Phương pháp LIDAR tán xạ đàn hồi
có thể xác định tổng số tán xạ trong khí quyển mà không cần tách bạch tín hiệu của
hạt và phân tử bị tán xạ ngược trở lại Hạn chế của phương pháp này là không xác định được thông số đáng tin cậy như mật độ hạt, hệ số suy giảm hạt Hệ số suy giảm được suy ra từ hệ số tán xạ ngược
Phương pháp LIDAR Raman hay LIDAR quang phổ độ phân giải cao (HSRL) có thể xác định trực tiếp hệ số suy giảm Ngoài ra, phương pháp này có thể thu được giá trị của hệ số tán xạ ngược Sol khí được khảo sát bằng LIDAR Raman hay HSRL được xác định bằng hai dòng tín hiệu, gồm tín hiệu của hạt và tín hiệu
của phân tử
Trang 15Quá trình quét bằng kỹ thuật LIDAR là một kỹ thuật để xác định hệ số suy
giảm theo phương thẳng đứng Yêu cầu cần thiết nhất ở đây là các phép đo theo phương ngang phải có sự đồng nhất về hệ số tán xạ ngược và hệ số suy giảm theo
tất cả các chiều cao đo Phương pháp này ít được sử dụng, nhất là khi quan sát, đo đạc ở lớp biên của tầng đối lưu
Đo đồng thời hệ số suy giảm và hệ số tán xạ ngược tại cùng một bước sóng
từ 300 đến 1100 nm là điều kiện quan trọng nhất để thu được kết quả chính xác của tính chất vật lý và quang học của các hạt ở tầng đối lưu Sol khí ở tầng đối lưu trên các lục địa thường chứa hỗn hợp phức tạp các hạt có nguồn gốc tự nhiên (muối
biển, bụi sa mạc, bụi núi lửa…) và nhân tạo (chủ yếu là Sunfat và muội than) nên các đặc tính riêng biệt vẫn rất khó tìm ra Hơn nữa, do sự thay đổi của nguồn, sự ngưng tụ, trộn lẫn, sự di chuyển và quá trình phân hủy của sol khí nên kích thước
hạt, chính xác là đường kính hạt thay đổi từ một vài nanomet đến vài micromet thường cho thấy một hình dạng phức tạp của hệ sol khí
Trang 16Chương 1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
LIDAR
1.1 Nguyên lý hoạt động
Thuật ngữ LIDAR là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Light Detection And Ranging” dùng để chỉ một công nghệ thăm dò từ xa sử dụng bức xạ điện từ Hệ
thống LIDAR chính là một hệ thống laser cơ bản hoạt động trên nguyên tắc tương
tự như một hệ radar hay sóng siêu âm
Sơ đồ 1.1 Một hệ LIDAR đơn giản
Ta có thể giải thích nguyên lý hoạt động của LIDAR như sau: Nguồn Laser phát ra chùm tia định hướng cao về phía mục tiêu (target) và ghi nhận ánh sáng
phản xạ ngược trở lại bằng đầu dò bức xạ quang học đặt sau bộ lọc đơn sắc tín hiệu quang học biến đổi thành tín hiệu điện, sau đó được đưa tới bộ lọc xung, qua bộ
biến đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (ADC), các tín hiệu số được máy vi tính (MVT) xử lí.[7]
Tùy thuộc vào loại tương tác của tia laser với vật chất trong vùng khảo sát, LIDAR ghi nhận bức xạ tán xạ ngược trở về có thể là tín hiệu tán xạ Rayleigh, Mie, Raman LIDAR thường được phân loại theo phổ tín hiệu mà nó ghi nhận được, ví
ụ LIDAR Raman, LIDAR Rayleigh v.v…
Trang 17- Một phần ánh sáng của xung phản xạ trên mặt gương G đập vào gương
phản chiếu T2 Tia phản xạ truyền ngược trở lại qua kính bán mạ G và đi vào một diode tiếp nhận ánh sáng Ánh sáng này gây ra một xung điện ghi trên màn hình của dao động kí âm cực
Trang 18- Một phần ánh sáng của xung truyền khúc xạ qua kính bán mạ G và qua
thấu kính hội tụ L, truyền thẳng đến một gương phản xạ T1, đặt cách xa xung, đập vào và bị phản xạ ngược trở lại, truyền qua thấu kính L xuyên vào kính bán mạ G
và phản xạ đi vào kính diode tiếp nhận, biến thành xung điện thứ hai ghi trên màn hình dao động kí âm cực
Đo khoảng thời gian chênh lệch của hai xung ánh sáng Δt
Đo quãng đường truyền chênh lệch d của ánh sáng ta suy ra vận tốc ánh:
2d C=
-Thước đo khoảng cách
-Dao động kí âm cực để đo thời gian chênh lệch hai xung ánh sáng
Trang 19Hình 1.1 Dao động kí âm cực
Hình 1.2 Máy phát xung laser
Trang 20Hình 1.3 Th ấu kính hội tụ
Hình 1.4 Gương phản xạ
Trang 21Hình 1.5 Hình ảnh thí nghiệm đo vận tốc ánh sáng
1.3 Vẽ địa hình trắc địa
Hình 1.6 H ệ LIDAR vẽ trắc địa
Trang 221.3 1 Tổng quát
Công nghệ LIDAR vẽ trắc địa bao gồm nhiều hệ thống liên kết với nhau
mà quan trọng nhất là sự liên kết giữa hệ thống định vị vệ tinh GPS, hệ thống máy tính và hệ thống máy quán tính (gồm có cả máy quét laser) Hệ thống định vị vệ tinh
để xác định tọa độ không gian của máy quét laser, hệ thống máy tính dùng lưu trữ,
xử lý dữ liệu, còn máy quét laser với việc xác định chính xác thời gian phản xạ của các tia laser từ mặt đất quay trở lại cho phép xác định được khoảng cách từ máy phát laser tới các đối tượng trên mặt đất
i i
C T
D = 2
thể xác định tọa độ các điểm trên mặt đất do tia laser gặp và phản xạ lại trong hệ tọa
Trang 231.3.2 Nguyên lý hoạt động
Hình 1.7 Máy bay trắc địa bằng công nghệ LIDAR
Do công nghệ LIDAR được áp dụng phương pháp xung điện nghĩa là các tia laser được quét liên tục với một góc quét tới 700
theo chiều gần như vuông góc
với hướng bay của máy bay với tần suất tới hơn 100.000 tia laser trong 1 giây Do
vậy, tùy theo độ cao bay chụp và tính chất của địa hình mặt đất, tốc độ bay quyết định tới mật độ các điểm phản xạ của tia laser trên một đơn vị diện tích Mật độ có
thể đạt tới 1 triệu điểm/km2
(khoảng cách các điểm từ 0.5m tới 10m).[2]
Trang 24Sơ đồ 1.3 Hoạt động của Hệ thống trắc địa bằng kỹ thuật LIDAR
G: Điểm GPS mặt đất
A: Anten của GPS trên máy bay
S: máy quét Laser
P: Điểm mặt đất do Laser chạm và phản xạ lại
Từ sơ đồ 1.3 cho thấy hai hệ tọa độ:
Hệ tọa độ GXYZ hệ tọa độ không gian, gọi là T1
Hệ tọa độ Suvt hệ tọa độ máy quét gọi là T2
Như vậy, việc tính chuyển từ hệ T1 sang hệ T2 theo sơ đồ 1.3 ta có:
Trang 26γ : Góc lệch của máy bay về hai phía, ,
2 2
π π
γ∈ −
ω : Góc xoay của máy bay, ω∈(0, 2π)
β : Góc nghiêng của máy bay, ,
X0, Y0, Z0 : Tọa độ điểm G (điểm tọa độ GPS mặt đất)
Xa, Ya, Za, Xp, Yp, Zp : Tọa độ Anten A và tọa độ điểm P cần tìm
Từ công thức (1.7) có thể xác định tọa độ điểm P(Xp, Yp, Zp)
Như vậy, trên cơ sở nguyên lý trên sẽ xác định được tập hợp các điểm có
tọa độ cao trên mặt đất, tiến hành phân loại và lọc các dữ liệu Các dữ liệu đó bao
Trang 271.4 Khảo sát phân bố rừng
Hình 1.8 Kh ảo sát phân bố rừng
Ý tưởng cơ bản là khá đơn giản: xác định thời gian để một xung laser đi đến đối tượng và trở về lại cảm biến Khoảng cách từ máy đo đến đối tượng được tính bằng cách sử dụng thời gian đi và về, ghi nhận các góc quét, và sau đó các tín
hiệu này được tính toán để phản ánh lại đối tượng đang khảo sát (chiều cao cây, độ dày và độ rộng tán cây, số lượng cây trong khu vực,…) trong không gian 3 chiều
Trong thực tế, để đạt được kết quả chính xác, quá trình thực hiện trở nên
phức tạp hơn Hệ LIDAR được gắn trên một máy bay di chuyển với tốc độ 100-200
dặm/giờ Bên cạnh đó hệ thu nhận hàng trăm ngàn xung LIDAR mỗi giây Tuy nhiên, nhờ công nghệ định vị toàn cầu (GPS) đã giúp cho các phép đo trở nên chính xác hơn, số lượng dữ liệu chụp được tăng lên đáng kể (100.000-130.000 dữ
liệu/giây) Do đó làm tăng độ chính xác của các mô phỏng 3 chiều cấu trúc của các cánh rừng.[4]
Trang 281.5 Hệ LIDAR khảo sát bụi khí quyển
Sơ đồ 1.4 Hệ LIDAR khảo sát thành phần khí quyển
1.5.1 Dụng cụ
(1) : Nguồn phát xung laser
(2) : Động cơ xoay có tác dụng định hướng đường ngắm của kính thiên văn
Trang 29(3) : Kính thiên văn thu tín hiệu Bên trong kính thiên văn có gắn cảm biến
và bộ lọc ánh sáng cung cấp tín hiệu quang
(4) : Bộ tách sóng chuyển đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện
(5) : Bộ chuyển đổi kỹ thuật số cung cấp tín hiệu số cần xử lý và phân tích
(6) : Máy vi tính xử lý, phân tích tín hiệu
Hình 1.9 Các d ụng cụ trong hệ LIDAR khảo sát khí quyển
Trang 30Hình 1.10 Máy vi tính x ử lý và phân tích tín hiệu LIDAR
1.5.2 Nguyên lý h oạt động
Trong trường hợp ứng dụng hệ LIDAR khảo sát bụi khí quyển, một chùm laser (a) được chiếu vào môi trường khí quyển Các photon trong chùm sáng đó bị tán xạ theo các hướng khác nhau bởi các phân tử và các hạt trong khí quyển Một
phần trong số đó (b) bị tán xạ ngược trở lại hệ LIDAR Các photon này được thu
bởi một kính thiên văn và được hội tụ vào trong một bộ tách sóng quang để đo số photon tán xạ như là một hàm của khoảng cách giữa hệ LIDAR và các phần tử tán
xạ
Trang 31Hình 1.11 Mô hình LIDAR mini
Trang 32Chương 2 BỤI KHÍ QUYỂN
2.1 Các hạt sol khí trong khí quyển
Sol khí là các phần tử nhỏ lơ lửng trong khí quyển Chúng ta có thể nhận
thấy sự hiện diện của sol khí khi chúng đủ lớn thông qua sự phân tán và hấp thụ tia
bức xạ mặt trời của sol khí Sự phân tán bức xạ mặt trời của sol khí có thể làm giảm
khả năng nhìn và làm ửng đỏ khi mặt trời mọc và lặn Những sol khí này có nhiều nguồn gốc, có thể là nguồn gốc tự nhiên như từ đất, từ muối biển, từ các đám cháy
thực vật hoặc cũng có thể do con người tạo ra từ việc đốt cháy các chất thải, nhiên
liệu than và dầu trong các khu công nghiệp, tạo ra các phần tử sulfat, cacbon đen,
Hình 2.1 H ạt Sol khí khác nhau trong khí quyển
Sol khí tác động trực tiếp và gián tiếp lên trữ lượng bức xạ của Trái Đất và khí hậu Tác động trực tiếp là các sol khí trực tiếp phân tán và hấp thụ các tia xạ bức
xạ mặt trời trong không gian Tác động gián tiếp là khi sol khí ở tầng thấp của khí
Trang 33quyển có thể làm thay đổi kích cỡ của các phần tử mây, làm thay đổi phản xạ và hấp
thụ bức xạ mặt trời của mây, và như vậy tác động lên trữ lượng năng lượng của Trái Đất
Sol khí cũng có thể gây ra các phản ứng hóa học Đáng kể nhất là phản ứng
có tác động phá hoại ozon ở tầng bình lưu Trong suốt mùa đông ở các khu vực cực, sol khí phát triển hình thành các đám mây bụi ở tầng bình lưu Các phản ứng hóa
học xảy ra ở khu vực tập trung nhiều các phần tử mây bụi Các phản ứng này chủ
yếu là phản ứng Clo và cuối cùng chúng phá hủy ozon ở tầng bình lưu Chứng cứ cho sự phá hủy tầng ozon này là hiện tại đang tồn tại các thay đổi tập trung của ozon trong tầng bình lưu tương tự như đã xảy ra khi có sự phun trào núi lửa lớn,
giống như năm 1991, núi Pinatubo phun trào và hàng tấn sol khí bị đưa vào khí quyển Một lượng lớn SO2, HCl và tro bụi được đưa vào tầng bình lưu của khí quyển Trái đất khi núi lửa phun trào Trong hầu hết các trường hợp HCl ngưng tụ
với hơi nước và theo mưa rơi khỏi đám mây hình thành bởi phun trào núi lửa, còn
SO2 từ đám mây được chuyển đổi thành H2SO4 Axit H2SO4 nhanh chóng ngưng tụ
lại và các phần tử sol khí này sẽ tồn tại trong khí quyển trong một khoảng thời gian Tương tác hóa học lên bề mặt của sol khí có xu hướng tăng mức độ Clo, Clo tương tác với Nito ở tầng bình lưu, đây chính là nguyên nhân chủ yếu trong phá hủy lớp ozon ở tầng bình lưu.[8]
2.2 Các loại sol khí tác động mạnh tới hệ thống khí hậu của Trái đất
2.2.1 Sol khí núi lửa
Sol khí của núi lửa được hình thành ở tầng bình lưu sau các trận phun trào
lớn của núi lửa giống như núi Pinatubo Lớp sol khí chủ yếu hình thành bởi khí
SO2, sau đó chuyển đổi thành giọt axit sulfuric trong tầng bình lưu tồn tại từ một
tuần tới vài tháng sau khi núi lửa phun trào Gió trong tầng bình lưu trải rộng sol khí cho đến khi chúng bao phủ toàn cầu Sau mỗi lần hình thành, các sol khí này tồn tại trong tầng đối lưu khoảng hai năm Chúng phản xạ bức xạ mặt trời, giảm lượng
Trang 34Đợt lạnh năm 1993 được cho rằng liên quan tới lớp sol khí ở tầng bình lưu được tạo
ra bởi sự phun trào núi lửa Pinatubo Năm 1995, mặc dù sự phun trào núi lửa Pinatubo đã qua được vài năm nhưng lớp này vẫn còn tàn dấu vết trong khí quyển
Số liệu từ các vệ tinh NASA cho các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tác động của sol khí núi lửa lên khí quyển của chúng ta
Hình 2.2 Núi lửa Pinatubo phun trào
2.2.2 Bụi sa mạc
Loại thứ hai của sol khí có tác động đáng kể lên khí hậu là bụi sa mạc Các
bức tranh từ các vệ tinh khí tượng thường cho thấy màn bụi trên Đại Tây Dương từ các sa mạc ở Bắc Phi Theo như quan trắc bụi rơi khỏi các lớp này tới các vùng khác nhau trên lục địa Châu Mỹ Tương tự như màn bụi của sa mạc trên lục địa Châu Á Vào tháng 9 năm 1994 LIDAR, STS- 64, đã đo được lượng lớn bụi sa mạc trong tầng thấp của khí quyển trên lục địa Châu Phi Các phần tử bụi nhẹ được thổi
từ bề mặt sa mạc có liên quan lớn tới sol khí khí quyển, thông thường chúng rơi
khỏi khí quyển sau khi bay thời gian ngắn nhưng chúng có thể được thổi lên độ cao khoảng 15.000 ft (khoảng 4.500 m) hoặc cao hơn bởi sự cuốn hút mạnh mẽ của các cơn bão cát.[8]
Trang 35Bụi là vô cơ, do vậy bụi hấp thụ cũng như phân tán tia bức xạ mặt trời Thông qua hấp thụ tia bức xạ mặt trời, các phần tử bụi làm ấm lớp khí quyển nơi chúng cư trú Không khí ấm được cho rằng là nguyên nhân ngăn chặn sự hình thành
của mây Thông qua sự ngăn chặn hình mây, mưa, màn bụi được cho là nguyên nhân mở rộng sa mạc trong tương lai
2.2.3 Sol khí tạo bởi con người
Loại sol khí thứ ba là do các hoạt động của con người Phần lớn sol khí tạo
bởi con người là do khói bụi từ cháy các khu rừng nhiệt đới, đốt than và dầu Sol khí sulfat tạo bởi con người trong khí quyển đang tăng lên nhanh chóng kể từ cuộc cách mạng công nghiệp Với mức độ sản xuất hiện tại, sol khí sulfat phát thải bởi con người được cho rằng quá nhiều so với lượng sol khí sulfat tự nhiên Sol khí tập trung nhiều nhất ở Bắc Bán Cầu nơi trung tâm hoạt động công nghiệp Sol khí sulfat không hấp thụ bức xạ mặt trời nhưng phản xạ chúng, bởi vậy làm giảm lượng bức
xạ mặt trời tới bề mặt Trái Đất Sol khí sulfat tồn tại trong khí quyển khoảng 3 – 5 ngày
Sol khí sulfat vào trong mây làm tăng số lượng hạt trong mây, làm giảm kích thước của hạt Tác động mạng lưới là làm tăng phản xạ bức xạ hơn khi không
có sol khí sulfat Sự ô nhiễm từ các tàu biển làm thay đổi mây thấp ở trên chúng Trong các bức ảnh chụp từ vệ tinh khí tượng ta có thể thấy sự thay đổi trong các
giọt mây, bởi sol khí sulfat từ các tàu, như các vết của lớp mây Thêm vào nữa nó làm mây tăng khả năng phản xạ bức xạ mặt trời Sol khí là nguyên nhân làm ô nhiễm mây, nó làm tăng thời gian tồn tại của mây và phản xạ nhiều hơn bức xạ mặt
trời hơn là mây không bị ô nhiễm
Trang 36Hình 2.3 Vị trí phân bố các hạt sol khí ở đô thị
2.2.4 Mục đích của nghiên cứu Sol khí của khí quyển
2.2.4.1 Sol khí tác động lên hệ thống khí hậu trái đất
Nhìn chung, sol khí ảnh hưởng tới khí hậu theo hai cách: ảnh hưởng trực
tiếp bởi phân tán và hấp thụ các tia bức xạ đi vào, và ảnh hưởng gián tiếp như nhân
ngưng kết của mây, làm thay đổi tính chất vật lý vi mô của mây, đặc tính bức xạ và
thời gian tồn tại của mây Cả hai hiệu ứng trực tiếp và gián tiếp đều làm giảm lượng
bức xạ mặt trời tới bề mặt Trái đất, làm tăng nhiệt của cột khí quyển Tuy nhiên,
hiệu ứng gián tiếp không chắc chắn như hiệu ứng trực tiếp Giảm bức xạ bề mặt bởi
tác động trực tiếp và gián tiếp của sol khí cũng giống như là hiệu chỉnh lại chu trình
nước thông qua thay thế tích trữ năng lượng bề mặt, làm giảm lượng bốc hơi và như
vậy sẽ làm chậm lại chu trình nước Hơn nữa, sol khí còn tác động đến môi trường
theo nhiều cách khác nữa
Các sol khí gây bất lợi cho sức khỏe của con người và làm giảm tầm nhìn
bởi sự phân tán và hấp thụ bức xạ Sol khí cũng ảnh hưởng tới sự quang hợp và tỉ lệ
hấp thụ cacbon của hệ sinh thái Thêm vào nữa sulfat và nitrat là nguyên nhân cơ
bản gây nên mưa axit, ảnh hưởng lớn bởi các khu công nghiệp lớn trên toàn thế
giới
Trang 372.2.4.2 Tác động của Sol khí lên nhiệt độ bề mặt
Nhìn chung cả tác động trực tiếp và gián tiếp đều làm giảm nhận năng
lượng bức xạ tới bề mặt, là nguyên nhân làm lạnh bề mặt Theo nghiên cứu điều tra
chứng minh nhiệt độ quan trắc toàn cầu có xu hướng liên quan tới Sol khí và các khí nhà kính, trong các mô hình khí hậu có tính đến cả sol khí và khí nhà kính đều
mô phỏng tốt hơn là mô phỏng chỉ có sol khí hoặc chỉ có khí nhà kính hoặc không
có cả hai Nhiệt độ hàng ngày giảm trên các khu công nghiệp, có thể cho là ảnh hưởng cục bộ của sol khí Xu hướng lạnh đi đáng kể tìm thấy được ở một vài khu
vực ở Trung Quốc, đáng chú ý là ở vịnh Sichuan, nơi tồn tại lượng lớn sol khí do con người gây ra
2.2.4.3 Tác động của Sol khí lên mây và giáng thủy
Những thay đổi vật lí vĩ mô của mây như độ bao phủ, cấu trúc, độ cao và
những thay đổi vật lý vi mô như kích thước hạt, pha mây có tác động lớn tới khí
hậu Trong khi trên thực tế nhiều nghiên cứu cho thấy sol khí tác động không nhỏ đến việc làm thay đổi các quá trình vi vật lý mây Quan hệ giữa các phần tử sol khí
và mây khá phức tạp và là một mối quan hệ phi tuyến Kích thước và thành phần hoá học của sol khí (sulfat, nitrat, bụi, cacbon hữu cơ và cacbon vô cơ) đóng vai trò
rất quan trọng trong việc kích hoạt và lớn lên của các hạt mây [8]
Sol khí tác động tới độ phản xạ của mây và thời gian tồn tại của mây thôngqua quá trình phân bổ của thành phần nước lỏng trong mây (có thể là mây lỏng,mây băng hay là mây có sự hoà trộn giữa pha lỏng và pha băng)
- Số sol khí càng nhiềusố hạt mây tăngsẽ có nhiều hơn các hạt mây
đểphản xạ lại bức xạ mặt trờiđộ phản xạ của mây tăng
- Số sol khí càng nhiềusố hạt mây tăngkích thước hạt mây nhỏ đilàm giảm sự hình thành giáng thủydẫn đến kéo dài thời gian tồn tại của mây
Tác động bán trực tiếp cho thấy sự hấp thụ bức xạ mặt trời và phản xạ lại